• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2978/QĐ-UBND Sơn La 2025 phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng Công 1

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 24/11/2025 11:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2978/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng Công 1 thuộc xã Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Điện lực Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2978/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2978/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2978/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng Công 1
thuộc xã Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn c Lut Tchc chính quyn đa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực an
toàn trong lĩnh vực điện lực;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 308/TTr-SCT ngày
30/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện Chiềng Công 1 thuộc xã Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Công ty cổ phần xây dựng thương mại Lam Sơn - Chủ sở hữu công
trình thủy điện Chiềng Công 1:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật v việc tuân thủ Quy trình vận hành hồ
chứa thủy điện Chiềng Công 1 được phê duyệt tại Quyết định này.
2978
22
11
2025
2
b) Công bố nội dung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng Công 1
đã được phê duyệt tới các chủ sở hữu công trình thủy điện trên cùng lưu vực
các tổ chức cá nhân có liên quan; tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn
công trình thủy điện, tài nguyên nước.
2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hp với Sở Nông nghiệp
Môi trường, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân
Chiềng Hoa kiểm tra, đôn đốc Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Lam Sơn
trong quá trình triển khai thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng
Công 1 được phê duyệt tại Quyết định này.
3. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm công bố công khai
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện được phê duyệt tại Quyết định này trên trang
thông tin điện tử của UBND tỉnh.
4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế
Quyết định số 2765/-UBND ngày 11/12/2020 của UBND tnh Sơn La.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Chiềng Hoa;
Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng thương mại Lam Sơn, Thủ trưởng các
ngành, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- N điều 3;
- Cổng tng tin điện ttỉnh;
- Trung tâm Phục vhành chính công;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tnh;
- Lưu: VT, Bn KT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHTỊCH
P CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành ng
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH
Vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng Công 1
thuộc xã Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điu chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy trình này quy định về vn hành an toàn hồ chứa thủy điện Chiềng
Công 1 (sau đây gọi tắt là Quy trình).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Lam Sơn;
b) Các tổ chức, nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực
các tổ chức, quan, nhân liên quan trong công tác vận hành đập, hồ
chứa thủy điện Chiềng Công 1.
c) Các cơ quan, đơn vị liên quan để báo cáo, chỉ đạo.
Điều 2. Cơ sở pháp lý để xây dựng quy trình
Mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác bảo vệ Công trình
thủy điện Chiềng Công 1 phải tuân thủ:
1. Lut Phòng, chống thn tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tng 6 m 2013.
2. Luật sửa đổi, bổ sung mt số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020.
3. Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023.
4. Luật Khí tượng thy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015
5. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.
6. Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
7. Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023.
8. Luật Điện lực s 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024.
9. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai Luật đê điều.
4
10. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính
phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa.
11. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
12. Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, khai, đăng ký, cấp phép, dịch
vụ tài nguyên nước và tin cấp quyền khai thác tài nguyên nước
13. Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính Phủ
về quy định chi tiết một số điều của luật khí tượng thủy văn.
14. Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
khoáng sản;
15. Nghị định 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính Phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
của Chính Phủ về quy định chi tiết một số điều của luật khí tượng thủy văn.
16. Nghị định số 08/2022/-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
17. Nghị định số 17/2022/-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hóa cht và vt liệu nổ công nghiệp; Điện lực, an toàn
đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại,
sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dụng; hoạt
động dầu khí, kinh xoanh xăng dầu và khí;
18. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành luật điện lực về bảo vệ công trình điện lực an toàn
trong lĩnh vực điện lực.
19. Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động tn các
sông thuộc phạm vi cả nước.
20. Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 ca Th
tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ ri
ro thiên tai.
21. Thông số 17/2021/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 m 2021 của Bộ i
nguyên và Môi trường quy định vgiám sát khai thác sử dụng tài nguyênớc.
5
22. Thông 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Lut Tài nguyên nước.
23. Thông số 65/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ
Tài nguyên môi trường quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông
suối và xây dựng Quy trình vận hành liên hồ chứa.
24. Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ Công
Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
25. Thông số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin,
dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
26. Thông số 29/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí
tượng thủy văn tự động.
27. Thông số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn.
28. Quy chuẩn QCVN 04-05:2022/BNNPTNT: Quy chuẩn về kỹ thuật quốc
gia về công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai.
29. Quy chuẩn QCVN 18:2019/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
dự báo, cảnh báo lũ.
30. Các văn bản pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan.
Điều 3. Thông s kỹ thuật chủ yếu của công trình
1. Tên công trình: Công trình thủy điện Chiềng Công 1
2. Địa điểm xây dựng: Trên Suối Nậm Xá, thuộc địa bàn Chiềng Hoa, tỉnh
Sơn La.
3. Cấp công trình:
- Công trình cấp thiết kế cấp III theo TCXD VN 285:2002 tại giai đoạn
thiết kế.
- Theo Quy chuẩn hiện hành công trình có cấp thiết kế là công trình cấp III
theo QCVN 04-05/2022/BNNPTNT.
4. Thông số kỹ thuật chính: các thông số kỹ thuật chính của công trình được
trình bày tại Phụ lục 1 kèm theo.
Điều 4. Nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên nguyên tắc vận
hành công trình
Quy trình này áp dụng cho công tác vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng
Công 1 nhằm đảm bảo các yêu cầu nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên sau:
6
1. Trong mùa lũ
a) Đảm bảo an toàn công trình
Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình đầu mối thủy điện Chiềng Công
1, chủ động đề phòng mọi bất trắc với mọi trận lũ có chu k lặp lại nhỏ hơn hoặc
bằng 200 năm; không được để mực nước hồ Chiềng Công 1 vượt mực nước
kiểm tra ở cao trình 512,44 m.
b) Đảm bảo hiệu quả cấp nước, phát điện và dòng chảy tối thiểu.
c) Đảm bảo hiệu quả phát điện, cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia
phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
2. Trong mùa kiệt
a) Đảm bảo an toàn công trình.
b) Đảm bảo nhu cầu sdụng nước ở hạ du và dòng chảy tối thiểu.
c) Đảm bảo hiệu quả cấp nước và phát điện.
Điều 5. Quy định về phân loại lũ và thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt
1. Quy định về phân loạiđối với thủy điện được áp dụng cụ thể như sau:
a) nhỏ: đỉnh thấp hơn mực nước đỉnh tương ứng với lưu
lượng đỉnh lũ nhhơn 356 m
3
/s.
b) trung bình: đỉnh lũ tương ứng với lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 356
m
3
/s và nhỏ hơn 580 m
3
/s.
c) lớn: là lũ có đỉnh lớn hơn mực nước đỉnh lũ ứng với tần suất tương
ứng với lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 580 m
3
/s.
2. Quy định về thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt.
Thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt để áp dụng các quy định vận hành đối với hồ chứa
thủy điện Chiềng Công 1 được quy định như sau:
a) Mùa lũ từ ngày 15 tháng 6 đến 31 tháng 10 hàng năm;
b) Mùa kiệt từ ngày 01 tháng 11 đến 14 tháng 6 năm sau;
Điều 6. Trình tự thực hiện đóng mở cửa van cống xả cát
1. Nhiệm vụ: Tràn xả lũ của hồ dạng tràn tự do, không cửa van nên
không có khả năng giảm lũ, cắt lũ cho vùng hạ du.
Cống xả cát được thiết kế với mục đích chính để xả bùn cát, lưu lượng tối
đa xả qua cống xả cát nhỏ, do vậy việc vận hành công trình xả cát trong mọi
trường hợp phải đảm bảo tổng lưu lượng qua xả tràn và qua cửa cống xả cát nhỏ
hơn lưu lượng về hồ chứa.
2. Nguyên tắc bản: Đảm bảo xả bùn, cát trong hồ khi cần thiết và hạ
thấp mực nước hồ trong các trường hợp sửa chữa hoặc có nguy cơ gây sự cố cho
các công trình và thiết bị tại đập đầu mối.
7
3. Phương thức vận hành
a) Vận hành để xả bùn cát khi u lượng nước về hồ nhỏ mực nước hồ
nhỏ hơn mực nước dâng bình thường 505 m:
Vận hành trong trường hợp muốn hạ thấp mực nước hồ để sửa chữa, nạo
vét hồ hoặc xả đáy hồ để giảm lượng bùn lắng tích tụ trong lòng hồ. Trong thời
gian xả bùn cát cho phép tổng lưu lượng xả qua nhà máy và cống xả cát lớn hơn
hoặc bằng lưu lượng đến hồ.
b) Vận hành công trình để xả bùn, cát trong trường hợp bùn, cát về hồ nhiều
do tại vùng thượng lưu cuốn theo đất đá về lòng hồ, khả năng gây bồi lp
lòng hồ:
- Trong trường hợp này lượng nước về hồ lớn, nước tràn qua đập tràn, nên
việc vận hành cống xả cát không ảnh hưởng tới an toàn và các hoạt động dân sinh
sau vùng hạ lưu đp.
- Trong thời gian xả bùn cát tổng lưu lượng xả tn qua đập và cống xả cát
nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng nước về hồ.
- Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng thương mại Lam Sơn quy định
chịu trách nhiệm đối vi phương thức vận hành cửa van cống xcát mục này
để đảm bảo an toàn cho thiết bị trong quá trình vận hành.
c) Vận hành công trình để xả dòng chảy tối thiểu.
- Dòng chảy tối thiểu được duy trì thường xuyên, liên tục qua cống xả cát
đảm bảo lưu lượng dòng chảy tối thiểu sau đp không nhỏ hơn lưu lượng quy định
tại Giấy phép khai thác, sử dng nước mặt do cơ quan có thẩm quyền cấp.
4. Trước khi vận hành mở cửa van cống xả cát để xả bùn cát theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều này, Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Lam Sơn
phải gửi thông báo trước 03 ngày đến Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân xã Chiềng Hoa
bằng các hình thức Email hoặc điện thoại, đồng thời gửi văn bản đến cơ quan có
thẩm quyền theo quy định.
5. Trước khi vận hành mở cửa van cống xả cát để xả bùn cát theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều này, Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Lam Sơn
phải thông báo trước 12 giờ tới Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng
thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân xã Chiềng Hoa bằng
hình thức Email hoặc điện thoại, đồng thời gửi văn bản đến quan thẩm quyền
theo quy định.
Điều 7. Quan trắc, cung cấp thông tin quan trc khí tượng thủy văn
Việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thông tin
về công trình, chế độ dự báo và chế độ thông tin, báo cáo đối với công trình thy
điện Chiềng Công 1 được quy định như sau:
1. Nội dung quan trắc: Công trình thủy điện Chiềng Công 1 thuộc công
trình thủy điện vừa có tràn tự do. Việc quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng
8
được thực hiện theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 40 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 bao gồm: Quan trắc mực nước tại thượng lưu,
hạ lưu đập; tính toán lưu lượng xả; khuyến khích áp dụng các quy định khác như
quan trắc lượng mưa trên lưu vực, tính toán lưu lượng đến hồ.
2. Chế đquan trắc được quy định theo điểm b Khoản 4 Điều 40 Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP cụ thể như sau: Quan trắc 2 lần một ngày vào 07 giờ, 19 giờ
trong mùa kiệt; 4 lần một ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ trong mùa lũ
khi mực nước hồ thấp hơn ngưỡng tràn; 01 giờ một lần khi mực nước hồ bằng
hoặc cao hơn ngưỡng tràn; 01 giờ 4 lần khi mực nước hồ chứa trên mực nước
thiết kế.
3. Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Lam Sơn phải cung cấp thông
tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn:
Thủy điện Chiềng Công 1 công trình thủy điện vừa tràn tự do nên
Công ty cổ phần xây dựng thương mại Lam Sơn phải cung cấp thông tin, dữ
liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng cập nhật lên trang thông tin điện
tử của đơn vị quản công trình thủy điện theo quy định của pháp luật về khí
tượng thủy văn và theo quy định sau:
a) Theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP
của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa, cụ thể như sau: Cung cấp toàn b
thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn cho Sở Công Thương, Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Nông nghiệpMôi trường tỉnh Sơn La, Ban
chỉ huy phòng thủ dân sự xã Chiềng Hoa.
b) Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày
15/4/2020 sửa đổi bổ sung điểm b, khoản 2 Điều 5 Nghđịnh số 38/2016/NĐ- CP
ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết mt số điều của Luật Khí tượng
thủy văn như sau: Trong thời gian không quá 30 phút kể từ thời điểm kết thúc
quan trắc, cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn về Cục
Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Nông Nghiệp Môi trường, Sở Nông nghiệp
Môi trường tỉnhn La.
Điều 8. Phối hợp vận hành giữa chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác
đập, hồ chứa thủy điện với chủ sở hữu, tổ chức nhân khai thác đập, h
chứa nước khác trên cùng lưu vực sông các t chức, cơ quan, cá nhân
liên quan trong công tác vn hành đập, hồ chứa thủy điện
1. Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Lam Sơn phải phối
hợp với chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác tn cùng
lưu vực suối Nậm Xá (nếu có) và các tổ chức, cơ quan, cá nhân có liên quan xây
dựng Quy chế phối hợp vận hành, thống nhất vi Ban Chỉ huy phòng, thủ dân sự
tỉnh Sơn La để vận hành đảm bảo an toàn cho công trình hạ du. Trường hợp
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa
nước trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 9 Điều 38 Luật Tài nguyên nước
năm 2023 thì phải thực hiện theo quy chế phối hợp được phê duyệt.
9
2. Trong quá trình vận hành công trình thủy điện Chiềng Công 1, Công ty
cổ phần xây dựng và thương mại Lam Sơn phải thường xuyên cung cấp, trao đổi
cập nhật thông tin với chủ shữu, tổ chức, nhân khai thác đập, hồ chứa nước
khác trên lưu vực để có chế độ vận hành tối ưu an toàn, phối hợp công tác cảnh
báo khi xả nước hoặc sự cố vỡ đập đối với hạ du cụ thể như sau:
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà máy thủy điện Chiềng Công 1 với
chính quyền địa phương, các tổ chức, nhân liên quan đến việc vận hành trên
cùng lưu vực.
- Đối với tình huống xả nước bất thường vào mùa lũ:ng ty cổ phần xây
dựng thương mại Lam Sơn phải thông tin đến Ủy ban nhân dân các xã, bản
phía hạ du qua hệ thống loa, còi cảnh báo lũ và điện thoại trực tiếp đến văn phòng
Ủy ban nhân dân xã, trưởng bản phía hạ du để thông tin đến nhân dân qua hệ
thống loa phóng thanh xã, bản. Đồng thời khi xả nước phải tuân thủ đúng quy
định tại khoản 3 Điều 9 Quy trình này. Mọi công tác xử lý tuân thủ theo phương
án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã được phê
duyệt.
- Đối với sự cố nguy hiểm như vỡ đập, cán bộ vận hành đập có trách nhiệm
ngay lập tức tng báo tới Tổ tởng nmáy, trưởng ca trực và phát tín hiệu
khẩn cấp bằng loa, còi báo tới vùng hạ du. Mọi công tác xử tuân thủ theo
phương án ứng phó thiên tai phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã
được phê duyệt.
3. Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Lam Sơn có trách nhiệm xây
dựng quy chế phối hợp với chính quyền địa phương trong việc vận hành đảm bảo
nước cho khu vực hạ du hồ chứa theo quy định Giấy phép khai thác sử dụng nước
mặt đã được Bộ Tài nguyên Môi trường ( nay Bộ Nông nghiệp Môi
trường) phê duyệt.
Điều 9. Cảnh báo trước, trong quá trình vận hành xả vận hành
phát điện
1. Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Lam Sơn phải thống nhất với
UBND xã Chiềng Hoa trong việc lắp đặt hệ thống cảnh báo vận hành xả và vận
hành phát điện tại vùng hdu gồm:
a). Vị trí lắp đặt.
b). Trang thiết bị cảnh báo lắp đặt tại từng vị trí.
c). Những trường hợp phải cảnh báo.
d). Thời điểm cảnh báo.
đ). Hình thức cảnh báo.
e). Quyền, trách nhiệm của từng tổ chức, nhân liên quan đến việc cảnh
báo.
2. Tín hiệu thông báo xả nước.
a) 30 phút trước khi xả nước phát điện hoặc lũ bắt đầu tràn qua ngưỡng tràn
10
tự do, kéo 3 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
b) Ngay trước khi xả nước qua các tổ máy phát điện, kéo 2 hồi còi, mỗi hồi
còi dài 20 giây cách nhau 10 giây.
c) Khi kết thúc xả nước phát điện thì kéo 1 hồi còi dài 30 giây.
d) Trường hợp phải xả cát theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy trình này:
Kéo 05 hồi còi, mỗi hồi còi dài 30 giây và cách nhau 5 giây, sau khi kết thúc mới
được phép xả.
e) Ngoài các hiệu lnh thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều này Công
ty cổ phần xây dựngthương mại Lam Sơn phải thông báo qua hệ thống cảnh
báo được lắp đặt phía hạ du công trình và hệ thống loa phát thanh di động khi xả
nước phát điện và khi lũ lớn về.
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc phát lệnh, truyền lệnh, thực
hiện lệnh, phát tin, truyền tin, nhận tin cảnh báo xả lũ.
a) Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi liên quan đến việc vận
hành hồ chứa thủy điện Chiềng Công 1 đều phải thực hiện bằng văn bản, đồng
thời bằng fax, thông tin trực tiếp qua điện thoại, chuyển bản tin bằng mạng vi tính,
sau đó văn bản gốc được gửi để theo dõi, đối chiếu lưu hồ quản lý. Mọi ý
kiến chỉ đạo liên quan đến vận hành xbùn, cát phải tuân thủ Điều 6 Quy trình
này.
b) Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, thông báo, trao đổi liên quan đến việc vận
hành hồ thủy điện Chiềng Công 1 qua điện thoại phải được ghi âm thực hiện
theo trình tự như sau:
- Người có thẩm quyền phát lệnh vận hành công trình.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận lệnh nhắc lại lệnh đã nhận được.
- Người có thẩm quyền phát lệnh khẳng định lại lệnh đã ban hành
Điều 10. Quy định về dòng chảy tối thiểu
1. Việc vận hành, khai thác công trình thủy điện Chiềng Công 1 phải đảm
bảo duy trì dòng chảy tối thiểu ở khu vực hạ du hồ chứa theo quy định của Luật
Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023, với lưu lượng
được duy trì sau đp tuân thủ theo Giấy phép khai thác nước mặt do Bộ Tài nguyên
và môi trường cấp (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) với lưu lượng duy trì
xả thường xuyên, liên tục về hlưu không nhỏ hơn 0,55 m
3
/s khi yêu cầu
cấp nước gia tăng hạ du của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phải xả nước về hạ
du theo yêu cầu.
2. Trong mọi trường hợp việc vận hành dòng chảy tối thiểu sau đập được
duy trì thường xuyên liên tục được thực hiện thông qua cống xả cát với lưu
lượng không nhỏ hơn 0,55 m
3
/s.
3. Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Lam Sơn phải lắp đặt thiết bị
giám sát lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu sau đp theo quy định tại Điều
89 Nghị định 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
11
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước cụ thể như sau: Giám sát tự động,
trực tuyến giám sát bằng camera đối với thông số lưu lượng xduy tdòng
chảy tối thiểu với chế đgiám sát không quá 15 phút 01 lần. Kết quả giám sát
được truyền về hệ thống giám sát tài nguyên nước của Cục Quản Tài nguyên
nước - Bộ Nông nghiệp Môi trường Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh
Sơn La.
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA
Điều 11.Quy định v mực nước trước lũ, đón lũ
Cao trình mực nước trước của hồ chứa thủy điện Chiềng Công 1 trong
thời kỳ mùa không được vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường 505
m. Vì vậy Điều 11 không quy định về mực nước trước lũ, đón lũ đối với hồ chứa
thủy điện Chiềng Công 1.
Điều 12. Nguyên tắc vận hành hồ chứa trong thời kỳ mùa lũ
Căn cứ dự báo của cơ quan dự báo khí tượng thuỷ văn có thẩm quyền, kết
quả quan trắc khí tượng thủy văn của Công ty cổ phần xây dựng thương mại
Lam Sơn về sliệu mưa, mực nước tại thượng, hạ lưu, lưu lượng đến hồ, lưu
lượng xả phương thức vận hành nhà máy như sau:
1. Nguyên tắc cơ bản: Duy trì mực nước hồ không vượt quá cao trình mực
nước dâng bình thường 505 m bằng chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện và
tự tràn qua tràn tự do khi mực nước hồ vượt qua cao trình mực nước dâng bình
thường 505 m.
2. Lưu lượng lũ vào hồ phải được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa
thể được của nhà máy thủy điện, phần còn lại tự tràn qua đập tràn tự do khi
mực nước hồ vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường ở cao trình 505 m.
3. Khi mực nước hồ thủy điện Chiềng Công 1 đã đạt mực nước lũ thiết kế
cao trình 511,6 m mà dự báo lưu lượngđến hồ tiếp tục lên, mực nước trong
hồ thể vượt cao trình mực nước kiểm tra cao trình 512,44 m. Giám đốc
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Lam Sơn phải triển khai các biện pháp
đảm bảo an toàn công trình đồng thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La,
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân Chiềng Hoa để
kịp thời chỉ đạo và thông báo cho nhân dân vùng thượng, hạ du của công trình để
biện pháp chống lũ triển khai phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp
để đảm bảo an toàn cho nời, tài sản khu vực hạ du đập.
4. Trong mọi trường hợp vận hành bình thường (không nguy sự cố
hoặc đe dọa sự cố công trình) lưu lượng xả qua công trình không được lớn hơn
lưu lượng tự nhiên vào hồ.
5. Phải thực hiện việc vận hành hồ theo quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong trường hp khẩn cấp (nếu có).
12
Điều 13.Vận hành hồ chứa tham gia cắt/ giảm lũ cho hạ du, phát điện
Hchứa thủy điện Chiềng Công 1 hồ điều tiết ngày đêm không dung
ch phòng n không khng cắt, giảm cho hạ du. Do đó, u ợng o
hồ thủy điện Chiềng Công 1 được ưu tiên sử dụng để phát ng suất tối đa thể
được của nhà máy thủy điện, phần còn lại tự tràn qua đập tràn tự do khi mực nước
hồ bằng hoặc lớnn cao trình mực nước dâng bình tờng cao trình 505 m.
Điều 14. Vận hành h chứa đảm bảo an toàn công trình
Khi mực nước hồ thủy đin Chiềng Công 1 đạt đến cao trình mực nước
dâng bình thường 505 m mà lưu lượng đến hồ tiếp tục tăng, thực hiện chế độ
vận hành đảm bảo an toàn công trình và phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La theo các quy định sau:
1. Duy trì mực nước hồ cao trình mực nước dâng bình thường 505 m bằng
chế độ xả nước qua các tmáy phát điện chế độ đóng, mở cửa van cống xả cát.
2. Hiệu lệnh khi vận hành hồ chứa thực hiện theo quy định tại Điều 9 của
Quy trình này.
3. Trường hợp đập hoặc thiết bị của công trình bị hỏng hoặc sự cố đòi
hỏi phải tháo nước nhằm đảm bảo an toàn công trình, trước khi tháo nước, Công
ty cổ phần xây dựng và thương mại Lam Sơn phi lập phương án, kế hoạch cthể
đảm bảo khống chế tc độ hthấp mực nước sao cho không gây mất an toàn đập,
các công trình ở tuyến đầu mối và hạ du.
4. Trách nhiệm phát hiện và xử lý scố hoặc nhng tình huống bất thường
thực hiện theo quy định ti Điều 23 của Quy trình này.
Điều 15. Tích nước cuối mùa lũ
Hồ thủy điện Chiềng Công 1 là hồ điều tiết ngày đêm, không thực hiện tích
nước cuối mùa , lưu lượng đến hồ duy trì cao trình mực nước dâng bình thường
đảm bảo phát điện được công suất tối đa của nhà máy.
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT
Điều 16. Nguyên tắc vận hành trong mùa kiệt
1. Nguyên tắc chung: Căn cứ vào dự báo của Đài Khíợng Thủy văn tỉnh
Sơn La và quan trắc của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Lam Sơn về số
liệu a, lưu lượng vào hồ và mực nước hồ chứa, phương thức vận hành hồ chứa
thủy điện Chiềng Công 1 trong mùa kiệt được thực hiện theo nguyên tắc bản
với thứ tự ưu tiên sau:
a) Vận hành đảm bảo an toàn công trình, an toàn hạ lưu: Tuân thủ đầy đủ
các quy định được áp dụng trong mùa quy định tại Điều 12 Điều 14 ca Quy
trình này.
13
b) Vận hành cấp nước cho hạ du: Đảm bảo nhu cầu cấp nước cho hạ du
theo quy định tại Điều 10, Điều 20 Điều 21 của Quy trình này. Trong mọi
trường hợp phải đảm bảo giá trị dòng chảy tối thiểu sau đập và sau nhà máy theo
quy định tại Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do Bộ Tài nguyên Môi
trường cấp ( nay là Bng nghiệp vài trường).
c) Vận hành phát điện:
- Phải tuân thủ pơng thc và lnh điu đ của cp điều đcó quyn điều khin.
- Trong điều kiện vận hành bình thường căn cứ vào yêu cầu thực tế và u
lượng nước vào hồ, chủ động điều tiết phát điện hiệu quả trên cơ sở năng lực
công trình, đặc tính thiết bị, nhu cầu của hệ thống điện.
- Trong mọi trường hợp, nếu xthừa phải ưu tiên phát điện với công suất
tối đa có thể.
2. Các chế độ vận hành trong mùa kiệt
Hồ chứa thủy điện Chiềng Công 1 được thiết kế để phát điện theo chế độ
điều tiết ngày đêm. Do vậy, vận hành công trình trong mùa kiệt bao gồm các chế
độ sau:
a) Chế độ vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt thực hiện theo quy
định tại Điều 17 của Quy trình này.
b) Chế độ vận hành điều tiết các tình huống bất thường trong mùa kiệt
thực hiện theo quy định ti Điều 19 của Quy trình này.
3. Thẩm quyền quyết định ban hành và thực hiện lệnh vận hành công trình
Chiềng Công 1 trong mùa kiệt như sau:
Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng thương mại Lam Sơn quyết định
vận hành và thực hiện xử lý các sự cố khẩn cấp liên quan đến an toàn công trình,
hạ du theo quy định tại Điều 19 của Quy trình này.
Bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; bảo đảm cấp nước an toàn đến
cuối mùa kiệt.
Điều 17. Vận hành pt điện, xả nước trong mùa kiệt.
1. Điều kiện thực hiện: Điều kiện bình thường, không lũ không
các tình huống bất thường quy định tại Điều 19 của Quy trình này.
2. Nguyên tắc vận hành:
a) Đảm bảo cấp nước cho hạ du theo quy định tại Điều 10, Điều 19, Điều
20 và Điều 21 của Quy trình này.
b) Vận hành phát điện phải tuân thủ phương thức lệnh điều độ của cấp
điều độ hệ thống điện có quyền điều khiển.
c) Khi mực nước trong hồ chứa đang cao trình mực nước dâng bình
thường 505 m mà lưu lượng về hồ lớn hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế của nhà
máy, ưu tiên phát điện với công suất lớn nhất có thể của nhà máy thủy điện, lưu
14
lượng còn lại sau khi phát điện tràn qua tràn tự do.
d) Trong các trường hợp khác ngoài quy định tại điểm c khoản này thì tùy
theo nhu cầu thực tế, khả năng điều tiết nước của hồ chứa và đặc tính thiết bị
khí thủy lực đvận hành điều tiết phát điện tối ưu hiệu quả đảm bảo an toàn
cấp nước hạ du nng phải đảm bảo mực nước hồ trong giới hn mực nước dâng
bình thường đến mực nước chết và các quy định tại điểm a, b khoản này
Điều 18. Vận hành bảo đm mực nước trong mùa kiệt.
1. Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng phát điện thiết kế
nhà máy, theo nhu cầu của hệ thống điện lưu lượng thực tế về hồ vận hành pt
điện để tận dụng tối đa lưu lượng nước đến hồ, giảm xả thừa.
2. Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép
vận hành của một tua bin và nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng phát điện thiết kế của
nhà máy, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu
lượng tối thiểu cho phép của một tua bin.
3. Khi mực nước hồ lớn hơn hoặc bằng cao trình mực nước chết lưu
lượng về hồ nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng tối thiểu cho phép vận hành của một
tua bin, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng
tối thiểu cho phép vận hành của mt tua bin.
4. Khi mực nước hồ đang cao trình mực nước chết lưu lượng về hồ
nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin, nhà máy dừng phát điện.
Điều 19. Vận hành điều tiết lũ trong mùa kiệt.
1. Mùa đã được quy định tại điu 5 Quy trình này. Trong trường hợp
bất thường là lũ xuất hiện trước hoặc sau mùa lũ quy định tại điều 5 quy trình này
hoặc lũ được hình thành do mưa lớn xảy ra trong phạm vi nhỏ, hồ chứa xả nước,
do vỡ đập, tràn đập.
2. Trong trường hợp xảy ra những tình huống bất thường này vào mùa kiệt,
Công ty cổ phần xây dựng thương mại Lam Sơn biện pháp đối phó phù hợp,
kịp thời; đồng thời báoo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban ch huy phòng thủ
dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương, UBND Chiềng Hoa thông báo cho
nhân dân ở phía hạ lưu công trình thủy đin Chiềng Công 1 để kịp thời phối hợp,
có ứng phó cần thiết.
Chương IV
CÁC TRƯỜNG HỢP VẬN HÀNH KHÁC
Điều 20. Vận hành hồ chứa khi khu vực hạ du yêu cầu bất thường
về nước
Khi khu vực hạ du của hồ chứa thủy điện Chiềng Công 1 có nhu cầu lượng
nước xả khác với quy định tại Quy trình này thì quan, đơn vị nhu cầu sử dụng
nước phải xin ý kiến bằng n bản tới ng ty cổ phần xây dựng thương mại
Lam n. Trong trường hợp giữa đơn vnhu cầu sử dụng nước ng ty cổ
phần xây dựng và thương mại Lam Sơn không thống nhất được phương án thì đơn
15
vị có nhu cầu sử dụng ớc gửi văn bản xin ý kiến đến Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La. Sau khi thống nhất về lưu lượng kế hoạch thời gian xả nước với các quan,
đơn vị nêu trên, Công ty cổ phần xây dựng thương mại Lam Sơn thông báo ngay
cho Cấp điều độ quyền điều khiển để phối hợp, bố trí kế hoạch huy động nhà
máy thủy điện Chiềng Công 1 phát điện đảm bảo tối ưu hiệu quả sử dụng nước,
đồng thời tổ chức thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh n La, Sở Công
Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, chỉ đạo.
Điều 21. Vận hành hồ chứa khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm
nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường
Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước nghiêm
trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường nghiêm trọng khác trên lưu
vực suối, Công ty cổ phần xây dựng thương mại Lam Sơn phải tuân thủ theo
lệnh điều hành vận hành hồ chứa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023
Luật thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017.
Điều 22. Vận hành h chứa thủy điện cấp nước cho thủy lợi
1. Khi hạ du công trình thủy điện Chiềng Công 1 nhu cầu xả phục vụ
cấp nước cho thủy lợi khác với quy định tại quy trình này thì cơ quan, tổ chức có
nhu cầu phải báo cáo xin ý kiến bằng văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Sơn La xem xét, quyết định.
2. Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng thương mại Lam Sơn trách
nhiệm tổ chức thực hiện điều tiết xả nước theo chỉ đạo ca Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Sơn La, đồng thời thông báo cho biết, theo dõi. Trước khi xả nước theo
chỉ đạo Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Lam Sơn thông báo cho Điều
độ điện lực để phối hợp, bố trí kế hoạch huy động phát điện nhà máy thủy điện
Chiềng Công 1 đảm bo tối ưu hiệu quả sử dụng nước.
3. Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Lam Sơn có trách nhiệm đảm
bảo dòng chảy môi trường duy trì liên tục sau đập theo quy định tại Điều 10 Quy
trình này tuân thủ theo nội dung Giấy phép khai thác nước mặt do Bộ Tài
nguyên Môi trường ( nay Bộ Nông nghiệp Môi trường) cấp. Đồng thời
phải phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, công ty vận hành công trình
thủy lợi các tổ chức khai thác, sử dụng nước hdu công trình thủy điện
Chiềng Công 1 để điều chỉnh chế độ vận hành phát điện, lưu lượng xả nước qua
đập hoặc qua các hạng mục công trình khác cho phù hợp.
16
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC , CÁ NHÂN
Điều 23.Nguyên tắc chung về trách nhiệm bảo đảm an toàn cho công
trình
1. Lệnh vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng Công 1 nếu trái với các quy
định trong quy trình này, dẫn đến ng trình đầu mối, hệ thống các công trình và
dân sinh hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống
các công trình thủy lợi, giao tng và dân sinh hạ du bị mất an toàn thì Giám
đốc Công ty cổ phần xây dựng thương mại Lam Sơn phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xẩy ra sự
cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Giám đốc Công ty cổ
phần xây dựng thương mại Lam Sơn có trách nhiệm xử lý sự cố, đng thời báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở
Công Thương, UBND Chiềng Hoa thông báo cho nhân dân thượng, hạ
lưu công trình để kịp thời phối hợp, xử lý.
4. Tháng 4 hàng năm thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ. Giám đốc Công
ty cổ phần xây dựng và thương mại Lam Sơn có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các
trang thiết bị, các hạng mục công trình, tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận
hành theo chế độ làm việc quy định, đồng thời báo cáo kết quả tới Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương để theo dõi, chỉ đạo.
5. Trường hợp sự cố công trình trang thiết bị, không thể sửa chữa
xong trước ngày 15 tháng 5, Giám đốc ng ty cổ phần xây dựng và thương mại
Lam Sơn phải biện pháp xphù hợp kịp thời và phải báo cáo với Ủy ban
nhân dân tỉnh Sơn La, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công
Thương để theo dõi, chỉ đạo và thông báo cho UBND xã Chiềng Hoa và nhân dân
ở thượng, hạ lưu công trình, để kịp thời phối hp, xử lý.
Điều 24. Trách nhiệm của giám đốc Công ty cổ phần xây dựng
thương mại Lam Sơn
1. Ban hành lnh thực hiện lệnh vận hành hồ chứa theo quy định trong
Quy trình này và các quy định pháp luật ln quan.
2. Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành công trình thủy điện Chiềng Công
1 được quy định như sau:
a) Thực hiện lệnh vận hành công trình thủy điện Chiềng Công 1 của Trưởng
Ban chỉ huy phòng th dân sự tỉnh Sơn La và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La theo quy định của Quy trình này.
b) Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thực hiện được theo
đúng lệnh vận hành, phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành.
17
c) Trường hợp mất thông tin liên lạc hoặc không nhận được lệnh vận hành
của người thẩm quyền ra lệnh các tình huống bt thường khác, được phép
quyết định việc vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, đồng thời phải
thực hiện ngay các biện pháp ứng phó phù hợp.
d) Thực hiện việc vận hành bảo đảm an toàn công trình theo quy định tại
Điều 14 của Quy trình này.
e) Khuyến khích Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Lam
Sơn xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học,
công nghệ tiên tiến để vận hành hồ chứa theo thời gian thực, nâng cao hiệu quả
khai thác, sử dng tài nguyên nước, bảo đảm an toàn và cấp nước cho hạ du.
3. Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường hoặc sự cố không
thể vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, phải triển khai ngay các
biện pháp ứng phó phù hợp, kịp thời; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, các chủ đập tn cùng bậc thang
Suối Nậm Xá có liên quan và thông báo trên hệ thống cảnh báo được lắp đặt phía
hạ du hồ chứa quy định tại khoản 16 Điều này để người dân biết, kịp thời phối
hợp, có ứng xử cần thiết.
4. Sau mùa hằng năm, phải lập báo cáo tổng kết gửi Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương tỉnh
Sơn La, UBND Chiềng Hoa vviệc thực hiện Quy trình vận hành hchứa thủy
điện Chiềng Công 1, đánh giá kết quả khai thác, tính hợp lý, những tồn tại và nêu
những kiến nghị cần thiết.
5. Trước mùa mưa lũ hằng năm trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá an
toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị
định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương
6. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Công ty có trách nhiệm báo cáo hiện
trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo
Nghị định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương. Thời
hạn chốt số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 15 tháng 12 hằng năm;
7. Giám sát quá trình khai thác sử dụng nước tại hồ chứa khu vực hạ lưu
công trình thủy điện Chiềng Công 1 chịu ảnh hưởng ca việc vận hành hồ chứa.
8. Tổ chức ghi chép vào nhật ký vận hành các hoạt động liên quan đến vận
hành công trình thủy điện Chiềng Công 1.
9. Định kỳ 5 năm phải soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy trình vận
hành hồ chứa hoặc khi quy trình vận hành hồ chứa không còn phợp, chủ s
hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành,
trình Sở Công Thương thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
10. Định k 5 năm tổ chức kiểm định an toàn đập, báo cáo kết quả về Sở
Công thương tỉnh Sơn La theo quy định tại khoản 6 Điều 41 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật
18
điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực đin lực.
10. Hàng năm, lập, soát, điều chỉnh, bổ sung phê duyệt phương án
ứng phó thiên tai theo quy định tại Điều 22 của Luật Phòng chống thiên tai. Định
kỳ 05 năm hoặc khi sthay đổi về quy mô, hạng mục công trình thủy điện,
Công ty trách nhiệm soát, điều chỉnh phương án ứng phó tình huống khẩn
cấp trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
11. Đầu tư, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, quản vận hành hệ
thống giám sát vận hành, thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ
du đập ( loa, còi cảnh báo); Xây dựng, lắp đt hệ thống giám sát tự động, trực
tuyến việc vận hành xả nước của hồ chứa thủy điện Chiềng Công 1 theo quy định.
12. Chủ trì, phối hợp với Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã, Ủy ban
nhân dân các vùng hạ du: Khảo sát, lập phương án thực hiện lắp đặt hệ thống
cảnh báo điều tiết lũ và phát điện phía hạ du công trình thủy điện Chiềng Công 1
để thông báo đến người dân trong quá trình vận hành; phương thức, hình thức
cảnh báo qua hệ thống cảnh báo phải được quy định cụ thể trong Quy chế phối
hợp.
13. Phối hợp với các chủ công trình thủy điện, thủy lợi liên quan trên
lưu vực Suối Nậm Xá để xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
14. Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn cho công trình, c thể:
a) Tổ chức quan trắc, thu thập, theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến khí
tượng thủy văn; thực hiện chế độ quan trắc, dbáo, cung cấp số liệu, tng tin,
báo cáo cho các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định tại Điều 7 ca Quy trình
này.
b) Tổ chức kiểm tra thường xuyên về tình trạng công trình, thiết bị, tình hình
sạt lở vùng hồ và các biện pháp khắc phục kịp thời các hỏng để bảo đảmnh
trạng, độ tin cậy làm việc bình thường, an toàn của công trình thiết bị.
c) Tổ chức, huy động lực lượng trực, sẵn sàng triển khai công tác khi cần
thiết.
15. Sau mỗi trận lũ và sau cả mùa lũ, phải tiến hành ngay các công tác sau:
a) Kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn công trình, thiết bị bao gồm cả ảnh
hưởng xói lở ở hạ lưu đập tràn.
b) Sửa chữa những hỏng nguy hiểm đe doạ đến sổn định, an toàn công
trình và thiết bị (nếu có).
c) Khi hạ du hồ chứa thủy điện Chiềng Công 1 xảy ra thiệt hại do ngập lụt
gây ra, phối hợp vi các quan chức năng địa phương của tỉnh Sơn La kiểm
tra, đánh giá thiệt hại, xác định nguyên nhân gây thiệt hại các biện pháp
khắc phục trong trường hợp thuộc trách nhiệm của Công ty cổ phần xây dựng và
thương mại Lam Sơn.
19
Điều 25. Trách nhiệm của Trưởng Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh
Sơn La
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chỉ đạo thực hiện các biện pháp
ứng phó với các tình huống mưa xử lý các tình huống cấp bách ảnh hưởng
đến an toàn thượng lưu, hdu công trình vượt quá khả năng xử lý của địa phương
và đơn vị quản lý công trình khi có yêu cầu.
2. Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa lũ trên địa bàn tỉnh
Sơn La nói chung và khu vực thủy điện Chiềng Công 1 nói riêng khi có lũ để kịp
thời chỉ đạo phòng, chống lũ lụt và xử các tình huống bất thường có ảnh hưởng
đến an toàn hạ du.
3. Chỉ đạo , các địa phương, tổ chức liên quan phối hợp với Công ty cổ
phần xây dựng và thương mại Lam Sơn trong công tác phòng, chống thiên tai và
vận hành công trình thủy điện Chiềng Công 1.
4. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện những vi
phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 26. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công thương
1. Kiểm tra, giám sát Công ty cổ phần xây dựng thương mại Lam Sơn
thực hiện các quy định trong Quy trình này.
2. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện những vi
phạm các quy định trong Quy trình này.
3. Thẩm định Quy trình vận hành hồ chứa, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La phê duyệt khi Quy trình không còn phù hợp hoặc theo định kỳ 5 năm.
Điều 27. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
1. Chỉ đạo các quan liên quan trong địa bàn tỉnh phối hợp với Công ty
cổ phần xây dựng thương mại Lam Sơn thực hiện đúng các quy định trong Quy
trình này.
2. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa
thuộc phạm vi quản của tỉnh; chỉ đạo việc đảm bảo an toàn, quyết định biện
pháp xử lý các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước thuộc phạm vi quản lý;
báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tình huống khẩn cấp vượt quá khả năng ứng
phó của địa phương.
Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã Chiềng Hoa
1. Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn, trưởng các bản giám sát việc chấp
hành quy trình vận hành hồ chứa này của Công ty cổ phần xây dựng thương
mại Lam Sơn .
2. Phối hợp chỉ đạo xử lý các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước của
thủy điện Chiềng Công 1 đảm bảo an toàn cho nhân dân vùng thượng, hlưu nhà
máy.
3. Tổ chức thường trực, theo dõi tình hình diễn biến mưa lũ việc vận
20
hành công trình thủy điện Chiềng Công 1 để biện pháp chỉ đạo phòng chống
lụt xử các tình huống bất thường ảnh hưởng đến an toàn hdu. Kịp
thời thông tin tới Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Lam Sơn về diễn biến
thời tiết bất thường, thiên tai, lũ lụt.
4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hồ chứa; chỉ đạo thực
hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an
toàn dân cư ở hdu khi hồ xả nước.
5. Phối hợp với Công ty cổ phần xây dựng thương mại Lam Sơn xác
định vị trí để lắp đặt hệ thống cảnh báo điều tiết lũ và phát điện phía hạ du phục
vụ vận hành công trình thủy điện Chiềng Công 1.
6. Báo cáo cấp thẩm quyền để kịp thời xử vi trong trường hợp phát
hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 29. Chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công
trình thủy điện Chiềng Công 1
1. Trong trường hợp chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành
công trình thủy điện Chiềng ng 1 từ Công ty cổ phần xây dựng và thương mại
Lam Sơn sang một đơn vị khác, các quy định về thẩm quyền trách nhiệm của
Công ty Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng thương mại Lam Sơn trong
Quy trình này sẽ được quy định cho đơn vị thủ trưởng đơn vị được chuyển giao.
2. Tất cả các văn bản, hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc chuyển giao trách
nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công trình thủy điện Chiềng Công 1 đều phải
giao nộp 01 bộ cho Sở Công Thương để thống nhất theo dõi, chỉ đạo.
3. Chậm nhất không quá 02 (hai) tháng kể từ ngày đơn vị mới nhận chuyển
giao khai thác, vận hành công trình thủy điện Chiềng Công 1 từ Công ty cổ phần
xây dựng thương mại Lam Sơn phải tiến hành sửa đổi, điều chỉnh quy trình
vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng Công 1 sang đối tượng đơn vị, công ty mới
tiếp nhận khai thác, vận hành.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện
Chiềng Công 1
1. Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng
Công 1, nếu có nội dung chưa hợp lý cần sửa đổi, bổ sung, Công ty cổ phần xây
dựng và thương mại Lam Sơn, thủ trưởng các đơn vị có liên quan phải kiến nghị
kịp thời bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La để xem xét, quyết định.
2. Định kỳ 05 năm hoặc khi quy trình vận hành hồ chứa không còn phù
hợp, Công ty cổ phần xây dựng thương mại Lam Sơn trách nhiệm soát,
điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa, trình Sở Công Thương thẩm định, trình
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt theo quy định./.
21
Chương VI
CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Thông số kỹ thuật chính của công trình
TT
Thông số
Ký hiệu
Đơn
vị
Giá trị
I
Thủy văn
1
Diện tích lưu vực
F
lv
Km
2
107
2
Lượng mưa trung bình năm
X
0
mm
1850
3
Tổng lượng dòng chảy năm
W
0
10
6
m
3
152.8
4
Mo duyn dòng chảy
M
0
l/s.km
2
45.31
5
Lưu lượng lũ tại tuyến đập tần
suất P = 10%
Q
P10%
m
3
/s
703
6
Lưu lượng lũ tại tuyến đập tần
suất P = 5%
Q
P5%
m
3
/s
841
7
Lưu lượng lũ tại tuyến đập tần
suất P = 1%
Q
P1%
m
3
/s
1148
8
Lưu lượng lũ tại tuyến đập tần
suất P = 1,5%
Q
P1.5%
m
3
/s
1071
9
Lưu lượng lũ tại tuyến đập tần
suất P = 0,2%
Q
P0.2%
m
3
/s
1439
10
Lưu lượng lũ tại tuyến đập tần
suất P = 0,5%
Q
P0.5%
m
3
/s
1276
II
Thủy năng
1
Công suất lắp máy
N
lm
MW
6.4
2
Công suất đảm bảo
N
đb
MW
0.91
3
Cột nước lớn nhất
H
max
m
100.99
4
Cột nước nhỏ nht
H
min
m
90.46
5
Cột nước tính toán
H
tt
m
97.07
III
H chứa
1
Mực nước dâng bình thường
MNDBT
m
505
2
Mực nước lũ thiết kế 1,5%
MNLTK
m
511.60
3
Mực nước lũ kiểm tra 0,5%
MNLKT
m
512.44
4
Mực nước chết
MNC
m
505
5
Dung tích toàn bộ
Vtb
10
6
m
3
0.007
6
Dung tích chết
Vc
10
6
m
3
0.004
22
TT
Thông số
Ký hiệu
Đơn
vị
Giá trị
IV
Đập dâng
1
- Cao trình đỉnh đập
Z
đđ
m
514.5
2
- Cao trình ngưỡng tràn
Z
tràn
m
505
3
- Chiều dài diện tràn x số khoang
B
tran
m
30
VI
Đường dẫn nước (kênh dẫn)
1
Chiều dài
L
m
2155.26
2
Kích thước
bxh
mxm
2.0x2.12
3
Độ dốc
i
%
0.15
VII
Bế lắng cát
1
- Chiều rộng bể
B„
m
6.5
2
- Chiều sâu bể
H„
m
3
3
- Chiều dài công tác
L
ơ
m
60
4
- Chiều dài toàn bộ
Lu
m
80
5
- Độ dốc
i
%
0.5
VIII
Bể áp lực
1
- Chiều rộng bể
B
bal
m
5
2
- Chiều sâu bể
H
bal
m
4.91
3
- Chiều dài
L
m
18
4
- Độ dốc
%
0.5
IX
Đường ống áp lục
1
- Chiều dài đường ống
L
m
168.82
2
- Đường kính
D
m
1.5
3
- Đường kính ống rẽ nhánh
d
m
0.7
4
- Chiều dày đường ống
mm
12
X
Nhà máy
1
- Cao trình lắp máy
m
401.47
2
- Cao trình sàn gian lắp máy
m
400.84
3
- Cao trinh sàn gian sửa chữa
m
410
4
- Mực nước hạ lưu với tần suất
kiểm tra
m
409.22
5
- Mực nước hạ lưu nh nhất
m
400.07
23
TT
Thông số
Ký hiệu
Đơn
vị
Giá trị
6
- Kích thước nhà máy
BxL
mxm
17x50.8
XI
Kênh xả
1
- Chiểu dài nh
u
m
13
2
- Kích thước kênh
B
m
4
3
- Độ dốc đáy kênh
ik
%
0.4
4
- Cao trình đầu kênh
Z*
m
400.04
XII
Trạm phân phối điện
1
- Cao độ nền trạm
m
355.5
2
- Kích thước trạm
m
2
175
XIII
Đường dây tải diện
1
- Cấp điện áp
Kv
6.3kV-AC185
2
- Số mạch
Mạch
2
3
- Chiu dài
Km
1
24
Phụ lục 2: Số liệu và biểu đồ quan hệ hồ chứa Z~F~W
Z(m)
502
503
505
507
509
511
513
F(km
2
)
0
0.001
0.002
0.004
0.005
0.007
0.01
W(10
6
m
3
)
0
0.001
0.004
0.009
0.018
0.03
0.047
Z(m)
515
517
519
521
523
525
F(km
2
)
0.015
0.019
0.023
0.026
0.028
0.031
W(10
6
m
3
)
0.071
0.105
0.146
0.195
0.249
0.308
502
507
512
517
522
527
0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35
502
507
512
517
522
527
00.0050.010.0150.020.0250.030.035
Z (m)
W(10
6
m
3
)
Z (m)
F (km
2
)
Biểu đồ quan hệ Z~F~W hồ chứa
Z ~F Z~W
25
Phụ lục 3: Số liệu và biểu đồ quan hệ lưu lượng mực nước h lưu đập
Q (m3/s)
0
0.066
0.938
2.813
7.71
16.55
29.61
48.83
75.09
100.9
Zhl(m)
500.2
500.7
501.2
501.7
502.2
502.7
503.2
503.7
504.2
504.7
Q (m3/s)
135.54
171.3
212.5
254.3
306.7
365.7
503
572
645
722
Zhl(m)
505.2
505.7
506.2
506.7
507.2
507.7
508.7
509.2
509.7
510.2
Q (m3/s)
805
895
991
1115
1228
1347
1483
1626
1775
1930
Zhl(m)
510.7
511.2
511.7
512.15
512.65
513.15
513.65
514.15
514.65
515.15
Phụ lục 4: Số liệu và biểu đồ đường quan hệ Q
xtr
~Z
tl
Z (m)
505
505.5
0
506.0
0
506.5
0
507.0
0
507.5
0
508.00
508.50
509.00
Q(m
3
/s
)
0
19.24
54.29
99.51
152.8
5
213.1
0
279.47
351.34
428.24
Z (m)
509.5
0
510.0
0
510.5
0
511.0
0
511.5
0
512.0
0
512.64
513.00
513.62
Q(m
3
/s
)
509.7
8
595.6
4
685.5
4
779.2
4
876.5
4
977.2
4
1148.7
0
1310.5
0
1439.3
0
498
500
502
504
506
508
510
512
514
516
0 500 1000 1500 2000
Zhl(m)
Q (m3/s)
504
505
506
507
508
509
510
511
512
513
514
515
0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600
Ztl (m)
Qx (m3/s)
26
Phụ lục 5: Biểu đtần suất lũ công trình thủy điện Chiềng Công 1
0
500
1000
1500
2000
2500
0 20 40 60 80 100 120 140 160
Q (m3/s)
t (giờ)
P=1.5%

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2978/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Chiềng Công 1 thuộc xã Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2978/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×