- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 4339/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về suất đầu tư tối đa cấp điện cho một hộ dân nông thôn từ lưới điện quốc gia đối với dự án thuộc Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013-2020
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công Thương |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 4339/QĐ-BCT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Hoàng Quốc Vượng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
05/05/2015 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Điện lực |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4339/QĐ-BCT
Quyết định 4339/QĐ-BCT: Ảnh hưởng đến hộ dân nông thôn trong Chương trình cấp điện
Quyết định số 4339/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, ban hành ngày 05 tháng 05 năm 2015, đã phê duyệt suất đầu tư tối đa cấp điện cho một hộ dân nông thôn từ lưới điện quốc gia trong khuôn khổ Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013-2020. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ký, và không có văn bản nào thay thế.
Theo Quyết định, suất đầu tư tối đa cho việc cấp điện được quy định cụ thể theo từng khu vực trên cả nước. Cụ thể, hộ dân nông thôn ở khu vực miền Bắc sẽ nhận được tối đa 120 triệu đồng/hộ; khu vực Duyên hải miền Trung là 100 triệu đồng/hộ; khu vực Tây Nguyên và các huyện giáp ranh là 110 triệu đồng/hộ; còn khu vực Nam bộ là 85 triệu đồng/hộ. Đối với các khu vực hải đảo, suất đầu tư tối đa được phân thành hai nhóm: Nhóm 1 (huyện đảo và đảo liên quan đến an ninh quốc phòng) là 280 triệu đồng/hộ, và Nhóm 2 (các đảo còn lại) là 150 triệu đồng/hộ.
Quyết định cũng đề cập đến khả năng điều chỉnh suất đầu tư trong trường hợp có biến động lớn về chế độ chính sách xã hội hoặc giá cả vật tư thiết bị. Nếu có những trường hợp riêng biệt mà suất đầu tư cần vượt quá mức quy định, các chủ đầu tư phải báo cáo Bộ Công Thương để xem xét.
Tổng thể, Quyết định 4339/QĐ-BCT nhằm mục đích hỗ trợ hộ dân nông thôn trong việc tiếp cận điện năng từ lưới điện quốc gia, nhằm nâng cao đời sống và phát triển kinh tế khu vực nông thôn, miền núi và hải đảo trong giai đoạn 2013-2020.
Xem chi tiết Quyết định 4339/QĐ-BCT có hiệu lực kể từ ngày 05/05/2015
Tải Quyết định 4339/QĐ-BCT
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4339/QĐ-BCT | Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Suất đầu tư tối đa cấp điện cho một hộ dân nông thôn từ lưới điện
quốc gia đối với các dự án thuộc Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi
và hải đảo giai đoạn 2013-2020
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013-2020”;
Căn cứ Quyết định số 1178/QĐ-BCT ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013-2020;
Xét hồ sơ tính toán Suất đầu tư tối đa cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia giai đoạn đến năm 2020 đo Viện Năng lượng lập, hoàn thành tháng 4 năm 2015;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Suất đầu tư tối đa cấp điện cho một hộ dân nông thôn từ lưới điện quốc gia đối với các dự án thuộc Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013-2020 triển khai trên địa bàn từng khu vực trong cả nước như sau:
- Các tỉnh khu vực miền Bắc: 120 triệu đồng/hộ;
- Các tỉnh khu vực Duyên hải miền Trung: 100 triệu đồng/hộ;
- Các tỉnh khu vực Tây Nguyên và các huyện giáp Tây Nguyên: 110 triệu đồng/hộ;
- Các tỉnh khu vực Nam bộ: 85 triệu đồng/hộ;
- Khu vực hải đảo:
+ Nhóm 1 (gồm các huyện đảo và các đảo có liên quan đến an ninh quốc phòng, chủ quyền biển đảo): 280 triệu đồng/hộ.
+ Nhóm 2 (gồm các đảo còn lại): 150 triệu đồng/hộ.
(Danh sách phân khu vực đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được nêu trong Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Các trường hợp cấp điện cho khu vực đặc biệt có suất đầu tư tối đa cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia vượt các quy định trên, các chủ đầu tư báo cáo Bộ Công Thương để xem xét và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
- Trong quá trình thực hiện nếu có biến động lớn về chế độ chính sách xã hội, giá cả vật tư thiết bị, Bộ Công Thương sẽ xem xét điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ; Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
Danh sách phân khu vực đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4339/QĐ-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2015)
| STT | Khu vực/tỉnh, thành phố | STT | Khu vực/tỉnh, thành phố |
| A | Khu vực miền Bắc | D | Khu vực Nam Bộ |
| 1 | Điện Biên | 1 | Tỉnh Bình Thuận |
| 2 | Hòa Bình | 2 | Tỉnh Bình Phước |
| 3 | Lai Châu | 3 | Tỉnh Tây Ninh |
| 4 | Lào Cai | 4 | Tỉnh Long An |
| 5 | Sơn La | 5 | Tỉnh Tiền Giang |
| 6 | Yên Bái | 6 | Tỉnh Bến Tre |
| 7 | Bắc Cạn | 7 | Tỉnh Trà Vinh |
| 8 | Bắc Giang | 8 | Tỉnh Vĩnh Long |
| 9 | Cao Bằng | 9 | Tỉnh Đồng Tháp |
| 10 | Hà Giang | 10 | Tỉnh An Giang |
| 11 | Lạng Sơn | 11 | Tỉnh Kiên Giang |
| 12 | Phú Thọ | 12 | Thành phố Cần Thơ |
| 13 | Quảng Ninh | 13 | Tỉnh Hậu Giang |
| 14 | Thái Nguyên | 14 | Tỉnh Sóc Trăng |
| 15 | Tuyên Quang | 15 | Tỉnh Bạc Liêu |
| 16 | Hà Tĩnh | 16 | Tỉnh Cà Mau |
| 17 | Nghệ An | E | Khu vực hải đảo |
| 18 | Thanh Hóa |
| 1. Nhóm 1: |
| 19 | Thành phố Hải Phòng |
| Huyện đảo: |
| B | Khu vực Duyên Hải miền Trung |
| Cô Tô, Vân Đồn (Quảng Ninh) |
| 1 | Tỉnh Quảng Bình |
| Cát Hải, Bạch Long Vỹ (Hải Phòng) |
| 2 | Tỉnh Quảng Trị |
| Cồn Cỏ (Quảng Trị) |
| 3 | Tỉnh Thừa Thiên Huế |
| Hoàng Sa (TP. Đà Nẵng) |
| 4 | Quảng Nam |
| Lý Sơn tỉnh Quảng Ngãi |
| 5 | Quảng Ngãi |
| Trường Sa (Khánh Hòa) |
| 6 | Bình Định |
| Phú Quý (Bình Thuận) |
| 7 | Phú Yên |
| Côn Đảo (Bà Rịa-Vũng Tàu) |
| 8 | Khánh Hòa |
| Kiên Hải, Phú Quốc (Kiên Giang) |
| C | Khu vực Tây Nguyên |
| Đảo có liên quan đến an ninh quốc phòng, chủ quyền biển đảo: |
| 1 | Gia Lai |
| Danh mục theo chỉ đạo của Chính phủ |
| 2 | Kon Tum |
| 2. Nhóm 2: Các đảo còn lại |
| 3 | Đăk Lăk |
|
|
| 4 | Đăk Nông |
|
|
| 5 | Tỉnh Lâm Đồng |
|
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!