- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 4206/QĐ-BGTVT 2016 Kế hoạch hành động giảm phát thải khí CO2
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giao thông Vận tải |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 4206/QĐ-BGTVT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trương Quang Nghĩa |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/12/2016 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường Giao thông Hàng không |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4206/QĐ-BGTVT
Quyết định 4206/QĐ-BGTVT: Kế hoạch hành động giảm phát thải khí CO2 trong hàng không dân dụng Việt Nam giai đoạn 2016-2020
Ngày 28 tháng 12 năm 2016, Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quyết định số 4206/QĐ-BGTVT về Kế hoạch hành động giảm phát thải khí CO2 trong hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020. Quyết định này hướng đến việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu khí thải CO2, nhằm bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Kế hoạch xác định hai quan điểm chính: một là triển khai thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu và hai là đồng bộ hóa các nhiệm vụ giảm phát thải CO2 trong lĩnh vực hàng không.
Về mục tiêu, Kế hoạch nhấn mạnh việc cần thiết phải tăng cường trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng không và tạo ra một hệ thống giao thông vận tải hàng không bền vững với môi trường. Đặc biệt, các doanh nghiệp này cần ưu tiên hiện đại hóa đội tàu bay và thực hiện chương trình tiết kiệm nhiên liệu.
Các nhiệm vụ và giải pháp cụ thể được phân chia thành nhiều mục như:
- Đầu tư tàu bay thân thiện với môi trường: Các hãng hàng không phải lựa chọn tàu bay với động cơ hiện đại nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu và đáp ứng tiêu chuẩn khí thải của ICAO.
- Tối ưu hóa quản lý hoạt động bay: Tổ chức lại vùng trời và khai thác hiệu quả đường bay nhằm giảm thời gian bay và lượng nhiên liệu tiêu thụ.
- Cải thiện hoạt động tại cảng hàng không: Nghiên cứu sử dụng động cơ khi lăn, cung cấp năng lượng mặt đất và sử dụng đèn LED, từ đó giảm thiểu khí thải trong quá trình hoạt động sân bay.
- Sử dụng nhiên liệu thay thế: Khuyến khích nghiên cứu và phát triển nhiên liệu xanh, đồng thời chuyển đổi các phương tiện mặt đất sang sử dụng điện và năng lượng tái tạo.
Kế hoạch cũng đề ra các giải pháp quản lý và hợp tác quốc tế nhằm tăng cường năng lực quản lý nhà nước về giảm phát thải khí CO2. Các cơ quan như Cục Hàng không Việt Nam, Vụ Môi trường và các đơn vị liên quan được giao nhiệm vụ cụ thể để thực hiện và theo dõi tiến độ của Kế hoạch.
Quyết định này có hiệu lực ngay lập tức từ ngày ký và là cơ sở cho các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện các nhiệm vụ nhằm bảo vệ môi trường trong ngành hàng không.
Xem chi tiết Quyết định 4206/QĐ-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 28/12/2016
Tải Quyết định 4206/QĐ-BGTVT
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI ------- Số: 4206/QĐ-BGTVT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2016 |
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại giao; - Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT; - Báo GT, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, MT (Lưu). | BỘ TRƯỞNG Trương Quang Nghĩa |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4206/QĐ-BGTVT ngày 28/12/2016 của Bộ Giao thông vận tải)
| STT | Các nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì, phối hợp |
| 1 | Nhiệm vụ, giải pháp kỹ thuật đối với tàu bay | |
| 1.1 | Ưu tiên đầu tư mới và hiện đại hóa đội tàu bay thân thiện với môi trường; lựa chọn các tàu bay được trang bị động cơ thế hệ mới giảm tiêu hao nhiên liệu, đáp ứng yêu cầu mới nhất về khí thải của ICAO. | Các hãng hàng không |
| 1.2 | Xây dựng các chương trình tiết kiệm nhiên liệu đối với đội tàu bay. | Các hãng hàng không |
| 1.3 | Thực hiện tối ưu hóa việc bảo dưỡng tàu bay phù hợp với điều kiện của các hãng hàng không. | Các hãng hàng không |
| 2 | Quản lý hoạt động bay | |
| 2.1 | Tổ chức lại vùng trời, tối ưu hóa đường hàng không, phương thức bay tại sân bay. | Cục HKVN, Tổng công ty Quản lý bay (QLB) VN, các hãng hàng không liên quan |
| 2.2 | Nâng cao phương thức khai thác mặt đất: Triển khai vị trí cung cấp huấn lệnh đường dài (ATC clearance) bao gồm cả chỉ dẫn khởi hành (nếu có) tại Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất nhằm giảm nguy cơ các tàu bay đi/đến bị chậm trễ do nghẽn sóng liên lạc. | Cục HKVN, Tổng công ty QLBVN, các hãng hàng không liên quan (có hoạt động cất, hạ cánh tại CHKQT Tân Sơn Nhất) |
| 2.3 | Nâng cao việc sử dụng tối ưu các đường bay: khai thác hiệu quả cặp đường bay song song trục Bắc - Nam áp dụng RNAV5 và các cặp RNAV5 khác. | Cục HKVN, Tổng công ty QLBVN, các hãng hàng không |
| 2.4 | Nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu trong các giai đoạn cất cánh, tiếp cận hạ cánh; thiết kế và đưa vào áp dụng các phương thức bay đi/đến áp dụng RNAV1 cho Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất. | Cục HKVN, Tổng công ty QLBVN, các hãng hàng không |
| 2.5 | Nâng cao việc sử dụng vùng trời linh hoạt giữa hàng không dân dụng và Quân sự; thiết lập vệt bay NAH - NAKHA (sử dụng có điều kiện) nhằm tạo điều kiện cho các hãng hàng không rút ngắn quãng đường bay. | Cục HKVN, Tổng công ty QLBVN, các hãng hàng không |
| 3 | Cải thiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay | |
| 3.1 | Nghiên cứu sử dụng một động cơ khi lăn; tối ưu hóa việc sử dụng cánh tà trong quá trình cất cánh và hạ cánh. | Các hãng hàng không |
| 3.2 | Nghiên cứu cải tiến các hoạt động mặt đất thông qua việc hạn chế sử dụng động cơ phụ của tàu bay (APU), cung cấp hệ thống năng lượng mặt đất (GPU). | Các hãng hàng không, các cảng hàng không, sân bay |
| 3.3 | Nâng cao hiệu quả trong cất hạ cánh và di chuyển trên mặt đất; xây dựng các đường cất hạ cánh và đường lăn mới. | Các hãng hàng không, các cảng hàng không, sân bay |
| 3.4 | Nghiên cứu điều phối giờ cất hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay trên cơ sở tối ưu hóa năng lực khai thác cảng hàng không. | Cục HKVN, Tổng công ty QLBVN, Tổng công ty Cảng HKVN, các hãng hàng không |
| 3.5 | Thí điểm sử dụng và xây dựng lộ trình sử dụng đèn LED thay cho đèn thường đối với hệ thống đèn hiệu, biển báo và trong khu vực nhà ga. | Tổng công ty QLB Việt Nam, Tổng công ty Cảng HKVN |
| 3.6 | Nghiên cứu, sử dụng các công cụ quản lý các-bon cho sân bay. | Các cảng hàng không, sân bay |
| 3.7 | Nghiên cứu, sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, giảm phát thải khí CO2 | Các doanh nghiệp hàng không |
| 4 | Hướng đến sử dụng nhiên liệu thay thế, tiêu tốn ít năng lượng cho các phương tiện, thiết bị | |
| 4.1 | Nghiên cứu, hợp tác phát triển nhiên liệu thay thế cho hoạt động vận tải hàng không tại Việt Nam. | Cục HKVN, các hãng hàng không |
| 4.2 | Tăng cường đầu tư các phương tiện mặt đất sử dụng điện; Nghiên cứu xây dựng lộ trình chuyển đổi dần phương tiện mặt đất sử dụng xăng, dầu sang sử dụng điện, nhiên liệu sinh học, năng lượng mặt trời. | Các cảng hàng không, sân bay, các công ty phục vụ mặt đất tại các cảng hàng không, sân bay |
| 5 | Giải pháp dựa vào thị trường để quản lý khí thải | |
| 5.1 | Nghiên cứu phương pháp luận và triển khai hệ thống giám sát, báo cáo và thẩm định liên quan đến tiêu thụ nhiên liệu (MRV - Monitoring, Reporting and Verification System) từ hoạt động vận tải hàng không. | Cục HKVN, các hãng hàng không |
| 5.2 | Nghiên cứu cơ chế phí khí thải đối với các chuyến bay nội địa. | Cục HKVN, các hãng hàng không |
| 5.3 | Nghiên cứu lập mô hình về tác động của kế hoạch giảm và đền bù cac-bon đối với các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam. | Cục HKVN, các hãng hàng không |
| 5.4 | Nghiên cứu, đề xuất áp dụng thí điểm MBM tự nguyện trong ngành hàng không dân dụng để chuẩn bị cho việc thực hiện kế hoạch CORSIA. | Cục HKVN, các hãng hàng không |
| 6 | Giải pháp quản lý, hợp tác quốc tế | |
| 6.1 | Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, hoàn thiện các chính sách về giảm phát thải khí CO2trong hoạt động hàng không. | Cục HKVN |
| 6.2 | Lồng ghép các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong quá trình lập, điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển GTVT hàng không. | Cục HKVN, Các doanh nghiệp hàng không |
| 6.3 | Tích cực tham gia các diễn đàn, hội thảo, hội nghị và chương trình hợp tác quốc tế về giảm phát thải khí CO2nhằm cập nhật thông tin, học tập kinh nghiệm đồng thời kêu gọi sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật cũng như chuyển giao công nghệ hiện đại của các nước trên thế giới. | Cục HKVN, các doanh nghiệp hàng không |
| 6.4 | Tăng cường đào tạo cho nhân viên, người lao động trong ngành hàng không về lĩnh vực biến đổi khí hậu. | Cục HKVN, Tổng công ty Cảng HKVN, các hãng hàng không, Tổng công ty QLBVN |
| 6.5 | Nghiên cứu đề xuất thành lập Tổ công tác chỉ đạo, theo dõi việc triển khai Kế hoạch hành động giảm phát thải khí CO2trong hoạt động hàng không dân dụng. | Cục HKVN, các doanh nghiệp hàng không |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!