• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 375/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Hồng Ngài thuộc xã Bắc Yên và xã Gia Phù, tỉnh Sơn La

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/02/2026 10:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 375/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Hồng Ngài thuộc xã Bắc Yên và xã Gia Phù, tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Điện lực Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 375/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 375/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 375/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Hồng Ngài
thuộc xã Bắc Yên và xã Gia Phù, tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn c Lut Tchc chính quyn đa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11m 2024;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực an
toàn trong lĩnh vực điện lực;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại trình số 36/TTr-SCT ngày
23/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện Hồng Ngài thuc xã Bắc Yên và xã Gia Phù, tỉnh Sơn La.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Công ty cphần Noong Phai - Chủ s hu công trình thủy đin Hng Ngài:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ Quy trình vận hành h
chứa thủy điện Hồng Ngài được phê duyệt tại Quyết định này.
01
02
2026
375
2
b) Công bố nội dung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Hồng Ngài đã
được phê duyệt tới các chủ sở hữu công trình thủy điện trên cùng lưu vực và các
tổ chức cá nhân liên quan; tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn công
trình thủy điện, tài nguyên nước.
2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi
trường, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân xã Bắc Yên
Gia Phù kiểm tra, đôn đốc Công ty cổ phần Noong Phai trong quá trình triển
khai thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Hồng Ngài được phê duyệt
tại Quyết định này.
3. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trách nhiệm công bố công khai
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện được phê duyệt tại Quyết định này trên trang
thông tin điện tử của UBND tỉnh.
4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế
Quyết định số 2810/QĐ-UBND ngày 19/11/2019 của UBND tnh Sơn La.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Nông nghiệp Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Bắc Yên
Gia Phù; Giám đốc Công ty cổ phần Noong Phai, Thủ trưởng các ngành, đơn
vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- N điều 3;
- Cổng tng tin điện ttỉnh;
- Trung tâm Phục vhành chính công;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tnh;
- Lưu: VT, Bn KT.
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH
Vận hành hồ chứa thủy điện Hồng Ngài
thuộc xã Bắc Yên và xã Gia Phù, tỉnh Sơn La
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi áp dụng: Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Hồng Ngài được
ban hành, áp dụng cho quá trình quản vận hành công trình thủy điện Hồng
Ngài nhằm đảm bảo vận hành an toàn công trình, an toàn cho tính mạng và tài sản
nhân dân phía hạ du công trình và đạt hiệu quả kinh tế.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Công ty cổ phần Noong Phai
b) Các Sở ngành thuộc UBND tỉnh Sơn La, UBND xã Bắc Yên, UBND xã
Gia Phù.
c) Các tổ chức, nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực
các tổ chức, quan, nhân liên quan trong công tác vận hành đập, hồ
chứa thủy điện Hồng Ngài.
Điều 2. Cơ sở pháp lý để xây dựng quy trình
Mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác bảo vệ Công trình
thủy điện Hồng Ngài phải tuân thủ:
1. Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm
2013.
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020.
3. Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023.
4. Luật Khí tượng thy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015
5. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.
6. Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
7. Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023.
8. Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024.
9. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
4
về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai Luật đê điều.
10. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính
phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa.
11. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về quy định chi tiết thi hành mt số điều của Luật Tài nguyên nước.
12. Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, khai, đăng ký, cấp phép, dịch
vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
13. Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính Phủ
về quy định chi tiết một số điều của luật khí tượng thủy văn.
14. Nghị định số 36/2020/-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
khoáng sản;
15. Nghị định 48/2020/-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính Phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
của Chính Phủ về quy định chi tiết một số điều của luật khí tượng thủy văn.
16. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
17. Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; Điện lực, an toàn
đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại,
sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dụng; hoạt
động dầu khí, kinh xoanh xăng dầu và khí;
18. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành luật điện lực vbảo vệ công trình điện lực an toàn
trong lĩnh vực điện lực.
19. Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Thtướng
Chính phủ vviệc quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các
sông thuộc phạm vi cả nước.
20. Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi
ro thiên tai.
21. Quyết định s3330/QĐ-BNNMT ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Nông nghiệp Môi trường về việc công bố giá trị dòng chảy tối thiểu hạ lưu
các đập, hồ chứa.
22. Thông số 17/2021/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ
Tài nguyên Môi trường quy định về giám sát khai thác sử dụng tài nguyên
nước.
5
23. Thông 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
24. Thông số 65/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ
Tài nguyên môi trường quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông
suối và xây dựng Quy trình vận hành liên hồ chứa.
25. Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ Công
Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
26. Thông số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin,
dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
27. Thông số 29/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí
tượng thủy văn tự động.
28. Thông số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bản tin thời hạn dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn.
29. Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp của tỉnh
Sơn La năm 2025
30. Quy chuẩn QCVN 04-05:2022/BNNPTNT: Quy chuẩn về kỹ thuật quốc
gia về công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai.
31. Quy chuẩn QCVN 18:2019/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
dự báo, cảnh báo lũ.
32. Các văn bản pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan.
Điều 3. Thông s k thuật chủ yếu của công trình
1. Tên công trình: Công trình thủy điện Hồng Ngài
2. Địa điểm xây dựng: Trên Suối sập, thuộc địa bàn Bắc n Gia
Phù, tỉnh Sơn La.
3. Cấp công trình:
Công trình có cấp thiết kế là cấp III theo QCVN 04-05:2022/BNNPTNT.
4. Thông số kỹ thuật chính:
- Cao trình mực nước lũ kiểm tra (MNLNKT): 173,60 m.
- Cao trình mực nước lớn nhất thiết kế (MNLNTK): 172,75 m
- Cao trình mực nước dâng bình thường (MNDBT): 169,60 m.
- Cao trình mực nước chết (MNC): 168,50 m.
- Dung tích ứng với cao trình MNDBT: 0,082 triệu m
3
.
- Dung tích hữu ích: 0,031 triệu m
3
.
6
- Công suất lắp máy: 10,0 MW.
- Lưu lượng đỉnh thiết kế/Khả năng xứng với cao trình mực nước
thiết kế: Lưu lượng đến 1416,3 m
3
/s, lưu lượng xả 1416,3m
3
/s.
- Lưu lượng đỉnh kiểm tra/Khả năng xả ứng với cao trình mực nước
kiểm tra: Lưu lượng đến 1849,43 m
3
/s, Lưu lượng xả 1849,43 m
3
/s.
- Các thông số kỹ thuật khác được trình bày tại Phụ lục 1 kèm theo dự thảo
quy trình này.
Điều 4. Nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên nguyên tắc vận
hành công trình
Quy trình này áp dụng cho công tác vận hành hồ chứa thủy điện Hồng Ngài
nhằm đảm bảo các yêu cầu nhiệm vụ trong công trình thứ tự ưu tiên sau:
1. Trong mùa lũ
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình vùng hạ du: Chủ động phương
án ứng phó tình huống khẩn cấp, phương án bảo vđập khi xảy ra thiên tai ứng
với các trận thiết kế, kiểm tra các sự cố vận hành khác của công trình;
Đảm bảo mực nước hồ chứa thủy điện Hồng Ngài không vượt quá mực nước
kiểm tra ở cao trình 173,60 m với mọi trận lũ có chu klặp lại nhhơn hoặc bằng
200 năm.
- Tối ưu hiệu quả phát điện lên lưới điện Quốc gia.
2. Trong mùa kiệt
- Đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên sông và nhu cầu sử dụng nước ở hạ du.
- Tối ưu hiệu quả phát điện lên lưới điện Quốc gia.
Điều 5. Quy định về phân loại lũ và thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt
Phân loại lũ, thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt theo các quy định tại Quyết định số
18/2021/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về dự báo,
cảnh báo truyền tin thiên tai Thông số 22/2019/TT-BTNMT ngày 25
tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia về dự báo, cảnh báo lũ, cụ thể như sau:
1. Phân loại lũ:
- Lũ nhỏ: Có tần suất P<70% tương đương lưu lượng lũ Qđến= 424m
3
/s
- Trung bình: tần suất 70%≤P≤30% tương đương lưu lượng từ
424m
3
/s≤ Qđến ≤ 663m
3
/s
- Lũ lớn: Có tần suất P>30% tương đương lưu lượng lũ Qđến >663m
3
/s
2. Quy định về thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt
Thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt để áp dụng các quy định vận hành đối với hồ chứa
thuỷ điện Hồng Ngài được quy định như sau:
7
Mùa lũ từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 31 tháng 10 hàng năm.
Mùa kiệt từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 14 tháng 6 năm sau.
Điều 6. Trình tự thực hiện đóng mở cửa van
- Với các nhỏ tháo qua đập tràn tự do đến khi mực nước trên ngưỡng tràn
tự do đạt 0,2 m ttiếp tục được điều tiết qua đập tràn có cửa van (ngay sau khi
mở van phải đưa mực nước hồ về mực nước dâng bình thường, lưu lượng tháo
qua tràn tdo bằng không cho đến khi cửa van được mhoàn toàn), thứ tự mở
van được thực hiện sau khi hoàn thành thứ tự mở trước đó.
Trình tự đóng cửa van được thực hiện ngược với trình tự mở.
Công trình thủy điện Hồng Ngài 2 cửa van, quy ước số thứ tự các cửa
van như sau:
Cửa van số 1: Là cửa van bên trái giáp với đập tràn tự do
Cửa van số 2: Là cửa van bên phải giáp với đập dâng bờ phải
Bảng 1. Trình tự mở cửa van
Độ m (m)
S th t tràn ca van
Tràn t do
Ca van s I
Ca van s
II
0,2
Tràn t do
0,2
1
4
0,5
2
5
1,0
3
6
1,5
7
10
2,0
8
11
3,0
9
12
3,5
13
16
4,0
14
17
4,5
15
18
5,0
19
20
6,0
21
22
7,0
(M hoàn toàn)
23
24
Điều 7. Quan trắc, cung cấp thông tin quan trắc khí tượng thủy văn.
Công ty cổ phần Noong Phai trách nhiệm thực hiện việc quan trắc, thu
thập thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn theo quy định:
8
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
về quy định chi tiết một số Điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số Điều của Luật Khí tượng
thủy văn.
- Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ
về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
về quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về bảo vệ công trình điện lực an toàn
trong lĩnh vực điện lực.
- Thông số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ Công
Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
- Thông số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ
liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.
1. Các nội dung cần quan trắc:
Công trình thủy điện Hồng Ngài thuộc công trình thủy điện cửa van.
Việc quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng được thực hiện theo quy định tại
điểm a Khoản 3 Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 bao gm:
Quan trắc lượng mưa trên lưu vực, mực nước tại thượng lưu, hạ lưu đập; tính toán
lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả; dự báo lưu lượng đến hồ, khả năng gia tăng mực
nước hồ chứa.
2. Việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thông
tin về công trình, chế độ dự báo chế độ thông tin, báo cáo đối với công trình
thủy điện Hồng Ngài được quy định như sau:
a) Trách nhiệm, chế độ quan trắc, dbáo, các yếu tố, thời gian quan trắc,
tính toán trong mùa lũ:
- Trong điều kiện thời tiết bình thường, khi chưa xuất hiện tình huống thời
tiết có khả năng gây mưa theo quy định tại điểm b khoản này, hàng ngày Công
ty cổ phần Noong Phai phải thực hiện quan trắc dự báo như sau:
+ Tổ chức quan trắc, tính toán lượng mưa trên lưu vực, mực nước hồ, lưu
lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn, qua nhà máy ít nhất 04 lần vào các thời
điểm 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ, 19 giờ.
+ Thực hiện bản tin dự báo 01 lần vào 10 giờ. Nội dung bản tin dự báo phải
bao gồm lưu lượng đến hồ, mực nước hthời điểm hiện tại và các thời điểm 06
giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới; dự kiến tổng lưu lượng xtại các thời điểm 06 giờ,
12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới.
9
- Khi bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc các hình thế thời tiết
khác gây a, lũ, khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu
vực suối Sập, Công ty cổ phần Noong Phai phải thực hiện chế độ quan trắc, dự
báo và duy trì cho đến khi kết thúc đợt lũ như sau:
+ Khi vận hành chống tần suất quan trắc, tính toán tối thiểu 01 giờ một
lần.
+ Tổ chức quan trắc, tính toán ít nhất 01 giờ 4 lần (15 phút một lần) khi
mực nước hồ chứa trên mực nước lũ thiết kế.
+Thực hiện bản tin dự báo về hồ định k03 giờ 01 lần. Nội dung bản
tin dự báo gồm mực nước hồ, lưu lượng đến hồ thời điểm hiện tại các thời điểm
06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới, trong đó phải dự báo đỉnh về hồ, dkiến tổng
lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới.
- Thời gian, thông số, các yếu tố phải tiến hành quan trắc, tính toán ứng với
các trường hợp vận hành hồ trong thời gian mùa được quy định tại điểm a, điểm
b khoản này và Bảng 2.
Bng 2. Thông s, các yếu t và thi gian quan trắc trong mùa lũ
Thông số, yếu tố
quan trắc,
tính toán
Chế độ vận hành
Thời hạn quan trắc ít nhất (số giờ/
lần)
Lượng
mưa
Lưu
lượng
đến
hồ
Lưu
lượng xả
qua tràn,
qua tua
bin
Mực
nước hồ
và mực
nước hạ
lưu đập
Khả
năng
gia tăng
mực
nước hồ
Khi vận hành mùa kiệt
12
12
12
12
12
Khi vận hành trong mùa
6
6
6
6
6
Khi vận hành chống lũ
1
1
1
1
1
Khi mực nước hồ cao hơn
mực nước thiết kế
(172,75 m)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
b) Trách nhiệm, chế độ quan trắc, dbáo, các yếu tố, thời gian quan trắc,
tính toán trong mùa kiệt:
10
Công ty cổ phần Noong Phai phải thực hiện việc quan trắc, dự báo như sau:
- Hàng ngày, tổ chức đo đạc, quan trắc, tính toán lưu lượng đến hồ, lưu
lượng qua đập tràn, qua nhà máy, mực nước thượng lưu, hạ lưu hồ, lượng mưa,
khả năng gia tăng mực nước hồ chứa ít nhất 02 lần một ngày vào c 07 giờ và 19
giờ.
- Tổ chức dự báo lưu lượng đến hồ, mực nước hồ 10 ngày tới vào các ngày
01, 11 và 21 hàng tháng.
3. Trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu:
Thủy điện Hồng Ngài công trình thủy điện cửa van điều tiết nên
Công ty cổ phần Noong Phai phải cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng
thủy văn chuyên dùng cập nhật lên trang thông tin điện tử của đơn vị quản lý
công trình thủy điện theo quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn và theo
quy định sau:
a) Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP
của Chính phủ cụ thể như sau: Cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí
tượng thủy văn cho Sở ng Thương, Ban chỉ huy phòng thủ dân stỉnh Sơn La,
Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự xã Bắc
Yên Gia Phù, Bộ Nông nghiệp Môi trường, Bộ Công Thương, Ban ch
đạo phòng thủ dân sự quốc gia trong tình huống khẩn cấp.
b) Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày
15/4/2020 sửa đổi bổ sung điểm b, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 38/2016/NĐ- CP
ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng
thủy văn như sau: Trong thời gian không quá 30 phút kể từ thời điểm kết thúc
quan trắc, cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn về Cục
Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Nông Nghiệp Môi trường, Sở Nông nghiệp
Môi trường tỉnh Sơn La.
4. Phương thức cung cấp thông tin, số liệu
Việc cung cấp các thông tin, số liệu cho các quan, đơn vị quy định tại
các điểm a và điểm b khoản 3 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 6
Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP của Chính phủ bằng một trong các phương
thức sau: Gửi trực tiếp, bằng fax, bằng mạng vi tính, qua điện thoại, bằng máy
thông tin vô tuyến điện (ICOM) hoặc các hình thức khác;
Điều 8. Phối hợp vận hành giữa chủ sở hữu, tổ chức, nhân khai thác
đập, hồ chứa thủy điện với chủ sở hữu, tổ chức nhân khai thác đập, h
chứa nước kc trên cùng lưu vực sông và các tổ chức, quan, nhân có
liên quan trong công tác vn hành đập, hồ chứa thủy điện.
1. Giám đốc Công ty Cổ phần Noong Phai phải phối hợp với chủ sở hữu,
tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực suối Sập và
các tổ chức, cơ quan, cá nhân có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp vận hành,
thống nhất với Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La để vận hành đảm bảo
an toàn cho công trình và hạ du. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng quy
11
chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh theo quy định
tại khoản 9 Điều 38 Luật Tài nguyên nước năm 2023 thì phải thực hiện theo quy
chế phối hợp được phê duyệt.
2. Trong quá trình vận hành công trình thủy điện Hồng Ngài, Công ty Cổ
phần Noong Phai phải thường xuyên cung cấp, trao đổi và cập nhật thông tin với
chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên lưu vực suối
Sập để có chế độ vận hành tối ưu và an toàn.
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà máy thủy điện Hồng Ngài với chính
quyền địa phương, các tổ chức, nhân liên quan đến việc vận hành trên cùng lưu
vực.
- Đối với tình huống xả nước bất thường vào mùa lũ: Công ty Cổ phần
Noong Phai phải thông tin đến Ủy ban nhân dân các xã, bản phía hạ du qua hệ
thống loa, còi cảnh báo lũ và điện thoại trực tiếp đến văn phòng Ủy ban nhân dân
xã, trưởng bản phía hạ du để thông tin đến nhân dân qua hệ thống loa phóng thanh
xã, bản. Đồng thời khi xả nước phải tuân thủ đúng quy định tại khoản 3 Điều 9
Quy trình này. Mọi công tác xử tuân thủ theo phương án ứng phó thiên tai
phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã được phê duyệt.
- Đối với sự cố nguy hiểm như vỡ đập, cán bộ vận hành đập có trách nhiệm
ngay lập tức thông báo tới Tổ trưởng nhà máy, trưởng ca trực phát tín hiệu
khẩn cấp bằng loa, còi báo tới vùng hạ du. Mọi công tác xử tuân thủ theo
phương án ứng phó thiên tai phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã
được phê duyệt.
Điều 9. Cảnh báo trước, trong quá trình vận hành xả vận hành
phát điện.
1. Công ty Cổ phần Noong Phai phải thống nhất với Ban Chỉ huy phòng
thủ dân sự xã Bắc Yên xã Gia Phù, Uỷ ban nhân dân Bắc Yên Gia
Phù trong việc lắp đặt hệ thống cảnh báo vận hành xả lũ và vận hành phát điện tại
vùng hạ du gồm:
a). Vị trí lắp đặt.
b). Trang thiết bị cảnh báo lắp đặt tại từng vị trí.
c). Những trường hợp phải cảnh báo.
d). Thời điểm cảnh báo.
đ). Hình thức cảnh báo.
e). Quyền, trách nhiệm của từng tổ chức, nhân liên quan đến việc cảnh
báo.
2. Quy định khoảng thời gian tối thiểu phải thông báo trước khi mở cửa xả
nước đầu tiên.
Trước khi vận hành mở cửa van đập tràn xả từ trạng thái đóng hoàn toàn,
phải báo cáo và thông báo trước 01 giờ.
12
3. Tín hiệu cảnh báo, thời điểm cảnh báo, vị trí cảnh báo.
a) Tín hiệu cảnh báo: Khi vận hành phát điện và khi vận hành xả lũ: Các hệ
thống bảng cảnh báo vùng nước nguy hiểm, còi và loa cảnh báo.
b) Thời điểm cảnh báo:
- Khi vận hành phát điện:
+ Trước khi xả nước phát điện: Kéo 02 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và
cách nhau 10 giây.
+ Khi dừng vận hành phát điện: Kéo 1 hồi còi dài 10 giây.
- Khi vận hành xả lũ:
+ Khi các cửa van đập tràn đang trạng thái đóng hoàn toàn: lần lượt 60
phút và 30 phút trước thời điểm dự kiến mở cửa van tràn đầu tiên, kéo 3 hồi còi,
mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
+ Ngay trước khi mở cửa van đầu tiên để xả nước qua tràn: kéo 04 hồi còi
dài 20 giây, mỗi hồi cách nhau 10 giây, sau khi kết thúc hiệu lệnh mới được m
cửa van xả tràn.
+ Ngay trước khi xả thêm nước qua cửa van đập tràn, kéo 2 hồi còi, mỗi
hồi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
+ Khi xảy ra các trường hợp đặc biệt khả năng hoặc ảnh hưởng đến an
toàn công trình: Kéo 05 hồi còi, mỗi hồi còi dài 30 giây và cách nhau 05 giây, khi
kết thúc hiệu lệnh thì mới được mở cửa van xả tràn.
+ Khi kết thúc xả nước qua tràn: Kéo 1 hồi còi dài 30 giây.
c) Vị trí cảnh báo:
- Khi vận hành phát điện: Lắp đặt bảng cảnh báo vùng nước nguy hiểm
kênh xả hạ lưu Nhà máy; Hệ thống còi cảnh báo lắp đặt tại Nhà máy.
- Khi vận hành xả lũ:
+ 01 còi hụ tại đập tràn thủy điện Hồng Ngài.
+ 01 còi hụ tại Nhà máy thủy điện Hồng Ngài.
Các hệ thống thông tin cảnh báo phải được lắp đặt hệ thống điện dự phòng
đảm bảo vận hành trong vòng 24h sau khi mất điện
4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc phát lệnh, truyền lệnh,
phát tin, truyền tin, thực hiện lệnh vận hành xả lũ.
- Thực hiện lệnh vận hành xả công trình theo quy định trong Quy trình
này, vận hành điều tiết hồ đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- Trước khi vận hành mở cửa van đập tràn xả từ trạng thái đóng hoàn
toàn, phải báo cáo thông báo cho chính quyền địa phương và các quan
liên quan trước 01 giờ.
- Hình thức thông báo: Bằng công văn, qua fax, email hoặc điện thoại trực
13
tiếp đến các cơ quan, đơn vị liên quan. các tín hiệu cảnh báo được quy
định tại Khoản 3 Điều này.
- Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi liên quan đến việc vận
hành và chống lũ của hồ chứa thủy điện Hồng Ngài đều phải thực hiện bằng văn
bản, đồng thời bằng Fax, thông tin trực tiếp qua điện thoại, chuyển bản tin bằng
mạng vi tính, sau đó văn bản gốc được gửi để theo dõi, đối chiếu lưu hồ
quản lý.
- Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị trao đổi liên quan đến việc vận hành
chống của hồ chứa thủy điện Hồng Ngài qua điện thoại đều phải được ghi
âm và thực hiện theo trình tự sau:
a) Người có thẩm quyền phát lệnh vận hành công trình;
b) Người có thẩm quyền tiếp nhận lệnh và nhắc lại lệnh đã nhận được;
c) Người có thẩm quyền phát lệnh khẳng định lại lệnh đã ban hành.
Điều 10. Vận hành hchứa thủy điện đảm bảo quy định về dòng chảy
tối thiểu.
1. Trong mọi trường hợp, Công ty cổ phần Noong Phai có trách nhiệm duy
trì lưu lượng xả thường xuyên, liên tục sau đập theo quy định trong giấy phép khai
thác, sử dụng nước mặt do cấp thẩm quyền phê duyệt khi yêu cầu cấp
nước gia tăng hạ du của Ủy ban nhân dân tỉnh n La phải xả nước về hdu
theo yêu cầu.
2. Duy trì dòng chảy tối thiếu được thực hiện bằng 02 đường ống thép đặt
tại cao độ 165,5m. Mỗi đường ống có đường kính trong là 460mm, đảm bảo lưu
lượng thường xuyên liên tục không nhỏ hơn 2,0 m
3
/s
3. Giám sát dòng chảy tối thiểu: Công ty cổ phần Noong Phai phải lắp đặt
thiết bgiám sát lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định
tại Điều 89 Nghị định 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước cụ thể như sau: Giám sát
tự động, trực tuyến giám sát bằng camera đối với thông số lưu lượng xả duy t
dòng chảy tối thiểu với chế độ giám sát không quá 15 phút 01 lần. Kết quả giám
sát được truyền về hệ thống giám sát tài nguyên nước của Cục Quản Tài nguyên
nước - Bộ Nông nghiệp Môi trường Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh
Sơn La.
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA
Điều 11.Quy định về mực nước trước lũ, đón lũ
Cao trình mực nước hồ chứa thủy điện Hồng Ngài trong mùa (trước
sau các trận lũ) không được cao hơn mực nước dâng bình thường 169,6m.
14
Điều 12. Nguyên tắc vận hành hồ chứa trong thời kỳ mùa lũ
Căn cứ vào kết quả dự báo của cơ quan khí tượng thủy văn có thẩm quyền
và quan trắc, dự báo của Công ty cổ phần Noong Phai về số liệu mưa, lưu lượng
lũ vào hồ và mực nước hồ chứa, phương thức vận hành và điều tiết lũ như sau:
1. Đảm bảo duy trì mực nước hồ chứa thấp hơn hoặc bằng mực nước dâng
bình thường ở cao trình 169,6m bằng chế độ xả nước qua nhà máy và đập tràn.
2. Lưu lượng lũ vào hồ phải được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa
thể được của nhà máy thủy điện, phần còn lại tự tràn qua đập tràn tự do điều
tiết qua vận hành cửa van khi mực nước hồ vượt quá cao trình 169,6m.
3. Không cho phép mực nước hồ chứa vượt quá mực nước kiểm tra trong
mọi trường hợp vận hành xả lũ.
4. Không cho phép nước tràn qua đỉnh cửa van đập tràn trong mọi trường
hợp vận hành xả lũ.
5. Phải thực hiện việc vận hành hồ theo quyết định, chỉ đạo của Trưởng Ban
chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La hoặc Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La trong
trường hợp khẩn cấp (nếu có).
Điều 13.Vận hành hồ chứa tham gia cắt/ giảm lũ cho hạ du, phát điện
Hồ chứa thủy điện Hồng Ngài hồ không điều tiết do vậy khi xuất hiện
lưu lượng nước về hồ cần giải phóng tối đa lưu lượng nước qua các tổ máy phát
điện, đập tràn tự do và đập tràn có cửa van.
Công ty cổ phần Noong Phai có trách nhiệm thông tin tình hình lũ trên lưu
vực cho UBND xã Bắc Yên, UBND xã Gia Phù để chủ động ứng phó lũ.
Điều 14. Vận hành hồ chứa đm bảo an toàn công trình
1. Trong quá trình vận hành công trình, nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra s
cố công trình đầu mối, Công ty cổ phần Noong Phai trách nhiệm lập phương
án, kế hoạch cụ thể nhanh chóng triển khai xử sự cố, mcửa van đập tràn
cửa van để hạ thấp mực nước hồ chứa, đảm bảo khống chế tốc đhạ thấp mực
nước sao cho không gây mất an toàn đập, các công trình tuyến đầu mối hạ
du, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Sở Công Thương tỉnh Sơn
La, UBND Bắc Yên, UBND xã Gia Phù thông báo cho nhân dân hlưu
công trình để kịp thời phối hợp, có ứng phó cần thiết.
2. Trong điều kin vận hành bình thường, đảm bo duy trì mực nước h
không vượt qmực nước dâng bình thường cao trình 169,6m bng chế độ x
c qua t máy và đập tràn.
3. Khi chưa có lũ, không cho phép s dng phn dung tích h t cao trình
mực nước dâng bình thường đến cao trình mực nước kiểm tra 173,60 m đ phát
đin hoc bt k mục địch nào khác tr khi có yêu cu t quan thm quyn.
Điều 15. Tích nước cuối mùa lũ
Hồ thủy điện Hồng Ngài công trình điều tiết ngày không yêu cầu v
tích nước cuối mùa lũ. Sau mùa vận hành mực nước hồ chứa thủy điện Hồng
Ngài về cao trình mực nước dâng bình thường 169,60 m.
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT
Điều 16. Nguyên tắc vận hành trong mùa kiệt.
1. Trong quá trình vận hành, phải căn cứ vào mực nước hồ hiện tại dự
báo dòng chảy đến hồ để điều chỉnh chế độ vận hành cho phù hợp, nhằm đảm bảo
mực nước hồ không lớn hơn cao trình mực nước dâng bình thường 169,60 m.
2. Trong bất kỳ trường hợp nào, công trình thủy điện Hồng Ngài phải luôn
đảm bảo thực hiện xả dòng chảy tối thiểu phía sau đập. Mực nước tại hồ phải luôn
được duy trì không thấp hơn mực nước chết là 168,50 m
3. Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, tối ưu hóa phát điện lên lưới điện Quốc
gia.
4. Phải tuân thủ phương thức lệnh điều độ của cấp điều độ quyền điều
khiển trong mọi trường hợp, nếu xthừa phải ưu tiên phát điện với công
suất tối đa có thể theo quy hoạch được phê duyệt
Điều 17. Vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt.
1. Chế độ vận hành phát điện của nhà máy thủy điện Hồng Ngài khi mực
nước hồ đang ở cao trình mực nước dâng bình thường 169,60m
a) Trường hợp lưu lượng đến hồ lớn hơn lưu lượng thiết kế nhà máy: Phát
điện bằng lưu lượng thiết kế, phần còn lại phải xả thừa qua đập tràn tự do hoặc
đập tràn có cửa van.
b) Trường hợp lưu ợng về hồ nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế nhà
máy và lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép vận hành của tuabin: Phát điện với
lưu lượng bằng lưu lượng đến hồ trong giờ bình thường giờ thấp điểm, bổ sung
nước từ hồ chứa để phát điện với công suất lắp máy trong giờ cao điểm.
c) Trường hợp lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép vận
hành của tuabin: Bổ sung nước từ hồ chứa để phát điện với công suất tối thiểu
trong một số giờ nhất định nhưng phải đảm bảo dung tích hồ còn đủ để bsung
nước phát điện với công suất lắp máy trong giờ cao điểm.
2. Chế độ vận hành phát điện của nhà máy thủy điện Hồng Ngài khi mực
nước hồ nằm dưới cao trình mực nước dâng bình thường 169,60 m
a) Trường hợp lưu lượng đến hồ lớn hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế nhà
máy: Tùy vào lưu lượng thực tế đến hồ, tính toán phát điện với lưu lượng lớn nhất
thể nhưng vẫn đảm bảo phần nước thừa tích lại đủ dâng mực nước hồ đạt cột
nước tính toán phục vụ phát điện với công suất lắp máy trong giờ cao điểm.
b) Trường hợp lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng thiết kế nhà máy và lớn
hơn lưu lượng tối thiểu cho phép vậnnh của tuabin: Tùy vào lưu lượng thực tế
đến hồ, không phát điện hoặc phát điện trong một số giờ nhất định nhưng phải
đảm bảo ưu tiên tích nước hồ đủ đbổ sung nước phát điện với công suất lắp máy
trong giờ cao điểm.
16
Điều 18. Vận hành bảo đảm mực nước trong mùa kiệt.
1. Khi mực nước hồ đã cao trình mực nước dâng bình thường 169,60m
lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng thiết kế nhà máy, phần lưu lượng còn lại
sau khi phát điện phải xả thừa qua đập tràn cửa van để duy trì mực nước hồ
không vượt quá cao trình 169,60 m.
2. Khi mực nước hồ đã ở cao trình mực nước chết 168,50 m mà lưu lượng
về hồ nhỏ hơn lưu lượng thiết kế nhà máy, không được phép bổ sung nước từ hồ
chứa để phát điện. Đảm bảo mực nước hồ luôn không được thấp hơn mực nước
chết 168,50 m.
Điều 19. Vận hành điều tiết lũ trong mùa kiệt.
Căn cứ vào dự báo của cơ quan dự báo khí tượng thủy văn có thẩm quyền
quan trắc Công ty c phn Noong Phai v s liệu mưa, lưu ng vào h
mực nước h cha, phương thc vận hành điều tiết (lũ bất thường) trong mùa
kiệt như sau:
1. bất thường hiện tượng lũ xy ra trước hoc sau thời gian mùa
chính thc trong năm, hoặc do các nguyên nhân đặc bit khác bit so vi quy lut
t nhiên thông thường.
Nguyên tắc bn: Duy trì mực nước h mực nước dâng bình thường
169,60m bng chế độ x c qua t máy phát điện đp tràn t do hoặc đập
tràn có ca van.
2. Khi mực nước hồ đang ở cao trình mực nước dâng bình thường 169,60m
lưu lượng đến hồ lớn hơn hoặc bằng lưu lượng phát điện thiết kế của nhà máy
cùng thời điểm, ưu tiên phát điện với lưu lượng lớn nhất thể qua tua bin, u
lượng còn lại sau khi phát điện xả lượng nước thừa so với u lượng thiết kế
bằng việc xả qua đập tràn tự do hoặc đập tràn có cửa van.
3. Khi mực ớc hồ đang cao trình mực nước chết lưu lượng về hồ
nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép vận hành của mt tua bin, nhà máy dừng
phát điện. Trong mọi trường hợp phải vận hành công trình để đảm bảo duy trì
dòng chảy tối thiểu ở sau đập (hạ du hồ chứa) theo quy định tại Điều 10 của Quy
trình này.
4. Trình tự đóng mở cửa van tại đập tràn thực hiện theo quy định tại Điều 6
của Quy trình này.
5. Hiệu lệnh thông báo xả nước qua đập tràn thực hiện theo quy định tại
Điều 9 của Quy trình này.
Chương IV
CÁC TRƯỜNG HỢP VẬN HÀNH KHÁC
Điều 20. Vận hành hồ chứa khi khu vực hạ du yêu cầu bất thường
về nước.
Khi khu vực hạ du của hồ chứa thủy điện Hồng Ngài nhu cầu lượng nước
xả khác với quy định tại Quy trình này thì quan, đơn vị nhu cầu sử dụng nước
17
phải xin ý kiến bằng văn bản tới Công ty cổ phần Noong Phai. Trong trường hợp
giữa đơn vị có nhu cầu sdụng nước Công ty cphần Noong Phai không thống
nhất được phương án thì đơn vị nhu cầu sử dụng nước gửi văn bản xin ý kiến
đến Ủy ban nhân dân tỉnh n La. Sau khi thống nhất về lưu ợng kế hoạch
thời gian xả nước với các cơ quan, đơn vị nêu trên, ng ty cổ phần Noong Phai
thông báo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển để phối hợp, bố trí kế hoạch
huy động nhà máy thủy điện Hồng Ngài phát điện đảm bảo tối ưu hiệu quả sử dụng
nước, đồng thời tổ chức thực hiện o cáo Ủy ban nhân dân tỉnh n La, Sở
Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, chỉ đạo.
Điều 21. Vận hành hồ chứa khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm
nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường.
1. Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước với cấp độ rủi ro thiên tai do hạn hán từ
cấp độ 2 trở lên, căn cứ tình hình thực tế, lưu lượng đến h, mực nước hồ, dự báo
lưu lượng đến hồ nhu cầu sử dụng nước tối thiểu hạ du hồ chứa thủy điện
Hồng Ngài, Công ty cổ phần Noong Phai phải báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Sơn La để xem xét, quyết định chế độ vận hành h cho phù hợp với tình
hình hạn hánbảo đảm yêu cầu sử dụng nước tối thiểu đến cuối mùa kiệt, kể cả
việc xem xét sử dụng một phần dung tích chết của hồ.
2. Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước
nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các scố tai biến môi trường nghiêm trọng khác
trên lưu vực suối, Công ty cổ phần Noong Phai phải tuân thủ theo lệnh điều hành
vận hành hồ chứa của quan nhà nước thẩm quyền theo quy định của Luật
Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Luật thủy lợi
số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017.
Điều 22. Vận hành hồ chứa thủy điện cấp nước cho thủy lợi.
- Hồ chứa thủy điện Hồng Ngài đã lắp đặt một đường ống D200 qua thân
đập để đảm bảo cấp nước liên tục 24/24h công tác thủy lợi. Khi h du công trình
thy đin Hng Ngài có nhu cu x phc v cấp nước cho thy li khác vi quy
định tại quy trình này thì quan, tổ chc nhu cu phi báo cáo xin ý kiến bng
văn bản gi Ch tch y ban nhân dân tỉnh Sơn La xem xét, quyết định.
- Giám đốc Công ty c phn Noong Phai có trách nhim t chc thc hin
điu tiết x c theo ch đạo ca Ch tch y ban nhân dân tỉnh Sơn La, đồng
thi thông báo cho biết, theo dõi. Trước khi x c theo ch đạo Công ty c
phần Noong Phai thông báo cho Điều độ đin lực để phi hp, b trí kế hoch
huy động phát điện nhà máy thủy điện Hồng Ngài đảm bo tối ưu hiu qu s
dụng nước.
- Công ty c phn Noong Phai luôn phi tuân th theo các quy định ca
Lut Thy li s 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017 Giy phép khai
thác s dụng nước mặt đã được cơ quan có thm quyn cp.
18
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC , CÁ NHÂN
Điều 23. Nguyên tắc chung về trách nhiệm bảo đảm an toàn cho công
trình.
1. Lệnh vận hành hồ chứa thủy điện Hồng Ngài nếu trái với các quy định
trong Quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình và dân
sinh hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống
các công trình và dân sinh hạ du bmất an toàn thì Giám đốc Công ty cổ phần
Noong Phai phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự
cố công trình đầu mối vượt ngoài thẩm quyền quyết định, đòi hỏi phải điều chỉnh
tức thời thì Giám đốc Công ty cổ phần Noong Phai trách nhiệm báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh Sơn La, Trưởng Ban Chỉ huy phòng phòng thủ dân sự tỉnh Sơn
La để phương án xử lý, đồng thời báo cáo ngay tới Ủy ban nhân dân các
chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi việc xả nước hồ chứa để chỉ đạo công tác phòng,
chống cho hdu; thông báo cho Chủ các đập phía hạ lưu công trình thủy đin
Hồng Ngài và thông báo trên hệ thống cảnh báo được lắp đặt phía hạ du hồ chứa
theo quy định để người dân biết đkịp thời phối hợp, triển khai các biện pháp ứng
phó.
4. Tháng 4 hàng năm phải thực hiện tổng kiểm tra trước mùa lũ. Giám đốc
Công ty cổ phần Noong Phai trách nhiệm tổ chức kiểm tra các trang thiết bị,
các hạng mục công trình và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế độ
làm việc quy định, đồng thời báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La,
Trưởng Ban Chỉ huy phòng phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương tỉnh
Sơn La để quản lý, theo dõi.
5. Trường hợp sự cố công trình trang thiết bị, không thể sửa chữa
xong trước ngày 15 tháng 5, Giám đốc Công ty cổ phần Noong Phai phải báo cáo
ngay tới Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Trưởng Ban Chỉ huy phòng phòng thủ dân
sự tỉnh Sơn La để chỉ đạo xử lý, đồng thời báo cáo Sở Công Thương tỉnh Sơn La
để theo dõi, giám sát
Điều 24. Trách nhiệm của Giám đốc Công ty cổ phần Noong Phai.
1. Thực hiện vận hành hồ chứa tuân thủ đúng theo quy định của Quy trình
này hoặc theo lệnh vận hành do cấp có thẩm quyền ra lệnh vận hành trong trường
hợp xảy ra tình huống khẩn cấp, bất thường. Tổ chức thông tin, tuyên truyền
công bố công khai Quy trình này lên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống
truyền thanh địa phương để các quan nhân dân trên địa bàn hiểu, chủ động
phòng ngừa, ứng phó, hạn chế thiệt hại do lũ, lụt và chủ động kế hoạch sản xuất,
lấy nước phù hợp với chế độ vận hành của hồ theo quy định của Quy trình này
nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nước;
2. Quan trắc, cung cấp thông tin quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định
19
tại Điều 7 ca Quy trình này.
3. Lắp đặt hệ thống giám sát tự động, trực tuyến đối với các thông số mực
nước hồ, lưu lượng xduy trì dòng chảy tối thiểu, lưu lượng xả qua nhà máy; thực
hiện giám sát định kđối với thông số lưu lượng xqua tràn; giám sát bằng camera
đối với việc vận hành xả nước duy trì dòng chảy tối thiểu xả nước qua tràn;
truyền dliệu vSở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân
dân tỉnh Sơn La, Ban Chỉ huy phòng phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La.
4. Việc truyền dliệu từ hệ thống giám t vận hành hồ chứa theo quy định
tại khoản 3 Điều này phải được thực hiện hàng ngày.
5. Thực hiện việc thông báo, cảnh báo được quy định để bảo đảm an toàn
cho người dân và các hoạt động liên quan trên sông suối ở khu vực hạ lưu đập,
nhà máy khi vận hành xả nước qua tràn, bắt đầu xả nước phát điện hoặc các trường
hợp gia tăng đột ngột lưu lượng xả về hạ du.
6. Phối hợp với chính quyền các đa phương có kế hoạch tuyên truyền rộng
rãi Quy trình này cho nhân dân trên địa bàn được biết.
7. Chỉ đạo thực hiện vận hành hồ chứa theo đúng thứ tự ưu tiên và nguyên
tắc vận hành quy định tại Điều 4 Quy trình này.
8. Trong mùa lũ
a) Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành được quy định như sau:
- Thực hiện lệnh vận hành hồ chứa của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La Trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La trong trường hợp xảy ra
tình huống khẩn cấp, bất thường hoặc khi có yêu cầu khác.
- Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thực hiện được theo
đúng lệnh vận hành, Giám đốc Công ty cổ phần Noong Phai phải báo cáo ngay
với người ra lệnh vận hành.
- Trường hợp xảy ra tình huống khẩn cấp, bất thường nhưng mất thông tin
liên lạc hoặc đã báo cáo nhưng không kịp thời nhận được lệnh vận hành của người
thẩm quyền ra lệnh, Giám đốc Công ty cổ phần Noong Phai quyết định việc
vận hành hồ chứa chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định vận hành này,
đồng thời phải chủ động thực hiện ngay các biện pháp ứng phó phù hợp.
b) Khi thực hiện lệnh vận hành theo điểm a khoản này, Giám đốc Công ty
cổ phần Noong Phai phải thông báo đến Trưởng Ban Chỉ huy phòng phòng thủ
dân sự tỉnh Sơn La, Trưởng Ban Chỉ huy phòng phòng thủ dân sự các xã ở hạ du;
Đài khí tượng thủy văn tỉnh Sơn La các hthủy điện bậc dưới liền kề cũng như
người dân vùng hạ du.
c) Trường hợp hồ chứa xảy ra những tình huống bất thường thì Giám đốc
Công ty cổ phần Noong Phai phải báo cáo ngay kèm theo phương án đxuất
để xem xét quyết định vận hành hồ tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Trưởng Ban Chỉ chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La biết để chỉ đạo xử lý theo
thẩm quyền.
d) Hàng năm chậm nhất sau 15 ngày khi kết thúc mùa lũ, Giám đốc Công
20
ty cổ phần Noong Phai phải báo cáo bằng văn bản về kết quả vận hành trong mùa
lũ, trạng thái làm việc sau mùa của hồ chứa, các đề xuất, kiến nghị các thông
tin có liên quan đến Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban Chỉ huy phòng phòng th
dân sự tỉnh Sơn La để theo dõi, chỉ đạo.
e) Trước mùa mưa lũ hằng năm có trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá an
toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị
định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương
f) Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Công ty có trách nhiệm báo cáo hiện
trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo
Nghị định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương. Thời
hạn chốt số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 15 tháng 12 hằng năm;
9. Trong mùa kiệt
a) Tổ chức vận hành hồ với lưu lượng thời gian xả theo đúng quy định
của Quy trình, bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và bảo đảm cấp nước an
toàn đến cuối mùa kiệt, đầu mùa lũ.
b) Đề xuất phương án, báo cáo Trưởng Ban Chỉ huy phòng phòng thủ dân
sự tỉnh Sơn La đxem xét, quyết định việc vận hành nếu xảy ra các tình huống
bất thường quy định tại Quy trình này.
c) Đề xuất phương án, báoo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La để thống nhất
phương án điều tiết nước cho hạ du nếu xảy ra sự cố mà không thể vận hành hồ
theo quy định ca Quy trình này.
d) Đề xuất phương án, báo cáo các cơ quan có thẩm quyền quyết định điều
chỉnh chế độ vận hành nếu xảy ra các tình huống hạn hán, thiếu nước theo quy
định tại Điều 20 Quy trình này.
10. Thành lập Ban Chỉ huy phòng phòng thủ dân sự Công ty cổ phần Noong
Phai, cơ cấu thành phần tối thiểu như sau:
- Trưởng ban: Chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung.
- Phó Trưởng ban: Thay Trưởng Ban khi Trưởng Ban vắng mặt.
- Các ủy viên ph trách kỹ thuật, vận hành, sửa chữa và hành chính.
- Cán bộ phụ trách thủy văn: Thư ký thường trực.
11. Định kỳ 5 năm, phải soát, đánh giá kết quả thực hiện quy trình vận
hành hồ chứa, gửi Sở Công Thương tỉnh Sơn La.
12. Trước mùa mưa hàng năm, phải tổ chức kiểm tra đánh giá an toàn đập,
hồ chứa nước, thực hiện các biện pháp chủ động phòng, chống xử lý kịp thời các
hư hỏng để đảm bảo an toàn công trình, hồ chứa.
13. Sau mùa mưa hàng năm phải kiểm tra đánh giá nhằm phát hiện các
hỏng, theo dõi diễn biến các hỏng của công trình, hồ chứa. Rút kinh nghiệm
công tác phòng, chống thiên tai, đề xuất biện pháp kế hoạch sửa chữa khắc
phục các hư hỏng xuống cấp.
14. Tổ chức kiểm định an toàn đập, báo cáo kết quả về Sở ng Thương
21
tỉnh Sơn La theo quy định tại điều 41 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ về thi hành luật điện lực và bảo vệ công trình điện lực
và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
15. Sau mi trận lũ, mùa lũ hoặc động đất mạnh tại khu vực, phải tiến hành
ngay các công tác sau:
a) Chỉ đạo công tác kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn của công trình, thiết
bị bao gồm cả ảnh hưởng xói lở hạ lưu đập tràn, lập báo cáo diễn biến lũ, sửa
chữa những hư hỏng nguy hiểm đe dọa đến sự ổn định, an toàn công trình thiết
bị.
b) Phối hợp với các quan chức năng địa phương kiểm tra thiệt hại vùng
hạ du, xác định nguyên nhân thiệt hại biện pháp khắc phục trong trường hợp
thuộc trách nhiệm của Giám đốc Công ty cổ phần Noong Phai.
c) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban Chỉ huy phòng phòng thủ
dân sự tỉnh Sơn La, kết quả thực hiện những công tác trên
16. Đầu tư, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, quản vận hành hệ
thống giám sát vận hành, thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ
du đập ( loa, còi cảnh báo); Xây dựng, lắp đặt hệ thống giám sát tự động, trực
tuyến việc vận hành xả nước của h chứa thủy điện Hồng Ngài theo quy định.
Điều 25. Trách nhiệm của Trưởng Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp
1. Tổ chức thường trực, theo dõi diễn biến tình hình mưa việc vận
hành công trình thủy điện Hồng Ngài để chỉ đạo phòng, chống lũ lụt và xử lý các
tình huống bất thường có ảnh hưởng đến an toàn hạ du.
2. Khi nhận được báo cáo ca chủ đập việc vận hành đóng, mcửa van đập
tràn hồ chứa thủy điện Hồng Ngài, phải đồng thời triển khai ngay các công tác
sau:
a) Thông báo chỉ đạo các địa phương, tổ chức, đơn vị liên quan trong
địa bàn tỉnh triển khai các biện pháp đối phó phù hợp nhằm hạn chế mức thấp
nhất các tác hại do việc xả của công trình gây ra.
b) Phối hợp với các quan liên quan thông báo trên phương tiện thông tin
đại chúng.
3. Chđạo Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự các địa phương trên địa bàn có
khả năng bị lũ, lụt do vận hành hồ thủy điện Hồng Ngài và tổ chức liên quan phối
hợp với Công ty cổ phần Noong Phai trong công tác phòng chng thiên tai vận
hành công trình thủy điện Hồng Ngài.
4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hồ; chỉ đạo thực hiện các
22
biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an toàn dân
cư ở hạ du khi h xả nước.
5. Phối hợp với Công ty cổ phần Noong Phai và các liên quan xác định
vị trí lắp đặt hệ thống cảnh báo xphát điện phía hạ du phục vụ vận hành
công trình thủy điện Hồng Ngài.
6. Báo cáo UBND xã và Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh để kịp thời xử
theo thẩm quyền trong trường hợp phát hiện những vi phạm các quy định trong
Quy trình này.
Điu 26. Trách nhiệm của Trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp
tỉnh
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chỉ đạo thực hiện các biện pháp
ứng pvới các tình huống mưa lũ và xcác tình huống cấp bách ảnh hưởng
đến an toàn thượng lưu, hdu công trình vượt qkhả năng xử lý của địa phương
và đơn vị quản lý công trình khi có yêu cầu.
2. Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa trên địa bàn tỉnh
Sơn La nói chung và khu vực thủy điện Hồng Ngài nói riêng khi có lũ đkịp thời
chỉ đạo phòng, chng lũ lụt và xử lý các tình huống bất thường có ảnh hưởng đến
an toàn hạ du.
3. Chỉ đạo, các địa phương, tổ chức liên quan phối hợp với Công ty cổ phần
Noong Phai trong công tác phòng, chống thiên tai và vận hành công trình thủy
điện Hồng Ngài.
4. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện những vi
phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 27. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công thương
1. Kiểm tra, giám sát Giám đốc Công ty cổ phần Noong Phai thực hiện các
quy định trong Quy trình này. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi
phát hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này.
2. Định kỳ 5 năm, trên cơ sở báo cáo kết quả thực hiện Quy trình vận hành
hồ chứa thủy điện Hồng Ngài của Giám đốc ng ty Cổ phần Noong Phai, tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La và Bộ Công Thương.
3. Định kỳ hàng năm, trên cơ sở Báo cáo hiện trạng an toàn đập công trình
thủy điện Hồng Ngài của Giám đốc Công ty cổ phần Noong Phai, tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La và Bộ Công Thương.
Điều 28. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
1. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát thực hiện Quy trình này đối với Giám đốc
Công ty cổ phần Noong Phai.
2. Quyết định việc vận hành hchứa thủy điện Hồng Ngài theo thẩm quyền
trong trường hợp quy định tại Điều 20 của Quy trình này.
3. Chỉ đạo xây dựng phương án chủ động phòng, chống lụt, hạn hán
23
tổ chức thực hiện các biện pháp ứng pvới các tình huống lũ, lụt hạn hán trên
địa bàn; đồng thời chỉ đạo thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn dân cư, hạn
chế thiệt hại; chỉ đạo việc bảo đảm an toàn cho công trình liên quan theo thẩm
quyền.
4. Chỉ đạo xử các tình huống xả nước khẩn cấp ứng phó các sự cố
khẩn cấp đối với hồ chứa thủy điện Hồng Ngài theo thẩm quyền, báo cáo Thủ
tướng Chính phủ trong tình huống khẩn cấp vượt quá khả năng ứng phó của địa
phương.
Điều 29. Trách nhiệm của UBND xã Bắc Yên, UBND Gia Phù
1. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các địa phương và các đơn vị liên quan
trên địa bàn phối hợp với Công ty cổ phần Noong Phai triển khai thực hiện các
quy định trong Quy trình này.
2. Chỉ huy các quan, đơn vị huy động nhân lực, vật lực phối hợp với Công
ty cổ phần Noong Phai thực hiện công tác phòng chống lụt bão, ứng phó tình
huống khẩn cấp.
3. Phối hợp thông báo việc xđến nhân dân trong hạ du nhằm đảm bảo
an toàn cho người, phương tiện và công trình.
4. Huy động nhân lực, vật lực, phối hợp với Công ty cổ phần Noong Phai
thực hiện công tác phòng chống lụt bão, bảo vệ và xử khi có sự cố công trình.
5. Tuyên truyền, vận động nhân dân địa phương thực hiện đúng các quy định
tham gia phòng chống bão, bảo vệ an toàn công trình hồ chứa thủy điện
Hồng Ngài.
6. Kiểm tra, giám sát việc vận hành hồ chứa thủy điện Hồng Ngài theo quy
trình này, Báo cáo cấp thẩm quyền để kịp thời xử lý vi trong trường hợp phát
hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 30. Trách nhiệm thực hiện trường hợp sửa đổi, bổ sung quy
trình vận hành hồ chứa thủy điện Hồng Ngài
1. Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Hng
Ngài nếu thấy nội dung chưa hợp cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Công ty
cổ phần Noong Phai, thủ trưởng các đơn vị liên quan kiến nghị kịp thời bằng
văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La xem xét, quyết định.
2. Định k5 năm hoặc khi Quy trình vận hành không còn phù hợp với thực
tế vận hành, Giám đốc Công ty cổ phần Noong Phai có trách nhiệm rà soát, điều
chỉnh Quy trình vận hành, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt.
3. Trong trường hợp chuyển giao chủ sở hữu công trình thủy điện Hồng
Ngài từ Công ty Cổ phần Noong Phai sang một đơn vị khác, các quy định về trách
nhiệm của Công ty Giám đốc Công ty Cổ phần Noong Phai trong quy trình này
sẽ được quy định cho đơn vị thủ trưởng đơn vị được chuyển giao. Tất cả các
24
văn bản, hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc chuyển giao trách nhiệm sdụng,
khai thác, vận hành công trình thủy điện Hồng Ngài đều phải giao nộp cho y ban
nhân dân tinh Sơn La và Sở Công Thương tỉnh Sơn La để thống nhất theo dõi, chỉ
đạo.
4. Chậm nhất không quá 02 (hai) tháng kể từ ngày đơn vị mới nhận chuyển
giao khai thác, vận hành công trình thủy điện Hồng Ngài từ Công ty cổ phần
Noong Phai phải tiến hành sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy
điện Hồng Ngài sang đối tượng đơn vị, công ty mới tiếp nhận khai thác, vận
hành.
Chương VI
CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Thông số kỹ thuật chính của công trình
TT
Hạng mục
Đơn vị
Tng số
I
Đặc trưng thủy
văn
1
Diện tích lưu vực F
lv
Km
2
322,1
2
Lưu lượng bình quân năm
Q
o
m
3
/s
17,03
II
Cấp & vị trí công trình
1
Cấp công trình
III
Công trình đầu mi
tuyến năng lượng
III
Nhà máy thuỷ điện
III
2
Vị trí công trình
xã Bắc Yên, xã Gia Phù,
tỉnh Sơn La
Tuyến đập thuỷ điện
Hồng Ngài
21°11' 47" VĐ Bắc
104°30'11" KĐ Đông
Nhà máy thuđiện Hồng
Ngài
21°10'25" VĐ Bắc
104°30'16" KĐ Đông
III
Hồ chứa
1
Mực nước dâng bình
thường MNDBT
m
169,60
2
Mực nước chết (MNC)
m
168,50
25
TT
Hạng mục
Đơn vị
Tng số
3
Mực nước thiết kế
(1,5%)
m
172,75
4
Mực nước kiểm tra
(0,5%)
m
173,60
5
Diện tích mặt hồ ứng với
MNDBT
ha
3,200
6
Dung tích toàn bộ
10
6
m
3
0,082
7
Dung tích chết
10
6
m
3
0,052
8
Dung tích hữu ích
10
6
m
3
0,031
IV
Lưu lượng và ct nước
1
Lưu lượng đảm bảo
(Q
85%
)
m
3
/s
8,498
2
Lưu lượng lớn nhất qua
nhà máy (Q
max
)
m
3
/s
40,85
3
Lưu lượng tần suất
1,5%
m
3
/s
1416,3
4
Lưu lượng tần suất
0,5%
m
3
/s
1849,43
5
Cột nước lớn nhất H
max
m
32,554
6
Cột nước tính toán H
tt
m
28,80
7
Cột nước nhỏ nhất H
min
m
28,715
V
Thông số năng lượng
1
Công suất đảm bảo
MW
2,074
2
Công suất lắp máy
MW
10,0
VI
Các hạng mục công
trình chính
1
Đập dâng
Kết cấu đập
tường chắn thượng - hạ
lưu, lõi đắp đất đá đầm chặt
26
TT
Hạng mục
Đơn vị
Tng số
Cao trình đỉnh đập
m
175,00
Tổng chiều dài đỉnh đập
m
77,87
Chiều cao đập lớn nhất
m
14,40
2
Đập tràn
2.1
Đập tràn tự do
Hình thức tràn
Tràn tự do
Kết cấu đập
BTTL
Chiều rộng tràn tự do
m
60,0
Cao trình ngưỡng tràn
m
169,60
Chiều cao đập lớn nhất
m
14,80
2.2
Đập tràn có cửa van
Hình thức tràn
Tràn có cửa van
Kết cấu đập
BTTL
Chiều rộng tràn nxbxh
m
2x9x7,0
Cao trình ngưỡng tràn
m
163,80
Chiều cao đập lớn nhất
m
19,0
3
Cửa lấy nước
Cao trình đỉnh tường chắn
bùn cát
m
165,30
Cao trình ngưỡng vào
m
160,50
Kích thước thông thuỷ
lưới chắn rác
mxm
6,4x7,5
Kích thước thông thuỷ
BxH
mxm
5,0x5,4
4
Hầm áp lực
Chiều dài đường hầm
km
2,350
Kích thước thông thuỷ
hầm bọc BTCT BxH
m x m
5,0x5,4
27
TT
Hạng mục
Đơn vị
Tng số
Kích thước thông thuỷ
hầm phun vảy BxH
m x m
5,46x5,73
5
Tháp điều áp
Chiều cao tháp
m
39,65
Đường kính trong tháp,
D1, D2
m
8,6; 10,0
6
Đường ống áp lực
Đường ống chính: đường
kính/chiều dài
m
4,5/23,5
Đường ống nhánh: đường
kính/chiều dài
m
4,5÷2,6/16,28
7
Nhà máy thủy
điện
Kiểu nhà máy
-
Đường dẫn, kiểu hở
Công suất lắp máy
MW
10,0
Số tổ máy
tổ
2
Loại tua bin
-
Francis, trục đứng
Kích thước nhà máy BxL
mxm
25x37
Lưu lượng lớn nhất qua
nhà máy (Q
max
)
m
3
/s
40,85
Cao trình lắp máy
m
136,80
Cao trình sàn lắp ráp
m
146,90
Cao trình MNHL
min
m
136,784
Cao trình MNHL
2 tổ máy
m
137,37
Cao trình MNHL
max - tần suất
0,5%
m
142,90
8
Kênh xả hạ lưu
Chiều dài kênh xả
m
15,00
28
TT
Hạng mục
Đơn vị
Tng số
Chiều rộng kênh xả
m
16,10
9
Ống xả nước BVMT
Số lượng
02
Đường kính ống
mm
460
Cao trình tim ống cửa vào
m
165,5
Cao trình tim ống cửa ra
m
165,5
10
Trạm biến áp
Kích thước BxL
mxm
15,5x5
Cao trình đặt trạm
m
146,70
11
Đường dây truyền ti
Điện áp
kV
110
Chiều dài tuyến
km
12
29
Phụ lục 2: Số liệu và biểu đồ quan hệ hồ chứa Z~F~W
TT
Z
(m)
F
(Km
2
)
W (tr.
m
3
)
1
162.5
0.0000
0.000
2
163.5
0.0010
0.001
3
164.0
0.0016
0.001
4
164.5
0.0023
0.002
5
165.0
0.0044
0.004
6
165.5
0.0065
0.007
7
166.0
0.0083
0.010
8
166.5
0.0108
0.015
9
167.0
0.0135
0.021
10
167.5
0.0162
0.029
11
168.0
0.0188
0.037
12
168.5
0.0215
0.047
13
169.0
0.0257
0.059
14
169.6
0.0296
0.076
162.5
163.0
163.5
164.0
164.5
165.0
165.5
166.0
166.5
167.0
167.5
168.0
168.5
169.0
169.5
170.0
0.000 0.008 0.016 0.024 0.032 0.040 0.048 0.056 0.064 0.072 0.080
162.5
163.0
163.5
164.0
164.5
165.0
165.5
166.0
166.5
167.0
167.5
168.0
168.5
169.0
169.5
170.0
0.0000.0030.0060.0090.0120.0150.0180.0210.0240.0270.030
Cao trình Z (m)
QUAN HỆ LÒNG HỒ W-F-Z
Cao trình Z (m)
Diện tích - F (km
2
)
30
Phụ lục 3: Số liệu và biểu đồ quan hệ lưu lượng mực nước hạ lưu đập
TT
Zhl
Q
(m)
(m
3
/s)
1
162.78
0
2
163.40
1.44
3
164.00
8.89
4
164.60
26.7
5
165.20
55.1
6
165.80
118
7
166.40
203
8
167.00
290
9
167.60
409
10
168.20
556
11
168.80
677
12
169.50
846
13
170.50
1229
14
171.50
1746
15
172.50
2349
16
173.00
2694
162.00
164.00
166.00
168.00
170.00
172.00
174.00
0 500 1000 1500 2000 2500
Z (m)
Q(m
3
/s)
QUAN HỆ Q~Z HẠ LƯU ĐẬP THỦY ĐIỆN HỒNG NGÀI
31
Phụ lục 4: S liu, biểu đ quan h mực nưc h chứa và lưu lượng x
qua tràn
S.T.T
Chiều
cao
mực
nước
trên
tràn tự
do (m)
Độ mở
cửa
van
(m)
Số thứ tự cửa
van
Q qua
tràn
cửa van
số 1
(m3/s)
Q qua
tràn
cửa van
số 2
(m3/s)
Q qua
tràn tự
do
(m3/s)
Tổng
lưu
lượng
xả
(m3/s)
Cửa
van số
1
Cửa
van số
2
1
0.20
0.50
1
32.54
87.59
120.13
2
0.50
1.00
2
52.26
129.11
181.37
3
0.50
1.50
3
72.73
129.11
201.84
4
1.00
4
113.93
34.83
214.00
362.76
5
1.00
5
113.93
76.06
214.00
403.98
6
1.00
6
113.93
113.925
214.00
441.85
7
1.50
2.00
7
155.14
119.175
316.98
591.30
8
1.50
2.50
8
186.82
119.175
316.98
622.97
9
1.50
3.00
9
213.85
119.175
316.98
650.01
10
2.00
10
225.94
162.29
436.47
824.70
11
2.00
11
225.94
196.305
436.47
858.72
12
2.00
12
225.94
225.94
436.47
888.35
13
2.50
3.50
13
265.03
237.42
571.08
1073.53
14
2.50
4.00
14
287.82
237.42
571.08
1096.32
15
2.50
4.50
15
305.30
237.42
571.08
1113.80
16
3.15
16
330.38
282.41
766.78
1379.57
17
3.15
17
330.38
308.81
766.78
1405.97
18
3.15
18
330.38
330.38
766.78
1427.54
19
3.50
5.00
19
361.70
343.13
881.13
1585.96
20
3.50
6.00
20
381.53
343.13
881.13
1605.79
21
3.50
7.00
21
372.48
343.13
881.13
1596.74
22
4.00
7.00
22
410.98
382.15
1054.67
1847.80
23
4.00
7.00
23
410.98
409.42
1054.67
1875.07
24
4.00
7.00
24
410.98
410.98
1054.67
1876.63
32
169.50
170.00
170.50
171.00
171.50
172.00
172.50
173.00
173.50
174.00
0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800 2000
Z (m)
Q (m
3
/s)
QUAN HỆ Q =F(H) TUYẾN ĐẬP CHÍNH - MẶT CẮT TIM ĐẬP
33
Phụ lục 05: Kết quả điều tiết lũ với tần suất TK (P=1.5%) và tần suất
KT(P=0.5%)
Trường
hợp tính
toán
Z
ngưỡng
tràn tự
do (m)
Z
ngưỡng
tràn
cửa van
(m)
MNDB
T (m)
MNTL
(m)
H.tr
max
(m)
Q đến
max
(m3/s)
MNHL
(m)
Lũ thiết
kế
P=1.5%
169.60
163.80
169.60
172.75
3.15
1416.30
170.24
Lũ kiểm
tra
P=0.5%
169.60
163.80
169.60
173.60
4.00
1849.43
170.88
Lưu lượng đỉnh lũ tươmg ứng với các tần suất tính toán
P%
0,1
%
0,2
%
0,5
%
1%
1,5
%
2%
5%
10%
30%
70%
90%
Tuyến
đập
247
6,5
220
4,3
182
1,4
159
1,8
147
9,4
139
3,9
111
7,6
933,
3
662,
9
423,
7
311,
1
Tuyến
nhà máy
253
9,5
226
0,4
186
7,8
163
2,3
151
7,0
142
9,4
114
6,1
957,
1
679,
7
434,
5
319,
0

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 375/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Hồng Ngài thuộc xã Bắc Yên và xã Gia Phù, tỉnh Sơn La

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

image

Quyết định 47/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×