Danh mục
|
Tổng đài trực tuyến 19006192
|
|
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 6541/QĐ-UBND Hà Nội 2025 Quy chế phối hợp quản lý ngành nghề đầu tư kinh doanh

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 05/01/2026 11:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6541/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Đức Tuấn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6541/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 6541/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 6541/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 6541/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
bgdocquyen
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

_________

Số: 6541/-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

 

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước trong công tác quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội

______________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28/6/2024;

Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29/11/2024;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17/6/2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 16/9/2024;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 15/7/2020;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29/11/2024;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17/6/2020;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; Nghị định 173/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024 của Chính phủ bãi bỏ một phần Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006.

Căn cứ Nghị định số 173/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024 của Chính phủ bãi bỏ một phần Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006;

Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18/3/2025);

Căn cứ Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12/11/2024);

Căn cứ Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023);

Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ;

Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-BCA ngày 15/01/2024 của Bộ Công an về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an Thành phố tại Tờ trình số 784/TTr-CAHN-PC06 ngày 30/10/2025.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước trong công tác quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1807/QĐ-UBND ngày 20/4/2021 của UBND Thành phố.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Tư pháp, Nội vụ, Xây dựng, Công an Thành phố; Chủ tịch UBND các phường, xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, các phòng chuyên môn, TH;
- Lưu VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



 

Dương Đức Tuấn

   

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

 

QUY CHẾ
Phối hợp giữa các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước trong công tác quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội
(Ban hành kèm theo Quyết định số: ………/QĐ-UBND, ngày …/…/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

__________________________

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về mục đích, nguyên tắc, nội dung, cơ chế phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự (ANTT) trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện ANTT đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP và Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng với các cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước trong công tác quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT, UBND xã, phường; các tổ chức cá nhân liên quan đến hoạt động, đầu tư kinh doanh và thành lập, cấp phép, đăng ký, quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.

Điều 3. Mục đích phối hợp

1. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng:

a) Nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong công tác quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội trong tình hình mới.

b) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong quản lý nhà nước đối với các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT;

c) Phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan trong công tác quản lý nhà nước đối với cơ sở kinh doanh;

d) Tăng cường vai trò giám sát của xã hội đối với cơ sở kinh doanh.

2. Phát hiện và xử lý kịp thời những cơ sở lợi dụng việc kinh doanh để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; ngăn chặn, hạn chế những tác động tiêu cực do hoạt động kinh doanh trái pháp luật của các cơ sở kinh doanh gây ra cho xã hội.

3. Đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách để khuyến khích các cơ sở kinh doanh trên địa bàn Thành phố phát triển phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

1. Công tác phối hợp phải tuân thủ chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng; pháp luật của Nhà nước; các quy định của Thành phố trong công tác quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.

2. Công tác phối hợp quản lý giữa các cơ quan liên quan phải dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định. Các cơ quan chủ động giải quyết những vấn đề thuộc trách nhiệm của mình, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan.

3. Công tác phối hợp phải được thực hiện thường xuyên, liên tục; phát huy tính chủ động của cơ quan, đơn vị đảm bảo sự chặt chẽ và kịp thời, phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao; không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ và cản trở hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

4. Việc trao đổi, cung cấp thông tin về cơ sở kinh doanh phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời; yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin phải căn cứ vào nhu cầu quản lý Nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu; việc sử dụng thông tin phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.

5. Công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT phải đảm bảo chính xác, khách quan, dân chủ, kịp thời; tổ chức thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch đã được phê duyệt. Các trường hợp vi phạm pháp luật phải được xử lý đúng, kịp thời theo quy định của pháp luật.

Chương II
CƠ CHẾ PHỐI HỢP

Điều 5. Nội dung phối hợp

1. Tham mưu cho UBND Thành phố thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn Thành phố. Đề xuất, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động ngành nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT.

2. Tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật có liên quan về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT cho các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.

3. Trao đổi thông tin liên quan đến công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.

4. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT.

5. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả công tác phối hợp, rút kinh nghiệm và đề xuất giải pháp quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.

Điều 6. Phối hợp trao đổi, cung cấp, công khai thông tin

1. Thực hiện cơ chế thông tin, báo cáo Định kỳ 6 tháng, 1 năm, đồng thời việc báo cáo có thể thực hiện đột xuất theo yêu cầu, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền đối với công tác quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự hoạt động trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Các cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý nhà nước đối với ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT có trách nhiệm sau:

a) Cơ quan đăng ký kinh doanh, UBND cấp xã, phường cung cấp thông tin liên quan đến nội dung đăng ký của cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT (bao gồm: Tên cơ sở kinh doanh; địa chỉ; ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT đăng ký; người đại diện theo pháp luật) hoặc thông tin về giải thể, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đến các cơ quan quản lý nhà nước đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT để phối hợp quản lý nhà nước đối với cơ sở kinh doanh.

b) Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành (Công an Thành phố Hà Nội nơi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT) cung cấp đến cơ quan đăng ký kinh doanh các thông tin về việc cấp mới, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện ANTT hoặc thông tin về thu hồi, rút, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện ANTT và các cơ quan chức năng phối hợp quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT để có thông tin phối hợp quản lý đối với cơ sở kinh doanh.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã, phường cung cấp đến cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về hành vi vi phạm pháp luật của cơ sở trên địa bàn đã bị cơ quan có chức năng của địa phương xử lý vi phạm và thông tin về việc chấp hành pháp luật của cơ sở kinh doanh để phối hợp quản lý.

2. Các cơ quan nhà nước có chức năng quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện chủ động xây dựng dữ liệu về cơ sở kinh doanh hoạt động trong ngành, lĩnh vực được phân công quản lý. Xây dựng phương án, hình thức trao đổi thông tin về các cơ sở thuộc diện quản lý với các cơ quan đầu mối khác để có thông tin phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình. Thực hiện công khai thông tin về tình hình hoạt động các các cơ sở thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được phân công quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin

1. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có chức năng quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin của tổ chức, cá nhân hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thông qua trang thông tin điện tử và hộp thư điện tử của từng cơ quan, trừ trường hợp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.

2. Trường hợp có sự cố kỹ thuật không cung cấp thông tin qua mạng điện tử hoặc hộp thư điện tử thì việc trao đổi, cung cấp thông tin được thực hiện bằng văn bản.

Điều 8. Phối hợp trong công tác xác minh, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm giám sát và giải quyết khiếu nại tố cáo

1. Tổ chức thành lập đoàn kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT nhằm phát hiện, xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, bên chủ trì vụ việc có yêu cầu lực lượng phối hợp tham gia, xác minh, kiểm tra thì gửi yêu cầu bằng văn bản; đơn vị nhận được yêu cầu phối hợp phải có trách nhiệm bố trí lực lượng tham gia đoàn kiểm tra theo quy định.

3. Phối hợp xử lý vi phạm

a) Khi phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin cơ sở kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp luật, cơ quan phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin có trách nhiệm xác minh, xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Trường hợp không thuộc thẩm quyền thì chuyển đến cơ quan chức năng có thẩm quyền để xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

b) Các cơ quan chức năng thường xuyên trao đổi thông tin về việc cơ sở kinh doanh có dấu hiệu vi phạm đến các cơ quan chức năng có liên quan để chủ động phối hợp tiến hành xác minh, kiểm tra, xử lý theo quy định.

Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN

 Điều 9. Trách nhiệm của Công an Thành phố

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu cho UBND Thành phố chỉ đạo thống nhất và triển khai, thực hiện công tác quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn Thành phố.

2. Áp dụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ trong công tác phòng ngừa, đấu tranh, kiểm tra, xử lý đối với các cơ sở kinh doanh và các hành vi lợi dụng việc hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về ANTT để vi phạm pháp luật.

3. Tổ chức thẩm duyệt, thẩm định, nghiệm thu, đánh giá điều kiện về an toàn PCCC theo chức năng, thẩm quyền theo quy định của pháp luật; kiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về PCCC đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT theo quy định trong diện quản lý.

4. Cấp mới, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT đối với các cơ sở kinh doanh theo thẩm quyền quy định; thực hiện chế độ hậu kiểm đối với các cơ sở kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT.

5. Tuyên truyền, huấn luyện và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phê duyệt, thực tập phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định.

6. Hướng dẫn và tập huấn công tác đảm bảo ANTT cho các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT.

7. Cung cấp danh sách các cơ sở kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT cho các sở, ban, ngành khi có yêu cầu.

8. Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu, đề xuất UBND Thành phố bố trí nguồn kinh phí thường xuyên hàng năm để phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn Thành phố.

9. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý vi phạm về ANTT đối với các cơ sở kinh doanh theo quy định.

10. Chủ trì tham mưu, đề xuất UBND Thành phố định kỳ (6 tháng, 1 năm) hoặc đột xuất tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Quy chế; phối hợp với Sở Nội vụ, Văn Phòng UBND Thành phố và các đơn vị có liên quan đề xuất Chủ tịch UBND Thành phố khen thưởng đối với tập thể, cá nhân trong tham mưu, triển khai, thực hiện tốt các quy định về công tác quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT, đồng thời kịp thời chấn chỉnh, phê bình đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân không thực hiện nghiêm túc Quy chế này, hoặc để xảy ra tồn tại, hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn.

Điều 10. Sở Tài chính

1. Chủ trì, thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho các doanh nghiệp hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch, báo cáo của UBND xã, phường theo quy định.

2. Khi nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp không còn đủ điều kiện kinh doanh, ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định.

3. Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan liên quan hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT phải liên hệ với cơ quan Công an có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT trước khi chính thức hoạt động.

4. Cập nhật, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

5. Định kỳ, 06 tháng (trước ngày 20/05) và 01 năm (trước ngày 20/11) cung cấp danh sách doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, thay đổi, giải thể liên quan đến ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP về Công an Thành phố để phối hợp quản lý. Phối hợp, tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu.

6. Trên cơ sở đề xuất của Công an Thành phố và các đơn vị có liên quan, chủ trì, phối hợp rà soát, tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố quyết định bố trí kinh phí thường xuyên hàng năm cho các đơn vị để phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn.

7. Phối hợp tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh dịch vụ tài chính, cầm đồ... khi có yêu cầu.

Điều 11. Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội

1. Chủ trì, tham mưu trình UBND Thành phố phê duyệt quy hoạch cơ sở kinh doanh Karaoke, vũ trường do UBND cấp xã đề xuất. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch, báo cáo của UBND xã, phường theo quy định.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn, thống nhất nghiệp vụ cấp Giấy phép kinh doanh Karaoke cho UBND cấp xã.

3. Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng kiểm tra các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa và công tác cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ Karaoke của UBND cấp xã.

4. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và xử lý đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về ANTT thực hiện các quy định về biển hiệu, bảng hiệu.

5. Định kỳ, 06 tháng (trước ngày 20/05) và 01 năm (trước ngày 20/11) báo cáo đánh giá công tác quản lý đối với các cơ sở kinh doanh Karaoke, Vũ trường, quán Bar có sử dụng nhạc mạnh để xác định số cơ sở có phép, không phép và cơ sở hoạt động trá hình về Công an Thành phố để phối hợp quản lý theo quy định.

6. Phối hợp, tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về ANTT và cơ sở hoạt động trá hình khi có yêu cầu.

Điều 12. Sở Du lịch Hà Nội

1. Thẩm định, xếp hạng sao cho các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch; thẩm định, công nhận cơ sở dịch vụ đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn Thành phố theo Luật Du lịch năm 2017, Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và các văn bản hướng dẫn hiện hành có liên quan. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch, báo cáo của UBND xã, phường theo quy định.

2. Định kỳ, 06 tháng (trước ngày 20/05) và 01 năm (trước ngày 20/11) cung cấp danh sách và đánh giá công tác quản lý, tình hình hoạt động của các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đã được xếp hạng, công nhận theo quy định của pháp luật theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn Thành phố về Công an Thành phố để phối hợp quản lý theo quy định.

3. Phối hợp, tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về ANTT và cơ sở hoạt động trá hình khi có yêu cầu.

Điều 13. Sở Y tế

1. Thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đối với phòng khám chuyên khoa phẫu thuật thẩm mỹ theo quy định của Luật khám, chữa bệnh; Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh và Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch, báo cáo của UBND xã, phường theo quy định.

2. Phối hợp kiểm tra hoạt động khám sức khỏe và xác nhận đủ sức khỏe để hành nghề cho nhân viên cơ sở kinh doanh dịch vụ xoa bóp (massage) của cơ sở hành nghề khám, chữa bệnh đủ điều kiện khi có yêu cầu.

3. Định kỳ, 06 tháng (trước ngày 20/05) và 01 năm (trước ngày 20/11) cung cấp danh sách và đánh giá công tác quản lý, tình hình hoạt động của các cơ sở thẩm mỹ hoạt động theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP của Chính phủ được cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và các cơ sở bị thu hồi giấy phép hoạt động trên địa bàn Thành phố về Công an Thành phố để phối hợp quản lý theo quy định.

4. Phối hợp, tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về ANTT và cơ sở hoạt động trá hình khi có yêu cầu. 5. Phối hợp tham gia giám sát việc đào tạo cấp chứng chỉ nghề và giấy chứng nhận đào tạo nghề đối với các cơ sở giáo dục nghề cấp chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đào tạo nghề dịch vụ xoa bóp (massage), phun xăm thẩm mỹ...

Điều 14. Sở Công Thương

1. Chủ trì, tham mưu UBND Thành phố trong công tác quản lý của cơ sở kinh doanh bán rượu, bia tiêu dùng tại chỗ (quán Bar có sử dụng nhạc mạnh) các doanh nghiệp kinh doanh khí; sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, hóa chất độc hại. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch, báo cáo của UBND xã, phường theo quy định.

2. Cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh các loại Giấy phép của cơ sở kinh doanh bán rượu, bia tiêu dùng tại chỗ (quán Bar có sử dụng nhạc mạnh), cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí cho cơ sở kinh doanh khí theo quy định tại Nghị định 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.

3. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép của cơ sở kinh doanh bán rượu, bia tiêu dùng tại chỗ (quán Bar có sử dụng nhạc mạnh), Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho các cơ sở kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và dịch vụ nổ mìn theo quy định của Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của Quốc hội, Nghị định số 71/2018/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 13/2018/TT-BCT của Bộ Công thương.

4. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, kiểm tra, sát hạch và cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn cho các đối tượng liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp theo quy định.

5. Định kỳ, 06 tháng (trước ngày 20/05) và 01 năm (trước ngày 20/11) cung cấp danh sách và đánh giá công tác quản lý, tình hình hoạt động của cơ sở kinh doanh bán rượu, bia tiêu dùng tại chỗ (quán Bar có sử dụng nhạc mạnh), các cơ sở kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, dịch vụ nổ mìn theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn Thành phố về Công an Thành phố để phối hợp quản lý theo quy định.

6. Phối hợp, tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về ANTT và cơ sở hoạt động trá hình khi có yêu cầu.

Điều 15. Sở Tư pháp

1. Phối hợp các sở, ngành trong công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật nhằm phát hiện những vướng mắc, bất cập trong công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh ngành, nghề đầu tư có điều kiện về ANTT và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung theo quy định pháp luật. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch, báo cáo của UBND xã, phường theo quy định.

2. Phối hợp, tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về ANTT khi có yêu cầu.

Điều 16. Sở Nội Vụ

1. Thường xuyên thực hiện tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn Thành phố thực hiện nghiêm các quy định, chế độ đối với người lao động theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch, báo cáo của UBND xã, phường theo quy định.

2. Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm theo quy định tại Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh phòng, chống mại dâm.

3. Tiếp nhận hồ sơ và xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực lao động theo đề nghị của cơ quan phát hiện vi phạm.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ đối với Đội kiểm tra liên ngành 178 của UBND các xã, phường trên địa bàn Thành phố.

5. Phối hợp các ngành liên quan để nắm bắt thông tin, tình hình các vụ việc xảy ra trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện về ANTT liên quan đến tổ chức, sử dụng trái phép chất ma túy và tổ chức hoạt động mại dâm.

6. Phối hợp, tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về ANTT khi có yêu cầu.

7. Chủ trì, phối hợp với CATP, Văn Phòng UBND Thành phố và các đơn vị liên quan đề xuất Chủ tịch UBND Thành phố khen thưởng đối với tập thể, cá nhân tham mưu, triển khai, thực hiện tốt các quy định về công tác quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT, đồng thời kịp thời chấn chỉnh, phê bình đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân không thực hiện nghiêm túc Quy chế này, hoặc để xảy ra tồn tại, hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn.

Điều 17. Sở Khoa Học Và Công Nghệ

Phối hợp tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT theo quy định về chức năng nhiệm vụ khi có yêu cầu. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch, báo cáo của UBND xã, phường theo quy định.

Điều 18. Sở Xây dựng

1. Tăng cường phối hợp giữa Công an Thành phố Hà Nội và Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. Phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, đảm bảo an ninh, trật tự trong hoạt động xây dựng và các lĩnh vực về phòng cháy chữa cháy tại cơ sở. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch, báo cáo của UBND xã, phường theo quy định.

2. Sở Xây dựng cung cấp cho Công an Thành phố danh sách các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động xây dựng có liên quan đến ngành nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT (khách sạn, vũ trường, karaoke, quán bar). Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ thiết kế xây dựng của các công trình thuộc nhóm ngành kinh doanh có điều kiện về ANTT, gửi thông tin các công trình có quy mô, tính chất phải đảm bảo an toàn PCCC cho Công an Thành phố để phối hợp đóng góp ý kiến về QCVN 06/BXD.

3. Hai bên thống nhất cập nhật dữ liệu định kỳ hàng quý hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

4. Đảm bảo công trình xây dựng tuân thủ nghiêm QCVN 06/BXD trong quá trình thẩm định, cấp phép, kiểm tra và nghiệm thu các công trình xây dựng kinh doanh có điều kiện như khách sạn, chung cư, karaoke, massage, nhà trọ…

5. Tổ chức các đợt kiểm tra liên ngành đối với các cơ sở có dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật về trật tự xây dựng và ANTT. Trường hợp phát hiện vi phạm, hai bên thống nhất phương án xử lý theo quy định của pháp luật.

6. Đối với các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến ANTT trong hoạt động xây dựng, hai bên phối hợp xác minh, xử lý, kiến nghị thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động nếu cần thiết. Đảm bảo công tác xử lý vi phạm đúng thẩm quyền, không chồng chéo. Sở Xây dựng khi tiếp nhận hồ sơ cấp phép xây dựng các công trình như khách sạn, nhà nghỉ, karaoke... phải phối hợp Công an Thành phố để thẩm định điều kiện ANTT nếu thuộc đối tượng kinh doanh có điều kiện.

7. Khi phát hiện vi phạm quy định về ANTT hoặc PCCC tại các cơ sở thuộc lĩnh vực xây dựng, Sở Xây dựng thông báo kịp thời cho Công an Thành phố để xử lý theo thẩm quyền. Công an Thành phố có thể đề xuất đình chỉ hoạt động các cơ sở vi phạm nghiêm trọng về PCCC theo quy định tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ; bổ sung Nghị định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

8. Tổ chức các buổi tập huấn, hội nghị, tuyên truyền quy định về PCCC theo QCVN 06/BXD, điều kiện an ninh trật tự cho các chủ đầu tư, doanh nghiệp. Phát hành tài liệu hướng dẫn thực hiện lồng ghép trong quy trình xây dựng và kinh doanh.

Điều 19. UBND các xã, phường

1. Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với tất cả các cơ sở hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn. Thường xuyên ban hành văn bản chỉ đạo các phòng, ban trực thuộc, có liên quan tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở kinh doanh trong diện quản lý (văn bản chỉ đạo phải cụ thể, yêu cầu báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện theo phương châm “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ hiệu quả).

2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về ANTT. Theo đó, nội dung tuyên truyền phải đầy đủ, cập nhật các quy định hiện hành của pháp luật, Chính phủ, các bộ ngành có liên quan và UBND Thành phố, hình thức tuyên truyền phải đa dạng, đảm bảo tác động sâu rộng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân. Chỉ đạo các phòng, ban có liên quan thường xuyên phối hợp với Công an xã, phường trao đổi, cung cấp thông tin về hoạt động của các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn.

3. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn các hộ kinh doanh đăng ký hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.

4. Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh, Giấy phép hoạt động theo quy định, đồng thời thực hiện việc thu hồi Giấy phép hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các Hộ kinh doanh không đảm bảo các điều kiện kinh doanh theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.

5. Phối hợp tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT và cơ sở hoạt động trá hình khi có yêu cầu.

Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Tổ chức thực hiện

1. Giao Công an Thành phố là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND Thành phố và các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu UBND Thành phố triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này. Phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan báo cáo định kỳ 06 tháng (trước ngày 20/05) và 01 năm (trước ngày 20/11) về Công an thành phố qua đội 3 - Phòng PC06. Phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu UBND Thành phố thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội của các cơ sở kinh doanh trên địa bàn Thành phố. Đảm bảo thống nhất, không chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn Thành phố

2. UBND các xã, phường căn cứ nội dung quy chế này, ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan thuộc diện quản lý của đơn vị mình về quản lý đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT. Tổng hợp, đánh giá các khó khăn, vướng mắc, các kiến nghị, đề xuất, báo cáo cơ quan có chức năng theo theo quy định.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về UBND Thành phố (qua Công an Thành phố) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 21. Khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tổ chức thực hiện Quy chế này sẽ được khen thưởng.

2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 6541/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước trong công tác quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự hoạt động trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 1807/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 6541/QĐ-UBND

06

Nghị định 173/2024/NĐ-CP của Chính phủ bãi bỏ một phần Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện và bãi bỏ Nghị định 43/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh của Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 hướng dẫn thi hành Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×