Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 02/QĐ-ĐTĐL 2017 Quy trình phối hợp xác nhận sự kiện phục vụ các khoản thanh toán trên thị trường điện

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 01/04/2022 21:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Cục Điều tiết điện lực
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 02/QĐ-ĐTĐL Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/01/2017
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 02/QĐ-ĐTĐL

Ngày 25/01/2017, Cục Điều tiết điện lực thông qua Quyết định 02/QĐ-ĐTĐL về việc ban hành Quy trình phối hợp xác nhận sự kiện phục vụ các khoản thanh toán trên thị trường điện.

Cụ thể, 16 các sự kiện cần xác nhận phục vụ tính toán thanh toán trong thị trường điện, gồm: Tổ máy hoặc nhận công suất phản kháng trong chế độ chạy bù đồng bộ; Tổ máy nhiệt điện khởi động sau khi bị buộc phải ngừng trong trường hợp thừa công suất; Tổ máy nhiệt điện than nhiều lò hơi khởi động lại đối với lò hơi bị buộc phải ngừng trong trường hợp thừa công suất; Tổ máy thí nghiệm,..

Theo đó, sự kiện cần xác nhận phục vụ tính toán thanh toán trong thị trường điện như sau: các tổ máy nhiệt điện tuabin khí có chung đuôi hơi có thời điểm vận hành chu trình đơn theo yêu cầu của Đợn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện; Nhà máy điện tuabin khí tạm thời gián tiếp tham gia thị trường điện theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện để đảm bảo an ninh hệ thống điện; Tổ máy tách lưới phát độc lập,…

Ngoài ra, Quy trình còn quy định về nguyên tắc, phương pháp, trình tự và trách nhiệm của các đơn vị trong công tác phối hợp xác nhận sự kiện phục vụ công tác tính toán thanh toán trong thị trường phát điện cạnh tranh. Quy trình này áp dụng đối với đơn vị phát điện và đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Văn bản này được thay thế bởi 11/QĐ-ĐTĐL

Xem chi tiết Quyết định 02/QĐ-ĐTĐL có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2017

Tải Quyết định 02/QĐ-ĐTĐL

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 02/QĐ-ĐTĐL PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 02/QĐ-ĐTĐL DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC ĐIỀU TIẾT ĐIỆN LỰC
-------

Số: 02/QĐ-ĐTĐL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY TRÌNH PHỐI HỢP XÁC NHẬN CÁC SỰ KIỆN PHỤC VỤ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN

________

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐIỀU TIẾT ĐIỆN LỰC

Căn cứ Quyết định số 153/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tiết điện lực thuộc Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh;

Căn cứ Thông tư số 51/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2014/TT-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Thông tư số 56/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Thị trường điện lực,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình phối hợp xác nhận các sự kiện phục vụ các khoản thanh toán trên thị trường điện hướng dẫn thực hiện Thông tư số 30/2014/TT-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Thông tư số 51/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2014/TT-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Thông tư số 56/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện.

Đang theo dõi

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 10/QĐ-ĐTĐL ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Cục Điều tiết điện lực ban hành Quy trình phối hợp xác nhận các sự kiện phục vụ các khoản thanh toán trên thị trường điện.

Đang theo dõi

Điều 3. Chánh Văn phòng Cục, các Trưởng phòng, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu phát triển thị trường điện lực và Đào tạo thuộc Cục Điều tiết điện lực, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Giám đốc đơn vị điện lực và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Hoàng Quốc Vượng (để b/c);
- Như Điều 3;
- Lưu: VP, PC, TTĐL.

CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Anh Tuấn

QUY TRÌNH

PHỐI HỢP XÁC NHẬN SỰ KIỆN PHỤC VỤ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/QĐ-ĐTĐL ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy trình này quy định nguyên tắc, phương pháp, trình tự và trách nhiệm của các đơn vị trong công tác phối hợp xác nhận sự kiện phục vụ công tác tính toán thanh toán trong thị trường phát điện cạnh tranh.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy trình này áp dụng đối với các đơn vị sau đây:

Đang theo dõi

1. Đơn vị phát điện.

Đang theo dõi

2. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy trình này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Bảng kê thanh toán là bảng tính toán các khoản thanh toán cho nhà máy điện trực tiếp tham gia thị trường điện được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện lập cho mỗi ngày giao dịch và cho mỗi chu kỳ thanh toán.

Đang theo dõi

2. Chu kỳ giao dịch là khoảng thời gian 01 giờ tính từ phút đầu tiên của mỗi giờ.

Đang theo dõi

3. Chu kỳ thanh toán là chu kỳ lập chứng từ, hóa đơn cho các khoản giao dịch trên thị trường điện trong khoảng thời gian 01 tháng, tính từ ngày 01 hàng tháng.

Đang theo dõi

4. Công suất điều độ là mức công suất của tổ máy phát điện được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện huy động thực tế trong chu kỳ giao dịch.

Đang theo dõi

5. Công suất huy động giờ tới là mức công suất của tổ máy phát điện dự kiến được huy động cho giờ đầu tiên trong lịch huy động giờ tới.

Đang theo dõi

6. Công suất huy động ngày tới là mức công suất của tổ máy phát điện dự kiến được huy động cho các chu kỳ giao dịch trong lịch huy động ngày tới theo kết quả lập lịch có ràng buộc.

Đang theo dõi

7. DCS (Distributed Control System) là hệ thống các thiết bị điều khiển trong nhà máy điện hoặc trạm điện được kết nối mạng theo nguyên tắc điều khiển phân tán để tăng độ tin cậy và hạn chế các ảnh hưởng do sự cố phần tử điều khiển trong nhà máy điện hoặc trạm điện.

Đang theo dõi

8. DIM (Dispatch Information Management) là hệ thống quản lý thông tin lệnh điều độ giữa cấp điều độ có quyền điều khiển với nhà máy điện.

Đang theo dõi

9. Đơn vị phát điện là đơn vị sở hữu một hoặc nhiều nhà máy điện tham gia thị trường điện và ký hợp đồng mua bán điện cho các nhà máy điện này với Đơn vị mua buôn duy nhất.

Đang theo dõi

10. Giá biên miền trong lịch huy động giờ tới là giá biên các miền Bắc, miền Trung và miền Nam công bố trong lịch huy động giờ tới của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Đang theo dõi

11. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện là đơn vị chỉ huy điều khiển quá trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia, điều hành giao dịch thị trường điện.

Đang theo dõi

12. Giá sàn bản chào là mức giá thấp nhất mà đơn vị chào giá được phép chào cho một tổ máy phát điện trong bản chào giá ngày tới.

Đang theo dõi

13. Hệ thống điện là hệ thống các trang thiết bị phát điện, lưới điện và các trang thiết bị phụ trợ được liên kết với nhau.

Đang theo dõi

14. Hệ thống điện quốc gia là hệ thống điện được chỉ huy thống nhất trong phạm vi cả nước.

Đang theo dõi

15. Hệ thống thông tin thị trường điện là hệ thống các trang thiết bị và cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, trao đổi thông tin thị trường điện và hệ thống điện do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quản lý.

Đang theo dõi

16. Lệnh điều độ là lệnh chỉ huy, điều khiển chế độ vận hành hệ thống điện trong thời gian thực từ Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện thông qua hệ thống thông tin điều độ.

Đang theo dõi

17. Ngày D là ngày giao dịch hiện tại.

Đang theo dõi

18. Ngày giao dịch là ngày diễn ra các hoạt động giao dịch thị trường điện, tính từ 00h00 đến 24h00 hàng ngày.

Đang theo dõi

19. Sản lượng hợp đồng giờ là sản lượng điện năng được phân bổ cho từng chu kỳ giao dịch và được thanh toán theo hợp đồng mua bán điện dạng sai khác.

Đang theo dõi

20. Sự cố tổ máy là sự kiện tổ máy đang phát điện bị ngừng phát điện do sự cố máy phát, lò máy, tuabin hoặc các thiết bị phụ trợ liên quan.

Đang theo dõi

21. Sự kiện thanh toán là sự kiện được sử dụng để tính toán bảng kê thanh toán cho Đơn vị phát điện.

Đang theo dõi

22. Sự kiện tính toán là sự kiện được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện sử dụng để tính toán giá điện năng thị trường.

Đang theo dõi

23. Thông tư số 30/2014/TT-BCT là Thông tư số 30/2014/TT-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh.

Đang theo dõi

24. Thông tư số 51/2015/TT-BCT là Thông tư số 51/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2014/TT-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Thông tư số 56/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện.

Đang theo dõi

25. Trang thông tin điện tử thị trường điện là trang thông tin điện tử nội bộ có chức năng công bố thông tin vận hành hệ thống điện và thị trường điện nội bộ do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quản trị và vận hành.

Đang theo dõi

26. Khởi động và hòa lưới thành công là sự kiện tổ máy hoàn thành lệnh hòa lưới tổ máy theo lệnh của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và có sản lượng đo đếm trong tối thiểu 01 chu kỳ giao dịch có liên quan.

Đang theo dõi

Chương II

NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH SỰ KIỆN

Đang theo dõi

Điều 4. Danh sách các sự kiện cần xác nhận

Danh sách các sự kiện cần xác nhận phục vụ tính toán thanh toán trong thị trường điện bao gồm:

Đang theo dõi

1. Tổ máy phát hoặc nhận công suất phản kháng trong chế độ chạy bù đồng bộ.

Đang theo dõi

2. Tổ máy nhiệt điện khởi động sau khi bị buộc phải ngừng trong trường hợp thừa công suất.

Đang theo dõi

3. Tổ máy nhiệt điện than nhiều lò hơi khởi động lại đối với lò hơi bị buộc phải ngừng trong trường hợp thừa công suất.

Đang theo dõi

4. Tổ máy thí nghiệm.

Đang theo dõi

5. Các tổ máy nhiệt điện tuabin khí có chung đuôi hơi có thời điểm vận hành chu trình đơn theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Đang theo dõi

6. Các tổ máy nhiệt điện tuabin khí có chung đuôi hơi vận hành với nhiên liệu hỗn hợp hoặc không phải nhiên liệu chính theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện để đảm bảo an ninh hệ thống điện.

Đang theo dõi

7. Nhà máy điện tuabin khí tạm thời gián tiếp tham gia thị trường điện theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện để đảm bảo an ninh hệ thống điện.

Đang theo dõi

8. Tổ máy phải phát trong thời điểm đã có kế hoạch ngừng máy được phê duyệt.

Đang theo dõi

9. Tổ máy tách lưới phát độc lập.

Đang theo dõi

10. Tổ máy đấu nối vào lưới mua điện từ nước ngoài.

Đang theo dõi

11. Tổ máy nhiệt điện khởi động hoặc ngừng máy theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Đang theo dõi

12. Tổ máy thủy điện phải phát công suất lớn hơn công suất công bố trong bản chào giá ngày tới theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện vì lý do an toàn hệ thống điện.

Đang theo dõi

13. Nhà máy thủy điện tham gia điều chỉnh tần số cấp một theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Đang theo dõi

14. Hồ chứa của nhà máy thủy điện vi phạm mức nước giới hạn tuần.

Đang theo dõi

15. Tổ máy có thời gian sự cố lớn hơn 72 giờ.

Đang theo dõi

16. Tổ máy kéo dài lịch sửa chữa so với kế hoạch đã được phê duyệt và được đưa vào tính sản lượng hợp đồng giờ.

Đang theo dõi

Điều 5. Nguyên tắc xác định sự kiện tổ máy phát hoặc nhận công suất phản kháng trong chế độ chạy bù đồng bộ

Đang theo dõi

1. Đơn vị phát điện được xác định có tổ máy phát hoặc nhận công suất phản kháng trong chế độ chạy bù đồng bộ khi tổ máy vận hành trong chế độ bù đồng bộ theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Đang theo dõi

2. Các thông tin cần xác nhận gồm có:

Đang theo dõi

a) Thời điểm bắt đầu sự kiện được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

- Thời điểm hoàn thành lệnh Chuyển bù để đưa tổ máy sang chế độ bù đồng bộ;

- Thời điểm Đơn vị phát điện thông báo đã chuyển bù thành công.

Đang theo dõi

b) Thời điểm kết thúc sự kiện được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

- Thời điểm hoàn thành lệnh Chuyển phát để đưa tổ máy sang chế độ phát công suất hữu công, hoặc thời điểm hoàn thành lệnh Ngừng tổ máy;

- Thời điểm cắt máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy (đối với tổ máy không có máy cắt đầu cực);

- Thời điểm Đơn vị phát điện đã chuyển phát thành công hoặc ngừng máy.

Đang theo dõi

3. Dữ liệu phục vụ xác nhận sự kiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Các thời điểm hoàn thành lệnh lấy theo dữ liệu từ hệ thống DIM của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị phát điện;

Đang theo dõi

b) Thời điểm Đơn vị phát điện thông báo chuyển bù, chuyển phát thành công hoặc ngừng máy lấy theo bản sao ghi âm công nghiệp hoặc bản sao sổ ghi chép ca do Đơn vị phát điện cung cấp;

Đang theo dõi

c) Thời điểm cắt máy cắt lấy theo bản ghi DCS do Đơn vị phát điện cung cấp.

Đang theo dõi

Điều 6. Nguyên tắc xác định tổ máy nhiệt điện khởi động sau khi bị buộc phải ngừng trong trường hợp thừa công suất

Đang theo dõi

1. Đơn vị phát điện được xác định có tổ máy nhiệt điện khởi động sau khi bị buộc phải ngừng trong trường hợp thừa công suất khi có đủ các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Ngừng máy trước và tiến hành khởi động tiếp theo được thực hiện theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện;

Đang theo dõi

b) Tại chu kỳ ngừng máy, giá chào dải công suất đầu tiên trong bản chào lập lịch của tổ máy tại chu kỳ ngừng máy bằng giá sàn bản chào của tổ máy nhiệt điện;

Đang theo dõi

c) Tại chu kỳ ngừng máy, giá biên miền tương ứng nhỏ hơn hoặc bằng giá sàn bản chào của tổ máy nhiệt điện;

Đang theo dõi

d) Trong khoảng thời gian từ khi tổ máy ngừng do thừa nguồn đến khi tổ máy khởi động lại thành công, tổ máy không có sửa chữa hoặc xử lý sự cố.

Đang theo dõi

2. Các thông tin cần xác nhận gồm có:

Đang theo dõi

a) Thời điểm ngừng máy (bắt đầu, kết thúc) được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Quy trình này;

Đang theo dõi

b) Thời điểm khởi động tổ máy (bắt đầu, kết thúc) được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 Quy trình này;

Thời điểm tổ máy khởi động thực tế được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

- Thời điểm tổ máy nhận tín hiệu khởi động qua hệ thống điều khiển DCS;

- Thời điểm Đơn vị phát điện thông báo bắt đầu khởi động tổ máy.

Đang theo dõi

c) Đối với các tổ máy tuabin khí:

- Nhiên liệu sử dụng để khởi động (nhiên liệu chính hoặc không phải nhiên liệu chính);

- Cấu hình khởi động (chu trình đơn hoặc hỗn hợp).

Đang theo dõi

3. Dữ liệu phục vụ xác nhận sự kiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Bản chào lập lịch ngày tới tổ máy lấy theo cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin thị trường điện;

Đang theo dõi

b) Nhiên liệu sử dụng để khởi động, cấu hình khởi động (đối với các tổ máy tuabin khí) lấy theo bản ghi DCS do Đơn vị phát điện cung cấp;

Đang theo dõi

c) Thời điểm tổ máy nhận tín hiệu khởi động tổ máy lấy theo bản ghi DCS do Đơn vị phát điện cung cấp;

Đang theo dõi

d) Thời điểm Đơn vị phát điện thông báo bắt đầu khởi động tổ máy theo bản sao ghi âm công nghiệp hoặc bản sao sổ ghi chép ca do Đơn vị phát điện cung cấp;

Đang theo dõi

đ) Các dữ liệu khác theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Quy trình này.

Đang theo dõi

Điều 7. Nguyên tắc xác định tổ máy nhiệt điện than (nhiều lò hơi) khởi động lại 01 lò hơi sau khi bị buộc phải ngừng để giảm công suất trong trường hợp thừa công suất

Đang theo dõi

1. Đơn vị phát điện được xác định có tổ máy nhiệt điện than khởi động 01 lò hơi sau khi bị buộc phải ngừng trong trường hợp thừa công suất khi có đủ các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Trường hợp ngừng 01 lò hơi trước đó và khởi động tiếp theo được thực hiện theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện;

Đang theo dõi

b) Tại chu kỳ ngừng 01 lò hơi, giá chào dải công suất đầu tiên trong bản chào lập lịch của tổ máy tại chu kỳ ngừng máy bằng giá sàn bản chào của tổ máy nhiệt điện;

Đang theo dõi

c) Tại chu kỳ ngừng 01 lò hơi, giá biên miền tương ứng nhỏ hơn hoặc bằng giá sàn bản chào của tổ máy nhiệt điện.

Đang theo dõi

2. Các thông tin cần xác nhận gồm có:

Đang theo dõi

a) Thời điểm tổ máy ngừng lò;

Đang theo dõi

b) Thời điểm tổ máy khởi động lò hơi thành công lần tiếp theo.

Đang theo dõi

3. Dữ liệu phục vụ xác nhận sự kiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Bản chào lập lịch ngày tới tổ máy lấy theo cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin thị trường điện;

Đang theo dõi

b) Thời điểm tổ máy ngừng lò hơi trước đó và khởi động lò hơi tiếp theo lấy theo thứ tự ưu tiên sau:

- Dữ liệu từ hệ thống DIM của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị phát điện;

- Dữ liệu từ bản sao ghi âm công nghiệp hoặc bản sao sổ ghi chép ca do Đơn vị phát điện cung cấp;

- Dữ liệu từ bản ghi DCS do Đơn vị phát điện cung cấp.

Đang theo dõi

Điều 8. Nguyên tắc xác định sự kiện tổ máy thí nghiệm

Đang theo dõi

1. Đơn vị phát điện được xác định có tổ máy thí nghiệm khi có đủ các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Tổ máy có thí nghiệm nối lưới đã được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện phê duyệt theo hình thức Phiếu đăng ký công tác hoặc theo văn bản thông báo của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện về kế hoạch thử nghiệm tổ máy theo yêu cầu hệ thống;

Đang theo dõi

b) Tổ máy thực hiện thí nghiệm khi có sự đồng ý của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện;

Đang theo dõi

c) Tổ máy thực hiện thí nghiệm với khoảng thời gian, cấu hình tổ máy, loại nhiên liệu sử dụng, loại hình thí nghiệm phù hợp trong đăng ký đã được phê duyệt hoặc trong văn bản thông báo của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Đang theo dõi

2. Các thông tin cần xác nhận gồm có:

Đang theo dõi

a) Đối với các tổ máy tuabin khí:

- Thời điểm bắt đầu sự kiện được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Thời điểm đóng máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy (đối với tổ máy không có máy cắt đầu cực);

+ Thời điểm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện đồng ý cho phép hoặc ra lệnh điều độ cho tổ máy chuyển sang trạng thái thí nghiệm đối với tổ máy đang nối lưới;

+ Thời điểm hoàn thành lệnh Khởi động và hòa lưới tổ máy đối với các tổ máy đang ngừng.

+ Thời điểm tổ máy chuyển sang chế độ thử nghiệm theo ghi nhận DCS.

- Thời điểm kết thúc sự kiện được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Thời điểm cắt máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy thí nghiệm (đối với tổ máy không có máy cắt đầu cực);

+ Thời điểm hoàn thành lệnh Ngừng tổ máy hoặc lệnh Thay đổi công suất về giá trị 0 (không);

+ Thời điểm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện ra lệnh điều độ cho tổ máy kết thúc thí nghiệm hoặc Đơn vị phát điện thông báo kết thúc thí nghiệm đối với các tổ máy nối lưới.

- Nhiên liệu (nhiên liệu chính, không phải nhiên liệu chính, hỗn hợp) và cấu hình (chu trình đơn, hỗn hợp) thí nghiệm tương ứng;

- Thời điểm chuyển đổi nhiên liệu và cấu hình thí nghiệm theo quy định tại Điều 9 hoặc Điều 10 Quy trình này.

Đang theo dõi

b) Đối với các tổ máy không phải là tổ máy tuabin khí:

- Thời điểm bắt đầu sự kiện được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Thời điểm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện đồng ý cho phép hoặc ra lệnh điều độ cho tổ máy chuyển sang trạng thái thí nghiệm đối với tổ máy đang nối lưới;

+ Thời điểm hoàn thành lệnh Khởi động và hòa lưới tổ máy đối với các tổ máy đang ngừng;

+ Thời điểm đóng máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy (đối với tổ máy không có máy cắt đầu cực);

+ Thời điểm tổ máy chuyển sang chế độ thử nghiệm theo ghi nhận DCS.

- Thời điểm kết thúc sự kiện được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Thời điểm cắt máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy thí nghiệm (đối với tổ máy không có máy cắt đầu cực);

+ Thời điểm hoàn thành lệnh Ngừng tổ máy hoặc lệnh Thay đổi công suất về 0 (không) MW;

+ Thời điểm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện ra lệnh điều độ cho tổ máy kết thúc thí nghiệm hoặc Đơn vị phát điện thông báo kết thúc thí nghiệm đối với các tổ máy nối lưới.

Đang theo dõi

3. Dữ liệu phục vụ xác nhận sự kiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Phiếu đăng ký công tác được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện phê duyệt lấy theo cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin thị trường điện;

Đang theo dõi

b) Các thời điểm bắt đầu, hoàn thành lệnh lấy theo dữ liệu từ hệ thống DIM của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị phát điện;

Đang theo dõi

c) Các thời điểm đóng, cắt máy cắt, chuyển đổi chế độ thí nghiệm lấy theo bản ghi DCS do Đơn vị phát điện cung cấp;

Đang theo dõi

d) Thời điểm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện đồng ý cho phép hoặc ra lệnh thí nghiệm và thời điểm Đơn vị phát điện thông báo kết thúc thí nghiệm lấy theo bản sao ghi âm công nghiệp hoặc bản sao sổ ghi chép ca do Đơn vị phát điện cung cấp hoặc thời điểm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện ra lệnh điều độ cho tổ máy kết thúc thí nghiệm lấy theo DIM của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị phát điện.

Đang theo dõi

Điều 9. Nguyên tắc xác định sự kiện tổ máy nhiệt điện tuabin khí có chung đuôi hơi có thời điểm vận hành chu trình đơn theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện

Đang theo dõi

1. Đơn vị phát điện được xác định có sự kiện tổ máy nhiệt điện tuabin khí có chung đuôi hơi có thời điểm vận hành chu trình đơn theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện khi: Tổ máy tuabin khí có một khoảng thời gian vận hành chu trình đơn theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện hoặc khi lò thu hồi nhiệt, tổ máy tuabin hơi bị sự cố nhưng Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện vẫn đồng ý cho vận hành chu trình đơn;

Không áp dụng xác nhận sự kiện cho khoảng thời gian vận hành chu trình đơn trong quá trình khởi động tổ máy và hòa lưới chu trình hỗn hợp hoặc quá trình ngừng máy từ chu trình hỗn hợp.

Đang theo dõi

2. Các thông tin cần xác nhận gồm có:

Đang theo dõi

a) Thời điểm bắt đầu sự kiện:

- Trường hợp tổ máy tuabin khí đang vận hành chu trình hỗn hợp, thời điểm bắt đầu sự kiện được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Thời điểm đóng hoàn toàn van cách ly của lò thu hồi nhiệt;

+ Thời điểm cắt máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy tuabin hơi (đối với tổ máy không có máy cắt đầu cực);

+ Thời điểm hoàn thành lệnh Ngừng lò.

- Trường hợp tổ máy tuabin khí đang ngừng máy, thời điểm bắt đầu sự kiện được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Thời điểm đóng máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy tuabin khí (đối với tổ máy không có máy cắt đầu cực);

+ Thời điểm hoàn thành lệnh Khởi động và hòa lưới tổ máy tuabin khí;

+ Thời điểm Đơn vị phát điện thông báo tổ máy đã hòa lưới.

Đang theo dõi

b) Thời điểm kết thúc sự kiện:

- Trường hợp tổ máy tuabin khí chuyển từ vận hành chu trình đơn sang vận hành chu trình hỗn hợp, thời điểm kết thúc sự kiện được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Thời điểm đóng máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy tuabin hơi (đối với tổ máy không có máy cắt đầu cực);

+ Thời điểm đóng hoàn toàn các van xả (van bypass) và tín hiệu mở hoàn toàn các van cách ly lò thu hồi nhiệt;

+ Thời điểm hoàn thành lệnh Hòa hơi lò.

- Trường hợp tổ máy tuabin khí ngừng máy khi đang vận hành chu trình đơn, thời điểm kết thúc sự kiện được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Thời điểm cắt máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy tuabin khí (đối với tổ máy không có máy cắt đầu cực);

+ Thời điểm hoàn thành lệnh Ngừng tổ máy hoặc lệnh Thay đổi công suất về giá trị 0 (không).

Đang theo dõi

c) Lý do vận hành chu trình đơn;

Đang theo dõi

d) Các thời điểm chuyển đổi nhiên liệu (nếu có) được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c và Điểm d Khoản 2 Điều 10 Quy trình này;

Đang theo dõi

đ) Tỷ lệ % (phần trăm) vận hành không phải nhiên liệu chính (nếu có) được xác định theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 10 Quy trình này.

Đang theo dõi

3. Dữ liệu phục vụ xác nhận sự kiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Các thời điểm hoàn thành lệnh lấy theo dữ liệu từ hệ thống DIM của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị phát điện;

Đang theo dõi

b) Các thời điểm đóng, cắt máy cắt lấy theo bản ghi DCS do Đơn vị phát điện cung cấp;

Đang theo dõi

c) Các thời điểm đóng, mở van xả (van bypass), van cách ly lò thu hồi nhiệt lấy theo bản ghi DCS do Đơn vị phát điện cung cấp;

Đang theo dõi

d) Dữ liệu khác theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Quy trình này.

Đang theo dõi

Điều 10. Nguyên tắc xác định sự kiện các tổ máy nhiệt điện tuabin khí có chung đuôi hơi vận hành với nhiên liệu hỗn hợp hoặc không phải nhiên liệu chính theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện để đảm bảo an ninh hệ thống

Đang theo dõi

1. Đơn vị phát điện được xác định có sự kiện khi tổ máy tuabin khí có một khoảng thời gian vận hành với nhiên liệu hỗn hợp hoặc không phải nhiên liệu chính theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Đang theo dõi

2. Các thông tin cần xác nhận gồm có:

Đang theo dõi

a) Thời điểm bắt đầu sự kiện:

- Trường hợp tổ máy tuabin khí chuyển sang vận hành với nhiên liệu hỗn hợp hoặc không phải nhiên liệu chính khi đang vận hành nhiên liệu chính, thời điểm bắt đầu sự kiện được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Thời điểm van dầu bắt đầu mở;

+ Thời điểm bắt đầu thực hiện lệnh Chuyển đổi nhiên liệu để chuyển từ nhiên liệu chính sang nhiên liệu hỗn hợp hoặc không phải nhiên liệu chính.

- Trường hợp tổ máy tuabin khí hòa lưới và vận hành với nhiên liệu hỗn hợp hoặc không phải nhiên liệu chính, thời điểm bắt đầu sự kiện được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Thời điểm đóng máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy tuabin khí (đối với tổ máy không có máy cắt đầu cực);

+ Thời điểm hoàn thành lệnh Khởi động và hòa lưới tổ máy tuabin khí.

Đang theo dõi

b) Thời điểm hoàn thành lệnh Chuyển đổi nhiên liệu sang nhiên liệu hỗn hợp hoặc không phải nhiên liệu chính;

Đang theo dõi

c) Thời điểm bắt đầu lệnh Chuyển đổi nhiên liệu sang nhiên liệu chính;

Đang theo dõi

d) Thời điểm kết thúc sự kiện

- Trường hợp tổ máy tuabin khí chuyển sang vận hành nhiên liệu chính khi đang vận hành với nhiên liệu hỗn hợp hoặc không phải nhiên liệu chính, thời điểm kết thúc sự kiện được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Thời điểm van dầu đóng hoàn toàn;

+ Thời điểm hoàn thành lệnh Chuyển đổi nhiên liệu sang sử dụng hoàn toàn nhiên liệu chính.

- Trường hợp tổ máy tuabin khí ngừng máy khi đang vận hành với nhiên liệu hỗn hợp hoặc không phải nhiên liệu chính, thời điểm kết thúc sự kiện được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Thời điểm cắt máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy tuabin khí (đối với tổ máy không có máy cắt đầu cực);

+ Thời điểm hoàn thành lệnh Ngừng tổ máy hoặc lệnh Thay đổi công suất về giá trị 0 (không).

Đang theo dõi

đ) Tỷ lệ % (phần trăm) vận hành không phải nhiên liệu chính lấy theo tỉ lệ dầu chỉnh định;

Đang theo dõi

e) Các thời điểm chuyển đổi cấu hình vận hành (nếu có) được xác định theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 9 Quy trình này.

Đang theo dõi

3. Dữ liệu phục vụ xác nhận sự kiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Thời điểm bắt đầu, hoàn thành lệnh lấy theo dữ liệu từ hệ thống DIM của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị phát điện;

Đang theo dõi

b) Thời điểm đóng, cắt máy cắt lấy theo bản ghi DCS do Đơn vị phát điện cung cấp;

Đang theo dõi

c) Thời điểm đóng, mở van dầu lấy theo bản ghi DCS do Đơn vị phát điện cung cấp;

Đang theo dõi

d) Tỷ lệ dầu chỉnh định lấy theo bản ghi DCS do Đơn vị phát điện cung cấp;

Đang theo dõi

đ) Dữ liệu khác theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Quy trình này.

Đang theo dõi

Điều 11. Nguyên tắc xác định sự kiện nhà máy tuabin khí tạm thời gián tiếp tham gia thị trường điện theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện

Đang theo dõi

1. Đơn vị phát điện được xác định có sự kiện khi nhà máy tuabin khí có khoảng thời gian tạm thời gián tiếp tham gia thị trường điện theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Đang theo dõi

2. Các thông tin cần xác nhận gồm có:

Đang theo dõi

a) Thời điểm bắt đầu sự kiện;

Đang theo dõi

b) Thời điểm kết thúc sự kiện.

Đang theo dõi

3. Dữ liệu phục vụ xác nhận sự kiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến việc tách nhà máy điện tạm thời gián tiếp tham gia thị trường điện;

Đang theo dõi

b) Thông báo của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện trên trang thông tin điện tử thị trường điện về việc tách nhà máy điện tạm thời gián tiếp tham gia thị trường điện.

Đang theo dõi

Điều 12. Nguyên tắc xác định sự kiện tổ máy phải phát trong thời điểm đã có kế hoạch ngừng máy được phê duyệt

Đang theo dõi

1. Đơn vị phát điện được xác định có tổ máy phải phát trong thời điểm đã có kế hoạch ngừng máy được phê duyệt khi có đủ các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Tổ máy có kế hoạch ngừng máy đã được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện phê duyệt đồng thời kế hoạch này đã được Đơn vị phát điện thể hiện thông qua bản chào giá ngày tới cho tổ máy (công suất tại dải chào cuối cùng trong bản chào bằng 0 (không));

Đang theo dõi

b) Trong các chu kỳ đã có kế hoạch ngừng máy, tổ máy nối lưới và phát điện theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện (sản lượng đo đếm điện năng và sản lượng huy động theo lệnh điều độ của tổ máy trong các chu kỳ đã có kế hoạch dừng máy lớn hơn 0 (không)).

Đang theo dõi

2. Các thông tin cần xác nhận gồm có:

Đang theo dõi

a) Chu kỳ bắt đầu sự kiện

- Trường hợp tổ máy tiếp tục nối lưới và phát điện: Chu kỳ bắt đầu sự kiện được xác định là chu kỳ tổ máy bắt đầu chào dải công suất cuối cùng bằng 0 (không) trong bản chào giá ngày tới;

- Trường hợp tổ máy đã ngừng máy và khởi động lên: Chu kỳ bắt đầu sự kiện được xác định là chu kỳ có thời điểm hoàn thành lệnh Hòa lưới tổ máy hoặc thời điểm đóng máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy (đối với tổ máy không có máy cắt đầu cực).

Đang theo dõi

b) Chu kỳ kết thúc sự kiện là chu kỳ xuất hiện sớm nhất trong các chu kỳ sau:

- Chu kỳ có thời điểm hoàn thành lệnh Ngừng máy hoặc lệnh Thay đổi công suất về giá trị 0 (không) hoặc chu kỳ có thời điểm cắt máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy (đối với tổ máy không có máy cắt đầu cực);

- Chu kỳ liền trước chu kỳ tổ máy bắt đầu chào công suất khác giá trị 0 (không) trong bản chào ngày tới.

Đang theo dõi

c) Trường hợp tổ máy đã ngừng máy và khởi động lên đồng thời: Chu kỳ kết thúc sự kiện được xác định là chu kỳ có thời điểm hoàn thành lệnh Ngừng tổ máy hoặc lệnh Thay đổi công suất về giá trị 0 (không) hoặc chu kỳ có thời điểm cắt máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy. Thông tin cần xác nhận thêm là những thông tin được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy trình này.

Đang theo dõi

3. Dữ liệu phục vụ xác nhận sự kiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Thời điểm hoàn thành lệnh lấy theo dữ liệu từ hệ thống DIM của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị phát điện;

Đang theo dõi

b) Thời điểm cắt máy cắt lấy theo bản ghi DCS do Đơn vị phát điện cung cấp;

Đang theo dõi

c) Bản chào ngày tới lấy theo cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin thị trường điện.

Đang theo dõi

Điều 13. Nguyên tắc xác định sự kiện nhà máy điện tách lưới phát độc lập

Đang theo dõi

1. Đơn vị phát điện được xác định có sự kiện khi nhà máy phải thay đổi công suất để điều chỉnh tần số lưới trong khoảng thời gian lưới điện khu vực bị tách khỏi lưới điện quốc gia.

Đang theo dõi

2. Các thông tin cần xác nhận gồm có:

Đang theo dõi

a) Thời điểm bắt đầu sự kiện được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

- Thời điểm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện ghi nhận được theo các dữ liệu SCADA, Hotline về sự cố khu vực có nhà máy tách lưới phát độc lập;

- Thời điểm hệ thống điều chỉnh công suất tổ máy chuyển sang chế độ thay đổi công suất để điều chỉnh tần số lưới.

Đang theo dõi

b) Thời điểm kết thúc sự kiện là thời điểm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện thông báo lưới điện khu vực đã hòa được vào lưới điện quốc gia hoặc thời điểm tổ máy nhận được lệnh phát cố định tại một mức công suất xác định theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Đang theo dõi

3. Dữ liệu phục vụ xác nhận sự kiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Thời điểm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện yêu cầu và thông báo cho Đơn vị phát điện lấy theo bản sao ghi âm công nghiệp hoặc bản sao ghi chép ca vận hành do Đơn vị phát điện cung cấp;

Đang theo dõi

b) Thời điểm hệ thống điều tốc chuyển đổi chế độ làm việc lấy theo bản ghi DCS do Đơn vị phát điện cung cấp.

Đang theo dõi

Điều 14. Nguyên tắc xác định sự kiện tổ máy đấu nối vào lưới điện mua điện từ nước ngoài

Đang theo dõi

1. Đơn vị phát điện được xác định có sự kiện khi tổ máy có khoảng thời gian đấu nối lưới điện mua điện nước ngoài theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện. Khoảng thời gian này được xác định từ thời điểm tổ máy tách khỏi lưới điện quốc gia cho đến thời điểm tổ máy tách khỏi lưới điện mua điện nước ngoài.

Đang theo dõi

2. Các thông tin cần xác nhận gồm có:

Đang theo dõi

a) Thời điểm bắt đầu sự kiện được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

- Thời điểm hoàn thành lệnh Ngừng tổ máy hoặc lệnh Thay đổi công suất về giá trị 0 (không) với lý do chuyển sang nối lưới điện mua điện từ nước ngoài;

- Thời điểm cắt máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy (đối với tổ máy không có máy cắt đầu cực) để tách khỏi lưới điện quốc gia với lý do chuyển sang nối lưới điện mua điện từ nước ngoài;

- Thời điểm Đơn vị phát điện hoàn thành việc chuyển sang nối lưới điện nước ngoài.

Đang theo dõi

b) Thời điểm kết thúc sự kiện được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

- Thời điểm hoàn thành lệnh Ngừng tổ máy hoặc lệnh Thay đổi công suất về giá trị 0 (không) với lý do chuyển sang nối lưới điện quốc gia;

- Thời điểm cắt máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy (đối với tổ máy không có máy cắt đầu cực) để tách khỏi lưới điện mua điện nước ngoài với lý do chuyển sang nối lưới điện quốc gia.

- Thời điểm Đơn vị phát điện hoàn thành việc chuyển sang nối lưới điện Quốc gia.

Đang theo dõi

3. Dữ liệu phục vụ xác nhận sự kiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Các thời điểm hoàn thành lệnh lấy theo dữ liệu từ hệ thống DIM của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị phát điện;

Đang theo dõi

b) Các thời điểm cắt máy cắt lấy theo bản ghi DCS do Đơn vị phát điện cung cấp;

Đang theo dõi

c) Thời điểm Đơn vị phát điện hoàn thành việc chuyển sang nối lưới điện nước ngoài hoặc lưới điện Quốc gia lấy theo ghi nhận của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Đang theo dõi

Điều 15. Nguyên tắc xác định sự kiện tổ máy nhiệt điện khởi động hoặc ngừng máy theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện

Đang theo dõi

1. Đơn vị phát điện được xác định có sự kiện này khi tổ máy khởi động, ngừng máy theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Không áp dụng xác nhận sự kiện cho tổ máy bị ngừng máy do sự cố.

Đang theo dõi

2. Các thông tin cần xác nhận cho sự kiện ngừng máy gồm có:

Đang theo dõi

a) Thời điểm bắt đầu ngừng máy là thời điểm bắt đầu thực hiện lệnh Ngừng máy hoặc lệnh Thay đổi công suất về giá trị 0 (không) hoặc thời điểm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện ra lệnh ngừng máy;

Đang theo dõi

b) Thời điểm hoàn thành ngừng máy được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

- Thời điểm hoàn thành lệnh Ngừng máy hoặc lệnh Thay đổi công suất về giá trị 0 (không);

- Thời điểm cắt máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy (đối với tổ máy không có máy cắt đầu cực);

- Thời điểm Đơn vị phát điện thông báo tổ máy đã tách lưới;

- Thời điểm tổ máy ngừng sự cố sau khi đã hòa lưới nhưng chưa đạt công suất phát ổn định thấp nhất.

Đang theo dõi

3. Các thông tin cần xác nhận cho sự kiện khởi động gồm có:

Đang theo dõi

a) Thời điểm bắt đầu khởi động được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

- Thời điểm hoàn thành lệnh Hòa lưới tổ máy;

- Thời điểm đóng máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy (đối với tổ máy không có máy cắt đầu cực);

- Thời điểm Đơn vị phát điện thông báo tổ máy đã hòa lưới thành công.

Đang theo dõi

b) Thời điểm hoàn thành khởi động được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

- Thời điểm tổ máy đạt công suất theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện;

- Thời điểm tổ máy đạt công suất phát ổn định thấp nhất;

- Thời điểm Đơn vị phát điện thông báo tổ máy đã đạt công suất phát ổn định thấp nhất hoặc công suất theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Đang theo dõi

4. Dữ liệu phục vụ xác nhận sự kiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Thời điểm bắt đầu, hoàn thành lệnh, thời điểm tổ máy đạt công suất theo yêu cầu lấy theo dữ liệu từ hệ thống DIM của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị phát điện;

Đang theo dõi

b) Thời điểm đóng, cắt máy cắt lấy theo bản ghi DCS do Đơn vị phát điện cung cấp;

Đang theo dõi

c) Thời điểm tổ máy đạt công suất phát ổn định thấp nhất lấy theo bản ghi DCS do Đơn vị phát điện cung cấp;

Đang theo dõi

d) Công suất phát ổn định thấp nhất lấy theo Hồ sơ đăng ký tham gia thị trường điện của Đơn vị phát điện.

Đang theo dõi

Điều 16. Nguyên tắc xác định sự kiện tổ máy thủy điện phải phát công suất lớn hơn công suất công bố trong bản chào ngày tới theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện

Đang theo dõi

1. Đơn vị phát điện được xác định có sự kiện khi nhà máy thủy điện có khoảng thời gian phát công suất lớn hơn công suất công bố trong bản chào ngày tới theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Đang theo dõi

2. Các thông tin cần xác nhận gồm có:

Đang theo dõi

a) Thời điểm bắt đầu sự kiện là thời điểm hoàn thành lệnh phát công suất lớn hơn công suất công bố trong bản chào ngày tới;

Đang theo dõi

b) Thời điểm kết thúc sự kiện là:

- Thời điểm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện ra lệnh kết thúc phát công suất lớn hơn công suất công bố trong bản chào ngày tới;

- Thời điểm bắt đầu thực hiện lệnh Thay đổi công suất về một mức mang tải cố định nhỏ hơn hoặc bằng công suất công bố trong bản chào ngày tới.

Đang theo dõi

3. Dữ liệu phục vụ xác nhận sự kiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Bản chào ngày tới của Đơn vị phát điện lấy theo cơ sở dữ liệu vận hành thị trường điện;

Đang theo dõi

b) Thời điểm bắt đầu, hoàn thành lệnh, công suất lệnh lấy theo dữ liệu từ hệ thống DIM của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị phát điện;

Đang theo dõi

c) Thời điểm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện ra lệnh kết thúc phát công suất lớn hơn công suất công bố trong bản chào ngày tới lấy theo bản sao ghi âm công nghiệp hoặc bản sao ghi chép ca vận hành do Đơn vị phát điện cung cấp.

Đang theo dõi

Điều 17. Nguyên tắc xác định sự kiện nhà máy điện đảm nhận chức năng điều tần cấp một theo chỉ định của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện

Đang theo dõi

1. Đơn vị phát điện được xác định có sự kiện khi nhà máy có khoảng thời gian đảm nhận chức năng điều tần cấp một theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Đang theo dõi

2. Các thông tin cần xác nhận gồm có:

Đang theo dõi

a) Thời điểm bắt đầu sự kiện là thời điểm hoàn thành lệnh Điều tần hoặc thời điểm Đơn vị phát điện thông báo đã chuyển nhà máy sang chế độ Điều tần;

Đang theo dõi

b) Thời điểm kết thúc sự kiện là:

- Thời điểm hoàn thành lệnh Thay đổi công suất về một mức mang tải cố định;

- Thời điểm Đơn vị phát điện thông báo các tổ máy đã phát cố định tại mức công suất xác định.

Đang theo dõi

3. Dữ liệu phục vụ xác nhận sự kiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Các thời điểm bắt đầu, hoàn thành lệnh lấy theo dữ liệu từ hệ thống DIM của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị phát điện;

Đang theo dõi

b) Thời điểm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện ra lệnh kết thúc điều tần lấy theo bản sao ghi âm công nghiệp hoặc bản sao ghi chép ca vận hành do Đơn vị phát điện cung cấp.

Đang theo dõi

Điều 18. Nguyên tắc xác định sự kiện hồ chứa của nhà máy thủy điện vi phạm mức nước giới hạn tuần

Đang theo dõi

1. Đơn vị phát điện được xác định có sự kiện từ khi mức nước hồ chứa phía thượng lưu của nhà máy có 02 tuần liên tiếp thấp hơn mức nước giới hạn tuần cho đến khi nhà máy đảm bảo không vi phạm mức nước giới hạn tuần do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố.

Từ thứ Ba của tuần thứ hai, trường hợp nhà máy điện có 01 ngày bất kỳ có giá chào ứng với các dải công suất không phải chào giá để đảm bảo yêu cầu cấp nước hạ du hoặc cấp điện cho phụ tải địa phương nhỏ hơn giá trần bản chào của nhà máy đó, thì lý do vi phạm mức nước giới hạn tuần là do nguyên nhân chủ quan trong công tác chào giá của nhà máy điện.

Đang theo dõi

2. Các thông tin cần xác nhận gồm có:

Đang theo dõi

a) Thời điểm bắt đầu sự kiện là thời điểm sau khi mức nước thượng lưu hồ của nhà máy điện có 02 tuần liên tiếp nhỏ hơn mức nước giới hạn tuần theo công bố của Đơn vị Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện;

Đang theo dõi

b) Thời điểm kết thúc sự kiện là thời điểm sau khi nhà máy điện đảm bảo không vi phạm mức nước giới hạn tuần theo công bố của Đơn vị Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện;

Đang theo dõi

c) Lý do vi phạm.

Đang theo dõi

3. Dữ liệu phục vụ xác nhận sự kiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Mức nước giới hạn tuần lấy theo cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin thị trường điện;

Đang theo dõi

b) Bản chào lập lịch lấy theo cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin thị trường điện.

Đang theo dõi

Điều 19. Nguyên tắc xác định sự kiện tổ máy có thời gian sự cố lớn hơn 72 giờ

Đang theo dõi

1. Đơn vị phát điện có tổ máy ngừng sự cố được xác định có sự kiện, trừ trường hợp tổ máy trở lại trạng thái dự phòng trong thời hạn 72 giờ kể từ chu kỳ có thời điểm tổ máy ngừng sự cố và lần khởi động sau khi trở lại trạng thái dự phòng này là khởi động và hòa lưới thành công.

Đang theo dõi

2. Các thông tin cần xác nhận gồm có:

Đang theo dõi

a) Thời điểm tổ máy sự cố được xác định theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Thời điểm hoàn thành lệnh Ngừng tổ máy hoặc lệnh Thay đổi công suất về giá trị 0 (không);

- Thời điểm cắt máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy (đối với tổ máy không có máy cắt đầu cực);

- Thời điểm Đơn vị phát điện thông báo tổ máy bị sự cố.

Đang theo dõi

b) Thời điểm tổ máy trả lại trạng thái dự phòng sau sự cố:

Tổ máy được xác định trả lại trạng thái dự phòng khi có đủ các điều kiện sau:

- Đơn vị phát điện thông báo tổ máy trả lại trạng thái dự phòng sau sự cố;

- Bản chào giá giờ tới hoặc bản chào giá ngày tới (trong trường hợp không có bản chào giờ tới) cập nhật công suất khả dụng phù hợp theo khả năng vận hành của tổ máy.

Đang theo dõi

c) Thời điểm tổ máy trả lại trạng thái dự phòng được xác nhận theo sự kiện này được xác định theo một trong các thời điểm sau:

- Thời điểm tổ máy trở lại trạng thái dự phòng gần nhất mà lần khởi động sau khi trở lại trạng thái dự phòng này là khởi động và hòa lưới thành công;

- Thời điểm tổ máy trở lại trạng thái dự phòng và từ chu kỳ tổ máy trở lại trạng thái dự phòng đến khi Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện lệnh khởi động tổ máy. Đơn vị phát điện chào giá sàn cho tổ máy với mức công suất phát ổn định thấp nhất, dải công suất lớn hơn công suất phát ổn định thấp nhất đơn vị phát điện có thể chào cho đến giá trần bản chào. Khoảng thời gian từ thời điểm tổ máy trở lại trạng thái dự phòng đến khi Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện lệnh khởi động tổ máy vượt quá 72 giờ.

Đang theo dõi

3. Dữ liệu phục vụ xác nhận sự kiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Bản chào ngày tới, giờ tới của Đơn vị phát điện lấy theo cơ sở dữ liệu vận hành thị trường điện;

Đang theo dõi

b) Thời điểm tổ máy sự cố, thời điểm tổ máy trở lại trạng thái dự phòng căn cứ theo dữ liệu từ hệ thống DIM của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị phát điện, bản ghi DCS, bản sao ghi âm công nghiệp hoặc bản sao ghi chép ca vận hành do Đơn vị phát điện cung cấp;

Đang theo dõi

c) Thời điểm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện lệnh khởi động tổ máy, thời điểm tổ máy hòa lưới thành công căn cứ theo dữ liệu từ hệ thống DIM của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị phát điện, bản ghi DCS, bản sao ghi âm công nghiệp hoặc bản sao ghi chép ca vận hành do Đơn vị phát điện cung cấp và dữ liệu đo đếm của nhà máy điện đã được xác thực theo quy định tại Quy định đo đếm điện năng trong thị trường phát điện cạnh tranh do Bộ Công Thương ban hành.

Đang theo dõi

Điều 20. Nguyên tắc xác định sự kiện tổ máy kéo dài lịch sửa chữa so với kế hoạch đã được phê duyệt và được đưa vào tính sản lượng hợp đồng giờ

Đang theo dõi

1. Đơn vị phát điện được xác định có sự kiện khi tổ máy có thời gian sửa chữa lớn hơn thời gian sửa chữa đã được phê duyệt và đưa vào tính sản lượng hợp đồng giờ.

Đang theo dõi

2. Các thông tin cần xác nhận gồm có:

Đang theo dõi

a) Thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc sửa chữa tổ máy theo kế hoạch đã được phê duyệt và đưa vào tính sản lượng hợp đồng giờ.

Đang theo dõi

b) Thời điểm tổ máy ngừng sửa chữa thực tế được xác định theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Thời điểm hoàn thành lệnh Ngừng tổ máy hoặc lệnh Thay đổi công suất về giá trị 0 (không);

- Thời điểm cắt máy cắt đầu cực hoặc máy cắt cao áp tổ máy (đối với tổ máy không có máy cắt đầu cực);

- Thời điểm Đơn vị phát điện thông báo tách tổ máy ra sửa chữa;

Đang theo dõi

c) Thời điểm tổ máy trở lại trạng thái dự phòng sau sửa chữa:

Tổ máy được xác định trả lại trạng thái dự phòng khi có đủ các điều kiện sau:

- Đơn vị phát điện thông báo tổ máy trả lại trạng thái dự phòng sau sửa chữa;

- Bản chào giá giờ tới hoặc bản chào giá ngày tới (trong trường hợp không có bản chào giờ tới) cập nhật công suất khả dụng phù hợp theo khả năng vận hành của tổ máy.

Đang theo dõi

d) Thời điểm tổ máy trả lại trạng thái dự phòng được xác nhận theo sự kiện này được xác định theo một trong các thời điểm sau:

- Thời điểm tổ máy trở lại trạng thái dự phòng gần nhất mà lần khởi động sau khi trở lại trạng thái dự phòng này là khởi động và hòa lưới thành công;

- Thời điểm tổ máy trở lại trạng thái dự phòng và từ chu kỳ tổ máy trở lại trạng thái dự phòng đến khi Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện lệnh khởi động tổ máy. Đơn vị phát điện chào giá sàn cho tổ máy với mức công suất phát ổn định thấp nhất, dải công suất lớn hơn công suất phát ổn định thấp nhất đơn vị phát điện có thể chào cho đến giá trần bản chào. Khoảng thời gian từ thời điểm tổ máy trở lại trạng thái dự phòng đến khi Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện lệnh khởi động tổ máy vượt quá 72 giờ, lần khởi động sau đó là khởi động và hòa lưới thành công.

Đang theo dõi

3. Dữ liệu phục vụ xác nhận sự kiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc sửa chữa tổ máy theo kế hoạch và được đưa vào tính sản lượng hợp đồng giờ căn cứ theo lịch sửa chữa đã được phê duyệt và được đưa vào tính toán kế hoạch vận hành thị trường điện tháng tới;

Đang theo dõi

b) Thời điểm tổ máy bắt đầu tách ra sửa chữa, kết thúc sửa chữa theo thực tế căn cứ theo dữ liệu từ hệ thống DIM của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị phát điện, bản ghi DCS, bản sao ghi âm công nghiệp hoặc bản sao ghi chép ca vận hành do Đơn vị phát điện cung cấp;

Đang theo dõi

c) Thời điểm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện lệnh khởi động tổ máy, thời điểm tổ máy hòa lưới thành công căn cứ theo dữ liệu từ hệ thống DIM của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị phát điện, bản ghi DCS, bản sao ghi âm công nghiệp hoặc bản sao ghi chép ca vận hành do Đơn vị phát điện cung cấp và dữ liệu đo đếm của nhà máy điện đã được xác thực theo quy định tại Quy định đo đếm điện năng trong thị trường phát điện cạnh tranh do Bộ Công Thương ban hành.

Đang theo dõi

Chương III

TRÌNH TỰ XÁC NHẬN SỰ KIỆN TRONG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN

Đang theo dõi

Điều 21. Trình tự thực hiện xác nhận sự kiện ngày D

Đang theo dõi

1. Quy định chung

Quá trình xác nhận sự kiện ngày D phục vụ các khoản thanh toán trên thị trường điện được thực hiện theo trình tự sau:

Đang theo dõi

a) Xác định các Sự kiện tính toán;

Đang theo dõi

b) Xác nhận các Sự kiện thanh toán.

Đang theo dõi

2. Trình tự xác định các Sự kiện tính toán

Đang theo dõi

a) Trước 10h00 ngày D+1, Đơn vị phát điện có trách nhiệm công bố lên Trang thông tin điện tử thị trường điện:

- Các sự kiện phục vụ các khoản thanh toán trên thị trường điện ngày D của đơn vị mình (nếu có);

- Các dữ liệu phục vụ việc xác nhận các sự kiện này.

Đang theo dõi

b) Trước 15h00 ngày D+1, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị phát điện có trách nhiệm phối hợp xác nhận các sự kiện đã được công bố trên trang Thông tin điện tử thị trường điện căn cứ vào:

- Các dữ liệu do Đơn vị phát điện cung cấp;

- Các dữ liệu do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện thu thập;

- Nguyên tắc xác nhận sự kiện theo quy định tại Chương II Quy trình này. Sự kiện được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện xác nhận được sử dụng làm Sự kiện tính toán.

Đang theo dõi

c) Trường hợp Đơn vị phát điện không công bố sự kiện theo khung thời gian quy định tại Điểm a Khoản này, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm xác định và công bố Sự kiện tính toán cho đơn vị đó căn cứ vào:

- Các dữ liệu do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện thu thập;

- Nguyên tắc xác nhận sự kiện quy định tại Chương II Quy trình này.

Đang theo dõi

d) Trường hợp Đơn vị phát điện đã công bố sự kiện theo khung thời gian quy định tại Điểm a Khoản này nhưng chưa thống nhất được với Đơn vị vận hành hệ thống điện sự kiện này theo khung thời gian quy định tại Điểm b Khoản này, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm xác định Sự kiện tính toán cho đơn vị đó căn cứ vào ghi nhận của Đơn vị vận hành hệ thống điện.

Đang theo dõi

3. Trình tự xác nhận các Sự kiện thanh toán

Đang theo dõi

a) Trường hợp Sự kiện tính toán được xác định theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này, Sự kiện tính toán được sử dụng làm Sự kiện thanh toán;

Đang theo dõi

b) Trường hợp Sự kiện tính toán được xác định theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này:

- Trước ngày D+4, Đơn vị phát điện có trách nhiệm công bố ý kiến phản hồi đối với Sự kiện tính toán được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố trên Trang thông tin điện tử thị trường điện;

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi Đơn vị phát điện công bố ý kiến phản hồi đối với một Sự kiện tính toán, Đơn vị phát điện có trách nhiệm phối hợp với Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện thống nhất sự kiện đó;

- Sự kiện được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện thống nhất được sử dụng làm Sự kiện thanh toán;

- Trường hợp Đơn vị phát điện không công bố ý kiến phản hồi theo khung thời gian quy định tại Điểm này, Sự kiện tính toán được sử dụng làm Sự kiện thanh toán;

-Trường hợp ý kiến phản hồi của Đơn vị phát điện không được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện thống nhất theo khung thời gian quy định tại Điểm này, Sự kiện thanh toán được tạm xác định căn cứ vào ghi nhận của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

Đang theo dõi

c) Trường hợp Sự kiện tính toán được xác định theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều này:

-Trước ngày D+6, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị phát điện có trách nhiệm tiếp tục phối hợp xác nhận sự kiện này;

- Sự kiện được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện xác nhận được sử dụng làm Sự kiện thanh toán;

-Trường hợp Đơn vị phát điện không thống nhất được với Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện sự kiện theo khung thời gian quy định tại Điểm này, Sự kiện thanh toán được xác định căn cứ vào ghi nhận của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện./.

Đang theo dõi


PHỤ LỤC 1

DANH SÁCH CÁC LỆNH TỪ HỆ THỐNG DIM PHỤC VỤ XÁC NHẬN SỰ KIỆN
(Ban hành kèm theo Quy trình phối hợp xác nhận sự kiện phục vụ thanh toán trong thị trường điện)

STT

Tên lệnh

1

Lệnh Chuyển bù

2

Lệnh Chuyển đổi nhiên liệu

3

Lệnh Chuyển phát

4

Lệnh Điều tần

5

Lệnh Hòa hơi lò

6

Lệnh Khởi động và hòa lưới

7

Lệnh Ngừng lò

8

Lệnh Ngừng tổ máy

9

Lệnh Thay đổi công suất

Đang theo dõi

PHỤ LỤC 2

TRÌNH TỰ XÁC NHẬN CÁC SỰ KIỆN TRONG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Quy trình phối hợp xác nhận sự kiện phục vụ thanh toán trong thị trường điện)

Quyết định 02/QĐ-ĐTĐL của Cục Điều tiết điện lực về việc ban hành Quy trình phối hợp xác nhận sự kiện phục vụ các khoản thanh toán trên thị trường điện

Đang theo dõi
Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 02/QĐ-ĐTĐL của Cục Điều tiết điện lực về việc ban hành Quy trình phối hợp xác nhận sự kiện phục vụ các khoản thanh toán trên thị trường điện

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 02/QĐ-ĐTĐL

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị định 243/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2025/NĐ-CP ngày 03/03/2025 của Chính phủ quy định cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn và Nghị định 58/2025/NĐ-CP ngày 03/03/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×