• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2976/QĐ-UBND Sơn La 2025 phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Giôn

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/11/2025 09:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2976/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Giôn thuộc các xã: Chiềng Lao, Mường Giôn, Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Điện lực Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2976/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2976/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2976/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Giôn
thuộc các xã: Chiềng Lao, Mường Giôn, Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn c Lut Tchc chính quyn đa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực an
toàn trong lĩnh vực điện lực;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 307/TTr-SCT ngày
30/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện Nậm Giôn thuộc các xã: Chiềng Lao, Mường Giôn, Quỳnh Nhai, tỉnh
Sơn La.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hà Thao - Chủ sở hữu
công trình thủy điện Nậm Giôn:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ Quy trình vận hành hồ
chứa thủy điện Nậm Giôn được phê duyệt tại Quyết định này.
2976
22
11
2025
2
b) Công bố nội dung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Giôn đã
được phê duyệt tới các chủ sở hữu công trình thủy điện trên cùng lưu vực và các
tổ chức cá nhân có liên quan; tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn công
trình thủy điện, tài nguyên nước.
2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân các
xã: Chiềng Lao, Mường Giôn, Quỳnh Nhai kiểm tra, đôn đốc Công ty cổ phần
đầu tư xây dựng và thương mại Hà Thao trong quá trình triển khai thực hiện Quy
trình vận hành hồ cha thủy điện Nậm Giôn được phê duyệt tại Quyết định này.
3. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trách nhiệm công bố công khai
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện được phê duyệt tại Quyết định này trên trang
thông tin điện tử của UBND tỉnh.
4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế
Quyết định số 2907/QĐ-UBND ngày 23/12/2020 của UBND tỉnh Sơn La.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Nông nghiệpMôi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã: Chiềng
Lao, Mường Giôn, Quỳnh Nhai, Giám đốc ng ty cổ phần đầu xây dựng
thương mại Hà Thao, Thủ trưởng các ngành, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- N điều 3;
- Cổng tng tin điện ttỉnh;
- Trung tâm Phục vhành chính công;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tnh;
- Lưu: VT, Bn KT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHTỊCH
P CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành ng
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH
Vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Giôn
thuộc các xã: Chiềng Lao, Mường Giôn, Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điu chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy trình này quy định về vận hành an toàn hồ chứa thủy điện Nậm Giôn
(sau đây gọi tắt là Quy trình).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hà Thao;
b) Các tổ chức, nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực
các tổ chức, quan, nhân liên quan trong công tác vận hành đập, hồ
chứa thủy điện Nậm Giôn.
c) Các cơ quan, đơn vị liên quan để báo cáo, chỉ đạo.
Điều 2. Cơ sở pháp lý để xây dựng quy trình
Mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác bảo vệ Công trình
thủy điện Nậm Giôn phải tuân thủ:
1. Luật Phòng, chng thn tai s33/2013/QH13 ny 19 tng 6 m 2013.
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020.
3. Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023.
4. Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015
5. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.
6. Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
7. Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023.
8. Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024.
9. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai Luật đê điều.
10. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính
4
phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa.
11. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về quy định chi tiết thi hành mt số điều của Luật Tài nguyên nước.
12. Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, khai, đăng ký, cấp phép, dịch
vụ tài nguyên nước và tin cấp quyền khai thác tài nguyên nước
13. Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính Phủ
về quy định chi tiết một số điều của luật khí tượng thủy văn.
14. Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
khoáng sản;
15. Nghị định 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính Phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
của Chính Phủ về quy định chi tiết một số điều của luật khí tượng thủy văn.
16. Nghị định số 08/2022/-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
17. Nghị định số 17/2022/-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hóa cht và vt liệu nổ công nghiệp; Điện lực, an toàn
đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại,
sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dụng; hoạt
động dầu khí, kinh xoanh xăng dầu và khí;
18. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính ph
quy định chi tiết thi hành luật điện lực về bảo vệ công trình điện lực an toàn
trong lĩnh vực điện lực.
19. Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc quy định mực nước tương ứng với các cp báo động trên các
sông thuộc phạm vi cả nước.
20. Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi
ro thiên tai.
21. Thông số 17/2021/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 m 2021 của Bộ i
nguyên và Môi trường quy định vgiám sát khai thác sử dụng tài nguyênớc.
22. Thông 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
23. Thông số 65/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ
Tài nguyên môi trường quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông
suối và xây dựng Quy trình vận hành liên hồ chứa.
5
24. Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ Công
Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
25. Thông số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin,
dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
26. Thông số 29/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí
tượng thủy văn tự động.
27. Thông số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn.
28. Quy chuẩn QCVN 04-05:2022/BNNPTNT: Quy chuẩn về kỹ thuật quốc
gia về công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai.
29. Quy chuẩn QCVN 18:2019/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
dự báo, cảnh báo lũ.
30. Các văn bản pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan.
Điều 3. Thông s kỹ thuật chủ yếu của công trình
1. Tên công trình: Công trình thủy điện Nậm Giôn
2. Địa điểm xây dựng: Trên Suối Nậm Giôn, đập và hồ chứa thuộc địa n
Chiềng Lao, xãờng Giôn, nhà máy thuộc xã Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
3. Cấp công trình:
- Công trình cấp thiết kế cấp III theo TCXD VN 285:2002 tại giai đoạn
thiết kế.
- Theo Quy chuẩn hiện hành công trình có cấp thiết kế là công trình cấp II
theo QCVN 04-05/2022/BNNPTNT.
4. Thông số kỹ thuật chính: các thông số kỹ thuật chính của công trình được
trình bày tại Phụ lục 1 kèm theo.
Điều 4. Nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên và nguyên tắc vận
hành công trình.
Quy trình này áp dụng cho công tác vận hành hchứa thủy điện Nậm Giôn
nhằm đảm bảo các yêu cầu nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên sau:
1. Trong mùa lũ
a) Đảm bảo an toàn công trình
Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình đầu mối thủy điện Nậm Giôn,
chủ động đề phòng mọi bất trắc với mọi trận lũ chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc
bằng 500 năm; không được để mực nước hồ Nậm Giôn vượt mực nước kiểm
tra ở cao trình 391,52 m.
6
b) Đảm bảo hiệu quả cấp nước, phát điện và dòng chảy tối thiểu.
c) Đảm bảo hiệu quả phát điện, cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia
phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
2. Trong mùa kiệt
a) Đảm bảo an toàn công trình.
b) Đảm bảo nhu cầu sdụng nước ở hạ du và dòng chảy tối thiểu.
c) Đảm bảo hiệu quả cấp nước và phát điện.
Điều 5. Quy định về phân loại lũ và thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt
1. Quy định về phân loạiđối với thủy điện được áp dụng cụ thể như sau:
a) nhỏ: đỉnh thấp hơn mực nước đỉnh tương ứng với lưu
lượng đỉnh lũ nhỏ hơn 359 m
3
/s.
b) trung bình: đỉnh lũ tương ứng với lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 359
m
3
/s và nhỏ hơn 539 m
3
/s.
c) lớn: là lũ có đỉnh lớn hơn mực nước đỉnh lũ ứng với tần suất tương
ứng với lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 539m
3
/s
2. Quy định về thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt.
Thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt để áp dụng các quy định vận hành đối với hồ chứa
thủy điện Nậm Giôn được quy định nsau:
a) Mùa lũ từ ngày 15 tháng 6 đến 31 tháng 10 hàng năm;
b) Mùa kiệt từ ngày 01 tháng 11 đến 14 tháng 6 năm sau;
Điều 6. Trình tự thực hiện đóng mở cửa van cống xả cát
1. Nhiệm vụ: Tràn xả lũ của hồ dạng tn tự do, không cửa van nên
không có khả năng giảm lũ, cắt lũ cho vùng hạ du.
Cống xả cát được thiết kế với mục đích chính để xả bùn cát, lưu lượng tối
đa xả qua cống xả cát nhỏ, do vậy việc vận hành công trình xcát trong mọi
trường hợp phải đảm bảo tổng lưu lượng qua xả tràn và qua cửa cống xả cát nhỏ
hơn lưu lượng về hồ chứa.
2. Nguyên tắc bản: Đảm bảo xả bùn, cát trong hồ khi cần thiết và hạ
thấp mực nước hồ trong các trường hợp sửa chữa hoặc có nguy cơ gây sự cố cho
các công trình và thiết bị tại đập đầu mối.
3. Phương thức vận hành
a) Vận hành để xả bùn cát khi u lượng nước về hồ nhỏ mực nước hồ
nhỏ hơn mực nước dâng bình thường 386 m:
Vận hành trong trường hp muốn hạ thấp mực nước hồ để sửa chữa, nạo
vét hồ hoặc xả đáy hồ để giảm lượng bùn lắng tích tụ trong lòng hồ. Trong thời
gian xả bùn cát cho phép tổng lưu lượng xả qua nhà máy và cống xả cát lớn hơn
hoặc bằng lưu lượng đến hồ.
7
b) Vận hành công trình để xả bùn, cát trong trường hợp bùn, cát về hồ nhiều
do tại vùng thượng lưu cuốn theo đất đá về lòng hồ, khả năng gây bồi lấp
lòng hồ:
- Trong trường hợp này lượng nước về hồ lớn, nước tràn qua đập tràn, nên
việc vận hành cống xả cát không ảnh hưởng tới an toàn và các hoạt động dân sinh
sau vùng hạ lưu đp.
- Trong thời gian xả bùn cát tổng lưu lượng xả tràn qua đập và cống xả cát
nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng nước về hồ.
- Giám đốc Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hà Thao quy
định chịu trách nhiệm đối với phương thức vận hành cửa van cống xả cát
mục này để đảm bảo an toàn cho thiết bị trong quá trình vận hành.
4. Trước khi vận hành mở cửa van cống xả cát để xả bùn cát theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều này, Công ty Cổ phần đầu xây dựng và tơng mại
Thao phải gửi thông báo trước 03 ngày đến Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban
chỉ huy phòng thủ dân stỉnh Sơn La, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân
Chiềng Lao bằng các hình thức Email hoặc điện thoại, đng thời gửi văn bản đến
cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
5. Trước khi vận hành mở cửa van cống xả cát để xả bùn cát theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều này, Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Thao phải thông báo trước 12 giờ tới Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân xã Chiềng Lao
bằng hình thức Email hoặc điện thoại, đồng thời gửi văn bản đến quan thẩm
quyền theo quy định.
Điều 7. Quan trắc, cung cấp thông tin quan trc khí tượng thủy văn.
Việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thông tin
về công trình, chế độ dự báo và chế độ thông tin, báo cáo đối với công trình thy
điện Nậm Giôn được quy định như sau:
1. Nội dung quan trắc: Công trình thủy điện Nậm Giôn thuộc công trình
thủy điện ln có tràn tự do. Việc quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng được
thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-
CP ngày 04/3/2025 bao gồm: Quan trắc lượng mưa trên lưu vực, mực nước tại
thượng lưu, hạ lưu đập; tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả.
2. Chế đquan trắc được quy định theo điểm b Khoản 4 Điều 40 Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP cụ thể như sau: Quan trắc 2 lần một ngày vào 07 giờ, 19 giờ
trong mùa kiệt; 4 lần một ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ trong mùa lũ
khi mực nước hồ thấp hơn ngưỡng tràn; 01 giờ một lần khi mực nước hồ bằng
hoặc cao hơn ngưỡng tràn; 01 giờ 4 lần khi mực nước hồ chứa trên mực nước
thiết kế.
3. ng ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hà Thao phải cung cấp
thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn:
Thủy điện Nậm Giôn là công trình thủy điện lớn có tràn tự do nên Công ty
8
Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hà Thao phải cung cấp thông tin, dữ liu
quan trắc khí tượng thủy văn chuyênng và cập nhật lên trang thông tin điện tử
của đơn vị quản lý công trình thủy điện theo quy định của pháp luật về khí tượng
thủy văn và theo quy định sau:
a) Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP
của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa, cụ thể như sau: Cung cấp toàn b
thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn cho Sở Công Thương, Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Nông nghiệpMôi trường tỉnh Sơn La, Ban
chỉ huy phòng thủ dân sự các xã: Chiềng Lao, Mường Giôn, Quỳnh Nhai Bộ
Nông nghiệp Môi trường, Bộ Công Thương; Ban Chỉ đạo phòng thủ dân sự
quốc gia trong tình huống khẩn cấp.
b) Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày
15/4/2020 sửa đổi bổ sung điểm b, khoản 2 Điều 5 Nghđịnh số 38/2016/NĐ- CP
ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết mt số điều của Luật Khí tượng
thủy văn như sau: Trong thời gian không quá 30 phút kể từ thời điểm kết thúc
quan trắc, cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn về Cục
Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Nông Nghiệp Môi trường, Sở Nông nghiệp
Môi trường tỉnhn La.
Điều 8. Phối hợp vận hành gia chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác
đập, hồ chứa thủy điện với chủ sở hữu, tổ chức nhân khai thác đập, h
chứa nước khác trên cùng lưu vực sông các t chức, cơ quan, cá nhân
liên quan trong công tác vn hành đập, hồ chứa thủy điện.
1. Giám đốc Công ty Cổ phần đầu xây dựng thương mại Thao phải
phối hợp với chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên
cùng lưu vực suối Nậm Giôn (nếu có) các tổ chức, quan, nhân liên
quan xây dựng Quy chế phối hợp vận hành, thống nhất với Ban Chỉ huy phòng,
thủ dân sự tỉnh Sơn La để vận hành đảm bảo an toàn cho công trình hạ du.
Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các
đập, hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 9 Điều 38 Luật Tài
nguyên nước năm 2023 thì phải thực hiện theo quy chế phối hợp được phê duyệt.
2. Trong qtrình vận hành công trình thủy điện Nậm Giôn, Công ty Cổ
phần đầu tư xây dựng và thương mại Hà Thao phải thường xuyên cung cấp, trao
đổi và cập nhật thông tin với chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa
nước khác trên lưu vực suối Nậm Giôn ( nếu có) để có chế độ vận hành tối ưu
an toàn, phối hp công tác cảnh báo khi xả nước hoặc sự cố vỡ đập đối với hạ du
cụ thể như sau:
- Xây dựng quy chế phi hp giữa n máy thủy điện Nậm Gn vi chính quyền
địa pơng, các tchức, cá nhân liên quan đến vic vn nh trên ng u vực.
- Đối với nh huống xả ớc bất thường o a lũ: Công ty Cổ phần đầu
y dựng và thương mại Hà Thao phải thông tin đến Ủy ban nhân dân các , bản
phía hạ du qua hệ thống loa, còi cảnh báo lũ và điện thoại trực tiếp đến n phòng
Ủy ban nn dân xã, trưởng bản phía hạ du để tng tin đến nn dân qua hệ thống
9
loa phóng thanh xã, bản. Đồng thời khi xả ớc phải tuân th đúng quy định tại
khoản 3 Điều 9 Quy trìnhy. Mọi công tác xử lý tuân thủ theo pơng án ng phó
thn tai pơng án ứng phó với nh hung khẩn cấp đã được phê duyệt.
- Đối với sự cố nguy hiểm như vỡ đập, cán bộ vận hành đập có trách nhiệm
ngay lập tức thông báo tới Tổ trưởng nhà máy, trưởng ca trực phát tín hiệu
khẩn cấp bằng loa, còi báo ti vùng hạ du. Mọi công tác xử tuân thủ theo
phương án ứng phó thiên tai phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã
được phê duyệt.
3. Công ty Cổ phần đầu xây dựng thương mại Thao trách nhiệm
xây dựng quy chế phối hợp với chính quyền địa phương trong việc vận hành đảm
bảo nước cho khu vực hạ du hồ chứa theo quy định Giấy phép khai thác sử dụng
nước mặt đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là B Nông nghiệp và Môi
trường) phê duyệt.
Điều 9. Cảnh báo trước, trong quá trình vận hành xả vận hành
phát điện.
1. Công ty Cổ phần đầu xây dựng và thương mại Thao phải thống
nhất với Ủy ban nhân dân các Chiềng Lao, Quỳnh Nhai trong việc lắp đặt
hệ thống cảnh báo vận hành xả lũ và vn hành phát điện tại vùng hạ du gồm:
a). Vị trí lắp đặt.
b). Trang thiết bị cảnh báo lắp đặt tại từng vị trí.
c). Những trường hợp phải cảnh báo.
d). Thời điểm cảnh báo.
đ). Hình thức cảnh báo.
e). Quyền, trách nhiệm của từng tổ chức, nhân liên quan đến việc cảnh
báo.
2. Tín hiệu thông báo xả nước.
a) 30 phút trước khi xả nước phát điện hoặc lũ bắt đầu tràn qua ngưỡng tràn
tự do, kéo 3 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
b) Ngay trước khi xả nước qua các tổ máy phát điện, kéo 2 hồi còi, mỗi hồi
còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
c) Khi kết thúc xả nước phát điện thì kéo 1 hồi còi dài 30 giây.
d) Trường hợp phải xả cát theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy trình này:
Kéo 05 hồi còi, mỗi hồi còi dài 30 giây và cách nhau 5 giây, sau khi kết thúc mới
được phép xả.
e) Ngoài các hiệu lnh thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều này Công
ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hà Thao phải thông báo qua hệ thống
cảnh báo được lắp đặt phía hạ du công trình hệ thống loa phát thanh di động
khi xả nước phát điện và khi lũ lớn về.
10
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc phát lệnh, truyền lệnh, thực
hiện lệnh, phát tin, truyền tin, nhận tin cảnh báo xả lũ.
a) Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi liên quan đến việc vận
hành hồ chứa thủy điện Nậm Giôn đều phải thực hiện bằng văn bản, đồng thời
bằng fax, thông tin trực tiếp qua điện thoại, chuyển bản tin bằng mạng vi tính, sau
đó văn bản gốc được gửi để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý. Mọi ý kiến
chỉ đạo liên quan đến vận hành xả bùn, cát phải tuân thủ Điu 6 Quy trình này.
b) Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, thông báo, trao đổi liên quan đến việc vận
hành hồ thủy điện Nậm Giôn qua điện thoại phải được ghi âm và thực hiện theo
trình tự như sau:
- Người có thẩm quyền phát lệnh vận hành công trình.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận lệnh nhắc lại lệnh đã nhận được.
- Người có thẩm quyền phát lệnh khẳng định lại lệnh đã ban hành
Điều 10. Quy định về dòng chảy tối thiểu
1. Việc vận hành, khai thác công trình thủy điện Nậm Giôn phải đảm bảo
duy trì dòng chảy tối thiểu khu vực hạ du hồ chứa theo quy định của Luật Tài
nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023, với lưu lượng được
duy trì sau đập tuân thủ theo Giấy phép khai thác nước mặt do Bộ Tài nguyên
môi trường cấp (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) với lưu lượng duy trì xả
thường xuyên, liên tục vhạ lưu không nhỏ hơn 1,6 m
3
/s và khi yêu cầu cấp
nước gia tăng hạ du của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phải xnước về hạ du
theo yêu cầu.
2. Trong mọi trường hợp việc vận hành dòng chảy tối thiểu sau đập được
duy trì thường xuyên liên tục được thực hiện thông qua 02 cống tròn đường
kính D500 với lưu lượng không nhỏ hơn 1,6 m
3
/s.
3. Công ty Cổ phần đầu xây dựng thương mại Thao phải lắp đặt
thiết bị giám sát lưu lượng xduy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định
tại Điều 89 Nghị định 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước cụ thể như sau: Giám sát
tự động, trực tuyến giám sát bằng camera đối với thông số lưu lượng xả duy trì
dòng chảy tối thiểu với chế độ giám sát không quá 15 phút 01 lần. Kết quả giám
sát được truyền về hệ thống giám sát tài nguyên nước của Cục Quản Tài nguyên
nước - Bộ Nông nghiệp Môi trường Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh
Sơn La.
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA
Điều 11. Quy định về mực nước trước lũ, đón lũ
Cao trình mực nước trước của hồ chứa thủy điện Nậm Giôn trong thời
kỳ mùa lũ không được vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường 386 m. Vì
vậy Điều 11 không quy định về mực nước trước lũ, đón đối với hồ chứa thủy
điện Nậm Giôn.
Điều 12. Nguyên tắc vận hành hồ chứa trong thời kỳ mùa lũ
Căn cứ dự báo của cơ quan dự báo khí tượng thuỷ văn có thẩm quyền, kết
quả quan trắc khí tượng thủy văn của Công ty Cổ phn đầu xây dựng thương
mại Hà Thao về số liệu mưa, mực nước tại thượng, hạ lưu, lưu lượng đến hồ, lưu
lượng xả phương thức vận hành nhà máy như sau:
1. Nguyên tắc cơ bản: Duy trì mực nước hồ không vượt quá cao trình mực
nước dâng bình thường 386 m bằng chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện và
tự tràn qua tràn tự do khi mực nước hồ vượt qua cao trình mực nước dâng bình
thường 386 m.
2. Lưu lượng lũ vào hồ phải được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa
thể được của nhà máy thủy điện, phần còn lại tự tràn qua đập tn tự do khi
mực nước hồ vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường ở cao trình 386 m.
3. Khi mực ớc hồ thủy đin Nậm Gn đã đạt mực ớc thiết kế cao
tnh 391,8 m mà dự báou lưng đến hồ tiếp tục lên, mựcớc trong hồ có th
vượt cao trình mực ớc kiểm tra cao trình 392,73 m. Gm đốc Công ty Cổ phn
đầu xây dựng thương mại Thao phải trin khai c biện pháp đm bảo an
tn ng trình đồng thời o o về Ủy ban nhân n tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng
thủ dân sự tỉnh Sơn La,y ban nhân dân xã Ching Lao, xã ờng Giôn, xã Quỳnh
Nhai để kịp thời chỉ đạo và tng o cho nhân n vùng tng, hdu ca công trình
đcó bin pháp chống lũ trin khai phương án ứng phó với nh huống khn cấp để
đảm bảo an toàn cho người, i sản khu vực hạ du đập.
4. Trong mọi trường hợp vận hành bình thường (không nguy sự cố
hoặc đe dọa sự cố công trình) lưu lượng xả qua công trình không được lớn hơn
lưu lượng tự nhiên vào hồ.
5. Phải thực hiện việc vận hành hồ theo quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong trường hợp khẩn cấp (nếu có).
Điều 13. Vận hành h chứa tham gia cắt/ giảm lũ cho hạ du, phát điện
Hồ chứa thủy điện Nậm Giôn là hồ điều tiết ngày đêm không có dung tích
phòng lũ nên không có khả năng cắt, giảm lũ cho hạ du. Do đó, lưu lượng lũ vào
hồ thủy điện Nậm Giôn được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa thể được
của nhà máy thủy điện, phần còn lại tự tràn qua đập tràn tự do khi mực nước hồ
bằng hoặc lớn hơn cao trình mực nước dâng bình thường ở cao tnh 386 m.
12
Điều 14. Vận hành h chứa đảm bảo an toàn công trình
Khi mực nước hồ thủy điện Nậm Giôn đạt đến cao trình mực nước dâng
bình thường 386 m lưu lượng đến hồ tiếp tục tăng, thực hiện chế độ vận
hành đảm bảo an toàn công trình phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La,
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La theo các quy định sau:
1. Duy trì mực nước hồ cao trình mực nước dâng bình thường 386 m bằng
chế độ xả nước qua các tmáy phát điện chế độ đóng, mở cửa van cống xả cát.
2. Hiệu lệnh khi vận hành hồ chứa thực hiện theo quy định tại Điều 9 của
Quy trình này.
3. Trường hợp đập hoặc thiết bị của công trình bị hỏng hoặc sự cố đòi
hỏi phải tháo nước nhằm đảm bảo an toàn công trình, trước khi tháo nước, Công
ty Cổ phần đầu xây dựng thương mại Thao phải lập phương án, kế hoạch
cụ thể đảm bảo khống chế tốc độ hạ thấp mực nước sao cho không gây mất an
toàn đập, các công trình ở tuyến đầu mối và hạ du.
4. Trách nhiệm phát hiện và xử lý scố hoặc nhng tình huống bất thường
thực hiện theo quy định ti Điều 23 của Quy trình này.
Điều 15. Tích nước cuối mùa lũ
Hồ thủy điện Nậm Giôn hồ điều tiết ngày đêm, không thực hiện tích nước
cuối mùa lũ, lưu lượng đến hồ duy trì cao trình mực nước dâng bình thường
đảm bảo phát điện được công suất tối đa của nhà máy.
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT
Điều 16. Nguyên tắc vận hành trong mùa kiệt.
1. Nguyên tắc chung: Căn cứ vào dự báo của Đài Khíợng Thủy văn tỉnh
Sơn La quan trắc của Công ty Cổ phần đầu xây dựng thương mại
Thao về số liệu a, lưu lượng vào hồ và mực nước hchứa, phương thức vận
hành hồ chứa thủy điện Nậm Giôn trong mùa kiệt được thực hiện theo nguyên tắc
cơ bản với thứ tự ưu tiên sau:
a) Vận hành đảm bảo an toàn công trình, an toàn hạ lưu: Tuân thủ đầy đủ
các quy định được áp dụng trong mùa quy định tại Điều 12 Điều 14 ca Quy
trình này.
b) Vận hành cấp nước cho hạ du: Đảm bảo nhu cầu cấp nước cho hạ du
theo quy định tại Điều 10, Điều 20 Điều 21 của Quy trình này. Trong mọi
trường hợp phải đảm bảo giá trị dòng chảy tối thiểu sau đập và sau nhà máy theo
quy định tại Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do Bộ Tài nguyên Môi
trường cấp (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
c) Vận hành phát điện:
13
- Phải tuân thpơng thức và lệnh điều đcủa cp điu đcó quyn điều khiển.
- Trong điều kiện vận hành bình thường căn cứ vào yêu cầu thc tế và lưu
lượng nước vào hồ, chủ động điều tiết phát điện hiệu quả trên cơ sở năng lực
công trình, đặc tính thiết bị, nhu cầu của hệ thống điện.
- Trong mọi trường hợp, nếu xả thừa phải ưu tiên phát điện với công suất
tối đa có thể.
2. Các chế độ vận hành trong mùa kit
Hồ chứa thủy điện Nậm Giôn được thiết kế để pt điện theo chế độ điều tiết
ngày đêm. Do vậy, vận hành công trình trong mùa kiệt bao gồm các chế đsau:
a) Chế độ vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt thực hiện theo quy
định tại Điều 17 của Quy trình này.
b) Chế độ vận hành điều tiết các tình huống bất thường trong mùa kiệt
thực hiện theo quy định ti Điều 19 của Quy trình này.
3. Thẩm quyền quyết định ban hành và thực hiện lệnh vận hành công trình
Nậm Giôn trong mùa kiệt như sau:
Giám đốc Công ty Cổ phn đầu tư xây dựng và thương mại Hà Thao quyết
định vận hành và thực hiện xử các sự cố khẩn cấp liên quan đến an toàn công
trình, hạ du theo quy định tại Điu 19 của Quy trình này.
Bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; bảo đảm cấp nước an toàn đến
cuối mùa kiệt.
Điều 17. Vận hành pt điện, xả nước trong mùa kiệt.
1. Điều kiện thực hiện: Điều kiện bình thường, không lũ không
các tình huống bất thường quy định tại Điều 19 của Quy trình này.
2. Nguyên tắc vận hành:
a) Đảm bảo cấp nước cho hạ du theo quy định tại Điều 10, Điều 19, Điều
20 và Điều 21 của Quy trình này.
b) Vận hành phát điện phải tuân thủ phương thức lệnh điều độ của cấp
điều độ hệ thống điện có quyền điều khiển.
c) Khi mực nước trong hồ chứa đang cao trình mực nước dâng bình
thường 386 m mà lưu lượng về hồ lớn hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế của nhà
máy, ưu tiên phát điện với công suất lớn nhất có thể của nhà máy thủy điện, lưu
lượng còn lại sau khi phát điện tràn qua tràn tự do.
d) Trong c trường hợp khác ngoài quy định tại điểm c khoản này thì tùy
theo nhu cầu thực tế, khả năng điều tiết ớc của hồ chứa và đặc tính thiết bị
khí thủy lực đvận hành điều tiết phát điện tối ưu hiệu quả đảm bảo an toàn
cấp nước hạ du nng phải đảm bảo mực nước hồ trong giới hạn mực nước dâng
bình thường đến mực nước chết và các quy định tại điểm a, b khoản này.
Điều 18. Vận hành bảo đm mực nước trong mùa kiệt.
14
Khi mực nước hồ nằm trong khoảng từ cao trình mực nước chết 383 m đến
dưới cao trình mực nước dâng bình thường 386 m:
1. Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng phát điện thiết kế
nhà máy, theo nhu cầu của hệ thống điện lưu lượng thực tế về hồ vận hành phát
điện để tận dụng tối đa lưu lượng nước đến hồ, giảm xả thừa.
2. Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép
vận hành của một tua bin và nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng phát điện thiết kế của
nhà máy, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu
lượng tối thiểu cho phép của một tua bin.
3. Khi mực nước hồ lớn hơn hoặc bằng cao trình mực nước chết lưu
lượng về hồ nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng tối thiểu cho phép vận hành của một
tua bin, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng
tối thiểu cho phép vận hành của mt tua bin.
4. Khi mực nước hồ đang cao trình mực nước chết lưu lượng về hồ
nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin, nhà máy dừng phát điện.
Điều 19. Vận hành điều tiết lũ trong mùa kiệt.
1. Mùa lũ đã được quy định tại điều 5 Quy trình này. Trong trường hợp lũ
bất thường là lũ xuất hiện trước hoặc sau mùa lũ quy định tại điều 5 quy trình này
hoặc lũ được hình thành do mưa lớn xảy ra trong phạm vi nhỏ, hồ chứa xả nước,
do vỡ đập, tràn đập.
2. Trong trường hợp xảy ra những tình huống bất thường này vào mùa kiệt,
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thao có biện pháp đối phó
phù hợp, kịp thời; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân xã Chiềng Lao
thông báo cho nhân dân phía hạ lưu công trình thủy điện Nậm Giôn để kịp
thời phối hợp, có ứng phó cần thiết.
Chương IV
CÁC TRƯỜNG HỢP VẬN HÀNH KHÁC
Điều 20. Vận hành hồ chứa khi khu vực hạ du yêu cầu bất thường
về nước.
Khi khu vực hạ du của hồ chứa thủy điện Nậm Giôn có nhu cầu lượng nước
xả khác với quy định tại Quy trình này thì quan, đơn vị nhu cầu sử dụng nước
phải xin ý kiến bằng văn bản tới Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Thao. Trong trường hợp giữa đơn vị nhu cầu sử dụng nước Công ty Cổ
phần đầu xây dựng và thương mại Hà Thao không thống nhất được phương án
thì đơn vị có nhu cầu sử dụng ớc gửi văn bản xin ý kiến đến Ủy ban nhân n
tỉnh Sơn La. Sau khi thống nhất về lưu lượng kế hoạch thời gian xả nước với c
quan, đơn vị nêu trên, Công ty Cổ phần đầu xây dựng thương mại Thao
15
thông báo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển để phối hợp, bố trí kế hoạch
huy động nhà máy thủy điện Nậm Giôn phát điện đảm bảo tối ưu hiệu quả sử dụng
nước, đồng thời tổ chức thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Sở
Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, chỉ đạo.
Điều 21. Vận hành hồ chứa khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm
nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường.
Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước nghiêm
trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường nghiêm trọng khác trên lưu
vực suối, Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hà Thao phải tuân thủ
theo lệnh điều hành vận hành hồ chứa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023
và Luật thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017.
Điều 22. Vận hành h chứa thủy điện cấp nước cho thủy lợi.
1. Khi hạ du công trình thủy điện Nậm Giôn nhu cầu xả phục vụ cấp
nước cho thủy lợi khác với quy định ti quy trình này thì cơ quan, tổ chức có nhu
cầu phải báo cáo xin ý kiến bằng văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La xem xét, quyết định.
2. Giám đốc Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hà Thao có
trách nhiệm tổ chức thực hiện điều tiết xả nước theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Sơn La, đồng thời thông báo cho biết, theo dõi. Trước khi xả nước
theo chỉ đạo Công ty Cổ phần đu xây dựng và thương mại Hà Thao thông báo
cho Điều độ điện lực để phối hợp, bố trí kế hoạch huy động phát điện nhà máy
thủy điện Nậm Giôn đảm bảo tối ưu hiệu quả sử dụng nước.
3. Công ty Cổ phần đầu xây dựng thương mại Thao trách nhiệm
đảm bảo dòng chảy môi trường duy trì liên tc sau đập theo quy định tại Điều 10
Quy trình này và tuân thủ theo nội dung Giấy phép khai thác nước mặt do Bộ Tài
nguyên Môi trường ( nay Bộ Nông nghiệp Môi trường) cấp. Đồng thời
phải phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, công ty vận hành công trình
thủy lợi và các tổ chức khai thác, sử dụng nước ở hạ du công trình thủy điện Nậm
Giôn để điều chỉnh chế độ vận hành phát điện, lưu lượng xả nước qua đập hoặc
qua các hạng mục công trình khác cho phù hợp.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 23. Nguyên tc chung vtrách nhiệm bảo đảm an tn cho ng trình.
1. Lnh vậnnh hồ chứa thy điện Nậm Gn nếu ti vi các quy định trong
quy trình y, dẫn đến công trình đu mi, hthng c công trình và dân sinh h du
bmt an toàn thì nời ra lnh phải chịu tch nhim tc pháp luật.
2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống
16
các công trình thủy lợi, giao thông dân sinh hạ du bị mất an toàn thì Giám
đốc Công ty Cổ phần đầu xây dựng thương mại Thao phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xẩy ra sự
cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Giám đốc Công ty Cổ
phần đầu xây dựng thương mại Thao có trách nhiệm xử sự cố, đồng
thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh
Sơn La, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân xã Chiềng Lao, Ủy ban nhân dân xã
Mường Giôn và thông báo cho nhân dân ở thượng, hạ lưu công trình để kịp thời
phối hợp, xử lý.
4. Tháng 4 hàng năm thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ. Giám đốc Công
ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thao có trách nhiệm tổ chức kiểm
tra các trang thiết bị, các hạng mục công trình, và tiến hành sửa chữa để đảm bảo
vận hành theo chế độ làm việc quy định, đồng thời báo cáo kết quả tới Ban chỉ
huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương để theo dõi, chỉ đạo.
5. Trường hợp sự cố công trình trang thiết bị, không thể sửa chữa
xong trước ngày 15 tháng 5, Giám đốc Công ty Cổ phần đầu xây dựng
thương mại Hà Thao phải biện pháp xử lý phù hợp kịp thời phải báo cáo với
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở
Công Thương để theo dõi, chỉ đạo và thông báo cho Ủy ban nhân dân xã Chiềng
Lao, Ủy ban nhân dân xã Mường Giôn và nhân dân ở thượng, hạ lưu công trình,
để kịp thời phối hợp, xử lý.
Điều 24. Trách nhiệm của Giám đốc Công ty Cổ phn đầu tư xây dựng
và thương mại Hà Thao.
1. Ban hành lnh thực hiện lệnh vận hành hồ chứa theo quy định trong
Quy trình này và các quy định pháp luật liên quan.
2. Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành công trình thủy điện Nậm Giôn
được quy định như sau:
a) Thực hiện lệnh vận hành công trình thủy điện Nậm Giôn của Trưởng
Ban chỉ huy phòng th dân sự tỉnh Sơn La và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La theo quy định của Quy trình này.
b) Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thực hiện được theo
đúng lệnh vận hành, phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành.
c) Trường hợp mất thông tin liên lạc hoặc không nhận được lệnh vận hành
của người thẩm quyền ra lệnh các tình huống bt thường khác, được phép
quyết định việc vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, đồng thời phải
thực hiện ngay các biện pháp ứng phó phù hợp.
d) Thực hiện việc vận hành bảo đảm an toàn công trình theo quy định tại
Điều 14 của Quy trình này.
e) Khuyến kch ng ty Cphần đầu xây dựng tơng mại Thao y
dựng, áp dụng tu chuẩn, nghiên cứu, chuyển giao, ng dụng khoa học, công nghệ
17
tn tiến để vận hành hồ chứa theo thời gian thực, nâng cao hiệu qukhai thác, sử dụng
tài nguyên nước, bảo đảm an toàn và cấp nước cho hạ du.
3. Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường hoặc sự cố không
thể vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, phải triển khai ngay các
biện pháp ứng phó phù hợp, kịp thời; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, các chủ đập trên cùng bậc thang
Suối Nậm Giôn liên quan thông báo trên hthống cảnh báo được lắp đặt
phía hạ du hồ chứa quy định tại khoản 16 Điều này để người dân biết, kịp thời
phối hợp, có ứng xử cần thiết.
4. Sau mùa hằng m, phải lập báo cáo tổng kết gửi Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương tỉnh
Sơn La, Ủy ban nhân dân xã Chiềng Lao về việc thực hiện Quy trình vận hành h
chứa thủy điện Nậm Giôn, đánh giá kết quả khai thác, tính hợp lý, những tồn tại
và nêu những kiến nghị cần thiết.
5. Trước mùa mưa lũ hằng năm trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá an
toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị
định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương
6. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Công ty có trách nhiệm báo cáo hiện
trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo
Nghị định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương. Thời
hạn chốt số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 15 tháng 12 hằng năm;
7. Giám sát quá trình khai thác sử dụng nước tại hồ chứa khu vực hạ lưu
công trình thủy điện Nậm Giôn chịu ảnh hưởng của việc vận hành hồ chứa.
8. Tổ chức ghi chép vào nhật ký vận hành các hoạt động liên quan đến vận
hành công trình thủy điện Nậm Giôn.
9. Định kỳ 5 năm phải soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy trình vận
hành hồ chứa hoặc khi quy trình vận hành hồ chứa không còn phù hợp, chủ s
hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành,
trình Sở Công Thương thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
10. Định k 5 năm tổ chức kiểm định an toàn đp, báo cáo kết quả vSở
Công thương tỉnh Sơn La theo quy định tại khoản 6 Điều 41 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật
điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực đin lực.
10. Hàng năm, lập, soát, điều chỉnh, bổ sung phê duyệt phương án
ứng phó thiên tai theo quy định tại Điều 22 của Luật Phòng chống thiên tai. Định
kỳ 05 năm hoặc khi sthay đổi về quy mô, hạng mục công trình thủy điện,
Công ty trách nhiệm soát, điều chỉnh phương án ứng phó tình huống khẩn
cấp trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
11. Đầu tư, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, quản vận hành hệ
thống giám sát vận hành, thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ
du đập (loa, còi cảnh báo); Xây dựng, lắp đặt hthống giám sát tự động, trực
tuyến việc vận hành xả nước của hồ chứa thủy điện Nậm Giôn theo quy định.
18
12. Chủ trì, phối hp với Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã, Ủy ban
nhân dân các vùng hạ du: Khảo sát, lập phương án thực hiện lắp đặt hệ thống
cảnh báo điều tiết phát điện phía hạ du công trình thủy điện Nậm Giôn để
thông báo đến người dân trong quá trình vận hành; phương thức, hình thức cảnh
báo qua hệ thống cảnh báo phải được quy định cụ thể trong Quy chế phối hợp.
13. Phối hợp với các chủ công trình thủy điện, thủy lợi liên quan trên
lưu vực Suối Nậm Giôn để xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
14. Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn cho công trình, cụ thể:
a) Tổ chức quan trắc, thu thập, theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến khí
tượng thủy văn; thực hiện chế độ quan trắc, dự báo, cung cấp số liệu, thông tin,
báo cáo cho các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định tại Điều 7 ca Quy trình
này.
b) Tổ chức kiểm tra thường xuyên về tình trạng công trình, thiết bị, tình hình
sạt lở vùng hồ và các biện pháp khắc phục kịp thời các hỏng để bảo đảmnh
trạng, độ tin cậy làm việc bình thường, an toàn của công trình thiết bị.
c) Tổ chức, huy động lực lượng trực, sẵn sàng triển khai công tác khi cần
thiết.
15. Sau mỗi trận lũ và sau cả mùa lũ, phải tiến hành ngay các công tác sau:
a) Kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn công trình, thiết bị bao gồm cả ảnh
hưởng xói lở ở hạ lưu đập tràn.
b) Sửa chữa những hỏng nguy hiểm đe doạ đến sổn định, an toàn công
trình và thiết bị (nếu có).
c) Khi hạ du hồ chứa thủy điện Nậm Giôn xảy ra thiệt hại do ngập lụt gây
ra, phối hợp với các quan chức năng địa phương của tỉnh Sơn La kiểm tra,
đánh giá thiệt hại, xác định nguyên nhân gây thit hại các biện pháp khắc
phục trong trường hp thuộc trách nhiệm của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng
và thương mại Hà Thao.
Điều 25. Trách nhiệm của Trưởng Ban chỉ huy phòng thdân sự tỉnh
Sơn La
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chỉ đạo thực hiện các biện pháp
ứng phó với các tình huống mưa xử lý các tình huống cấp bách ảnh hưởng
đến an toàn thượng lưu, hdu công trình vượt quá khả năng xử lý của địa phương
và đơn vị quản lý công trình khi có yêu cầu.
2. Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa lũ trên địa bàn tỉnh
Sơn La nói chung và khu vực thủy điện Nậm Giôn nói riêng khi có lũ để kịp thời
chỉ đạo phòng, chng lũ lụt và xử lý các tình hung bất thường có ảnh hưởng đến
an toàn hạ du.
3. Chỉ đạo, các địa phương, tổ chức liên quan phối hợp với Công ty Cổ phần
đầu tư xây dựng và thương mại Hà Thao trong công tác phòng, chống thiên tai và
19
vận hành công trình thủy điện Nậm Giôn.
4. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện những vi
phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 26. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công thương
1. Kiểm tra, giám sát Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Thao thực hiện các quy định trong Quy trình này.
2. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện những vi
phạm các quy định trong Quy trình này.
3. Thẩm định Quy trình vận hành hồ chứa, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La phê duyệt khi Quy trình không còn phù hợp hoặc theo định kỳ 5 năm.
Điều 27. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
1. Chỉ đạo các quan liên quan trong địa bàn tỉnh phối hợp với Công ty
Cổ phần đầu xây dựng thương mại Thao thực hiện đúng các quy định
trong Quy trình này.
2. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa
thuộc phạm vi quản của tỉnh; chỉ đạo việc đảm bảo an toàn, quyết định biện
pháp xử lý các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước thuộc phạm vi quản lý;
báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tình huống khẩn cấp vượt quá khả năng ứng
phó của địa phương.
Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã Chiềng Lao, xã Mường
Giôn, xã Quỳnh Nhai
1. Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn, trưởng các bản giám sát việc chấp
hành quy trình vận hành hồ chứa này của Công ty Cổ phần đầu xây dựng
thương mại Hà Thao.
2. Phối hợp chỉ đạo xử lý các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước của
thủy điện Nậm Giôn đảm bảo an toàn cho nhân dân vùng thượng, hạ lưu nhà máy.
3. Tổ chức thường trực, theo dõi tình hình diễn biến mưa việc vận
hành công trình thủy điện Nậm Giôn để có biện pháp chỉ đạo phòng chống lũ lụt
xử các tình huống bất thường ảnh hưởng đến an toàn hạ du. Kịp thời
thông tin tới Công ty Cổ phần đầu xây dựng thương mại Thao vdiễn
biến thời tiết bất thường, thiên tai, lũ lụt.
4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hchứa; chỉ đo thực
hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an
toàn dân cư ở hdu khi hồ xả nước.
5. Phối hợp với Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hà Thao
xác định vị tđể lắp đặt hệ thống cảnh báo điều tiết phát điện phía hạ du
phục vụ vận hành công trình thy điện Nậm Giôn.
6. Báo cáo cấp thẩm quyền để kịp thời xử vi trong trường hợp phát
hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này.
20
Điều 29. Chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công
trình thủy điện Nậm Giôn.
1. Trong trường hợp chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành
công trình thủy điện Nậm Giôn từ Công ty Cổ phần đầu xây dựng thương mại
Thao sang một đơn vị khác, c quy định về thẩm quyền trách nhiệm của
Công ty Giám đốc Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Thao
trong Quy trình này sẽ được quy định cho đơn vị thủ trưởng đơn vị được chuyển
giao.
2. Tất cả các văn bản, hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc chuyển giao trách
nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công trình thủy điện Nậm Giôn đều phải giao
nộp 01 bộ cho Sở Công Thương để thống nhất theo dõi, chỉ đạo.
3. Chậm nhất không quá 02 (hai) tháng kể từ ngày đơn vị mới nhận chuyển
giao khai thác, vận hành công trình thủy điện Nậm Giôn từ Công ty Cổ phần đầu
tư xây dựng và thương mại Hà Thao phải tiến hành sửa đổi, điều chỉnh quy trình
vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Giôn sang đối tượng là đơn vị, công ty mới tiếp
nhận khai thác, vận hành.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm
Giôn
1. Trong quá trình thực hiện Quy trình vn hành hồ chứa thủy điện Nậm
Giôn, nếu có nội dung chưa hp lý cần sửa đổi, bổ sung, Công ty Cổ phần đầu tư
xây dựng và thương mại Thao, thủ trưởng các đơn vị liên quan phải kiến
nghị kịp thời bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La để xem xét, quyết
định.
2. Định kỳ 05 năm hoặc khi quy trình vận hành hồ chứa không còn phù
hợp, Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hà Thao có trách nhiệm rà
soát, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa, trình Sở Công Thương thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt theo quy định./.
21
Chương VI
CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Thông số kỹ thuật chính của công trình
TT
Thông số
Ký hiệu
Đơn vị
Giá trị
I
Thủy văn
l
Diện tích lưu vực
F
lv
km
2
207
2
Lượng mưa trung bình năm
X
0
mm
1800
3
Tổng lượng dòng chảy năm
W
0
10
6
m
3
286
4
Mô đuyn dòng chảy đập chính
Mo
M
0
1/s.km
2
43.86
5
Lun lượng lũ tại tuyến đập tần
suất P = 1%
Qp=1%
m
3
/s
1493
6
Lưu lượng lũ tại tuyến đập tần
suất P = 0,2%
Qp=0,2%
m
3
/s
1851
7
Tống lượng dòng chảy rắn
năm tại đập chính Wr
W
r
10
3
m
3
/năm
101,47
II
Thủy năng
1
Công suất lắp máy
N
lm
MW
20,0
2
Công suất đảm bo
Nd
b
MW
2,80
3
Cột nước lớn nhất
Hmax
m
174,44
4
Cột nước nhỏ nht
Hmin
m
154,30
5
Cột nước tính toán
Htt
m
160,40
III
Hồ chứa
1
Mực nước dâng bình thường
MNDBT
m
386,00
2
Mực nước lũ thiết kế
MNLTK
m
390,78
3
Mực nước lũ kiểm tra
MNLKT
m
391,52
4
Mực nước chết
MNC
m
383,00
5
Dung tích toàn bộ
Vtb
10
6
m
3
1,373
6
Dung tích hữu ích
Vhi
10
6
m
3
593,0
7
Dung tích chết
Vc
10
6
m
3
780,0
IV
Đập dâng tràn
1
Cao trình đỉnh đập
Z
dd
m
392,00
22
TT
Thông số
Ký hiệu
Đơn vị
Giá trị
2
Cao trình ngưỡng tràn
Z
ng
m
386,0
3
Chiều dài đỉnh đập
L
dd
7,0
4
Chiu dài din tràn x s
khoang
L
tran
x n
50x1
V
Ca nhận nước
1
Kích thước ca
m
2
3,5x4,5
2
Cao trình ngưỡng
m
376,30
3
S khoang
1
VI
Đưng dn c
1
Chiều dài đường dn
L
m
2578
Kích thước đường dn
D
h
m
2,4
VII
Tháp điều áp
1
Chiu cao tháp
H
m
35,30
2
Đưng kính trong b trên
D
tr
m
13,0
3
Đưng kính trong b i
D
d
m
11
4
Mực nước ln nht trong tháp
MNLN
m
395,10
5
Mực nước nh nht trong tháp
MNNN
m
364.6
VIII
Đưng ng áp lc
1
Chiều dài đường ng
m
319,2
2
Đưng kính
m
2,0
3
Đưng kính ng r nhánh
m
1.2
IX
Nhà máy
1
Cao trình lp máy
m
208.0
2
Cao trinh sàn gian lp máy
m
209.5
3
Cao trình sàn gian sửa chữa
m
218.5
4
Mực nước hạ lưu với tần suất
kim tra
m
218
5
Mực nước hạ lưu nhỏ nhất
m
210
6
Kích thước nhà máy
m
2
20.88x35.83
IX
Kênh x
1
Chiều dài kênh
L
k
13
2
Kích thước kênh
B
115
23
Phụ lục 2: Số liệu và biểu đồ quan hệ hồ chứa Z~F~W
Z(m)
370
375
380
385
390
F(km
2
)
0
0.02
0.12
0.2
0.31
W(10
6
m
3
)
0
0.04
0.35
1.12
2.38
365
370
375
380
385
390
395
0 0.5 1 1.5 2 2.5
365
370
375
380
385
390
395
00.050.10.150.20.250.30.35
Z (m)
W(10
6
m
3
)
Z (m)
F (km
2
)
Biểu đồ quan hệ Z~F~W hồ chứa
Z ~F Z~W
24
Phụ lục 3: Số liệu và biểu đồ quan hệ lưu lượng mực nước h lưu đập
Q (m3/s)
0
1.058
5.048
6.702
17.72
33
52.37
75.86
103.5
135.52
Zhl(m)
369.2
369.7
370.1
370.2
370.74
371.24
371.74
372.24
372.74
373.24
Q (m3/s)
173.1
214.6
260.2
309.8
390.2
468
548.8
619
694
772
Zhl(m)
373.74
374.24
374.74
375.24
375.74
376.24
377.24
377.74
378.24
378.74
Q (m3/s)
855
943
1035
1131
1232
1337
1447
1561
1679
1803
Zhl(m)
379.24
379.74
380.24
380.74
381.24
381.74
382.24
382.74
383.24
383.74
Phụ lục 4: Số liệu và biểu đồ đường quan hệ Q
xtr
~Z
tl
Z (m)
386
386.5
387
387.5
388
388.5
389
Q(m
3
/s)
0
32.07
90.49
165.85
254.74
355.17
465.79
Z (m)
389.5
390
390.5
391
391.8
392.3
392.8
Q(m
3
/s)
585.569
713.732
849.63
992.727
1237.31
1397.35
1563.2
368
370
372
374
376
378
380
382
384
386
0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800 2000
Zhl(m)
Q (m3/s)
385
386
387
388
389
390
391
392
393
394
0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800
Ztl (m)
Qx (m3/s)
25
Phụ lục 5: Biểu đtần suất lũ công trình thủy điện Nậm Giôn
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
2000
0 20 40 60 80 100 120 140 160
Q (m3/s)
t (giờ)
P=1%

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2976/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Giôn thuộc các xã: Chiềng Lao, Mường Giôn, Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2976/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×