• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3263/QĐ-UBND Huế 2026 phê duyệt Đề án thu hút vốn FDI giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 08/10/2026 17:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3263/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Trí Thanh
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3263/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3263/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3263/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
3263
/QĐ-UBND
Huế,
ngày 02 tháng 10
năm
2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ
Chính trị về xây dựng và phát triển Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 83/NQ-CP ngày 27/5/2020 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 54-NQ/TW;
Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 08 tháng 6 năm
2026 về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI);
Căn cứ Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế đến năm
2045, tầm nhìn đến năm 2065;
Căn cứ Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 18 tháng 2 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 280/NQ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Chính
phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 10-NQ/TW, ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài;
Căn cứ Kế hoạch số 75-KH/TU ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Ban
Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW, ngày 08 tháng 6 năm
2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
Căn cứ Kế hoạch số 79-KH/ĐU ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Đảng ủy
UBND thành phố về việc thực hiện Kế hoạch số 75-KH/TU của Thành ủy Huế
về triển khai Nghị quyết số 10-NQ/TW;
2
Căn cứ Kế hoạch số 547/KH-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2026 của UBND
thành phố về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW
ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
Căn cứ Kế hoạch số 544/KH-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của UBND
thành phố về ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế đối ngoại thành phố Huế giai
đoạn 2026 – 2030
Căn cứ Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ
tịch UBND thành phố Huế về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố
Huế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 9433/TTr-STC
ngày 25 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030 với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:
1. Quan điểm và mục tiêu chung:
Trong giai đoạn 2026–2030, thành phố Huế định hướng thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) theo hướng chất lượng, hiệu quả và bền vững, chuyển
từ thu hút vốn đơn thuần sang hợp tác đầu tư có chọn lọc. Thành phố ưu tiên các
dự án công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghiệp xanh, dịch
vụ chất lượng cao, phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển đô thị di sản.
FDI được kỳ vọng góp phần nâng cao năng lực nội sinh, thúc đẩy liên kết với
doanh nghiệp trong nước, chuyển giao công nghệ và phát triển nguồn nhân lực.
Thành phố tập trung thu hút nhà đầu tư chiến lược, phát huy lợi thế về văn hóa,
môi trường sống, vị trí địa lý; đồng thời đổi mới xúc tiến đầu tư, cải thiện môi
trường kinh doanh, nâng cao chất lượng sàng lọc, quản lý và hỗ trợ nhà đầu tư
nhằm bảo đảm phát triển bền vững lâu dài.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 1.200 - 1.400
triệu USD, bình quân khoảng 240 - 280 triệu USD/năm.
- Vốn đầu tư nước ngoài thực hiện đạt từ 800 - 1.000 triệu USD, bình quân
khoảng 160 - 200 triệu USD/năm.
- Khu vực đầu tư nước ngoài đóng góp khoảng 12% - 15% GRDP của
thành phố.
- Tỷ trọng lao động qua đào tạo trong cơ cấu sử dụng lao động của khu vực
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt trên 80%.
3
- Chuyển mạnh từ xúc tiến đầu tư dàn trải sang xúc tiến có trọng tâm, trọng
điểm; tập trung tiếp cận các tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp đầu chuỗi và
nhà đầu tư chiến lược có khả năng tạo hiệu ứng lan tỏa.
- Phát triển hạ tầng, quỹ đất và các điều kiện phục vụ đầu tư; tiếp tục cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh; tăng cường liên kết, lan tỏa giữa khu vực
FDI với doanh nghiệp trong nước.
II. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
Gồm 07 nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:
1. Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư.
2. Nhóm giải pháp cải cách thể chế và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
3. Nhóm giải pháp hỗ trợ phát triển nguồn lực và chuyển đổi bền vững.
4. Nhóm giải pháp thu hút FDI gắn với hình thành chuỗi giá trị và phát
triển hệ sinh thái doanh nghiệp.
5. Nhóm giải pháp về nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ
tầng phục vụ đầu tư.
6. Nhóm giải pháp đổi mới cơ chế đồng hành, đối thoại và hỗ trợ sau đầu tư.
7. Nhóm giải pháp kiểm soát tài chính, bảo đảm quốc phòng - an ninh và
phòng, chống gian lận trong hoạt động đầu tư nước ngoài.
(Chi tiết tại Đề án đính kèm).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính là cơ quan chủ trì Đề án, phối hợp với các Sở, ban, ngành
liên quan, UBND các phường/xã, các Hội/Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn
thành phố xây dựng kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện có hiệu quả Đề
án giai đoạn 2026 - 2030.
2. Văn phòng UBND thành phố Huế chủ trì, tham mưu lãnh đạo UBND
thành phố chỉ đạo, điều phối việc triển khai Đề án; chỉ đạo xử lý các dự án FDI
trọng điểm, liên ngành.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp là cơ quan đầu mối về thu hút và
quản lý dự án FDI trong KKT, KCN; chuẩn bị thông tin về quỹ đất, hạ tầng; hỗ
trợ nhà đầu tư; rà soát, cập nhật danh mục dự án kêu gọi đầu tư thuộc phạm vi
quản lý.
4. Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch là cơ quan đầu mối
trực tiếp về xúc tiến đầu tư; xây dựng và triển khai chương trình xúc tiến FDI
4
hằng năm; quảng bá môi trường đầu tư; tiếp cận nhà đầu tư mục tiêu; hỗ trợ
khảo sát, nghiên cứu và triển khai dự án; thực hiện hỗ trợ sau đầu tư.
5. Các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực
phụ trách, phối hợp với Sở Tài chính trong quá trình triển khai Đề án
(Nội dung phân công cụ thể tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các Sở,
ban, ngành, UBND các phường/xã, các đoàn thể, các Hội/Hiệp hội doanh
nghiệp, các doanh nghiệp chủ động phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo
cáo UBND thành phố xem xét, chỉ đạo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tài
chính, Chủ tịch UBND các phường/xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá
nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- TV Thành ủy; TT HĐND;
- Các thành viên UBND thành phố;
- Thuế thành phố Huế;
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 9;
- Hội doanh nghiệp thành phố;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế;
Cổng TTĐT thành phố;
- VP: LĐ và các CV: ĐN, XDCB, TH;
- Lưu: VT, QHXT.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Trí Thanh
PHỤ LỤC:
Triển khai thực hiện Đề án Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào thành phố Huế giai đoạn 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyến định số: 3263 /QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
STT
Cơ quan/đơn vị
Tên nhiệm vụ
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm/Kết quả
Thời gian
triển khai
Tham mưu UBND thành phố chỉ
đạo, điều phối việc triển khai Đề
án; chỉ đạo xử lý các dự án FDI
trọng điểm, liên ngành.
Các sở, ban, ngành, địa
phương
Quyết định phê duyệt
Đề án; văn bản chỉ
đạo, kết luận xử lý các
vấn đề liên ngành
Theo yêu
cầu, thường
xuyên
1
Văn phòng UBND
thành phố Huế
Xem xét thành lập Tổ công tác
hỗ trợ đầu tư hoặc Tổ công tác
FDI chiến lược để tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình
xúc tiến, triển khai và hỗ trợ sau
đầu tư
Sở Tài chính, BQL
KKTCN, Trung tâm
XTĐT,TM&DL, các sở
ngành và địa phương
Quyết định thành lập
tổ công tác hỗ trợ đầu
tư hoặc Tổ công tác
FDI chiến lược để tháo
gỡ khó khăn, vướng
mắc trong quá trình
xúc tiến, triển khai và
hỗ trợ sau đầu tư
Năm 2026
2
Sở Tài chính
Tham mưu quản lý nhà nước về
xúc tiến, thu hút và hỗ trợ đầu tư
FDI; theo dõi, tổng hợp, đánh giá
kết quả thực hiện Đề án.
BQL KKTCN, Trung tâm
XTĐT,TM&DL, các sở
ngành và địa phương
Báo cáo đánh giá kết
quả thực hiện; báo
cáo/đề xuất điều chỉnh
nhiệm vụ, giải pháp
khi cần thiết
Hằng năm
3
Bộ chỉ huy quân sự
thành phố Huế
Phối hợp rà soát, tham gia ý kiến
đối với các nội dung liên quan
đến quốc phòng, an ninh và các
dự án tại khu vực có yếu tố nhạy
cảm
Sở Tài chính, BQL
KKTCN
Văn bản thẩm định về
quốc phòng đối với dự
án liên quan
Theo yêu
cầu, thường
xuyên
2
4
Công an thành phố
Huế
Phối hợp rà soát, tham gia ý kiến
đối với các nội dung liên quan
đến an ninh nhằm kịp thời phối
hợp nhận diện, phòng ngừa các
dấu hiệu vi phạm trong hoạt
động đầu tư, góp phần bảo đảm
an ninh kinh tế và trật tự, an toàn
xã hội.
Sở Tài chính, BQL
KKTCN
Văn bản thẩm định an
ninh; báo cáo kiến nghị
xử lý;
Theo yêu
cầu, thường
xuyên
5
Ban Quản lý Khu
kinh tế, công
nghiệp
Thu hút, hỗ trợ và quản lý các dự
án FDI tại Khu kinh tế Chân
Mây – Lăng Cô, các khu công
nghiệp; cung cấp thông tin về
quỹ đất, hạ tầng; phối hợp tháo
gỡ khó khăn và xây dựng danh
mục dự án kêu gọi đầu tư
Sở Tài chính; Trung tâm
XTĐT,TM&DL, các sở,
ngành và địa phương
Danh mục các dự án
kêu gọi đầu tư giai
đoạn 2026-2030; bộ
thông tin về quỹ đất,
hạ tầng phục vụ xúc
tiến
Hoàn thành
năm 2026; rà
soát, cập
nhật hằng
năm
6
Sở Xây dựng
Rà soát quy hoạch xây dựng, quy
hoạch đô thị, hạ tầng kỹ thuật;
hướng dẫn thủ tục xây dựng.
Cung cấp và xác nhận dữ liệu
quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật phục
vụ xây dựng hồ sơ dự án kêu gọi
đầu tư.
Sở Tài chính; BQL
KKTCN; Trung tâm
XTĐT,TM&DL và các sở,
ngành và các địa phương
Bản đồ quy hoạch;
hướng dẫn thủ tục; báo
cáo khả năng đáp ứng
hạ tầng.
Dữ liệu quy hoạch, hạ
tầng đã được xác nhận
để tích hợp vào hồ sơ
dự án.
Hoàn thành
năm 2026;
cập nhật
thường
xuyên
7
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Tham mưu lĩnh vực đất đai, môi
trường, tài nguyên, tiêu chí xanh,
đánh giá tác động môi trường.
Phối hợp xác nhận thông tin hiện
trạng, nguồn gốc đất và tiêu chí
môi trường..
Sở Xây dựng; BQL
KKTCN; Trung tâm
XTĐT,TM&DL và các sở,
ngành và các địa phương
Danh mục đất sạch;
báo cáo môi trường;
tiêu chí sàng lọc dự án
xanh. Thông tin đất
đai, môi trường được
xác nhận
Hoàn thành
năm 2026;
cập nhật
thường
xuyên
3
8
Sở Công Thương
Xây dựng định hướng và danh
mục thu hút FDI trong lĩnh vực
công nghiệp chế biến, chế tạo,
công nghiệp hỗ trợ, logistics và
thương mại; phối hợp giới thiệu
tiềm năng, lợi thế và hạ tầng
công nghiệp của thành phố; thúc
đẩy kết nối doanh nghiệp FDI
với doanh nghiệp trong nước, hỗ
trợ doanh nghiệp địa phương
tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi
giá trị của doanh nghiệp FDI;
khuyến khích chuyển giao công
nghệ, đổi mới sáng tạo và phát
triển công nghiệp hỗ trợ
Sở Tài chính; BQL
KKTCN; Trung tâm
XTĐT,TM&DL, các sở,
ngành và các địa phương
Danh mục thu hút FDI
trong lĩnh vực công
nghiệp chế biến, chế
tạo, công nghiệp hỗ
trợ, logistics và thương
mại. Chương trình kết
nối cung ứng.
Hoàn thành
danh mục từ
2026 – Quý
II/2027 và rà
soát, cập
nhật hường
xuyên
9
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Chủ trì tham mưu định hướng
phát triển sản phẩm du lịch chất
lượng cao, du lịch di sản, nghỉ
dưỡng xanh, MICE, vui chơi giải
trí và dịch vụ quốc tế. Phối hợp
với Sở Tài chính, Trung tâm Xúc
tiến đầu tư, Thương mại và Hỗ
trợ doanh nghiệp, Ban Quản lý
Khu kinh tế, công nghiệp tham
gia ý kiến chuyên môn đối với
các dự án phát triển du lịch; đồng
thời cung cấp thông tin định
hướng sản phẩm du lịch phục vụ
công tác xây dựng Danh mục dự
Sở Xây dựng, các sở,
ngành và các địa phương
Hồ sơ xúc tiến du lịch
chuyên đề; dữ liệu nhà
đầu tư mục tiêu.
Hoàn thành
năm 2026;
cập nhật
hằng năm
4
án thu hút đầu tư chung của
thành phố.
10
Sở Khoa học và
Công nghệ
Chủ trì, phối hợp các cơ quan
liên quan thu hút FDI trong các
lĩnh vực công nghệ cao, AI, bán
dẫn, R&D, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; phối hợp xây
dựng danh mục dự án công nghệ,
thúc đẩy chuyển giao công nghệ
và phát triển hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo
Hỗ trợ doanh nghiệp FDI trong
việc đăng ký, bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ; hướng dẫn chứng
nhận doanh nghiệp khoa học và
công nghệ, doanh nghiệp công
nghệ cao;
Đại học Huế, DN công
nghệ, Sở Tài chính, BQL
KKTCN, Trung tâm
XTĐT,TM&DL
Danh mục dự án công
nghệ; chương trình kết
nối R&D; đề xuất
chính sách công nghệ
Hoàn thành
từ 2026 –
Quý II/2027
và rà soát,
cập nhật
thường
xuyên
11
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Nội
vụ, Đại học Huế và
các cơ sở đào tạo
Phát triển nguồn nhân lực phục
vụ FDI chất lượng cao
BQL KKTCN, Trung tâm
XTĐT,TM&DL, cơ sở đào
tạo nghề, Sở KH&CN
Kế hoạch đào tạo nhân
lực; chương trình đặt
hàng đào tạo
Hoàn thành
Kế hoạch
đào tạo Quý
I/2027; triển
khai hằng
năm
12
Trung tâm XTĐT,
Thương mại và Du
lịch
Chủ trì xây dựng Chương trình
xúc tiến đầu tư hằng năm, trực
tiếp triển khai hoạt động xúc
tiến, quảng bá môi trường đầu tư
của thành phố Huế; xây dựng,
Sở Tài chính, BQL KKT-
CN, Hiệp hội Doanh
nghiệp thành phố, các sở,
ngành và địa phương
Chương trình xúc tiến
đầu tư hằng năm; tài
liệu xúc tiến đầu tư
bằng các thứ tiếng:
Anh – Nhật – Hàn –
Hoàn thiện
trong năm
2026 và rà
soát, cập
nhật thường
5
cung cấp thông tin, tài liệu giới
thiệu tiềm năng, lợi thế, danh
mục dự án kêu gọi đầu tư và hỗ
trợ nhà đầu tư trong quá trình tìm
hiểu, khảo sát, triển khai dự án
Trung; Cơ sở dữ liệu
nhà đầu tư mục tiêu;
website/bản đồ đầu tư
số. Danh mục kêu gọi
đầu tư giai đoạn 2026-
2030
xuyên
Đổi mới phương thức xúc tiến
theo hướng chủ động, có trọng
tâm, trọng điểm; tăng cường kết
nối với các tổ chức, hiệp hội, đối
tác trong và ngoài nước để thu
hút nhà đầu tư phù hợp. Đồng
thời, thực hiện xúc tiến đầu tư tại
chỗ, hỗ trợ sau đầu tư, tiếp nhận
và phối hợp xử lý khó khăn,
vướng mắc của doanh nghiệp,
góp phần duy trì môi trường đầu
tư thuận lợi và thúc đẩy mở rộng
hoạt động của doanh nghiệp FDI
tại thành phố.
Sở Tài chính, BQL
KKTCN, các sở ngành và
địa phương
Thu hút 1 – 2 doanh
nghiệp FDI lớn đến
nghiên cứu và tìm hiểu
cơ hội đầu tư; thu hút,
xúc tiến 2 – 4 doanh
nghiệp FDI mong
muốn mở rộng sản
xuất đến tìm hiểu đầu
tư tại Huế
Hằng năm
Thực hiện chăm sóc nhà đầu tư
(Investor Care), chăm sóc sau
đầu tư (Investor Aftercare); tiếp
nhận và phản ứng nhanh để xử lý
khó khăn, vướng mắc theo
nguyên tắc “Một đầu mối - Một
cán bộ theo dõi - Một quy trình
hỗ trợ”.
Sở Tài chính, BQL KKT-
CN, các sở, ngành và địa
phương
Kế hoạch, quy trình hỗ
trợ; hồ sơ theo dõi từng
nhà đầu tư; báo cáo kết
quả xử lý kiến nghị,
vướng mắc
Thường
xuyên
6
13
Thuế Thành phố
Huế, Chi Cục Hải
quan khu vực IX
Chủ trì phòng chống chuyển giá,
gian lận thuế; xây dựng mạng
lưới dữ liệu chia sẻ liên ngành;
Thiết lập cơ chế hậu kiểm định
kỳ đối với các doanh nghiệp FDI
sau khi hết thời hạn ưu đãi thuế,
tập trung rà soát việc thực hiện
nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ
thuế theo quy định của pháp luật
Sở Tài chính, Công an
thành phố
Hệ thống dữ liệu chia
sẻ liên ngành trực
tuyến, biên bản thanh
tra, kiểm tra chuyên
sâu về chuyển giá
Hoàn thành
cơ chế chia
sẻ dữ liệu
trong năm
2026; hậu
kiểm, thanh
tra, kiểm tra
định kỳ và
theo yêu cầu
từ năm 2027
14
UBND xã, phường
Rà soát quy hoạch, chuẩn bị quỹ
đất sạch, hạ tầng kết nối và dịch
vụ hỗ trợ nhà đầu tư
Sở NN&MT, Sở Xây
dựng, Sở Tài chính, BQL
KKT-CN, Trung tâm
XTĐT,TM&DL
Báo cáo hiện trạng đất;
phương án GPMB; hỗ
trợ khảo sát thực địa
Thường
xuyên
15
Hiệp hội Doanh
nghiệp thành phố
Làm đầu mối đại diện cộng đồng
doanh nghiệp; phối hợp xúc tiến,
quảng bá môi trường đầu tư; kết
nối doanh nghiệp FDI với doanh
nghiệp Huế; hỗ trợ nhà đầu tư,
phản biện chính sách; khảo sát
mức độ hài lòng và đào tạo, nâng
cao năng lực doanh nghiệp địa
phương.
Sở Tài chính, Sở Công
Thương, Trung tâm
XTĐT,TM&DL, BQL
KKT-CN, Tổ công tác hỗ
trợ nhà đầu tư, các sở,
ngành và doanh nghiệp
Phối hợp tổ chức
chương trình xúc tiến,
kết nối FDI - doanh
nghiệp Huế; danh mục
doanh nghiệp cung
ứng; báo cáo phản biện
chính sách và mức độ
hài lòng; chương trình
đào tạo doanh nghiệp
Quý II/2027
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
-----------------------
ĐỀ ÁN
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI (FDI) VÀO THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
Thành phố Huế, tháng 9 năm 2026
Trang i
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1
MỤC 1. SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1
1.1. Sự cần thiết xây dựng đề án 1
1.2. Mục tiêu của đề án 2
1.3. Sản phẩm của đề án 3
MỤC 2. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1. Phạm vi Đề án 3
2.2. Đối tượng Đề án 3
MỤC 3. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 3
3.1. Tổng hợp cơ sở khoa học của đề án 3
3.2. Phương pháp thực hiện 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ 5
MỤC 1: CÁC KHÁI NIỆM VÀ TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI 5
1.1. Khái niệm về nhà đầu tư nước ngoài và đầu tư trực tiếp nước ngoài 5
1.2. Đặc điểm dòng vốn FDI trong giai đoạn mới 5
1.3. FDI xanh và phát triển bền vững 7
1.4. Công tác xúc tiến đầu tư và các yếu tố môi trường đầu tư ảnh hưởng đến
dòng vốn FDI 7
1.4.1. Công tác xúc tiến đầu tư 7
1.4.2. Các yếu tố môi trường đầu tư ảnh hưởng đến dòng vốn FDI
9
1.5. Bộ tiêu chí đánh giá hoạt động đầu tư FDI 13
1.5.1. Các chỉ tiêu về quy mô và cơ cấu vốn FDI 13
1.5.2. Các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư FDI 14
MỤC 2: CƠ SỞ CHÍNH TRỊ VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ 17
2.1. Cơ sở chính trị 17
2.2. Hệ thống văn bản của Trung ương 18
2.3. Hệ thống văn bản của Thành phố Huế 19
2.4. Các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và các cam kết về bảo hộ đầu
tư 19
Trang ii
2.5. Cơ chế đặc thù cho Thành phố Huế 22
MỤC 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN 24
3.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 24
3.1.1. Kinh nghiệm của một số địa phương tương đồng trong nước
24
3.1.2. Kinh nghiệm quốc tế 29
3.2. Xu hướng dịch chuyển dòng vốn FDI toàn cầu 32
3.2.1. FDI toàn cầu suy giảm nhưng ASEAN vẫn duy trì sức hút32
3.2.2. FDI dịch chuyển theo logic an toàn chuỗi cung ứng 32
3.2.3. FDI xanh, ESG và kinh tế tuần hoàn trở thành tiêu chuẩn
mới 32
3.2.4. FDI trong dịch vụ tri thức, kinh tế số và công nghiệp sáng
tạo tăng vai trò 33
3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Thành phố Huế 33
3.3.1. Bài học về định hướng phân loại FDI ưu tiên cho Thành phố
Huế 33
3.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Huế và tiêu chí để
chọn lựa FDI 34
3.3.3. Bài học về cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và
cải cách hành chính. 36
PHẦN III: THỰC TRẠNG, VỊ THẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI (FDI) TẠI THÀNH PHỐ HUẾ 47
MỤC 1: THỰC TRẠNG THU HÚT CÁC NHÀ ĐẦU TƯ FDI VÀO
THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2020 - 2025 47
1.1. Thực trạng Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào thành phố
Huế 47
1.1.2. Số dự án, tổng vốn đăng ký và tổng vốn thực hiện FDI giai
đoạn 2020-2025 48
1.1.3. Số dự án và vốn đăng ký mới và chấm dứt hoạt động giai
đoạn 2020-2025 49
1.1.4. Tỷ trọng vốn ĐTNN thực hiện trên tổng đầu tư toàn XH và
tỷ trọng giá trị tăng thêm của khu vực có vốn ĐTNN trong GRDP 50
1.1.5. Dự án và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo hình
thức góp vốn giai đoạn 2020 - 2025 51
Trang iii
1.1.6. Dự án và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo chủ đầu
tư giai đoạn 2020 - 2025 52
1.1.7. Dự án và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo ngành
kinh tế giai đoạn 2020-2025 53
1.2. Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp FDI 55
1.2.1 Doanh thu của các doanh nghiệp FDI giai đoạn 2020 -2025
55
1.2.2 Tình hình xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp FDI 56
1.2.3 Quy mô tài sản của doanh nghiệp FDI 60
1.3. Đánh giá ảnh hưởng của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội tại thành phố
Huế 61
1.3.1. Doanh nghiệp FDI đóng góp vào tổng sản phẩm trên địa bàn
GRDP 61
1.3.2. Nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp FDI và cơ cấu
thu ngân sách 62
1.3.3. Lao động của doanh nghiệp FDI và so sánh trong mối tương
quan địa phương 63
1.3.4. Tổng hợp ảnh hưởng FDI đến kinh tế địa phương 66
MỤC 2: ĐÁNH GIÁ VỊ THẾ CHIẾN LƯỢC: LỢI THẾ CẠNH
TRANH VÀ NHỮNG RÀO CẢN NỘI TẠI 67
2.1. Đánh giá chung vị thế về chất lượng dòng vốn và tính ổn định của đầu tư
FDI 67
2.2. Đánh giá vị thế cạnh tranh khu công nghiệp, khu kinh tế so với khu vực
miền Trung 68
2.3. Vị thế trong công tác xúc tiến đầu tư 74
2.4. Vị thế về môi trường đầu tư và công tác cải cách hành chính 84
2.4.1. Lợi thế cạnh tranh dựa trên "hạ tầng mềm" và nền tảng quản
trị liêm chính 86
2.4.2. Lợi thế cạnh tranh dựa trên chỉ số xanh (PGI) 86
2.4.3. Hạn chế cấu trúc về "hạ tầng cứng" và không gian kinh tế
phân tán 88
2.4.4. Tác động công tác Cải cách hành chính (CCHC) đến hiệu quả
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 89
MỤC 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP 90
3.1. Đặc điểm mẫu khảo sát doanh nghiệp 90
Trang iv
3.2. Xúc tiến đầu tư và tiếp cận thông tin của các nhà đầu tư FDI 91
3.2.1. Kênh doanh nghiệp tiếp cận thông tin ban đầu 91
3.2.2. Thông tin doanh nghiệp cần nhất khi xem xét đầu tư tại Tp.
Huế 93
3.2.3. Đánh giá hoạt động xúc tiến đầu tư và cung cấp thông tin 94
3.3. Chính sách, thủ tục và môi trường đầu tư 96
3.3.1. Đánh giá chính sách, thủ tục và môi trường đầu tư tại Tp.
Huế 96
3.3.2. So sánh Tp. Huế với các địa phương miền Trung 97
3.4. Hạ tầng kỹ thuật, logistics và quỹ đất 99
3.4.1. Đánh giá hạ tầng kỹ thuật và logistics 99
3.4.2. Đánh giá lợi thế quỹ đất công nghiệp của Tp. Huế 100
3.4.3. Điểm nghẽn đối với hạ tầng và quỹ đất 101
3.5. Nguồn nhân lực và đổi mới sáng tạo 103
3.5.2. Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực địa phương 104
3.5.3. Dự kiến thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo/công nghệ
cao 105
3.5.4. So sánh nguồn nhân lực và đổi mới sáng tạo của Tp. Huế
với các địa phương miền Trung 106
3.6. Đầu tư xanh và phát triển bền vững 107
3.6.1. Hoạt động đầu tư xanh doanh nghiệp đang hoặc dự kiến triển
khai tại Tp. Huế 107
3.6.2. Động lực chính thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư xanh tại Tp.
Huế 109
3.6.3. Nhu cầu hỗ trợ chính sách đối với đầu tư xanh 110
3.6.4. Hai rào cản lớn nhất khi ứng dụng công nghệ xanh tại Tp.
Huế 110
3.7. Định hướng đầu tư và kiến nghị từ doanh nghiệp 111
3.7.1. Định hướng của doanh nghiệp tại Tp. Huế trong 3–5 năm
tới 111
3.7.2. Thứ tự ưu tiên cải thiện để thu hút đầu tư 112
MỤC 4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT CƠ QUAN QUẢN LÝ 113
4.1. Đặc điểm dữ liệu và mẫu khảo sát 113
Trang v
4.2. Đánh giá thực trạng và môi trường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) giai đoạn 2020–2025 114
4.3. Các rào cản chủ yếu trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
115
4.4. Lĩnh vực ưu tiên thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giai đoạn
2026–2030 118
4.5. Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược giai đoạn 2026–2030 120
4.6. Ý kiến mở về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cho thành
phố Huế giai đoạn 2026-2030 122
MỤC 5. TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 124
5.1. Tồn tại, hạn chế 124
5.2. Nguyên nhân 125
PHẦN IV. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP THU HÚT CÁC NHÀ ĐẦU TƯ FDI VÀO THÀNH PHỐ
HUẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 128
MỤC 1. BỐI CẢNH VÀ XU HƯỚNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) TRONG THỜI GIAN TỚI 128
1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước 128
1.1.1. Những thuận lợi, cơ hội 130
1.1.2. Những thách thức, khó khăn 131
1.2. Bối cảnh Thành phố Huế trong tương quan khu vực 133
1.2.1. Những thuận lợi, và lợi thế so sánh 133
1.2.2. Những khó khăn và thách thức trong mối quan hệ cạnh
tranh 139
MỤC 2. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 149
2.1. Quan điểm, định hướng 149
2.1.1. Quan điểm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
149
2.1.2. Định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
150
2.2. Mục tiêu 152
MỤC 3. TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH VỀ THU HÚT CÁC NHÀ ĐẦU TƯ
FDI 154
Trang vi
MỤC 4. GIẢI PHÁP THU HÚT NHÀ ĐẦU TƯ FDI VÀO THÀNH
PHỐ HUẾ 156
4.1. Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư 156
4.2. Nhóm giải pháp cải cách thể chế và đơn giản hóa thủ tục hành chính 156
4.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ phát triển nguồn lực và chuyển đổi bền vững 158
4.3.1. Nhóm giải pháp hỗ trợ phát triển nguồn lực 158
4.3.2. Nhóm giải pháp thúc đẩy chuyển đổi bền vững 160
4.4. Nhóm giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) gắn với
hình thành chuỗi giá trị và phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp 162
4.5. Nhóm giải pháp về nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đô thị 164
4.6. Nhóm giải pháp đổi mới cơ chế đồng hành và đối thoại sau đầu tư 166
4.7. Nhóm giải pháp đồng bộ giải pháp kiểm soát tài chính, bảo đảm quốc
phòng - an ninh và phòng chống gian lận đầu tư nước ngoài 167
PHẦN V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 169
MỤC 1. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC THỰC HIỆN 169
MỤC 2. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
171
MỤC 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THEO
NHÓM GIẢI PHÁP 175
MỤC 4. CƠ CHẾ BÁO CÁO, KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC VÀ XỬ LÝ
VƯỚNG MẮC 180
MỤC 5. KINH PHÍ VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 181
PHẦN VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 182
MỤC 1. KẾT LUẬN 182
MỤC 2. KIẾN NGHỊ 183
2.1. Kiến nghị cơ quan quản lý tại Tp. Huế, chính quyền địa phương 183
2.2. Kiến nghị Trung ương 184
PHỤ LỤC 187
PHỤ LỤC 1. BẢNG HỎI KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP VÀ CƠ QUAN
QUẢN LÝ 188
PHỤ LỤC 2. CĂN CỨ XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) GIAI ĐOẠN 2026-2030 199
PHỤ LỤC 4. CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH, HẠN CHẾ 214
PHỤ LỤC 5. DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ 2025-2030 234
Trang vii
PHỤ LỤC 6. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THU HÚT VỐN ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO THÀNH PHỐ HUẾ GIAI
ĐOẠN 2026 – 2030 358
Trang viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.2.1. Tóm tắt các hiệp định cốt lõi .............................................20
Bảng 2.3.1. Ma trận so sánh quốc tế và vị thế của Tp. Huế..................30
Bảng 2.3.2. Chỉ số năng lực cạnh tranh thành phố Huế giai đoạn 2020 –
2025.................................................................................................................37
Bảng 2.3.3. Chỉ số cải cách hành chính thành phố Huế giai đoạn 2020 –
2025.................................................................................................................41
Bảng 2.3.4. Đánh giá, xếp loại công tác CCHC các sở, ban, ngành TP.
Huế năm 2025 .................................................................................................42
Bảng 3.1.1 Tỷ trọng vốn ĐTNN và Tỷ trọng giá trị tăng thêm của khu
vực có vốn ĐTNN ...........................................................................................50
Bảng 3.2.1: Vị thế cạnh tranh của KCN/KKT của Tp. Huế .................67
Bảng 3.2.2. So sánh vị thế KKT/KCN tại Tp. Huế với các địa phương
.........................................................................................................................71
Bảng 3.2.3. Các hoạt động xúc tiến đầu tư của Thành phố Huế giai đoạn 2021-
2025 .................................................................................................................74
Bảng 3.2.4. Chỉ số thành phần Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của
Thành phố Huế so sánh với các địa phương khác giai đoạn 2020-2025.........77
Bảng 3.2.5. “Thủ tục tiếp cận hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị doanh
nghiệp là dễ thực hiện (%)” của Tp. Huế so sánh với các địa phương khác...78
Bảng 3.2.6. Thủ tục tiếp cận mặt bằng tại các KCN/CCN là dễ thực
hiện (%) của Thành phố Huế so sánh với các địa phương khác .....................79
Bảng 3.2.7. Thủ tục tiếp cận dịch vụ tư vấn pháp luật là dễ thực hiện
(%) của Thành phố Huế so sánh với các địa phương khác .............................79
Bảng 3.2.8. Thủ tục tiếp cận dịch vụ tư vấn thông tin thị trường là dễ
thực hiện (%) của Thành phố Huế so sánh với các địa phương khác .............80
Bảng 3.2.9. Thủ tục tiếp cận các chương trình đào tạo nghề cho người
lao động là dễ thực hiện (%) của Thành phố Huế so sánh với các địa phương
khác .................................................................................................................80
Bảng 3.2.10. Chất lượng cung cấp thông tin liên quan đến các FTA của
các CQNN địa phương đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp (%)của Thành phố
Huế so sánh với các địa phương khác .............................................................81
Bảng 3.2.11. Vướng mắc trong thực hiện các văn bản thực thi các hiệp
định thương mại tự do (FTA) được CQNN địa phương giải đáp hiệu quả (%)
của Thành phố Huế so sánh với các địa phương khác ....................................81
Trang ix
Bảng 3.2.12. Các chỉ mục con thuộc chỉ số thành phần Hỗ trợ doanh
nghiệp của Thành phố Huế so sánh với các địa phương khác năm 2025........82
Bảng 3.2.13. Chỉ số xanh tỉnh Thừa Thiên Huế (nay TP. Huế)............85
Bảng 3.2.14. Cải cách hành chính (PAR index) Thành phố Huế năm
2025.................................................................................................................88
Bảng 3.3.1 Thống kê mẫu khảo sát.......................................................89
Bảng 3.3.2. Kênh doanh nghiệp tiếp cận thông tin đầu tư ban đầu .....90
Bảng 3.3.3. Kênh doanh nghiệp tiếp cận thông tin đầu tư ban đầu .....92
Bảng 3.3.4. Đánh giá hoạt động xúc tiến đầu tư và cung cấp thông tin93
Bảng 3.3.5 Đánh giá chính sách, thủ tục và môi trường đầu tư tại Tp.
Huế ..................................................................................................................95
Bảng 3.3.6 So sánh Tp. Huế với các địa phương miền Trung.............96
Bảng 3.3.7 So sánh Tp. Huế với các địa phương miền Trung.............98
Bảng 3.3.8 Đánh giá lợi thế quỹ đất công nghiệp của Tp. Huế ...........99
Bảng 3.3.9. Điểm nghẽn về hạ tầng và quỹ đất (%) ..........................100
Bảng 3.3.10. Đánh giá khả năng tuyển dụng nhân lực tại Tp. Huế ....102
Bảng 3.3.11. Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực địa phương..........103
Bảng 3.3.12. Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực địa phương..........104
Bảng 3.3.13. So sánh nguồn nhân lực và đổi mới sáng tạo miền Trung
.......................................................................................................................105
Bảng 3.3.14. Hoạt động đầu tư xanh đang hoặc dự kiến triển khai.....106
Bảng 3.3.15. Động lực đầu tư xanh theo lĩnh vực ..............................108
Bảng 3.3.16. Nhu cầu hỗ trợ đầu tư xanh theo lĩnh vực .....................109
Bảng 3.3.17. Rào cản lớn khi ứng dụng công nghệ xanh ...................109
Bảng 3.3.18 Định hướng đầu tư..........................................................110
Bảng 3.4.1. Cơ cấu lĩnh vực phụ trách của người trả lời ....................113
Bảng 3.4.2. Thống kê mô tả về thực trạng và môi trường Thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ................................................................114
Bảng 3.4.3. Tần suất lựa chọn các rào cản trong Thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) ...........................................................................116
Bảng 3.4.4. Đánh giá các lĩnh vực ưu tiên Thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) ..........................................................................................117
Bảng 3.4.5. Đánh giá tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược ...........118
Trang x
Bảng 3.4.6. Ý kiến mở của CQQL về Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) TP. Huế.....................................................................................119
Bảng 4.1.1. So sánh lợi thế cạnh tranh trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) giữa 4 địa phương.............................................................142
Bảng 4.1.2. Phân tích lợi thế và rào cản thu hút vốn FDI giữa các địa
phương...........................................................................................................145
Bảng 4.3.1. Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư FDI vào Tp. Huế giai đoạn
2026-2030......................................................................................................152
Bảng 5.2.1. Phân công công việc xúc tiến quản lý FDI......................167
Bảng 5.3.1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ trọng tâm theo nhóm giải pháp
.......................................................................................................................174
Bảng 5.3.2. Kế hoạch hành động 5 năm thực hiện đề án....................177
Trang xi
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.3.1 10 địa phương tổng vốn đăng ký đầu tư nước ngoài cao nhất
năm 2024.........................................................................................................27
Hình 2.3.1. Chỉ số năng lực cạnh tranh thành phố Huế năm 2025 .......38
Hình 2.3.2. Chỉ số CCHC thành phố Huế giai đoạn 2020 – 2025 ........42
Hình 2.3.3. Đánh giá công tác CCHC các sở, ban, ngành TP. Huế năm
2025.................................................................................................................44
Hình 3.1.1. Số dự án, tổng vốn đăng ký và tổng vốn thực hiện FDI ....47
giai đoạn 2020-2025..............................................................................47
Hình 3.1.2. Số dự án và vốn đăng ký mới và chấm dứt hoạt động giai
đoạn 2020-2025...............................................................................................49
Hình 3.1.3. Dự án và đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo hình thức
góp vốn............................................................................................................51
giai đoạn 2020 - 2025............................................................................51
Hình 3.1.4. Dự án và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo chủ đầu
tư......................................................................................................................52
giai đoạn 2020-2025..............................................................................52
Hình 3.1.5. Dự án và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo ngành
kinh tế giai đoạn 2020-2025............................................................................53
Hình 3.1.6. Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp FDI
.........................................................................................................................55
Hình 3.1.7. Giá trị xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của doanh
nghiệp FDI.......................................................................................................56
Hình 3.1.8. Đóng góp của doanh nghiệp FDI vào kim ngạch xuất khẩu
tại TP.Huế........................................................................................................57
Hình 3.1.9. Giá trị nhập khẩu và tốc độ tăng trưởng nhập khẩu của
doanh nghiệp FDI............................................................................................58
Hình 3.1.10. Đóng góp của doanh nghiệp FDI vào kim ngạch nhập
khẩu của TP.Huế .............................................................................................59
Hình 3.1.11. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) và khu vực có vốn
đầu tư nước ngoài............................................................................................60
Hình 3.1.12. Tổng thu ngân sách nhà nước và thu từ DN có vốn đầu tư
nước ngoài.......................................................................................................61
Hình 3.1.13. Tổng lao động và lao động từ khu vực FDI.....................62
Trang xii
Hình 3.1.14. Thu nhập bình quân người lao động doanh nghiệp FDI so
với tổng thể......................................................................................................63
Hình 3.1.15. Tổng thu nhập FDI và cơ cấu thu nhập............................64
Hình 3.2.1: Vị trí hiện tại của KKT/KCN Huế so với các KCN/KKT
các địa phương khác........................................................................................70
Hình 3.2.2. Chỉ số xanh thành phố Huế................................................86
Hình 3.3.1. Yếu tố cần ưu tiên cải thiện để Thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) ..........................................................................................111
Hình 3.4.1. Tổng quan đặc điểm mẫu khảo sát cơ quan quản lý nhà
nước...............................................................................................................112
Hình 3.4.2. Biểu đồ mạng nhện nhóm đánh giá thực trạng và môi
trường Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ................................114
Hình 3.4.3. Các rào cản nổi bật trong Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) ...................................................................................................115
Hình 3.4.4. Lĩnh vực ưu tiên Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) giai đoạn 2026–2030..........................................................................116
Hình 3.4.5. Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược..........................118
Hình 3.4.6. Các ý kiến của CQQL về Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) TP. Huế.....................................................................................120
Hình 4.1.2. Phân tích SWOT về vị thế cạnh tranh của KKT/KCN Tp.
Huế ................................................................................................................133
Trang xiii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Giải nghĩa
1
AI
Trí tuệ nhân tạo
2
CNC
Công nghệ cao
3
CQQL
Cơ quan quản lý
4
CPTPP
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương -
Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific
5
DDCI
Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa
phương - Department and District Competitiveness Index
6
DTI
Chỉ số chuyển đổi số - Digital Transformation Index
7
ESG
Môi trường – Xã hội – Quản trị
8
EVFTA
Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu
- European Union–Vietnam Free Trade Agreement
9
EVIPA
Hiệp định Bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu-
European Union–Vietnam Investment Protection Agreement
10
FDI
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
11
FTA
Hiệp định thương mại tự do.
12
GRDP
Tổng sản phẩm trên địa bàn -Gross Regional Domestic Product
13
MNCs
Các tập đoàn đa quốc gia
14
NSNN
Ngân sách nhà nước
15
KCN
Khu công nghiệp
16
KKT
Khu kinh tế
17
PAR
Cải cách hành chính - Public Administration Reform
18
PCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - Provincial Competitiveness
Index
19
PGI
Chỉ số Xanh cấp tỉnh - Provincial Green Index
20
PII
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương - Provincial Innovation
Index
21
RCEP
Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực - Regional
Comprehensive Economic Partnership
22
R&D
Nghiên cứu - phát triển
23
SIPAS
Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước - Satisfaction Index of Public
Administrative Services
24
Tp.
Thành phố
25
UNCTAD
Hội nghị Liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển
Trang 1
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
MỤC 1. SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1.1. Sự cần thiết xây dựng đề án
Việt Nam bắt đầu thực hiện chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) từ năm 1988, khi Luật Đầu tư trực tiếp
nước ngoài được Quốc hội thông qua (nay được sửa đổi thành Luật Đầu tư),
đánh dấu bước ngoặt cho việc chính thức hóa dòng vốn ngoại đầu tư vào Việt
Nam. Sau hơn 35 năm đổi mới, mở cửa kinh tế và thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài, Việt Nam trở thành “ngôi sao sáng” trong khu vực. Nền kinh tế
Việt Nam chuyển hướng theo kinh tế thị trường, thu hút các nhà đầu tư nước
ngoài đã thu được những thành tựu đáng kể như thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu tư trong nước, đóng góp nguồn
thu ngân sách; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa – hiện đại hóa. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trở thành xu hướng tất
yếu của hầu hết các nước, trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày nay. Những
thành quả mà FDI mang lại cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các
nước, đặc biệt là các nước đang phát triển là to lớn và không thể phủ nhận.
Tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV đã thông qua Nghị quyết số
175/2024/QH15 của Quốc hội về việc thành lập thành phố Huế trực thuộc
Trung ương. Từ ngày 01/1/2025, cùng với Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh,
Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ, Thành phố Huế trở thành thành phố trực
thuộc Trung ương thứ 6 của cả nước. Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội
của thành phố Huế sau khi trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, nhằm
phát huy hiệu quả hơn nữa những kết quả đã đạt được trong thời gian qua và
phù hợp với định hướng phát triển của thành phố phát huy năng lực cạnh tranh
và phù hợp xu thế phát triển của khu vực, theo đó nguồn vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài được xác định là một trong những nguồn vốn quan trọng mà thành
phố Huế sẽ tiếp tục quan tâm thu hút cả về số lượng, chất lượng nguồn vốn
cũng như dự án đầu tư để nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng
đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế xã hội địa phương.
Đóng góp cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam, thời gian qua thành phố
Huế đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể như: Năm 2023, Thừa Thiên Huế
(nay là thành phố Huế) dẫn đầu toàn quốc về Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành
chính công cấp tỉnh (PAPI) đây là kết quả thể hiện được sự hài lòng của người
dân về hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật của Nhà nước, quản trị địa
phương và cung ứng dịch vụ công của chính quyền các cấp trên địa bàn thành
phố; Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) xếp thứ 17; Chỉ số về năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) xếp vị thứ 08 toàn quốc. Bên cạnh đó, thành phố Huế
xếp thứ 02/14 tỉnh Vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung, thứ 14/63
tỉnh/thành cả nước về chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương; nền tảng làm
việc số tỉnh Thừa Thiên Huế được vinh danh Top 10 Giải thưởng Sao Khuê
Trang 2
2024. Năm 2024, Thừa Thiên Huế phấn đấu thuộc vào “TOP 5” của cả nước.
Năm 2025, nhằm góp phần hoàn thành mục tiêu tăng trưởng của Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI đã đề ra và tạo nền tảng vững chắc để đạt tốc
độ tăng trưởng 02 con số cho giai đoạn 2026 - 2030 và giai đoạn tiếp theo,
thành phố Huế đã xây dựng Kế hoạch triển khai để thực hiện hoàn thành vượt
kế hoạch các chỉ tiêu kinh tế năm 2025, với mục tiêu phấn đấu tăng trưởng 2
con số (10% trở lên).
Hoạt động Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn
thành phố Huế thời gian qua đã mang lại những kết quả tích cực, tuy nhiên, quá
trình Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và quản lý hoạt động FDI
vẫn còn một số tồn tại, hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của
thành phố Huế như: chưa có sự xuất hiện của các doanh nghiệp, tập đoàn lớn
của thế giới, tỷ lệ nội địa hóa trong khu vực FDI chưa cao, tác động lan tỏa
chưa rõ ràng. Do đó, thay vì Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) số
lượng như trước, nay cần chuyển hướng quan tâm về chất lượng, hạn chế ngay
từ đầu những nhà đầu tư còn hạn chế năng lực, uy tín, kinh nghiệm. Không thu
hút các dự án có công nghệ hạn chế chuyển giao, công nghệ lạc hậu, có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường Định hướng Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững là hết sức quan trọng có tính chiến
lược.
Nhận định vai trò của thu hút đầu tư là một trong những động lực then
chốt đóng góp vào thành tựu phát triển kinh tế xã hội, việc xây dựng Đề án:
“Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Thành phố Huế giai
đoạn 2026-2030” nhằm đánh giá, làm rõ thực trạng hiệu quả thu hút đầu tư FDI
thời gian vừa qua; đồng thời có ý nghĩa quan trọng tạo ra sự đột phá trong thu
hút dòng vốn đầu tư FDI, trọng tâm là thu hút các nhà đầu tư FDI lớn, có thương
hiệu vào thành phố Huế trong giai đoạn tới là cần thiết.
1.2. Mục tiêu của đề án
- Góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả thu hút đầu tư FDI trong giai
đoạn mới, phù hợp với định hướng thu hút đầu tư của thành phố, trọng tâm là
thu hút được các nhà đầu tư FDI lớn, có thương hiệu; trên cơ sở đó hình thành
các chuỗi - đổi mới sáng tạo, tạo tác động lan tỏa của các dự án FDI đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố.
- Đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm cải thiện môi trường đầu tư, nâng
cao năng lực cạnh tranh của thành phố Huế, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút
hiệu quả các dự án FDI chất lượng cao trong giai đoạn mới.
- Định hướng xây dựng danh mục các nhà đầu tư mục tiêu, xác lập chiến
lược tiếp cận phù hợp với đặc điểm địa phương và nhu cầu thị trường, đồng
thời xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư cụ thể, khả thi.
- Góp phần triển khai Nghị quyết số 10-NQ/TW (ngày 08/6/2026 của Bộ
Chính trị) là văn kiện chiến lược định hướng phát triển kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài (FDI) và Nghị quyết 54-NQ/TW, ngày 10/12/2019 của Bộ Chính
Trang 3
trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045; Nghị quyết số 04-NQ/TU, ngày 24/5/2021 của Hội nghị lần thứ ba
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khóa XVI về xây dựng Thừa Thiên Huế xứng
tầm là một trong những trung tâm lớn, đặc sắc của cả nước, khu vực Đông Nam
Á về văn hóa, du lịch giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 và
Quyết định số 1745/QĐ-TTg, ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050.
1.3. Sản phẩm của đề án
Thuyết minh báo cáo tổng hợp nội dung của Đề án; các phụ lục, bảng
biểu thống kê, hồ sơ khảo sát hiện trạng (kèm hình ảnh màu) của các đối tượng
liên quan đến các đối tượng thụ hưởng chính sách của Đề án.
Các hồ sơ tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan được số hóa và lưu trữ
dưới dạng file điện tử có thể mở được trên các phần mềm quản lý văn phòng,
đồ họa, Autocad …
Trên cơ sở quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) giai
đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định 1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ và quy hoạch các khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, Sở Tài chính đề nghị sản phẩm của đề án đưa ra các bản đồ dự
kiến thu hút đầu tư theo các quy hoạch như: các dự án sân golf, nhà ở xã hội,
vùng nguyên liệu…
MỤC 2. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phạm vi Đề án
- Phạm vi không gian: Đề án nghiên cứu, đánh giá các dự án FDI đầu tư
trên địa bàn Thành phố Huế nói chung và các dự án FDI được đầu tư bởi các
nhà đầu tư FDI lớn, có thương hiệu đã đầu tư vào địa bàn Thành phố Huế nói
riêng.
- Phạm vi thời gian: Đề án tập trung đánh giá thực trạng Thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ năm 2020 đến năm 2025 và đề xuất định hướng
phát triển giai đoạn 2026 - 2030.
2.2. Đối tượng Đề án
Hoạt động thu hút các nhà đầu tư FDI lớn, có thương hiệu của Thành phố
Huế trên cơ sở lựa chọn danh sách các nhà đầu tư FDI có quy mô lớn, có thương
hiệu đã đầu tư thành công vào Việt Nam trong một số lĩnh vực quan trọng mà
tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư như công nghiệp chế biến chế tạo, logistics và du
lịch dịch vụ giải trí cao cấp tiêu chuẩn quốc tế, có vai trò dẫn dắt, tạo động lực
và có tính chất lan tỏa.
MỤC 3. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
3.1. Tổng hợp cơ sở khoa học của đề án
Cơ sở khoa học của Đề án được hình thành trên nền tảng kết hợp giữa cơ
sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài, xúc tiến đầu tư, năng lực cạnh tranh
Trang 4
địa phương và phát triển bền vững với các căn cứ thực tiễn từ số liệu thống kê
về tình hình thu hút và đầu tư của doanh nghiệp FDI tại thành phố Huế giai
đoạn 2020–2025. Đặc biệt, việc khảo sát đồng thời hai nhóm chủ thể gồm doanh
nghiệp và cơ quan quản lý giúp nhận diện đầy đủ hơn các điểm nghẽn trong
quá trình thu hút, triển khai và vận hành dự án đầu tư. Đây là cơ sở quan trọng
để đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân của những hạn chế, làm rõ các
điểm nghẽn và đề xuất các giải pháp thu hút nhà đầu tư FDI vào thành phố Huế
giai đoạn 2026–2030 theo hướng hiệu quả, chọn lọc, có trọng tâm và bền vững.
3.2. Phương pháp thực hiện
Cơ sở khoa học của Đề án được hình thành trên nền tảng kết hợp giữa cơ
sở lý luận về FDI, xúc tiến đầu tư, năng lực cạnh tranh địa phương và phát triển
bền vững với các căn cứ thực tiễn được thu thập từ cả nguồn dữ liệu thứ cấp và
dữ liệu sơ cấp.
Đối với dữ liệu thứ cấp, Đề án kế thừa và tổng hợp các chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan
đến đầu tư nước ngoài, các báo cáo thống kê, báo cáo chuyên đề, niên giám
thống kê, báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước và các công trình nghiên
cứu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) .
Đối với dữ liệu sơ cấp, Đề án thực hiện khảo sát hai nhóm đối tượng
chính gồm: (i) doanh nghiệp FDI có hoạt động đầu tư trên địa bàn thành phố
Huế; (ii) các cơ quan quản lý nhà nước, sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị
có liên quan đến công tác xúc tiến, quản lý và hỗ trợ đầu tư. Nội dung khảo sát
tập trung đánh giá các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút đầu tư như
hoạt động xúc tiến đầu tư, môi trường đầu tư kinh doanh, thủ tục hành chính,
chất lượng nguồn nhân lực, hạ tầng kỹ thuật, quỹ đất phát triển công nghiệp, cơ
chế chính sách hỗ trợ và mức độ phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước.
Việc khảo sát đồng thời từ phía doanh nghiệp và cơ quan quản lý cho
phép tiếp cận vấn đề từ cả góc độ người thụ hưởng chính sách và chủ thể thực
thi chính sách, qua đó đối chiếu, so sánh và nhận diện một cách khách quan các
điểm nghẽn, rào cản cũng như những khoảng trống trong cơ chế, chính sách và
tổ chức thực hiện. Kết quả khảo sát là cơ sở quan trọng để đánh giá thực trạng,
xác định nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế và đề xuất các giải pháp có
tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà
đầu tư FDI vào thành phố Huế giai đoạn 2026–2030 theo hướng chất lượng,
hiệu quả và bền vững.
Trang 5
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
MỤC 1: CÁC KHÁI NIỆM VÀ TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI
1.1. Khái niệm về nhà đầu tư nước ngoài và đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1. Khái niệm về nhà đầu tư
Luật Đầu tư 2025 điều 3 đã đưa khái niệm về “nhà đầu tư nước ngoài”
và “tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài” như sau:
Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành
lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt
Nam.
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu
tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
1.1.2. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Khái niệm của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF: FDI là một hoạt động đầu tư
được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp
hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư,
mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp.
Khái niệm của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế OECD: Đầu tư trực
tiếp là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế
lâu dài với một doanh nghiệp đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng
tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách :
Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc
toàn quyền quản lý của chủ đầu tư.
Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có
Tham gia vào một doanh nghiệp mới
Cấp tín dụng dài hạn (> 5 năm)
Quyền kiểm soát : nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết
trở lên.
Theo khái niệm Chính phủ Mỹ đưa ra, ngoài những nội dung tương tự
khái niệm FDI của IMF và OECD, FDI còn gắn với quyền sở hữu hoặc kiểm
soát 10% hoặc hơn thế các chứng khoán kèm quyền biểu quyết của một doanh
nghiệp, hoặc lợi ích tương đương trong các đơn vị kinh doanh không có tư cách
pháp nhân.
1.2. Đặc điểm dòng vốn FDI trong giai đoạn mới
Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn mới đang chuyển từ việc ưu
tiên khối lượng vốn đơn thuần sang tập trung vào phát triển bền vững và chất
lượng cao. FDI hiện đại có đặc điểm là các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt
Trang 6
hơn, chuyển giao công nghệ mạnh mẽ, hội nhập sâu rộng vào chuỗi cung ứng
toàn cầu và đầu tư đáng kể vào nền kinh tế số và năng lượng tái tạo thay vì chỉ
đơn thuần là lao động giá rẻ. Cụ thể, các đặc điểm dòng vốn FDI trong giai
đoạn mới bao gồm:
Thứ nhất, chất lượng hơn số lượng. Trọng tâm đã chuyển từ "đầu tư trực
tiếp nước ngoài bằng mọi giá" sang việc lựa chọn đầu tư vào các lĩnh vực có
giá trị cao, đòi hỏi công nghệ tiên tiến. Các chính phủ ngày càng ưu tiên những
khoản đầu tư có tác động lan tỏa mạnh mẽ, giúp củng cố năng lực nội tại của
nước sở tại. Làn sóng đầu tư mới đang tập trung mạnh vào các lĩnh vực trung
tâm dữ liệu, trí tuệ nhân tạo (AI), bán dẫn và nghiên cứu - phát triển (R&D) –
những nền tảng cốt lõi của nền kinh tế số.
Thứ hai, gắn liền với tiêu chuẩn ESG (Môi trường – Xã hội – Quản trị)
trong doanh nghiệp và phát triển bền vững. Nhà đầu tư nước ngoài không chỉ
tìm cách tối ưu hóa chi phí và vị trí địa lý, mà bắt đầu chú trọng hơn đến việc
xây dựng những chuỗi cung ứng xanh. Các tiêu chí phát triển bền vững, phát
thải ròng bằng 0, và năng lượng tái tạo trở thành "tấm vé thông hành" bắt buộc
đối với các dự án FDI. Hiện nay, có sự gia tăng mạnh mẽ các dự án đầu tư FDI
mới phù hợp với Mục tiêu Phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc (SDGs).
Các tập đoàn đa quốc gia (MNCs) đang đầu tư mạnh vào năng lượng tái tạo,
sản xuất xanh và áp dụng các tiêu chí quản trị doanh nghiệp và môi trường
nghiêm ngặt.
Thứ ba, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. Dòng vốn mới hướng tới
việc thành lập các trung tâm Nghiên cứu & Phát triển (R&D) và trung tâm đổi
mới sáng tạo tại các quốc gia tiếp nhận thay vì chỉ xây dựng nhà máy gia công,
lắp ráp đơn thuần.
Thứ tư, đa dạng hóa chuỗi cung ứng. Thay vì chỉ tìm kiếm lao động giá
rẻ nhất, FDI hiện đại được thúc đẩy bởi sự an toàn của chuỗi cung ứng. Hiện
nay các MNCs đang áp dụng chiến lược gia công tại các quốc gia lân cận và
các mô hình nền tảng để khu vực hóa sản xuất và tránh các nút thắt địa chính
trị. Các MNCs đang phân bổ lại nguồn vốn và mở rộng các nhà máy vệ tinh
sang các trung tâm mới ở Đông Nam Á (như Việt Nam, Thái Lan) và Ấn Độ
nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục.
Thứ năm, đòi hỏi tính liên kết và lan tỏa. Kết nối và hợp lực giữa đầu tư
nước ngoài và trong nước được xem là chìa khóa cho FDI trong giai đoạn mới.
Hợp tác phát triển rất cần thiết để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào
các nước đang phát triển. Các quốc gia có nhu cầu đầu tư lớn thường phải đối
mặt với các rào cản đầu tư và rủi ro thực tế hoặc tiềm ẩn, khiến cho hoạt động
đầu tư trở nên khó khăn hơn. Do vậy, hợp tác phát triển với nước sở tại có thể
giúp giảm bớt những rào cản này. FDI thế hệ mới đặt nặng yêu cầu chuyển giao
công nghệ và hợp tác với doanh nghiệp nội địa. Các nước nhận đầu tư phải có
nguồn nhân lực chất lượng cao và hạ tầng đồng bộ để đáp ứng yêu cầu phức
tạp này.
Trang 7
1.3. FDI xanh và phát triển bền vững
* Khái niệm về FDI xanh
Khái niệm của Hội nghị Liên Hiệp quốc tế về Thương mại và Phát triển
(UNCTAD): FDI xanh bao gồm (i) khoản đầu tư áp dụng các tiêu chuẩn môi
trường cao hơn tiêu chuẩn được quy định trong luật của quốc gia đầu tư hoặc
(ii) khoản đầu tư cho việc sản xuất trực tiếp các hàng hoá và dịch vụ môi trường.
Khái niệm của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế OECD : đầu tư
xanh nói chung và FDI xanh nói riêng bao gồm các khoản đầu tư: (i) Cơ sở hạ
tầng xanh và xanh hoá các cơ sở hạ tầng hiện có; (ii) quản lý bền vững các tài
nguyên thiên nhiên và các dịch vụ mà các tài nguyên này cung cấp (ví dụ như
đánh bắt cá, lâm nghiệp, du lịch sinh thái, an ninh nguồn nước và khoáng sản);
(iii) các hoạt động cung cấp sản phẩm dịch vụ môi trường, các nhóm ngành
chéo thuộc chuỗi giá trị xanh và xanh hoá các chuỗi giá trị hiện có.
Như vậy, có thể hiểu FDI xanh là hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
áp dụng các quy trình sản xuất giảm thiểu ô nhiễm môi trường hoặc đầu tư vào
sản xuất sản phẩm dịch vụ môi trường, trong đó tính đến sự cân bằng giữa lợi
ích kinh tế xã hội và việc sử dụng hợp lý tài nguyên, tránh việc huỷ hoại môi
trường, biến đổi khí hậu và mất cân bằng sinh thái ở quốc gia nhận đầu tư (Mai
Hương Giang, 2023)
* Đặc điểm FDI xanh và phát triển bền vững
Đặc điểm của FDI xanh là hướng đến sự tăng trưởng bền vững của nền
kinh tế, do gắn liền với mục tiêu bảo vệ môi trường và bảo đảm lợi ích kinh tế,
lợi ích xã hội cho tất cả các bên tham gia, cụ thể:
- Về lợi ích kinh tế: Các nhà đầu tư có điều kiện thuận lợi để tiến hành
hoạt động sản xuất, kinh doanh, giảm chi phí sản xuất, tạo được lợi nhuận trong
quá trình đầu tư. Nơi tiếp nhận đầu tư phải đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh
tế cao, ổn định và bền vững. Hay nói cách khác, dòng vốn đầu tư này sẽ đảm
bảo đôi bên đều có lợi ích kinh tế
- Về lợi ích môi trường: Môi trường tự nhiên của nơi tiếp nhận đầu tư
cần được bảo vệ, kiểm soát được mức độ ô nhiễm, không làm gia tăng tình
trạng khai thác tài nguyên bừa bãi
- Về lợi ích xã hội: Nơi tiếp nhận đầu tư đạt được bước tiến đáng kể về
phúc lợi xã hội, như: sự tiến bộ và công bằng xã hội, xoá đói giảm nghèo, giải
quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng giáo dục, trình độ dân trí…
1.4. Công tác xúc tiến đầu tư và các yếu tố môi trường đầu tư ảnh hưởng
đến dòng vốn FDI
1.4.1. Công tác xúc tiến đầu tư
1.4.1.1. Khái niệm công tác xúc tiến đầu tư
Xúc tiến đầu tư nước ngoài là tập hợp những hoạt động nhằm khuyến
khích các tập đoàn, doanh nghiệp đầu tư mới hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh
tại nước sở tại, qua đó nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là sự gia tăng về số
Trang 8
lượng việc làm, thu ngân sách, giá trị xuất khẩu hoặc các lợi ích kinh tế có liên
quan khác. Theo Wells and Wint (2000), xúc tiến đầu tư nước ngoài bao gồm
những hoạt động marketing nhất định được thực hiện bởi các Chính phủ, tổ
chức nhằm thu hút các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Như vậy, xúc tiến đầu tư nước ngoài là tổng thể các biện pháp, các hoạt
động với mục tiêu là thu hút vốn đầu tư và duy trì vốn đầu tư nước ngoài ở một
số quốc gia hay địa phương, ngoài ra nó còn là công cụ để thu hút đầu tư nước
ngoài và thực hiện chính sách FDI, có tác dụng đến việc khuyến khích tăng
trưởng kinh tế. Xúc tiến đầu tư là hoạt động có sự tham gia của nhiều bên, trong
đó chủ thể thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư có thể là chính phủ hoặc tổ chức
ngoài chính phủ. Nguồn lực cho hoạt động xúc tiến đầu tư không chỉ từ nguồn
ngân sách nhà nước, mà có thể huy động từ các tổ chức tư nhân, các công ty
môi giới, các công ty tư vấn, các nhà cung cấp dịch vụ. Vì vậy, xúc tiến đầu tư
cũng liên quan tới sự hợp tác của nhiều bên, giữa tổ chức trong nước và nước
ngoài.
1.4.1.2. Vai trò của công tác xúc tiến đầu tư
Thứ nhất, xúc tiến đầu tư nhằm thúc đẩy, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu
tư theo ngành, vùng và đối tác phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; bảo đảm thực hiện các
chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư có tính liên vùng, liên ngành, gắn kết
với xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch.
Thứ hai, xúc tiến đầu tư là công cụ năng động và gây ảnh hưởng định
hướng đến nhà đầu tư và là hình thức tuyên truyền nhằm tìm kiếm và duy trì
vốn đầu tư. Trước hết, xúc tiến đầu tư là một công cụ để thu hút đầu tư nước
ngoài và thực hiện chính sách FDI, có tác động đến việc khuyến khích tăng
trưởng kinh tế. Xúc tiến đầu tư FDI chỉ là một công cụ trong số các công cụ
phát triển kinh tế. Xúc tiến đầu tư thực chất là giải quyết bài toán tìm kiếm và
duy trì vốn đầu tư. Thông qua xúc tiến đầu tư, các dự án FDI bổ sung nguồn
vốn quan trọng cho đầu tư phát triển kinh tế- xã hội từng thời kỳ, đồng thời là
nhân tố quan trọng phát huy nguồn nội lực nhất là trong giai đoạn khi mức tích
lũy của nền kinh tế còn thấp.
1.4.1.3. Nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư
Nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư được quy định tại Điều 88 Nghị định
31/2021/NĐ-CP, bao gồm 8 nội dung cơ bản:
Một là, nghiên cứu tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu
tư. Đây là nội dung cũng như là giai đoạn đầu tiên trong hoạt động xúc tiến đầu
tư, là giai đoạn quyết định đến việc xúc tiến đầu tư có khả thi hay không và
hiệu quả trên thực tế được tác động bởi yếu tố khách quan.
Hai là, xây dựng hình ảnh, tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi
trường, chính sách, tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư. Đây là hoạt động nhằm
thu hút, thể hiện sự hấp dẫn của các dự án đầu tư và cho nhà đầu tư thấy được
tiềm năng phát triển mạnh mẽ của dự án, đồng thời đây là cách để các bên tiếp
Trang 9
cận và dần có “thiện cảm” với nhau.
Ba là, hỗ trợ, hướng dẫn, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư. Hoạt động
đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn vào để thực hiện hoạt động kinh doanh, việc
hỗ trợ, hướng dẫn hay tạo điều kiện thuận lợi là cách để cơ quan xúc tiến đầu
tư “mở đường’ cho chính mình trong việc đáp ứng yêu cầu của “một khách
hàng” trước dự án trong tương lai.
Bốn là, xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt
động xúc tiến đầu tư. Đây là cơ sở để lưu trữ và thực hiện hoạt động xúc tiến
đầu tư có kế hoạch, hiệu quả, hợp pháp, hợp lý, cũng là những tài liệu chứng
minh quá trình xúc tiến đầu tư là đúng quy trình.
Năm là, xây dựng danh mục dự án thu hút đầu tư. Hoạt động này có ý
nghĩa thực sự có vai trò quan trọng, việc xây dựng danh mục dự án thu hút đầu
tư nhằm giúp nhà đầu tư lựa chọn các dự án phù hợp với chính mình, cũng là
cách để cơ quan xúc tiến quản lý các dự án mong muốn được thực hiện trong
tương lai.
Sáu là, xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến
đầu tư. Các tài liệu, ấn phẩm được kể đây cũng tương tự như một cách xây
dựng hình ảnh, tuyên truyền cho hoạt động xúc tiến đầu tư, các tài liệu nhằm
phục vụ cho hoạt động xúc tiến được diễn ra hiệu quả và nhanh chóng.
Bảy là, đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư. Đây
là hoạt động nhằm bồi dưỡng chất lượng nhân sự thực hiện trực tiếp hoạt động
xúc tiến đầu tư trong các cơ quan xúc tiến đầu tư.
Tám là, hợp tác trong nước và quốc tế về xúc tiến đầu tư. Hoạt động xúc
tiến đầu tư, trọng tâm là thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, việc hợp
tác trong nước và quốc tế làm nâng cao năng lực xúc tiến đầu tư hiệu quả và
hiện đại.
1.4.2. Các yếu tố môi trường đầu tư ảnh hưởng đến dòng vốn FDI
Theo Hội nghị Liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD),
các yếu tố môi trường đầu tư ảnh hưởng đến dòng vốn FDI được chia thành ba
nhóm yếu tố sau:
- Khung chính sách về FDI
- Các yếu tố kinh tế
- Yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh
1.4.2.1. Khung chính sách về FDI
Khung chính sách về FDI bao gồm hệ thống các quy định hành chính,
luật pháp liên quan trực tiếp gián tiếp đến FDI. Khung chính sách bao gồm hai
cấp độ: khung chính sách quốc gia và khung chính sách quốc tế.
* Khung chính sách quốc gia
Khung chính sách quốc gia được chia làm hai nhóm là khung chính sách
vòng trong và khung chính sách vòng ngoài. Các quy định của luật pháp và
Trang 10
chính sách liên quan trực tiếp FDI hay còn gọi là khung chính sách vòng trong
bao gồm các quy định về việc thành lập và hoạt động của các nhà đầu tư nước
ngoài, những quy định về bảo hộ đầu tư và các tiêu chuẩn đối xử đối với FDI,
và cơ chế hoạt động của thị trường trong đó có sự tham gia của thành phần kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Khung chính sách vòng ngoài là những chính sách như chính sách
thương mại, chính sách tư nhân hóa, chính sách M&A, chính sách thuế, tài
chính, tỷ giá hối đoái, chính sách liên quan đến cơ cấu các ngành kinh tế và các
vùng lãnh thổ, chính sách lao động, giáo dục.
* Khung chính sách quốc tế
Khung chính sách quốc tế bao gồm những nhân tố thuộc về các hiệp định
đầu tư song phương và đa phương, các liên kết kinh tế quốc tế mà nước nhận
đầu tư tham gia ký kết sẽ ảnh hưởng đến dòng vốn FDI.
Khung chính sách nằm trong nhóm môi trường đầu tư mềm trong hệ
thống môi trường đầu tư của các quốc gia. Khung chính sách không phải là
hàng hoạt các nguyên tắc bắt buộc áp đặt trên cơ sở của chính phủ mà nó là một
công cụ hữu hiệu để giúp các chính phủ xác định vai trò của các vấn đề quan
trọng nếu các chính phủ muốn tạo ra một môi trường kinh doanh hấp dẫn đối
với các nhà đầu tư.
1.4.2.2. Các yếu tố kinh tế
Nhóm các yếu tố kinh tế là tổng thể các nhân tố hữu hình và vô hình, có
sẵn (trời cho) và tạo ra cấu thành của một nền kinh tế và cũng là thước đo để
đánh giá “tầm vóc” của nền kinh tế quốc gia. Yếu tố kinh tế là mục tiêu nghiên
cứu, là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ nhà đầu tư nào tìm kiếm lợi nhuận
và hiệu quả đầu tư. Các yếu tố kinh tế bao gồm:
* Các yếu tố kinh tế vĩ mô như dung lượng thị trường, thu nhập bình quân
đầu người, tốc độ tăng trưởng của thị trường, khả năng tiếp cận thị trường khu
vực và thế giới, và cơ cấu thị trường.
Đối với các chủ đầu tư muốn mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thì
dung lượng thị trường của nước nhận đầu tư là một yếu tố rất quan trọng khi
chủ đầu tư cân nhắc để lựa chọn địa điểm đầu tư. Một nước với dân số đông,
GRDP bình quân đầu người cao, GRDP tăng trưởng với tốc độ cao, sức mua
lớn sẽ có sức hấp dẫn đối với FDI vì đem lại cho chủ đầu tư cơ hội tăng thị
phần và lợi nhuận.
Bên cạnh thị trường trong nước, các chủ đầu tư nước ngoài ngày càng
quan tâm nhiều hơn đến khả năng tiếp cận thị trường khu vực và thế giới của
hàng hóa sản xuất ra tại nước nhận đầu tư. Trong xu thế tăng cường liên kết
kinh tế quốc tế và khu vực ngày nay, những nước tham gia vào nhiều các liên
kết quốc tế sẽ có lợi thế trong thương mại quốc tế vì hàng hóa từ nước này xuất
khẩu sang các nước thành viên khác trong liên kết sẽ được hưởng chế độ thương
mại ưu đãi hơn hàng hóa từ các nước không phải thành viên chảy vào. Chính
Trang 11
vì vậy chủ đầu tư nước ngoài chỉ cần đầu tư vào một nước có tham gia vào
nhiều các liên kết kinh tế khu vực và thế giới sẽ có cơ hội tiếp cận một thị
trường rộng lớn hơn rất nhiều thị trường nước nhận đầu tư. Đây là một lợi thế
mà các chủ đầu tư nước ngoài không thể bỏ qua khi cân nhắc lựa chọn địa điểm
đầu tư.
* Nguồn nhân lực
Yếu tố liên quan đến nguồn nhân lực bao gồm nguồn lao động và giá cả
nhân công lao động; trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân; cường
độ lao động và năng suất lao động; tính cần cù và kỷ luật lao động; hệ thống
giáo dục đào tạo; sự hỗ trợ của chính phủ cho phát triển nguồn nhân lực.
Lực lượng lao động dồi dào, trình độ thấp và giá rẻ ở nhiều nước đang
phát triển cũng thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài. Lực
lượng này đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp chế tạo cần nhiều lao
động.
* Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống đường sá, cầu cống, sân bay, cảng,...; mức độ thỏa mãn các
dịch vụ điện, nước, bưu chính viễn thông, khách sạn,...; khả năng thuê đất và
sở hữu nhà; chi phí thuê đất, đền bù giải tỏa, thuê nhà; dịch vụ vận tải, điện,
nước, thông tin liên lạc...
Cơ sở hạ tầng như cảng, đường bộ, hệ thống cung cấp năng lượng, mạng
lưới viễn thông cũng ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả hoạt động đầu tư. Chính vì
vậy khi lựa chọn địa điểm đầu tư các chủ đầu tư nước ngoài phải cân nhắc vấn
đề này.
* Các yếu tố liên quan đến công nghệ, phát minh, sáng chế, thương hiệu
Không phải lúc nào các chủ đầu tư nước ngoài cũng đem công nghệ cùng
với vốn đi đầu tư ở các nước khác. Bản thân họ cũng kỳ vọng tìm được những
công nghệ, phát minh, sáng chế và các tài sản mới do doanh nghiệp ở nước
nhận đầu tư sáng tạo ra và sở hữu độc quyền. Yếu tố công nghệ là động lực cốt
lõi quyết định năng suất, chi phí vận hành và lợi thế cạnh tranh của doanh
nghiệp. Nền tảng công nghệ vững chắc tạo ra hệ sinh thái thu hút dòng vốn
FDI, trong khi sự lạc hậu có thể trở thành rào cản lớn cho việc thu hút vốn FDI.
Do vậy, yếu tố công nghệ và đổi mới sáng tạo trong giai đoạn mới hiện nay
cũng được các nhà đầu tư nước ngoài khá quan tâm.
* Các yếu tố chi phí đầu vào
Khi tìm kiếm hiệu quả và lợi nhuận ở các nước nhận đầu tư, nhà đầu tư
còn thường phải quan tâm đến các yếu tố chi phí đầu vào thấp như chi phí thực
cho các nguyên liệu và các tài sản kể trên được điều chỉnh theo năng suất lao
động; chi phí các yếu tố đầu vào khác, đặc biệt là chi phí vận tải, thông tin và
các yếu tố trung gian.
1.4.2.3. Yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh
Trang 12
Các yếu tố tạo điều kiện cho kinh doanh tại nước nhận đầu tư là các biện
pháp mà chính phủ hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài
bao gồm:
* Hoạt động xúc tiến đầu tư
Hoạt động xúc tiến đầu tư gồm việc quảng bá ra bên ngoài về hình ảnh,
chính sách, lợi thế, tiềm năng của nước nhận đầu tư nhằm cung cấp thông tin
trung thực nhất, cập nhật nhất để nhà đầu tư hiểu đúng về môi trường kinh
doanh của quốc gia mình. Hoạt động xúc tiến đầu tư lúc này sẽ giúp các chủ
đầu tư biết đến những chính sách thuận lợi dành cho FDI mới được ban hành ở
nước nhận đầu tư. Ngày nay, các biện pháp xúc tiến đầu tư ngày càng có vị trí
quan trọng. Xúc tiến đầu tư sẽ giúp rút ngắn khoảng cách về mặt địa lý giữa
nước nhận đầu tư và chủ đầu tư vì thông tin đến được với chủ đầu tư kịp thời.
Việc giới thiệu môi trường đầu tư, cơ hội đầu tư có thể được tiến hành thông
qua các phương tiện thông tin đại chúng, cũng có thể qua những cuộc tiếp xúc
riêng với các nhà đầu tư.
Các hoạt động hỗ trợ cho đầu tư và các dịch vụ tạo thuận lợi cho đầu tư
cũng có ảnh hưởng nhiều đến chất lượng xúc tiến đầu tư và từ đó ảnh hưởng
đến dòng vốn FDI chảy vào một nước. Các hoạt động hỗ trợ này có thể là hỗ
trợ trong việc nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác, cơ hội đầu tư; hỗ trợ
trong việc lập hồ sơ dự án và xin phép đầu tư; hỗ trợ trong quá trình triển khai
dự án; hỗ trợ trong suốt quá trình hoạt động của dự án và hỗ trợ khi dự án làm
thủ tục để chuẩn bị chấm dứt hoạt động. Ngày nay, nhiều nước đã áp dụng cơ
chế một cửa nhằm giúp các nhà đầu tư nước ngoài chỉ cần thông qua một đầu
mối có thể được hỗ trợ về mọi mặt và trong suốt quá trình từ khi tìm kiếm cơ
hội đầu tư đến khi chấm dứt hoạt động đầu tư. Cơ chế này đã tạo thuận lợi rất
nhiều cho các nhà đầu tư, giúp họ tiết kiệm được thời gian và chi phí. Các dịch
vụ này sẽ giúp các nhà đầu tư yên tâm hơn khi đầu tư vào một quốc gia mà bản
thân họ chưa hiểu nhiều về môi trường kinh doanh, giúp giảm bớt các khoản
chi phí không cần thiết.
* Các biện pháp khuyến khích đầu tư
Các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư (ưu đãi về thuế, ưu đãi tài
chính, các ưu đãi khác) cũng là một công cụ mà nhiều nước sử dụng để tăng
cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) . Các ưu đãi này giúp các
chủ đầu tư tăng tỷ suất lợi nhuận, giảm chi phí hoặc hạn chế được rủi ro. Thông
thường, các chính sách này được áp dụng riêng cho một hoặc một số doanh
nghiệp hoạt động trong một ngành, một lĩnh vực hay một địa bàn nào đó nhằm
khuyến khích doanh nghiệp hoạt động theo ý muốn của Chính phủ (muốn điều
chỉnh cơ cấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ, muốn khuyến khích chuyển giao
công nghệ cao, ...). Như vậy các ưu đãi đầu tư có thể giúp các nước tăng cường
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có trọng điểm.
* Các biện pháp nhằm giảm tiêu cực phí
Các biện pháp giảm các tiêu cực phí bằng cách giải quyết nạn tham
Trang 13
nhũng, cải cách thủ tục hành chính để nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy
quản lý Nhà nước.
* Các biện pháp nâng cao chất lượng các dịch vụ tiện ích xã hội
Các biện pháp nâng cao chất lượng các dịch vụ tiện ích xã hội để đảm
bảo chất lượng cuộc sống cho các chủ đầu tư nước ngoài các trường học quốc
tế dành cho người nước ngoài, chất lượng nhà ở, các dịch vụ vui chơi giải trí,...
* Các dịch vụ hỗ trợ sau đầu tư
Các dịch vụ hỗ trợ sau đầu tư là các biện pháp, quy định của chính phủ
nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu tư thiết lập các chi nhánh ở nước ngoài để
giải quyết các công việc hàng ngày. Chẳng hạn như, hỗ trợ đầu tư bằng cách
hỗ trợ các dịch vụ liên quan đến thủ tục hồ sơ trong quá trình hoạt động, dịch
vụ đào tạo, tìm kiếm đối tác, phát triển nhà ở và công trình dịch vụ, tiện ích
công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu
kinh tế.
1.5. Bộ tiêu chí đánh giá hoạt động đầu tư FDI
1.5.1. Các chỉ tiêu về quy mô và cơ cấu vốn FDI
- Số dự án FDI: là số dự án FDI được cấp phép trong một giai đoạn thời
gian tại địa phương.
- Tổng số vốn FDI đăng ký: là tổng số vốn góp bằng tiền hoặc tài sản hợp
pháp, lợi nhuận để lại và các hình thức vốn khác do nhà đầu tư cam kết đưa vào
địa phương để tiến hành hoạt động đầu tư. Vốn đăng ký bao gồm vốn cam kết
của nhà đầu tư nước ngoài theo giấy phép cấp mới (đối với các dự án thực hiện
lần đầu hoặc các dự án độc lập với các dự án đang hoạt động mới được cấp giấy
chứng nhận đầu tư trong kỳ) và cấp bổ sung (đối với các dự án đầu tư nhằm mở
rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực sản xuất kinh doanh,…) của dự án
đầu tư hiện có đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư trong các năm trước.
- Tổng số vốn FDI thực hiện: là số vốn thực tế do các nhà đầu tư nước
ngoài đã đầu tư tại địa phương tiếp nhận vốn, bao gồm chi phí xây dựng các
công trình, nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị,…
- Quy mô vốn FDI thực hiện bình quân dự án
Quy mô vốn thực hiện bình quân dự án = (Tổng vốn FDI thực hiện/số dự án FDI)
Chỉ tiêu này là thước đo xác định giá trị vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) thực tế đã giải ngân chia cho tổng số lượng dự án trong một khoảng thời
gian hoặc khu vực nhất định. Chỉ tiêu này phản ánh năng lực triển khai, sức hút
và chất lượng của dòng vốn đầu tư tại địa phương.
- Cơ cấu vốn FDI thực hiện theo hình thức đầu tư
FDI có các hình thức đầu tư chủ yếu sau: 100% vốn đầu tư nước ngoài,
liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC, và hợp đồng BOT, BTO, BT.
Cơ cấu vốn FDI thực hiện theo hình thức đầu tư là tỷ trọng vốn FDI thực hiện
của từng hình thức đầu tư trên tổng vốn FDI thực hiện.
Trang 14
- Cơ cấu vốn FDI thực hiện phân theo ngành kinh tế
Chỉ tiêu này thể hiện tỷ trọng vốn FDI thực hiện theo từng ngành kinh tế
như nông – lâm – thủy sản, công nghiệp, dịch vụ, du lịch,… trong tổng vốn
FDI thực hiện.
- Cơ cấu vốn FDI thực hiện phân theo địa bàn/KCN
Cơ cấu vốn FDI thực hiện phân theo địa bàn/KCN thể hiện tỷ trọng vốn
FDI thực hiện phân bổ theo các địa bàn (thành phố, huyện) hoặc theo các KCN.
- Cơ cấu vốn FDI thực hiện phân theo đối tác đầu tư
Chỉ tiêu này là tỷ trọng vốn FDI thực hiện của các nước có vốn đầu tư
vào địa phương trong tổng vốn FDI thực hiện vào địa phương. Chỉ tiêu này thể
hiện vị thế của các nước đó trong đầu tư FDI tại địa phương.
1.5.2. Các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư FDI
Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư FDI được dựa trên Bộ tiêu chí đánh
giá hiệu quả đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành theo Quyết định
315/QĐ-TTg năm 2025.
1.5.2.1. Chỉ tiêu kinh tế
* Nhóm tiêu chí về quy mô, đóng góp vào sự phát triển KTXH của khu
vực FDI
- Tỷ lệ vốn FDI thực hiện/ vốn FDI đăng ký: Là chỉ tiêu thể hiện phần
trăm tổng số vốn thực tế mà nhà đầu tư chi ra và giải ngân để thực hiện mục
đích đầu tư trong tổng số vốn mà đầu tư đăng ký đầu tư vào địa phương.
𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑣ố𝑛 𝐹𝐷𝐼 𝑡ℎự𝑐 ℎ𝑖ệ𝑛/ 𝑣ố𝑛 𝐹𝐷𝐼 đă𝑛𝑔 𝑘ý
=
𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑣ố𝑛 𝐹𝐷𝐼 𝑡ℎự𝑐 ℎ𝑖ệ𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ 𝑏á𝑜 𝑐á𝑜
𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑣ố𝑛 𝐹𝐷𝐼 đă𝑛𝑔 𝑘ý 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ 𝑏á𝑜 𝑐á𝑜
∗
100
- Tỷ trọng vốn FDI thực hiện trong tổng đầu tư toàn xã hội
=
𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑣ố𝑛 𝐹𝐷𝐼 𝑡ℎự𝑐 ℎ𝑖ệ𝑛
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑣ố𝑛 đầ𝑢 𝑡ư 𝑡𝑜à𝑛 𝑥ã ℎộ𝑖
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của khu vực có vốn ĐTNN trong GRDP
=
𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑡ă𝑛𝑔 𝑡ℎê𝑚 𝑐ủ𝑎 𝑘ℎ𝑢 𝑣ự𝑐 𝑐ó 𝑣ố𝑛 Đ𝑇𝑁𝑁
𝑇ổ𝑛𝑔 𝐺𝑅𝐷𝑃 𝑐ủ𝑎 đị𝑎 𝑝ℎươ𝑛𝑔
- Tỷ lệ đóng góp vào GRDP của khu vực có vốn ĐTNN trong GRDP
=
𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑠ả𝑛 𝑥𝑢ấ𝑡 𝑐ủ𝑎 𝑘ℎ𝑢 𝑣ự𝑐 𝑐ó 𝑣ố𝑛 Đ𝑇𝑁𝑁
𝑇ổ𝑛𝑔 𝐺𝑅𝐷𝑃 𝑐ủ𝑎 đị𝑎 𝑝ℎươ𝑛𝑔
* Nhóm tiêu chí về hiệu quả hoạt động của tổ chức kinh tế FDI
- Giá trị doanh thu của tổ chức kinh tế FDI
- Tốc độ tăng doanh thu của tổ chức kinh tế FDI
- Giá trị xuất khẩu của tổ chức kinh tế FDI
- Giá trị nhập khẩu của tổ chức kinh tế FDI
- Tỷ trọng xuất khẩu của tổ chức kinh tế FDI trong tổng xuất khẩu của
địa phương
Trang 15
=
𝑇𝑟ị 𝑔𝑖á 𝑥𝑢ấ𝑡 𝑘ℎẩ𝑢 𝑐ủ𝑎 𝑐á𝑐 𝑡ổ 𝑐ℎứ𝑐 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑡ế 𝐹𝐷𝐼
𝑇𝑟ị 𝑔𝑖á 𝑥𝑢ấ𝑡 𝑘ℎẩ𝑢 𝑐ủ𝑎 đị𝑎 𝑝ℎươ𝑛𝑔
∗
100
- Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu của tổ chức kinh tế FDI
=
(
𝑇𝑟ị 𝑔𝑖á 𝑋𝐾 𝑐ủ𝑎 𝑡ổ 𝑐ℎứ𝑐 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑡ế 𝐹𝐷𝐼 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ 𝑏á𝑜 𝑐á𝑜
𝑇𝑟ị 𝑔𝑖á 𝑋𝐾 𝑐ủ𝑎 𝑡ổ 𝑐ℎứ𝑐 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑡ế 𝑐ù𝑛𝑔 𝑘ỳ 𝑛ă𝑚 𝑡𝑟ướ𝑐
‒
1
)
∗
100
- Tốc độ tăng giá trị nhập khẩu của tổ chức kinh tế FDI
=
(
𝑇𝑟ị 𝑔𝑖á 𝑁𝐾 𝑐ủ𝑎 𝑡ổ 𝑐ℎứ𝑐 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑡ế 𝐹𝐷𝐼 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ 𝑏á𝑜 𝑐á𝑜
𝑇𝑟ị 𝑔𝑖á 𝑁𝐾 𝑐ủ𝑎 𝑡ổ 𝑐ℎứ𝑐 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑡ế 𝑐ù𝑛𝑔 𝑘ỳ 𝑛ă𝑚 𝑡𝑟ướ𝑐
‒
1
)
∗
100
* Nhóm tiêu chí về nộp ngân sách nhà nước của khu vực FDI
- Giá trị nộp ngân sách hàng năm của tổ chức kinh tế FDI
- Tỷ trọng nộp ngân sách của tổ chức kinh tế FDI trong tổng thu ngân
sách địa phương
=
𝑆ố 𝑛ộ𝑝 𝑛𝑔â𝑛 𝑠á𝑐ℎ 𝑐ủ𝑎 𝑡ổ 𝑐ℎứ𝑐 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑡ế 𝐹𝐷𝐼
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢 𝑛𝑔â𝑛 𝑠á𝑐ℎ đị𝑎 𝑝ℎươ𝑛𝑔
∗
100
1.5.2.2. Chỉ tiêu xã hội
- Số lao động làm việc trong tổ chức kinh tế FDI
- Tỷ lệ lao động làm việc trong tổ chức kinh tế FDI
=
𝑆ố 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 𝑙à𝑚 𝑣𝑖ệ𝑐 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑡ổ 𝑐ℎứ𝑐 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑡ế 𝐹𝐷𝐼
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 𝑙à𝑚 𝑣𝑖ệ𝑐 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢 𝑣ự𝑐 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑛𝑔ℎ𝑖ệ𝑝
∗
100
- Tốc độ tăng lao động trong tổ chức kinh tế FDI
=
(
𝑆ố 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 𝑐ủ𝑎 𝑡ổ 𝑐ℎứ𝑐 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑡ế 𝐹𝐷𝐼 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ă𝑚 𝑏á𝑜 𝑐á𝑜
𝑆ố 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 𝑐ủ𝑎 𝑡ổ 𝑐ℎứ𝑐 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑡ế 𝐹𝐷𝐼 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ă𝑚 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑛ă𝑚 𝑏á𝑜
𝑐á𝑜
‒
1
)
∗
100
- Tỷ lệ thu nhập bình quân người lao động làm việc trong tổ chức kinh
tế FDI so với thu nhập bình quân người lao động làm việc trong khu vực doanh
nghiệp
=
𝑇ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑐ủ𝑎 𝑛𝑔ườ𝑖 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 𝑙à𝑚 𝑣𝑖ệ𝑐 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑡ổ 𝑐ℎứ𝑐 𝑘𝑖𝑛ℎ
𝑡ế 𝐹𝐷𝐼
𝑇ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑐ủ𝑎 𝑛𝑔ườ𝑖 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 𝑙à𝑚 𝑣𝑖ệ𝑐 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢 𝑣ự𝑐
𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑛𝑔ℎ𝑖ệ𝑝
∗
100
- Tốc độ tăng thu nhập bình quân người lao động làm việc trong tổ chức kinh
tế FDI
=
(
𝑇ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑐ủ𝑎 𝑛𝑔ườ𝑖 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 𝑐ủ𝑎 𝑡ổ 𝑐ℎứ𝑐 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑡ế 𝐹𝐷𝐼 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔
𝑛ă𝑚 𝑏á𝑜 𝑐á𝑜
𝑇ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑐ủ𝑎 𝑛𝑔ườ𝑖 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 𝑐ủ𝑎 𝑡ổ 𝑐ℎứ𝑐 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑡ế 𝐹𝐷𝐼 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔
𝑛ă𝑚 𝑡𝑟ướ𝑐
‒
1
)
∗
100
Trang 16
MỤC 2: CƠ SỞ CHÍNH TRỊ VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ
2.1. Cơ sở chính trị
Cơ sở chính trị cốt lõi định hình chiến lược và định hướng phát triển kinh
tế - xã hội, đặc biệt là công tác cải thiện môi trường đầu tư và thu hút dòng vốn
nước ngoài (FDI) của Tp. Huế giai đoạn mới được xây dựng vững chắc dựa
trên các văn kiện toàn diện sau:
Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 8/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Đây là văn kiện chiến lược mới nhất của
Trung ương, đặt ra các yêu cầu đột phá cho giai đoạn hiện nay. Nghị quyết
khẳng định vị trí then chốt của "Green FDI" (FDI xanh) và "FDI số", định
hướng dịch chuyển mạnh mẽ từ ưu đãi dựa trên quy mô vốn sang ưu đãi dựa
trên hiệu quả giảm phát thải carbon, chuyển giao công nghệ lõi và tỷ lệ nội địa
hóa. Đây là cơ sở chính trị đặc biệt quan trọng để Tp. Huế cụ thể hóa các tiêu
chí thu hút nhà đầu tư FDI chất lượng cao, bền vững và phù hợp với xu thế toàn
cầu.
Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 10/12/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng
và phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045: Đây
là kim chỉ nam chính trị quan trọng nhất, khẳng định mục tiêu phát triển Thừa
Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trên nền tảng bảo tồn,
phát huy giá trị di sản cố đô và bản sắc văn hóa Huế, với đặc trưng văn hóa, di
sản, sinh thái, cảnh quan, thân thiện môi trường và thông minh. Nghị quyết
nhấn mạnh yêu cầu huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là
thu hút các dự án FDI có hàm lượng công nghệ cao, du lịch, dịch vụ cao cấp và
kinh tế số để tạo động lực tăng trưởng đột phá.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng: Định
hướng rõ nét về việc tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh cải cách hành chính; tập trung phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao và chuyển đổi số quốc gia; thu hút các dự án đầu tư
nước ngoài có chọn lọc, ưu tiên chất lượng, hiệu quả, công nghệ và bảo vệ môi
trường (Green FDI).
Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị về định
hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác
đầu tư nước ngoài đến năm 2030: Nêu rõ quan điểm chuyển trọng tâm chính
sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ "số lượng" sang "chất
lượng"; ưu tiên thu hút các dự án lớn, công nghệ cao, quản trị hiện đại, có giá
trị gia tăng cao và kết nối chặt chẽ với khu vực kinh tế trong nước.
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ XVI,
nhiệm kỳ 2020 - 2025: Xác định việc cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh
doanh, nâng cao các chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI, PAPI, PAR Index), phát
triển kết cấu hạ tầng đồng bộ và phát triển nguồn nhân lực là các chương trình
trọng điểm nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh và bền vững, sớm đưa toàn
tỉnh đạt các tiêu chí của Thành phố trực thuộc Trung ương.
Trang 17
2.2. Hệ thống văn bản của Trung ương
Luật số 76/2025/QH15 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Doanh nghiệp
Luật số 03/2022/QH15 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật đầu tư công, Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu
tư, Luật nhà ở, Luật đấu thầu, Luật điện lực, Luật doanh nghiệp, Luật thuế tiêu
thụ đặc biệt và Luật thi hành án dân sự.
Luật số 43/2024/QH15 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15
Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định
hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 27/4/2020 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 50-NQ/TU ngày 20/8/2019
của Bộ Chính trị ban hành về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng
cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030;
Nghị quyết 115/NQ-CP ngày 06/8/2020 của Chính phủ về các giải pháp
thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ;
Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 05/7/2023 của Chính phủ về nâng cao
hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững
giai đoạn 2023 - 2030;
Nghị quyết số 54-NQ/TW, ngày 10/12/2019 của Bộ Chính trị về xây
dựng và phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia;
Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 02/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược hợp tác đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021-2030;
Quyết định số 308/QĐ-TTg ngày 28/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược hợp tác đầu tư nước
ngoài giai đoạn 2021-2030;
Quyết định số 1745/QĐ-TTg, ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
Quyết định số 108/QĐ-TTg ngày 26/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ
Trang 18
phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế đến năm 2045, tầm nhìn
đến năm 2065;
Nghị quyết số 280/NQ-CP ngày 22/9/2026 của Chính phủ về việc ban
hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW,
ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 18/2/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 24/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ về một
số nhiệm vụ, giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư nước ngoài trong giai đoạn
mới.
Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 28/02/2026 của UBND thành phố
về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Huế thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 26/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050.
2.3. Hệ thống văn bản của Thành phố Huế
Nghị quyết số 04-NQ/TU, ngày 24/5/2021 của Hội nghị lần thứ ba Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khóa XVI về xây dựng Thừa Thiên Huế xứng tầm là
một trong những trung tâm lớn, đặc sắc của cả nước, khu vực Đông Nam Á về
văn hóa, du lịch giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030;
Chương trình hành động số 115-CTr/TU ngày 24/02/2025 của Thành ủy
Huế thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Kế hoạch số 89/KH-UBND ngày 25/02/2025 của Uỷ ban nhân dân thành
phố về Thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 06/3/2025 của UBND Thành phố Huế
về việc Triển khai thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ
Chính trị và Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 17/4/2020 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động thực hiện một số chủ trương, chính sách chủ động
tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, năm 2025.
Kế hoạch số 75-KH/TU ngày 31/7/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy
thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW, ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát
triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
Kế hoạch 79-KH/ĐU ngày 28/8/2026 của Đảng ủy UBND thành phố về
việc thực hiện Kế hoạch số 75-KH/TU của Thành ủy Huế về triển khai Nghị
quyết số 10-NQ/TW;
Trang 19
Kế hoạch số 544/KH-UBND ngày 23/9/2026 của UBND thành phố về
ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế đối ngoại thành phố Huế giai đoạn 2026
– 2030;
Kế hoạch số 547/KH-UBND ngày 24/9/2026 của UBND thành phố về
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày
08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
2.4. Các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và các cam kết về bảo hộ
đầu tư
Từ góc độ của thành phố Huế, các FTA thế hệ mới và các cam kết bảo
hộ đầu tư tạo ra cả cơ hội và yêu cầu mới trong công tác xúc tiến, Thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giai đoạn 2026–2030. Trước hết, các hiệp
định như CPTPP, EVFTA, EVIPA và RCEP giúp mở rộng không gian thị
trường, giảm rào cản thương mại, thúc đẩy liên kết chuỗi cung ứng và tạo động
lực cho các nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn Việt Nam như một điểm đến đầu
tư chiến lược. Trong bối cảnh đó, Huế có thể tận dụng lợi thế về vị trí kết nối
miền Trung, môi trường chính trị - xã hội ổn định, chất lượng sống, nguồn nhân
lực và định hướng phát triển xanh để thu hút các dự án FDI có chất lượng cao.
Đối với CPTPP, tác động quan trọng nhất là tạo điều kiện để Tp. Huế
tiếp cận các nhà đầu tư từ các nền kinh tế phát triển trong khu vực châu Á -
Thái Bình Dương. Các cam kết về minh bạch hóa chính sách, cải cách thể chế,
lao động, môi trường và thương mại dịch vụ tạo sức ép tích cực để địa phương
nâng cao chất lượng môi trường đầu tư. Vì vậy, trong chiến lược xúc tiến đầu
tư, Tp. Huế cần ưu tiên các nhóm nhà đầu tư đến từ Nhật Bản, Singapore,
Australia, Canada và New Zealand; đồng thời tập trung vào các ngành có giá
trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường, có khả năng liên kết với doanh
nghiệp trong nước.
Đối với EVFTA, đây là cơ sở quan trọng để Tp. Huế đẩy mạnh thu hút
dòng vốn đầu tư từ Liên minh châu Âu, đặc biệt là các lĩnh vực phù hợp với
định hướng phát triển bền vững như công nghệ sạch, năng lượng tái tạo, thiết
bị y tế, dược phẩm, giáo dục, du lịch chất lượng cao, nông nghiệp hữu cơ và
chế biến sâu. Các nhà đầu tư EU thường quan tâm đến tính minh bạch, ổn định
chính sách, tiêu chuẩn môi trường, trách nhiệm xã hội và chất lượng hạ tầng.
Do đó, Tp. Huế cần xây dựng hình ảnh là địa phương có môi trường đầu tư an
toàn, bền vững, có bản sắc văn hóa và có khả năng cung cấp nguồn nhân lực
chất lượng.
Đối với EVIPA, ý nghĩa nổi bật là củng cố cơ sở pháp lý cho bảo hộ đầu
tư, qua đó nâng cao niềm tin của các nhà đầu tư EU đối với môi trường đầu tư
tại Việt Nam. Đối với Tp. Huế, điều này đặc biệt quan trọng khi xúc tiến các
dự án có quy mô lớn, thời gian thu hồi vốn dài và yêu cầu mức độ ổn định cao
như hạ tầng, công nghiệp xanh, y tế, giáo dục, đô thị thông minh và dịch vụ
chất lượng cao. Việc bảo đảm tính minh bạch, nhất quán và hiệu quả trong thực
thi chính sách tại địa phương sẽ là điều kiện then chốt để Tp. Huế tận dụng tốt
Trang 20
các cam kết bảo hộ đầu tư.
Đối với RCEP, tác động chủ yếu nằm ở khả năng thúc đẩy liên kết chuỗi
cung ứng khu vực. Các đối tác trong RCEP như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung
Quốc, Australia và New Zealand đều là những nền kinh tế có quan hệ thương
mại, đầu tư quan trọng với Việt Nam. Vì vậy, Tp. Huế có thể tận dụng RCEP
để thu hút các dự án công nghiệp hỗ trợ, chế biến chế tạo, logistics, kho bãi,
dịch vụ hậu cần, nông nghiệp công nghệ cao và các ngành phục vụ xuất khẩu.
Tuy nhiên, do RCEP có mức độ cam kết thấp hơn so với CPTPP và EVFTA,
Tp. Huế cần kết hợp lợi thế từ RCEP với cải thiện hạ tầng, quỹ đất, thủ tục hành
chính và chất lượng dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư.
Bảng 2.2.1. Tóm tắt các hiệp định cốt lõi
Hiệp định
Thành viên
chủ chốt
Cam kết cốt lõi tác động
đến FDI
Lợi thế cạnh tranh Tp.
Huế
CPTPP (Hiệp
định Đối tác
Toàn diện và
Tiến bộ xuyên
Thái Bình
Dương)
Nhật Bản,
Canada, Úc,
New Zealand,
Singapore,
Mexico,...
- Mở cửa thị trường dịch vụ
và đầu tư theo nguyên tắc
"chọn bỏ" (thứ gì không
cấm thì được làm).
- Bảo hộ sở hữu trí tuệ
(SHTT) nghiêm ngặt.
- Cam kết cao về môi
trường, lao động và mua
sắm công.
- Thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI)
công nghệ cao, logistics
và dịch vụ du lịch từ
Nhật Bản, Úc.
- Thúc đẩy các ngành
công nghiệp xanh, dệt
may cao cấp đáp ứng
quy tắc xuất xứ "từ sợi
trở đi".
EVFTA (Hiệp
định Thương
mại tự do VN -
EU)
27
Quốc gia thành
viên Liên minh
Châu Âu (EU).
- Xóa bỏ đến 99% thuế
quan theo lộ trình.
- Tự do hóa mạnh mẽ
ngành dịch vụ (bưu chính,
ngân hàng, vận tải biển).
- Cam kết khắt khe về phát
triển bền vững và tiêu
chuẩn kỹ thuật (SPS/TBT).
- Đón đầu làn sóng dịch
chuyển sản xuất công
nghiệp dược phẩm, thiết
bị y tế, năng lượng tái
tạo từ EU.
- Tiếp cận thị trường
khách du lịch cao cấp và
xuất khẩu nông đặc sản
hữu cơ của Tp. Huế.
EVIPA (Hiệp
định Bảo hộ Đầu
tư VN - EU)
27
Quốc gia thành
viên EU.
- Đảm bảo đối xử quốc gia
(NT) và tối huệ quốc
(MFN) cho nhà đầu tư EU.
- Tạo dựng "lá chắn
pháp lý" vững chắc,
củng cố lòng tin của các
Trang 21
- Cơ chế giải quyết tranh
chấp giữa Nhà đầu tư và
Nhà nước (ISDS) hiện đại,
minh bạch.
- Cam kết không tịch thu,
quốc hữu hóa tài sản trái
pháp luật.
tập đoàn đa quốc gia
(MNCs) từ EU khi rót
vốn dài hạn vào các hạ
tầng lớn của Tp. Huế.
RCEP (Hiệp
định Đối tác
Kinh tế Toàn
diện Khu vực)
10
nước ASEAN
+ Trung Quốc,
Nhật Bản, Hàn
Quốc, Úc, New
Zealand.
- Quy tắc xuất xứ toàn khối
thống nhất (cho phép tích
lũy nguyên liệu từ nhiều
nước trong khối).
- Đơn giản hóa thủ tục hải
quan, tạo chuỗi cung ứng
khu vực linh hoạt.
- Thu hút mạnh mẽ FDI
từ các đối tác truyền
thống (Hàn Quốc, Trung
Quốc, Thái Lan) vào
ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo, linh kiện
điện tử và dệt may (tận
dụng nguyên liệu nhập
khẩu lớn từ Trung
Quốc/Hàn Quốc).
Nguồn. Tổng hợp nhóm đề án
Nhìn chung, CPTPP, EVFTA, EVIPA và RCEP không chỉ tạo hành lang
pháp lý thuận lợi cho hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế mà còn đặt ra
yêu cầu đổi mới công tác xúc tiến đầu tư của Tp. Huế. Trong giai đoạn 2026–
2030, Tp. Huế cần chuyển từ xúc tiến đầu tư đại trà sang xúc tiến đầu tư có
chọn lọc theo thị trường, ngành nghề và tiêu chuẩn nhà đầu tư; ưu tiên các dự
án có công nghệ tiên tiến, quản trị hiện đại, sử dụng đất hiệu quả, thân thiện với
môi trường và có khả năng lan tỏa đến khu vực doanh nghiệp trong nước.
2.5. Cơ chế đặc thù cho Thành phố Huế
Cơ chế đặc thù cho Tp. Huế là một trong những căn cứ chính trị và pháp
lý quan trọng để xây dựng định hướng xúc tiến, thu hút đầu tư trong giai đoạn
tới. Về cơ sở chính trị, Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 10/12/2019 của Bộ
Chính trị đã xác định mục tiêu xây dựng và phát triển Thừa Thiên Huế trở thành
thành phố trực thuộc Trung ương trên nền tảng bảo tồn, phát huy giá trị di sản
Cố đô và bản sắc văn hóa Huế, với đặc trưng văn hóa, di sản, sinh thái, cảnh
quan, thân thiện môi trường và thông minh. Trên cơ sở đó, Chính phủ đã ban
hành Nghị quyết số 83/NQ-CP ngày 27/5/2020 về Chương trình hành động
thực hiện Nghị quyết số 54-NQ/TW, tạo khuôn khổ triển khai đồng bộ các
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đô thị, hạ tầng và huy động nguồn lực cho
địa phương.
Về căn cứ pháp lý trực tiếp, Nghị quyết số 38/2021/QH15 của Quốc hội
quy định thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thừa Thiên
Huế về quản lý tài chính và ngân sách nhà nước. Các cơ chế này tạo thêm dư
địa tài chính cho địa phương, bao gồm: được vay thông qua phát hành trái phiếu
chính quyền địa phương và các nguồn vay hợp pháp trong giới hạn nhất định;
được ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu từ phần tăng thu hoạt động
Trang 22
xuất nhập khẩu để đầu tư kết cấu hạ tầng; được hưởng một phần khoản thu tiền
sử dụng đất khi bán tài sản công gắn liền với đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc Trung ương quản lý trên địa bàn; đồng thời được phân bổ thêm chi thường
xuyên theo định mức dân số trong thời gian thực hiện Nghị quyết.
Đáng chú ý, cơ chế đặc thù của Tp. Huế không chỉ nhằm tăng nguồn lực
tài chính thông thường, mà còn gắn trực tiếp với đặc điểm riêng có của địa
phương là đô thị di sản. Nghị quyết số 38/2021/QH15 cho phép nguồn thu phí
tham quan di tích được nộp ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương bố trí
tương ứng để đầu tư tu bổ di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn. Đồng thời,
Quốc hội cho phép thành lập Quỹ Bảo tồn di sản Huế để bổ sung nguồn lực cho
công tác trùng tu, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa Huế. Đây là cơ chế
có ý nghĩa đặc biệt, giúp Tp. Huế vừa bảo tồn di sản, vừa chuyển hóa di sản
thành nguồn lực phát triển, nhất là trong các lĩnh vực du lịch, dịch vụ, công
nghiệp văn hóa và kinh tế đô thị.
Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết 38/2021/QH15, TP. Huế kiến nghị Quốc
hội ban hành nghị quyết mới với 15 cơ chế, chính sách mới. Điểm đáng chú ý
là đề xuất thí điểm Khu thương mại tự do (FTZ) cùng nhiều ưu đãi về đầu tư,
thuế, đất đai và hải quan nhằm tạo động lực tăng trưởng mới.
Sau khi Quốc hội ban hành Nghị quyết số 175/2024/QH15 về việc thành
lập Tp. Huế trực thuộc Trung ương, các cơ chế, chế độ, chính sách đặc thù đã
áp dụng đối với Tp. Huế tiếp tục được thực hiện trên địa bàn Thành phố Huế
cho đến hết giai đoạn áp dụng hoặc đến khi có quyết định của cơ quan có thẩm
quyền. Như vậy, Tp. Huế đồng thời có vị thế của một đô thị trực thuộc Trung
ương và cơ chế đặc thù về tài chính, ngân sách, bảo tồn di sản. Đây là nền tảng
pháp lý quan trọng để Thành phố chủ động hơn trong huy động nguồn lực,
chuẩn bị hạ tầng, xây dựng danh mục dự án trọng điểm và thu hút nhà đầu tư
có năng lực, phù hợp với định hướng phát triển xanh, thông minh, bền vững và
dựa trên giá trị di sản.
Trang 23
MỤC 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN
3.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
3.1.1. Kinh nghiệm của một số địa phương tương đồng trong nước
3.1.1.1. Kinh nghiệm Đà Nẵng
Đà Nẵng là một trong những thành phố thu hút các nguồn vốn đầu tư,
đặc biệt là dòng vốn FDI chất lượng cao dựa vào sự kết hợp giữa vị thế tự nhiên
sẵn có và tư duy kiến tạo thể chế mạnh mẽ.
(a) Lợi thế vị trí địa lý: Với lợi thế là cửa ngõ hướng biển của hành lang
Đông – Tây, Đà Nẵng sở hữu vị trí địa lý mang tính chiến lược địa phương
miền Trung có được.
- Cửa ngõ ra biển lớn: Thành phố là điểm cuối của Hành lang kinh tế
Đông - Tây, kết nối trực tiếp các nước Myanmar, Thái Lan, Lào với Biển Đông.
Điều này biến Đà Nẵng thành trung tâm trung chuyển hàng hóa và dịch vụ
logistics của cả khu vực.
- Hạ tầng giao thông hoàn chỉnh: Sân bay quốc tế nằm ngay trong lòng
thành phố, hệ thống đường cao tốc, đường sắt Bắc – Nam và đặc biệt là hệ
thống cảng biển sâu (Cảng Tiên Sa và Siêu cảng Liên Chiểu đang xây dựng)
tạo thành một chuỗi cung ứng vận tải đa phương thức hoàn hảo.
Thay vì thu hút đầu tư phân tán, Đà Nẵng tập trung xây dựng các khu
định hình sẵn hạ tầng kỹ thuật cao để tối ưu hóa chi phí cho nhà đầu tư.
- Khu công nghệ cao (CNC) Đà Nẵng được đầu tư đồng bộ về hạ tầng
giao thông, điện, nước và viễn thông. Địa điểm này trở thành tâm điểm đón các
dòng vốn chất lượng cao từ Hoa Kỳ, Nhật Bản trong các lĩnh vực điện tử, cơ
khí chính xác và công nghệ thông tin, các nhà đầu tư chỉ cần mang công nghệ
và máy móc đến là có thể vận hành ngay.
- Mô hình "Cụm liên kết ngành": Định hướng dịch chuyển rõ ràng sang
công nghiệp chế biến - chế tạo tại các khu công nghiệp truyền thống (Hòa
Khánh, Liên Chiểu) nhờ lợi thế kết nối trực tiếp với hệ thống cảng biển sâu
(Tiên Sa, Liên Chiểu), sân bay quốc tế và mạng lưới quốc lộ.
(b) Kiến tạo thể chế và may đo lợi ích: Kinh nghiệm thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của thành phố không chỉ đến từ các lợi thế tự
nhiên sẵn có, mà là kết quả của một chiến lược bài bản, liên tục đổi mới để
thích ứng với dòng vốn toàn cầu.
Đà Nẵng không đợi nhà đầu tư tìm đến mà chủ động tạo ra sân chơi với
những cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tạo điều kiện thu hút nguồn vốn đầu tư
nói chung và vốn FDI nói riêng.
- Khu thương mại tự do đầu tiên: Thông qua Nghị quyết
136/2024/QH15 của Quốc hội, Đà Nẵng là địa phương đầu tiên tại Việt Nam
được trao đặc quyền thí điểm mô hình Khu thương mại tự do thế hệ mới (với
quy mô khoảng 1.881 ha, bố trí tại 7 khu chức năng chuyên biệt tập trung quanh
khu vực Cảng Liên Chiểu và phía Tây Bắc thành phố) và Trung tâm Tài chính
Trang 24
quốc tế. Những đặc quyền và chính sách ưu đãi vượt trội tại đây bao gồm:
Chính sách thuế “kịch trần”: Doanh nghiệp FDI hoạt động trong khu phi
thuế quan và các khu chức năng được hưởng các ưu đãi đầu tư cao nhất.
Hải quan thông thoáng: Áp dụng các thủ tục hải quan ưu tiên đặc biệt,
tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho chuỗi cung ứng và logistics.
Cơ chế "Một cửa tại chỗ": Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu
công nghiệp Đà Nẵng được ủy quyền là đầu mối trực tiếp cấp, điều chỉnh giấy
chứng nhận đầu tư và giải quyết các thủ tục liên quan một cách nhanh chóng,
cắt giảm tối đa việc phải xin ý kiến từ các Bộ, ngành Trung ương.
Thu hút đầu tư chiến lược: Hạ tầng bao trùm các lĩnh vực đa dạng từ sản
xuất, logistics, công nghệ cao cho đến công nghiệp thông tin và đổi mới sáng
tạo. Việc đưa Trung tâm Tài chính quốc tế Việt Nam tại Đà Nẵng vào vận hành
tạo ra hành lang pháp lý thông thoáng riêng cho các quỹ đầu tư, định chế tài
chính lớn toàn cầu. Từ đó, dòng vốn FDI được luân chuyển và tiếp cận các dịch
vụ tài chính một cách an toàn, nhanh chóng theo chuẩn thông lệ quốc tế.
- Chính sách "May đo" cho Nhà đầu tư chiến lược: Chính sách này
thể hiện sự đột phá trong tư duy thu hút đầu tư, với các cơ chế ưu đãi vượt trội
so với quy định đại trà. Thành phố có hành lang pháp lý riêng để cấp đặc quyền
(khấu hao nhanh, miễn giảm tiền thuê đất dài hạn, hỗ trợ chi phí R&D từ ngân
sách) được thiết kế dựa trên Luật Đầu tư cho các tập đoàn công nghệ lớn đổ bộ
vào mảng Vi mạch bán dẫn và Trí tuệ nhân tạo.
Các doanh nghiệp FDI đáp ứng tiêu chuẩn "Nhà đầu tư chiến lược" (cam
kết dòng vốn lớn, chuyển giao công nghệ, sử dụng nhân lực trình độ cao) sẽ
được hưởng các đặc quyền pháp lý chưa từng có:
Hỗ trợ tài chính, ngân sách nghiên cứu và phát triển: Hỗ trợ trực tiếp từ
Quỹ Hỗ trợ đầu tư lên tới mức tối đa cho phép đối với các khoản chi phí đầu tư
ban đầu và vận hành trung tâm Nghiên cứu - Phát triển.
Đặc quyền về Đất đai: Miễn, giảm tiền thuê đất dài hạn cho toàn bộ vòng
đời dự án tại các khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế trọng điểm.
Ưu đãi Khấu hao: Cho phép áp dụng cơ chế khấu hao nhanh đối với các
tài sản cố định (như máy móc, thiết bị nghiên cứu chuyên dụng giá trị cao) để
doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn và tái đầu tư vào công nghệ mới.
(c) Nguồn nhân lực chất lượng cao: Đà Nẵng sở hữu hệ thống mạng
lưới đại học, cao đẳng lớn như Đại học Đà Nẵng với các trường thành viên ĐH
Bách khoa, ĐH Kinh tế, ĐH Sư phạm kỹ thuật, ĐH Duy Tân, ĐH FPT, … Bên
cạnh đó, Đà Nẵng đã thành lập trung tâm DSAC hợp tác với các "ông lớn" như
Synopsys, Intel và Nvidia, triển khai các chương trình đào tạo kỹ sư thiết kế
chip và chuyên gia AI, chuẩn bị sẵn sàng nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu
nguồn nhân lực chất lượng cao của nhà đầu tư.
Bên cạnh nguồn lực đào tạo tại chỗ, Đà Nẵng – thành phố đáng sống –
với khí hậu ôn hòa, cảnh quan thiên nhiên trù phú, cùng với chất lượng y tế,
Trang 25
giáo dục, … dễ dàng thu hút các chuyên gia, nhân sự cao cấp từ các tỉnh lân
cận và lực lượng lao động dịch chuyển từ hai đầu đất nước.
(d) Môi trường quản trị minh bạch và cam kết "Chính quyền đồng
hành": Đà Nẵng liên tục nhiều năm đứng trong nhóm dẫn đầu cả nước về Chỉ
số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index)
và Chỉ số chuyển đổi số (DTI) nhờ triết lý quản trị minh bạch và chủ động.
- Công khai, minh bạch thông tin: Thành phố triển khai các cổng thông
tin trực tuyến (https://opendata.danang.gov.vn/) về quy hoạch đô thị, đất đai,
giúp nhà đầu tư dễ dàng tra cứu vị trí, mục đích sử dụng đất, và danh mục các
dự án kêu gọi đầu tư mà không cần qua các khâu trung gian. Các chính sách ưu
đãi đầu tư vào Khu công nghệ cao, Khu CNTT tập trung, hay các khu công
nghiệp đều được niêm yết rõ ràng về tiêu chuẩn, điều kiện thụ hưởng và nghĩa
vụ thuế.
- Đơn giản hóa quy trình thủ tục: Áp dụng triệt để chuyển đổi số, sử dụng
dịch vụ công trực tuyến để giảm thiểu thời gian chờ cấp phép dự án. Cổng dịch
vụ công trực ứng và Hệ thống một cửa điện tử của thành phố đã tích hợp 100%
thủ tục hành chính, cho phép các nhà đầu tư nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ và nhận
kết quả trực tuyến. Nhật ký xử lý hồ sơ của từng công chức được công khai rõ
ràng trên hệ thống.
- Cơ chế đối thoại trực tiếp: Triết lý "Chính quyền phục vụ" và các buổi
đối thoại thẳng thắn của lãnh đạo thành phố giúp tháo gỡ rào cản pháp lý và
những khó khăn cho doanh nghiệp gặp vướng mắc. Tổng đài (0236) 1022 Đà
Nẵng (hay *1022) cùng chuyên mục "Chính quyền tương tác" đóng vai trò là
cầu nối trọng yếu trong hệ sinh thái Cổng thông tin dịch vụ công. Hệ thống này
giúp chính quyền thành phố tiếp nhận, chuyển xử lý và phản hồi hàng nghìn
kiến nghị từ người dân và doanh nghiệp mỗi năm.
Hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Đà Nẵng
trong thời gian qua đã đạt được những thành tựu quan trọng, trở thành động lực
then chốt thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Thành
công này đến từ tư duy bứt phá của chính quyền trong việc xây dựng một môi
trường đầu tư công khai, minh bạch, cùng lợi thế sẵn có về nguồn nhân lực
nhạy bén với công nghệ. Dù phải đối mặt với những thách thức lớn về quy mô
thị trường lao động và sự thiếu hụt nhân lực chất lượng cao cho các ngành công
nghiệp mới, Đà Nẵng đang chủ động hóa giải "điểm nghẽn" bằng các chính
sách đột phá và mô hình đào tạo tiên tiến. Với việc tận dụng hiệu quả các cơ
chế đặc thù từ Nghị quyết 136/2024/QH15 và định hướng định vị mình là trung
tâm vi mạch bán dẫn, AI của khu vực, Đà Nẵng hoàn toàn có cơ sở để hiện thực
hóa mục tiêu thu hút dòng vốn FDI thế hệ mới — chất lượng, bền vững và có
giá trị gia tăng cao trong tương lai.
3.1.1.2. Kinh nghiệm Hà Tĩnh
Kinh nghiệm của tỉnh Hà Tĩnh cho thấy, thu hút vốn đầu tư hiệu quả
không chỉ dựa vào ưu đãi, mà quan trọng hơn là tạo dựng niềm tin của nhà đầu
Trang 26
tư thông qua cải cách hành chính, chuẩn bị hạ tầng và đồng hành thực chất sau
cấp phép. Năm 2025, Hà Tĩnh ghi nhận kết quả nổi bật khi chấp thuận chủ
trương 54 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn gần 127.967 tỷ đồng và cấp
phép 6 dự án FDI với tổng vốn gần 28 triệu USD. Kết quả này phản ánh cách
tiếp cận xúc tiến đầu tư có trọng tâm, trong đó địa phương tập trung vào các
ngành tạo động lực tăng trưởng như năng lượng, công nghiệp chế biến – chế
tạo, logistics, công nghiệp hỗ trợ và công nghệ cao.
Bài học quan trọng nhất là Hà Tĩnh đã biết định vị rõ không gian thu hút
đầu tư, lấy Khu kinh tế Vũng Áng làm cực tăng trưởng chiến lược, gắn cảng
nước sâu, công nghiệp nặng, năng lượng và logistics với chuỗi cung ứng khu
vực. Đồng thời, tỉnh chú trọng công khai thông tin quy hoạch, quỹ đất, hạ tầng
và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, chuyển từ tư duy “trải thảm đỏ” sang “đồng
hành thực chất” với doanh nghiệp. Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2026 của
Hà Tĩnh tiếp tục thể hiện tính chọn lọc khi ưu tiên dự án quy mô lớn, công nghệ
cao, thân thiện môi trường, có khả năng liên kết chuỗi và đóng góp dài hạn cho
tăng trưởng xanh.
Đối với Thành phố Huế, kinh nghiệm này gợi mở ba bài học: cần xác
định rõ các cực tăng trưởng và ngành mũi nhọn; chuẩn bị danh mục dự án gắn
với đất sạch, hạ tầng và thông tin minh bạch; đồng thời tăng cường cơ chế hỗ
trợ nhà đầu tư xuyên suốt từ khảo sát, cấp phép đến triển khai dự án.
3.1.1.3. Kinh nghiệm Nghệ An
Nghệ An trong những năm qua luôn duy trì vị thế và liên tục nằm trong
top 10 những địa phương có tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp nước ngoài cao
nhất. Thành công này không đến từ sự ngẫu nhiên mà là kết quả của một chiến
lược bài bản, chuyển dịch từ tư duy "có gì dùng nấy" sang "chuẩn bị những gì
nhà đầu tư cần".
Từ góc độ quản lý và kinh tế phát triển, có thể đúc kết thành công của
Nghệ An qua mô hình chiến lược "5 Sẵn sàng" kết hợp với các bài học kinh
nghiệm sâu sắc. Cụ thể, dựa trên kinh nghiệm cốt lõi của Nghệ An chính là việc
chủ động tạo dựng lợi thế cạnh tranh động thay vì chỉ dựa vào lợi thế tĩnh (vị
trí địa lý, tài nguyên tự nhiên), tỉnh đã định hình rõ nét 5 yếu tố liên quan đến
vật chất và thể chế để nhằm thu hút vốn FDI thông qua mô hình chiến lược “5
sẵn sàng” như sau:
Trang 27
Đơn vị: Triệu USD
Hình 2.3.1 10 địa phương tổng vốn đăng ký đầu tư nước ngoài cao nhất
năm 2024
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
(a) Sẵn sàng về Quy hoạch và Mặt bằng sạch
- Bài học: Nhà đầu tư FDI, đặc biệt là các tập đoàn công nghệ cao, cần
tốc độ triển khai dự án tính bằng tháng. Việc chậm trễ giải phóng mặt bằng là
"điểm chết" của thu hút đầu tư.
- Hành động của Nghệ An: Tỉnh đã sớm quy hoạch đồng bộ hệ thống 11
khu công nghiệp (KCN) gắn liền với Khu kinh tế Đông Nam. Điểm cốt lõi là
tỉnh giao các nhà đầu tư hạ tầng chuyên nghiệp có năng lực quốc tế dẫn dắt
(như VSIP, WHA, Hoàng Thịnh Đạt) trực tiếp triển khai và tạo quỹ đất sạch
quy mô lớn, giúp các tập đoàn như Foxconn, Goertek, Luxshare có thể "vào là
xây dựng ngay".
(b) Sẵn sàng về Hạ tầng thiết yếu
- Bài học: Đồng bộ hóa hạ tầng giao thông và logistics để tối ưu hóa thời
gian cung ứng và chi phí vận tải.
- Hành động của Nghệ An: Tập trung nguồn lực nâng cấp các dự án hạ
tầng mang tính chiến lược: Mở rộng các trục giao thông kết nối cao tốc Bắc -
Nam, thúc đẩy dự án cảng nước sâu Cửa Lò để đón tàu container tải trọng lớn
(đến 100.000 DWT), và lập quy hoạch mở rộng Cảng hàng không quốc tế Vinh.
Ngoài ra, hạ tầng điện lưới và hệ thống xử lý nước thải tại các KCN đều được
đầu tư trước một bước.
(c) Sẵn sàng về Nguồn nhân lực
- Bài học: Khi dòng vốn FDI dịch chuyển mạnh mẽ từ dệt may/giày da
sang thiết bị điện tử, bán dẫn và năng lượng xanh, chi phí nhân công giá rẻ
không còn là lợi thế quyết định; thay vào đó là chất lượng lao động kỹ thuật.
Trang 28
- Hành động của Nghệ An: Tận dụng tối đa lợi thế "đất học" với quy mô
dân số vàng. Tỉnh định hướng liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp FDI với
trường ĐH Vinh, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh và các trường nghề trên địa
bàn để đào tạo theo đơn đặt hàng, cung ứng ngay lực lượng lao động tay nghề
cho chuỗi cung ứng linh kiện điện tử.
(d) Sẵn sàng về Thể chế, Cơ chế và Thủ tục hành chính
- Bài học: Thủ tục rườm rà làm mất chi phí cơ hội của nhà đầu tư.
- Hành động của Nghệ An: Áp dụng triệt để tư duy "Nhanh - Đồng bộ -
Thân thiện". Rút ngắn tối đa thời gian cấp chứng nhận đăng ký đầu tư (nhiều
dự án lớn được cấp phép chỉ trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ
sơ). Ban quản lý KKT Đông Nam đóng vai trò là đầu mối "một cửa tại chỗ",
đồng hành giải quyết mọi vướng mắc pháp lý nhà đầu tư.
(e) Sẵn sàng hỗ trợ đồng hành cùng nhà đầu tư
- Bài học: Xúc tiến đầu tư tại chỗ (chăm sóc tốt các nhà đầu tư hiện tại)
chính là kênh quảng bá hiệu quả nhất để thu hút các nhà đầu tư mới.
- Hành động của Nghệ An: Lãnh đạo tỉnh trực tiếp thiết lập các tổ công
tác đặc biệt để "gỡ khó" cho từng dự án lớn. Khi các tập đoàn lớn như Runergy,
Goertek hoạt động thuận lợi và liên tục tăng vốn mở rộng sản xuất, họ chính là
cầu nối kéo theo các doanh nghiệp vệ tinh trong chuỗi cung ứng dịch chuyển
về Nghệ An.
3.1.2. Kinh nghiệm quốc tế
(a) Kyoto, Nhật Bản: chuyển hóa di sản và công nghiệp truyền thống
thành công nghiệp sáng tạo, công nghệ cao và startup
Kyoto có giá trị tham chiếu đặc biệt đối với Tp. Huế vì đây cũng là một
cố đô, có nền tảng văn hóa – lịch sử sâu dày, hệ thống đại học mạnh, truyền
thống thủ công và bản sắc đô thị rõ nét. Điểm đáng chú ý là Kyoto không định
vị mình chỉ như một thành phố du lịch. JETRO mô tả Kyoto là một trong những
“thành phố sản xuất” hàng đầu của Nhật Bản, nơi công nghệ truyền thống được
phát triển thành các ngành công nghiệp công nghệ cao, đồng thời vẫn duy trì
các ngành nghề lâu đời dựa trên kỹ năng thủ công và văn hóa bản địa.
Cổng xúc tiến đầu tư Invest Kyoto xác định các lĩnh vực ưu tiên của
thành phố gồm công nghiệp sáng tạo số như animation và game, công nghiệp
truyền thống, khoa học sự sống, công nghiệp xanh và hệ sinh thái khởi nghiệp.
Invest Kyoto cũng nhấn mạnh hệ sinh thái startup của Kyoto tập trung vào khoa
học sự sống và deep tech, với các hỗ trợ theo từng giai đoạn như đào tạo khởi
nghiệp, thương mại hóa, trợ cấp, gọi vốn, tăng tốc, phát triển thị trường và mở
rộng quốc tế.
Bài học lớn từ Kyoto là một đô thị di sản không nhất thiết phải lựa chọn
giữa bảo tồn và phát triển. Vấn đề nằm ở cách chuyển hóa tài sản văn hóa, tri
thức đại học, kỹ năng thủ công, chất lượng sống và hình ảnh đô thị thành lợi
thế cạnh tranh trong các ngành có giá trị gia tăng cao. Đối với Tp. Huế, điều
Trang 29
này gợi mở hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) không chỉ tập
trung vào du lịch lưu trú hoặc bất động sản du lịch, mà mở rộng sang công
nghiệp văn hóa, thiết kế, nội dung số, bảo tồn di sản bằng công nghệ, y tế
chuyên sâu, giáo dục quốc tế, khoa học sự sống, công nghệ môi trường và công
nghiệp sáng tạo.
(b) Hàn Châu, Trung Quốc: từ đô thị văn hóa – thương mại đến trung
tâm kinh tế số và FDI công nghệ
Hàn Châu là một trường hợp đáng chú ý về quá trình chuyển đổi từ đô
thị có nền tảng văn hóa, cảnh quan và thương mại sang trung tâm kinh tế số,
thương mại điện tử và FDI công nghệ cao. Năm 2022, Hàn Châu thu hút 840
dự án đầu tư nước ngoài mới, sử dụng 7,81 tỷ USD vốn nước ngoài, trong đó
4,59 tỷ USD tập trung vào các ngành công nghệ cao (China Briefing, 2023).
Dù quy mô và bối cảnh của Hàn Châu vượt xa Tp. Huế, kinh nghiệm của
thành phố này cho thấy một bài học quan trọng: đô thị văn hóa chỉ có thể bứt
phá khi xây dựng được một câu chuyện phát triển mới dựa trên công nghệ, đổi
mới sáng tạo và hệ sinh thái doanh nghiệp. Đối với Tp. Huế, bài học từ Hàn
Châu không phải là sao chép mô hình đô thị công nghệ quy mô lớn, mà là
chuyển hóa định vị phát triển: từ đô thị di sản – du lịch sang đô thị di sản – tri
thức – kinh tế số – công nghiệp sáng tạo – kinh tế xanh.
(c) Tô Châu, Trung Quốc: sức mạnh và rủi ro của mô hình khu công
nghiệp và FDI sản xuất
Tô Châu là một trường hợp điển hình về tăng trưởng nhanh dựa trên khu
công nghiệp, FDI và hội nhập vào chuỗi sản xuất toàn cầu. Nghiên cứu của
World Bank về Sino-Singapore Suzhou Industrial Park cho thấy khu công
nghiệp này chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ về đất đai và dân số của Suzhou nhưng đóng
góp đáng kể vào GRDP, sản lượng công nghiệp, thương mại và nguồn thu công
của thành phố (Zeng, 2016). Điều này cho thấy nếu được tổ chức tốt, khu công
nghiệp có thể trở thành động lực phát triển mạnh mẽ.
Tuy nhiên, bài học từ Tô Châu cũng cần được đọc theo hai chiều. FDI
công nghiệp có thể tạo bứt phá về sản xuất, xuất khẩu, hạ tầng và năng lực công
nghiệp; nhưng cũng có thể tạo áp lực về đất đai, đô thị hóa, môi trường và phân
mảnh không gian nếu thiếu kiểm soát quy hoạch. Đối với Tp. Huế, Tô Châu là
bài học về cách tổ chức khu công nghiệp và Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) sản xuất, nhưng cũng là lời cảnh báo về việc không nên công
nghiệp hóa nhanh bằng mọi giá.
Trang 30
Bảng 2.3.1. Ma trận so sánh quốc tế và vị thế của Tp. Huế
Địa
phương
quốc tế
Mức độ
tương đồng
với Tp. Huế
Tương đồng ở điểm
nào?
Khác biệt chính
Vị thế của Tp. Huế so
với địa phương tham
chiếu
Bài học cho Tp. Huế
Kyoto
Cao về logic
phát triển,
thấp về bối
cảnh thể chế
Cố đô; di sản; văn hóa;
giáo dục; công nghiệp
truyền thống; công
nghiệp sáng tạo; chất
lượng sống
Kyoto có nền tảng
công nghệ, đại học
và doanh nghiệp
toàn cầu mạnh hơn
nhiều
Kyoto là hình mẫu quốc tế
gần nhất về “Tp. Huế
tương lai”: bảo tồn di sản
nhưng không đóng khung
trong du lịch
Chuyển hóa di sản, đại học,
thủ công, văn hóa thành công
nghiệp sáng tạo, khoa học sự
sống, startup và công nghiệp
xanh
Hàn Châu
Trung bình
về logic
chuyển đổi
Đô thị văn hóa – cảnh
quan – thương mại;
chuyển mạnh sang kinh
tế số và FDI công nghệ
Quy mô kinh tế số,
doanh nghiệp công
nghệ và thị trường
lớn hơn nhiều
Tp. Huế có thể học tinh
thần chuyển hóa, nhưng
cần mô hình nhỏ hơn,
nhân văn hơn, xanh hơn
Kinh tế số, thương mại điện
tử, đô thị thông minh, dữ liệu,
công nghệ và hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo
Tô Châu
Trung bình –
thấp
Đô thị lịch sử; khu
công nghiệp; FDI; hội
nhập chuỗi sản xuất
toàn cầu
Tô Châu mạnh hơn
rất nhiều về công
nghiệp, FDI sản
xuất, quy mô đô thị
và liên kết vùng
Tp. Huế có thể học về khu
công nghiệp và chuỗi
cung ứng, nhưng phải
tránh công nghiệp hóa
thâm dụng đất
Khu công nghiệp sạch, công
nghiệp hỗ trợ, logistics, kiểm
soát quy hoạch và môi trường
Trang 31
3.2. Xu hướng dịch chuyển dòng vốn FDI toàn cầu
3.2.1. FDI toàn cầu suy giảm nhưng ASEAN vẫn duy trì sức hút
Dòng vốn FDI toàn cầu đang bước vào giai đoạn tái cấu trúc sâu sắc. Theo
UNCTAD, FDI toàn cầu năm 2024 giảm 11%, xuống khoảng 1,5 nghìn tỷ USD nếu
loại trừ các dòng vốn trung chuyển qua một số nền kinh tế châu Âu; điều này phản
ánh sự suy giảm của dòng vốn đầu tư sản xuất thực chất trong bối cảnh bất định địa
chính trị và phân mảnh thương mại (United Nations Conference on Trade and
Development (UNCTAD, 2025).
Trong khi đó, ASEAN tiếp tục duy trì sức hút tương đối tích cực. ASEAN
Investment Report 2025 cho biết FDI vào ASEAN năm 2024 tăng 8%, đạt 226 tỷ
USD, trái chiều với xu hướng suy giảm chung của FDI toàn cầu (ASEAN Secretariat
& UNCTAD, 2025). Điều này cho thấy Đông Nam Á vẫn là khu vực hấp dẫn trong
chiến lược đa dạng hóa chuỗi cung ứng của các tập đoàn quốc tế. Tuy nhiên, cơ hội
này không phân bổ đều cho mọi địa phương. Những địa phương có thể chế tốt, hạ
tầng sẵn sàng, nhân lực phù hợp, tiêu chuẩn môi trường rõ ràng và chiến lược ngành
cụ thể sẽ có khả năng tiếp nhận dòng vốn chất lượng cao tốt hơn.
3.2.2. FDI dịch chuyển theo logic an toàn chuỗi cung ứng
Một xu hướng nổi bật là FDI dịch chuyển theo logic an toàn chuỗi cung ứng.
Các tập đoàn đa quốc gia đang giảm phụ thuộc vào một trung tâm sản xuất duy nhất
và tìm kiếm các địa điểm có ổn định chính trị, chi phí hợp lý, hạ tầng tốt, khả năng
kết nối khu vực và rủi ro chính sách thấp. Chiến lược “China+1”, friend-shoring,
near-shoring và regionalization khiến Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, tiếp tục
nằm trong tầm quan tâm của nhà đầu tư quốc tế.
Đối với Tp. Huế, xu hướng này mở ra cơ hội nhưng cũng tạo ra yêu cầu chọn
lọc. Tp. Huế không nên hiểu dịch chuyển FDI đơn thuần là cơ hội đón các nhà máy
gia công. Thành phố cần chọn các phân đoạn phù hợp hơn, bao gồm công nghiệp
sạch, công nghiệp hỗ trợ quy mô vừa, logistics xanh, chế biến sâu, công nghệ thông
tin, dịch vụ y tế – giáo dục, du lịch chất lượng cao và nông nghiệp công nghệ cao.
3.2.3. FDI xanh, ESG và kinh tế tuần hoàn trở thành tiêu chuẩn mới
FDI thế hệ mới ngày càng gắn với chuyển đổi xanh, tiêu chuẩn ESG, giảm
phát thải và kinh tế tuần hoàn. Nhà đầu tư không chỉ quan tâm chi phí đầu vào, mà
còn đánh giá khả năng địa phương đáp ứng tiêu chuẩn môi trường, năng lượng sạch,
quản trị lao động, trách nhiệm xã hội, giảm rủi ro khí hậu và tính bền vững của chuỗi
cung ứng.
Đây là xu hướng đặc biệt phù hợp với định vị của Tp. Huế. Chương trình xúc
tiến đầu tư năm 2026 của Tp. Huế nhấn mạnh mục tiêu thu hút đầu tư có chất lượng,
chuyên nghiệp, đồng bộ và có chiều sâu; tập trung vào nhà đầu tư chiến lược, tập
đoàn lớn trong và ngoài nước trong các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, công
nghiệp sạch – công nghệ cao, dịch vụ chất lượng cao, kinh tế số, kinh tế xanh và
khai thác bền vững tiềm năng kinh tế biển – đầm phá (Ủy ban nhân dân Thành phố
Huế, 2025a). Đây là nền tảng chính sách quan trọng để Tp. Huế định vị mình như
một điểm đến của FDI xanh.
Trang 32
3.2.4. FDI trong dịch vụ tri thức, kinh tế số và công nghiệp sáng tạo tăng vai trò
FDI trong dịch vụ tri thức, kinh tế số, công nghiệp sáng tạo, y tế, giáo dục,
nghiên cứu – phát triển và khoa học sự sống ngày càng có vai trò quan trọng trong
cạnh tranh giữa các đô thị. Các lĩnh vực này không nhất thiết đòi hỏi quỹ đất lớn như
công nghiệp truyền thống, nhưng đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng, hạ tầng số, môi
trường sống tốt, hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và chất lượng quản trị đô thị.
Kinh nghiệm Kyoto và Hangzhou cho thấy các đô thị có nền tảng văn hóa, tri thức
và thương mại có thể chuyển hóa thành trung tâm công nghiệp sáng tạo, khoa học
sự sống, startup, công nghệ số và FDI chất lượng cao (China Briefing, 2023; JETRO,
n.d.). Đối với Tp. Huế, đây là căn cứ để mở rộng tư duy FDI từ “nhà máy” sang “tri
thức, dịch vụ, công nghệ, văn hóa và sáng tạo”.
3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Thành phố Huế
3.3.1. Bài học về định hướng phân loại FDI ưu tiên cho Thành phố Huế
3.3.1.1. FDI du lịch di sản, nghỉ dưỡng xanh và chăm sóc sức khỏe
Đây là nhóm FDI phù hợp với bản sắc Tp. Huế, nhưng cũng là nhóm cần kiểm
soát chặt để tránh biến du lịch thành bất động sản trá hình. Với lợi thế di sản, cảnh
quan, văn hóa, ẩm thực và môi trường sống, Tp. Huế có thể ưu tiên các dự án khách
sạn di sản, nghỉ dưỡng xanh, du lịch chăm sóc sức khỏe, trung tâm hội nghị – lễ hội,
kinh tế đêm có kiểm soát, dịch vụ trải nghiệm văn hóa, du lịch cộng đồng và sản
phẩm thủ công – ẩm thực bản địa.
Tiêu chí lựa chọn dự án không nên chỉ dựa vào quy mô vốn đầu tư mà cần
đánh giá khả năng kéo dài thời gian lưu trú, tăng chi tiêu du khách, tạo việc làm chất
lượng, bảo vệ di sản, sử dụng sản phẩm địa phương và tạo liên kết với doanh nghiệp
du lịch, làng nghề, hộ kinh doanh và cộng đồng.
3.3.1.2. FDI y tế, giáo dục, khoa học sự sống và nghiên cứu – phát triển
Tp. Huế có nền tảng về giáo dục đại học, y tế chuyên sâu và nguồn nhân lực
tri thức. Đây là lợi thế khác biệt so với nhiều địa phương chỉ cạnh tranh bằng đất đai
và lao động giá rẻ. Vì vậy, Tp. Huế cần ưu tiên FDI vào bệnh viện chuyên khoa,
phục hồi chức năng, chăm sóc người cao tuổi, du lịch y tế, giáo dục quốc tế, đào tạo
nghề chất lượng cao, trung tâm nghiên cứu ứng dụng, khoa học sự sống và liên kết
đại học – doanh nghiệp.
Kinh nghiệm Kyoto cho thấy khoa học sự sống, deep tech và startup có thể
phát triển dựa trên nền tảng đại học mạnh, công nghiệp truyền thống và văn hóa sáng
tạo (City of Kyoto, n.d.-b). Đối với Tp. Huế, nhóm FDI này có khả năng tạo giá trị
gia tăng cao, nâng cấp nhân lực và củng cố vai trò trung tâm y tế – giáo dục của khu
vực miền Trung.
3.3.1.3. FDI công nghiệp sạch, công nghiệp hỗ trợ và công nghệ cao
Tp. Huế không nên đi theo mô hình công nghiệp nặng, thâm dụng tài nguyên
hoặc phát thải cao. Thay vào đó, thành phố nên ưu tiên công nghiệp sạch, công
nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao, chế biến sâu, thiết bị y tế, linh kiện điện
tử, vật liệu xanh, công nghệ môi trường, xử lý chất thải và các ngành đáp ứng tiêu
chuẩn ESG.
Trang 33
Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2026 của Tp. Huế đã xác định công nghiệp
sạch, công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ là nhóm ưu tiên (Ủy ban
nhân dân Thành phố Huế, 2025a). Tuy nhiên, để thu hút nhóm FDI này, Tp. Huế cần
chuẩn bị hạ tầng khu công nghiệp, mặt bằng sạch, xử lý nước thải, năng lượng ổn
định, logistics, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và cơ chế liên kết với doanh nghiệp nhỏ và
vừa địa phương.
3.3.1.4. FDI kinh tế số, công nghiệp sáng tạo và đô thị thông minh
Kết quả cao về PII và DTI cho thấy Tp. Huế có cơ sở để thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) trong kinh tế số, công nghiệp sáng tạo và đô thị thông
minh. Đây là nhóm FDI ít thâm dụng đất, phù hợp với đô thị văn hóa – tri thức và
có khả năng tạo việc làm chất lượng cho lao động trẻ.
Các dự án ưu tiên có thể bao gồm phần mềm, thiết kế số, trí tuệ nhân tạo ứng
dụng, dữ liệu đô thị, thương mại điện tử, nội dung số, game, animation, truyền thông
sáng tạo, bảo tồn di sản bằng công nghệ số và các giải pháp đô thị thông minh. Nhóm
FDI này cần được gắn với Đại học Huế, hệ sinh thái khởi nghiệp, không gian sáng
tạo, doanh nghiệp công nghệ và chương trình chuyển đổi số của chính quyền.
3.3.1.5. FDI logistics, cảng biển và kinh tế biển – đầm phá
Tp. Huế có lợi thế vị trí trên trục Bắc – Nam, khả năng kết nối với cảng biển,
sân bay và hành lang kinh tế Đông – Tây. Do đó, thành phố có thể thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào logistics xanh, kho bãi thông minh, chuỗi lạnh,
dịch vụ hậu cần, logistics nông – thủy sản và dịch vụ cảng biển.
Tuy nhiên, nhóm FDI này cần được quy hoạch cẩn trọng vì có thể tác động đến hệ
sinh thái đầm phá, ven biển và sinh kế cộng đồng. Tiêu chí lựa chọn dự án cần bao
gồm hiệu quả logistics, phát thải thấp, bảo vệ môi trường nước, không xung đột với
sinh kế thủy sản và khả năng liên kết với sản xuất nông – thủy sản địa phương.
3.3.1.6. FDI nông nghiệp công nghệ cao, chế biến sâu và thích ứng biến đổi khí hậu
Đây là nhóm FDI có ý nghĩa lớn đối với khu vực nông thôn, miền núi, ven
biển và đầm phá của Tp. Huế. Các dự án ưu tiên gồm nông nghiệp thông minh, công
nghệ sinh học, giống cây – con thích ứng khí hậu, nuôi trồng thủy sản bền vững, chế
biến sâu, bảo quản sau thu hoạch, chuỗi lạnh, truy xuất nguồn gốc, nông nghiệp hữu
cơ và kinh tế tuần hoàn.
Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2026 của Tp. Huế xác định nông nghiệp công
nghệ cao là lĩnh vực ưu tiên (Ủy ban nhân dân Thành phố Huế, 2025a). Tuy nhiên,
để tránh tình trạng FDI chỉ khai thác vùng nguyên liệu, Tp. Huế cần yêu cầu các dự
án nông nghiệp công nghệ cao liên kết với hợp tác xã, hộ dân, doanh nghiệp nhỏ và
vừa, cơ sở chế biến, du lịch cộng đồng và hệ thống truy xuất nguồn gốc.
3.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Huế và tiêu chí để chọn lựa
FDI
3.3.2.1. Chọn “chất” thay vì chọn “lượng” phải trở thành nguyên tắc sàng lọc FDI
Bài học lớn nhất từ các địa phương trong nước và quốc tế là không nên đánh
giá thành công thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chỉ bằng số dự án hoặc
tổng vốn đăng ký. Đối với Tp. Huế, FDI chất lượng cao phải được đánh giá bằng
Trang 34
hiệu quả sử dụng đất, giá trị gia tăng, hàm lượng công nghệ, mức độ thân thiện môi
trường, đóng góp ngân sách, tạo việc làm kỹ năng cao, liên kết với doanh nghiệp địa
phương và khả năng bảo vệ bản sắc văn hóa – sinh thái.
Tp. Huế cần xây dựng bộ tiêu chí sàng lọc FDI theo hướng hạn chế các dự án
thâm dụng đất, phát thải cao, sử dụng nhiều lao động giản đơn, ít liên kết địa phương
hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến di sản, cảnh quan, tài nguyên nước, đầm phá và sinh
kế cộng đồng. Ngược lại, thành phố cần ưu tiên các dự án phù hợp với định vị di sản
– xanh – tri thức – sáng tạo.
3.3.2.2. Cải thiện PCI phải đi cùng PGI, PAR Index, SIPAS, DDCI, PII và DTI
PCI là cần thiết nhưng chưa đủ. Một chiến lược FDI hiện đại phải kết hợp
nhiều bộ chỉ số để đánh giá đầy đủ chất lượng môi trường đầu tư. PCI giúp đánh giá
cảm nhận của doanh nghiệp. PGI giúp đánh giá quản trị xanh. PAR Index và SIPAS
phản ánh cải cách hành chính và chất lượng dịch vụ công. DDCI giúp kiểm soát
năng lực thực thi của từng sở, ngành và địa phương. PII và DTI phản ánh nền tảng
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Do đó, Tp. Huế nên xây dựng một “bảng điều khiển FDI” dựa trên các chỉ số
này. Bảng điều khiển này không chỉ phục vụ quảng bá đầu tư, mà cần được sử dụng
để xác định điểm nghẽn, phân công trách nhiệm, theo dõi cải cách và đánh giá hiệu
quả thực thi của từng cơ quan.
3.3.2.3. Địa phương hóa FDI phải trở thành mục tiêu trung tâm
FDI chỉ thực sự tạo ra phát triển bền vững khi có liên kết với nền kinh tế địa
phương. Nếu FDI vận hành như một “ốc đảo”, nhập phần lớn đầu vào từ bên ngoài,
ít sử dụng nhà cung ứng địa phương và không chuyển giao kỹ năng, tác động lan tỏa
sẽ hạn chế.
Đối với Tp. Huế, địa phương hóa FDI cần được thiết kế theo từng lĩnh vực.
Trong du lịch, FDI phải liên kết với cộng đồng, làng nghề, ẩm thực, sản phẩm văn
hóa và doanh nghiệp dịch vụ địa phương. Trong công nghiệp sạch, FDI phải tạo cơ
hội cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cung ứng linh kiện, logistics, bao bì, bảo
trì, dịch vụ kỹ thuật và xử lý môi trường. Trong nông nghiệp công nghệ cao, FDI
phải liên kết với hợp tác xã, hộ nông dân và cơ sở chế biến. Trong y tế – giáo dục,
FDI cần gắn với Đại học Huế, bệnh viện, viện nghiên cứu và chương trình đào tạo
nhân lực tại chỗ.
3.3.2.4. FDI phải phù hợp với sức chịu tải văn hóa, môi trường và không gian phát
triển
Tp. Huế không nên đánh đổi di sản, cảnh quan, tài nguyên nước, đầm phá và
môi trường sống để lấy các dự án có vốn lớn nhưng giá trị lan tỏa thấp. Mỗi dự án
FDI cần được xem xét trong mối quan hệ với quy hoạch không gian, năng lực hạ
tầng, khả năng giải phóng mặt bằng, rủi ro môi trường và tác động đến cộng đồng.
Các khu vực trung tâm đô thị nên ưu tiên dịch vụ chất lượng cao, du lịch văn
hóa, công nghiệp sáng tạo, giáo dục, y tế và kinh tế đêm có kiểm soát. Các khu công
nghiệp và khu kinh tế nên ưu tiên công nghiệp sạch, công nghệ cao, công nghiệp hỗ
trợ và logistics. Khu vực nông thôn, miền núi, ven biển và đầm phá nên ưu tiên nông
Trang 35
nghiệp công nghệ cao, du lịch cộng đồng, chế biến sâu, kinh tế sinh thái và thích
ứng biến đổi khí hậu.
3.3.2.5. Thành phố Huế cần kiến tạo mô hình phát triển mới từ bản sắc của chính
mình và điểm mạnh của các địa phương đi trước
Ma trận so sánh cho thấy Tp. Huế không nên lựa chọn một địa phương duy
nhất làm hình mẫu phát triển FDI. Mỗi địa phương tham chiếu chỉ cung cấp một
phần năng lực mà Tp. Huế cần tích hợp trong giai đoạn mới. Đà Nẵng gợi mở bài
học về đô thị dịch vụ, cải cách hành chính, công nghệ cao và logistics; Quảng Nam
cung cấp kinh nghiệm về kết hợp di sản với khu kinh tế và phát triển đa cực; Bình
Định cho thấy vai trò của khu kinh tế ven biển và sự chuẩn bị hạ tầng; Quảng Ninh
cung cấp bài học về quản trị địa phương, cải cách quyết liệt và xúc tiến đầu tư chiến
lược; Ninh Bình gợi ý cách thương mại hóa giá trị di sản – cảnh quan; Hải Phòng và
Bắc Ninh cung cấp bài học chuyên đề về logistics, công nghiệp hỗ trợ và chuỗi cung
ứng; Thành phố Hồ Chí Minh gợi mở tư duy về dịch vụ tri thức, đổi mới sáng tạo và
startup; trong khi Kyoto, Hangzhou và Suzhou cung cấp các bài học quốc tế về
chuyển hóa di sản, văn hóa, công nghiệp truyền thống và kinh tế số thành động lực
tăng trưởng mới.
Từ góc nhìn này, chiến lược FDI của Tp. Huế cần được xây dựng theo logic
kế thừa có chọn lọc, chứ không phải sao chép mô hình. Một “Huế mới” cần được
kiến tạo bằng cách kết hợp chiều sâu di sản của chính Tp. Huế với năng lực cải cách
của Đà Nẵng và Quảng Ninh, tư duy phát triển đa cực của Quảng Nam, sức bật hạ
tầng ven biển của Bình Định, năng lực logistics của Hải Phòng, khả năng phát triển
công nghiệp hỗ trợ của Bắc Ninh, tư duy dịch vụ tri thức của Thành phố Hồ Chí
Minh, tinh thần công nghiệp sáng tạo của Kyoto và năng lực chuyển đổi số của
Hangzhou.
Có thể hình dung quá trình này như việc kiến tạo hình tượng “con rồng phát
triển” của Tp. Huế. Phần hồn của rồng là di sản, văn hóa, y tế, giáo dục và chiều sâu
nhân văn của Huế. Đôi cánh là kinh tế số, công nghiệp sáng tạo và đổi mới sáng tạo.
Thân rồng là hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, cảng biển, logistics và đô thị
thông minh. Móng vuốt là cải cách hành chính, PCI, DDCI, PAR Index và năng lực
thực thi chính sách. Hơi thở của rồng là kinh tế xanh, ESG, PGI và phát triển bền
vững. Khi những yếu tố này được kết hợp hài hòa, Tp. Huế không chỉ thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhiều hơn, mà còn có thể bước sang một nấc phát
triển mới: từ một đô thị di sản giàu tiềm năng thành một trung tâm di sản – tri thức
– xanh – sáng tạo có năng lực cạnh tranh vùng và quốc tế.
3.3.3. Bài học về cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và cải cách hành
chính.
3.3.3.1. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và Chỉ số Cải cách hành chính
(PAR Index) của Tp. Huế – trong tiến trình bứt phá trở thành hạt nhân của Thành
phố trực thuộc Trung ương – ghi nhận nhiều bước chuyển dịch mang tính chiến lược.
Sự dịch chuyển từ mô hình PCI truyền thống sang phiên bản PCI 2.0 (áp dụng
từ năm 2025) với 9 chỉ số thành phần đã đặt ra những yêu cầu khắt khe hơn trong
Trang 36
đánh giá toàn diện chất lượng điều hành kinh tế địa phương.
Giai đoạn 2020 – 2024: Điểm số PCI tăng trưởng ấn tượng từ 65,03 điểm
(năm 2020) lên 71,13 điểm (năm 2024), đưa Huế từ vị trí thứ 17 vào Top 6 đến Top
8 toàn quốc. Đây là giai đoạn chuyển đổi số (Hue-S) và cải cách hành chính bứt phá
mạnh mẽ nhất.
Năm 2025 (Giai đoạn chuyển giao bộ chỉ số mới): Điểm số tổng hợp đạt 65,93
điểm. Đây là mức điểm chung phản ánh sự thay đổi căn bản trong cách tính toán,
chấm điểm khắt khe hơn của hệ thống PCI 2.0 (tập trung mạnh vào kinh tế xanh,
chuyển đổi số thực chất và cắt giảm chi phí tuân thủ sâu). Để thấy rõ sự biến động
năm 2025, chúng ta chia các chỉ số thành 3 nhóm trạng thái: Bứt phá, Bền vững và
Sụt giảm (Điểm nghẽn).
- Nhóm 1: Các chỉ số bứt phá và giữ phong độ tốt
+ Tính minh bạch (7,42 điểm): Ghi nhận mức điểm cao nhất trong vòng 6 năm
qua (so với 6,43 điểm của 2024 và quanh quẩn mức 6,3 - 7,1 điểm các năm trước).
Điều này chứng minh hệ thống chính quyền số, công khai quy hoạch và tương tác
qua Hue-S đã đạt hiệu quả, giúp doanh nghiệp tiếp cận thông tin công bằng và dễ
dàng hơn.
+ Chi phí không chính thức (7,65 điểm): Việc tăng điểm ở chỉ số này đồng
nghĩa với việc hiện tượng "nhũng nhiễu", "bôi trơn" đã giảm mạnh. Cơ chế giám sát
camera và xử lý hồ sơ trực tuyến toàn trình đã phát huy tác dụng triệt để.
+ Gia nhập thị trường (7,59 điểm): Duy trì mức điểm cao và ổn định qua các
năm (từ 7,09 điểm năm 2020 lên 7,59 điểm năm 2025). Thủ tục đăng ký doanh
nghiệp mới và thay đổi thông tin tại Tp. Huế luôn giữ được sự thông thoáng, nhanh
chóng.
Trang 37
Bảng 2.3.2. Chỉ số năng lực cạnh tranh thành phố Huế giai đoạn 2020 – 2025
STT
PCI
2020
2021
2022
2023
2024
2025
PCI 2.0 (Năm 2025)
1
Gia nhập thị trường
7,09
7,92
7,22
7,48
7,47
7,59
Gia nhập thị trường
2
Tiếp cận đất đai
6,33
7,05
7,25
7,08
6,86
5,74
Tiếp cận nguồn lực
3
Tính minh bạch
6,36
6,47
6,75
7,18
6,43
7,42
Tính minh bạch
4
Chi phí thời gian
8,07
8,29
7,88
7,96
7,45
5,93
Chi phí tuân thủ
5
Chi phí không chính thức
6,97
7,95
7,46
7,36
7,31
7,65
Chi phí không chính thức
6
Cạnh tranh bình đẳng
7,58
6,39
7,18
5,38
6,55
5,06
Cạnh tranh bình đẳng
7
Tính năng động
6,52
7,06
6,71
7,02
6,51
6,20
Chính quyền kiến tạo
8
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
5,50
6,94
5,51
6,45
7,05
6,87
Chính sách hỗ trợ
9
Đào tạo lao động
6,52
6,49
6,13
6,33
7,30
-
-
10
Thiết chế pháp lý
6,99
7,16
8,35
7,84
8,44
7,02
Thể chế pháp lý
PCI
65,03
69,24
69,36
69,19
71,13
65,93
Xếp hạng
17
8
6
8
6
(Nguồn: Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, 2026)
Trang 38
- Nhóm 2: Các chỉ số bền vững: Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp & Thể chế
pháp lý: PCI 2.0 năm 2025, hai mảng này được tích hợp dựa trên nền tảng cực tốt
của các năm trước (như Thiết chế pháp lý năm 2024 đạt tới 8,44 điểm - mức điểm
trần xuất sắc). Đến năm 2025, vai trò bảo vệ quyền lợi hợp pháp, an ninh trật tự xã
hội và các chương trình đồng hành, đối thoại cùng doanh nghiệp của Tp. Huế vẫn
duy trì được độ uy tín cao, bệ đỡ tâm lý rất lớn cho nhà đầu tư tư nhân.
- Nhóm 3: Các vấn đề mới xuất hiện trong năm 2025: Số liệu năm 2025 chỉ
ra 3 chỉ số có sự sụt giảm mạnh, tạo áp lực bộ máy điều hành:
Chi phí tuân thủ / Chi phí thời gian (5,93 điểm): Sụt giảm mạnh so với mức
7,45 điểm (2024) và mức đỉnh 8,29 điểm (2021). Nguyên nhân do cấu trúc PCI 2.0
đánh giá sâu hơn vào các thủ tục hậu kiểm, kiểm tra chuyên ngành, hoặc sự chậm
trễ ở các bước quy trình liên thông giữa các phòng ban khiến doanh nghiệp tốn thêm
thời gian chờ đợi.
Tiếp cận nguồn lực / Tiếp cận đất đai (5,74 điểm): Giảm từ mức 6,86 điểm
(2024) xuống 5,74 điểm (2025) - mức thấp nhất trong chuỗi số liệu. Việc tích hợp
chỉ số này sang hướng đánh giá tiếp cận đa nguồn lực (không chỉ đất đai mà còn là
không gian phát triển, hạ tầng cụm công nghiệp) cho thấy Huế đang gặp khó khăn
trong việc tạo quỹ đất sạch lớn và thủ tục giao đất, cho thuê đất đang bị siết chặt,
thận trọng hơn.
Cạnh tranh bình đẳng (5,06 điểm): Chạm mức đáy thấp nhất từ trước tới nay.
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang có cảm giác bị yếu thế hơn trong việc tiếp cận
các nguồn lực lớn (đất đai, dự án đầu tư công, cơ hội đấu thầu) so với các tập đoàn
lớn hoặc khối doanh nghiệp FDI đầu tàu đang dịch chuyển về địa phương.
Hình 2.3.1. Chỉ số năng lực cạnh tranh thành phố Huế năm 2025
Qua phân tích chuỗi số liệu giai đoạn 2020 – 2025 và nhận diện cấu trúc phân
hóa 3 nhóm chỉ số (Bứt phá, Bền vững, Điểm nghẽn), hệ thống chính trị Tp. Huế
cần thẳng thắn nhìn nhận và rút ra 4 bài học quản trị cốt lõi nhằm định hình không
gian phát triển trong giai đoạn mới.
(a) Quản trị sự thay đổi và tính thực chất của thể chế hành chính
Trang 39
Mô hình tăng trưởng điểm số giai đoạn 2020 – 2024 (tăng từ 65,03 lên 71,13
điểm, xác lập vị trí trong Top 6 toàn quốc) cho thấy hiệu quả rõ rệt của làn sóng
chuyển đổi số dựa trên nền tảng Hue-S. Tuy nhiên, việc tổng điểm năm 2025 điều
chỉnh về mức 65,93 điểm khi áp dụng rổ tiêu chí PCI 2.0 phản ánh một quy luật: Cải
cách dư địa cũ đã chạm trần hiệu quả kỹ thuật. Khi thước đo quốc gia chuyển dịch
trọng tâm từ "tốc độ xử lý thủ tục đầu vào" sang "sự hài lòng thực chất ở giai đoạn
hậu kiểm" và "kinh tế xanh", bộ máy quản trị nếu không chủ động chuyển đổi tư duy
sẽ ngay lập tức đối mặt với nguy cơ tụt hậu.
Chuyển dịch tư duy quản lý: Chuyển từ trạng thái "Cấp phép, tiền kiểm" sang
"Đồng hành, hậu kiểm". Địa phương cần thiết lập cơ chế rà soát độc lập quy trình
hậu kiểm, giảm thiểu tối đa sự chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra, kiểm
tra chuyên ngành (môi trường, phòng cháy chữa cháy, thuế) đối với các doanh
nghiệp đã đi vào vận hành ổn định.
Chỉ số hóa hiệu suất thực thi công vụ: Điện tử hóa toàn diện quy trình giám
sát công chức. Sử dụng tỷ lệ hồ sơ trễ hẹn, tỷ lệ phản hồi tiêu cực từ doanh nghiệp
trên hệ thống trực tuyến làm thước đo định lượng định kỳ để xem xét thi đua, quy
hoạch, bổ nhiệm, thay thế phương pháp đánh giá định tính cảm tính trước đây.
(b) Khơi thông thủ tục hành chính, hóa giải nghịch lý "Trên nóng, dưới
lạnh"
Dữ liệu chuỗi thời gian bộc lộ một điểm nghẽn tương phản: Trong khi chỉ số
Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo cấp tỉnh/thành phố liên tục duy trì ở mức
cao qua các năm, thì chỉ số Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (tiền thân là Chi phí
thời gian) năm 2025 lại sụt giảm nghiêm trọng xuống mức đáy 5,93 điểm. Hiện
tượng này minh chứng cho tình trạng tắc nghẽn tại khâu thực thi trung gian. Tâm lý
e ngại sai phạm, đùn đẩy trách nhiệm của một bộ phận cán bộ chuyên viên phòng
ban và UBND cấp xã/phường đang vô hiệu hóa các nỗ lực cải cách mang tính chiến
lược của cấp thượng tầng. Doanh nghiệp và nhà đầu tư tương tác trực tiếp với công
chức một cửa, chuyên viên địa chính chứ không làm việc hàng ngày với lãnh đạo
đỉnh cao của bộ máy.
Minh bạch hóa cơ chế quy trách nhiệm: Cần ban hành và cụ thể hóa quy chế
bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm tại địa phương nhằm xóa bỏ triệt để hội chứng "sợ
sai nên không hành động". Đối với các quy trình liên thông phức tạp mang tính liên
ngành, cần áp dụng nghiêm ngặt cơ chế "Quá hạn không trả lời coi như đồng ý"
nhằm buộc các sở, ngành phải chủ động phối hợp.
Kiên quyết kỷ cương công vụ: Thực hiện luân chuyển, điều động hoặc thay
thế kịp thời người đứng đầu các đơn vị, địa phương để xảy ra tình trạng hồ sơ tồn
đọng, trì trệ kéo dài, hoặc có chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) đứng cuối bảng
xếp hạng.
(c) Hóa giải khó khăn về tiếp cận nguồn lực dựa trên đặc thù đô thị di sản
Chỉ số Tiếp cận đất đai / Tiếp cận nguồn lực năm 2025 rơi xuống mức thấp
kỷ lục là 5,74 điểm. Là một đô thị di sản mang tính đặc thù, Tp. Huế luôn phải đối
mặt với bài toán xung đột lợi ích giữa yêu cầu bảo tồn nghiêm ngặt các phân khu
lịch sử văn hóa với nhu cầu giải phóng không gian, tạo quỹ đất sạch quy mô lớn để
Trang 40
thu hút các chuỗi cung ứng công nghiệp và logistics hiện đại. Thực trạng này khẳng
định chính quyền không thể áp dụng tư duy quản trị đất đai thông thường. Nếu tiếp
tục duy trì trạng thái thụ động, để mặc nhà đầu tư tự thăm dò quỹ đất và tự thỏa thuận
giải phóng mặt bằng, địa phương sẽ mất hoàn toàn lợi thế cạnh tranh vào tay các tỉnh
lân cận trong khu vực miền Trung.
Chiến lược quy hoạch phân khu diện rộng: Công khai, minh bạch hóa toàn
diện bản đồ quy hoạch tích hợp đa mục tiêu trên hệ thống trực tuyến. Khoanh vùng
và bảo vệ tuyệt đối các giá trị di sản cốt lõi (không gian Đóng); đồng thời chủ động
kiến tạo, chuẩn bị sẵn hạ tầng đồng bộ tại các phân khu kinh tế vệ tinh, cụm công
nghiệp ngoài vùng lõi (không gian Mở) để đón đầu dòng vốn chuyển dịch chuỗi
cung ứng toàn cầu.
Vận hành cơ chế "Đền bù một lần - Giao đất sạch": Phát huy vai trò chủ đạo
của Nhà nước trong công tác thu hồi đất, đền bù thỏa đáng theo cơ chế tiệm cận thị
trường và xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật trước khi tổ chức kêu gọi đầu tư
hoặc đấu giá quyền sử dụng đất. Đây là giải pháp triệt để nhằm loại bỏ rủi ro chậm
bàn giao mặt bằng – rào cản lớn nhất của các nhà đầu tư chiến lược.
(d) Thiết lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, định vị doanh nghiệp nội
địa làm xương sống
Sự sụt giảm sâu của chỉ số Cạnh tranh bình đẳng xuống mức 5,06 điểm vào
năm 2025 là một tín hiệu cảnh báo quan trọng. Khi địa phương tập trung các nguồn
lực ưu đãi để thu hút các tập đoàn kinh tế lớn hoặc khối doanh nghiệp FDI, cộng
đồng doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa tại địa phương đang xuất hiện tâm lý bị yếu
thế, phân biệt đối xử trong việc tiếp cận nguồn vốn, thông tin dự án và các quỹ đất
quy mô nhỏ. Sự bất bình đẳng về cơ hội tiếp cận nguồn lực sẽ làm xói mòn lòng tin
kinh doanh nội tại, đẩy hệ sinh thái kinh tế địa phương vào trạng thái mất cân bằng.
Bình đẳng hóa cơ hội tiếp cận dự án: Thực hiện cấu trúc lại các gói thầu đầu
tư công hoặc các dự án dịch vụ công ích thành các phân khúc quy mô vừa và nhỏ để
phù hợp với năng lực thực thi của khối doanh nghiệp nội địa. Ưu tiên áp dụng các
chính sách khuyến khích sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp địa phương
trong các dự án sử dụng nguồn ngân sách công của tỉnh/thành phố.
Kiến tạo hệ sinh thái liên kết vệ tinh: Ban hành các điều kiện ràng buộc mang
tính kỹ thuật đối với các tập đoàn lớn, doanh nghiệp FDI khi đầu tư vào Tp. Huế;
yêu cầu các đơn vị này phải triển khai các chương trình chuyển giao công nghệ, hoặc
cam kết sử dụng một tỷ lệ bắt buộc các doanh nghiệp vệ tinh tại địa phương (trong
các lĩnh vực như cung ứng nguyên phụ liệu dệt may, dịch vụ logistics, lữ hành du
lịch cộng đồng).
Giai đoạn tới, khi Tp. Huế vận hành trong một vị thế thể chế mới, thách thức
lớn nhất không nằm ở số lượng dự án thu hút được, mà nằm ở năng lực quản trị công
tương xứng với tầm vóc mới. Việc chuyển hóa toàn diện 4 bài học kinh nghiệm trên
thành các chương trình hành động lập pháp và hành pháp cụ thể chính là chìa khóa
vàng để khôi phục điểm số PCI, nâng cao hiệu quả PAR Index, từ đó kích hoạt dòng
vốn đầu tư và thúc đẩy tiến trình phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương.
3.3.3.2. Chỉ số cải cách hành chính
Trang 41
Cải cách hành chính là mục tiêu quan trọng của Đảng và Nhà nước nhằm tạo
môi trường thông thoáng, thuận lợi, minh bạch nhằm giảm thiểu chi phí về thời gian
và kinh phí của doanh nghiệp trong việc tuân thủ thủ tục hành chính, xây dựng hệ
thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở thông suốt, trong
sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tăng tính dân chủ và pháp quyền trong
hoạt động điều hành của Chính phủ và các cơ quan hành chính Nhà nước.
Ngày 15/7/2021, Chính phủ ra Nghị quyết số 76/NQ-CP ban hành Chương
trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 nhằm mục tiêu
tiếp tục xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu
lực, hiệu quả, có năng lực kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ nhân dân. Để đánh
giá khách quan những nội dung trên, Chính phủ đã sử dụng các chỉ số đánh giá như
PAR INDEX, SIPAS, PAPI, PCI để thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Chỉ số Cải cách
hành chính (PAR Index) quyết định tốc độ và chất lượng thực thi các chính sách
kinh tế.
Đối với Tp. Huế, PAR Index không chỉ là thước đo hiệu quả quản trị công,
mà còn là bệ phóng chiến lược trong lộ trình vận hành mô hình chính quyền đô thị
trực thuộc Trung ương.
Bảng 2.3.3. Chỉ số cải cách hành chính thành phố Huế giai đoạn 2020 – 2025
Năm
Chỉ số CCHC
Xếp hạng toàn quốc
2020
88,47
3/63
2021
89,32
4/63
2022
86,55
19/63
2023
88,38
17/63
2024
91,03
7/63
2025
91,33
11/34
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử thành phố Huế, 2026)
Giai đoạn 2020 – 2021 đánh dấu bước khởi đầu bứt phá của tỉnh Thừa Thiên
Huế (nay là thành phố Huế) trong việc giữ một trong những vị trí dẫn đầu về chỉ số
CCHC: năm 2020 đạt 88,47 điểm (xếp hạng 3/63) và năm 2021 tăng lên 89,32 điểm
(xếp hạng 4/63). Đây là giai đoạn hoàng kim của mô hình "Đô thị thông minh" gắn
liền với hệ sinh thái Hue-S. Việc tiên phong chuyển đổi số toàn diện khâu tiếp nhận
và trả kết quả thủ tục hành chính đã tạo ra lợi thế cạnh tranh tuyệt đối cho Huế.
Năm 2022, điểm số CCHH giảm xuống 86,55 điểm (Hạng 19/63) và phục hồi
nhẹ vào năm 2023 với 88,38 điểm, xếp hạng 17/63 tỉnh thành. Như vậy, từ vị trí thứ
4 năm 2021 giảm xuống vị trí 19 phản ánh hai áp lực lớn.
Thứ nhất là sự bão hòa công nghệ khi các tỉnh thành khác bắt đầu hoàn thiện
hệ thống dịch vụ công trực tuyến, xóa nhòa khoảng cách tiên phong của Hue-S.
Thứ hai là biến động địa giới: Giai đoạn Tp. Huế mở rộng không gian đô thị
Trang 42
(sáp nhập các xã, phường), bộ máy hành chính cấp cơ sở phải xử lý lượng hồ sơ
chuyển đổi, đồng bộ dữ liệu đất đai, hộ tịch khổng lồ, gây ùn ứ và trễ hẹn kỹ thuật.
Hình 2.3.2. Chỉ số CCHC thành phố Huế giai đoạn 2020 – 2025
Giai đoạn 2024 – 2025 chứng kiến cú nhảy vọt lên 91,03 điểm năm 2024
(Hạng 7/63) và tiếp tục đạt mức điểm kỷ lục cao nhất là 91,33 điểm, xếp hạng 11/34
tỉnh thành. Điểm số vượt ngưỡng 91 điểm khẳng định bộ máy hành chính của Tp.
Huế đã vượt qua giai đoạn khủng hoảng quá tải hậu sáp nhập. Công tác tinh gọn quy
trình liên thông và siết chặt kỷ cương công vụ một cửa đã đi vào thực chất, đưa Tp.
Huế trở lại nhóm điều hành Xuất sắc.
Bảng 2.3.4. Đánh giá, xếp loại công tác CCHC các sở, ban, ngành TP. Huế
năm 2025
TT
Tên đơn vị
Điểm đánh giá
Vị thứ
Xếp loại
1
Sở Tư pháp
93,6
1
Xuất sắc
2
Sở Giáo dục và Đào tạo
93,4
2
Xuất sắc
3
Văn phòng UBND thành phố
92,9
3
Xuất sắc
4
Sở Du lịch
91,9
4
Xuất sắc
5
Sở Y tế
91,2
5
Xuất sắc
6
Sở Nội vụ
91,1
6
Xuất sắc
7
Sở Ngoại vụ
90,3
7
Xuất sắc
8
Sở Tài chính
90,3
8
Xuất sắc
9
Ban Quản lý Khu KT, công
nghiệp thành phố
90,2
9
Xuất sắc
10
Sở Khoa học và Công nghệ
87,8
10
Tốt
Trang 43
11
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
87,4
11
Tốt
12
Sở Công Thương
87,3
12
Tốt
13
Sở Xây dựng
83,2
13
Tốt
14
Sở Văn hóa và Thể thao
81,7
14
Tốt
15
Thanh tra thành phố
81,6
15
Tốt
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử thành phố Huế, 2026)
Kết quả đánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính (CCHC) của các sở,
ban, ngành năm 2025 đã phản ánh sự phân hóa sâu sắc về năng lực quản trị và tốc
độ cải chế giữa các cơ quan cấu thành bộ máy công vụ. Trong bối cảnh Tp. Huế đang
vận hành mô hình quản trị đô thị hai cấp trực thuộc Trung ương, sự phân hóa này đã
bộc lộ diện mạo chi tiết của các "điểm sáng" động lực và các "điểm nghẽn" kỹ thuật
tại địa phương.
- Nhóm trục Thể chế, Dịch vụ hành chính và Thu hút ngoại lực
Nhóm bao gồm 9 đơn vị đạt số điểm vượt ngưỡng trên 90 điểm, xếp loại Xuất sắc.
Hiệu năng đồng bộ của nhóm này đã định hình rõ nét trục chiến lược kiến tạo của địa
phương, tập trung vào việc tối ưu hóa "hạ tầng mềm" để thu hút các nguồn lực phát triển:
Sở Tư pháp (93,6 điểm - Vị thứ 1) và Sở Giáo dục và Đào tạo (93,4 điểm - Vị
thứ 2): Việc Sở Tư pháp xác lập vị trí dẫn đầu là một tín hiệu xung lực tích cực cho
chỉ số Thể chế pháp lý của Bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI 2.0). Đơn vị
này đã thực thi xuất sắc vai trò kiểm soát chất lượng văn bản quy phạm pháp luật,
triệt tiêu các rủi ro về xung đột hoặc chồng chéo chính sách, từ đó tạo hành lang
pháp lý an toàn cho hoạt động đầu tư. Khối Giáo dục và Đào tạo đồng thời khẳng
định năng lực chuẩn hóa quy trình, đóng góp vào mục tiêu nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực dài hạn.
Văn phòng UBND Thành phố (92,9 điểm - Vị thứ 3): Với tư cách là trung tâm
điều phối và tham mưu trực tiếp cho cơ quan hành pháp cấp cao, điểm số tiệm cận
tuyệt đối tại đây chứng minh hiệu năng cao trong công tác chỉ đạo, đôn đốc và số
hóa quy trình liên thông nội bộ thuộc cơ chế điều hành thượng tầng.
Sở Du lịch (91,9 điểm - Vị thứ 4): Phản ánh sự chuyển dịch tư duy quản trị
đúng hướng trong ngành kinh tế mũi nhọn của đô thị di sản. Việc cắt giảm tối đa thủ
tục hành chính trong cấp phép lữ hành, cơ sở lưu trú và số hóa trải nghiệm điểm đến
là minh chứng cho một phương thức điều hành năng động, nhạy bén với thị trường.
Sở Tài chính (90,3 điểm - Vị thứ 8) và Ban Quản lý Khu Kinh tế, Công nghiệp
(90,2 điểm - Vị thứ 9): Đóng vai trò là bệ đỡ hạ tầng cho dòng vốn đầu tư. Hiệu năng
hành chính của hai đơn vị này trực tiếp lý giải cho xu hướng tăng điểm của các chỉ số
Gia nhập thị trường và Tính minh bạch của địa phương trong các đánh giá độc lập từ
phía cộng đồng doanh nghiệp.
Trang 44
Hình 2.3.3. Đánh giá công tác CCHC các sở, ban, ngành TP. Huế năm 2025
- Nhóm trục sản xuất và tài nguyên kỹ thuật
Nhóm này bao gồm các cơ quan quản lý chuyên ngành về kinh tế kỹ thuật và
tài nguyên vật chất, đạt khung điểm phân loại Tốt.
Sở Khoa học & Công nghệ (87,8 điểm - Vị thứ 10), Sở Nông nghiệp & Môi
trường (87,4 điểm - Vị thứ 11), và Sở Công Thương (87,3 điểm - Vị thứ 12). Mặc dù
đạt trạng thái phân loại Tốt, nhóm này đang bộc lộ khoảng cách về điểm số khá xa
(gần 3 điểm) so với nhóm Xuất sắc, điều này cho thấy tốc độ cải cách tại các cơ quan
quản lý nguồn lực vật chất chưa bắt kịp với nhịp độ chuyển mình của trục thể chế.
Sự chậm trễ trong nhịp độ cải cách của Sở Nông nghiệp & Môi trường và Sở
Công Thương có mối liên hệ trực tiếp đến sự sụt giảm của chỉ số Tiếp cận nguồn
lực/Đất đai (PCI). Quy trình xử lý các thủ tục liên quan đến đánh giá tác động môi
trường, quy hoạch cấp phép cụm công nghiệp và điều tiết tài nguyên nền tảng còn tồn
tại độ trễ lớn, chưa tương thích với kỳ vọng về chi phí thời gian của các nhà đầu tư.
- Nhóm điểm nghẽn Hạ tầng vật chất, Không gian văn hóa và Giám sát hậu
kiểm
Nhóm có mức điểm thấp từ 81,6 đến 83,2 điểm. Đây là các nút thắt kỹ thuật
lớn nhất, gây hệ lụy trực tiếp đến rổ điểm Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính:
Sở Xây dựng (83,2 điểm - Vị thứ 13): Xác lập một "điểm nghẽn hạ tầng" điển
hình. Việc thẩm định quy hoạch kiến trúc và cấp phép xây dựng tại một đô thị di sản
đặc thù luôn đòi hỏi quy trình rà soát đa tầng khắt khe để bảo tồn vùng lõi lịch sử.
Tuy nhiên, điểm số thấp tại đây chứng minh cơ chế phối hợp liên thông dọc - ngang
giữa Sở Xây dựng và các cơ quan quản lý đất đai chưa thông suốt, vô tình đẩy chi
phí tuân thủ của DN lên cao.
Sở Văn hóa và Thể thao (81,7 điểm - Vị thứ 14): Việc quản lý các hoạt động
văn hóa, cấp phép quảng cáo, tổ chức sự kiện và không gian bảo tồn còn vận hành
Trang 45
nặng về tư duy tiền kiểm. Sự thiếu hụt các quy trình tự động hóa đã kéo dài thời gian
chờ đợi, làm mất đi cơ hội của các nhà đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ giải trí và công
nghiệp văn hóa.
Thanh tra Thành phố (81,6 điểm - Vị thứ 15): Đứng vị trí cuối cùng trong
bảng xếp hạng hiệu quả CCHC. Kết quả này phản ánh hoạt động thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành còn có dấu hiệu chồng chéo, chưa áp dụng triệt để nguyên tắc chuyển
đổi số trong quản lý rủi ro. Việc thiếu đồng bộ thông tin trong công tác hậu kiểm đã
tạo ra gánh nặng tâm lý và rào cản thời gian đáng kể cho các cơ sở kinh tế tư nhân
trên địa bàn.
Đánh giá toàn diện công tác Cải cách hành chính (PAR Index) trong mối
tương quan phối hợp với Bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI 2.0) năm 2025
mang lại một bức tranh quản trị công vừa có tính bứt phá, vừa bộc lộ những phân
hóa sâu sắc.
- Sự phân hóa năng lực và tốc độ cải cách nội bộ: Hệ thống hành chính công
ghi nhận khoảng cách đáng kể (12,0 điểm) giữa đơn vị dẫn đầu (Sở Tư pháp – 93,6
điểm) và đơn vị cuối bảng (Thanh tra Thành phố – 81,6 điểm). Bộ máy điều hành
hiện trạng đang chia thành hai khối vận tốc riêng biệt, trực tiếp tác động không đồng
đều lên môi trường kinh doanh.
- “Hạ tầng mềm” của Tp. Huế tốt nhưng “hạ tầng cứng” bị nghẽn:
Mô hình "Hạ tầng mềm" đạt ngưỡng tối ưu: Các cơ quan chịu trách nhiệm
định hình thể chế, dịch vụ công trực tuyến và thu hút ngoại lực (Sở Tư pháp, Văn
phòng UBND Thành phố, Sở Du lịch, Sở Tài chính) đều xác lập vị trí xuất sắc (trên
90 điểm). Đây là nhân tố cốt lõi giúp củng cố Tính minh bạch (7,42 điểm) và giảm
thiểu Chi phí không chính thức (7,65 điểm) trên bảng điểm PCI 2.0, khẳng định thế
mạnh vượt trội của hệ sinh thái số Hue-S.
Điểm nghẽn tại phân khu "Hạ tầng cứng" và Hậu kiểm: Nút thắt lớn nhất của
bộ máy tập trung tại các đơn vị quản lý nguồn lực vật chất và giám sát (Sở Xây dựng,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thanh tra Thành phố) với điểm số sụt giảm sâu. Hệ
lụy trực tiếp là sự suy giảm nghiêm trọng của các chỉ số Chi phí tuân thủ thủ tục
hành chính (5,93 điểm) và Tiếp cận nguồn lực/Đất đai (5,74 điểm). Thực trạng này
phản ánh sự trì trệ, "thận trọng quá mức" và thiếu liên thông điện tử toàn trình ở tầng
thực thi trung gian.
- Yêu cầu chuyển dịch tư duy trong bối cảnh thể chế mới: Khi thành phố Tp.
Huế vận hành trong vị thế đô thị trực thuộc Trung ương, các mô hình cải cách kỹ
thuật thuần túy đã chạm trần hiệu quả. Thách thức cốt lõi giai đoạn tới không còn là
số lượng hồ sơ được xử lý đầu vào, mà là kiểm soát chất lượng hậu kiểm, bình đẳng
hóa cơ hội tiếp cận nguồn lực cho doanh nghiệp địa phương và tối ưu hóa chi phí
tuân thủ thực chất. Việc nhận diện rõ mối quan hệ nhân - quả giữa hiệu năng của
từng sở, ban, ngành và sự cảm nhận của thị trường chính là cơ sở dữ liệu quan trọng.
Đây là tiền đề để thiết lập các giải pháp đột phá về quy trình công việc, cơ chế chế
tài định lượng và chiến lược quy hoạch phân khu nhằm đưa năng lực quản trị công
của địa phương tương xứng với tầm vóc mới.
Trang 46
PHẦN III: THỰC TRẠNG, VỊ THẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
MỤC 1: THỰC TRẠNG THU HÚT CÁC NHÀ ĐẦU TƯ FDI VÀO THÀNH
PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2020 - 2025
1.1. Thực trạng Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào thành phố
Huế
1.1.1. Tổng quan thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào thành phố
Huế
Trong những năm qua, thành phố Huế đã từng bước khẳng định vị thế là một
trong những địa phương có môi trường đầu tư ngày càng thuận lợi, thu hút sự quan
tâm của các nhà đầu tư nước ngoài. Công tác xúc tiến, thu hút và hỗ trợ đầu tư được
quan tâm triển khai gắn với khai thác hiệu quả các lợi thế về vị trí địa lý, hệ thống
kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực, tiềm năng du lịch – dịch vụ và giá trị đặc sắc của
Quần thể di tích Cố đô Huế, qua đó tạo nền tảng thúc đẩy dòng vốn FDI vào địa bàn.
Lũy kế đến nay, trên địa bàn thành phố Huế có 154 dự án đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) còn hiệu lực, với tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng 4,83 tỷ USD. Các dự
án FDI tập trung chủ yếu trong các lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo; sản xuất,
gia công hàng xuất khẩu; du lịch, dịch vụ; hạ tầng và một số lĩnh vực khác, với sự
tham gia của nhà đầu tư đến từ nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ có nền kinh tế phát
triển. Đến nay, thành phố Huế đã trở thành điểm đến của một số tập đoàn trên thế giới
trong nhiều lĩnh vực khác nhau như Carlsberg (Đan Mạch), Banyan Tree
(Singapore), HBI (Hoa Kỳ), Scavi (Pháp), Luks ciment (Hồng Kông), CP (Thái
Lan), Caribbean Cruise (Hoa Kỳ), Baosteel (Trung Quốc), SBH (Tây Ban Nha),
AeonMall (Nhật Bản), Kanglongda (Trung Quốc), VSIP (Singapore)… với những
sản phẩm mang lại giá trị kinh tế cao, qua đó góp phần ngày càng nâng cao vị thế của
thành phố Huế trong nước và trên thế giới.
Khu vực FDI đã và đang đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã
hội của thành phố, bổ sung nguồn lực cho đầu tư phát triển, tạo việc làm và thu nhập
cho người lao động, mở rộng năng lực sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu, tăng thu ngân
sách và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, cụ thể: đóng góp khoảng 10%/năm GRDP toàn thành phố, đóng góp trên
30%/năm vào tổng thu ngân sách thành phố, và giải quyết một lượng lớn lao động
hằng năm cho thành phố. Đồng thời, thông qua hoạt động của các doanh nghiệp FDI,
thành phố có thêm điều kiện tiếp cận công nghệ, phương thức quản trị, tiêu chuẩn
sản xuất và mạng lưới thị trường quốc tế, qua đó từng bước nâng cao năng lực cạnh
tranh và mức độ hội nhập của nền kinh tế địa phương.
Bên cạnh những kết quả đạt được, Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) của thành phố Huế vẫn còn một số hạn chế. Quy mô và số lượng dự án FDI
chưa thực sự tương xứng với tiềm năng, lợi thế của địa phương; các dự án có hàm
lượng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và có khả năng
Trang 47
tạo sức lan tỏa lớn còn chưa nhiều; mức độ liên kết giữa khu vực FDI với doanh
nghiệp trong nước, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn, còn hạn chế. Đây
là những vấn đề cần được tập trung khắc phục trong giai đoạn tới nhằm nâng cao
chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của dòng vốn FDI.
Trong bối cảnh thành phố Huế được xác định định hướng phát triển trở thành
đô thị trực thuộc Trung ương, yêu cầu đặt ra đối với công tác thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) không chỉ dừng ở việc gia tăng số lượng và quy mô vốn đăng
ký mà cần chuyển mạnh sang thu hút có chọn lọc, ưu tiên các dự án có công nghệ
hiện đại, giá trị gia tăng cao, sử dụng hiệu quả tài nguyên, thân thiện với môi trường,
có khả năng liên kết với doanh nghiệp trong nước và đóng góp tích cực vào chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của thành phố. Đây là cơ sở quan trọng để thành phố Huế tiếp
tục đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và
nâng cao chất lượng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong giai đoạn
2026–2030 và các năm tiếp theo.
1.1.2. Số dự án, tổng vốn đăng ký và tổng vốn thực hiện FDI giai đoạn 2020-2025
Đơn vị: Triệu USD
Hình 3.1.1. Số dự án, tổng vốn đăng ký và tổng vốn thực hiện FDI
giai đoạn 2020-2025
Hình 3.1.1. phản ánh tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cả số
lượng và chất lượng thông qua 3 chỉ tiêu (số dự án, vốn đăng ký, vốn thực hiện) của
thành phố Tp. Huế giai đoạn 2020 - 2025. Đối với số lượng dự án mới được cấp
phép tại thành phố Tp. Huế trong 5 năm qua thì chỉ tiêu này tăng trưởng liên tục và
mạnh mẽ từ năm 2020 đến 2024, tăng từ 3 dự án lên 17 dự án (gấp gần 6 lần). Tuy
nhiên đến năm 2025, số dự án mới giảm xuống còn 11 dự án. Nhìn chung, khả năng
tiếp cận và thu hút các nhà đầu tư mới của địa phương đã cải thiện rõ rệt qua các
năm, cho thấy môi trường đầu tư ngày càng thông thoáng, hấp dẫn. Vốn đăng ký
mới FDI của thành phố cũng có sự biến động mạnh trong 5 năm tuy nhiên lại không
có sự tăng giảm tương ứng với sự thay đổi số lượng dự án. Dòng vốn đăng ký không
tăng đều mà tạo thành một đường cong parabol đạt đỉnh vào năm 2022. Giai đoạn
Trang 48
tăng trưởng (2020 - 2022), từ mức rất thấp năm 2020 (18,45 triệu USD) do ảnh
hưởng của đại dịch, vốn đăng ký tăng vọt lên 169,1 triệu USD (2021) và đạt đỉnh
231,9 triệu USD vào năm 2022. Sự bứt phá này thường gắn liền với việc địa phương
cấp phép thành công cho một vài dự án hạ tầng, công nghiệp hoặc dịch vụ mang tính
chiến lược, quy mô lớn (Trung tâm thương mại Aeon mall Huế, dự án Nhà máy
Kanglongda Huế).
Giai đoạn 2023 -2025 thể hiện rõ rệt mức suy giảm vốn đăng ký FDI của thành
phố khi giảm dần về 141,8 triệu USD (2023) và lao dốc mạnh trong hai năm 2024 -
2025, xuống còn quanh mức 39 - 40 triệu USD. Điều này thể hiện trong giai đoạn
này mặc dù địa phương thu hút nhiều dự án FDI nhưng quy mô vốn đăng ký của các
dự án này còn nhỏ. Trái ngược hoàn toàn với sự tăng giảm của vốn đăng ký FDI của
địa phương, vốn thực hiện (giải ngân thực tế) tăng trưởng liên tục, ổn định và cực
kỳ ấn tượng trong 5 năm qua. Cụ thể tăng liên tục từ 41,3 triệu USD (2020) lên 170,0
triệu USD (2024) trước khi hạ nhiệt nhẹ ở mức 166,4 triệu USD (2025). Vốn thực
hiện năm 2024 - 2025 cao gấp hơn 4 lần so với năm 2020. Điều này chứng tỏ năng
lực quản lý, hỗ trợ thủ tục hành chính, giải phóng mặt bằng và đồng hành cùng nhà
đầu tư của chính quyền địa phương vô cùng hiệu quả, giúp các dự án nhanh chóng
triển khai trên thực địa thay vì chỉ nằm trên giấy.
1.1.3. Số dự án và vốn đăng ký mới và chấm dứt hoạt động giai đoạn 2020-2025
Song song với số dự án mới và vốn đăng ký mới, thì hàng năm trung bình có
1 đến 3 dự án chấm dứt hoạt động trong giai đoạn 2020 - 2025. Năm 2020 và 2021
thì lần lượt có đến 3 dự án (2020) và 2 dự án (2021) chấm dứt hoạt động nhưng quy
mô vốn đăng kí của dự án khá nhỏ. Tuy nhiên qua năm 2023 mặc dù số dự án chấm
dứt hợp đồng không thay đổi so với năm 2021 nhưng tổng quy mô vốn đăng ký của
2 dự án này lại đạt đến 151.02 triệu USD (chiếm 65% so với giá trị vốn đăng ký mới
cùng kỳ).
Trang 49
Đơn vị: Triệu USD
Hình 3.1.2. Số dự án và vốn đăng ký mới và chấm dứt hoạt động giai đoạn
2020-2025
Giai đoạn 2023 - 2025, số dự án và vốn đăng ký chấm dứt hoạt động không
biến động nhiều: 5 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký 67,9 triệu USD. Những dự án
chấm dứt hoạt động tại Tp. Huế giai đoạn 2020 -2025 chủ yếu do các nhà đầu tư gặp
khó khăn về tài chính vì bị ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 nên đã tự nguyện
chấm dứt dự án.
1.1.4. Tỷ trọng vốn ĐTNN thực hiện trên tổng đầu tư toàn XH và tỷ trọng giá trị
tăng thêm của khu vực có vốn ĐTNN trong GRDP
Do ảnh hưởng nặng nề từ làn sóng dịch Covid-19 cùng với các biện pháp hạn
chế di chuyển quốc tế, dòng vốn FDI thực hiện tại thành phố Huế giảm mạnh và
chiếm tỷ trọng không đáng kể trong bức tranh đầu tư toàn xã hội, do đó tỷ trọng vốn
ĐTNN thực hiện trên tổng đầu tư toàn xã hội năm 2020 đạt tỷ lệ khá thấp (3.89%).
Tuy nhiên đến năm 2021 và 2022, Việt Nam nói chung và thành phố Huế nói riêng
đã kiểm soát tốt tình hình dịch bệnh nên tỷ trọng vốn ĐTNN thực hiện tăng trưởng
bứt phá năm 2021(12.64%) và đạt đỉnh vào năm 2022 (16.66%). Điều này cho thấy
giai đoạn phục hồi sau đại dịch chứng kiến làn sóng giải ngân mạnh mẽ từ các dự án
FDI đã đăng ký trước đó, biến khối FDI thành một trong những dòng vốn chính thúc
đẩy đầu tư cho thành phố Huế.
Trang 50
Bảng 3.1.1 Tỷ trọng vốn ĐTNN và Tỷ trọng giá trị tăng thêm của khu vực có
vốn ĐTNN
(Đơn vị: %)
Năm
2020
2021
2022
2023
2024
2025
Tỷ trọng vốn ĐTNN thực hiện trên
tổng đầu tư toàn XH
3,89
12,64
16,66
12,37
12,89
10,53
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của khu vực
có vốn ĐTNN trong GRDP
11,4
10,01
10,8
10,46
10,52
10,6
Nguồn. Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài
Sau khi đạt đỉnh, chỉ số này giảm nhẹ về mức khoảng 10 - 12% trong giai
đoạn 2023-2025. Nhìn chung, nguồn vốn ĐTNN đã xác lập một vị thế ổn định dài
hạn, đóng góp đều đặn trên 10% tổng vốn đầu tư toàn xã hội tại thành phố Huế. Mặc
dù tỷ trọng vốn ĐTNN trên tổng vốn đầu tư xã hội thành phố có nhiều biến động
trong giai đoạn 2025, nhưng tỷ trọng giá trị tăng thêm của khu vực ĐTNN trong
GRDP (Kênh đầu ra) lại duy trì một trạng thái cực kỳ ổn định và bền vững, dao động
trong biên độ rất hẹp từ 10,01% đến 11,4% trong suốt giai đoạn 2020 - 2024. Sự ổn
định này chứng tỏ năng lực sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp FDI hiện hữu
rất vững chắc, ít bị tổn hại sâu bởi các cú sốc ngắn hạn từ thị trường hay biến động
của dòng vốn thực hiện FDI mới.
1.1.5. Dự án và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo hình thức góp vốn giai
đoạn 2020 - 2025
So sánh hai hình thức đầu tư FDI phân theo hình thức góp vốn có thể dễ dàng
nhận thấy hình thức 100% Vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) áp đảo cả về số lượng
và cả chất lượng. Đây là hình thức phổ biến và được các nhà đầu tư nước ngoài ưa
chuộng nhất, chiếm tới 90,57% tổng số dự án. Về quy mô vốn chiếm 77,37% tổng
vốn thực hiện. Ưu điểm của hình thức này là nhà đầu tư nước ngoài ưu tiên quyền
tự quyết hoàn toàn trong quản lý, vận hành và sở hữu công nghệ khi thiết lập dự án,
giảm thiểu rủi ro xung đột lợi ích với đối tác nội địa. còn đối với hình thức Liên
doanh thì cả vì số dự án và quy mô vốn lại chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn, chỉ có 5 dự án
(tương đương 9,43%). Dù số lượng dự án ít, hình thức này lại nắm giữ đến 22,63%
tổng vốn thực hiện. Như vậy so sánh quy mô vốn trên dự án thì hình thức liên doanh
có quy mô vốn trên dự án lớn hơn so với những dự án 100% vốn đầu tư FDI (gấp
2,8 lần). Đặc điểm đối với các dự án áp dụng hình thức liên doanh thường được áp
dụng trong các ngành nghề có điều kiện, yêu cầu khắt khe về pháp lý hoặc các lĩnh
vực cần tận dụng sự am hiểu thị trường, quỹ đất và mạng lưới quan hệ của đối tác
bản địa.
Trang 51
Đơn vị: %
Hình 3.1.3. Dự án và đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo hình thức góp vốn
giai đoạn 2020 - 2025
Dù dòng vốn ngoại có xu hướng “tự chủ” (100% ĐTNN), nhưng khi đầu tư
vào các dự án mang tính chiến lược hoặc có quy mô nguồn vốn cực lớn, các nhà đầu
tư vẫn tìm kiếm giải pháp liên kết, chia sẻ rủi ro và hợp tác với dòng vốn trong nước
thông qua hình thức Liên doanh. Tóm lại bức tranh đầu tư cho thấy một chiến lược
rõ ràng: "Số lượng và sự linh hoạt" thuộc về khối 100% ĐTNN, trong khi “Quy mô
và chiều sâu” lại là đặc trưng của các dự án Liên doanh.
1.1.6. Dự án và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo chủ đầu tư giai đoạn
2020 - 2025
Trong 5 năm vừa qua, Tp. Huế đã đón nhận nguồn vốn đầu tư FDI từ 14 quốc
gia trên thế giới. Quốc gia Nhật Bản được xem là nhà đầu tư toàn diện và quan trọng
nhất trong các quốc gia về đứng đầu về tổng vốn đầu tư (208.304 nghìn USD) và
đứng thứ hai về số lượng dự án (11). Quy mô vốn bình quân cho một dự án cũng ở
mức rất cao (18.936.76 nghìn USD). Điều này chứng tỏ các doanh nghiệp Nhật Bản
cực kỳ tin tưởng vào môi trường đầu tư và sẵn sàng giải ngân các dòng vốn lớn,
mang tính dài hạn. Tiếp theo là nhà đầu tư đến từ Ý (Italy), đây là một trường hợp
đặc biệt và nổi bật khi chỉ với duy nhất 1 dự án nhưng tổng vốn đầu tư lên đến 91.111
nghìn USD giúp quốc gia này đứng thứ hai toàn bảng về quy mô vốn đầu tư. Dự án
này kéo quy mô vốn bình quân của Ý lên mức cao nhất trong tổng các dự án. Cụ thể
đây là dự án nhà máy chế biến cát thạch anh. Tương tự như quốc gia Ý, Pháp và Hoa
Kỳ cũng có chung chiến lược đầu tư tập trung. Mỗi nước mặc dù chỉ có 2 dự án
nhưng tổng vốn đều ở mức trên 14.000 nghìn USD, đưa quy mô bình quân mỗi dự
án lên mức khá lớn (từ 7.000 đến 9.300 nghìn USD). Nhóm tiếp theo là các nhà đầu
tư từ Trung Quốc. Với chiến lược "Rải thảm" (Nhiều dự án nhỏ và vừa), Trung Quốc
dẫn đầu toàn bảng về số lượng dự án (13 dự án), nhưng tổng vốn đầu tư chỉ đứng
thứ tư (28.255 nghìn USD) với Quy mô bình quân mỗi dự án ở mức vừa phải
(2.173.5 nghìn USD). Chiến lược của dòng vốn Trung Quốc là đa dạng hóa, tận dụng
cơ hội ở nhiều lĩnh vực kinh tế khác nhau thông qua các dự án quy mô vừa và nhỏ
(SMEs). Tiếp theo là nguồn vốn FDI từ các chủ đầu tư thuộc Hồng Kông &
Singapore với số lượng dự án tương đối (Hồng Kông: 6, Singapore: 4) nhằm thâm
nhập sâu vào các mảng như chế biến, chế tạo. Ngoài các nhà đầu tư từ những quốc
Trang 52
gia trên, Tp. Huế còn nhận dòng vốn từ các nhà đầu tư thuộc các quốc gia khác như
Hàn Quốc, Tây Ban Nha, Thái Lan, Thụy Điển, Nepal, Đức, Anh (đều là các quốc
gia có sự hiện diện khiêm tốn về số dự án với tổng vốn thấp.
Đơn vị: Nghìn USD
Hình 3.1.4. Dự án và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo chủ đầu tư
giai đoạn 2020-2025
Thông qua phân tích trên có thể thấy dòng vốn FDI đang phụ thuộc lớn vào
khu vực Đông Á (Nhật Bản, Hồng Kông, Trung Quốc) và một vài dự án đơn lẻ mang
tính đột biến từ châu Âu (Ý). Tổng vốn của riêng Nhật Bản và Ý đã chiếm phần lớn
giá trị đầu tư của toàn bộ 14 quốc gia cộng lại. Xu hướng chọn lựa mô hình đầu tư
các quốc gia phương Tây (Ý, Pháp, Mỹ) có xu hướng chọn lọc kỹ, khi đã đầu tư là
đánh các dự án lớn, đòi hỏi kỹ thuật và thâm dụng vốn cao. Ngược lại, các quốc gia
châu Á láng giềng (Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan) có xu hướng tận
dụng lợi thế địa lý và sự tương đồng văn hóa để rải dòng vốn vào nhiều dự án nhỏ,
linh hoạt và đa ngành hơn
1.1.7. Dự án và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo ngành kinh tế giai
đoạn 2020-2025
Hình 3.1.6 thể hiện sự phân hoá rõ rệt về số dự án và vốn đầu tư FDI giữa các
ngành kinh tế trong xã hội của Tp. Huế giai đoạn 2020 -2025. Ngành công nghiệp
chế biến, chế tạo là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất cả về mặt số lượng (với 26 dự án)
và cả chất lượng (chiếm hơn 50% so với tổng vốn đầu tư FDI của Tp. Huế). Đây có
thể được xem là ngành trọng điểm thu hút vốn đầu tư FDI vì đem lại giá trị cao cũng
như động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của địa phương. Mặc dù chỉ sở hữu 2 dự
án, nhưng ngành hoạt động kinh doanh bất động sản lại có quy mô vốn chiếm hơn
40% tổng vốn đầu tư FDI, điều này chứng tỏ mặc dù những dự án thuộc nhóm ngành
này đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn nhưng vẫn có sức hút với các nhà đầu tư nước
ngoài. Ngoài hai nhóm ngành chủ lực trên thì Tp. Huế còn thu hút các nhà đầu tư
nước ngoài vào các ngành bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy…; cung cấp nước,
Trang 53
hoạt động xử lý rác thải, nước thải và một số ngành khác nhưng với quy mô vốn
nhỏ.
Nhìn vào hình có thể thấy trong 5 năm vừa qua có rất nhiều nhà đầu tư nước
ngoài đầu tư vào rất nhiều ngành kinh tế tại thành phố Huế (14 ngành kinh tế). Tuy
nhiên có sự chênh lệch rất lớn giữa các ngành, việc dòng vốn tập trung mạnh vào
công nghiệp chế biến, chế tạo và là tín hiệu tích cực cho thấy nền kinh tế địa phương
đang có sức hút lớn đối với các chuỗi cung ứng sản xuất, tạo tiền đề ổn định cho
tăng trưởng GRDP dài hạn và giải quyết việc làm cho người dân. Nhóm ngành kinh
tế có sức hút không kém là ngành hoạt động kinh doanh bất động sản do xuất hiện
trung tâm thương mại Aeon mall cũng như thành phố có xu hướng đa dạng hóa
nguồn vốn khi thu hút đầu tư tư nhân vào đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ
tầng khu công nghiệp.
Đơn vị: Nghìn USD
Hình 3.1.5. Dự án và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo ngành kinh tế
giai đoạn 2020-2025
Bên cạnh những mặt tích cực trên thì sự phân hoá về quy mô vốn và dự án
giữa các nhóm ngành cũng đặt ra vấn đề thách thức cho Tp. Huế khi có định hướng
thu hút các dòng vốn FDI công nghệ cao và xanh thì các ngành như Hoạt động
chuyên môn, khoa học công nghệ ; Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản; Cung cấp nước, hoạt
Trang 54
động xử lý rác thải, nước thải đang nhận được mức đầu tư quá khiêm tốn từ các nhà
đầu tư nước ngoài.
1.2. Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp FDI
1.2.1 Doanh thu của các doanh nghiệp FDI giai đoạn 2020 -2025
Khu vực doanh nghiệp FDI tại thành phố Huế hoạt động trong nhiều lĩnh vực
khác nhau, tập trung chủ yếu vào công nghiệp chế biến, chế tạo, sản xuất hàng xuất
khẩu, thương mại, dịch vụ và du lịch. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế
tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất về số dự án, vốn đầu tư và doanh thu, với sự hiện diện
của nhiều doanh nghiệp FDI quy mô lớn như Carlsberg Việt Nam, Scavi Huế,
Hanesbrands Việt Nam - Huế, Baosteel Can Making Huế Việt Nam, Sunjin AT&C
Vina và Billion Max International Development Limited. Bên cạnh đó, lĩnh vực dịch
vụ và du lịch cũng ghi nhận sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài thông qua
các dự án nghỉ dưỡng, thương mại và bán lẻ, tiêu biểu như Laguna Việt Nam và
Aeon Mall Huế. Sự đa dạng về lĩnh vực hoạt động đã góp phần hình thành cơ cấu
FDI tương đối phong phú, tạo nền tảng cho sự phát triển ổn định của khu vực doanh
nghiệp FDI trên địa bàn thành phố.
Giai đoạn 2020–2025, doanh thu của khu vực doanh nghiệp FDI trên địa bàn
Tp. Huế nhìn chung duy trì xu hướng tăng trưởng tích cực, mặc dù chịu tác động
đáng kể từ những biến động của kinh tế thế giới và thị trường xuất khẩu. Tổng doanh
thu tăng từ khoảng 1.043 triệu USD năm 2020 lên 1.683 triệu USD năm 2025, tương
ứng mức tăng khoảng 61,3% trong 5 năm. Điều này cho thấy khu vực FDI tiếp tục
đóng vai trò là động lực quan trọng đối với hoạt động sản xuất công nghiệp, xuất
khẩu và tăng trưởng kinh tế của thành phố.
Trong hai năm 2021–2022, doanh thu của các doanh nghiệp FDI tăng trưởng
mạnh nhờ sự phục hồi của nền kinh tế sau đại dịch COVID-19 và sự mở rộng hoạt
động sản xuất của nhiều doanh nghiệp lớn. Năm 2021, doanh thu đạt khoảng 1.200
triệu USD, tăng 15,01% so với năm trước; đến năm 2022, tiếp tục tăng lên khoảng
1.450 triệu USD, tương ứng với mức tăng trưởng 20,83% - mức tăng cao nhất trong
giai đoạn. Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ các doanh nghiệp quy mô lớn như
Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam, Công ty TNHH Baosteel Can Making Huế
Việt Nam và Công ty Scavi Huế. Đồng thời, việc một số dự án FDI mở rộng sản
xuất và đi vào hoạt động đã góp phần nâng cao năng lực sản xuất và tạo thêm doanh
thu cho toàn khu vực.
Tuy nhiên, năm 2023 đánh dấu sự suy giảm của hoạt động sản xuất kinh doanh
khi doanh thu toàn khu vực giảm xuống còn khoảng 1.400 triệu USD, tương ứng
giảm 3,45% so với năm 2022. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự suy giảm nhu
cầu tại các thị trường xuất khẩu lớn, đặc biệt trong ngành dệt may và hàng tiêu dùng.
Nhiều doanh nghiệp xuất khẩu chủ lực như Hanesbrands Việt Nam – Huế, Hanex
Huế và Scavi Huế ghi nhận mức giảm doanh thu đáng kể do thiếu đơn hàng và thị
trường tiêu thụ thu hẹp. Tuy nhiên, mức suy giảm doanh thu không quá lớn cho thấy
khả năng duy trì hoạt động và thích ứng tương đối tốt của khu vực doanh nghiệp
FDI trước những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh quốc tế.
Trang 55
Bước sang giai đoạn 2024–2025, doanh thu của khu vực FDI đã phục hồi và
lấy lại đà tăng trưởng. Năm 2024, doanh thu đạt khoảng 1.500 triệu USD, tăng 7,14%
so với năm trước; đến năm 2025, tiếp tục tăng lên 1.683 triệu USD, tương ứng với
mức tăng trưởng 12,20%. Kết quả này phản ánh sự cải thiện của thị trường xuất
khẩu, quá trình khôi phục đơn hàng và những nỗ lực nâng cao hiệu quả sản xuất của
các doanh nghiệp FDI trên địa bàn. Trong đó, Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt
Nam tiếp tục duy trì vai trò doanh nghiệp dẫn đầu về doanh thu trong khu vực FDI
của thành phố, đồng thời là một trong những đơn vị đóng góp ngân sách quan trọng
cho địa phương.
Tuy nhiên, xét dưới góc độ hiệu quả kinh doanh, tốc độ tăng doanh thu chưa
hoàn toàn đồng hành với khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận của
các doanh nghiệp FDI giảm mạnh từ 12,01% năm 2020 xuống 4,42% năm 2021,
3,43% năm 2022 và còn 0,97% năm 2023. Diễn biến này cho thấy các doanh nghiệp
FDI đang phải đối mặt với áp lực gia tăng chi phí đầu vào, chi phí lao động, chi phí
logistics và sự cạnh tranh ngày càng lớn trên thị trường quốc tế. Vì vậy, mặc dù quy
mô doanh thu tiếp tục mở rộng trong dài hạn, hiệu quả hoạt động của khu vực FDI
vẫn là vấn đề cần được quan tâm trong quá trình thu hút và nâng cao chất lượng dòng
vốn đầu tư nước ngoài.
Hình 3.1.6. Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp FDI
1.2.2 Tình hình xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp FDI
Bên cạnh doanh thu, hoạt động xuất nhập khẩu của khu vực doanh nghiệp
FDI trên địa bàn Tp. Huế trong giai đoạn 2020–2025 nhìn chung duy trì xu hướng
tăng trưởng tích cực, khẳng định vai trò quan trọng của khu vực này trong hội nhập
kinh tế quốc tế và thúc đẩy tăng trưởng thương mại của địa phương. Tổng kim ngạch
xuất khẩu tăng từ khoảng 611,3 triệu USD năm 2020 lên 815 triệu USD năm 2025,
tương ứng mức tăng khoảng 33,3%, trong khi kim ngạch nhập khẩu tăng từ 203,9
triệu USD lên 462 triệu USD, tăng hơn 2,2 lần trong cùng kỳ. Điều này cho thấy khu
vực FDI tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất, gia tăng mức độ tham gia vào chuỗi cung
ứng toàn cầu và duy trì vai trò chủ lực trong hoạt động xuất khẩu của thành phố.
Trang 56
Hình 3.1.7. Giá trị xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của doanh
nghiệp FDI
Xét về xu hướng phát triển, giai đoạn 2021–2022 ghi nhận sự tăng trưởng
mạnh của hoạt động xuất khẩu khi kim ngạch xuất khẩu tăng lần lượt 24,95% và
6,47% so với năm trước. Đây là giai đoạn các doanh nghiệp FDI phục hồi nhanh sau
đại dịch COVID-19, tận dụng sự phục hồi của thị trường quốc tế và nhu cầu tiêu
dùng tại các nền kinh tế lớn. Các doanh nghiệp trong lĩnh vực dệt may, sản xuất hàng
tiêu dùng và công nghiệp chế biến tiếp tục đóng vai trò chủ lực trong cơ cấu xuất
khẩu của khu vực FDI.
Tuy nhiên, năm 2023 hoạt động xuất khẩu chịu tác động rõ rệt từ sự suy giảm
của kinh tế thế giới và nhu cầu tiêu dùng tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm.
Kim ngạch xuất khẩu giảm xuống còn khoảng 702,7 triệu USD, tương ứng mức
giảm 13,59% so với năm trước. Đây là mức giảm mạnh nhất trong giai đoạn nghiên
cứu, phản ánh những khó khăn chung của các ngành sản xuất hướng đến xuất khẩu,
đặc biệt là dệt may, hàng tiêu dùng và các ngành có mức độ phụ thuộc lớn vào thị
trường Hoa Kỳ và châu Âu.
Từ năm 2024, hoạt động xuất khẩu bắt đầu phục hồi cùng với sự cải thiện của
nhu cầu thị trường và quá trình khôi phục đơn hàng của các doanh nghiệp. Kim
ngạch xuất khẩu đạt khoảng 801 triệu USD năm 2024, tăng 13,99% so với năm trước
và tiếp tục tăng lên 815 triệu USD năm 2025. Mặc dù tốc độ tăng trưởng năm 2025
chỉ đạt khoảng 1,75%, thấp hơn đáng kể so với năm 2024, nhưng xu hướng phục hồi
được duy trì cho thấy hoạt động sản xuất và xuất khẩu của khu vực FDI đã dần ổn
định trở lại sau giai đoạn suy giảm.
Trang 57
Hình 3.1.8. Đóng góp của doanh nghiệp FDI vào kim ngạch xuất khẩu tại
TP.Huế
Xét trong tương quan với hoạt động thương mại của toàn thành phố, khu vực
doanh nghiệp FDI luôn giữ vai trò chủ lực trong hoạt động xuất khẩu. Trong giai
đoạn 2020–2025, tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI trong tổng kim
ngạch xuất khẩu của thành phố dao động từ 56,21% đến 69,18%. Năm 2021 ghi
nhận mức đóng góp cao nhất, đạt 69,18% tổng kim ngạch xuất khẩu, phản ánh vai
trò nổi bật của các doanh nghiệp FDI trong quá trình phục hồi sản xuất và tận dụng
sự phục hồi của thị trường quốc tế sau đại dịch COVID-19. Tuy nhiên, từ năm 2022
trở đi, tỷ trọng này có xu hướng giảm dần, từ 66,11% năm 2022 xuống còn 56,21%
năm 2025. Mặc dù vậy, khu vực FDI vẫn đóng góp trên một nửa tổng kim ngạch
xuất khẩu của thành phố trong toàn bộ giai đoạn nghiên cứu. Xu hướng giảm tỷ trọng
chủ yếu phản ánh sự gia tăng đóng góp của khu vực doanh nghiệp trong nước hơn
là sự suy giảm vai trò của khu vực FDI. Điều này cho thấy bên cạnh vai trò dẫn dắt
của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, năng lực sản xuất và xuất khẩu của
doanh nghiệp trong nước cũng đang từng bước được cải thiện, góp phần tạo nên cơ
cấu xuất khẩu cân bằng và bền vững hơn cho Tp. Huế.
Đối với hoạt động nhập khẩu, xu hướng tăng trưởng diễn ra tương đối liên tục
trong toàn bộ giai đoạn nghiên cứu. Kim ngạch nhập khẩu tăng từ 203,9 triệu USD
năm 2020 lên 462 triệu USD năm 2025, phản ánh nhu cầu ngày càng lớn về nguyên
vật liệu, linh kiện, máy móc và thiết bị phục vụ sản xuất. Đặc biệt, năm 2024 ghi
nhận mức tăng trưởng nhập khẩu rất cao, đạt 49,36% so với năm trước, đưa kim
ngạch nhập khẩu lên khoảng 456 triệu USD. Diễn biến này cho thấy nhiều doanh
nghiệp FDI đã chủ động gia tăng nhập khẩu nguyên vật liệu và đầu vào sản xuất
nhằm chuẩn bị cho quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh và phục hồi đơn hàng
xuất khẩu sau giai đoạn khó khăn của năm 2023.
Trang 58
Hình 3.1.9. Giá trị nhập khẩu và tốc độ tăng trưởng nhập khẩu của doanh
nghiệp FDI
Một điểm đáng chú ý là tốc độ tăng trưởng nhập khẩu trong nhiều năm cao hơn
tốc độ tăng trưởng xuất khẩu, đặc biệt từ năm 2023 trở đi. Điều này phản ánh xu
hướng mở rộng quy mô sản xuất và gia tăng đầu tư của các doanh nghiệp FDI, nhưng
đồng thời cũng cho thấy mức độ phụ thuộc tương đối lớn vào nguồn nguyên liệu và
linh kiện nhập khẩu từ bên ngoài. Đây là một trong những hạn chế phổ biến của khu
vực FDI tại nhiều địa phương, khi tỷ lệ nội địa hóa và mức độ liên kết với doanh
nghiệp trong nước còn chưa cao.
Bên cạnh đó, khu vực doanh nghiệp FDI cũng chiếm tỷ trọng đáng kể trong
tổng kim ngạch nhập khẩu của thành phố. Trong giai đoạn 2020–2025, tỷ trọng nhập
khẩu của khu vực FDI dao động từ 31,27% đến 46,97% tổng kim ngạch nhập khẩu
toàn thành phố. Mức đóng góp này có xu hướng gia tăng rõ rệt từ năm 2022 trở đi,
đạt đỉnh 46,97% vào năm 2023 trước khi giảm nhẹ xuống 39,15% vào năm 2025.
Điều này phản ánh nhu cầu lớn về nguyên vật liệu, linh kiện, máy móc và thiết bị
phục vụ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp FDI. Đồng thời, tỷ trọng nhập
khẩu tương đối cao cũng cho thấy khu vực FDI vẫn phụ thuộc khá lớn vào nguồn
cung đầu vào từ bên ngoài, trong khi khả năng cung ứng của ngành công nghiệp hỗ
trợ địa phương còn hạn chế. Đây là vấn đề cần được quan tâm trong thời gian tới
nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu và gia tăng giá trị
gia tăng tạo ra tại địa phương.
Trang 59
Hình 3.1.10. Đóng góp của doanh nghiệp FDI vào kim ngạch nhập khẩu của
TP.Huế
Nhìn chung, diễn biến xuất nhập khẩu của khu vực doanh nghiệp FDI giai đoạn
2020–2025 cho thấy khả năng phục hồi và thích ứng tương đối tốt trước những biến
động của môi trường kinh tế quốc tế. Xuất khẩu tiếp tục duy trì vai trò là động lực
tăng trưởng quan trọng, trong khi nhập khẩu phản ánh xu hướng mở rộng năng lực
sản xuất và đầu tư của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc nhập khẩu đầu vào tăng nhanh
hơn xuất khẩu cũng đặt ra yêu cầu cần thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ, nâng
cao tỷ lệ nội địa hóa và tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp
trong nước nhằm nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả lan tỏa của khu vực FDI đối
với nền kinh tế địa phương.
1.2.3 Quy mô tài sản của doanh nghiệp FDI
Bên cạnh các chỉ tiêu về doanh thu và thương mại quốc tế, quy mô tài sản cố
định của khu vực doanh nghiệp FDI cũng phản ánh mức độ đầu tư chiều sâu và năng
lực sản xuất của khu vực này trên địa bàn Tp. Huế. Trong giai đoạn 2020–2023, tổng
giá trị tài sản cố định của các doanh nghiệp FDI tăng từ 7.682 tỷ đồng lên 11.441 tỷ
đồng, tương ứng mức tăng khoảng 48,9%. Đặc biệt, năm 2023 ghi nhận mức tăng
mạnh nhất khi giá trị tài sản cố định tăng thêm hơn 3.000 tỷ đồng so với năm trước,
cho thấy nhiều doanh nghiệp FDI đã thực hiện mở rộng nhà xưởng, đầu tư bổ sung
máy móc, thiết bị và nâng cấp năng lực sản xuất.
Xét trong tổng giá trị tài sản cố định của toàn bộ các doanh nghiệp đang hoạt động
trên địa bàn thành phố, khu vực FDI luôn chiếm tỷ trọng đáng kể. Tỷ lệ này đạt
24,62% năm 2020, giảm nhẹ xuống 22,75% năm 2022 trước khi tăng lên 27,51%
vào năm 2023. Điều này cho thấy mặc dù số lượng doanh nghiệp FDI không chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp của thành phố, nhưng quy mô đầu tư tài sản
và năng lực sản xuất của khu vực này tương đối cao. Việc tỷ trọng tài sản cố định
của khu vực FDI tăng mạnh trong năm 2023 phản ánh xu hướng gia tăng đầu tư dài
hạn và niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài đối với môi trường đầu tư của Tp. Huế.
Nhìn chung, sự gia tăng cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng tài sản cố định cho
thấy khu vực FDI không chỉ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế thông qua doanh thu
Trang 60
và xuất khẩu mà còn góp phần quan trọng vào việc mở rộng năng lực sản xuất, đổi
mới công nghệ và hiện đại hóa cơ sở vật chất của nền kinh tế địa phương. Đây là
một trong những cơ sở quan trọng để nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và tăng cường năng lực cạnh tranh của thành phố trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế.
1.3. Đánh giá ảnh hưởng của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội tại thành phố
Huế
1.3.1. Doanh nghiệp FDI đóng góp vào tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP
Hình 3.1.11. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) và khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài
Nguồn. Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài, Niên giám thống kê Tp. Huế
Qua phân tích số liệu thống kê giai đoạn 2020 – 2024, quy mô nền kinh tế vĩ
mô của tỉnh Thừa Thiên Huế ghi nhận xu hướng mở rộng liên tục và ổn định. GRDP
theo giá hiện hành đã bứt phá mạnh mẽ từ 55.052,0 tỷ đồng năm 2020 lên đạt
80.966,5 tỷ đồng vào năm 2024. Kết quả này khẳng định hiệu lực, hiệu quả trong
công tác điều hành phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là việc hiện thực hóa các cơ
chế, chính sách đặc thù nhằm thúc đẩy tiến trình xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành
thành phố trực thuộc Trung ương.
Song hành với tiến trình đó, giá trị sản xuất của khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài (FDI) có sự biến động sâu sắc, phản ánh rõ nét khả năng thích ứng của khối
doanh nghiệp này trước các cú sốc kinh tế toàn cầu. Dưới tác động tiêu cực của đại
dịch COVID-19 và sự đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, giá trị sản xuất khu vực FDI
năm 2021 ghi nhận mức suy giảm cục bộ, rơi xuống đáy 5.870,1 tỷ đồng (so với
mức 6.274,8 tỷ đồng của năm 2020). Tuy nhiên, bước sang giai đoạn vĩ mô phục hồi
(2022 – 2024), khối FDI đã phục hồi mạnh mẽ. Giá trị sản xuất khối ngoại bật tăng
lên 7.115,0 tỷ đồng vào năm 2022 và tiếp tục lập đỉnh lịch sử ở mức 8.514,8 tỷ đồng
vào năm 2024, trở thành một trong những động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng
tổng sản phẩm toàn tỉnh.
Trang 61
Tỷ lệ giá trị sản xuất FDI trong GRDP giai đoạn 2020 – 2024 dịch chuyển
theo đồ thị hình chữ V, cho thấy tính nhạy cảm cao của khu vực kinh tế đối ngoại
đối với các biến động thị trường quốc tế. Năm 2020, khối FDI đóng góp 11,40% vào
GRDP toàn tỉnh. Do đặc thù thâm dụng lao động trực tiếp và phụ thuộc lớn vào
chuỗi cung ứng xuyên biên giới, tỷ lệ này đã sụt giảm mạnh xuống mức 10,01% vào
năm 2021 khi dịch bệnh đạt đỉnh.
Đà phục hồi được xác lập trở lại vào năm 2022 với tỷ lệ đóng góp đạt 10,80%
nhờ tốc độ bứt phá doanh thu của các ngành công nghiệp chủ lực. Mặc dù năm 2023
chứng kiến mức sụt giảm nhẹ xuống 10,46% do suy thoái kinh tế thế giới làm thu
hẹp đơn hàng xuất khẩu đối với các tập đoàn dệt may lớn (như Scavi Huế giảm 42%,
Hanesbrands Việt Nam - Huế giảm 15,7%) , khối FDI đã nhanh chóng tìm lại quỹ
đạo ổn định trong năm 2024, nâng tỷ lệ đóng góp lên 10,52%. Nhìn chung, khu vực
FDI duy trì đóng góp ổn định trong biên độ từ 10,0% đến 11,4% cơ cấu kinh tế địa
phương, đóng vai trò quan trọng trong việc cân đối vĩ mô và dịch chuyển cơ cấu
kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
1.3.2. Nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp FDI và cơ cấu thu ngân sách
Hình 3.1.12. Tổng thu ngân sách nhà nước và thu từ DN có vốn đầu tư nước
ngoài
Nguồn. Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài, Niên giám thống kê Tp. Huế
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tiếp tục khẳng định vai trò là một
trong những trụ cột then chốt, quyết định đến sự ổn định và cân đối ngân sách nhà
nước (NSNN) của địa phương. Số liệu thống kê giai đoạn 2020 – 2024 cho thấy số
nộp ngân sách từ khối doanh nghiệp FDI chuyển dịch từ 2.485,5 tỷ đồng (năm 2020)
lên đạt đỉnh 4.370,1 tỷ đồng (năm 2023), trước khi điều tiết về mức 3.856,7 tỷ đồng
vào năm 2024 dưới áp lực suy thoái đơn hàng toàn cầu và chu kỳ ưu đãi thuế. Tỷ lệ
đóng góp của khối FDI vào tổng thu NSNN toàn địa phương ghi nhận sự bứt phá từ
biên độ 26% – 27% (giai đoạn 2020 – 2022) lên mức chiếm tỷ trọng chi phối 38,70%
Trang 62
(năm 2023) và giữ vững ở mức 34,18% (năm 2024). Kết quả này minh chứng cho
tính hiệu quả của các chính sách đồng hành, tháo gỡ khó khăn của các Tổ công tác
UBND tỉnh nhằm thúc đẩy năng lực sản xuất của khối doanh nghiệp đối ngoại.
Tuy nhiên, cấu trúc nội tại, nguồn thu NSNN từ khối FDI đang đối mặt với
những thách thức lớn về tính bền vững. Nguồn thu hiện hữu có biểu hiện phân hóa
sâu sắc và phụ thuộc rủi ro vào một số ít doanh nghiệp đầu tàu. Minh chứng là đóng
góp của riêng Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam (đạt gần 3.600 tỷ đồng trong
năm 2024) luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% tổng thu ngân sách khối FDI toàn
tỉnh. Trong khi đó, các dự án thu hút mới giai đoạn 2023 – 2025 tuy tăng trưởng
mạnh về số lượng (đạt 11 dự án cấp mới riêng trong năm 2025) nhưng do đang trong
chu kỳ đầu tư xây dựng cơ bản hoặc đang được áp dụng các khung chính sách ưu
đãi miễn, giảm thuế vĩ mô nên chưa thể tạo ra nguồn thu nộp trực tiếp tương xứng
ngay cho ngân sách địa phương. Sự sụt giảm số thu khối FDI năm 2025 xuống còn
4.126,5 tỷ đồng (giảm 6,2% so với cùng kỳ, chiếm 27,6% tổng thu) là dấu hiệu cảnh
báo về áp lực điều tiết tài chính.
1.3.3. Lao động của doanh nghiệp FDI và so sánh trong mối tương quan địa
phương
Hình 3.1.13. Tổng lao động và lao động từ khu vực FDI
Nguồn. Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài, Niên giám thống kê Tp. Huế
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đóng vai trò là đầu tàu kinh tế, giải
quyết việc làm quan trọng và trực tiếp dẫn dắt quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động
từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ trên địa bàn. Số liệu thống kê cho thấy,
khu vực doanh nghiệp FDI luôn duy trì tỷ trọng đóng góp ổn định, chi phối từ 25,2%
đến 26,7% tổng số lượng lao động toàn địa phương. Mặc dù chịu áp lực lớn từ suy
thoái đơn hàng xuất khẩu toàn cầu trong giai đoạn 2022 – 2023 khiến quy mô lao
động khối ngoại sụt giảm cục bộ xuống mức đáy 24.260 người, bước sang giai đoạn
2024 – 2025, thị trường lao động FDI đã xác lập đà bứt phá căn cơ. Lũy kế đến cuối
năm 2025, tổng số lao động làm việc trong khối FDI đạt đỉnh lịch sử với 29.500
người , nhờ sự phục hồi của các đơn hàng dệt may truyền thống và xung lực mạnh
mẽ từ các dự án dịch vụ hạ tầng lớn, điển hình là Trung tâm thương mại Aeon Mall
Trang 63
Huế (thu hút từ 1.500 đến 2.000 lao động địa phương).
Tuy nhiên, mối quan hệ tương quan giữa dòng vốn đầu tư và năng lực hấp thụ
lao động, cấu trúc nhân lực khối FDI đang bộc lộ những đặc điểm mới mang tính
bước ngoặt, đòi hỏi các giải pháp đồng bộ trong đề án phát triển vĩ mô. Xu hướng
thu hút dòng vốn mới giai đoạn 2025 – 2026 đang dịch chuyển rõ nét từ các ngành
công nghiệp thâm dụng lao động phổ thông sang các tổ hợp công nghệ cao, có giá
trị gia tăng lớn như linh kiện điện tử xe hơi, silicon carbide độ tinh khiết cao, phần
mềm và năng lượng sạch. Các dự án này có mật độ thâm dụng vốn lớn nhưng nhu
cầu về số lượng lao động trực tiếp không cao, trái lại đặt ra yêu cầu khắt khe về chất
lượng và tay nghề.
Để chủ động đón đầu xu hướng này, giải pháp chiến lược trong kế hoạch thu
hút đầu tư năm 2026 đòi hỏi cơ quan quản lý phải khẩn trương hoàn thiện hệ thống
thông tin thị trường lao động, rà soát nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp
nhằm thiết lập mối liên kết chặt chẽ theo cơ chế "đặt hàng" giữa các cơ sở đào tạo,
trường đại học với các nhà đầu tư FDI trong Khu kinh tế và các Khu công nghiệp.
Hình 3.1.14. Thu nhập bình quân người lao động doanh nghiệp FDI so với
tổng thể
Nguồn. Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài, Niên giám thống kê Tp. Huế
Số liệu thống kê về thu nhập bình quân tháng của người lao động cho thấy
một sự biến động mạnh mẽ và phản ánh rõ nét tính nhạy cảm của khu vực FDI trước
các chu kỳ kinh tế. Trong giai đoạn 2020 – 2022, khu vực kinh tế nước ngoài luôn
giữ vai trò dẫn dắt và thể hiện vị thế vượt trội hoàn toàn về mặt tiền lương so với
mặt bằng chung của thị trường. Cụ thể, vào năm 2020, khi thu nhập bình quân chung
toàn xã hội đạt 6.426 nghìn đồng/tháng, khối doanh nghiệp FDI đã chi trả mức lương
lên tới 7.715 nghìn đồng/tháng, tạo khoảng cách chênh lệch dương đáng kể là
20,06%. Ngay cả trong năm 2021, bất chấp những hệ lụy nặng nề từ đại dịch làm
suy giảm động lực của nhiều ngành kinh tế, thu nhập khối FDI vẫn duy trì đà tăng
trưởng ổn định ở mức 7.882 nghìn đồng/tháng, cao hơn mặt bằng chung 13,23% (lúc
này đạt 6.961 nghìn đồng/tháng). Chu kỳ thịnh vượng này đạt đỉnh điểm vào năm
2022 với sự bứt phá mạnh mẽ của tiền lương khối FDI chạm mốc 9,315 triệu
Trang 64
đồng/tháng, nới rộng tỷ lệ chênh lệch lên mức kỷ lục 23,48% so với mức thu nhập
trung bình chung toàn xã hội là 7.544 nghìn đồng/tháng. Tuy nhiên, bước sang năm
2023, một hiện tượng "đảo chiều" bất thường đã xuất hiện trên thị trường lao động.
Trong khi thu nhập bình quân chung vẫn duy trì đà tăng tiến ổn định và đạt mức
7.968 nghìn đồng/tháng, thì thu nhập trong khối doanh nghiệp FDI lại sụt giảm đáng
kể xuống chỉ còn 7.885 nghìn đồng/tháng, kéo tỷ lệ chênh lệch từ mức dương cao
trào rơi thẳng xuống mức âm -1,04%. Sự đứt gãy đột ngột này phản ánh tác động
trực tiếp từ cuộc khủng hoảng đơn hàng toàn cầu bủa vây các ngành công nghiệp
thâm dụng lao động chủ lực, làm triệt tiêu quỹ thưởng và thời gian tăng ca của công
nhân.
Hình 3.1.15. Tổng thu nhập FDI và cơ cấu thu nhập
Nguồn. Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài, Niên giám thống kê Tp. Huế
Mặc dù có những biến động sâu sắc về mặt thu nhập cá nhân bình quân, nhưng
xét trên phương diện tổng thể kinh tế vĩ mô, tổng quỹ thu nhập và cơ cấu đóng góp
của khối FDI lại dịch chuyển theo một xu hướng ổn định. Suốt giai đoạn 2020 –
2023, cả quỹ thu nhập chung toàn thị trường doanh nghiệp và tổng thu nhập của
người lao động trong khối FDI đều duy trì đà tăng trưởng liên tục về giá trị tuyệt đối
qua từng năm. Giá trị tuyệt đối của quỹ lương lao động FDI đã mở rộng mạnh mẽ từ
mức 5.870,1 tỷ đồng vào năm 2020 lên đạt 8.514,8 tỷ đồng vào năm 2023. Điểm nổi
bật là dù quy mô tổng giá trị liên tục leo cao đồng nhịp với đà mở rộng tiền lương
của toàn địa phương, tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế FDI trong tổng quỹ thu
nhập lao động khu vực doanh nghiệp lại biến động trong một biên độ rất hẹp và giữ
mức ổn định vững chắc, dao động xung quanh ngưỡng từ 10,01% đến 10,52%. Cụ
thể, tỷ trọng này dịch chuyển từ 10,01% trên tổng quỹ lương doanh nghiệp 58.650,0
tỷ đồng vào năm 2020, bứt phá nhẹ lên mức đỉnh 10,80% trên quy mô quỹ lương
toàn thị trường 65.896,0 tỷ đồng vào năm 2021. Sau đó, cơ cấu này điều tiết về mức
10,46% trên tổng quỹ tiền lương doanh nghiệp 72.770,7 tỷ đồng vào năm 2022,
trước khi thiết lập trạng thái cân bằng vững chắc ở mức 10,52% trên tổng quỹ lương
80.966,5 tỷ đồng vào năm 2023. Xu hướng đi ngang về mặt tỷ trọng này minh chứng
Trang 65
rằng tốc độ mở rộng quy mô chi trả tài chính của khối kinh tế nước ngoài đang dịch
chuyển hoàn toàn tương thích và tỷ lệ thuận với tốc độ phát triển nội lực chung của
toàn bộ khối doanh nghiệp tại địa phương.
1.3.4. Tổng hợp ảnh hưởng FDI đến kinh tế địa phương
Nhìn một cách tổng thể, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đã
và đang khẳng định vai trò là một động lực vĩ mô quan trọng. Đánh giá toàn diện
trên ba trụ cột cốt lõi - đóng góp GRDP, thu nộp ngân sách nhà nước và tạo việc làm
cho người lao động - khu vực FDI không chỉ là nguồn bổ sung vốn đầu tư thuần túy,
mà còn đóng vai trò điều tiết cơ cấu tài chính và an sinh xã hội địa phương. Trong
những giai đoạn thị trường thuận lợi (2020 – 2022), khối FDI bộc lộ tính vượt trội
hoàn toàn về hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng chi trả thu nhập cho người
lao động so với mặt bằng chung. Dù phải đối mặt với những đứt gãy đột ngột từ
chuỗi cung ứng quốc tế và khủng hoảng đơn hàng toàn cầu trong năm 2023, khu vực
này vẫn nhanh chóng thể hiện sức bật và khả năng phục hồi mạnh mẽ trong giai đoạn
2024 – 2025, đóng vai trò "bệ đỡ" giúp kinh tế địa phương vượt qua các chu kỳ suy
thoái.
Một mặt, nền kinh tế ghi nhận sự tương thích đồng điệu, tỷ lệ thuận giữa
GRDP và quỹ thu nhập của người lao động. Suốt giai đoạn 2020 – 2023, tỷ trọng
đóng góp của khu vực FDI trong tổng sản phẩm địa bàn và tổng quỹ tiền lương luôn
vận động đi ngang, duy trì trạng thái cân bằng vững chắc trong biên độ hẹp quanh
ngưỡng 10%. Sự đồng nhịp ổn định này khẳng định tốc độ mở rộng quy mô kinh
doanh của khối ngoại hoàn toàn tương thích với năng lực phát triển nội lực của toàn
bộ khu vực doanh nghiệp tại địa phương.
Mặt khác, một sự bất đối xứng và lệch pha lớn lại diễn ra giữa trách nhiệm
nộp ngân sách với cơ cấu lực lượng lao động. Khối FDI nắm giữ vai trò đặc biệt từ
27,6% đến hơn 38% tổng thu ngân sách toàn thành phố, nhưng nguồn thu này lại
phụ thuộc rủi ro, mang tính cục bộ vào doanh nghiệp đầu tàu ngành đồ uống có lợi
nhuận cao (chiếm áp đảo trên 80% tổng thu khối FDI). Ngược lại, phân khúc thu hút
đại đa số lao động phổ thông là dệt may lại đóng góp ngân sách khiêm tốn, khiến
việc làm và tiền lương công nhân trở nên cực kỳ nhạy cảm, dễ bị tổn thương trước
các cú sốc đơn hàng quốc tế; đồng thời, sự đóng băng của các siêu dự án nghỉ dưỡng
cũng làm mất đi cơ hội kiến tạo các vị trí việc làm chất lượng cao có mức lương trần
lớn.
Do đó, để tối ưu hóa mức độ tương thích vĩ mô và đảm bảo tính bền vững cho
giai đoạn tiếp theo, việc kiên quyết chuyển dịch cơ cấu là chìa khóa then chốt. Việc
chủ động kiến tạo hàng rào kỹ thuật chống vốn mỏng, chuyển giá, kết hợp ưu tiên
dòng vốn chất lượng cao vào các ngành công nghệ cao, linh kiện điện tử, phần mềm
tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô và các Khu công nghiệp sẽ giúp địa phương
vừa đa dạng hóa, giảm thiểu rủi ro cho nguồn thu ngân sách, vừa tái cấu trúc lực
lượng lao động theo hướng nâng cao tay nghề và bền vững hơn.
Trang 66
MỤC 2: ĐÁNH GIÁ VỊ THẾ CHIẾN LƯỢC: LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ
NHỮNG RÀO CẢN NỘI TẠI
2.1. Đánh giá chung vị thế về chất lượng dòng vốn và tính ổn định của đầu tư
FDI
Giai đoạn 2020–2025, công tác xúc tiến và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào Tp. Huế, đã có bước chuyển biến tích cực cả về nhận thức, cách tiếp cận và chất
lượng dòng vốn. Nếu như trước đây thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
chủ yếu được nhìn nhận trên phương diện số lượng dự án và quy mô vốn đăng ký,
thì trong giai đoạn gần đây, Tp. Huế đã từng bước chuyển sang định hướng chọn lọc
nhà đầu tư, ưu tiên các dự án có công nghệ phù hợp, có khả năng tạo việc làm, đóng
góp ngân sách, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và gắn với định hướng phát triển
xanh, bền vững.
Về chất lượng dòng vốn, khu vực FDI tại Tp. Huế đã thể hiện vai trò ngày
càng rõ hơn trong nền kinh tế địa phương. Các dự án FDI không chỉ tập trung vào
các lĩnh vực truyền thống, mà đã mở rộng sang thương mại hiện đại, công nghiệp
chế biến – chế tạo, công nghiệp phụ trợ, xử lý môi trường, dịch vụ chất lượng cao
và hạ tầng sản xuất. Một số dự án lớn đi vào hoạt động trong giai đoạn 2021–2025
đã tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực, góp phần bổ sung năng lực sản xuất, tăng nguồn thu
ngân sách, tạo việc làm ổn định và nâng cao hình ảnh Tp. Huế trong mắt các nhà đầu
tư quốc tế. Đáng chú ý, sự hiện diện của các nhà đầu tư đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc,
Singapore, châu Âu và một số thị trường truyền thống khác cho thấy Tp. Huế đang
từng bước hình thành nền tảng hợp tác đầu tư quốc tế có tính ổn định hơn.
Về tính ổn định, mặc dù quy mô thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
hằng năm còn biến động và chưa thật sự tạo được các “làn sóng” đầu tư lớn như một
số trung tâm công nghiệp trong khu vực, nhưng dòng vốn FDI vào Tp. Huế có xu
hướng duy trì đều, ít mang tính đầu cơ ngắn hạn và ngày càng gắn với các dự án sản
xuất, dịch vụ, thương mại có khả năng vận hành thực chất. Giai đoạn 2021–2024,
địa phương thu hút thêm 45 dự án FDI với tổng vốn đăng ký hơn 604 triệu USD;
đến năm 2025 tiếp tục ghi nhận 10 dự án FDI với vốn đăng ký 36,3 triệu USD. Điều
này cho thấy Tp. Huế đã duy trì được sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài trong
bối cảnh cạnh tranh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữa các địa
phương ngày càng gay gắt.
Tuy nhiên, nhìn tổng thể, vị thế FDI của Tp. Huế vẫn còn ở mức đang phát
triển, chưa tương xứng với tiềm năng về vị trí chiến lược, cảng biển, sân bay, hạ tầng
khu kinh tế, nguồn nhân lực và thương hiệu đô thị di sản. Chất lượng dòng vốn đã
có chuyển biến nhưng chưa đồng đều; số lượng dự án công nghệ cao, trung tâm
R&D, logistics quy mô lớn, công nghiệp hỗ trợ và chuỗi cung ứng quốc tế còn hạn
chế. Bên cạnh đó, một số điểm nghẽn về quỹ đất sạch, hạ tầng kết nối, thủ tục đầu
tư, tiếp cận đất đai và khả năng đáp ứng lao động chất lượng cao vẫn ảnh hưởng đến
sức hấp dẫn của Tp. Huế so với các địa phương cạnh tranh.
Do đó, có thể đánh giá rằng giai đoạn 2020–2025 đã tạo nền tảng quan trọng
để Tp. Huế chuyển từ thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) theo chiều rộng
sang thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có chọn lọc, ổn định và có chất
Trang 67
lượng hơn. Trong giai đoạn tới, trọng tâm cần đặt vào nâng cao năng lực chuẩn bị
dự án, hoàn thiện dữ liệu xúc tiến đầu tư, chủ động tiếp cận nhà đầu tư chiến lược
và phát triển hệ sinh thái hỗ trợ sau cấp phép, nhằm biến FDI thành động lực thực
chất cho tăng trưởng xanh, chuyển đổi số và nâng cao năng lực cạnh tranh của Thành
phố Huế.
2.2. Đánh giá vị thế cạnh tranh khu công nghiệp, khu kinh tế so với khu vực
miền Trung
2.2.1 Thực trạng và vị thế cạnh tranh của Khu kinh tế/Khu công nghiệp của Tp.
Huế
Khu vực miền Trung hiện là một trong những không gian phát triển công
nghiệp năng động nhất cả nước với sự hiện diện của nhiều khu kinh tế ven biển quy
mô lớn như Chu Lai (Quảng Nam), Dung Quất (Quảng Ngãi), Vũng Áng (Hà Tĩnh),
Nhơn Hội (Bình Định), Đông Nam Quảng Trị và Chân Mây - Lăng Cô (Tp. Huế).
Trong bối cảnh cạnh tranh thu hút đầu tư ngày càng gay gắt, việc xác định rõ vị thế
cạnh tranh của hệ thống KKT, KCN Tp. Huế có ý nghĩa quan trọng trong việc xây
dựng chiến lược phát triển và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong
giai đoạn tới.
Tp. Huế hiện có lợi thế tương đối về quỹ đất phát triển công nghiệp với hệ
thống khu kinh tế và khu công nghiệp được quy hoạch khá đồng bộ. Trong đó, Khu
kinh tế Chân Mây – Lăng Cô có quy mô 27.108 ha, là một trong những khu kinh tế
ven biển lớn của khu vực miền Trung, với khoảng 10.000 ha đất xây dựng và 1.915
ha dành cho phát triển công nghiệp – công nghệ cao. Bên cạnh đó, trên địa bàn thành
phố đã quy hoạch 06 khu công nghiệp với tổng diện tích 2.393,47 ha, bao gồm các
khu công nghiệp Phú Bài, Phong Điền, Tứ Hạ, La Sơn, Phú Đa và Quảng Vinh. Các
khu công nghiệp được bố trí tại những vị trí thuận lợi về giao thông, kết nối với cảng
biển, sân bay và các tuyến giao thông huyết mạch, đồng thời đã được đầu tư tương
đối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật.
Bảng 3.2.1: Vị thế cạnh tranh của KCN/KKT của Tp. Huế
Số lượng
2 Khu kinh tế Lăng Cô - Chân Mây, Khu kinh tế A Đớt
6 Khu công nghiệp (Phú Bài, Phong Điền, Tứ Hạ, La Sơn, Phú Đa và Quảng Vinh)
Quy mô
quỹ đất
Khu kinh tế Lăng Cô - Chân Mây: 27.108 ha
Khu kinh tế A Đớt 10.184 ha
KCN Phú Bài (743,47 ha)
KCN Phong Điền (700 ha)
KCN La Sơn (300 ha)
KCN Tứ Hạ (250 ha)
KCN Phú Đa (250 ha)
KCN Quảng Vinh (150 ha)
Tỷ lệ lấp
đầy
KCN Phú Bài 32,4%
KCN Phong Điền 37,8%
KCN Tứ Hạ (giai đoạn 1) 51,5%, hiện tại 78,7%
Trang 68
KCN La Sơn (giai đoạn 1) 36%, hiện tại 55%
KCN trong KKT Lăng Cô - Chân Mây: 20,9%
Vị trí địa
lý và giao
thông
Vị trí chiến lược trên trục Bắc – Nam.
Cửa ngõ Hành lang kinh tế Đông – Tây (EWEC).
Hệ thống giao thông đa phương thức hoàn chỉnh.
Cảng nước sâu Chân Mây và sân bay quốc tế Phú Bài.
Thuận lợi phát triển logistics, xuất nhập khẩu và liên kết chuỗi cung ứng khu vực.
Nguồn
nhân lực
Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn của miền Trung với hạt nhân là Đại học
Huế.
Nguồn lao động kỹ thuật và lao động có trình độ tương đối dồi dào.
Hệ thống đào tạo nghề hỗ trợ tốt nhu cầu doanh nghiệp.
Khả năng cung ứng nhân lực cho các ngành công nghệ, kỹ thuật và dịch vụ chất
lượng cao.
Lợi thế cạnh tranh về tuyển dụng lao động kỹ thuật tại chỗ và chi phí lao động
hợp lý.
Ưu đãi về
thuế và hạ
tầng
Thuế TNDN ưu đãi 10%/15 năm tại KKT Chân Mây – Lăng Cô; 17%/10 năm tại
các KCN.
Miễn thuế TNDN 4 năm + giảm 50% trong 9 năm (KKT); miễn 2 năm và giảm
50% trong 4 năm (KCN).
Miễn tiền thuê đất 13–17 năm đối với dự án tại KKT.
Hỗ trợ hạ tầng, giải phóng mặt bằng và môi trường.
Hỗ trợ logistics qua Cảng Chân Mây và thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa
tại chỗ".
Môi
trường đầu
tư
Chỉ số PCI/PAPI cao nhiều năm
Chính quyền quan tâm đến xúc tiến và hỗ trợ đầu tư
Môi
trường
sống và
chất lượng
đô thị
Thành phố di sản, môi trường văn hóa đặc sắc, hấp dẫn chuyên gia nước ngoài.
An ninh, an toàn và ổn định xã hội cao.
Không gian sống xanh, sạch, chất lượng môi trường tốt.
Chi phí sinh hoạt và nhà ở cạnh tranh.
Hệ thống y tế, giáo dục phát triển, thuận lợi thu hút và giữ chân nhân lực chất lượng
cao.
Nguồn. Tổng hợp của nhóm đề án
Mặc dù có nhiều lợi thế như vậy nhưng nếu đánh giá trên phương diện chất
lượng phát triển công nghiệp và năng lực cạnh tranh đầu tư, Tp. Huế vẫn còn khoảng
cách đáng kể so với các địa phương dẫn đầu miền Trung. Trong khi KKT mở Chu
Lai đã hình thành hệ sinh thái công nghiệp ô tô - cơ khí với doanh nghiệp hạt nhân
là THACO; KKT Dung Quất phát triển thành trung tâm lọc hóa dầu, luyện kim và
công nghiệp nặng quy mô quốc gia; Đà Nẵng xây dựng thành công Khu Công nghệ
cao với diện tích 1.128,4 ha và thu hút nhiều dự án công nghệ cao; thì cơ cấu công
nghiệp của Tp. Huế vẫn chủ yếu tập trung vào dệt may, sản xuất bia, chế biến thực
Trang 69
phẩm, vật liệu xây dựng và một số ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có hàm
lượng công nghệ trung bình. Các doanh nghiệp lớn FDI tại Tp. Huế hiện nay đều là
các doanh nghiệp thâm dụng lao động. Do đó, khả năng phát triển thêm nữa gặp khó
khăn vì phụ thuộc vào nguồn lao động phổ thông và giá trị thặng dư sản phẩm tạo ra
không đáng kể.
Ngoài ra, dù đã xuất hiện một số doanh nghiệp lớn như Kim Long Motor Huế,
Carlsberg Việt Nam, Scavi Huế hay Hanesbrands Việt Nam - Huế, song mức độ liên
kết giữa các doanh nghiệp còn hạn chế và chưa hình thành được cụm ngành công
nghiệp có khả năng tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh. Điều này khiến sức hấp dẫn của Tp.
Huế đối với các nhà đầu tư vệ tinh, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và các dự án
công nghệ cao vẫn thấp hơn so với Chu Lai, Dung Quất hoặc Đà Nẵng.
Bên cạnh đó, năng lực logistics của Tp. Huế vẫn đang trong quá trình hoàn
thiện. Cảng Chân Mây có vị trí thuận lợi và tiềm năng phát triển lớn, nhưng quy mô
khai thác hàng hóa, hệ thống dịch vụ hậu cần cảng biển và khả năng tham gia vào
các chuỗi logistics quốc tế vẫn còn khoảng cách đáng kể so với các trung tâm cảng
biển lớn của miền Trung như Đà Nẵng, Chu Lai hay Dung Quất. Điều này làm gia
tăng chi phí logistics và ảnh hưởng nhất định đến khả năng cạnh tranh trong thu hút
đầu tư sản xuất quy mô lớn.
Tuy nhiên, xét về mức độ khai thác quỹ đất công nghiệp, tỷ lệ lấp đầy tại các
khu công nghiệp hiện nay nhìn chung vẫn ở mức trung bình. Cụ thể, Khu công
nghiệp Phong Điền có tỷ lệ lấp đầy khoảng 37,8%; Khu công nghiệp La Sơn đạt
khoảng 36%; Khu công nghiệp Tứ Hạ đạt khoảng 51,5% tại giai đoạn 1; trong khi
Khu công nghiệp Phú Bài đạt khoảng 33% trên toàn khu do các giai đoạn 3 và 4
đang tiếp tục đầu tư hạ tầng, mặc dù các giai đoạn 1 và 2 đã đạt tỷ lệ lấp đầy khoảng
97%. Theo quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm
2050 được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1745/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 và
Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 28/2/2026 của UBND thành phố Huế về việc
phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Huế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 với tổng diện tích quy hoạch khoảng 4.747,5 ha. Điều này tạo nền tảng
quan trọng để thành phố tiếp tục thu hút các dự án công nghiệp chế biến, chế tạo,
công nghệ cao và các ngành công nghiệp xanh trong thời gian tới.
Tổng hợp các yếu tố trên cho thấy Tp. Huế hiện thuộc nhóm địa phương có
nền tảng phát triển công nghiệp khá trong khu vực miền Trung. Xét về điều kiện
phát triển, Tp. Huế có lợi thế vượt trội hơn nhiều địa phương Bắc Trung Bộ và tương
đối cạnh tranh so với Bình Định, Phú Yên hay Quảng Trị. Tuy nhiên, xét về mức độ
phát triển hệ sinh thái công nghiệp và khả năng thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn,
Tp. Huế vẫn đứng sau các cực tăng trưởng công nghiệp hàng đầu khu vực như Đà
Nẵng, Quảng Nam và Quảng Ngãi. Đây vừa là khoảng cách cần được thu hẹp, vừa
là dư địa phát triển quan trọng để Tp. Huế bứt phá trong giai đoạn tới.
Trang 70
Hình 3.2.1: Vị trí hiện tại của KKT/KCN Huế so với các KCN/KKT các địa
phương khác
Nguồn. Tổng hợp nhóm đề án
Trang 71
Bảng 3.2.2. So sánh vị thế KKT/KCN tại Tp. Huế với các địa phương
Tiêu chí
Tp. Huế
Đà Nẵng
Quảng
Nam
Quảng
Ngãi
Quảng Trị
Quảng
Bình
Hà Tĩnh
Bình Định
Phú Yên
KKT trọng
điểm
Chân Mây –
Lăng Cô
Không có
KKT ven biển
lớn
Chu Lai
Dung Quất
Đông Nam
Quảng Trị
Hòn La
Vũng Áng
Nhơn Hội
Nam Phú
Yên
Diện tích
KKT (ha)
~27.000
-
~27.040
45.332
23.792
~10.000
~22.781
~14.308
~20.730
Số KCN
quy hoạch
6
6
>10
5–6
3–4
8–10
5–7
8–10
5–7
Quy mô đất
KCN (ha)
>2.000
~1.160
>4.000
>2.000
~1.000
>2.000
>3.000
>3.500
>2.000
Cảng biển
chủ lực
Chân Mây
Tiên Sa, Liên
Chiểu
Chu Lai,
Kỳ Hà
Dung Quất
Mỹ Thủy
Hòn La
Sơn
Dương,
Vũng Áng
Quy Nhơn
Vũng Rô
Sân bay
Quốc tế Phú
Bài
Quốc tế Đà
Nẵng
Chu Lai
Không có
sân bay QT
Không có
sân bay dân
dụng QT
Đồng
Hới
Không có
sân bay
dân dụng
Phù Cát
Tuy Hòa
Hành lang
kinh tế
EWEC
EWEC
EWEC
Hành lang
ven biển
miền Trung
EWEC
Kết nối
Bắc
Trung Bộ
HL Đông
– Tây (Cầu
Treo)
HL Đông –
Tây (Tây
Nguyên)
HL ven biển
Nam Trung
Bộ
Đào tạo
nhân lực
Đại học Huế
Đại học Đà
Nẵng
Chủ yếu
liên kết Đà
Nẵng
Quy mô
nhỏ hơn
Hạn chế
Hạn chế
Hạn chế
Đại học
Quy Nhơn
Quy mô nhỏ
Ngành CN
chủ lực
Dệt may, chế
biến, cơ khí, ô
tô
Điện tử,
CNTT, công
nghệ cao
Ô tô, cơ
khí, CN hỗ
trợ
Lọc hóa
dầu, luyện
kim
Năng
lượng,
logistics
Năng
lượng,
vật liệu
xây dựng
Luyện
kim, thép,
nhiệt điện
Chế biến
gỗ, CN hỗ
trợ,
logistics,
CNTT
Hóa dầu,
năng lượng,
chế biến nông
thủy sản
Trang 72
Doanh
nghiệp đầu
tàu
Kim Long
Motor,
Carlsberg,
Scavi
DN công nghệ
cao
THACO
BSR, Hòa
Phát Dung
Quất
Chưa rõ
nét
Các dự
án điện
khí
Formosa
Hà Tĩnh
TMA
Solutions,
các DN
logistics
Hòa Phát
(đang triển
khai), các dự
án năng
lượng
Mức độ
phát triển
hệ sinh thái
Trung bình
Cao
Rất cao
Rất cao
Thấp –
Trung bình
Trung
bình
Cao
Khá cao
Trung bình
Lợi thế nổi
bật
Quỹ đất lớn,
nhân lực chất
lượng cao,
môi trường
tốt
Công nghệ
cao, dịch vụ
phát triển
Cụm
ngành ô tô
hoàn chỉnh
Trung tâm
công
nghiệp
nặng quốc
gia
Cửa ngõ
EWEC
Cảng
nước sâu,
quỹ đất
lớn
Công
nghiệp quy
mô lớn,
cảng nước
sâu
Quỹ đất
lớn, chi phí
cạnh tranh,
đổi mới
sáng tạo
Quỹ đất lớn,
tiềm năng
hóa dầu và
năng lượng
Hạn chế
chính
Chưa hình
thành cụm
ngành dẫn dắt
mạnh
Thiếu quỹ đất
công nghiệp
Áp lực môi
trường, quỹ
đất
Phụ thuộc
công
nghiệp
nặng
Hạ tầng và
nhân lực
hạn chế
Thiếu
lao động
chất
lượng
cao
Phụ thuộc
Formosa
Chưa có
nhà đầu tư
dẫn dắt
Hạ tầng
logistics và
nhân lực hạn
chế
Trang 73
2.3. Vị thế trong công tác xúc tiến đầu tư
2.3.1. Tình hình thực hiện công tác xúc tiến đầu tư của Thành phố Huế
Trong giai đoạn 2021-2025, công tác xúc tiến đầu tư của Tp. Huế tiếp tục
được chú trọng thực hiện thông qua nhiều hoạt động, hình thức đa dạng và đạt kết
quả quan trọng trong quảng bá, giới thiệu hình ảnh, mời gọi đầu tư. Cụ thể, được thể
hiện ở các nội dung sau (Bảng 2.2.4.1):
a. Nghiên cứu tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư
Trong giai đoạn 2021-2025, Thành phố Huế đã chủ động rà soát tiềm năng và
mở rộng mạng lưới đối tác chiến lược qua các sự kiện quốc tế lớn (tại Hoa Kỳ,
Canada, Trung Quốc, Lào...). Đồng thời, Tp. Huế tập trung vào các thị trường truyền
thống và trọng điểm gồm: Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, Hồng Kông,
Hoa Kỳ, Canada và Châu Âu (Đức, Ý). Tuy nhiên, Tp. Huế chưa xác định lĩnh vực
thu hút đầu tư FDI trọng điểm để thu hút các đối tác đầu tư trọng điểm và các đối
tác đầu tư liên quan đến lĩnh vực trọng điểm.
b. Xây dựng hình ảnh, tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi trường,
chính sách, tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư
Trong giai đoạn này, Tp. Huế đã đẩy mạnh sử dụng hiệu quả các kênh truyền
thông đa phương tiện (báo in, điện tử, VTV8, fanpage Hue truly Vietnam, trang mạng
IPBSA) và phát hành các ấn phẩm đa ngôn ngữ (Anh, Nhật, Trung, Việt) có tích hợp
mã QR để nâng cao khả năng tiếp cận thông tin cho nhà đầu tư.
c. Hỗ trợ, hướng dẫn, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư
Để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh cho doanh nghiệp, UBND
Thành phố Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế cũ) thành lập 04 Tổ Công tác liên ngành vào
năm 2022. Đồng thời, tiến hành chuyển đổi số mạnh mẽ thông qua việc số hóa dữ
liệu đất đai, chính sách ưu đãi và xây dựng phần mềm quản lý dự án ngoài ngân
sách, app HIC (Hue Investment Care). Hiện nay, các Tổ Công tác đã được UBND
thành phố quyết định chấm dứt hoạt động (QĐ số 2802/QĐ-UBND ngày 13/8/2026).
Tiếp đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 363/QĐ-TTg ngày
24/04/2024 về việc thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ
doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại
và Du lịch thành phố Huế).
d. Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động
xúc tiến đầu tư
Năm 2022, địa phương đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực xúc tiến đầu
tư thông qua việc xây dựng phần mềm quản lý dự án đầu tư ngoài ngân sách, số hóa
các thông tin về pháp luật, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đất đai và đầu tư. Các
cổng thông tin điện tử của UBND thành phố và các sở, ngành được cập nhật đầy đủ
về quỹ đất, danh mục dự án, quy hoạch và ưu đãi đầu tư. Đồng thời, xây dựng các
Trang 74
kênh truyền thông chính thức như fanpage Hue Truly Vietnam và trang thông tin
IPBSA. Hiện nay, phần mềm quản lý dự án đã được hoàn thiện và ứng dụng HIC
(Hue Investment Care) đang được phát triển để hỗ trợ theo dõi các dự án đầu tư
ngoài ngân sách.
e. Xây dựng danh mục dự án thu hút đầu tư
Giai đoạn 2021-2025, Thành phố công bố danh mục lên tới 280 dự án ngoài
ngân sách, cùng với danh mục các dự án tại các Khu kinh tế, Khu công nghiệp giai
đoạn 2025-2026 nhằm chủ động đón dòng vốn mới.
f. Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư
Trong giai đoạn này, Tp. Huế xây dựng cẩm nang thông tin dành cho doanh
nghiệp, biên soạn tài liệu xúc tiến đầu tư bằng 4 ngôn ngữ (Việt, Anh, Nhật, Trung)
có tích hợp mã QR để thuận tiện tra cứu. Đồng thời, sản xuất các video xúc tiến đầu
tư giới thiệu cơ hội đầu tư tại Tp. Huế, khu đô thị An Vân Dương, Khu kinh tế Chân
Mây – Lăng Cô và các khu công nghiệp bằng 5 ngôn ngữ nhằm tăng cường quảng
bá và thu hút nhà đầu tư.
g. Đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư
Địa phương chú trọng nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác xúc tiến và hỗ
trợ đầu tư thông qua việc tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ liên quan;
tăng cường học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương có mô hình xúc tiến đầu tư hiệu
quả; tổ chức các hội thảo, hội nghị về cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng
lực cạnh tranh; đồng thời phối hợp với các chuyên gia trong và ngoài nước để đào
tạo nghiệp vụ và kỹ năng hỗ trợ dự án đầu tư.
h. Hợp tác trong nước và quốc tế về xúc tiến đầu tư
Địa phương tăng cường hoạt động đối ngoại và xúc tiến đầu tư thông qua việc
tổ chức và tham gia các hội nghị, diễn đàn quốc tế, như Đại hội đồng Hiệp hội Quốc
tế các Thị trưởng nói tiếng Pháp, Chương trình quảng bá địa phương tại Thụy Sĩ và
Cộng hòa Séc, cùng Hội nghị Chính quyền Địa phương và Khu vực Đông Á lần thứ
14. Qua đó, quảng bá hình ảnh địa phương, mở rộng hợp tác quốc tế và thu hút đầu
tư.
Bảng 3.2.3. Các hoạt động xúc tiến đầu tư của Thành phố Huế giai đoạn 2021-2025
Các hoạt động xúc tiến đầu tư giai đoạn 2021-2025
1. Nghiên cứu
tiềm năng, thị
trường, xu hướng
và đối tác đầu tư
- Tiến hành rà soát, cập nhật các ngành, lĩnh vực có tiềm năng phát triển,
phù hợp với định hướng quy hoạch và thế mạnh của thành phố.
- Tham gia các sự kiện trong nước và quốc tế nhằm tìm kiếm cơ hội hợp
tác đầu tư, đồng thời mở rộng mạng lưới đối tác chiến lược:
+ Hội nghị Đại hội đồng Hiệp hội Quốc tế các thị trưởng nói tiếng Pháp.
+ Chương trình “Tuần Văn hóa – Du lịch – Xúc tiến đầu tư Tp. Huế”.
+ Làm việc với Đoàn công tác của Tổng Công ty Hạ tầng và Phát triển
Đô thị Hải ngoại Hàn Quốc
Trang 75
+ Tổ chức Hội thảo “Chuyển đổi Xanh và Đột phá trong thu hút đầu tư
công nghiệp tại Tp. Huế”
+ Tham gia chương trình Quảng bá địa phương Việt Nam tại Hoa Kỳ và
Canada.
+ Tham gia chương trình thăm và làm việc tại tỉnh Chiết Giang, Thượng
Hải và Phúc Kiến, Trung Quốc;
+ Tham gia chương trình “Triển lãm Thành phố Hồ Chí Minh và các
tỉnh, thành hữu nghị tại Savannakhet lần thứ 4”.
+ Năm 2022, tổ chức 4 chương trình gặp gỡ doanh nghiệp với các chủ
đề khác nhau.
- Chương trình Xúc tiến đầu tư năm 2024 đã xác định: “các thị trường
truyền thống như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, Hồng
Kông (Trung Quốc), Hoa Kỳ, Canada, Châu Âu (chú trọng thị trường
Đức, Ý).
2. Xây dựng hình
ảnh, tuyên truyền,
quảng bá, giới
thiệu về môi
trường, chính
sách, tiềm năng,
cơ hội và kết nối
đầu tư
- Tham gia các sự kiện trong nước và quốc tế nhằm tìm kiếm cơ hội hợp
tác đầu tư, giới thiệu quảng bá hình ảnh, chính sách ưu đãi:
+ Hội nghị Đại hội đồng Hiệp hội Quốc tế các thị trưởng nói tiếng Pháp.
+ Hội nghị Chính quyền Địa phương và Khu vực Đông Á lần thứ 14:
xúc tiến quảng bá địa phương.
+ Chương trình “Tuần Văn hóa – Du lịch – Xúc tiến đầu tư Huế”.
- Công tác truyền thông được triển khai đồng bộ qua nhiều kênh, bao
gồm: báo in, báo điện tử, truyền hình, mạng xã hội, ấn phẩm song ngữ
phục vụ đối ngoại, video quảng bá,…
+ Tập san “Thừa Thiên Huế trên bước đường trở thành thành phố trực
thuộc Trung ương” triển khai phát sóng trên truyền hình địa phương và
trung ương.
+ Phối hợp với Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương thực hiện
chuyên đề “Tỉnh Thừa Thiên Huế - Phát huy tính liên kết, tạo động lực,
sức mạnh phát triển vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung và cả nước”.
+ Phối hợp với Tạp chí Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương thực hiện
chuyên đề “Tỉnh Thừa Thiên Huế - Phát huy tính liên kết, tạo động lực,
sức mạnh phát triển vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung và cả nước”.
+ Hỗ trợ tổ công tác của Kỳ Vietnam Business Forum (VBF) thực hiện
chuyên đề “Thừa Thiên Huế: Tạo động lực mới trong thu hút đầu tư và
phát triển doanh nghiệp”.
+ Phối hợp với VTV8 thực hiện phóng sự về môi trường kinh doanh đầu
tư của tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phối hợp với Báo Đầu tư, Tạp chí Diễn đàn Doanh nghiệp thực hiện
chuyên đề, chuyên mục tuyên truyền xúc tiến đầu tư, cải thiện môi
trường đầu tư, thu hút đầu tư.
3. Hỗ trợ, hướng
dẫn, tạo thuận lợi
cho hoạt động đầu
tư
- Năm 2022, thành lập 04 Tổ Công tác liên ngành để kịp thời tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc phát sinh cho doanh nghiệp.
- Thành lập Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh
nghiệp (nay là Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch), có
Trang 76
chức năng xúc tiến đầu tư, thương mại, khuyến công; tư vấn, hỗ trợ
doanh nghiệp.
- Hoàn thiện phần mềm Quản lý dự án đầu tư ngoài ngân sách và Trung
tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ Doanh nghiệp (nay là
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch) đang hoàn thiện app
HIC (Hue Investment Care) để hỗ trợ việc theo dõi các dự án đầu tư
ngoài ngân sách.
4. Xây dựng hệ
thống thông tin và
cơ sở dữ liệu phục
vụ cho hoạt động
xúc tiến đầu tư
- Năm 2022, xây dựng phần mềm quản lý các dự án đầu tư ngoài ngân
sách.
- Năm 2022, số hoá các nội dung về pháp luật, ưu đãi, các chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp, giá đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất
và các thông tin về đầu tư.
- Các trang thông tin điện tử của UBND thành phố và các sở, ban, ngành
liên quan cập nhật thông tin chi tiết về vị trí đất kêu gọi đầu tư, ngành
nghề thu hút,… danh mục dự án đã và đang triển khai, kế hoạch sử dụng
đất, quy hoạch chi tiết và các chính sách ưu đãi đầu tư.
- Xây dựng kênh truyền thông chính thức: fanpage Hue truly Vietnam,
Trang thông tin điện tử của Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và
Hỗ trợ doanh nghiệp (nay là Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và
Du lịch) (trang mạng IPBSA).
- Hoàn thiện phần mềm Quản lý dự án đầu tư ngoài ngân sách và Trung
tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ Doanh nghiệp (nay là
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch) đang hoàn thiện app
HIC (Hue Investment Care) để hỗ trợ việc theo dõi các dự án đầu tư
ngoài ngân sách.
5. Xây dựng danh
mục dự án thu hút
đầu tư
- Công bố Danh mục thu hút đầu tư các dự án ngoài ngân sách trên địa
bàn Tp. Huế giai đoạn 2025 – 2030 bao gồm 280 dự án.
- Ban hành Danh mục dự án kêu gọi đầu tư địa bàn Khu kinh tế, Khu
công nghiệp Tp. Huế giai đoạn 2025 – 2026.
6. Xây dựng các
ấn phẩm, tài liệu
phục vụ cho hoạt
động xúc tiến đầu
tư
- Năm 2022 xây dựng cẩm nang thông tin để cung cấp cho các doanh
nghiệp.
- Các tài liệu xúc tiến đầu tư được xây dựng bằng các thứ tiếng (Anh,
Nhật, Trung và Việt Nam) có gắn mã QR
- Xây dựng clip Xúc tiến đầu tư nội dung kêu gọi đầu tư của Tp. Huế,
khu đô thị An Vân Dương, Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, các khu
công nghiệp thành phố thành 05 thứ tiếng.
7. Đào tạo, tập
huấn, tăng cường
năng lực về xúc
tiến đầu tư
- Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các lớp bồi dưỡng tại chỗ cho cán bộ
các phòng, ban và đơn vị liên quan nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng
phối hợp trong quá trình tiếp nhận, hỗ trợ và theo dõi các hoạt động đầu
tư.
+ Tăng cường học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương có mô hình xúc
tiến đầu tư hiệu quả, thông qua các hoạt động trao đổi đoàn, tham quan,
khảo sát thực tế và kết nối mạng lưới cán bộ xúc tiến đầu tư cấp địa
phương.
Trang 77
+ Tổ chức Hội thảo, Hội nghị như: “Hội thảo đào tạo, tập huấn công tác
cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
tỉnh Thừa Thiên Huế”.
+ Phối hợp với TS. Nguyễn Hữu Lam - Tiến sỹ về Phát triển Nguồn
Nhân lực, Đại học Texas A&M, USA, Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh,
Trường Quản lý thuộc Viện Công nghệ châu Á (AIT) – Bangkok,
Thailand tổ chức “Hội nghị Tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng mềm về hỗ trợ
dự án đầu tư”.
8. Hợp tác trong
nước và quốc tế về
xúc tiến đầu tư
- Tổ chức Hội nghị Đại hội đồng Hiệp hội Quốc tế các Thị trưởng nói
tiếng Pháp
- Tham gia Chương trình quảng bá địa phương (VPR) tại Thụy Sĩ và
Cộng hòa Séc
- Tham dự Hội nghị Chính quyền Địa phương và Khu vực Đông Á lần
thứ 14, đăng ký tham gia “Không gian giới thiệu các địa phương” và
phiên "Tọa đàm xúc tiến và quảng bá địa phương".
2.3.2. Vị thế công tác xúc tiến đầu tư thông qua phân tích chỉ số thành phần Chính
sách Hỗ trợ doanh nghiệp
Chỉ số thành phần Chính sách Hỗ trợ Doanh nghiệp là một trong các chỉ số
thành phần của Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), phản ánh chất lượng các
chương trình, dịch vụ và chính sách mà chính quyền địa phương cung cấp nhằm hỗ
trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh. Qua bảng 2.2.3.2, điểm chỉ số về
chính sách hỗ trợ DN của thành phố Huế có sự biến động rõ rệt qua các năm. Điểm
số giảm mạnh từ 6,94 (năm 2021) xuống còn 5,51 (năm 2022). Sau đó, nhờ những
nỗ lực cải cách (thành lập tổ công tác, trung tâm hỗ trợ, số hóa...), chỉ số này đã phục
hồi ấn tượng lên 6,45 (năm 2023) và đạt 7,05 vào năm 2024. Tuy nhiên, đến năm
2025, chỉ số có dấu hiệu giảm nhẹ xuống 6,87 (có thể do thay đổi chỉ mục con thành
phần trong chỉ tiêu này).
Trong giai đoạn 2021-2024, Tp. Huế thường xếp sau Đà Nẵng và Nghệ An.
Nhưng đến năm 2025, trong khi các tỉnh/thành phố khác thì chỉ tiêu này giảm mạnh
(Đà Nẵng còn 5,78; Nghệ An còn 5,98; Hà Tĩnh còn 5,40), Tp. Huế lại vươn lên dẫn
đầu trong nhóm so sánh với 6,87 điểm, cho thấy và hiệu quả muộn của các chính
sách hỗ trợ tại Tp. Huế.
Bảng 3.2.4. Chỉ số thành phần Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của Thành
phố Huế so sánh với các địa phương khác giai đoạn 2020-2025
Địa phương
2021
2022
2023
2024
2025
Thành phố Huế
6,94
5,51
6,45
7,05
6,87
Thành phố Đà Nẵng
7,57
6,26
6,91
7,66
5,78
Nghệ An
7,57
6,64
7,56
8,01
5,98
Trang 78
Hà Tĩnh
6,37
5,98
5,89
7,50
5,40
(Nguồn: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI)
Để có đánh giá chi tiết hơn về vị thế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của thành
phố, nội dung tập trung đánh giá một số chỉ mục con của chỉ số thành phần chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp trong giai đoạn 2021-2025. Riêng năm 2025 sẽ được so
sánh riêng các chỉ mục con do có sự thay đổi.
- Thủ tục tiếp cận hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp là dễ thực
hiện (%)
Chỉ số này đo lường mức độ thuận lợi của các chương trình đào tạo, tư vấn,
và hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị do chính quyền địa phương tổ chức cho doanh
nghiệp. Trong giai đoạn 2021 -2024, Chỉ số liên quan đến thủ tục tiếp cận hỗ trợ
nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp là dễ thực hiện tại Tp. Huế giảm đều đặn
qua các năm. Sự đối lập giữa việc chỉ tiêu thành phần này giảm nhưng chỉ tiêu tổng
quan về “ Chính sách hỗ trợ DN” lại tăng lên trong giai đoạn này phản ánh thực tế
các thủ tục mang tính chất "nhận hỗ trợ trực tiếp” tại Tp. Huế là khó tiếp cận với các
DN và cần được cải thiện quy trình để thân thiện hơn với doanh nghiệp.
Tuy nhiên, khi so sánh với các địa phương khác, cả 3 địa phương còn lại (Tp.
Huế, Đà Nẵng, Nghệ An) đều có xu hướng giảm về tỷ lệ đánh giá "dễ thực hiện" đối
với chỉ tiêu này ngoại trừ Hà Tĩnh,. Điều này cho thấy thủ tục tiếp cận các gói hỗ trợ
quản trị của Hà Tĩnh càng ngày càng hoàn thiện còn với Tp. Huế và 2 địa phương
còn lại thì hoạt động này chưa đáp ứng với kỳ vọng và nhu cầu thực tế của doanh
nghiệp.
Bảng 3.2.5. “Thủ tục tiếp cận hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp
là dễ thực hiện (%)” của Tp. Huế so sánh với các địa phương khác
Tỉnh/Thành phố
2021
2022
2023
2024
Thành phố Huế
77
75
64
63
Thành phố Đà Nẵng
93
78
77
60
Nghệ An
79
69
71
71
Hà Tĩnh
71
58
55
72
(Nguồn: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI)
- Thủ tục tiếp cận mặt bằng tại các KCN/CCN là dễ thực hiện (%)
Khả năng tiếp cận mặt bằng sạch trong các KCN/CCN là một trong những
yếu tố tiên quyết thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài. Trong khi 3 địa phương Đà
Nẵng, Nghệ An, Hà Tĩnh có sự đồng loạt cải thiện và tăng mạnh đối với chỉ tiêu này
thì Tp. Huế là địa phương duy nhất có xu hướng ngược lại khi ghi nhận sự giảm về
tỷ lệ NĐT đánh giá là dễ thực hiện với thủ tục tiếp cận mặt bằng. Điều này cho thấy
nỗ lực quy hoạch, công khai quỹ đất và đơn giản hóa quy trình giao đất/cho thuê đất
Trang 79
tại các KCN/CCN ở Đà Nẵng, Nghệ An và Hà Tĩnh đang mang lại những kết quả
rất tích cực. Còn đối với Tp. Huế việc chỉ số này giảm cho thấy quỹ đất sạch tại các
KCN/CCN của địa phương có thể đang dần thu hẹp, hoặc quy trình xét duyệt hồ sơ
thuê đất, giao đất mất nhiều thời gian, hoặc đánh g phát sinh thêm các thủ tục con
phức tạp hơn đối với doanh nghiệp.
Bảng 3.2.6. Thủ tục tiếp cận mặt bằng tại các KCN/CCN là dễ thực hiện (%)
của Thành phố Huế so sánh với các địa phương khác
Tỉnh/Thành phố
2021
2022
2023
2024
Thành phố Huế
-
-
76
71
Thành phố Đà Nẵng
-
-
63
69
Nghệ An
-
-
67
73
Hà Tĩnh
-
-
50
73
(Nguồn: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI)
- Thủ tục tiếp cận dịch vụ tư vấn pháp luật là dễ thực hiện (%)
Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp là một nội dung quan trọng nhằm giảm thiểu
rủi ro pháp lý, nâng cao tính tuân thủ và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho doanh
nghiệp khi tham gia đầu tư. Năm 2023, Tp. Huế đứng ở vị trí thấp so với các địa
phương Tuy nhiên, bước sang năm 2024, tỷ lệ này đã bứt phá mạnh mẽ đạt mức
84% và vươn lên vị trí đứng đầu. Đây là một kết quả cực kỳ tích cực cho Tp. Huế,
phản ánh việc chính quyền thành phố đã thực hiện cải cách rất hiệu quả trong công
tác hỗ trợ pháp lý, công khai minh bạch các văn bản quy phạm pháp luật, hoặc tổ
chức tốt các mô hình tư vấn pháp luật miễn phí, hỗ trợ hộ kinh doanh cho các doanh
nghiệp. Tương tự Hà Tĩnh cũng ghi nhận sự tăng về chỉ số này qua 2 năm, nhưng
đối với Đà Nẵng và Nghệ an thì ngược lại. Hai địa phương từng làm rất tốt trong
công tác hỗ trợ tư vấn pháp luật trong năm 2023 lại giảm mạnh vào năm 2024.
Bảng 3.2.7. Thủ tục tiếp cận dịch vụ tư vấn pháp luật là dễ thực hiện (%) của
Thành phố Huế so sánh với các địa phương khác
Tỉnh/Thành phố
2021
2022
2023
2024
Thành phố Huế
-
-
68
84
Thành phố Đà Nẵng
-
-
89
73
Nghệ An
-
-
83
73
Hà Tĩnh
-
-
67
78
(Nguồn: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI)
Trang 80
- Thủ tục tiếp cận dịch vụ tư vấn thông tin thị trường là dễ thực hiện (%)
Dịch vụ tư vấn thông tin thị trường (bao gồm các hoạt động xúc tiến thương
mại, dự báo cung cầu, hỗ trợ tìm kiếm đầu ra, hội chợ triển lãm) đóng vai trò định
hướng giúp doanh nghiệp giảm bớt rủi ro khi mở rộng kinh doanh. Về chỉ số này thì
có địa phương có tỷ lệ nhà đầu tư đánh giá là dễ tiếp cận dịch vụ tư vấn thông tin thị
trường tăng (Nghệ An, Hà Tĩnh) nhưng cũng có địa phương có tỷ lệ giảm (Đà Nẵng).
Tuy nhiên đối với thành phố Huế thì chỉ tiêu này vẫn giữ mức ổn định cao qua 2
năm. Kết quả này cho thấy các chương trình hỗ trợ thông tin về thị trường nội địa
hoặc thị trường địa phương khác cũng như kết nối giao thương duy trì một cách ổn
định.
Bảng 3.2.8. Thủ tục tiếp cận dịch vụ tư vấn thông tin thị trường là dễ thực
hiện (%) của Thành phố Huế so sánh với các địa phương khác
Tỉnh/Thành phố
2021
2022
2023
2024
Thành phố Huế
74
73
Thành phố Đà Nẵng
92
69
Nghệ An
75
77
Hà Tĩnh
64
73
(Nguồn: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI)
- Thủ tục tiếp cận các chương trình đào tạo nghề cho người lao động là dễ
thực hiện (%)
Chỉ mục con này phản ánh mức độ thuận lợi và thông thoáng của các chính
sách, thủ tục hành chính liên quan đến việc hỗ trợ doanh nghiệp liên kết đào tạo, nâng
cao tay nghề cho người lao động (như các gói hỗ trợ kinh phí đào tạo, phối hợp với
các trường nghề, cao đẳng, đại học địa phương). So với các địa phương khác, tỷ lệ
NĐT đánh giá thủ tục tiếp cận chương trình đào tạo nghề cho người lao động là dễ
thực hiện ở Tp. Huế có sự giảm nhẹ (từ 79% xuống 77%). Trong khi đó Hà Tỉnh năm
2023 đạt tỉ lệ thấp nhưng tỷ lệ này đã tăng gần gấp đôi vào năm 2024. Điều này chứng
tỏ Hà Tĩnh đã có những bước cải cách mang tính cách mạng trong giáo dục nghề
nghiệp và hỗ trợ lao động. Tỉnh có thể đã tối giản hóa tối đa quy trình lập hồ sơ nhận
kinh phí hỗ trợ đào tạo, đồng thời chủ động kết nối rất tốt giữa cung - cầu lao động
thông qua mạng lưới các trường cao đẳng nghề trên địa bàn. Để chỉ số này hồi phục
và tăng cao trong những năm tới thì Tp. Huế cũng cần phải nổ lực cắt giảm quy trình
để DN dễ dàng các quỹ hỗ trợ về đào tạo cũng như kết nối lao động thông qua trung
tâm dịch vụ việc làm hay từ những người mới ra trường trên địa bàn.
Bảng 3.2.9. Thủ tục tiếp cận các chương trình đào tạo nghề cho người lao
động là dễ thực hiện (%) của Thành phố Huế so sánh với các địa phương khác
Trang 81
Tỉnh/Thành phố
2021
2022
2023
2024
Thành phố Huế
-
-
79
77
Thành phố Đà Nẵng
-
-
89
80
Nghệ An
-
-
73
80
Hà Tĩnh
-
-
50
92
(Nguồn: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI)
- Chất lượng cung cấp thông tin liên quan đến các FTA của các CQNN địa
phương đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp (%)
Chỉ mục con này đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng cung cấp thông tin
liên quan đến các FTA của các CQNN địa phương đáp ứng nhu cầu của họ. Trải qua
giai đoạn sụt giảm khá mạnh vào năm 2022, chất lượng cung cấp thông tin FTA đã
có sự bứt phá và cải thiện rõ rệt trong năm 2024 ở hầu hết các địa phương (ngoại trừ
Hà Tĩnh đạt đỉnh sớm vào năm 2023). Dù có cải thiện nhưng tính đến năm 2024, tỷ
lệ đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp ở Huế chưa cao chỉ đạt 57%, cho thấy việc cần
thiết phải cung cấp thông tin liên quan đến FTA chất lượng hơn nhằm đáp ứng nhu
cầu của doanh nghiệp theo xu hướng hội nhập kinh tế.
Bảng 3.2.10. Chất lượng cung cấp thông tin liên quan đến các FTA của các
CQNN địa phương đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp (%)của Thành phố
Huế so sánh với các địa phương khác
Tỉnh/Thành phố
2021
2022
2023
2024
Thành phố Huế
48
31
35
57
Thành phố Đà Nẵng
49
30
44
63
Nghệ An
33
25
43
69
Hà Tĩnh
23
34
65
52
(Nguồn: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI)
- Vướng mắc trong thực hiện các văn bản thực thi các hiệp định thương mại
tự do (FTA) được CQNN địa phương giải đáp hiệu quả (%)
Chỉ mục con này phản ánh năng lực hành động, gỡ khó thực tế của chính
quyền địa phương khi doanh nghiệp gặp phải các xung đột, vướng mắc pháp lý hoặc
quy trình kỹ thuật trong quá trình xuất nhập khẩu theo các cam kết của hiệp định tự
do thương mại. Chỉ số này mang tính chất giải quyết sự vụ và tương tác trực tiếp.
Năm 2024 chứng kiến một đợt lao dốc nghiêm trọng và đồng loạt ở 3 trên 4 địa
phương (Tp. Huế, Đà Nẵng, Hà Tĩnh). Trong khi đó, Nghệ An là ngoại lệ duy nhất
giữ được mức tăng trưởng dương trong năm 2024, trong khi các địa phương khác
đều rơi vào trạng thái giảm sút rõ rệt về hiệu quả giải đáp.
Trang 82
Bảng 3.2.11. Vướng mắc trong thực hiện các văn bản thực thi các hiệp định
thương mại tự do (FTA) được CQNN địa phương giải đáp hiệu quả (%) của
Thành phố Huế so sánh với các địa phương khác
Tỉnh/Thành phố
2021
2022
2023
2024
Thành phố Huế
68
54
75
44
Thành phố Đà Nẵng
67
60
80
22
Nghệ An
82
53
55
64
Hà Tĩnh
64
50
80
53
(Nguồn: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI)
Năm 2025, các chỉ mục con liên quan đến chỉ số thành phần Hỗ trợ doanh
nghiệp có dự thay đổi điều chỉnh và đánh giá ở 34 tỉnh thành sau sáp nhập. Do vậy,
nội dung tách riêng phân tích năm 2025.
Bảng 3.2.12. Các chỉ mục con thuộc chỉ số thành phần Hỗ trợ doanh nghiệp
của Thành phố Huế so sánh với các địa phương khác năm 2025
Chỉ tiêu
Thành
phố Huế
Thành phố
Đà Nẵng
Nghệ
An
Hà
Tĩnh
Tỷ lệ số loại hình hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận
được trên tổng số các loại hỗ trợ được khảo sát
(%)
89,03
58,47
83,44
65,45
Mức độ thuận lợi khi thực hiện thủ tục để hưởng
13 chương trình hỗ trợ của tỉnh (điểm trung bình
thang 1-5, điểm cao hơn = thuận lợi hơn)
3,00
2,54
3,00
3,00
Mức độ các chương trình hỗ trợ của tỉnh đáp ứng
nhu cầu doanh nghiệp (điểm trung bình thang 1- 4,
điểm cao hơn = tốt hơn)
3,20
3,20
3,20
3,60
Tiếp cận được các chương trình hỗ trợ của tỉnh về
hỗ trợ hội nhập quốc tế (% doanh nghiệp)
46,43
25,00
37,36
28,57
Các chương trình hỗ trợ hội nhập quốc tế đáp ứng
được nhu cầu (% doanh nghiệp)
53,57
32,80
62,79
35,48
Nguồn. Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI
Các chỉ mục con đã thay đổi năm 2025 cho thấy cái nhìn thực tế và mang tính
định lượng về đánh giá của nghiệp đối với công tác hỗ trợ doanh nghiệp. Nhìn chung,
Tp. Huế và Nghệ An là hai địa phương dẫn đầu về độ bao phủ và trải nghiệm thủ
tục. Hà Tĩnh vượt trội về chất lượng đáp ứng chiều sâu, trong khi Thành phố Đà
Nẵng bộc lộ sự suy giảm đáng báo động ở hầu hết các khía cạnh hỗ trợ doanh nghiệp.
Về tỷ lệ số loại hình hỗ trợ tiếp cận được trên tổng số các loại được khảo sát,
Tp. Huế xuất sắc dẫn đầu so với các địa phương khác với 89,03%. Điều này cho thấy
các doanh nghiệp tại Tp. Huế tiếp cận được đa dạng nhất các danh mục hỗ trợ của
chính quyền, thể hiện mạng lưới triển khai chính sách của Tp. Huế rất rộng và không
bỏ sót các nhu cầu của doanh nghiệp.
Về mức độ thuận lợi khi thực hiện thủ tục hưởng các chương trình hỗ trợ của
tỉnh, Tp. Huế, Nghệ An và Hà Tĩnh đạt sự đồng thuận tuyệt đối ở mức 3,00/5 (Mức
Trang 83
trung bình khá). Riêng Đà Nẵng tụt lại phía sau với 2,54/5, phản ánh quy trình hành
chính để nhận được 13 chương trình hỗ trợ của Đà Nẵng vẫn tương đối phức tạp và
gây phiền hà cho doanh nghiệp.
Về mức độ các chương trình hỗ trợ của tỉnh đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp,
Hà Tĩnh vượt lên dẫn đầu tuyệt đối với 3,60/4. Dù diện tiếp cận của Hà Tĩnh không
rộng bằng Tp. Huế hay Nghệ An, nhưng các chương trình của tỉnh khi tung ra lại
mang tính chuẩn xác, giải quyết cực kỳ trúng nhu cầu cốt lõi của doanh nghiệp. Ba
địa phương còn lại đồng hạng ở mức 3,20/4 (Mức tốt).
Về mảng hỗ trợ Hội nhập quốc tế, tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận được các chương
trình hỗ trợ của tỉnh về hỗ trợ hội nhập quốc tế năm 2025 của Tp. Huế đứng đầu với
46,43%, bỏ xa Nghệ An (37,36%), Hà Tĩnh (28,57%), và Đà Nẵng (25%). Về mức
độ chương trình đáp ứng nhu cầu, Nghệ An dẫn đầu vững chắc với 62,79%. Doanh
nghiệp Nghệ An có trải nghiệm thụ hưởng tốt nhất, trùng khớp với việc họ chấm
điểm cao nhất cho chất lượng thông tin và giải đáp vướng mắc trong thực hiện các
văn bản thực thi các hiệp định thương mại tự do trước đó. Trong khi đó, Tp. Huế đạt
ở mức khá là 53,57%. Hà Tĩnh (35,48%) và Đà Nẵng (32,80%) xếp ở nhóm cuối.
Tóm lại, điểm mạnh cốt lõi trong hỗ trợ doanh nghiệp của Tp. Huế là “hạ tầng
mềm” xuất sắc và diện bao phủ rộng. Tp. Huế là địa phương làm tốt nhất khâu mang
chính sách đến với số đông doanh nghiệp. Tp. Huế dẫn đầu so với các địa phương
so sánh về Tỷ lệ số loại hình hỗ trợ tiếp cận được (89,03%) và Tỷ lệ tiếp cận hỗ trợ
hội nhập quốc tế (46,43%). Doanh nghiệp Tp. Huế cực kỳ hài lòng về tính minh
bạch, tiếp cận pháp luật (84%) và thông tin thị trường (73%). Chính sự toàn diện về
mặt “hạ tầng mềm” này giúp Tp. Huế duy trì được sự ổn định bền vững về chỉ số
Hỗ trợ doanh nghiệp qua các năm.
Tuy nhiên, điểm nghẽn trong Hỗ trợ doanh nghiệp chính là chiều sâu xử lý sự
vụ và mức độ đáp ứng của các chương trình hỗ trợ dành cho doanh nghiệp còn hạn
chế. Mặc dù doanh nghiệp Huế tiếp cận được rất nhiều loại hình hỗ trợ, nhưng mức
độ đáp ứng nhu cầu ở mảng hội nhập mới dừng ở mức vừa phải (53,57%), và khâu
giải đáp vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp còn thấp (44%). Thêm vào đó, công
tác quảng bá hình ảnh, xúc tiến đầu tư hiện nay vẫn mang nặng tính truyền thống và
chưa đạt được hiệu quả như kỳ vọng. Trong khi các phương thức cổ điển như hội
chợ, hội thảo không còn thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư, thì xu hướng
hiện nay lại dịch chuyển mạnh mẽ sang cách tiếp cận thực tế. Cụ thể, các chủ đầu tư
chú trọng nhiều hơn đến việc tham chiếu trải nghiệm thực địa và phản hồi khách
quan từ cộng đồng doanh nghiệp đi trước.
2.4. Vị thế về môi trường đầu tư và công tác cải cách hành chính
Trong những năm gần đây, Tp. Huế đã có bước chuyển mình mạnh mẽ, trở
thành một điểm sáng thu hút đầu tư tại miền Trung, đặc biệt là dòng vốn xanh và
Trang 84
bền vững. Môi trường đầu tư của Tp. Huế được định hình bởi sự tác động đan xen
giữa các lợi thế tĩnh (vị trí địa lý, thể chế chính trị, tài nguyên di sản) và các biến số
động (năng lực điều hành kinh tế và quản trị công). Khảo sát thực nghiệm dựa trên
hệ chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI 2.0) giai đoạn 2020 – 2025 phản ánh
các đặc trưng cốt lõi sau:
Trang 85
2.4.1. Lợi thế cạnh tranh dựa trên "hạ tầng mềm" và nền tảng quản trị liêm
chính
Độ an toàn pháp lý và ổn định chính trị - xã hội: Chỉ số thành phần Thiết chế
pháp lý và An ninh trật tự của địa phương đạt mức trần phân nhóm xuất sắc (8,44
điểm năm 2024 và 7,02 điểm năm 2025). Đối với các nhà đầu tư FDI, sự ổn định
này là cam kết bảo hiểm hiệu quả nhất, giúp giảm thiểu rủi ro quốc gia, bảo hộ quyền
sở hữu tài sản và đảm bảo tính bền vững cho các dự án có chu kỳ vốn dài hạn.
Minh bạch hóa thông tin bằng giải pháp công nghệ số: Chỉ số Tính minh bạch
đạt đỉnh cao nhất trong giai đoạn 2020 – 2025 (7,42 điểm), được vận hành hiệu quả
thông qua hệ sinh thái số Hue-S. Việc công khai hóa quy hoạch đô thị và danh mục
dự án kêu gọi đầu tư giúp các tập đoàn đa quốc gia giảm thiểu rủi ro phi đối xứng
thông tin một rào cản mang tính kinh điển tại các thị trường mới nổi thuộc khu vực
Đông Nam Á.
Kiểm soát và tối ưu hóa chi phí giao dịch: Chỉ số Chi phí không chính thức
đạt 7,65 điểm vào năm 2025, chứng minh các cam kết về một chính quyền liêm
chính đã đi vào thực chất. Điều này hỗ trợ doanh nghiệp FDI chuẩn hóa cấu trúc chi
phí vận hành, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về quản trị minh bạch theo khung tiêu
chí ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) toàn cầu.
2.4.2. Lợi thế cạnh tranh dựa trên chỉ số xanh (PGI)
Chỉ số Xanh cấp tỉnh (PGI) là công cụ đánh giá chất lượng quản trị môi trường
từ góc nhìn của doanh nghiệp, có mối quan hệ bổ trợ trực tiếp cho Chỉ số Năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Đối với Thừa Thiên Huế (nay là Thành phố trực thuộc
Trung ương), việc cải thiện PGI đóng vai trò then chốt trong định hướng phát triển
đô thị di sản, sinh thái và bền vững. PGI là công cụ đánh giá chất lượng quản trị môi
trường từ góc nhìn của doanh nghiệp, có mối quan hệ bổ trợ trực tiếp cho chỉ số năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Bảng 3.2.13. Chỉ số xanh tỉnh Thừa Thiên Huế (nay TP. Huế)
Chỉ số PGI
2022
2023
2024
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tác động tiêu cực của BĐKH
3,69
7,08
7,35
Đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường tối thiểu
5,28
4,90
6,70
Vai trò lãnh đạo của chính quyền tỉnh trong bảo vệ môi trường
4,24
4,26
5,20
Chính sách ưu đãi trong dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong bảo vệ
môi trường
1,97
5,03
5,72
(Nguồn: Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, 2026)
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tác động tiêu cực của BĐKH (Chỉ số 1) là
điểm sáng lớn nhất với mức tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định (từ 3,69 năm 2022 lên
7,08 năm 2023 và đạt 7,35 năm 2024). Việc điểm số tăng gần gấp đôi sau 2 năm
chứng minh Tp. Huế đã hiện thực hóa rất tốt các cam kết về bảo vệ môi trường tự
nhiên, kiểm soát tốt nguồn gây ô nhiễm và chủ động ứng phó thiên tai.
Đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường tối thiểu (Chỉ số 2) có sự sụt
giảm nhẹ vào năm 2023 (từ 5,28 xuống 4,90) trước khi bứt phá mạnh mẽ lên 6,70
vào năm 2024. Sự lúng túng giai đoạn đầu có thể do việc áp dụng các quy định mới
của Luật Bảo vệ môi trường 2020. Tuy nhiên, bước nhảy vọt năm 2024 chứng tỏ hệ
Trang 86
thống giám sát, thực thi pháp luật và mức độ tiếp cận thông tin về quy chuẩn môi
trường tại Tp. Huế đã đi vào nề nếp.
Vai trò lãnh đạo của chính quyền tỉnh trong bảo vệ môi trường (Chỉ số 3) duy
trì mức tăng trưởng đều và ổn định qua các năm, từ 4,24 (2022) lên 4,26 (2023) và
bứt phá lên 5,20 (2024). Kết quả này thể hiện tư duy và quyết tâm chính trị của lãnh
đạo địa phương trong việc cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Doanh nghiệp ghi nhận sự nhất quán, quyết liệt của chính quyền khi cam kết không
đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng nóng.
Chính sách ưu đãi và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp bảo vệ môi trường (Chỉ số
4) xuất phát điểm rất thấp vào năm 2022 (1,97) nhưng đã tăng mạnh vào năm 2023
(5,03) và tiếp tục cải thiện lên 5,72 vào năm 2024. Đây là chỉ số có tốc độ cải thiện
ấn tượng nhất. Điểm số này khẳng định địa phương đã kịp thời gỡ bỏ "điểm nghẽn"
cũ bằng cách triển khai hiệu quả các gói chính sách, thúc đẩy thị trường dịch vụ môi
trường và hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi xanh (ưu đãi thuế, đất đai, tín dụng xanh,
công nghệ xử lý chất thải).
Hình 3.2.2. Chỉ số xanh thành phố Huế
Sự tăng trưởng đồng bộ của cả 4 chỉ số thành phần PGI trong giai đoạn 2022
- 2024 đã tạo ra những lợi thế mang tính chiến lược:
- Tạo lợi thế thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao: Xu hướng dịch chuyển
dòng vốn đầu tư toàn cầu hiện nay ưu tiên các địa phương có định hướng "xanh".
Điểm PGI cải thiện mạnh mẽ giúp Tp. Huế thu hút các nhà đầu tư chiến lược và các
tập đoàn đa quốc gia có tiêu chuẩn ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) nghiêm
ngặt.
- Củng cố thương hiệu "Đô thị di sản, sinh thái, cảnh quan": Kết quả PGI
cao trực tiếp bổ trợ cho ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh là Du lịch và Dịch vụ,
hướng tới phân khúc du lịch bền vững và nghỉ dưỡng cao cấp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp địa phương nâng cao năng lực xuất khẩu: Việc thúc
đẩy tuân thủ tiêu chuẩn môi trường và hỗ trợ dịch vụ xanh giúp các doanh nghiệp
trên địa bàn (đặc biệt là dệt may, nông-lâm-thủy sản) dễ dàng vượt qua các hàng rào
Trang 87
kỹ thuật xanh từ các thị trường quốc tế khó tính như EU hay Mỹ.
Mặc dù toàn bộ các chỉ số đều tăng, Tp. Huế vẫn còn nhiều dư địa để nâng
cao hơn nữa thứ hạng PGI thông qua việc nâng cấp toàn diện Chỉ số 3 và Chỉ số 4
(hiện vẫn ở mức trung bình khá, thấp hơn hai chỉ số còn lại):
- Cải cách hành chính xanh: Gắn kết chặt chẽ các tiêu chí bảo vệ môi trường
với việc cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí không chính thức cho doanh
nghiệp khi thực hiện các thủ tục đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép
môi trường.
- Phát triển hạ tầng công nghiệp xanh: Thúc đẩy phát triển các Khu công
nghiệp sinh thái, các mô hình kinh tế tuần hoàn trong doanh nghiệp để tạo hiệu ứng
lan tỏa, biến "lợi thế xanh" thành năng lực cạnh tranh cốt lõi của địa phương.
2.4.3. Hạn chế cấu trúc về "hạ tầng cứng" và không gian kinh tế phân tán
Hạ tầng cứng tại Tp. Huế đang gặp phải các nút thắt mang tính hệ thống:
Hạ tầng giao thông Tp. Huế chưa đồng bộ, mặc dù trục giao thông Bắc - Nam
(Quốc lộ 1A, đường sắt) đã được cải thiện, nhưng khả năng kết nối ngang (Đông -
Tây) từ các khu kinh tế, cảng biển lên vùng hậu phương (Tây Nguyên, Lào, Đông
Bắc Thái Lan qua các cửa khẩu) vẫn còn yếu. Hệ thống cảng biển (như cảng nước
sâu Chân Mây) chưa phát huy hết công suất do thiếu hạ tầng logistics, kho bãi tiêu
chuẩn và các tuyến vận tải container quốc tế ổn định.
Hạ tầng kỹ thuật công nghiệp thiếu tính "sinh thái": Các khu công nghiệp, khu
kinh tế được quy hoạch từ giai đoạn trước chưa được thiết kế theo tiêu chuẩn tuần
hoàn. Hệ thống xử lý nước thải tập trung, thu gom và phân loại rác thải công nghiệp
tại một số nơi còn chậm nâng cấp. Điều này trực tiếp kéo giảm điểm số ở các chỉ số
thành phần PGI (như dịch vụ hỗ trợ môi trường hoặc tuân thủ chuẩn tối thiểu).
Sự phân hóa về hạ tầng giữa đô thị trung tâm và vùng động lực ngoại vi:
Nguồn lực đầu tư thường bị phân tán hoặc tập trung quá lớn vào lõi đô thị di
sản/trung tâm, khiến hạ tầng giao thông kết nối đến các khu kinh tế trọng điểm vùng
ven, khu công nghiệp miền núi chưa theo kịp nhu cầu giao thương, làm kéo dài thời
gian cung ứng của doanh nghiệp.
Không gian kinh tế không chỉ là ranh giới địa lý mà là môi trường diễn ra các
hoạt động liên kết, tích tụ và lan tỏa kinh tế. Nghịch lý giữa bảo tồn di sản và phát
triển công nghiệp: Quy chế bảo tồn nghiêm ngặt vùng lõi lịch sử của Cố đô Huế vô
tình tạo ra sự khan hiếm về quỹ đất sạch quy mô lớn, khiến chỉ số thành phần Tiếp
cận đất đai (PIC 2.0) sụt giảm sâu (xuống mức 5,74 điểm).
Sự phân mảnh của hệ sinh thái công nghiệp phụ trợ: So với các trung tâm công
nghiệp động lực lân cận, không gian kinh tế ngoài vùng lõi (cụm công nghiệp, hạ
tầng logistics kết nối cảng biển/sân bay) vẫn đang trong giai đoạn hoàn thiện. Sự
thiếu hụt này làm chậm tiến trình hình thành các chuỗi cung ứng đồng bộ, khép kín,
làm giảm sức hút đối với các dự án FDI quy mô siêu lớn (mega-projects) thuộc
ngành chế biến, chế tạo.
Chính hạn chế về “hạ tầng cứng” và không gian kinh tế phân tán đã tạo rào
cản dòng vốn FDI thế hệ mới. Các tập đoàn đa quốc gia có tiêu chuẩn ESG nghiêm
Trang 88
ngặt không chỉ nhìn vào ưu đãi thuế mà nhìn vào hạ tầng sẵn có (KCN có sử dụng
năng lượng tái tạo không? Hệ thống tuần hoàn nước ra sao? Không gian kết nối có
tối ưu chi phí vận chuyển không?). Hạ tầng cứng chưa chuẩn hóa sẽ làm mất đi "lợi
thế xanh" mà địa phương đang xây dựng. Bên cạnh đó, không gian logistics và hạ
tầng kiểm định xanh tại chỗ thiếu hụt, doanh nghiệp xuất khẩu phải vận chuyển hàng
hóa qua các trung tâm khác, làm tăng chi phí và khó thích ứng với các tiêu chuẩn
quốc tế.
2.4.4. Tác động công tác Cải cách hành chính (CCHC) đến hiệu quả thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Công tác cải cách hành chính (đo lường qua chỉ số PAR Index) đóng vai trò
là "bộ chuyển đổi" các chủ trương chiến lược thành trải nghiệm thực tế của nhà đầu
tư. Trục tương quan hiệu năng giữa các cơ quan quản lý nhà nước năm 2025 thể hiện
rõ nét cơ chế tác động này:
Bảng 3.2.14. Cải cách hành chính (PAR index) Thành phố Huế năm 2025
Cơ quan chủ trì
hành chính
PAR Index
(2025)
Cơ chế tác động đến dòng vốn FDI
Sở Tư pháp, Văn
phòng UBND TP
trên 92,0 điểm
Đảm bảo tính nhất quán pháp lý; minh bạch hóa
và tối ưu hóa quy trình thẩm định dự án.
Sở Du lịch
91,9 điểm
Thúc đẩy chuyển đổi số; kích hoạt dòng vốn FDI
vào phân khúc dịch vụ, du lịch và công nghiệp
văn hóa.
Sở Xây dựng,
Thanh tra Tỉnh
< 84,0 điểm
Tạo điểm nghẽn thủ tục cấp phép; gia tăng chi phí
tuân thủ hậu cấp phép cho doanh nghiệp.
Tác động tích cực: Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) dịch vụ
chất lượng cao dựa trên hiệu năng hành chính. Sự phối hợp hiệu quả của các cơ quan
dẫn đầu bảng xếp hạng CCHC như Sở Tư pháp (93,6 điểm) và Văn phòng UBND
thành phố (92,9 điểm) giúp quy trình lập dự án và phê duyệt chủ trương đầu tư ban
đầu diễn ra thông suốt, giảm thiểu chi phí gia nhập thị trường (đạt điểm số ấn tượng
7,50 điểm). Đặc biệt, năng lực cải cách vượt trội của Sở Du lịch (91,9 điểm) đã biến
Tp. Huế thành địa bàn trọng điểm thu hút các dòng vốn FDI thuộc phân khúc dịch
vụ cao cấp, nghỉ dưỡng di sản và công nghiệp văn hóa. Đây là những ngành kinh tế
thâm dụng tri thức và vốn, không đòi hỏi quỹ đất quy mô lớn nhưng mang lại giá trị
gia tăng cao và thân thiện với môi trường di sản.
Điểm nghẽn thực thi: Sự bất đối xứng trong tốc độ cải cách và độ trễ vòng đời
dự án. Trái ngược với giai đoạn đầu, dòng vốn FDI vào lĩnh vực công nghiệp chế
biến, chế tạo và logistics đang gặp rào cản lớn ở giai đoạn triển khai sau cấp phép.
Sự sụt giảm của chỉ số Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (xuống còn 5,93 điểm)
có mối tương quan thuận với kết quả PAR Index thấp của Sở Xây dựng (83,2 điểm)
và Sở Tài nguyên & Môi trường (nay Sở Nông nghiệp và Môi trường) (87,4 điểm).
Trang 89
Quy trình xử lý hồ sơ thẩm định thiết kế cơ sở, cấp phép xây dựng lồng ghép các
yếu tố đánh giá tác động môi trường và bảo tồn kiến trúc hiện có độ trễ lớn. Sự chậm
trễ này làm kéo dài vòng đời dự án, gián tiếp làm mất cơ hội kinh doanh theo thời
điểm của các nhà đầu tư quốc tế trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
MỤC 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP
3.1. Đặc điểm mẫu khảo sát doanh nghiệp
Kết quả khảo sát cho thấy các nhà đầu tư FDI tại Tp. Huế chủ yếu đến từ khu
vực châu Á. Trong đó, Trung Quốc đứng đầu với 10 doanh nghiệp, chiếm 30,3%,
tiếp theo là Nhật Bản với 8 doanh nghiệp (24,24%), Thái Lan và Singapore với 3
doanh nghiệp (9,09%). Các quốc gia khác như Tây Ban Nha, Đài Loan, Hàn Quốc,
Anh Quốc, và Khác cùng chiếm tỷ lệ 3,03%.
Bảng 3.3.1 Thống kê mẫu khảo sát
Theo quốc gia
Theo lĩnh vực
S
TT
Quố
c gia
S
ố lượng
T
ỷ lệ
Lĩnh
vực
Số
lượng
Tỷ
lệ
1
Trun
g Quốc
1
0
3
0,3
Công
nghiệp chế biến,
chế tạo
15
45,4
5
2
Nhật
Bản
8
2
4,24
Du lịch,
dịch vụ chất
lượng cao
5
15,1
5
3
Thái
Lan
3
9
,09
Công
nghệ thông tin /
Đổi mới sáng
tạo
5
15,1
5
4
Sing
apore
3
9
,09
Bán lẻ
2
6,06
5
Pháp
2
6
,06
Logistic
s, hạ tầng
2
6,06
6
Hồn
g Kông
2
6
,06
Khác
2
6,06
7
Tây
Ban Nha,
Đài Loan,
5
1
5,15
May
mặc
2
6,06
Trang 90
Hàn Quốc,
Anh Quốc,
Khác
8
Tổn
g cộng
3
3
1
00
Theo quy mô vốn
Theo quy mô lao động
Quy mô
vốn đăng ký
Số
lượng
Tỷ
lệ
9
Dưới
50 người
1
2
3
6,37
Dưới 5
triệu USD
17
51,5
2
1
0
Từ
50 đến 199
người
1
1
3
3,33
Từ 5 đến
10 triệu USD
7
21,2
1
1
1
Từ
500 người
trở lên
1
0
3
0,3
Từ 10
đến 50 triệu
USD
6
18,1
8
Trên 50
triệu USD
3
9,09
Nguồn. Khảo sát số liệu năm 2026
Doanh nghiệp FDI tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế
tạo với 15 doanh nghiệp, chiếm 45,45% tổng số doanh nghiệp khảo sát. Hai lĩnh vực
đứng tiếp theo là du lịch - dịch vụ chất lượng cao và công nghệ thông tin, đổi mới
sáng tạo, cùng chiếm 15,15%. Kết quả cho thấy cơ cấu FDI tại Tp. Huế hiện nay vẫn
chủ yếu là các dự án quy mô nhỏ và vừa. Số lượng dự án có quy mô vốn lớn còn hạn
chế, phản ánh nhu cầu tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương để thu hút
các nhà đầu tư chiến lược trong tương lai. Mặc dù số doanh nghiệp quy mô nhỏ vẫn
chiếm tỷ lệ cao nhất, tỷ trọng hơn 50% doanh nghiệp sử dụng trên 500 lao động cho
thấy khu vực FDI đang đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm và thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu lao động tại địa phương.
3.2. Xúc tiến đầu tư và tiếp cận thông tin của các nhà đầu tư FDI
3.2.1. Kênh doanh nghiệp tiếp cận thông tin ban đầu
Bảng 3.3.2. Kênh doanh nghiệp tiếp cận thông tin đầu tư ban đầu
Kênh tiếp cận thông
tin đầu tư
C
N
C
NTT/
DL,
DV CLC
Lo
g, hạ tầng
B
án lẻ
K
hác
C
hung
Trang 91
C
BCT
Đ
MST
Nhà đầu tư khác giới
thiệu
3
1,03
3
0,00
8,3
3
0,0
0
0
,00
3
3,33
2
3,44
Hiệp hội doanh nghiệp
nước ngoài
2
7,59
1
0,00
0,0
0
20,
00
5
0,00
1
6,67
1
8,75
Hội nghị, hội thảo,
triển lãm XTĐT
1
3,79
1
0,00
25,
00
0,0
0
0
,00
1
6,67
1
4,06
Đại sứ quán, tham tán
thương mại
6
,90
1
0,00
16,
67
20,
00
0
,00
1
6,67
1
0,94
Website/Cổng thông
tin XTĐT
6
,90
1
0,00
16,
67
20,
00
0
,00
0
,00
9
,38
Công ty tư vấn đầu
tư/luật
6
,90
1
0,00
8,3
3
0,0
0
0
,00
1
6,67
7
,81
Truyền thông, báo chí,
mạng xã hội
6
,90
0
,00
8,3
3
20,
00
0
,00
0
,00
6
,25
Cơ quan chức năng chủ
động liên hệ
0
,00
1
0,00
8,3
3
20,
00
0
,00
0
,00
4
,69
Kênh khác
0
,00
1
0,00
8,3
3
0,0
0
5
0,00
0
,00
4
,69
Nguồn. Khảo sát số liệu năm 2026
Kết quả khảo sát cho thấy nhà đầu tư khác giới thiệu là kênh tiếp cận thông
tin phổ biến nhất, chiếm 23,44% tổng lượt lựa chọn. Điều này cho thấy hiệu ứng lan
tỏa từ các nhà đầu tư đang hoạt động tại địa phương có vai trò rất quan trọng trong
việc quảng bá môi trường đầu tư của Tp. Huế. Tiếp theo là hiệp hội doanh nghiệp
nước ngoài (18,75%) và hội nghị, hội thảo và triển lãm xúc tiến đầu tư (14,06%),
phản ánh vai trò của các hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp và các mạng lưới doanh
nghiệp quốc tế trong việc cung cấp thông tin cho nhà đầu tư tiềm năng. Các kênh
chính thức như đại sứ quán, tham tán thương mại (10,94%) và website/cổng thông
tin xúc tiến đầu tư (9,38%) cũng được doanh nghiệp đánh giá cao. Trong khi đó, các
Trang 92
kênh như công ty tư vấn đầu tư, công ty luật (7,81%), truyền thông, báo chí, mạng
xã hội (6,25%) và cơ quan chức năng chủ động liên hệ hay tự tìm hiểu (4,69%) có
mức độ ảnh hưởng thấp hơn.
Xét theo lĩnh vực hoạt động, nhóm chế biến, chế tạo tiếp cận thông tin chủ
yếu thông qua giới thiệu từ các nhà đầu tư khác (31,03%), hiệp hội doanh nghiệp
(27,59%) hội nghị, hội thảo xúc tiến (13,79%). Nhóm du lịch, dịch vụ chất lượng
cao nổi bật ở kênh hội nghị xúc tiến đầu tư (25%), trong khi nhóm CNTT và đổi mới
sáng tạo có xu hướng tiếp cận thông tin thông qua giới thiệu từ doanh nghiệp khác
(30%). Đối với các doanh nghiệp logistics và hạ tầng, hiệp hội doanh nghiệp nước
ngoài là kênh tiếp cận quan trọng nhất (50%). Nhìn chung, kết quả khảo sát cho thấy
các kênh kết nối trực tiếp và mạng lưới doanh nghiệp vẫn là nguồn thông tin đầu tư
quan trọng nhất đối với doanh nghiệp FDI. Điều này hàm ý rằng Tp. Huế cần tiếp
tục phát huy hiệu quả các hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp, đồng thời nâng cao vai
trò của cộng đồng doanh nghiệp hiện hữu như một “đại sứ đầu tư” nhằm lan tỏa hình
ảnh và cơ hội đầu tư của địa phương đến các nhà đầu tư mới.
3.2.2. Thông tin doanh nghiệp cần nhất khi xem xét đầu tư tại Tp. Huế
Bảng 3.3.3. Kênh doanh nghiệp tiếp cận thông tin đầu tư ban đầu
Kênh tiếp cận thông tin đầu tư
C
N
C
BCT
C
NTT/
Đ
MST
D
L, DV
C
LC
L
og, hạ
tầng
B
án lẻ
K
hác
C
hung
Ưu đãi thuế, phí, tiền thuê đất
3
6,36
3
5,71
3
3,33
50
,00
4
0,00
3
3,33
3
6,05
Chi phí & chất lượng nhân lực
2
5,00
2
8,57
2
0,00
50
,00
2
0,00
1
6,67
2
4,42
Thủ tục đầu tư, đất đai, XD, môi
trường
1
1,36
2
1,43
1
3,33
0,
00
4
0,00
3
3,33
1
6,28
Dự án hạ tầng & kết nối giao
thông
6
,82
7
,14
1
3,33
0,
00
0
,00
1
6,67
8
,14
Danh mục dự án kêu gọi đầu tư
4
,55
7
,14
0
,00
0,
00
0
,00
0
,00
3
,49
Dữ liệu kinh tế, thị trường &
ngân sách
6
,82
0
,00
1
3,33
0,
00
0
,00
0
,00
5
,81
Trang 93
Ngành CN hỗ trợ & chuỗi cung
ứng
4
,55
0
,00
0
,00
0,
00
0
,00
0
,00
2
,33
Quy hoạch, bản đồ & quỹ đất
4
,55
0
,00
6
,67
0,
00
0
,00
0
,00
3
,49
Nguồn. Khảo sát số liệu năm 2026
Kết quả khảo sát cho thấy khi tìm hiểu cơ hội đầu tư tại Tp. Huế, doanh nghiệp
quan tâm nhiều nhất đến chính sách ưu đãi về thuế, phí và tiền thuê đất, chiếm
36,05% tổng lượt lựa chọn. Đây là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định đầu
tư, phản ánh kỳ vọng của doanh nghiệp về các cơ chế hỗ trợ nhằm giảm chi phí ban
đầu và nâng cao hiệu quả dự án. Đứng thứ hai là chi phí và chất lượng nguồn nhân
lực với 24,42%, cho thấy doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến mức lương mà còn
chú trọng đến khả năng đáp ứng về kỹ năng, trình độ và chất lượng lao động tại địa
phương. Tiếp theo là thủ tục đầu tư, đất đai, xây dựng và môi trường (16,28%), phản
ánh nhu cầu về một môi trường đầu tư minh bạch, thuận lợi và có khả năng triển
khai dự án nhanh chóng.
Xét theo lĩnh vực hoạt động, nhóm chế biến, chế tạo đặc biệt quan tâm đến ưu
đãi thuế, phí, tiền thuê đất (36,36%) và nguồn nhân lực (25%). Nhóm du lịch, dịch
vụ chất lượng cao, Bán lẻ, logistics hạ tầng chú trọng nhiều đến ưu đãi đầu tư, hạ
tầng giao thông và chất lượng lao động. Trong khi đó, nhóm CNTT và đổi mới sáng
tạo dành sự quan tâm tương đối cân bằng giữa nguồn nhân lực, thủ tục đầu tư và
chính sách hỗ trợ. Đối với các doanh nghiệp logistics và hạ tầng, thủ tục đầu tư và
chính sách ưu đãi là những thông tin được ưu tiên hàng đầu. Nhìn chung, kết quả
khảo sát cho thấy các doanh nghiệp đang tập trung vào ba nhóm thông tin cốt lõi
trước khi đưa ra quyết định đầu tư gồm chính sách ưu đãi, nguồn nhân lực và thủ tục
hành chính. Đây cũng là những nội dung Tp. Huế cần tiếp tục cải thiện và truyền
thông hiệu quả hơn nhằm nâng cao sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong thời
gian tới.
3.2.3. Đánh giá hoạt động xúc tiến đầu tư và cung cấp thông tin
Bảng 3.3.4. Đánh giá hoạt động xúc tiến đầu tư và cung cấp thông tin
Kênh tiếp cận thông tin đầu
tư
C
N
C
BCT
C
NTT/
Đ
MST
D
L, DV
CLC
L
og, hạ
tầng
B
án lẻ
K
hác
C
hung
Huế cung cấp thông tin đầu
tư rõ ràng và dễ tiếp cận
3,82
3,80
3,80
4,00
3,50
4,00
3,82
Website/cổng thông tin đầu
tư có giao diện dễ sử dụng
3,59
4,00
3,80
4,00
3,50
4,50
3,76
Trang 94
Thông tin đầu tư được cập
nhật kịp thời và đáng tin cậy
3,59
4,00
4,00
4,00
3,50
4,00
3,76
Tài liệu xúc tiến đầu tư có đủ
phiên bản ngoại ngữ cần thiết
3,65
4,00
4,00
4,00
3,50
4,00
3,79
Nội dung xúc tiến bám sát
nhu cầu thực tế của nhà đầu tư
3,53
4,00
4,00
4,00
3,50
4,00
3,73
Cơ quan xúc tiến phản hồi
nhanh khi doanh nghiệp liên hệ
3,94
3,80
4,00
4,00
3,50
4,50
3,94
Chất lượng phản hồi chuyên
nghiệp và đúng trọng tâm dự án
3,76
3,80
4,00
4,00
3,50
4,50
3,85
Cơ quan xúc tiến chủ động
hỗ trợ trong quá trình tìm hiểu đầu
tư
3,59
4,00
3,60
4,00
3,50
4,50
3,73
Cơ sở dữ liệu đầu tư của Tp.
Huế đủ rõ để hỗ trợ ra quyết định
3,29
4,00
3,80
4,00
3,50
4,00
3,58
Nguồn. Khảo sát số liệu năm 2026
Nhìn chung, hoạt động xúc tiến đầu tư và cung cấp thông tin của Tp. Huế thời
gian qua đã nhận được những phản hồi tương đối tích cực từ cộng đồng doanh
nghiệp, với điểm số đánh giá trung bình dao động ổn định trong biên độ từ 3,58 đến
3,95 (đạt mức Khá). Điểm sáng lớn nhất của thành phố nằm ở tinh thần trách nhiệm
và năng lực tương tác của cơ quan chuyên trách. Minh chứng là các tiêu chí về tốc
độ phản hồi thông tin và tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân sự đều ghi nhận mức
điểm trung bình rất cao, lần lượt đạt từ 3,85 và 3,94. Kết quả trên phản ánh sự nỗ
lực và chuyển biến mạnh mẽ của chính quyền thành phố trong việc đồng hành, phản
ứng nhanh nhằm tháo gỡ kịp thời các khó khăn thực địa cho các dự án nhà máy,
xưởng sản xuất quy mô lớn - vốn là nhóm đối tượng rất nhạy cảm với độ trễ của thủ
tục hành chính.
Bên cạnh đó, dòng dữ liệu cũng cho thấy sự phản ứng khá đồng bộ của các
DN thuộc tất cả nhóm ngành kinh tế đối với hệ thống hạ tầng thông tin của địa
phương. Khối doanh nghiệp Công nghệ thông tin, Đổi mới sáng tạo và nhóm ngành
Du lịch, Dịch vụ thể hiện sự đồng thuận cao khi chấm điểm đồng đều ở mức tiệm
cận tuyệt đối (4,00) cho các chỉ số thành phần như: tính dễ tiếp cận và sử dụng của
Website, tính cập nhật thời sự của thông tin và sự sẵn có của các tài liệu đa ngôn
ngữ. Điều này chứng minh cổng thông tin điện tử và các kênh số hóa hiện tại của
thành phố đang vận hành tốt, đáp ứng trúng và đúng thói quen khai thác dữ liệu trực
tuyến của các nhà đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ và dịch vụ hiện đại. Tuy nhiên
Trang 95
những chỉ tiêu trên lại chưa được đánh giá cao bởi các DN bán lẻ. Do đó cần phải
nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống thông tin (kênh cung cấp thông tin, tính cập nhật,
tính đầy đủ, rõ ràng và đa ngôn ngữ) để nhằm góp phần nâng cao hoạt động xúc tiến
của Tp. Huế.
Tuy nhiên, khi phân tách dữ liệu theo chiều sâu, báo cáo đã chỉ ra một “điểm
nghẽn” chiến lược cần đặc biệt lưu ý tại chỉ số XT9 - tiêu chí đánh giá khả năng hỗ
trợ ra quyết định của cơ sở dữ liệu đầu tư. Đây là chỉ số nhận mức điểm thấp nhất
trong toàn hệ thống, đặc biệt rơi sâu ở nhóm ngành Công nghiệp chế biến, chế tạo
khi chỉ đạt 3,29 điểm. Về mặt bản chất, các doanh nghiệp sản xuất luôn đòi hỏi
nguồn thông tin có độ chi tiết cao và mang tính kỹ thuật, thực địa sâu như quy hoạch
chi tiết tỷ lệ 1/2000, bản đồ địa chính, phương án đấu nối hạ tầng điện nước hay
năng lực xử lý rác thải. Việc điểm số XT9 bị kéo thấp phản ánh thực trạng nguồn dữ
liệu hiện tại của tỉnh mới dừng lại ở mức "thông tin bề nổi", chưa đủ độ sâu để các
tập đoàn lớn làm cơ sở lập báo cáo nghiên cứu khả thi trước khi ra quyết định đầu
tư. Do đó, trong giai đoạn tới, thành phố cần tập trung cải cách theo hướng số hóa
và minh bạch hóa các tầng dữ liệu quy hoạch chuyên sâu, chuyển dịch mạnh mẽ từ
tư duy “cung cấp thông tin sẵn có” sang "cung cấp giải pháp dữ liệu toàn diện" để
nâng cao năng lực cạnh tranh vĩ mô.
3.3. Chính sách, thủ tục và môi trường đầu tư
3.3.1. Đánh giá chính sách, thủ tục và môi trường đầu tư tại Tp. Huế
Bảng 3.3.5 Đánh giá chính sách, thủ tục và môi trường đầu tư tại Tp. Huế
Kênh tiếp cận thông tin đầu tư
C
N
C
BCT
C
NTT/
Đ
MST
D
L, DV
CLC
L
og, hạ
tầng
B
án lẻ
K
hác
C
hung
Hệ thống chính sách đầu tư tại
Tp. Huế minh bạch và dễ hiểu
3
,59
3
,80
4,
20
4,
00
3
,50
4
,50
3
,79
Chính sách ưu đãi ổn định, ít
thay đổi đột ngột
3
,76
4
,00
3,
60
4,
00
3
,50
4
,50
3
,82
Hướng dẫn thủ tục giữa các sở,
ngành thống nhất
3
,53
3
,80
3,
80
3,
50
3
,50
4
,50
3
,67
Thủ tục đầu tư, đất đai, xây
dựng ít chồng chéo
3
,29
3
,80
3,
60
3,
50
3
,50
4
,00
3
,48
Cam kết hỗ trợ nhà đầu tư được
thực hiện nghiêm túc
3
,59
4
,00
3,
80
3,
50
3
,50
4
,50
3
,73
Trang 96
Thời gian giải quyết thủ tục
đúng quy định
3
,76
4
,00
3,
80
3,
50
3
,50
4
,50
3
,82
Thủ tục hành chính đơn giản và
tiết kiệm thời gian
3
,53
4
,00
3,
80
3,
50
3
,50
4
,00
3
,67
Cán bộ xử lý hồ sơ có thái độ
hỗ trợ doanh nghiệp
3
,88
4
,20
4,
20
3,
50
3
,50
4
,50
3
,97
Môi trường chính trị - xã hội tại
Tp. Huế ổn định cho đầu tư dài hạn
4
,12
4
,20
4,
40
4,
00
3
,50
4
,50
4
,15
Nguồn. Khảo sát số liệu năm 2026
Kết quả phân tích sơ đồ hệ thống chỉ số chính sách đã phác thảo rõ nét bức
tranh thực trạng môi trường đầu tư kinh doanh của thành phố bao gồm cả lợi thế
cạnh tranh lẫn những rào cản ảnh hưởng đến hoạt động thu hút vốn đầu tư. Về mặt
tích cực, thể chế vĩ mô tiếp tục là điểm sáng và là bệ đỡ vững chắc cho niềm tin của
nhà đầu tư. Cụ thể, tiêu chí về môi trường chính trị - kinh tế - xã hội ổn định giữ vị
trí dẫn đầu toàn cục với điểm số trung bình lần lượt đạt 4,15. Tiếp theo là tiêu chí
thái độ hỗ trợ, đồng hành của đội ngũ cán bộ công chức cũng được đánh giá cao với
mức điểm 3,97. Kết quả này khẳng định nền tảng an toàn, bền vững và tinh thần cầu
thị của bộ máy chính quyền, tạo sự an tâm tối đa cho các doanh nghiệp khi cam kết
dòng vốn và chiến lược phát triển dài hạn tại địa phương.
Ở chiều ngược lại, công tác phối hợp liên ngành và cải cách thủ tục hành chính
vẫn là “nút thắt” lớn cần tập trung tháo gỡ. Số liệu từ sơ đồ cột chỉ ra rằng, tiêu chí
thủ tục ít chồng chéo ghi nhận mức điểm thấp nhất toàn hệ thống (chỉ đạt 3,48), nằm
dưới cả ngưỡng Khá; theo sát phía sau là tiêu chí về sự thống nhất trong hướng dẫn
giữa các sở, ban, ngành với 3,67 điểm.
Đáng chú ý, phản hồi tiêu cực này thể hiện rõ nét nhất ở khối doanh nghiệp
Công nghiệp chế biến, chế tạo, nhóm ngành vốn có quy trình vận hành phức tạp và
liên đới nhiều thủ tục pháp lý lần lượt chỉ còn 3,29 và 3,53 điểm. Thực trạng này cho
thấy sự thiếu đồng bộ trong việc diễn giải, áp dụng pháp luật và quy trình luân
chuyển hồ sơ liên thông hiện đang làm gia tăng chi phí của doanh nghiệp sản xuất.
Do đó, để hiện thực hóa cam kết nghiêm túc của chính quyền cũng như đảm bảo các
tiêu chí về chính sách minh bạch, ưu đãi ổn định, giải quyết đúng hạn và thủ tục
hành chính đơn giản phát huy tối đa hiệu quả. Đề án cần ưu tiên các giải pháp chuẩn
hóa quy trình phối hợp liên sở ngành và triệt tiêu tình trạng chồng chéo trong phê
duyệt dự án.
3.3.2. So sánh Tp. Huế với các địa phương miền Trung
Bảng 3.3.6 So sánh Tp. Huế với các địa phương miền Trung
Trang 97
Kênh tiếp cận thông tin đầu
tư
C
N
C
BCT
CN
TT/
ĐMST
D
L, DV
CLC
L
og, hạ
tầng
B
án lẻ
K
hác
C
hung
SS1. Chính sách ưu đãi tài
chính và đất đai của Tp. Huế cạnh
tranh hơn
3
,53
4,0
0
4,
00
4
,00
3
,50
3
,50
3
,70
SS2. Hỗ trợ hạ tầng và môi
trường đầu tư của Tp. Huế tốt hơn
3
,18
4,0
0
3,
40
3
,50
2
,50
3
,50
3
,33
SS3. Dịch vụ hành chính và
hỗ trợ nhà đầu tư của Tp. Huế tốt
hơn
3
,65
4,0
0
3,
60
3
,50
3
,00
4
,00
3
,67
SS4. Tp. Huế có hình ảnh
điểm đến đầu tư an toàn và đáng tin
cậy hơn
3
,71
4,0
0
3,
80
3
,50
3
,50
4
,00
3
,76
Nguồn. Khảo sát số liệu năm 2026
Năng lực cạnh tranh của Tp. Huế được thể hiện rõ nét khi được so sánh với
các thành phố, tỉnh khác thuộc miền trung dựa trên 4 tiêu chí bao gồm: ưu đãi cạnh
tranh, hạ tầng & môi trường, hỗ trợ nhà đầu tư, hình ảnh điểm đến. Kết quả khảo sát
cho thấy Tp. Huế có mặt lợi thế là đang sở hữu một tài sản vô hình mạnh mẽ về mặt
thương hiệu địa phương khi tiêu chí hình ảnh điểm đến an toàn và đáng tin cậy ghi
nhận mức điểm trung bình cao nhất hệ thống với 3,76 điểm. Chỉ số này nhận được
sự đồng thuận đặc biệt cao từ khối CNTT/đổi mới sáng tạo với đánh giá đạt 4,00
điểm. Đây chính là nền tảng cốt lõi và là “bàn đạp” quan trọng để xây dựng các
thông điệp truyền thông, ngoại giao nhằm giúp cho địa phương thu hút các sự án
công nghệ cao, đáp ứng được chiến lược phát triển thành phố thành trung tâm CNTT
và Đô thị di sản thông minh.
Ở chiều ngược lại, số liệu chỉ ra một nút thắt cốt lõi về hạ tầng & môi trường
đối với khối chế biến, chế tạo và bán lẻ. Tiêu chí hạ tầng & môi trường ghi nhận
mức điểm thấp nhất toàn cục (đạt 3,33 điểm), thậm chí sụt giảm nghiêm trọng ở
nhóm ngành Công nghiệp chế biến, chế tạo (đạt 3,18 điểm) và Bán lẻ (đạt 3,0 điểm).
Khi đặt trong tương quan so sánh với các khu vực miền Trung khác thì hệ thống hạ
tầng, logistics thật sự đã trở thành một hạn chế trong việc thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) .
Bên cạnh nút thắt về hạ tầng, các chính sách ưu đãi liên quan đến đất đai và
thuế cũng bộc lộ những khoảng cách đáng kể giữa các nhóm ngành. Trong khi khối
Du lịch và CNTT tỏ ra rất hài lòng và chấm mức điểm tối đa (4,00 điểm), thì khối
Chế biến, chế tạo và bán lẻ lại đánh giá tiêu chí này ở mức khá thấp, chỉ đạt khoảng
Trang 98
3,53 điểm. Thực trạng này phản ánh một thực tế rằng các chính sách ưu đãi đất đai
hiện tại của Tp. Huế mới chỉ đang tạo ra lợi thế cạnh tranh cục bộ đối với các ngành
dịch vụ và công nghệ - vốn có nhu cầu sử dụng diện tích đất mặt bằng ít hơn. Ngược
lại, đối với các dự án xây dựng nhà máy, xưởng sản xuất quy mô lớn đòi hỏi diện
tích rộng, khung giá đất, quỹ đất sạch và quy trình tiếp cận đất đai của thành phố vẫn
cần phải tiếp tục tối ưu hóa sâu sắc nếu muốn gia tăng sức hấp dẫn so với các địa
phương lân cận trong khu vực.
3.4. Hạ tầng kỹ thuật, logistics và quỹ đất
3.4.1. Đánh giá hạ tầng kỹ thuật và logistics
Bảng 3.3.7 So sánh Tp. Huế với các địa phương miền Trung
Kênh tiếp cận thông tin
đầu tư
C
N
C
BCT
C
NTT/
Đ
MST
D
L, DV
CLC
L
og, hạ
tầng
B
án lẻ
K
hác
C
hung
Giao thông nội tỉnh và liên
tỉnh đáp ứng nhu cầu DN
3,59
3,80
3,60
4,00
4,00
4,00
3,70
Nguồn điện và nước phục
vụ sản xuất ổn định
3,59
3,60
4,00
4,00
3,50
4,00
3,70
Kết nối Cảng Chân Mây và
Sân bay Phú Bài thuận tiện
3,65
3,60
3,60
3,50
3,50
4,00
3,64
Hạ tầng trong KCN/KKT
sẵn sàng phục vụ nhà đầu tư
3,47
3,80
3,60
4,00
3,50
3,50
3,58
Hệ thống xử lý chất thải
trong KCN/KKT hiệu quả
3,35
3,80
3,60
3,50
3,50
4,00
3,52
Dịch vụ logistics đáp ứng
nhu cầu sản xuất & XNK
3,59
3,60
3,60
3,50
3,50
3,50
3,58
Kho bãi và trung tâm
logistics được đầu tư đồng bộ
3,29
3,80
3,40
3,50
3,50
3,50
3,42
Hạ tầng số và viễn thông
đáp ứng nhu cầu DN
3,71
4,00
4,00
4,00
3,50
4,00
3,82
Trang 99
Hạ tầng xã hội cho lao động
& chuyên gia đáp ứng thực tế
3,47
4,00
3,60
4,00
3,50
3,50
3,61
Nguồn. Khảo sát số liệu năm 2026
Kết quả khảo sát cho thấy các doanh nghiệp FDI đánh giá hạ tầng kỹ thuật và
logistics của Tp. Huế ở mức khá tích cực, với điểm trung bình các tiêu chí dao động
từ 3,42 đến 3,82 điểm trên thang đo 5 mức. Trong đó, hạ tầng số và viễn thông được
đánh giá cao nhất (3,82 điểm), phản ánh những kết quả tích cực của địa phương
trong phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, đáp ứng nhu cầu quản trị, vận hành và
chuyển đổi số của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các tiêu chí về điện, nước ổn định
(3,70 điểm), giao thông kết nối (3,70 điểm) và kết nối cảng biển, sân bay (3,70 điểm)
cũng nhận được mức đánh giá tương đối cao, cho thấy doanh nghiệp nhìn nhận tích
cực về khả năng kết nối giao thông và bảo đảm các điều kiện hạ tầng thiết yếu phục
vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, một số chỉ tiêu liên quan đến hạ tầng
& logistics, kết nối cảng sân bay và hạ tầng khu công nghiệp, dịch vụ logistics vẫn
chưa đáp ứng đầy đủ kỳ vọng của nhà đầu tư. Đồng thời hạ tầng xã hội cho lao động
và chuyên gia chưa đáp ứng thực tế.
Xét theo lĩnh vực hoạt động, nhóm doanh nghiệp công nghệ thông tin và đổi
mới sáng tạo có xu hướng đánh giá cao hơn mặt bằng chung. Trong khi đó, nhóm
doanh nghiệp chế biến, chế tạo – lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn nhất trong mẫu khảo
sát – lại đánh giá thấp hơn đối với các tiêu chí liên quan đến xử lý chất thải, kho bãi
và logistics. Điều này phản ánh nhu cầu ngày càng lớn về hạ tầng logistics hiện đại,
dịch vụ kho vận chuyên nghiệp và hệ thống xử lý môi trường đồng bộ nhằm phục
vụ hoạt động sản xuất công nghiệp.
Nhìn chung, kết quả khảo sát cho thấy Tp. Huế đã tạo dựng được nền tảng hạ
tầng kỹ thuật tương đối thuận lợi cho hoạt động đầu tư, đặc biệt ở các lĩnh vực hạ
tầng số, giao thông và cung cấp dịch vụ thiết yếu. Tuy nhiên, để nâng cao sức hấp
dẫn và khả năng cạnh tranh trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thời
gian tới, địa phương cần tiếp tục ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng logistics, hệ thống
kho bãi, các dịch vụ hỗ trợ chuỗi cung ứng và hạ tầng môi trường tại các khu công
nghiệp, khu kinh tế. Đây là những yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với quyết định
đầu tư của doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) giữa các địa phương miền Trung ngày càng gia tăng.
3.4.2. Đánh giá lợi thế quỹ đất công nghiệp của Tp. Huế
Bảng 3.3.8 Đánh giá lợi thế quỹ đất công nghiệp của Tp. Huế
Kênh tiếp cận thông tin đầu tư
C
N
C
BCT
C
NTT/
Đ
MST
D
L, DV
CLC
L
og, hạ
tầng
B
án lẻ
K
hác
C
hung
Trang 100
Quy mô đất công nghiệp của
Tp. Huế có lợi thế so với khu vực
3
,71
3
,80
3,
60
4,
00
3
,00
4
,00
3
,70
Tp. Huế có quỹ đất sạch đủ đáp
ứng nhu cầu dự án FDI
3
,94
3
,60
4,
00
4,
00
3
,00
4
,00
3
,85
KCN/KKT tại Tp. Huế còn
tiềm năng mở rộng diện tích
3
,94
3
,60
4,
00
4,
00
3
,50
4
,00
3
,88
Giá thuê đất công nghiệp tại
Tp. Huế cạnh tranh
3
,94
3
,80
3,
80
4,
50
3
,00
4
,00
3
,88
Tiến độ giải phóng và bàn giao
mặt bằng đáp ứng yêu cầu DN
3
,65
3
,60
3,
80
4,
00
3
,00
4
,00
3
,67
Nguồn. Khảo sát số liệu năm 2026
Năng lực cung ứng đất đai công nghiệp của Tp. Huế được định vị rõ nét thông
qua sự kết hợp giữa các yếu tố về quy mô diện tích về chi phí, sự linh hoạt trong bàn
giao và tiềm năng mở rộng trong tương lai. Kết quả chỉ ra rằng, hai yếu tố tạo nên
sức hút lớn nhất của địa phương đối với nhà đầu tư chính là giá thuê đất công nghiệp
cạnh tranh và tiềm năng mở rộng diện tích của các Khu công nghiệp, Khu kinh tế,
với điểm số đồng dẫn đầu toàn hệ thống đạt 3,88 điểm. Tp. Huế đang nắm giữ lợi
thế vượt trội về chi phí đầu vào và không gian phát triển về quỹ đất so với mặt bằng
chung của các tỉnh/ thành phố duyên hải miền Trung.
Đáng chú ý, lợi thế này được sự đồng thuận đặc biệt cao từ khối Công nghiệp
chế biến, chế tạo. Đây là một tín hiệu vĩ mô vô cùng tích cực, định vị rõ nét hệ thống
các KCN của thành phố(như Phú Bài, Phong Điền) hiện đã chuẩn bị đầy đủ các điều
kiện cần thiết, sẵn sàng trở thành những địa điểm lý tưởng hàng đầu để đón nhận làn
sóng dịch chuyển của các nhà máy sản xuất có quy mô lớn và dòng vốn công nghệ
cao.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi thế, Tp. Huế cũng bộc lộ một số nút thắt cục
bộ liên quan quy mô đất và tiến độ giải phóng, bàn giao mặt bằng khi cùng đạt từ
3,67 đến 3,70 điểm. Dù kết quả này vẫn nằm trong ngưỡng Khá, nhưng nó phản ánh
một thực tế từ tâm lý phản hồi của doanh nghiệp (đặc biệt là khối Công nghệ thông
tin và Công nghiệp chế tạo) rằng quy mô tích tụ đất đai tập trung của thành phố chưa
thực sự bứt phá. Đồng thời, công tác bồi thường và tiến độ bàn giao thực địa đôi khi
còn xuất hiện độ trễ, chưa hoàn toàn bắt kịp với tiến độ cam kết và kế hoạch xây
dựng nghiêm ngặt của các dự án FDI. Do đó, việc đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt
bằng và tối ưu hóa quy trình giao đất sạch cần phải là giải pháp ưu tiên hàng đầu
trong giai đoạn tới để hiện thực hóa tối đa các lợi thế về chi phí của địa phương.
3.4.3. Điểm nghẽn đối với hạ tầng và quỹ đất
Bảng 3.3.9. Điểm nghẽn về hạ tầng và quỹ đất (%)
Trang 101
Kênh tiếp cận thông
tin đầu tư
C
N
C
BCT
CN
TT/ ĐMST
DL
, DV CLC
Lo
g, hạ tầng
B
án lẻ
K
hác
C
hung
Hạ tầng KCN/KKT
chưa hoàn thiện
2
5,64
15,3
8
20,
00
25
,00
2
5,00
3
3,33
2
3,46
Dịch vụ logistics
1
5,38
15,3
8
26,
67
25
,00
0
,00
3
3,33
1
8,52
Xử lý nước thải/chất
thải
1
7,95
15,3
8
6,6
7
25
,00
0
,00
0
,00
1
3,58
Kết nối giao thông
7
,69
15,3
8
20,
00
0,
00
0
,00
3
3,33
1
2,35
Giá thuê đất chưa cạnh
tranh
7
,69
7,69
0,0
0
0,
00
2
5,00
0
,00
6
,17
Hạ tầng số và viễn
thông
7
,69
0,00
6,6
7
0,
00
0
,00
0
,00
4
,94
Khả năng mở rộng đất
công nghiệp hạn chế
2
,56
7,69
6,6
7
25
,00
0
,00
0
,00
4
,94
Tỷ lệ lấp đầy cao
2
,56
7,69
6,6
7
0,
00
2
5,00
0
,00
4
,94
Hạ tầng nước
5
,13
7,69
0,0
0
0,
00
0
,00
0
,00
3
,70
Thiếu quỹ đất sạch
2
,56
7,69
6,6
7
0,
00
0
,00
0
,00
3
,70
Hạ tầng điện
2
,56
0,00
0,0
0
0,
00
0
,00
0
,00
1
,23
Hệ thống thoát nước
chậm (gây ngập úng)
2
,56
0,00
0,0
0
0,
00
0
,00
0
,00
1
,23
Trang 102
Không có ý kiến
0
,00
0,00
0,0
0
0,
00
2
5,00
0
,00
1
,23
Nguồn. Khảo sát số liệu năm 2026
Kết quả khảo sát cho thấy các doanh nghiệp FDI đánh giá hạ tầng khu công
nghiệp/khu kinh tế chưa hoàn thiện là điểm nghẽn lớn nhất, chiếm 23,46% tổng lượt
lựa chọn. Tiếp theo là dịch vụ logistics (18,52%) và xử lý nước thải/chất thải
(13,58%). Điều này phản ánh nhu cầu cấp thiết về nâng cấp đồng bộ hạ tầng sản
xuất, vận tải và chuỗi cung ứng, xử lý chất thải nhằm đáp ứng yêu cầu của các dự án
FDI trong giai đoạn mới. Bên cạnh đó, các vấn đề liên quan đến kết nối giao thông
(12,35%) và giá thuê đất chưa cạnh tranh (6,17%) cũng được doanh nghiệp quan
tâm, cho thấy hạ tầng môi trường và chi phí tiếp cận mặt bằng vẫn là những yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.
Xét theo lĩnh vực hoạt động, nhóm chế biến, chế tạo phản ánh nhiều nhất các
khó khăn liên quan đến hạ tầng khu công nghiệp, logistics và môi trường. Nhóm du
lịch, dịch vụ chất lượng cao cũng đặc biệt quan tâm đến logistics và giao thông. Điều
này cho thấy nhu cầu cải thiện hạ tầng có sự khác biệt giữa các ngành nhưng đều
hướng tới mục tiêu nâng cao khả năng tiếp cận mặt bằng, giảm chi phí vận hành và
tăng hiệu quả kết nối sản xuất – kinh doanh.
Nhìn chung, kết quả khảo sát cho thấy ưu tiên hàng đầu của Tp. Huế trong
thời gian tới là tiếp tục hoàn thiện hạ tầng khu công nghiệp, nâng cao chất lượng
logistics, xử lý chất thải và giao thông kết nối, đồng thời mở rộng quỹ đất sạch và
nâng cấp hạ tầng môi trường nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động đầu tư
và mở rộng sản xuất của doanh nghiệp FDI.
3.5. Nguồn nhân lực và đổi mới sáng tạo
3.5.1. Đánh giá khả năng tuyển dụng nhân lực tại Tp. Huế
Bảng 3.3.10. Đánh giá khả năng tuyển dụng nhân lực tại Tp. Huế
Kênh tiếp cận thông tin
đầu tư
C
N
C
BCT
C
NTT/
Đ
MST
D
L, DV
C
LC
L
og,
h
ạ tầng
B
án lẻ
K
hác
C
hung
Lao động phổ thông
2
,94
3
,60
3
,60
4
,00
4
,00
3
,50
3
,30
Cán bộ kỹ thuật/Chuyên
môn
2
,82
3
,80
3
,40
3
,50
3
,00
3
,00
3
,12
Nhân sự văn phòng dồi dào
2
,94
4
,00
3
,60
3
,50
3
,50
3
,00
3
,27
Trang 103
Quản lý cấp trung
2
,88
3
,40
3
,60
3
,00
3
,50
3
,50
3
,15
Quản lý cấp cao
3
,00
3
,80
3
,20
3
,00
3
,00
3
,00
3
,15
Nguồn. Khảo sát số liệu năm 2026
Kết quả khảo sát cho thấy khả năng tuyển dụng lao động tại Tp. Huế được các
doanh nghiệp FDI đánh giá ở mức trung bình khá, với điểm trung bình chung đạt
3,20/5 điểm. Trong các nhóm lao động được khảo sát, lao động phổ thông được đánh
giá có khả năng tuyển dụng thuận lợi nhất (3,30 điểm), phản ánh lợi thế của Tp. Huế
về nguồn cung lao động phổ thông tương đối dồi dào và khả năng đáp ứng nhu cầu
tuyển dụng của doanh nghiệp. Tiếp đến là nhóm nhân sự văn phòng (3,37 điểm), cho
thấy thị trường lao động địa phương cơ bản đáp ứng được nhu cầu về các vị trí hành
chính, kế toán và nhân viên nghiệp vụ. Ngược lại, khả năng tuyển dụng đối với các
vị trí đòi hỏi trình độ chuyên môn và kinh nghiệm cao còn gặp nhiều khó khăn hơn.
Các tiêu chí về nhân sự kỹ thuật (3,12 điểm), quản lý cấp trung (3,15 điểm) và quản
lý cấp cao (3,15 điểm) đều có điểm đánh giá thấp hơn mức trung bình của nhóm chỉ
tiêu. Điều này cho thấy nguồn nhân lực chất lượng cao tại Tp. Huế vẫn chưa thực sự
đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp FDI, đặc biệt trong các lĩnh vực sản xuất
công nghiệp, công nghệ và quản trị doanh nghiệp.
Xét theo lĩnh vực hoạt động, nhóm doanh nghiệp công nghệ thông tin và đổi
mới sáng tạo đánh giá tích cực nhất về khả năng tuyển dụng lao động, với nhiều tiêu
chí đạt từ 3,80 đến 4,00 điểm. Điều này phản ánh lợi thế của Tp. Huế trong đào tạo
nguồn nhân lực công nghệ thông tin từ các trường đại học và cơ sở giáo dục trên địa
bàn. Trong khi đó, nhóm doanh nghiệp chế biến, chế tạo có mức đánh giá thấp nhất
ở hầu hết các tiêu chí, đặc biệt đối với nhân sự kỹ thuật và quản lý cấp trung. Kết
quả này cho thấy nhu cầu lao động kỹ thuật phục vụ sản xuất công nghiệp vẫn lớn
hơn khả năng cung ứng của thị trường lao động địa phương. Các doanh nghiệp thuộc
lĩnh vực du lịch, dịch vụ chất lượng cao và logistics nhìn chung đánh giá khả năng
tuyển dụng ở mức khá, song vẫn gặp khó khăn nhất định trong việc tìm kiếm nhân
sự có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm quản lý.
Nhìn chung, kết quả khảo sát cho thấy Tp. Huế có không có lợi thế tương đối
về nguồn lao động phổ thông và lao động văn phòng, nhưng vẫn còn khoảng cách
đáng kể trong việc cung ứng nguồn nhân lực kỹ thuật và quản lý chất lượng cao.
Đây là thách thức quan trọng đối với mục tiêu thu hút các dự án FDI công nghệ cao,
công nghiệp chế biến chế tạo và các ngành có giá trị gia tăng lớn. Do đó, bên cạnh
việc mở rộng quy mô đào tạo, địa phương cần tăng cường liên kết giữa cơ sở đào
tạo và doanh nghiệp, đẩy mạnh đào tạo kỹ năng nghề, kỹ năng quản trị và thu hút
nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhà đầu tư trong
thời gian tới.
3.5.2. Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực địa phương
Bảng 3.3.11. Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực địa phương
Trang 104
Kênh tiếp cận thông tin đầu
tư
C
N
C
BCT
C
NTT/
Đ
MST
D
L, DV
C
LC
L
og, hạ
tầng
B
án lẻ
K
hác
C
hung
Chi phí lao động tương xứng
năng suất
3
,71
3
,80
3,
80
3
,50
4
,00
4
,00
3
,76
Tay nghề & chuyên môn đáp
ứng yêu cầu
3
,71
4
,00
3,
80
3
,50
4
,00
4
,00
3
,79
Kỷ luật & tác phong công
nghiệp tốt
3
,59
3
,80
3,
40
3
,50
4
,00
3
,50
3
,61
Trình độ ngoại ngữ đáp ứng
nhu cầu
3
,06
4
,40
3,
40
2
,50
3
,50
3
,00
3
,30
Thích ứng tốt với công
nghệ/thiết bị mới
3
,53
4
,00
3,
80
3
,50
3
,50
4
,00
3
,67
Nguồn. Khảo sát số liệu năm 2026
Kết quả khảo sát cho thấy doanh nghiệp FDI đánh giá chất lượng nguồn nhân
lực địa phương tại Tp. Huế ở mức khá, với điểm trung bình chung đạt 3,62/5 điểm.
Trong các tiêu chí chi phí lao động và tay nghề chuyên môn được đánh giá cao nhất,
cho thấy Tp. Huế có lợi thế về nguồn nhân lực với chi phí hợp lý và trình độ chuyên
môn cơ bản đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Khả năng thích ứng với công nghệ
mới cũng được đánh giá tương đối tích cực, phản ánh tiềm năng phát triển của lực
lượng lao động trong bối cảnh chuyển đổi số.
Tuy nhiên, trình độ ngoại ngữ là tiêu chí có mức đánh giá thấp nhất, cho thấy
đây vẫn là hạn chế lớn của nguồn nhân lực địa phương so với yêu cầu của các doanh
nghiệp FDI. So sánh theo lĩnh vực hoạt động, nhóm doanh nghiệp CNTT và đổi mới
sáng tạo đánh giá nguồn nhân lực cao hơn mặt bằng chung ở hầu hết các tiêu chí,
đặc biệt về ngoại ngữ và khả năng thích ứng công nghệ. Ngược lại, nhóm doanh
nghiệp chế biến, chế tạo có mức đánh giá thấp hơn, nhất là đối với ngoại ngữ, kỷ
luật lao động và kỹ năng công nghệ. Điều này cho thấy mặc dù Tp. Huế có lợi thế
về chi phí và nguồn cung lao động, nhưng vẫn cần tiếp tục nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, đặc biệt là năng lực ngoại ngữ và các kỹ năng đáp ứng yêu cầu của
các ngành có hàm lượng công nghệ và hội nhập quốc tế cao.
3.5.3. Dự kiến thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo/công nghệ cao
Bảng 3.3.12. Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực địa phương
Kênh tiếp cận thông
tin đầu tư
CN
CBCT
CNTT/
ĐMST
DL, DV
CLC
Log, hạ
tầng
Bán lẻ
Khác
Chung
1. Thành lập Trung
tâm R&D / ĐMST
4,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
2,17
Trang 105
2, Ứng dụng Tự động
hóa, AI, IoT
24,00
14,29
25,00
0,00
0,00
50,00
21,74
3, Ứng dụng Công
nghệ xanh / NL tái tạo
24,00
14,29
12,50
50,00
0,00
0,00
19,57
4, Chuyển giao Công
nghệ nội địa
12,00
14,29
12,50
0,00
0,00
0,00
10,87
5, Liên kết Đại học/
Viện / Startup tại Tp.
Huế
12,00
14,29
25,00
0,00
0,00
0,00
13,04
6, Chưa có kế hoạch
rõ ràng
24,00
42,86
25,00
50,00
100,00
50,00
32,61
Nguồn. Khảo sát số liệu năm 2026
Kết quả khảo sát cho thấy mức độ tham gia vào các hoạt động đổi mới sáng
tạo của doanh nghiệp FDI tại Tp. Huế còn khá phân hóa. Đáng chú ý, 32,61% doanh
nghiệp chưa có kế hoạch đổi mới sáng tạo rõ ràng, đây là tỷ lệ cao nhất trong các
lựa chọn khảo sát. Điều này cho thấy một bộ phận doanh nghiệp vẫn đang tập trung
vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hiện tại và chưa thực sự coi đổi mới sáng tạo là
động lực phát triển trong ngắn hạn.
Trong các hoạt động đã triển khai, ứng dụng công nghệ xanh, năng lượng tái
tạo và công nghệ xử lý môi trường tiên tiến cùng với ứng dụng tự động hóa, AI và
IoT trong sản xuất, dịch vụ là hai xu hướng nổi bật nhất, khoảng 20%. Kết quả này
phản ánh xu hướng doanh nghiệp ưu tiên các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sản
xuất, giảm chi phí vận hành và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Trong khi đó,
các hoạt động có hàm lượng đổi mới cao hơn như liên kết với trường đại học, viện
nghiên cứu hoặc startup (13%), chuyển giao công nghệ cho đối tác nội địa (11%) và
đặc biệt là thành lập trung tâm R&D (2,17%) còn khá hạn chế.
Nhìn chung, kết quả khảo sát cho thấy doanh nghiệp FDI tại Tp. Huế đã bắt
đầu quan tâm đến chuyển đổi công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhưng phần lớn vẫn
tập trung vào các giải pháp ứng dụng trực tiếp trong sản xuất và vận hành. Các hoạt
động nghiên cứu, phát triển công nghệ và liên kết đổi mới sáng tạo vẫn còn hạn chế,
cho thấy dư địa lớn để Tp. Huế tiếp tục hoàn thiện hệ sinh thái đổi mới sáng tạo,
tăng cường kết nối doanh nghiệp với các trường đại học, viện nghiên cứu và trung
tâm công nghệ trong thời gian tới.
3.5.4. So sánh nguồn nhân lực và đổi mới sáng tạo của Tp. Huế với các địa
phương miền Trung
Bảng 3.3.13. So sánh nguồn nhân lực và đổi mới sáng tạo miền Trung
Kênh tiếp cận thông tin đầu tư
CN
CBCT
CNTT/
ĐMST
DL, DV
CLC
Log, hạ
tầng
Bán lẻ
Khác
Chung
Chất lượng nguồn nhân lực tốt
hơn
3,18
3,60
3,20
3,00
3,00
3,00
3,21
Số lượng nguồn nhân lực đáp ứng
tốt hơn
3,06
3,80
3,40
3,00
3,00
3,00
3,21
Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tốt
hơn
3,12
3,60
3,40
3,50
3,00
3,50
3,27
Trang 106
Chính sách hỗ trợ R&D, khởi
nghiệp hấp dẫn hơn
3,06
3,00
3,20
3,00
3,00
3,00
3,06
Liên kết Doanh nghiệp - Đại học -
Viện hiệu quả hơn
3,06
3,40
3,80
3,00
3,00
3,50
3,24
Nguồn. Khảo sát số liệu năm 2026
Kết quả khảo sát cho thấy doanh nghiệp FDI đánh giá nguồn nhân lực và đổi
mới sáng tạo của Tp. Huế so với các địa phương miền Trung ở mức trung bình khá,
với điểm trung bình chung đạt 3,20/5 điểm. Các tiêu chí được đánh giá tương đối
đồng đều, dao động từ 3,06 đến 3,27 điểm, phản ánh rằng Tp. Huế chưa tạo được lợi
thế vượt trội nhưng vẫn duy trì được năng lực cạnh tranh nhất định trong khu vực.
Trong các tiêu chí khảo sát, tiêu chí bảo vệ sở hữu trí tuệ (3,27 điểm) được đánh giá
cao nhất, tiếp đến là chất lượng nguồn nhân lực, số lượng nguồn nhân lực và mức
độ liên kết giữa doanh nghiệp – trường đại học – viện nghiên cứu (cùng đạt 3,24
điểm). Điều này cho thấy doanh nghiệp nhìn nhận Tp. Huế có nền tảng tương đối tốt
về đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực, đồng thời bước đầu hình thành mối liên kết
giữa khu vực đào tạo, nghiên cứu và sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, mức điểm chưa
cao cũng phản ánh các lợi thế này chưa thực sự nổi bật khi đặt trong tương quan
cạnh tranh với các địa phương khác trong khu vực miền Trung.
Ngược lại, chính sách hỗ trợ nghiên cứu phát triển (R&D), khởi nghiệp và đổi
mới sáng tạo là 2 tiêu chí có điểm thấp nhất (3,06 điểm). Kết quả này cho thấy doanh
nghiệp chưa đánh giá cao mức độ hỗ trợ của địa phương đối với các hoạt động nghiên
cứu phát triển, đổi mới công nghệ và khởi nghiệp. Đây cũng là yếu tố đang hạn chế
khả năng thu hút các dự án FDI công nghệ cao, dự án có hàm lượng tri thức lớn và
các hoạt động nghiên cứu phát triển tại địa phương. So sánh theo lĩnh vực hoạt động
cho thấy nhóm doanh nghiệp CNTT và đổi mới sáng tạo có đánh giá tích cực nhất
đối với hầu hết các tiêu chí, đặc biệt về số lượng nguồn nhân lực, chất lượng nhân
lực và bảo vệ sở hữu trí tuệ. Trong khi đó, nhóm chế biến, chế tạo và bán lẻ đánh giá
thấp hơn mặt bằng chung, phản ánh những khó khăn trong việc tiếp cận nguồn nhân
lực phù hợp cũng như các cơ chế hỗ trợ đổi mới sáng tạo. Nhóm du lịch, dịch vụ
chất lượng cao ghi nhận mức đánh giá tương đối tích cực đối với liên kết giữa doanh
nghiệp với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu, cho thấy đây có thể là một lợi thế của
Tp. Huế trong việc phát triển các ngành dịch vụ dựa trên tri thức và chất lượng nguồn
nhân lực.
Nhìn chung, kết quả khảo sát cho thấy Tp. Huế có những nền tảng nhất định
về nguồn nhân lực và đổi mới sáng tạo nhưng chưa tạo được sự khác biệt rõ rệt so
với các địa phương miền Trung khác. Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong Thu
hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) , địa phương cần chú trọng hơn đến việc
đầu tư vào nguồn nhân lực và đổi mới sáng tạo.
3.6. Đầu tư xanh và phát triển bền vững
3.6.1. Hoạt động đầu tư xanh doanh nghiệp đang hoặc dự kiến triển khai tại Tp.
Huế
Bảng 3.3.14. Hoạt động đầu tư xanh đang hoặc dự kiến triển khai
Trang 107
Kênh tiếp cận thông tin đầu tư
CN
CBCT
CNTT/
ĐMST
DL, DV
CLC
Log, hạ
tầng
Bán lẻ
Khác
Chung
Đầu tư thiết bị/dây chuyền tiết kiệm
NL
30,30
0,00
20,00
0,00
0,00
33,33
23,33
Đầu tư xử lý nước thải/chất thải đạt
chuẩn
21,21
0,00
20,00
0,00
0,00
33,33
18,33
Ứng dụng công nghệ sạch/ít phát thải
15,15
20,00
13,33
50,00
0,00
0,00
15,00
Sử dụng năng lượng tái tạo/NL sạch
15,15
0,00
20,00
50,00
0,00
0,00
15,00
5. Sử dụng nguyên liệu sinh thái/tuần
hoàn
9,09
0,00
20,00
0,00
0,00
33,33
11,67
6. Quản lý môi trường ISO 14001
0,00
20,00
0,00
0,00
0,00
0,00
1,67
7. Chưa có kế hoạch đầu tư xanh
9,09
40,00
6,67
0,00
100,00
0,00
13,33
8. Hoạt động đầu tư xanh khác
0,00
20,00
0,00
0,00
0,00
0,00
1,67
Nguồn. Khảo sát số liệu năm 2026
Kết quả khảo sát cho thấy đầu tư thiết bị, dây chuyền tiết kiệm năng lượng là
hoạt động đầu tư xanh phổ biến nhất của các doanh nghiệp FDI tại Tp. Huế (23,33%).
Tiếp theo là các hoạt động sử dụng năng lượng tái tạo, đầu tư hệ thống xử lý nước
thải, chất thải đạt chuẩn và ứng dụng công nghệ sạch, ít phát thải carbon, cùng chiếm
khoảng 18,33% tổng số lựa chọn. Xét theo lĩnh vực, chế biến, chế tạo là nhóm doanh
nghiệp triển khai đầu tư xanh mạnh mẽ nhất, đặc biệt trong các giải pháp tiết kiệm
năng lượng, công nghệ sạch và xử lý môi trường. Nhóm du lịch, dịch vụ chất lượng
cao có mức độ tham gia tương đối đồng đều ở nhiều hoạt động xanh. Trong khi đó,
logistics và hạ tầng tập trung vào năng lượng tái tạo và công nghệ sạch, còn CNTT
và đổi mới sáng tạo nổi bật với các hoạt động quản lý môi trường như ISO 14001 và
mô hình văn phòng xanh.
Đáng chú ý, tỷ lệ doanh nghiệp chưa có kế hoạch đầu tư xanh vẫn xuất hiện ở
một số lĩnh vực, đặc biệt là CNTT và bán lẻ, cho thấy quá trình chuyển đổi xanh chưa
diễn ra đồng đều giữa các ngành. Nhìn chung, doanh nghiệp FDI tại Tp. Huế đã bắt đầu
chuyển dịch theo hướng phát triển bền vững, trong đó ưu tiên các giải pháp tiết kiệm
năng lượng và giảm phát thải. Tuy nhiên, cần có thêm các chính sách hỗ trợ phù hợp
theo từng lĩnh vực để thúc đẩy đầu tư xanh sâu rộng hơn trong thời gian tới.
Trang 108
3.6.2. Động lực chính thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư xanh tại Tp. Huế
Bảng 3.3.15. Động lực đầu tư xanh theo lĩnh vực
Kênh tiếp cận thông tin đầu tư
CN
CBCT
CNTT/
ĐMST
DL, DV
CLC
Log, hạ
tầng
Bán
lẻ
Khác
Chung
1. Nâng cao hình ảnh và trách
nhiệm xã hội
19,35
22,22
50,00
0,00
50,00
0,00
23,73
2. Tiết kiệm chi phí vận hành dài
hạn
22,58
33,33
10,00
50,00
0,00
0,00
22,03
3. Chiến lược ESG / Phát triển
bền vững tập đoàn mẹ
16,13
22,22
20,00
25,00
0,00
33,33
18,64
4. Tuân thủ quy định môi trường
(VN & Xuất khẩu)
19,35
0,00
10,00
25,00
50,00
33,33
16,95
5. Đáp ứng yêu cầu của chuỗi
cung ứng toàn cầu
19,35
11,11
0,00
0,00
0,00
33,33
13,56
6. Tận dụng chính sách ưu đãi
cho dự án xanh
3,23
11,11
10,00
0,00
0,00
0,00
5,08
Nguồn. Khảo sát số liệu năm 2026
Kết quả khảo sát chỉ ra rằng xu hướng chuyển đổi xanh của khối FDI tại Tp.
Huế chủ yếu được hình thành bởi quản trị nội bộ , hoặc vì mục tiêu nâng cao hình
ảnh DN và trách nhiệm xã hội, thay vì các cơ chế khuyến khích từ thể chế địa
phương. Trong các động lực được khảo sát, tiêu chí “Nâng cao hình ảnh và trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp” có tỷ lệ lựa chọn cao nhất (26,5%), tiếp theo là
“Thực hiện chiến lược ESG của tập đoàn mẹ” (20,4%) và “Tiết kiệm chi phí vận
hành dài hạn” (18,4%). Ngược lại, động lực “Tận dụng chính sách ưu đãi cho dự án
xanh” chỉ đạt 6,1%, cho thấy các cơ chế hỗ trợ hiện hành chưa thực sự tạo được sức
hấp dẫn lớn đối với doanh nghiệp FDI.
Xét theo từng lĩnh vực, nhóm chế biến, chế tạo chịu tác động mạnh từ yêu cầu
của chuỗi cung ứng toàn cầu và nhu cầu nâng cao hình ảnh doanh nghiệp, cùng đạt
23,8%. Các doanh nghiệp du lịch, dịch vụ xem việc nâng cao hình ảnh và trách
nhiệm xã hội là động lực quan trọng nhất với tỷ lệ 50,0%, phản ánh xu hướng phát
triển du lịch bền vững và gia tăng giá trị thương hiệu. Nhóm logistics và hạ tầng có
tỷ lệ lựa chọn động lực tiết kiệm chi phí vận hành lên tới 50,0%, trong khi nhóm bán
lẻ ưu tiên cả yếu tố hình ảnh doanh nghiệp và tuân thủ quy định môi trường, cùng
đạt 50,0%.
Trang 109
3.6.3. Nhu cầu hỗ trợ chính sách đối với đầu tư xanh
Bảng 3.3.16. Nhu cầu hỗ trợ đầu tư xanh theo lĩnh vực
Kênh tiếp cận thông tin đầu tư
CN
CBCT
CNTT/
ĐMST
DL, DV
CLC
Log, hạ
tầng
Bán lẻ
Khác
Chung
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
3,82
3,80
4,20
3,50
3,50
4,00
3,85
Miễn/giảm thuế nhập khẩu thiết bị
3,88
4,00
4,20
3,50
3,50
4,00
3,91
Miễn/giảm tiền thuê đất công trình
MT
3,94
4,20
4,20
3,50
3,50
4,00
3,97
Cơ chế khấu hao nhanh tài sản công
nghệ xanh
3,82
3,40
4,00
3,50
3,50
4,00
3,76
Ưu đãi dựa trên mức giảm phát thải
3,94
4,00
4,00
3,50
3,50
4,00
3,91
Hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào
đồng bộ
3,88
3,80
4,20
3,50
3,50
3,50
3,85
Hỗ trợ thủ tục kết nối năng lượng
tái tạo
3,82
3,60
4,00
3,50
3,50
4,00
3,79
Cơ chế một cửa nhanh cho
ĐTM/Giấy phép MT
4,00
4,00
4,00
4,00
3,50
4,00
3,97
Hỗ trợ kết nối nhà cung cấp thân
thiện MT
4,00
3,80
4,00
3,50
3,50
3,50
3,88
Nguồn. Khảo sát số liệu năm 2026
Kết quả khảo sát cho thấy doanh nghiệp FDI tại Tp. Huế có nhu cầu rất cao
đối với các chính sách hỗ trợ đầu tư xanh, với điểm trung bình chung đạt 3,90/5
điểm. Hầu hết các tiêu chí đều đạt từ 3,76 điểm trở lên, phản ánh sự đồng thuận cao
của doanh nghiệp về sự cần thiết của các cơ chế hỗ trợ nhằm thúc đẩy quá trình
chuyển đổi xanh và phát triển bền vững. Trong các nội dung khảo sát, doanh nghiệp
đánh giá cao nhất nhu cầu về miễn giảm tiền thuê đất công trình và cơ chế 1 cửa
nhanh, cùng đạt 3,97 điểm. Tiếp theo là miễn giảm thuế nhập khẩu, ưu đãi dựa trên
mức giảm phát thải.
3.6.4. Hai rào cản lớn nhất khi ứng dụng công nghệ xanh tại Tp. Huế
Bảng 3.3.17. Rào cản lớn khi ứng dụng công nghệ xanh
Kênh tiếp cận thông tin đầu tư
CN
CBCT
CNTT/
ĐMST
DL, DV
CLC
Log, hạ
tầng
Bán
lẻ
Khác
Chung
Chi phí đầu tư ban đầu cao
37,93
33,33
40,00
50,00
33,33
50,00
38,98
Thiếu ưu đãi tài chính phù hợp
24,14
11,11
0,00
25,00
33,33
50,00
20,34
Thiếu nhà cung cấp công nghệ & dịch
vụ kỹ thuật
13,79
22,22
10,00
0,00
0,00
0,00
11,86
Hạ tầng năng lượng chưa ổn định
6,90
11,11
20,00
25,00
0,00
0,00
10,17
Quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật chưa rõ
6,90
0,00
20,00
0,00
33,33
0,00
8,47
Thiếu nhân lực vận hành công nghệ
xanh
3,45
11,11
10,00
0,00
0,00
0,00
5,08
Thủ tục nhập khẩu công nghệ mới
phức tạp
3,45
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
1,69
Thiếu quỹ đất phù hợp cho dự án xanh
0,00
11,11
0,00
0,00
0,00
0,00
1,69
Khác (Không gặp rào cản)
3,45
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
1,69
Trang 110
Nguồn. Khảo sát số liệu năm 2026
Rào cản hàng đầu được ghi nhận là “Chi phí đầu tư ban đầu cao” khi chiếm
tới 39%, sau đó “Thiếu ưu đãi tài chính phù hợp” xếp thứ hai chiếm tỷ lệ 20%. Sự
kết hợp này thể hiện hạn chế tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng
tiếp cận công nghệ mới của doanh nghiệp. Đứng ở các vị trí tiếp theo là nhóm rào
cản kỹ thuật - hạ tầng, qui chuẩn ... Rào cản đầu tiên đúng với tất cả các lĩnh vực,
tuy nhiên đối với rào cản thứ 2 và thứ 3 có sự khác biệt giữa các lĩnh vực.
3.7. Định hướng đầu tư và kiến nghị từ doanh nghiệp
3.7.1. Định hướng của doanh nghiệp tại Tp. Huế trong 3–5 năm tới
Bảng 3.3.18 Định hướng đầu tư
Mở rộng
đầu tư
Giữ nguyên
quy mô
Chưa xác
định
Mở rộng
đầu tư
Giữ nguyên
quy mô
Chưa xác
định
Theo lĩnh vực
Theo qui mô lao động
CN CBCT
76,47
5,88
17,65
Dưới 50 lao
động
41,67
33,33
25,00
CNTT/
ĐMST
80,00
20,00
0,00
Từ 50 – 199
lao động
81,82
9,09
9,09
DL, DV
CLC
20,00
60,00
20,00
Từ 500 lao
động trở lên
80,00
10,00
10,00
Log, hạ
tầng
100,00
0,00
0,00
Theo qui mô vốn
Bán lẻ
50,00
50,00
0,00
Dưới 5 triệu
USD
64,71
23,53
11,76
Khác
50,00
0,00
50,00
Từ 5 – 10
triệu USD
71,43
0,00
28,57
Chung
66,67
18,18
15,15
Từ 10 – 50
triệu USD
66,67
16,67
16,67
Trên 50 triệu
USD
66,67
33,33
0,00
Xu hướng chủ đạo của các doanh nghiệp tại Tp. Huế trong trung hạn (3–5
năm tới) là Mở rộng đầu tư (chiếm tỷ lệ áp đảo 66,67%), phản ánh niềm tin vững
chắc vào môi trường thể chế địa phương. Ngược lại, tỷ lệ duy trì quy mô hoặc chưa
xác định chiến lược chỉ chiếm các phần bằng nhau ở mức khiêm tốn từ 15,15%
đến18,52%.
Dữ liệu ghi nhận sự phân hóa sâu sắc theo cấu trúc ngành nghề. Khối logistics
và hạ tầng sản xuất và công nghệ cao đóng vai trò là động lực tăng trưởng chính,
thể hiện qua tỷ lệ đồng thuận mở rộng đạt 100%. Ở lĩnh vực Công nghệ thông tin &
Đổi mới sáng tạo và Công nghiệp chế biến, chế tạo, cấu phần chiếm tỷ trọng lớn
trong mẫu lớn hơn 76% doanh nghiệp cam kết gia tăng năng lực hoạt động và không
ghi nhận xu hướng thu hẹp quy mô. Trái lại, khối Du lịch và dịch vụ chất lượng cao
Trang 111
bộc lộ sự thận trọng rõ rệt trước các biến động thị trường khi có đến 60,0% đơn vị
chủ trương giữ nguyên quy mô hiện tại.
Xét theo đặc điểm nội tại của tổ chức, năng lực tài chính và quy mô nhân sự
tỷ lệ thuận với mức độ sẵn sàng tái đầu tư. Trong tổng số các doanh nghiệp định
hướng mở rộng, nhóm doanh nghiệp quy mô vừa (50–199 lao động) và quy mô lớn
(trên 500 lao động) chiếm vị thế chi phối với tỷ trọng trên 80%. Ngược lại, nhóm
doanh nghiệp nhỏ (dưới 50 lao động) chuộng giải pháp an toàn khi chiếm gần 60,0%
trong cả hai phân nhóm “Giữ nguyên quy mô” và “Chưa xác định”.
3.7.2. Thứ tự ưu tiên cải thiện để thu hút đầu tư
Hình 3.3.1. Yếu tố cần ưu tiên cải thiện để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI)
Nguồn. Số liệu khảo sát doanh nghiệp FDI 2026
Kết quả khảo sát cho thấy các doanh nghiệp FDI đều tập trung vào những yếu
tố có tác động trực tiếp đến chi phí đầu tư, hiệu quả hoạt động và khả năng triển khai
dự án. Trong đó, đơn giản hóa thủ tục hành chính là ưu tiên hàng đầu với tỷ lệ bình
quân 25,27%, tiếp theo là nâng cấp hạ tầng giao thông và logistics (19,78%). Hai
yếu tố này chiếm gần một nửa tổng mức độ ưu tiên của doanh nghiệp, cho thấy môi
trường thể chế và chất lượng hạ tầng vẫn là những vấn đề cốt lõi ảnh hưởng đến sức
hấp dẫn đầu tư của Tp. Huế.
Đứng thứ ba là phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (15,38%), phản ánh
nhu cầu ngày càng lớn của doanh nghiệp đối với lao động có trình độ chuyên môn
và kỹ năng phù hợp. Trong khi đó, các yếu tố như ưu đãi đầu tư có chọn lọc (9,89%)
và minh bạch thông tin, quy hoạch (8,79%) được đánh giá quan trọng nhưng có mức
ưu tiên thấp hơn so với hạ tầng và thủ tục hành chính. Các nội dung liên quan đến
Trang 112
đầu tư xanh, xúc tiến đầu tư tại chỗ, công nghiệp hỗ trợ và quỹ đất sạch chỉ chiếm
tỷ trọng nhỏ hơn, cho thấy đây chưa phải là những vấn đề cấp thiết nhất đối với phần
lớn doanh nghiệp hiện nay.
Nhìn chung, kết quả khảo sát cho thấy doanh nghiệp FDI mong muốn Tp. Huế
tập trung cải thiện trước hết các yếu tố nền tảng của môi trường đầu tư, bao gồm cải
cách thủ tục hành chính, nâng cấp hạ tầng giao thông – logistics và phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao. Đây cũng là những lĩnh vực có khả năng tạo tác động lan
tỏa lớn nhất đến quyết định đầu tư mới và mở rộng đầu tư của các doanh nghiệp
trong giai đoạn tới.
MỤC 4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT CƠ QUAN QUẢN LÝ
4.1. Đặc điểm dữ liệu và mẫu khảo sát
Trên cơ sở dữ liệu khảo sát 34 cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan
quản lý nhà nước có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Tp. Huế. Dữ liệu gồm thang đo Likert 1–5, câu hỏi
lựa chọn nhiều phương án, câu hỏi xếp hạng rào cản và câu hỏi mở. Riêng câu hỏi
về lĩnh vực phụ trách cho phép chọn nhiều đáp án, vì vậy tổng số lượt chọn theo lĩnh
vực có thể lớn hơn số phiếu khảo sát. Các nhóm FDI, XT, CS, SS, HT và NL được
sử dụng để mô tả thực trạng và điều kiện thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) . Nhóm RC được phân tích riêng dưới dạng rào cản; nhóm LV được dùng để
xác định lĩnh vực ưu tiên; nhóm TC được dùng để xây dựng tiêu chí sàng lọc nhà
đầu tư chiến lược.
Mẫu khảo sát bao gồm các nhóm chức năng chủ yếu trong chuỗi quản lý nhà
nước về FDI: xúc tiến đầu tư, tài nguyên – môi trường, khu kinh tế/khu công nghiệp,
đầu tư, lao động – việc làm và kế hoạch – tài chính. Cơ cấu này phù hợp với mục
tiêu khảo sát vì các nhóm được hỏi đều tham gia vào ít nhất một khâu của quá trình
xúc tiến, chuẩn bị điều kiện đầu tư, cấp phép, hỗ trợ triển khai và theo dõi dự án.
Hình 3.4.1. Tổng quan đặc điểm mẫu khảo sát cơ quan quản lý nhà nước
Trang 113
Nguồn: Kết quả khảo sát CQQL 2026.
Hình 3.4.1 thể hiện đặc điểm mẫu khảo sát, theo đó nhóm xúc tiến đầu tư
chiếm tỷ trọng lớn nhất với 29,4% số phiếu, tiếp theo là nhóm cán bộ phụ trách về
tài nguyên – môi trường với 23,5%. Nhóm còn lại chiếm tỷ lệ tương đương nhau
khoảng 11%.
Về kinh nghiệm công tác, 44% số người được khảo sát có thời gian công tác
trên 10 năm; 29% có kinh nghiệm từ 5–10 năm và 26% có kinh nghiệm dưới 5 năm.
Điều này cho thấy phần lớn ý kiến khảo sát được hình thành từ những cán bộ có quá
trình tham gia thực tiễn lâu dài trong công tác quản lý nhà nước, qua đó góp phần
nâng cao độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
Bảng 3.4.1. Cơ cấu lĩnh vực phụ trách của người trả lời
Nhóm lĩnh vực phụ trách
Số lượt chọn
Tỷ lệ (%)
Xúc tiến đầu tư
10
29,4
Tài nguyên – Môi trường
8
23,5
Khu kinh tế/KCN
4
11,8
Đầu tư
4
11,8
Lao động – Việc làm
5
14,7
Kế hoạch – Tài chính
4
11,8
(*Ghi chú: câu hỏi về lĩnh vực phụ trách là chọn nhiều phương án)
Nguồn: Kết quả khảo sát CQQL, 2026.
4.2. Đánh giá thực trạng và môi trường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) giai đoạn 2020–2025
Bảng 3.4.2. trình bày kết quả khảo sát của các cơ quan quản lý nhà nước về
đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các điều kiện
liên quan đến môi trường đầu tư của Tp. Huế giai đoạn 2020–2025.
Kết quả khảo sát cho thấy các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá tương đối
tích cực đối với thực trạng và môi trường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) của Tp. Huế trong giai đoạn 2020–2025 khi tất cả các nhóm tiêu chí đều có
điểm trung bình lớn hơn 3,5. Trong đó, nhóm đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) (FDI) đạt điểm trung bình cao nhất với 4,13 điểm, tiếp
đến là năng lực xúc tiến và thông tin đầu tư (XT) đạt 3,91 điểm và so sánh lợi thế
môi trường đầu tư (SS) đạt 3,89 điểm. Kết quả này cho thấy các cơ quan quản lý
nhìn nhận tương đối tích cực về kết quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) cũng như hoạt động xúc tiến đầu tư và lợi thế cạnh tranh của địa phương.
Ngược lại, các nhóm chính sách, thủ tục và môi trường đầu tư (CS), hạ tầng
và quỹ đất (HT), nguồn nhân lực và đổi mới sáng tạo (NL) có mức đánh giá thấp
hơn, với điểm trung bình dao động từ 3,71 đến 3,80 điểm. Mặc dù chênh lệch giữa
các nhóm không lớn, kết quả này cho thấy nhận thức của các cơ quan quản lý có xu
hướng thận trọng hơn đối với các yếu tố nền tảng của môi trường đầu tư so với đánh
giá về kết quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hiện tại.
Một điểm đáng chú ý là nhóm nguồn nhân lực và đổi mới sáng tạo (NL) có
điểm trung bình thấp nhất trong số các nhóm tiêu chí được khảo sát. Kết quả này
cho thấy đây là lĩnh vực được đánh giá thấp hơn tương đối so với các nhóm còn lại.
Trang 114
Trong khi đó, nhóm năng lực xúc tiến và thông tin đầu tư (XT) đạt mức đánh giá
khá cao, phản ánh sự ghi nhận đối với các hoạt động hỗ trợ và quảng bá đầu tư trong
thời gian qua.
Xét về khoảng biến thiên, tất cả các nhóm tiêu chí đều có giá trị lớn nhất đạt
mức tối đa của thang đo (5 điểm), trong khi giá trị nhỏ nhất dao động từ 1,60 đến
2,50 điểm. Điều này cho thấy bên cạnh xu hướng đánh giá tích cực nói chung, vẫn
tồn tại sự khác biệt nhất định trong quan điểm đánh giá giữa các đối tượng khảo sát
đối với từng khía cạnh của môi trường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
.
Bảng 3.4.2. Thống kê mô tả về thực trạng và môi trường thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI)
Ký hiệu
Nhóm tiêu chí
Điểm TB
Min
Max
FDI
Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI)
4,13
2,12
5,00
XT
Năng lực xúc tiến & thông tin
3,91
2,40
5,00
CS
Chính sách, thủ tục, môi trường đầu tư
3,79
1,60
5,00
SS
So sánh lợi thế môi trường đầu tư
3,89
2,50
5,00
HT
Hạ tầng và quỹ đất
3,80
2,20
5,00
NL
Nguồn nhân lực và đổi mới sáng tạo
3,71
2,00
5,00
Nguồn: Kết quả khảo sát CQQL, 2026.
.
Hình 3.4.2. Biểu đồ mạng nhện nhóm đánh giá thực trạng và môi trường thu
hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Nguồn: Kết quả khảo sát CQQL, 2026.
4.3. Các rào cản chủ yếu trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Bảng 3.4.3. tổng hợp kết quả khảo sát về các rào cản trong thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) . Do người trả lời được lựa chọn nhiều phương án, tỷ lệ
Trang 115
thể hiện trong bảng là tỷ lệ lựa chọn của từng rào cản trên tổng số phiếu khảo sát.
Kết quả cho thấy mức độ lựa chọn giữa các rào cản có sự khác biệt tương đối rõ,
phản ánh sự khác nhau trong nhận thức của các cơ quan quản lý về những khó khăn,
trở ngại đối với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) .
Rào cản được lựa chọn nhiều nhất là thiếu nhà đầu tư dẫn dắt hoặc cụm ngành
lớn với 25 lượt lựa chọn, tương đương 73,5% số phiếu khảo sát. Tiếp theo là thiếu
lao động kỹ thuật chất lượng cao với 21 lượt lựa chọn (61,8%) và giải phóng mặt
bằng chậm với 20 lượt lựa chọn (58,8%).
Ba rào cản khác cũng được hơn một nửa số người trả lời lựa chọn gồm hạ tầng
KCN/KKT chưa đồng bộ, logistics và kết nối thị trường còn hạn chế (cùng đạt
52,9%). Kết quả này cho thấy năm rào cản nêu trên được nhắc đến với tần suất cao
hơn đáng kể so với các rào cản còn lại trong khảo sát.
Ở nhóm có mức độ lựa chọn trung bình, liên kết giữa doanh nghiệp FDI và
doanh nghiệp địa phương yếu được 11 người lựa chọn, tương ứng 32,4% số phiếu
khảo sát. Trong khi đó, thiếu quỹ đất sạch, chính sách ưu đãi chưa đủ hấp dẫn và thủ
tục hành chính còn kéo dài đều có cùng 7 lượt lựa chọn, tương ứng 20,6%. Rào cản
có tỷ lệ lựa chọn thấp nhất là hình ảnh đầu tư của Tp. Huế chưa nổi bật với 4 lượt
lựa chọn, chiếm 11,8% số phiếu khảo sát. Các rào cản có tỷ lệ lựa chọn trên 50%
cần được xem là nhóm can thiệp cấp bách.. Các rào cản dưới 50% vẫn cần theo dõi
nhưng nên được lồng ghép vào chương trình cải cách thủ tục, truyền thông hình ảnh
đầu tư và phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Nhìn chung, kết quả khảo sát cho thấy các rào cản được lựa chọn tập trung
nhiều hơn ở nhóm liên quan đến nhà đầu tư dẫn dắt, nguồn nhân lực, giải phóng mặt
bằng, hạ tầng và kết nối thị trường. Trong đó, thiếu nhà đầu tư dẫn dắt được xem là
rào cản lớn nhất hiện nay. Điều này cho thấy thành phố vẫn chưa hình thành được
những dự án hạt nhân có khả năng tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ tới các ngành và
doanh nghiệp liên quan. Đồng thời, chất lượng nguồn nhân lực và năng lực logistics
tiếp tục là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sức hấp dẫn đầu tư của địa phương
trong bối cảnh cạnh tranh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngày càng
gay gắt. Trong khi đó, các nội dung về hình ảnh đầu tư, thủ tục hành chính, chính
sách ưu đãi và quỹ đất sạch có tỷ lệ lựa chọn thấp hơn trong mẫu khảo sát này.
Trang 116
Hình 3.4.3. Các rào cản nổi bật trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI)
Nguồn: Kết quả khảo sát CQQL, 2026.
Trang 117
Bảng 3.4.3. Tần suất lựa chọn các rào cản trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI)
Rào cản được lựa chọn
Số lượt
Tỷ lệ (%)
Thiếu nhà đầu tư dẫn dắt/cụm ngành lớn
25
73,5
Thiếu lao động kỹ thuật chất lượng cao
21
61,8
Giải phóng mặt bằng chậm
20
58,8
Hạ tầng KCN/KKT chưa đồng bộ
18
52,9
Logistics và kết nối thị trường còn hạn chế
18
52,9
Liên kết giữa FDI và DN địa phương yếu
11
32,4
Thiếu quỹ đất sạch
7
20,6
Chính sách ưu đãi chưa đủ hấp dẫn
7
20,6
Thủ tục hành chính còn kéo dài
7
20,6
Hình ảnh đầu tư của Tp. Huế chưa nổi bật
4
11,8
Nguồn: Kết quả khảo sát CQQL, 2026.
4.4. Lĩnh vực ưu tiên thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giai đoạn
2026–2030
Hình 3.4.4. thể hiện kết quả khảo sát về các lĩnh vực ưu tiên thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) . Kết quả này cung cấp cơ sở tham khảo cho việc xác
định các lĩnh vực trọng tâm trong định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) giai đoạn 2026–2030.
Hình 3.4.4. Lĩnh vực ưu tiên thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
giai đoạn 2026–2030
Nguồn: Kết quả khảo sát CQQL, 2026.
Kết quả khảo sát cho thấy các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá tích cực đối
với hầu hết các lĩnh vực được đề xuất trong định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) của Tp. Huế giai đoạn 2026–2030. Điểm trung bình của các lĩnh
vực dao động từ 3,85 đến 4,24 điểm, phản ánh mức độ đồng thuận cao đối với định
Trang 118
hướng thu hút đầu tư theo hướng chất lượng, đổi mới sáng tạo và phát triển bền
vững.
Lĩnh vực được đánh giá cao nhất là giáo dục quốc tế và đào tạo nghề chất
lượng cao (4,24 điểm). Kết quả này phản ánh lợi thế đặc thù của Tp. Huế với vai trò
là trung tâm giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học lớn của khu vực miền Trung.
Đây là lĩnh vực có khả năng tạo tác động lan tỏa mạnh mẽ đến chất lượng nguồn
nhân lực và năng lực cạnh tranh dài hạn của địa phương.
Nhóm lĩnh vực được đánh giá cao tiếp theo gồm công nghệ cao, công nghệ số
và trung tâm nghiên cứu – phát triển (R&D); du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, MICE và
wellness tourism; y tế, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng, đều đạt 4,15 điểm.
Đây là các ngành có hàm lượng tri thức cao, ít tác động tiêu cực đến môi trường và
phù hợp với định hướng phát triển Tp. Huế trở thành đô thị di sản, sinh thái, văn hóa
và tri thức.
Lĩnh vực logistics, cảng biển, kho bãi và chuỗi lạnh đạt 4,09 điểm, phản ánh
nhu cầu hoàn thiện hệ thống dịch vụ hỗ trợ sản xuất và kết nối thị trường ngày càng
được quan tâm. Trong khi đó, năng lượng tái tạo, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn
đạt 4,06 điểm, cho thấy xu hướng ưu tiên các dự án đầu tư thân thiện với môi trường
và phù hợp với các tiêu chuẩn phát triển bền vững.
Bảng 3.4.4. Đánh giá các lĩnh vực ưu tiên thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI)
Nội dung chỉ báo
Điểm trung
bình
Tỷ lệ đồng ý và
rất đồng ý (%)
Giáo dục quốc tế, đào tạo nghề chất lượng cao
4,24
94,1
Công nghệ cao, công nghệ số, trung tâm R&D
4,15
88,2
Du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, MICE, wellness tourism
4,15
88,2
Y tế, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng
4,15
88,2
Logistics, cảng biển, kho bãi, chuỗi lạnh
4,09
91,2
Năng lượng tái tạo, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn
4,06
82,4
Công nghiệp chế biến, chế tạo sạch
4,03
88,2
Công nghiệp văn hóa, sáng tạo, thiết kế, ẩm thực
4,00
82,4
Công nghiệp hỗ trợ
3,85
82,4
Nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, dược liệu
3,85
79,4
Nguồn: Kết quả khảo sát CQQL, 2026.
Nhìn chung, định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của
Tp. Huế trong giai đoạn 2026–2030 cần tập trung vào các lĩnh vực có hàm lượng tri
thức, công nghệ và giá trị gia tăng cao; đồng thời phát huy các lợi thế cạnh tranh về
giáo dục, y tế, văn hóa, du lịch và chất lượng sống. Thay vì cạnh tranh bằng ưu đãi
chi phí hoặc các ngành thâm dụng lao động, Tp. Huế nên xây dựng hình ảnh điểm
đến đầu tư dựa trên tri thức, đổi mới sáng tạo, phát triển xanh và chất lượng nguồn
nhân lực.
Việc ưu tiên các lĩnh vực này phù hợp với chiến lược phát triển Tp. Huế trở
thành trung tâm văn hóa, du lịch đặc sắc của Việt Nam đồng thời là một cực tăng
trưởng mới của khu vực miền Trung.
Trang 119
4.5. Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược giai đoạn 2026–2030
Bảng 3.4.5. thể hiện mức độ đánh giá của các cơ quan quản lý đối với các tiêu
chí lựa chọn nhà đầu tư. Đây là cơ sở để xác định các tiêu chí ưu tiên trong quá trình
thu hút và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược giai đoạn 2026–2030. Kết quả cho thấy
tất cả các tiêu chí đều được đánh giá ở mức cao, với điểm trung bình từ 4,06 đến
4,35 điểm và tỷ lệ đồng ý, rất đồng ý từ 85,3% đến 97,1%. Trong các tiêu chí được
khảo sát, mức độ thân thiện môi trường (TC5) và trình độ công nghệ (TC4) nhận
được mức đánh giá cao nhất, với điểm trung bình lần lượt đạt 4,35 và 4,32 điểm; tỷ
lệ đồng ý và rất đồng ý đều đạt 97,1%. Các tiêu chí về thương hiệu và uy tín quốc tế
của nhà đầu tư (TC2), sự phù hợp với định hướng đô thị di sản – sinh thái – tri thức
(TC10), năng lực tài chính (TC3), khả năng liên kết với doanh nghiệp địa phương
(TC7) và đóng góp ngân sách (TC8) cũng nhận được mức độ đồng thuận cao, với
điểm trung bình từ 4,21 đến 4,29 điểm.
Bên cạnh đó, các tiêu chí về khả năng xuất khẩu (TC9), khả năng tạo việc làm
chất lượng cao (TC6) và quy mô vốn đầu tư (TC1) đều có điểm trung bình trên 4,0
điểm và tỷ lệ đồng ý, rất đồng ý từ 85,3% đến 91,2%. Trong đó, quy mô vốn đầu tư
có điểm trung bình thấp nhất (4,06 điểm), tuy nhiên vẫn nhận được sự đồng thuận
của đa số người tham gia khảo sát.
Hình 3.4.5. Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược
Nguồn: Kết quả khảo sát CQQL, 2026
Bảng 3.4.5. Đánh giá tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược
Ký hiệu
Nội dung chỉ báo
Điểm
TB
Tỷ lệ đồng ý và
rất đồng ý (%)
TC5
Mức độ thân thiện môi trường
4,35
97,1
TC4
Trình độ công nghệ
4,32
97,1
TC2
Thương hiệu và uy tín quốc tế của nhà đầu tư
4,29
91,2
TC10
Phù hợp định hướng đô thị di sản – sinh thái – tri thức
4,26
94,1
TC3
Năng lực tài chính
4,24
91,2
Trang 120
TC7
Khả năng liên kết với DN địa phương
4,24
94,1
TC8
Đóng góp ngân sách
4,21
94,1
TC9
Khả năng xuất khẩu
4,18
85,3
TC6
Khả năng tạo việc làm chất lượng cao
4,15
91,2
TC1
Quy mô vốn đầu tư
4,06
88,2
Nguồn: Kết quả khảo sát CQQL, 2026.
Trang 121
Nhìn chung, kết quả khảo sát cho thấy các cơ quan quản lý nhà nước ưu tiên
các tiêu chí về môi trường, công nghệ và uy tín quốc tế hơn tiêu chí quy mô vốn đầu
tư đơn thuần. Điều này phản ánh xu hướng chuyển từ tư duy thu hút vốn sang tư duy
lựa chọn nhà đầu tư có chất lượng, có khả năng tạo tác động lan tỏa đối với nền kinh
tế địa phương.
Trong bối cảnh cạnh tranh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngày
càng gay gắt, việc áp dụng bộ tiêu chí sàng lọc nhà đầu tư chiến lược sẽ giúp Tp.
Huế lựa chọn được các dự án phù hợp với định hướng phát triển đô thị di sản – sinh
thái – tri thức, đồng thời hạn chế các dự án sử dụng nhiều tài nguyên, công nghệ lạc
hậu hoặc có nguy cơ gây tác động tiêu cực đến môi trường.
4.6. Ý kiến mở về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cho thành
phố Huế giai đoạn 2026-2030
Hình 3.4.6 và Bảng 3.4.6 trình bày kết quả tổng hợp các ý kiến mở của cơ
quan quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn
Tp. Huế. Khác với các câu hỏi định lượng được thiết kế sẵn, phần ý kiến mở cho
phép người trả lời nêu những nội dung mà họ quan tâm hoặc cho là cần chú ý trong
quá trình thu hút đầu tư. Do đó, kết quả này góp phần bổ sung góc nhìn định tính và
làm rõ hơn các nội dung được đề cập trong khảo sát.
Tổng cộng có 126 lượt ý kiến được ghi nhận và được phân nhóm thành 9 chủ
đề chính. Trong đó, nhóm nội dung liên quan đến thủ tục, chính sách và ưu đãi được
đề cập nhiều nhất với 26 lượt, chiếm 20,6% tổng số ý kiến. Đây cũng là nhóm có số
lượt đề cập cao hơn đáng kể so với các nhóm còn lại. Tiếp theo là quỹ đất sạch và
giải phóng mặt bằng với 18 lượt đề cập (14,3%), du lịch – văn hóa – công nghiệp
sáng tạo với 17 lượt (13,5%) và hạ tầng KCN/KKT với 15 lượt (11,9%).
Bảng 3.4.6. Ý kiến mở của CQQL về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) TP. Huế
Chủ đề
Số lượt
Tỷ trọng (%)
Thủ tục/chính sách/ưu đãi
26
20,6
Quỹ đất sạch/GPMB
18
14,3
Du lịch – văn hóa – CN sáng tạo
17
13,5
Hạ tầng KCN/KKT
15
11,9
Nhân lực/chất lượng lao động
12
9,5
Phối hợp liên thông sở ngành
12
9,5
Logistics/kết nối thị trường
11
8,7
Công nghệ cao/đổi mới sáng tạo
9
7,1
Liên kết DN địa phương/chuỗi cung ứng
6
4,8
Tổng
126
100,0
Nguồn: Kết quả khảo sát CQQL, 2026.
Trang 122
Hình 3.4.6. Các ý kiến của CQQL về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) TP. Huế
Nguồn: Kết quả khảo sát CQQL, 2026.
Các chủ đề liên quan đến nguồn nhân lực và chất lượng lao động, cũng như
phối hợp liên thông giữa các sở, ngành cùng ghi nhận 12 lượt đề cập, chiếm 9,5%
tổng số ý kiến. Logistics và kết nối thị trường được đề cập 11 lần (8,7%), trong khi
công nghệ cao và đổi mới sáng tạo ghi nhận 9 lượt ý kiến (7,1%). Chủ đề liên kết
giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp địa phương và chuỗi cung ứng có số lượt
đề cập thấp nhất với 6 lượt, tương ứng 4,8%.
Xét theo cơ cấu các ý kiến thu thập được, phần lớn các nội dung được đề cập
tập trung vào các điều kiện phục vụ thu hút đầu tư như thủ tục, chính sách, quỹ đất,
giải phóng mặt bằng, hạ tầng, nguồn nhân lực và logistics. Bên cạnh đó, một số ý
kiến cũng đề cập đến các lĩnh vực thu hút đầu tư như du lịch, văn hóa, công nghiệp
sáng tạo, công nghệ cao và đổi mới sáng tạo.
Một số ý kiến tiêu biểu được ghi nhận gồm: cần có cơ chế phù hợp để thu hút
nhà đầu tư trong lĩnh vực công nghệ cao; cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
nhằm đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư; đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng và
tạo quỹ đất sạch cho các dự án quy mô lớn. Các ý kiến này phản ánh những nội dung
được nhiều cơ quan quản lý quan tâm trong quá trình thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) .
Nhìn chung, kết quả tổng hợp ý kiến mở cho thấy sự quan tâm của các cơ
quan quản lý tập trung vào cả hai nhóm nội dung: (i) các điều kiện hỗ trợ và môi
trường đầu tư; và (ii) các lĩnh vực, ngành nghề định hướng thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) . Đây là nguồn thông tin tham khảo quan trọng, góp phần bổ
sung cho kết quả khảo sát định lượng và làm cơ sở cho việc xây dựng các nội dung
Trang 123
của Đề án thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Tp. Huế giai đoạn 2026–
2030.
MỤC 5. TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
5.1. Tồn tại, hạn chế
Thiếu quy hoạch thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) theo lĩnh vực
và chưa gắn kết với chiến lược phát triển địa phương, hoạt động đầu tư còn dàn trải,
thiếu trọng tâm. Điều này cản trở việc hình thành và thu hút các ngành công nghiệp
hỗ trợ.
Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác hỗ trợ doanh nghiệp FDI tại Huế nằm ở
tính hiệu quả và mức độ đáp ứng của các chương trình. Mặc dù đã tiếp cận nhiều
hình thức hỗ trợ, nhưng tỷ lệ doanh nghiệp FDI khai thác được các lợi thế từ mạng
lưới hiệp định thương mại tự do (FTA) vẫn ở mức khiêm tốn. Nguyên nhân chủ yếu
là do công tác giải đáp vướng mắc và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp còn nhiều
hạn chế.
Công tác quảng bá hình ảnh, xúc tiến đầu tư hiện nay vẫn mang nặng tính
truyền thống và chưa đạt được hiệu quả như kỳ vọng. Trong khi các phương thức cổ
điển như hội chợ, hội thảo không còn thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư,
thì xu hướng hiện nay lại dịch chuyển mạnh mẽ sang cách tiếp cận thực tế. Cụ thể,
các chủ đầu tư chú trọng nhiều hơn đến việc tham chiếu trải nghiệm thực địa và phản
hồi khách quan từ cộng đồng doanh nghiệp đi trước.
Công tác cải cách hành chính vẫn còn điểm nghẽn do sự thiếu đồng bộ giữa
hệ thống dịch vụ công trực tuyến và quy trình xử lý thực tế tại các đơn vị chuyên
môn, đồng thời phát sinh nhiều 'thủ tục con' ngoài quy định, làm gia tăng đáng kể
thời gian và chi phí tuân thủ cho nhà đầu tư.
Công tác tiếp cận đất đai của các nhà đầu tư hiện còn gặp nhiều trở ngại do
quy mô quỹ đất sạch còn hạn chế, tiến độ bàn giao đất còn chậm trễ, các thủ tục pháp
lý về đất đai đang là nút thắt lớn, làm kéo dài thời gian triển khai dự án và ảnh hưởng
đến tâm lý của các nhà đầu tư FDI
Hạ tầng giao thông Tp. Huế chưa đồng bộ, mặc dù trục giao thông Bắc - Nam
(Quốc lộ 1A, đường sắt) đã được cải thiện, nhưng khả năng kết nối ngang (Đông -
Tây) từ các khu kinh tế, cảng biển lên vùng hậu phương (Tây Nguyên, Lào, Đông
Bắc Thái Lan qua các cửa khẩu) vẫn còn yếu. Hệ thống cảng biển (như cảng nước
sâu Chân Mây) chưa phát huy hết công suất do thiếu hạ tầng logistics, kho bãi tiêu
chuẩn và các tuyến vận tải container quốc tế. Bên cạnh đó, vấn đề hạ tầng xử lý chất
thải chưa được các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp quan tâm đầu tư.
KCN còn chưa được quy hoạch thành “hệ sinh thái” công nghiệp, thiếu các
ngành công nghiệp phụ trợ cho doanh nghiệp mỏ neo trong các KCN. Sự thiếu hụt
này làm chậm tiến trình hình thành các chuỗi cung ứng đồng bộ, khép kín, làm giảm
sức hút đối với các dự án FDI quy mô lớn thuộc ngành chế biến, chế tạo.
Hạ tầng xã hội và dịch vụ tiện ích phục vụ các khu công nghiệp hiện vẫn chưa
đáp ứng được nhu cầu của các nhà đầu tư, chuyên gia và người lao động. Đối với
khối chuyên gia nước ngoài, rào cản lớn nhất là năng lực kết nối giao thông quốc tế
Trang 124
còn hạn chế của sân bay Phú Bài cùng sự thiếu vắng hệ thống trường học quốc tế
cho con em họ. Ở góc độ an sinh xã hội, việc thiếu hụt nhà ở cho người lao động thu
nhập thấp, đi kèm sự khan hiếm các tiện ích dân sinh cơ bản (siêu thị, cửa hàng tiện
lợi) quanh KCN đang làm giảm tính bền vững của môi trường lao động tại địa
phương
Nguồn nhân lực chất lượng cao tại địa phương hiện chưa đáp ứng được các
tiêu chuẩn và yêu cầu của các nhà đầu tư (tay nghề, kỹ thuật, ngoại ngữ, …)
Hầu hết doanh nghiệp hiện nay vẫn ưu tiên tối ưu hóa hoạt động sản xuất -
kinh doanh trong ngắn hạn mà chưa thực sự coi đổi mới sáng tạo là động lực phát
triển cốt lõi. Do đó, các hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ cũng như mạng
lưới liên kết đổi mới sáng tạo giữa các bên vẫn còn rất mờ nhạt.
Trong tiến trình phát triển, Huế đang đối mặt với mâu thuẫn chiến lược giữa
bảo tồn di sản văn hóa đặc sắc và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Dù không mới, thách
thức này ngày càng trở nên cấp thiết khi bản sắc văn hóa là nền tảng tạo nên lợi thế
cạnh tranh khác biệt, còn yêu cầu tăng trưởng lại đòi hỏi sự gia tăng các hoạt động
đầu tư, xây dựng và khai thác hạ tầng. Bài toán đặt ra là phải tìm được điểm cân
bằng để chuyển hóa di sản thành nguồn lực, thay vì đặt chúng vào thế đối đầu với
phát triển.
Tình hình thời tiết khắc nghiệt, đặc biệt là thiên tai mưa lũ kéo dài và ngập lụt
trên diện rộng, đang là thách thức lớn đối với Tp. Huế khi trực tiếp gây gián đoạn
chuỗi cung ứng và ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của các
doanh nghiệp FDI. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp bách về việc nâng cấp và đồng
bộ hóa hạ tầng giao thông, thoát nước đô thị nhằm đảm bảo tính chống chịu của nền
kinh tế địa phương.
5.2. Nguyên nhân
Những tồn tại, hạn chế trong công tác thu hút và xúc tiến đầu tư FDI của Tp.
Huế xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về nguyên nhân khách quan,
Tp. Huế thường xuyên chịu ảnh hưởng của mưa lớn, bão và ngập lụt kéo dài, làm
tăng chi phí đầu tư, bảo trì hạ tầng và rủi ro gián đoạn sản xuất, từ đó ảnh hưởng đến
quyết định đầu tư của các doanh nghiệp FDI. Bên cạnh đó, những hạn chế trong thu
hút và xúc tiến FDI của Tp. Huế chủ yếu xuất phát từ một số nguyên nhân nội tại
sau:
- Thứ nhất, công tác xúc tiến và định hướng thu hút đầu tư chưa theo kịp yêu
cầu của dòng vốn FDI thế hệ mới.
Trong những năm qua, hoạt động xúc tiến đầu tư của thành phố đã có nhiều
chuyển biến tích cực, tuy nhiên vẫn chủ yếu tập trung vào quảng bá hình ảnh địa
phương và tổ chức các hoạt động xúc tiến theo hình thức truyền thống, trong khi xu
hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hiện nay đã chuyển mạnh sang
tiếp cận có trọng tâm, hướng đến các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn đa quốc
gia và các chuỗi giá trị toàn cầu. Công tác nghiên cứu, dự báo xu hướng dịch chuyển
dòng vốn FDI và xác định các thị trường, đối tác mục tiêu chưa thực sự bài bản; quy
hoạch thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) theo ngành, lĩnh vực ưu tiên
còn thiếu rõ nét và chưa gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế của thành
Trang 125
phố. Bên cạnh đó, việc khai thác hiệu quả vai trò của cộng đồng doanh nghiệp FDI
hiện hữu trong quảng bá môi trường đầu tư và thu hút các nhà đầu tư mới còn hạn
chế, khiến hoạt động xúc tiến chưa tạo được sức lan tỏa và lợi thế cạnh tranh khác
biệt so với các địa phương khác.
- Thứ hai, thể chế và phương thức quản trị đầu tư chưa đáp ứng đầy đủ yêu
cầu của môi trường đầu tư hiện đại.
Mặc dù cải cách hành chính luôn được thành phố quan tâm, song việc cải cách
chủ yếu mới tập trung vào đơn giản hóa và số hóa thủ tục hành chính, trong khi đổi
mới phương thức quản trị và cơ chế phối hợp liên ngành còn chậm. Sự phối hợp giữa
các cơ quan trong giải quyết thủ tục đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường và các
lĩnh vực liên quan chưa thực sự đồng bộ; một số quy trình xử lý vẫn phát sinh thêm
các bước thực hiện ngoài quy định, làm giảm hiệu quả cải cách hành chính. Đồng
thời, cơ chế tiếp nhận, xử lý và phản hồi các kiến nghị của doanh nghiệp chưa được
vận hành theo hướng chủ động và xuyên suốt, dẫn đến việc tháo gỡ khó khăn cho
nhà đầu tư trong một số trường hợp còn chậm, ảnh hưởng đến niềm tin của doanh
nghiệp đối với môi trường đầu tư của địa phương.
- Thứ ba, các nguồn lực nền tảng phục vụ thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) chất lượng cao chưa được phát triển đồng bộ theo yêu cầu phát triển
bền vững.
Nguồn nhân lực chất lượng cao của địa phương vẫn còn thiếu cả về số lượng
và chất lượng, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ cao, kỹ thuật, quản trị và ngoại
ngữ. Mối liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp chưa chặt chẽ, khiến hoạt
động đào tạo chưa theo sát nhu cầu thực tiễn của nhà đầu tư. Bên cạnh đó, hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo còn ở giai đoạn đầu phát triển; hoạt động nghiên cứu, phát triển
công nghệ và chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp, trường đại học và viện
nghiên cứu chưa tạo được sự gắn kết hiệu quả. Đối với một địa phương có lợi thế
đặc biệt về di sản văn hóa như Tp. Huế, việc hài hòa giữa yêu cầu bảo tồn di sản với
phát triển công nghiệp, đô thị và thu hút đầu tư vẫn là bài toán phức tạp, đòi hỏi quá
trình quy hoạch và phát triển phải được cân nhắc kỹ lưỡng. Đồng thời, tác động ngày
càng rõ nét của biến đổi khí hậu và thiên tai cũng đặt ra yêu cầu cao hơn đối với định
hướng phát triển theo hướng xanh, thích ứng và bền vững.
- Thứ tư, đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật và chuẩn bị quỹ đất chưa theo kịp
nhu cầu của các dự án FDI quy mô lớn và công nghệ cao.
Nguồn lực đầu tư của địa phương còn hạn chế trong khi nhu cầu đầu tư cho
hệ thống giao thông, logistics, hạ tầng khu công nghiệp, hạ tầng xử lý môi trường và
hạ tầng xã hội ngày càng lớn. Việc chuẩn bị quỹ đất sạch, giải phóng mặt bằng và
đầu tư hạ tầng đồng bộ tại các khu công nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, làm kéo dài
thời gian chuẩn bị dự án và giảm khả năng tiếp nhận các dự án FDI quy mô lớn. Bên
cạnh đó, hạ tầng logistics, kết nối vùng, hạ tầng phục vụ chuyên gia và người lao
động chưa được phát triển tương xứng, làm giảm sức hấp dẫn của môi trường đầu
tư và khả năng hình thành các hệ sinh thái công nghiệp có tính liên kết cao.
- Thứ năm, cơ chế đồng hành và hỗ trợ nhà đầu tư sau cấp phép chưa được
coi là một cấu phần trọng tâm trong chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
Trang 126
ngoài (FDI) .
Trong thời gian qua, trọng tâm của hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) vẫn tập trung nhiều vào giai đoạn trước khi cấp phép đầu tư, trong khi
hoạt động đồng hành với doanh nghiệp trong suốt quá trình triển khai, vận hành và
mở rộng dự án chưa được đầu tư tương xứng. Cơ chế chăm sóc nhà đầu tư chưa
được thực hiện theo hướng chủ động, thường xuyên và có tính dự báo; việc hỗ trợ
doanh nghiệp khai thác các cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do, kết nối với
doanh nghiệp trong nước và tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng còn nhiều hạn
chế. Đồng thời, thành phố chưa phát huy đầy đủ vai trò của các doanh nghiệp FDI
hiện hữu như những "đại sứ đầu tư" để lan tỏa hình ảnh môi trường đầu tư và thu
hút các dự án mới. Điều này làm giảm hiệu quả giữ chân nhà đầu tư, cũng như hạn
chế khả năng thu hút các dự án mở rộng và các nhà đầu tư mới thông qua hiệu ứng
lan tỏa từ cộng đồng doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa bàn.
Trang 127
PHẦN IV. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP THU HÚT CÁC NHÀ ĐẦU TƯ FDI VÀO THÀNH PHỐ HUẾ GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030
MỤC 1. BỐI CẢNH VÀ XU HƯỚNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI (FDI) TRONG THỜI GIAN TỚI
1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước
Giai đoạn 2026–2030 mở ra trong một bối cảnh thế giới biến động sâu sắc,
nơi thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài không còn chỉ phụ thuộc vào chi phí sản xuất,
ưu đãi đầu tư hay lợi thế thị trường, mà ngày càng chịu tác động mạnh bởi các biến
số địa chính trị, an ninh chuỗi cung ứng, chuyển đổi công nghệ, rủi ro môi trường
và cấu trúc quyền lực toàn cầu. Nếu trong giai đoạn trước, toàn cầu hóa chủ yếu
được nhìn nhận như một tiến trình mở rộng thị trường và tối ưu hóa chi phí, thì giai
đoạn hiện nay chứng kiến một dạng toàn cầu hóa thận trọng hơn, phân mảnh hơn và
chọn lọc hơn. Dòng vốn FDI vì vậy không còn di chuyển đơn thuần theo logic “nơi
nào rẻ hơn”, mà theo logic “nơi nào an toàn hơn, đáng tin cậy hơn, xanh hơn và có
khả năng chống chịu tốt hơn”.
Nhìn theo dòng chảy lịch sử, chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) của Việt Nam đã trải qua ba giai đoạn lớn. Giai đoạn đầu, từ cuối thập
niên 1980 đến trước khi hội nhập sâu vào kinh tế thế giới, FDI đóng vai trò bổ sung
vốn, công nghệ, năng lực quản trị và thị trường cho một nền kinh tế đang chuyển
đổi. Trọng tâm khi đó là mở cửa, tạo niềm tin và hình thành khu vực doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài. Giai đoạn tiếp theo, đặc biệt từ sau khi Việt Nam gia nhập
WTO và tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do, FDI trở thành động lực quan
trọng của công nghiệp chế biến – chế tạo, xuất khẩu, việc làm và hội nhập chuỗi giá
trị toàn cầu. Tuy nhiên, mô hình này cũng bộc lộ những giới hạn: liên kết giữa khu
vực FDI và doanh nghiệp trong nước chưa thực sự sâu; tỷ lệ nội địa hóa, chuyển
giao công nghệ và lan tỏa năng suất còn chưa tương xứng với kỳ vọng; một số dự
án thâm dụng đất, tài nguyên hoặc lao động giản đơn tạo sức ép đối với môi trường
và chất lượng phát triển.
Giai đoạn hiện nay đánh dấu một bước chuyển mới: từ thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) theo chiều rộng sang thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) theo chiều sâu. Sau đại dịch COVID-19, cùng với cạnh tranh nước lớn, xung
đột địa chính trị, phân mảnh thương mại, khủng hoảng năng lượng, rủi ro an ninh
hàng hải và yêu cầu giảm phát thải, tiêu chí lựa chọn địa điểm đầu tư của các tập
đoàn đa quốc gia đã thay đổi căn bản. Nhà đầu tư không chỉ tìm nơi có chi phí thấp,
mà ưu tiên nơi có rủi ro thấp, chính sách ổn định, hạ tầng đáng tin cậy, nhân lực có
kỹ năng, tiêu chuẩn môi trường rõ ràng, chính quyền phản ứng nhanh và khả năng
kết nối chuỗi cung ứng. Nói cách khác, cạnh tranh FDI không còn chủ yếu là cạnh
tranh về ưu đãi, mà là cạnh tranh về chất lượng thể chế, chất lượng không gian đầu
tư và khả năng đồng hành với nhà đầu tư trong toàn bộ vòng đời dự án.
Một đặc điểm nổi bật của bối cảnh quốc tế hiện nay là sự gia tăng của bất ổn
địa chính trị và nguy cơ xung đột lan rộng. Các điểm nóng chiến tranh, cạnh tranh
công nghệ, tranh chấp thương mại, kiểm soát xuất khẩu chiến lược, rủi ro năng lượng
Trang 128
và bất ổn tại một số khu vực trọng yếu đang làm gia tăng tâm lý thận trọng của nhà
đầu tư quốc tế. Trong một thế giới có mức độ liên thông rất cao, một xung đột cục
bộ, một đứt gãy vận tải biển, một biến động giá năng lượng, một lệnh hạn chế công
nghệ hoặc một khủng hoảng tài chính khu vực đều có thể tạo ra tác động vượt xa
phạm vi ban đầu. Có thể gọi đây là “hiệu ứng cánh bướm” của kinh tế toàn cầu: một
biến động tưởng như xa Việt Nam vẫn có thể ảnh hưởng đến chi phí logistics, giá
nguyên vật liệu, quyết định mở rộng nhà máy, lựa chọn địa điểm đầu tư và tiến độ
triển khai dự án FDI tại từng địa phương.
Cùng với bất ổn địa chính trị, thế giới đang bước vào thời kỳ đa khủng hoảng.
Biến đổi khí hậu, suy giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm môi trường, khan hiếm tài
nguyên, rủi ro an ninh lương thực, an ninh nước, dịch bệnh mới nổi, an ninh mạng
và sự phát triển nhanh của trí tuệ nhân tạo đang tạo ra một môi trường đầu tư phức
hợp hơn. Các vấn đề môi trường toàn cầu không còn là câu chuyện riêng của bảo
tồn thiên nhiên, mà đã trở thành yếu tố kinh tế, tài chính và thương mại. Nhà đầu tư
quốc tế ngày càng phải chứng minh khả năng tuân thủ tiêu chuẩn ESG, giảm phát
thải, truy xuất nguồn gốc, sử dụng năng lượng hiệu quả, quản trị lao động và trách
nhiệm xã hội. Vì vậy, một địa phương muốn thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) chất lượng cao không thể chỉ giới thiệu quỹ đất và ưu đãi, mà phải chứng
minh năng lực quản trị rủi ro, tiêu chuẩn môi trường, hạ tầng xanh và khả năng phát
triển bền vững.
Bối cảnh quốc tế cũng đang chuyển dịch theo xu hướng đa cực và đa trung
tâm. Trật tự kinh tế toàn cầu không còn vận hành theo một trung tâm duy nhất, mà
được định hình bởi nhiều cực tăng trưởng, nhiều chuỗi cung ứng khu vực và nhiều
không gian cạnh tranh công nghệ khác nhau. Sự cạnh tranh giữa các trung tâm quyền
lực lớn trong công nghệ bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, năng lượng sạch, dữ liệu, khoáng
sản chiến lược và hạ tầng số đang làm thay đổi cách các tập đoàn đa quốc gia phân
bổ đầu tư. Thay vì đặt toàn bộ năng lực sản xuất vào một quốc gia hoặc một khu
vực, nhiều tập đoàn chuyển sang chiến lược đa dạng hóa địa điểm, phân tán rủi ro,
xây dựng mạng lưới sản xuất linh hoạt và ưu tiên các quốc gia có quan hệ đối ngoại
cân bằng, môi trường chính trị ổn định và khả năng hội nhập sâu vào nhiều cấu trúc
kinh tế quốc tế.
Trong bối cảnh đó, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế trở thành một lợi
thế chiến lược quan trọng. Việt Nam đang nổi lên như một quốc gia có môi trường
chính trị - xã hội ổn định, nền kinh tế mở, hội nhập sâu, tham gia nhiều hiệp định
thương mại tự do thế hệ mới và có quan hệ đối ngoại ngày càng rộng với các đối tác
lớn. Đặc biệt, đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa và
phong cách “ngoại giao cây tre” giúp Việt Nam duy trì sự cân bằng chiến lược trong
một thế giới nhiều va đập. Hình ảnh cây tre – gốc vững, thân chắc, cành mềm – có
giá trị không chỉ về ngoại giao, mà còn về môi trường đầu tư: nhà đầu tư quốc tế cần
một điểm đến vừa ổn định về nguyên tắc, vừa linh hoạt trong thích ứng, vừa đủ tin
cậy để đặt cược dài hạn.
Đối với dòng vốn FDI, vị thế địa chính trị và ngoại giao của Việt Nam tạo ra
ba lợi thế đáng chú ý. Thứ nhất, Việt Nam có khả năng trở thành điểm đến quan
Trang 129
trọng trong chiến lược đa dạng hóa chuỗi cung ứng của các tập đoàn quốc tế, đặc
biệt trong bối cảnh các doanh nghiệp tìm kiếm địa điểm sản xuất và dịch vụ thay thế
hoặc bổ sung cho các trung tâm truyền thống. Thứ hai, mạng lưới quan hệ đối tác và
các FTA thế hệ mới giúp Việt Nam trở thành cửa ngõ tiếp cận nhiều thị trường lớn,
qua đó làm tăng sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư hướng đến xuất khẩu và liên kết
chuỗi giá trị. Thứ ba, chính sách đối ngoại cân bằng giúp Việt Nam giảm thiểu rủi
ro bị cuốn sâu vào đối đầu phe tuyến, qua đó củng cố niềm tin của nhà đầu tư trong
trung và dài hạn.
1.1.1. Những thuận lợi, cơ hội
Mặc dù bối cảnh quốc tế nhiều bất định, cơ hội thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) của Việt Nam vẫn có nền tảng đáng kể. Trên bình diện toàn cầu,
FDI năm 2024 giảm 11%, xuống khoảng 1,5 nghìn tỷ USD nếu loại trừ các dòng
vốn trung chuyển qua một số nền kinh tế châu Âu. Diễn biến này cho thấy dòng vốn
đầu tư sản xuất thực chất đang thận trọng hơn. Tuy nhiên, cùng thời điểm đó, FDI
vào ASEAN vẫn tăng, đạt khoảng 226 tỷ USD năm 2024. Điều này phản ánh vai trò
ngày càng rõ của Đông Nam Á như một không gian sản xuất, tiêu dùng, logistics và
dịch vụ chiến lược trong cấu trúc kinh tế toàn cầu mới.
Đối với Việt Nam, đây là cơ hội quan trọng nhưng không tự động. Việt Nam
nằm trong nhóm quốc gia được hưởng lợi từ xu hướng đa dạng hóa chuỗi cung ứng,
chiến lược “China+1”, tái cấu trúc mạng lưới sản xuất khu vực và nhu cầu tìm kiếm
địa điểm đầu tư ổn định trong ASEAN. Trong năm 2024, vốn FDI thực hiện của Việt
Nam đạt khoảng 25,35 tỷ USD, tăng 9,4% so với năm trước và là mức giải ngân cao
nhất từng ghi nhận. Sang năm 2025, FDI thực hiện tiếp tục tăng lên khoảng 27,62 tỷ
USD, tăng 9,0% so với năm 2024; tổng vốn đăng ký đạt khoảng 38,42 tỷ USD. Diễn
biến này cho thấy Việt Nam không chỉ duy trì sức hút về cam kết đầu tư, mà còn cải
thiện khả năng chuyển vốn đăng ký thành vốn thực hiện. Trong giai đoạn tới, chất
lượng giải ngân, tiến độ triển khai và hiệu quả vận hành dự án sẽ có ý nghĩa lớn hơn
so với việc chỉ công bố quy mô vốn đăng ký.
Thuận lợi thứ hai là xu hướng FDI xanh, ESG, kinh tế tuần hoàn và giảm phát
thải đang tạo ra một “cửa sổ cơ hội” cho các địa phương có định hướng phát triển
bền vững. Các nhà đầu tư quốc tế, đặc biệt là các tập đoàn lớn, ngày càng phải đáp
ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu, cổ đông, người tiêu dùng và các tiêu chuẩn
quản trị toàn cầu. Do đó, các địa phương có khả năng cung cấp thông tin minh bạch
về quy hoạch, đất đai, môi trường, năng lượng, lao động và tiêu chuẩn phát triển bền
vững sẽ có lợi thế trong thu hút dòng vốn mới. Đây là cơ hội để Việt Nam nói chung
và các địa phương có định hướng xanh nói riêng chuyển từ vai trò địa điểm sản xuất
chi phí thấp sang vai trò đối tác phát triển có trách nhiệm trong chuỗi giá trị toàn
cầu.
Thuận lợi thứ ba là FDI trong lĩnh vực kinh tế số, công nghiệp sáng tạo, dịch
vụ tri thức, y tế, giáo dục, R&D và khoa học sự sống ngày càng có vai trò quan trọng.
Nếu FDI truyền thống thường gắn với nhà máy, đất công nghiệp và lao động quy
mô lớn, thì FDI thế hệ mới có thể gắn với trung tâm dữ liệu, trung tâm nghiên cứu,
phòng thí nghiệm, bệnh viện chuyên sâu, cơ sở giáo dục quốc tế, công nghiệp nội
Trang 130
dung số, thiết kế, bảo tồn di sản bằng công nghệ, du lịch chăm sóc sức khỏe và dịch
vụ chất lượng cao. Các lĩnh vực này không nhất thiết đòi hỏi quỹ đất lớn, nhưng đòi
hỏi môi trường sống tốt, hạ tầng số, nhân lực tri thức, chất lượng quản trị đô thị và
hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Đây là hướng mở quan trọng đối với những đô thị
không muốn hoặc không thể cạnh tranh bằng công nghiệp đại trà.
Thuận lợi thứ tư đến từ định hướng chính sách quốc gia của Việt Nam. Các
chủ trương về nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài; phát triển
công nghiệp hỗ trợ; thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
tăng trưởng xanh và cải cách hành chính tạo ra hành lang chính sách thuận lợi để các
địa phương cơ cấu lại chiến lược xúc tiến đầu tư. Trong bối cảnh đó, các địa phương
không chỉ cần “mời gọi nhà đầu tư”, mà phải xây dựng danh mục dự án rõ ràng,
chuẩn bị quỹ đất và hạ tầng phù hợp, xác định nhà đầu tư mục tiêu, có bộ tiêu chí
sàng lọc dự án và tổ chức dịch vụ hỗ trợ sau cấp phép.
Đối với Tp. Huế, cơ hội lớn nhất không phải là chạy theo mọi dòng vốn đang
dịch chuyển, mà là lựa chọn đúng phần của dòng vốn phù hợp với cấu trúc phát triển
của thành phố. Tp. Huế có thể ưu tiên các dự án trong du lịch di sản và nghỉ dưỡng
xanh; y tế, giáo dục, khoa học sự sống; công nghiệp sạch và công nghiệp hỗ trợ quy
mô phù hợp; kinh tế số và công nghiệp sáng tạo; logistics xanh gắn với cảng biển và
khu kinh tế; nông nghiệp công nghệ cao, chế biến sâu và thích ứng biến đổi khí hậu.
Đây là những lĩnh vực vừa phù hợp xu hướng quốc tế, vừa có khả năng kết nối với
bản sắc, sức chịu tải và định hướng phát triển dài hạn của Tp. Huế.
Nói cách khác, trong một thế giới bất ổn, Tp. Huế có thể định vị mình như
một điểm đến đầu tư đáng tin cậy. Trong một thế giới đa cực, Tp. Huế cần chọn đúng
phân khúc FDI phù hợp với vị thế của mình. Trong một thế giới chịu sức ép môi
trường, Tp. Huế phải biến xanh hóa thành tiêu chuẩn thật chứ không phải khẩu hiệu.
Trong một thế giới của kinh tế số và dịch vụ tri thức, Tp. Huế cần chuyển hóa di sản,
y tế, giáo dục, văn hóa và chất lượng sống thành lợi thế đầu tư mới. Đây chính là
không gian chính sách để Tp. Huế xây dựng một mô hình FDI riêng: không lớn nhất
về quy mô, nhưng khác biệt về chất lượng; không ồn ào về công nghiệp đại trà,
nhưng sâu sắc ở di sản, xanh, tri thức và nhân văn.
1.1.2. Những thách thức, khó khăn
Bên cạnh các cơ hội, bối cảnh mới cũng đặt ra nhiều thách thức đối với thu
hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giai đoạn 2026–2030. Thách thức đầu
tiên là sự suy giảm và chọn lọc hơn của dòng vốn FDI toàn cầu. Khi chi phí vốn
tăng, rủi ro thương mại và địa chính trị lớn hơn, nhà đầu tư có xu hướng thẩm định
địa điểm kỹ hơn, kéo dài thời gian ra quyết định và ưu tiên mở rộng ở những nơi đã
chứng minh được năng lực thực thi. Điều này có nghĩa là các địa phương không có
danh mục dự án rõ, thông tin quy hoạch chưa minh bạch, đất sạch chưa sẵn sàng, hạ
tầng chưa đồng bộ hoặc thủ tục kéo dài sẽ khó cạnh tranh, ngay cả khi có ưu đãi đầu
tư.
Thứ hai, cạnh tranh giữa các địa phương trong nước ngày càng gay gắt. Các
trung tâm công nghiệp và logistics như Hải Phòng, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Đà Nẵng,
Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Định và một số địa phương vùng kinh tế trọng điểm đã chủ
Trang 131
động chuẩn bị khu công nghiệp, khu kinh tế, cảng biển, sân bay, hạ tầng giao thông,
dịch vụ logistics, chính sách xúc tiến và cơ chế hỗ trợ nhà đầu tư. Một số địa phương
đã chuyển mạnh sang mô hình “sẵn sàng về quy hoạch, sẵn sàng về đất sạch, sẵn
sàng về hạ tầng, sẵn sàng về nhân lực và sẵn sàng về thủ tục”. Vì vậy, nếu Tp. Huế
chỉ xúc tiến đầu tư theo cách truyền thống, chưa chuẩn hóa danh mục dự án và chưa
tạo được cơ chế phản ứng nhanh với nhà đầu tư, thành phố có thể bị đặt ở thế bất lợi
trong cuộc cạnh tranh thu hút các dự án chất lượng cao.
Thứ ba, tiêu chuẩn của FDI thế hệ mới cao hơn nhiều so với giai đoạn trước.
Nhà đầu tư chiến lược không chỉ hỏi về đất và ưu đãi, mà hỏi về điện ổn định, năng
lượng sạch, nước, xử lý nước thải, logistics, nhà ở chuyên gia, trường học, bệnh viện,
dữ liệu quy hoạch, thủ tục xây dựng, đánh giá tác động môi trường, thời gian thông
quan, chất lượng lao động, nhà cung ứng địa phương và năng lực giải quyết vướng
mắc sau cấp phép. Đây là những yêu cầu liên ngành, vượt ra ngoài phạm vi của một
cơ quan xúc tiến đầu tư đơn lẻ. Do đó, thách thức lớn của Tp. Huế là phải biến thu
hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thành một hệ thống phối hợp liên thông
giữa quy hoạch, tài chính, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động, giáo dục, khoa
học công nghệ, hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế và chính quyền địa phương.
Thứ tư, FDI xanh và ESG vừa là cơ hội vừa là bộ lọc khắt khe. Địa phương
muốn thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xanh phải chứng minh được
tiêu chuẩn môi trường, quy trình cấp phép rõ ràng, hạ tầng xử lý chất thải, khả năng
giám sát sau đầu tư và mức độ tương thích giữa dự án với mục tiêu phát triển bền
vững. Nếu chỉ sử dụng khái niệm “xanh” như một khẩu hiệu xúc tiến, nhưng không
có tiêu chí đánh giá, cơ chế giám sát và danh mục dự án phù hợp, địa phương có thể
gặp rủi ro “xanh hóa hình thức”. Đối với Tp. Huế, rủi ro này đặc biệt cần được kiểm
soát vì không gian phát triển của thành phố gắn chặt với di sản, cảnh quan, đầm phá,
biển, rừng, hệ sinh thái và đời sống cộng đồng.
Thứ năm, Việt Nam dù duy trì sức hút FDI cao nhưng vẫn đối mặt với bài
toán nâng cấp chất lượng liên kết. Khu vực FDI tiếp tục tập trung nhiều vào công
nghiệp chế biến – chế tạo, trong khi khả năng liên kết với doanh nghiệp nhỏ và vừa
trong nước, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất và hình thành nhà cung ứng
nội địa còn là thách thức chung. Đối với Tp. Huế, nếu không thiết kế cơ chế địa
phương hóa FDI ngay từ đầu, các dự án FDI có thể vận hành như những “ốc đảo”
kinh tế: sử dụng đất và hạ tầng địa phương, nhưng liên kết hạn chế với doanh nghiệp,
hợp tác xã, trường đại học, bệnh viện, làng nghề và cộng đồng. Khi đó, FDI có thể
tạo tăng trưởng cục bộ nhưng không tạo được năng lực nội sinh bền vững.
Thứ sáu, thách thức của Tp. Huế không chỉ là thu hút được nhà đầu tư, mà là
chọn đúng nhà đầu tư. Một dự án FDI có quy mô vốn lớn chưa chắc phù hợp nếu
thâm dụng đất, phát thải cao, ít chuyển giao công nghệ, ít sử dụng lao động kỹ năng,
không liên kết với kinh tế địa phương hoặc tạo xung đột với không gian di sản – sinh
thái. Ngược lại, một dự án có quy mô vừa nhưng sử dụng công nghệ sạch, tạo việc
làm có kỹ năng, liên kết với doanh nghiệp địa phương, đóng góp vào thương hiệu
đô thị và tôn trọng bản sắc Huế có thể có giá trị chiến lược cao hơn. Vì vậy, thách
Trang 132
thức cốt lõi là chuyển từ tư duy “có dự án là tốt” sang tư duy “dự án phù hợp mới là
tốt”.
Từ những thuận lợi và thách thức nêu trên, định hướng đặt ra cho Tp. Huế
trong giai đoạn 2026–2030 là phải xây dựng chiến lược thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) theo hướng chọn lọc, có trọng tâm và có khả năng thực thi. Trọng
tâm chính sách không chỉ là gia tăng lượng vốn FDI, mà là nâng cao chất lượng dòng
vốn, khả năng giải ngân, hiệu quả sử dụng đất, mức độ phù hợp với quy hoạch, tiêu
chuẩn môi trường, đóng góp ngân sách, chất lượng việc làm, chuyển giao công nghệ
và liên kết với khu vực kinh tế địa phương. Huế cần định vị mình như một địa
phương có khả năng kết hợp giữa bản sắc di sản và năng lực hiện đại: một thành phố
đủ tĩnh để giữ chiều sâu văn hóa, đủ xanh để bảo vệ tương lai, đủ thông minh để vận
hành hiệu quả và đủ mở để đón nhận các dòng vốn chất lượng cao.
Theo đó, công tác thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Tp. Huế
trong thời gian tới cần chuyển từ xúc tiến rộng sang xúc tiến chính xác; từ ưu đãi đại
trà sang giảm rủi ro thực chất cho nhà đầu tư; từ danh mục dự án chung sang danh
mục dự án có thông tin đầy đủ về quy hoạch, đất đai, hạ tầng, pháp lý và tiêu chí
môi trường; từ cấp phép ban đầu sang đồng hành trong toàn bộ vòng đời dự án; từ
thu hút nhà đầu tư đơn lẻ sang xây dựng hệ sinh thái liên kết giữa FDI, doanh nghiệp
địa phương, đại học, bệnh viện, làng nghề, hợp tác xã và cộng đồng. Đây là cách để
Tp. Huế không chỉ thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mà chuyển hóa FDI thành công
nghệ, tri thức, chuẩn quản trị, việc làm chất lượng và năng lực phát triển nội sinh
cho thành phố trong giai đoạn mới.
1.2. Bối cảnh Thành phố Huế trong tương quan khu vực
1.2.1. Những thuận lợi, và lợi thế so sánh
1.2.1.1. Lợi thế về giá trị nhân văn và thương hiệu đô thị.
Thành phố Huế sở hữu những lợi thế đặc thù và khác biệt rõ rệt so với các đô
thị khác tại Việt Nam nhờ vào sự kết hợp chặt chẽ giữa giá trị nhân văn sâu sắc và
chiến lược định vị thương hiệu đô thị di sản.
(a) Giá trị nhân văn của Tp. Huế không tồn tại như một phạm trù lịch sử mà
là một thực thể sống động, thấm sâu vào tâm lý học hành vi, nhân sinh quan và chiều
sâu tâm thức bản địa của cư dân. Nguồn lực nhân văn được định hình qua ba trụ cột:
- Tính cách và lối sống văn hóa bản địa: Bản sắc con người Huế đặc trưng bởi
sự điềm đạm, chừng mực, trọng lễ nghĩa và thiên hướng phát triển thế giới tinh thần
sâu sắc. Trong kỷ nguyên kinh tế tri thức và áp lực đô thị hiện đại, đặc tính tâm lý
này vô hình trung tạo lập nên một không gian sống an lành, có khả năng "chữa lành"
và tái tạo năng lượng. Đây chính là lợi thế cạnh tranh mềm độc đáo, biến Tp. Huế
trở thành tâm điểm thu hút nhóm nguồn nhân lực chất lượng cao và các cộng đồng
tìm kiếm sự cân bằng giữa chất lượng cuộc sống với chiều sâu văn hóa.
- Hệ giá trị gia đình và cấu trúc liên kết cộng đồng bền vững: Tp. Huế là không
gian lưu giữ một cách toàn vẹn các thiết chế văn hóa gia phong, truyền thống dòng
họ và các mô hình liên kết cộng đồng làng xã đặc trưng. Cấu trúc bền vững đóng vai
trò như một bộ lọc tự nhiên, giúp xã hội Tp. Huế giữ vững bản sắc trước làn sóng
đồng hóa và các tác động tiêu cực của tiến trình đô thị hóa nhanh.
Trang 133
- Vốn trí tuệ và truyền thống hiếu học lâu đời: Với vị thế là trung tâm giáo
dục – đào tạo đa ngành lớn tại miền Trung, quy tụ các định chế học thuật giàu truyền
thống như Đại học Huế, trường THPT Chuyên Quốc Học Huế, … Tp. Huế sở hữu
nguồn vốn trí tuệ dồi dào, nền tảng kinh tế tri thức vững chắc này không chỉ góp
phần bảo tồn giá trị văn hóa mà còn là động lực cốt lõi thúc đẩy kinh tế tri thức,
chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo dựa trên nền tảng thâm canh di sản.
Sự tích hợp hài hòa giữa lối sống tinh tế, cấu trúc xã hội ổn định và vốn tri
thức bản địa đã tạo nên vốn xã hội mạnh mẽ. Đây chính là nền tảng nội sinh vững
chắc nhất để định vị thương hiệu Tp. Huế thành một đô thị di sản sinh thái, bền vững
và đáng sống.
(b) Thương hiệu đô thị của Tp. Huế không chỉ là một danh xưng văn hóa mà
đã trở thành một tài sản kinh tế có giá trị chiến lược, tạo sức hút mạnh mẽ đối với
dòng vốn đầu tư chất lượng cao. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đang chuyển dịch
mạnh mẽ sang xu hướng xanh và bền vững, định vị cốt lõi "Thành phố Di sản, Văn
hóa, Sinh thái và Cảnh quan" chính là cam kết vàng bảo chứng cho sự phát triển dài
hạn, giúp Tp. Huế sở hữu những lợi thế cạnh tranh khác biệt trên bản đồ thu hút đầu
tư:
- Với vị thế "Cố đô”, Tp. Huế là thành phố duy nhất sở hữu 8 di sản được
UNESCO vinh danh cùng thương hiệu "Thành phố Festival" uy tín toàn cầu, Tp.
Huế mở ra không gian đầu tư và giàu tiềm năng trong các lĩnh vực: du lịch di sản
cao cấp, công nghiệp văn hóa, du lịch nhân văn/cộng đồng và phát triển các sản
phẩm bản địa có giá trị gia tăng lớn (ẩm thực, áo dài, thủ công mỹ nghệ).
- Với cấu trúc đô thị xanh lấy sông Hương làm trục cảnh quan chủ đạo, mật
độ cây xanh cao và không gian mở lớn, Tp. Huế là hình mẫu lý tưởng cho các dự án
bất động sản xanh, đô thị sinh thái thông minh và các mô hình kinh tế tuần hoàn.
Đây là lợi thế thu hút các nhà đầu tư quốc tế coi trọng tiêu chí ESG (Môi trường -
Xã hội - Quản trị).
- Với chiều sâu văn hóa, môi trường sống an toàn, chi phí hợp lý và chất lượng
sống góp phần đưa Tp. Huế thu hút giới chuyên gia, nghệ sĩ, nhà nghiên cứu và nhân
sự. Đây chính là nền tảng nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy các doanh nghiệp
công nghệ sạch, kinh tế tri thức lựa chọn Tp. Huế làm điểm đến đầu tư.
Thay vì chạy theo tăng trưởng nóng bằng mọi giá, thương hiệu đô thị Tp. Huế mang
lại sự an tâm và cam kết phát triển bền vững cho các nhà đầu tư, những người tìm
kiếm sự hài hòa giữa lợi nhuận kinh tế và việc bảo tồn giá trị nhân văn, thiên nhiên.
1.2.1.2. Lợi thế hạ tầng khu công nghiệp và khu kinh tế.
Khi đánh giá về hạ tầng khu công nghiệp và khu kinh tế, Tp. Huế có lợi thế là
còn quỹ đất để phát triển trong dài hạn. Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô có diện
tích 27.108 ha, thuộc nhóm các khu kinh tế ven biển lớn nhất miền Trung. Quy mô
này tương đương KKT mở Chu Lai của Quảng Nam (khoảng 27.000 ha), lớn hơn
KKT Đông Nam Quảng Trị (23.792 ha), KKT Nam Phú Yên (20.730 ha), KKT
Vũng Áng (22.781 ha), KKT Nhơn Hội (14.308 ha) và gấp gần 3 lần KKT Hòn La
của Quảng Bình (khoảng 10.000 ha). Chỉ có KKT Dung Quất của Quảng Ngãi có
quy mô lớn hơn đáng kể với diện tích 45.332 ha. Tp. Huế đã được phê duyệt dự án
Trang 134
khu kinh tế A Đớt với diện tích hơn 10.000ha. Cùng với đó, thành phố hiện có 6 khu
công nghiệp với tổng diện tích 2.393,47 ha (dự kiến trong giai đoạn tới sẽ phát triển
đến 4.747,5 ha), lớn hơn Đà Nẵng (khoảng 1.160 ha đất công nghiệp), Quảng Trị
(khoảng 1.000 ha), tương đương Quảng Ngãi và Quảng Bình, nhưng vẫn thấp hơn
Quảng Nam, Bình Định và Hà Tĩnh. Điều này cho thấy Tp. Huế đang sở hữu dư địa
phát triển công nghiệp tương đối lớn, đủ khả năng tiếp nhận các dự án đầu tư quy
mô vừa và lớn trong dài hạn.
Một lợi thế nổi bật của hệ thống KKT và KCN tại Tp. Huế là vị trí địa lý và
khả năng kết nối giao thông liên vùng. Thành phố nằm trên trục giao thông Bắc -
Nam của cả nước, đồng thời là điểm kết nối quan trọng của Hành lang kinh tế Đông
- Tây với các quốc gia thuộc Tiểu vùng sông Mekong mở rộng như Lào, Thái Lan
và Myanmar. Trên địa bàn hiện có đầy đủ các loại hình giao thông quan trọng gồm
Quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Bắc - Nam, hệ thống cao tốc quốc gia, Cảng nước sâu
Chân Mây, Cảng Thuận An và Sân bay quốc tế Phú Bài. Đặc biệt, Cảng Chân Mây
được định hướng trở thành trung tâm logistics và cảng biển tổng hợp của khu vực,
có khả năng tiếp nhận tàu container và tàu du lịch cỡ lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động xuất nhập khẩu và phát triển kinh tế biển.
Lợi thế tiếp theo của Tp. Huế cần nhắc đến là chất lượng nguồn nhân lực.
Trong khi phần lớn các địa phương Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung chủ yếu
cung ứng lao động phổ thông, Tp. Huế sở hữu hệ thống đào tạo tương đối hoàn chỉnh
với hạt nhân là Đại học Huế cùng mạng lưới các trường cao đẳng, trung cấp và cơ
sở đào tạo nghề. Điều này giúp địa phương có khả năng cung ứng nguồn nhân lực
cho nhiều lĩnh vực từ kỹ thuật, cơ khí, điện - điện tử, công nghệ thông tin đến y tế
và dịch vụ chất lượng cao. Trong bối cảnh các nhà đầu tư ngày càng quan tâm đến
khả năng tuyển dụng lao động kỹ thuật tại chỗ, đây là lợi thế cạnh tranh quan trọng
mà không nhiều địa phương trong khu vực có được.
Ngoài các lợi thế về vị trí và nguồn nhân lực, Tp. Huế còn đang áp dụng nhiều
cơ chế ưu đãi đầu tư có tính cạnh tranh. Tại KKT Chân Mây - Lăng Cô, doanh nghiệp
được áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 10% trong 15 năm, miễn thuế
trong 4 năm đầu và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo; được miễn tiền thuê đất từ
13-17 năm sau thời gian xây dựng cơ bản tùy theo lĩnh vực đầu tư. Đối với các KCN,
doanh nghiệp được hưởng mức thuế suất ưu đãi 17% trong 10 năm, miễn thuế 2 năm
và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo. Ngoài ra, thành phố còn thực hiện nhiều chính
sách hỗ trợ về đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng, xử lý môi trường, hỗ trợ vận tải
container qua cảng Chân Mây và cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa
tại chỗ”, góp phần nâng cao tính hấp dẫn của môi trường đầu tư.
Từ những phân tích trên có thể thấy, hệ thống khu kinh tế và khu công nghiệp
của Tp. Huế đang sở hữu những điều kiện thuận lợi để phát triển và thu hút đầu tư
trong giai đoạn tới. Bên cạnh lợi thế về quỹ đất công nghiệp, hạ tầng giao thông ngày
càng được hoàn thiện và vị trí kết nối thuận lợi trong hành lang kinh tế miền Trung,
Tp. Huế còn có thế mạnh về nguồn nhân lực, chất lượng môi trường sống và định
hướng phát triển theo hướng xanh, bền vững. Đây là những yếu tố ngày càng được
các nhà đầu tư quan tâm trong quá trình lựa chọn địa điểm đầu tư, đặc biệt đối với
Trang 135
các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp xanh và các
dịch vụ logistics hiện đại.
Trong bối cảnh xu hướng dịch chuyển dòng vốn FDI toàn cầu đang hướng
nhiều hơn đến các dự án có hàm lượng công nghệ cao, phát thải thấp và yêu cầu môi
trường sống thuận lợi cho chuyên gia, Tp. Huế có cơ hội tạo dựng lợi thế cạnh tranh
riêng so với các địa phương phát triển theo mô hình công nghiệp nặng truyền thống.
Đồng thời, việc trở thành thành phố trực thuộc Trung ương cùng với quá trình đầu
tư mở rộng Cảng hàng không quốc tế Phú Bài, phát triển Cảng Chân Mây và hoàn
thiện tuyến cao tốc Bắc – Nam sẽ tiếp tục cải thiện khả năng kết nối vùng, nâng cao
năng lực tiếp cận thị trường và gia tăng sức hấp dẫn của địa phương đối với các nhà
đầu tư trong và ngoài nước.
Hình 4.1.2. Phân tích SWOT về vị thế cạnh tranh của KKT/KCN Tp. Huế
1.2.1.3. Lợi thế chất lượng nguồn nhân lực và khả năng cung ứng lao động.
(a) Chất lượng nguồn nhân lực
Ở góc độ chất lượng nguồn nhân lực và khả năng cung ứng lao động, kết hợp
dựa trên các số liệu thứ cấp từ Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn
2021–2025 và kết quả khảo sát sơ cấp từ 27 doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại
Tp. Huế, có thể nhận thấy chất lượng nguồn nhân lực của Huế đang ở mức khá và
có nhiều lợi thế cạnh tranh trong khu vực miền Trung.
Các chỉ tiêu đánh giá cho thấy Tp. Huế sở hữu lợi thế nền tảng giáo dục tốt,
hệ thống đào tạo đại học và dạy nghề phát triển, đồng thời đang từng bước nâng cao
khả năng đáp ứng nhu cầu lao động chất lượng cao của doanh nghiệp. Trước hết, xét
trên phương diện giáo dục và đào tạo - yếu tố nền tảng quyết định chất lượng nguồn
nhân lực - Tp. Huế nổi bật hơn so với các địa phương được so sánh. Theo số liệu
PCI năm 2025, tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá giáo dục dạy nghề có chất lượng tốt tại
Tp. Huế đạt 75,44%, cao nhất trong nhóm địa phương nghiên cứu, vượt Đà Nẵng
(70,54%), Hà Tĩnh (60,32%) và cao gần gấp đôi Nghệ An (38,46%). Đồng thời, chất
lượng giáo dục phổ thông của Tp. Huế cũng được đánh giá cao nhất với tỷ lệ đồng
Trang 136
ý đạt 82,46%, cao hơn Đà Nẵng (76,34%), Nghệ An (75,82%) và Hà Tĩnh (81,54%).
Kết quả này phản ánh vai trò của Tp. Huế như một trung tâm giáo dục lớn của khu
vực miền Trung, nơi tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng, trung cấp và cơ sở
đào tạo nghề. Nền tảng giáo dục tốt giúp địa phương tạo ra nguồn lao động có trình
độ học vấn tương đối cao và khả năng tiếp thu công nghệ tốt hơn so với nhiều địa
phương khác.
Về trình độ chuyên môn của lực lượng lao động, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở
lên đã qua đào tạo tại Tp. Huế tăng liên tục. Mặc dù vẫn thấp hơn Đà Nẵng (39,05%)
và Hà Tĩnh (32,50%), nhưng Tp. Huế cao hơn Nghệ An (27,02%) và duy trì xu
hướng tăng trưởng ổn định trong toàn bộ giai đoạn nghiên cứu. Điều này cho thấy
chất lượng nguồn nhân lực của Tp. Huế đang từng bước được cải thiện thông qua
việc mở rộng đào tạo nghề, đào tạo đại học và các chương trình nâng cao kỹ năng
lao động. Đặc biệt, Tp. Huế có lợi thế về tỷ lệ lao động có trình độ đại học nhờ sự
hiện diện của hệ thống Đại học Huế cùng nhiều cơ sở đào tạo chuyên ngành khác,
tạo nguồn nhân lực chất lượng cho các ngành dịch vụ, công nghệ thông tin, y tế, giáo
dục và nghiên cứu phát triển. Bên cạnh đó, khả năng đáp ứng của lao động địa
phương về tay nghề kỹ thuật và kỹ năng số cũng được đánh giá tích cực. Năm 2025,
Tp. Huế đạt 4/5 điểm, tương đương Đà Nẵng và Nghệ An, đồng thời cao hơn Hà
Tĩnh (3,5 điểm). Kết quả này cho thấy lực lượng lao động tại Tp. Huế có khả năng
thích ứng tương đối tốt với yêu cầu chuyển đổi số và sự phát triển của nền kinh tế
tri thức. Đây là yếu tố ngày càng quan trọng trong bối cảnh các doanh nghiệp FDI
có xu hướng ưu tiên những địa phương sở hữu nguồn nhân lực có khả năng ứng dụng
công nghệ và thích nghi với môi trường sản xuất hiện đại.
Khá đồng nhất với các chỉ số năng lực cạnh tranh cấp Tỉnh (PCI), kết quả
khảo sát sơ cấp từ các doanh nghiệp FDI tại Tp. Huế tiếp tục khẳng định những lợi
thế này. Chất lượng nguồn nhân lực địa phương được đánh giá ở mức khá với điểm
trung bình 3,61/5 điểm. Trong đó, các tiêu chí được đánh giá cao nhất là chi phí lao
động và tay nghề chuyên môn. Điều này cho thấy Tp. Huế không chỉ có nguồn nhân
lực có trình độ đáp ứng tương đối tốt nhu cầu doanh nghiệp mà còn có lợi thế về chi
phí lao động cạnh tranh. Khả năng thích ứng với công nghệ mới cũng được doanh
nghiệp đánh giá tích cực, phản ánh tiềm năng phát triển của lực lượng lao động trong
bối cảnh chuyển đổi số và công nghiệp 4.0. Tuy nhiên, trình độ ngoại ngữ vẫn là
điểm hạn chế lớn nhất của nguồn nhân lực địa phương. Đây là điểm yếu khiến Tp.
Huế gặp bất lợi nhất định trong việc thu hút các dự án FDI có mức độ hội nhập quốc
tế cao hoặc yêu cầu giao tiếp thường xuyên với chuyên gia nước ngoài.
Kết quả khảo sát thực tế từ doanh nghiệp về so sánh nguồn nhân lực và đổi
mới sáng tạo của Tp. Huế với các địa phương miền Trung cho thấy doanh nghiệp
FDI đánh giá Tp. Huế ở mức trung bình khá với điểm trung bình chung 3,22/5 điểm.
Các tiêu chí như chất lượng nguồn nhân lực, số lượng nguồn nhân lực và mức độ
liên kết giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu đều đạt trên 3,2
điểm. Điều này phản ánh Tp. Huế có nền tảng tương đối tốt về đào tạo và cung ứng
nhân lực so với các địa phương trong khu vực. Đặc biệt, tiêu chí bảo vệ sở hữu trí
tuệ đạt điểm cao nhất (3,30 điểm), cho thấy môi trường đổi mới sáng tạo của Tp.
Huế được doanh nghiệp đánh giá tích cực hơn một số địa phương khác. Tuy nhiên,
Trang 137
các tiêu chí liên quan đến chính sách hỗ trợ nghiên cứu phát triển (R&D), khởi
nghiệp và đổi mới sáng tạo lại có điểm thấp nhất, cho thấy hệ sinh thái đổi mới sáng
tạo của địa phương vẫn chưa thực sự phát triển tương xứng với tiềm năng về giáo
dục và nguồn nhân lực.
Nhìn chung, Tp. Huế đang sở hữu chất lượng nguồn nhân lực tương đối tốt
trong khu vực miền Trung. Mặc dù chưa đạt được quy mô và mức độ phát triển
nguồn nhân lực như Đà Nẵng, nhưng Tp. Huế có nhiều lợi thế nổi bật so với Nghệ
An và Hà Tĩnh, đồng thời đang từng bước thu hẹp khoảng cách với Đà Nẵng. Những
lợi thế này tạo nền tảng quan trọng để địa phương nâng cao năng lực cạnh tranh và
thu hút các dự án FDI có hàm lượng công nghệ, tri thức và giá trị gia tăng cao trong
thời gian tới.
(b) Khả năng cung ứng lao động
Khả năng cung ứng lao động là một trong những yếu tố quan trọng quyết định
năng lực cạnh tranh và sức hấp dẫn của địa phương đối với các nhà đầu tư, đặc biệt
là nhà đầu tư nước ngoài (FDI). Dựa trên các số liệu thứ cấp từ Chỉ số Năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2021–2025 và kết quả khảo sát đối với doanh nghiệp
FDI tại Tp. Huế, có thể nhận thấy khả năng cung ứng lao động của Tp. Huế đang ở
mức khá trong khu vực miền Trung. Mặc dù quy mô lực lượng lao động chưa lớn
như Đà Nẵng, nhưng Tp. Huế lại có nhiều lợi thế về chất lượng nguồn nhân lực, khả
năng đào tạo bổ sung và mức độ đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.
Trước hết, xét về khả năng cung ứng lao động phổ thông, Tp. Huế duy trì mức
đánh giá tương đối tích cực trong suốt giai đoạn nghiên cứu. Năm 2024, có 59,13%
doanh nghiệp cho rằng việc tuyển dụng lao động phổ thông tại Tp. Huế là dễ dàng,
cao hơn Đà Nẵng (55,97%) và chỉ thấp hơn không đáng kể so với Nghệ An (61,17%)
và Hà Tĩnh (63,11%). Điều này cho thấy thị trường lao động của Tp. Huế vẫn đảm
bảo khả năng cung cấp nguồn lao động cơ bản cho các doanh nghiệp sản xuất, thương
mại và dịch vụ. Mặc dù tỷ lệ này có xu hướng giảm so với năm 2021, nhưng mức
giảm không quá lớn và vẫn phản ánh khả năng cung ứng lao động phổ thông tương
đối ổn định. Lợi thế này xuất phát từ cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động trong độ
tuổi làm việc chiếm tỷ trọng lớn và nguồn sinh viên tốt nghiệp hằng năm từ các cơ
sở đào tạo trên địa bàn. Đối với nhóm lao động kỹ thuật, Tp. Huế thể hiện lợi thế nổi
bật hơn so với các địa phương đối sánh. Năm 2024, tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá việc
tuyển dụng cán bộ kỹ thuật là dễ dàng tại Tp. Huế đạt 46,09%, cao nhất trong bốn
địa phương nghiên cứu, vượt xa Hà Tĩnh (38,52%), Đà Nẵng (24,84%) và Nghệ An
(13,73%). Đây là một kết quả rất đáng chú ý bởi lao động kỹ thuật thường là nhóm
nhân lực khó tuyển dụng hơn lao động phổ thông. Kết quả này phản ánh vai trò của
hệ thống đào tạo đại học, cao đẳng và giáo dục nghề nghiệp tại Tp. Huế trong việc
cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật cho thị trường lao động. Đồng thời, điều này cho
thấy doanh nghiệp đang đánh giá khá cao khả năng tiếp cận nguồn nhân lực có trình
độ chuyên môn kỹ thuật tại địa phương. Tương tự, khả năng tuyển dụng cán bộ quản
lý và giám sát tại Tp. Huế cũng được đánh giá tích cực. Năm 2024, tỷ lệ doanh
nghiệp cho rằng việc tuyển dụng nhóm lao động này là dễ dàng đạt 42,24%, cao nhất
trong bốn địa phương nghiên cứu, cao hơn Hà Tĩnh (38,02%), Đà Nẵng (22,58%)
Trang 138
và vượt xa Nghệ An (7,69%). Kết quả này phản ánh lợi thế của Tp. Huế về nguồn
nhân lực có trình độ đại học và sau đại học, đồng thời cho thấy địa phương có khả
năng cung ứng nhân lực quản lý ở mức khá tốt so với mặt bằng khu vực. Đây là yếu
tố quan trọng đối với các doanh nghiệp FDI bởi nhóm lao động quản lý và giám sát
đóng vai trò quyết định đến hiệu quả vận hành sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh khả năng tuyển dụng, mức độ đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh
nghiệp cũng phản ánh năng lực cung ứng lao động của địa phương. Theo số liệu
PCI, năm 2025 có 68,42% doanh nghiệp cho rằng lao động địa phương đáp ứng hoàn
toàn hoặc phần lớn nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cao hơn đáng kể
so với Nghệ An (38,89%) và Hà Tĩnh (54,69%), đồng thời chỉ thấp hơn nhẹ so với
Đà Nẵng (71,43%). Đáng chú ý, tỷ lệ này của Tp. Huế tăng mạnh từ 43,33% năm
2023 lên 68,42% năm 2025, cho thấy chất lượng và khả năng cung ứng lao động của
địa phương đang được cải thiện rõ rệt. Đây là tín hiệu tích cực đối với môi trường
đầu tư và là cơ sở quan trọng để thu hút các dự án FDI trong tương lai.
Kết quả khảo sát sơ cấp từ các doanh nghiệp FDI tại Tp. Huế tiếp tục củng cố
những nhận định trên. Các doanh nghiệp đánh giá khả năng tuyển dụng lao động tại
Tp. Huế ở mức trung bình khá với điểm trung bình chung đạt 3,27/5 điểm. Trong
đó, lao động phổ thông được đánh giá dễ tuyển dụng nhất với 3,48 điểm, tiếp theo
là nhân sự văn phòng với 3,37 điểm. Điều này cho thấy Tp. Huế có lợi thế trong việc
cung ứng lao động cho các ngành dịch vụ, hành chính, du lịch, thương mại và các
ngành sản xuất sử dụng lao động phổ thông. Tuy nhiên, các nhóm lao động kỹ thuật,
quản lý cấp trung và quản lý cấp cao chỉ đạt từ 3,15–3,19 điểm, phản ánh thực tế
rằng nguồn nhân lực chất lượng cao vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng
tăng của doanh nghiệp FDI.
Xét trong tương quan với các địa phương khác, Tp. Huế có lợi thế rõ rệt hơn
Nghệ An và Hà Tĩnh về khả năng cung ứng lao động kỹ thuật, lao động quản lý và
mức độ đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp. So với Đà Nẵng, Tp. Huế chưa có quy mô
thị trường lao động lớn bằng, nhưng lại có lợi thế về chi phí lao động thấp hơn, chi
phí sinh hoạt hợp lý hơn và nguồn sinh viên dồi dào từ hệ thống giáo dục đại học.
Đây là những yếu tố giúp Tp. Huế có khả năng phát triển nguồn cung lao động trong
dài hạn và tạo sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư đang tìm kiếm địa điểm đầu tư có
chi phí cạnh tranh.
Tóm lại, các kết quả phân tích cho thấy khả năng cung ứng lao động của Tp.
Huế đang ở mức khá tốt trong khu vực miền Trung. Mặc dù vẫn tồn tại những hạn
chế nhất định về quy mô lực lượng lao động và nguồn nhân lực trình độ cao, Tp.
Huế vẫn sở hữu nhiều điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu lao động của doanh
nghiệp, đặc biệt trong các ngành dịch vụ, công nghệ thông tin, giáo dục, y tế và một
số lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao.
1.2.2. Những khó khăn và thách thức trong mối quan hệ cạnh tranh
1.2.2.1. Rào cản về cơ chế đặc thù trong bảo tồn và phát triển.
Để đưa Tp. Huế ngày một phát triển mà vẫn giữ được cái "hồn" của một đô
thị di sản, chính phủ đã ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù (như Nghị quyết
38/2021/QH15). Tuy nhiên, trên thực tế triển khai, Tp. Huế vấp phải những rào cản
Trang 139
lớn về cơ chế khiến việc cân bằng giữa "bảo tồn" và "phát triển". Những rào cản cốt
lõi từ góc độ kinh tế di sản và thể chế hành chính:
(a) Xung đột cấu trúc: Tiêu chuẩn đô thị hóa nén và Bản sắc đô thị di sản cảnh
quan.
Nút thắt mang tính bản chất nhất của Tp. Huế nằm ở sự bất tương thích giữa
mô hình quản trị đô thị định lượng của quốc gia và hình thái đô thị đặc thù của một
cố đô.
Bất cập trong tiêu chí phân loại đô thị: Hệ thống pháp luật hiện hành (trọng
tâm là Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết 26/2022/UBTVQH 15 sửa
đổi) sử dụng bộ tiêu chí thiết kế chủ yếu cho "đô thị nén". Mô hình này lấy quy mô
dân số, mật độ dân số, tỷ lệ đô thị hóa và mật độ xây dựng cao làm thước đo phát
triển. Đối chiếu với Tp. Huế, các chỉ số cơ học này mâu thuẫn trực tiếp với nguyên
lý bảo tồn cấu trúc "đô thị sinh thái, cảnh quan, di sản". Việc cố gắng "đạt chuẩn"
vô hình tạo áp lực gia tăng mật độ xây dựng, đe dọa trực tiếp đến không gian đệm
và vùng cảnh quan nguyên bản của di sản.
Khoảng trống pháp lý về quy chuẩn kỹ thuật đặc thù: Dù Ủy ban Thường vụ
Quốc hội đã ban hành các cơ chế tính điểm đặc thù đối với đô thị có yếu tố di sản,
nhưng khi đi vào thực thi các dự án hạ tầng cụ thể, Tp. Huế vẫn phải áp dụng một
cách cứng nhắc hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
(QCVN 01:2021/BXD). Hệ thống này thiếu vắng các quy định pháp lý và hành lang
kỹ thuật riêng biệt để ứng xử với các không gian nhạy cảm như kiến trúc Kinh thành,
hệ thống nhà vườn Phủ đệ và các trục cảnh quan phong thủy (như sông Hương, núi
Ngự).
(b) Điểm nghẽn thể chế tài chính: Sở hữu công và Khơi thông vốn kinh tế di
sản
Kinh tế di sản dựa trên nguyên lý biến di sản thành tài sản sinh lợi, tái đầu tư
cho bảo tồn. Tuy nhiên, cơ chế vận hành hiện tại đang khiến nguồn lực này bị phong
tỏa bởi các quy định quản lý tài sản công.
Sự bất định pháp lý trong mô hình Đối tác công tư (PPP): Nghị quyết
38/2021/QH15 cho phép thành lập Quỹ bảo tồn di sản Huế, nhưng cơ chế pháp lý
để vận hành dòng vốn thứ cấp từ xã hội hóa lại tắc nghẽn. Các di tích thuộc Quần
thể di tích Cố đô Huế được định danh là Tài sản công đặc biệt (di sản thế giới). Theo
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017, việc cho phép doanh nghiệp tư nhân tiếp
cận, đầu tư vào phân khu dịch vụ đổi lại quyền khai thác thương mại gặp rào cản lớn
về thủ tục. Sự thiếu rõ ràng trong phân chia rủi ro pháp lý, quyền sở hữu nguồn thu
và thời hạn nhượng quyền khiến các nhà đầu tư chiến lược e ngại.
Mâu thuẫn chu kỳ giữa Luật Đầu tư công và tính cấp thiết của di sản: Mặc dù
Tp. Huế được giữ lại phần lớn nguồn thu từ vé tham quan để tái đầu tư, quy trình
phê duyệt một dự án trùng tu di sản hiện đang chịu sự điều chỉnh chồng chéo của
Luật Đầu tư công và Luật Di sản văn hóa. Di sản văn hóa vật thể (đặc biệt là kiến
trúc gỗ) chịu tác động khắc nghiệt của tự nhiên và có tính chất cấp bách. Việc áp
dụng quy trình lập hồ sơ, thẩm định, phê duyệt dự án theo trình tự đầu tư công thông
thường làm mất đi tính kịp thời, khiến di tích xuống cấp nghiêm trọng hơn và làm
Trang 140
giảm hiệu quả sử dụng dòng vốn.
(c) Khủng hoảng sinh kế vùng đệm: Sự đứt gãy giữa Bảo tồn di sản và Quyền
lợi dân sinh
Một đô thị di sản bền vững không thể tách rời cộng đồng cư dân bản địa. Việc
thực thi chính sách hiện nay đang đẩy gánh nặng bảo tồn lên vai người dân ở vùng
đệm.
Sự thiếu vắng cơ chế đền bù quyền lợi phát triển: Tại Khu vực bảo vệ II của
di tích (vùng đệm), quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở của người dân bị hạn chế
nghiêm ngặt về chiều cao, mật độ, hình thức kiến trúc để bảo vệ cảnh quan chung.
Hiện nay chưa có cơ chế điều tiết kinh tế để "chia sẻ lợi ích" từ nguồn thu du lịch
vùng lõi cho cư dân vùng đệm, hoặc bồi hoàn cho việc giới hạn quyền phát triển
kinh tế tự thân. Khi sinh kế bị ảnh hưởng và điều kiện sống không được cải thiện,
cộng đồng có xu hướng phản kháng ngầm bằng cách tự ý cơi nới hoặc quay lưng với
các mục tiêu bảo tồn.
Sự thiếu hụt chiến lược chuyển đổi sinh kế bền vững: Sau các cuộc di dân lịch
sử ra khỏi khu vực Thượng Thành và Eo Bầu, thách thức lớn dịch chuyển sang giai
đoạn hậu tái định cư. Việc chuyển đổi từ mô hình kinh tế truyền thống (nông - lâm
nghiệp, lao động tự do) sang kinh tế dịch vụ - du lịch di sản đòi hỏi một chiến lược
dài hạn về đào tạo kỹ năng và cung ứng tín dụng vi mô. Các chính sách hỗ trợ ngắn
hạn sau thu hồi đất hiện nay mới giải quyết mục tiêu ổn định chỗ ở chứ chưa giải
quyết được sinh kế thích ứng lâu dài.
(d) Rào cản quản trị nhân lực: Cơ chế tự chủ và Khủng hoảng nguồn vốn con
người chuyên sâu
Quản trị đô thị di sản thông minh và phát triển kinh tế tri thức đòi hỏi nguồn
nhân lực có trình độ chuyên môn cao vượt trội. Hạn chế của khung lương hành chính
sự nghiệp công lập: Tp. Huế hiện vẫn phải áp dụng chế độ tiền lương và đãi ngộ theo
quy định chung của cả nước đối với viên chức và người lao động trong khu vực
công. Khung chính sách này thiếu tính cạnh tranh để thu hút và giữ chân các chuyên
gia đầu ngành như kiến trúc sư bảo tồn, chuyên gia cổ học quốc tế, hay các nhà quản
trị thương hiệu du lịch cao cấp.
Tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp: Các tổ chức quản lý di sản lớn (tiêu
biểu như Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế) dù là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp
tự chủ lớn, nhưng quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm và đặc biệt là cơ
chế sử dụng quỹ lương để thực hiện chính sách thu hút nhân tài vẫn phải chịu sự phê
duyệt, kiểm soát qua nhiều tầng hành chính. Điều này triệt tiêu tính chủ động và linh
hoạt trong quản trị nguồn nhân lực chất lượng cao.
(e) Hiện tượng "Bảo tàng hóa" và Rủi ro hành chính hóa không gian văn hóa
sống
Hệ quả nguy hiểm nhất của việc thiếu cơ chế đặc thù là xu hướng quản lý di
sản theo tư duy hành chính tỉnh, vô tình bóp nghẹt tính động của một đô thị phát
triển.
Tư duy "Bảo tàng hóa" di sản sống: Di sản của Tp. Huế là một hệ sinh thái
Trang 141
phức hợp bao gồm cả văn hóa phi vật thể, lối sống, tri thức dân gian và hệ thống nhà
vườn đang có người ở. Khi áp đặt các biện pháp quản lý hành chính nghiêm ngặt
theo tư duy "bảo vệ nghiêm ngặt", các không gian văn hóa sống động này dễ bị xơ
cứng, biến thành những "vỏ bọc cơ học" thiếu sức sống đại diện cho quá khứ thay
vì là một thực thể tiếp nối trong hiện tại.
Sự vắng bóng của "Cơ chế thử nghiệm pháp lý" cho sáng tạo: Các mô hình
kinh tế mới như kinh tế sáng tạo, nghệ thuật đương đại, và kinh tế đêm dành cho
giới trẻ hiện đang đối mặt với khoảng trống pháp lý. Do quy chế quản lý đô thị di
sản quá chặt chẽ và thiếu cơ chế cho phép "sai số thử nghiệm", các không gian sáng
tạo mới bị thu hẹp diện tích đất diễn. Điều này gián tiếp làm giảm khả năng giữ chân
du khách trẻ tuổi.
Để giải quyết tận gốc các rào cản mang tính hệ thống trên, Tp. Huế cần một
bước chuyển dịch tư duy chiến lược từ "Quản lý hành chính di sản" sang "Quản trị
kinh tế di sản". Các cơ chế đặc thù tiếp theo cần tập trung vào 3 trọng tâm:
- Quyền tự chủ tiêu chuẩn: Trao quyền cho Tp. Huế tự xây dựng quy chuẩn
kỹ thuật quy hoạch và kiến trúc đô thị di sản riêng biệt, không áp dụng cào bằng theo
quy chuẩn đô thị nén quốc gia.
- Thí điểm mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong vận hành và khai thác dịch
vụ tại các phân khu di tích, đi kèm cơ chế chia sẻ lợi ích rõ ràng cho cộng đồng.
- Thể chế hóa quyền lợi dân sinh: Ban hành chính sách chuyển đổi quyền phát
triển và quỹ hỗ trợ sinh kế dài hạn cho cư dân thuộc các vùng đệm di sản để biến họ
thành chủ thể chủ động tham gia bảo tồn.
1.2.2.2. Phân tích xung đột lợi ích giữa phát triển công nghiệp và bảo vệ cảnh quan
di sản.
Mâu thuẫn lợi ích giữa phát triển công nghiệp và bảo vệ cảnh quan di sản
không chỉ đơn thuần là câu chuyện "chọn nhà máy hay chọn di tích", mà là sự xung
đột sâu sắc về mặt lợi ích kinh tế ngắn hạn (tạo dòng tiền, giải quyết việc làm ngay
lập tức) và giá trị văn hóa - sinh thái dài hạn (vốn nhân văn, thương hiệu di sản toàn
cầu).
(a) Bản chất của xung đột: Hai hệ giá trị đối lập trên cùng một thực địa
Xung đột giữa công nghiệp và di sản tại Tp. Huế là sự va chạm giữa hai tư
duy phát triển có tính chất triệt tiêu lẫn nhau nếu đặt chung một không gian quy
hoạch:
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
BẢO VỆ CẢNH QUAN DI SẢN
Tư duy
Kinh tế nén
Kinh tế sinh thái
Yêu cầu
Hạ tầng kỹ thuật, quy mô
Không gian mở, vùng đệm
Mục tiêu
Tăng trưởng GRDP nhanh
Giá trị bền vững dài hạn
- Phát triển công nghiệp (đặc biệt là công nghiệp chế biến, chế tạo, dệt may
hay công nghiệp nặng) đòi hỏi các khu công nghiệp tập trung, nhà xưởng quy mô
lớn, hệ thống logistics, cảng biển và mạng lưới giao thông tải trọng cao. Trong khi
bảo tồn di sản cần không gian "mở" và vùng đệm an toàn: Cấu trúc di sản Cố đô Huế
Trang 142
không chỉ có các công trình lăng tẩm riêng lẻ, mà là sự hòa quyện tuyệt đối giữa
kiến trúc và thiên nhiên. Bất kỳ một tác động thô bạo nào về mặt thị giác (khói bụi,
nhà xưởng cao tầng) hay môi trường (nguồn nước, tiếng ồn) đều làm tổn thương tính
toàn vẹn của di sản.
(b) Các biểu hiện xung đột lợi ích cốt lõi
- Xung đột trong phân bổ tài nguyên đất đai và không gian thị giác: Đất đai là
tài nguyên hữu hạn. Khi các quỹ đất sạch dọc theo các trục giao thông lớn hoặc gần
nguồn nước có xu hướng bị thu hút bởi các dự án công nghiệp để tối ưu hóa chi phí
vận hành, nó sẽ chèn ép không gian phát triển của đô thị di sản. Di sản Huế mang
tính chất "lịch sử mở". Nếu các nhà máy, khu công nghiệp mở rộng quy mô không
được kiểm soát tốt về chiều cao và hướng tuyến, chúng sẽ phá vỡ tầm nhìn cảnh
quan.
- Áp lực an ninh nguồn nước: Sông Hương không chỉ là một danh thắng, mà
còn là linh hồn của trục văn hóa - phong thủy đô thị Huế, đồng thời là nguồn cung
cấp nước sinh hoạt chính cho toàn tỉnh. Các ngành công nghiệp luôn có nhu cầu tiêu
thụ và xả thải nguồn nước rất lớn. Việc đặt các cụm công nghiệp ở vùng thượng lưu
hoặc các nhánh rẽ của sông Hương tạo ra áp lực rủi ro sinh thái thường trực. Một
khi nguồn nước sông Hương bị ô nhiễm hoặc thay đổi dòng chảy do các công trình
hạ tầng công nghiệp, toàn bộ hệ sinh thái nhà vườn, cảnh quan kinh thành và chuỗi
du lịch sinh thái tâm linh dọc bờ sông sẽ bị hủy hoại trực tiếp. Bài toán kinh tế lúc
này sẽ chuyển từ "thu lợi từ công nghiệp" thành "chi phí khổng lồ để khắc phục môi
trường".
- Xung đột trong thu hút và chuyển dịch nguồn nhân lực: Các khu công nghiệp
dệt may, linh kiện điện tử giải quyết nhanh chóng bài toán việc làm cho hàng vạn
lao động địa phương với mức thu nhập ổn định hàng tháng. Sự chuyển dịch cơ học
này vô tình làm suy giảm lực lượng lao động trong các ngành kinh tế di sản (nghề
truyền thống, trùng tu di tích, dịch vụ du lịch văn hóa vốn đòi hỏi sự tỉ mỉ, kiên nhẫn
nhưng thu nhập ban đầu không ổn định bằng). Khi người dân rời bỏ làng nghề để
vào nhà máy, cái "hồn" của di sản phi vật thể cũng dần biến mất.
(c) Xung đột: "Dòng tiền nhanh" và. "Giá trị chậm": Mâu thuẫn sâu xa nhất
giữa các nhà quản lý kinh tế và các nhà bảo tồn chính là chu kỳ hoàn vốn và tính
toán lợi ích:
Chỉ số
Phát triển Công nghiệp
Bảo vệ & Phát huy Di sản
Tốc độ
đóng góp
GRDP
Nhanh và trực tiếp thông qua thuế, kim
ngạch xuất khẩu và các chỉ số sản xuất
công nghiệp.
Chậm và gián tiếp, lan tỏa qua chuỗi dịch
vụ, du lịch, khách sạn và định vị thương
hiệu địa phương.
Tính chất
giá trị
Giá trị hao mòn theo thời gian (công nghệ
lạc hậu, nhà xưởng xuống cấp).
Giá trị tích lũy tăng dần theo thời gian (di
sản càng lâu đời, giá trị kinh tế văn hóa
càng cao).
Khả năng
phục hồi
Khủng hoảng kinh tế có thể tái cấu trúc,
xây mới nhà máy dễ dàng.
Không thể phục hồi. Một khi cảnh quan di
sản bị phá hủy, biến mất.
Trang 143
Nếu chỉ trông chờ vào du lịch di sản thì nguồn thu không đủ mạnh để đầu tư
hạ tầng lớn; nhưng nếu mở cửa ồ ạt cho công nghiệp thô, Tp. Huế sẽ mất đi lợi thế
giúp mình khác biệt với các đô thị khác.
Để giải quyết tận gốc xung đột này, Huế không thể chọn con đường cực đoan
(bài trừ công nghiệp hoặc bất chấp bảo tồn), mà phải tái định nghĩa lại khái niệm
"Công nghiệp" trong bối cảnh một đô thị di sản:
- Phân vùng không gian chức năng nghiêm ngặt: Cần có một đường ranh giới
đỏ pháp lý bất khả xâm phạm về không gian cảnh quan: Vùng lõi và vùng đệm (Trục
sông Hương - Cố đô): Tuyệt đối nói không với công nghiệp chế biến, chế tạo thô.
Khu vực này chỉ dành cho kinh tế di sản, du lịch sinh thái và các không gian sáng
tạo tầm thấp. Vùng ngoại vi (Phong Điền, Chân Mây - Lăng Cô): Khu vực này nằm
xa trung tâm di sản, được phép phát triển công nghiệp nhưng phải tách biệt hoàn
toàn về hướng tầm nhìn cấu trúc kiến trúc cố đô.
- Chuyển dịch mô hình từ "Công nghiệp thô" sang "Công nghiệp tri thức &
công nghiệp văn hóa". Tp. Huế cần thu hút các ngành công nghiệp không khói,
không gây ô nhiễm thị giác và môi trường: Công nghiệp bán dẫn, công nghệ thông
tin (IT), phần mềm, đây là các ngành tạo ra giá trị gia tăng cực cao, thu hút nhân tài
nhưng chỉ cần các không gian văn phòng văn minh (đô thị thông minh), hoàn toàn
tương thích với môi trường sinh thái của Tp. Huế. Công nghiệp văn hóa, biến di sản
thành nguyên liệu cho các ngành điện ảnh, thời trang, thiết kế, âm nhạc và tổ chức
sự kiện quốc tế.
- Áp dụng cơ chế "Thuế sinh thái" đối với công nghiệp: Các khu công nghiệp
khi hoạt động phải trích một tỷ lệ doanh thu/thuế nhất định để đóng góp ngược lại
cho Quỹ bảo tồn di sản Huế. Đây là cơ chế điều tiết kinh tế công bằng: công nghiệp
phải trả chi phí cho việc sử dụng chung hạ tầng và thương hiệu an toàn môi trường
của một thành phố di sản.
1.2.2.3. Chuẩn hóa chỉ số và so sánh với các địa phương
Trang 144
Bảng 4.1.1. So sánh lợi thế cạnh tranh trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữa 4 địa phương
Trụ cột
so sánh
Chỉ số thành phần
ĐVT
Đà Nẵng
(Hạt nhân)
Hà Tĩnh
(Bắc Trung Bộ)
Nghệ An
(Bắc Trung Bộ)
Huế
GRDP (2024)
Tỷ đồng
151.307
112.855
216.943
80.966,5
GRDP bình quân đầu người (2024)
Nghìn đồng
118.579
84.860
62.479
68.700,1
Tốc độ tăng trưởng (2024)
%
7,51
9,01
7,78
8,15
Cơ cấu GRDP phân theo khu vực kinh tế (2024)
Nông lâm nghiệp và thủy sản
%
1,77
14,07
21,52
10,35
Công nghiệp và xây dựng
%
18,50
41,38
31,25
31,27
Dịch vụ
%
71,14
35,64
42,68
49,96
Kinh tế &
Tăng trưởng
Thuế sp – trợ cấp sp
%
8,59
8,91
4,55
8,42
Cảng biển
2 cảng biển lớn
1
7
2
Sân bay
2
1
1
1
Khu công nghiệp
6
2
12
6
Khu kinh tế
3
1
2
Khu công nghệ cao
1
0
0
Hạ tầng &
Logistics
Khu công nghệ thông tin tập trung
1
0
0
Du lịch &
Lượt khách
Triệu lượt
10,3
5,7
9,45
3,9
Trang 145
Dịch vụ
Doanh thu du lịch
Nghìn tỷ
38,2
8,5
28.569
7,9
Xếp hạng PCI
15
46
6
PCI
69,24
66,16
71,13
Gia nhập thị trường
8,05
8,22
7,92
7,92
Tiếp cận đất đai
6,47
5,55
7,01
5,92
Tính minh bạch
7,00
6,35
5,92
6,43
Chi phí thời gian
8,07
7,26
6,54
7,45
Chi phí không chính thức
7,10
6,05
6,45
7,31
Cạnh tranh bình đẳng
5,57
5,35
5,10
6,55
Tính năng động
6,33
5,78
6,12
6,51
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
7,66
7,50
8,01
7,05
Đào tạo lao động
7,10
7,45
5,64
7,30
Thiết chế pháp lý
6,91
7,90
7,68
8,44
Par index
%
88,68
89,72
89,00
91,03
Năng lực
cạnh tranh
Thứ hạng Par index
12/63
15/63
27/63
7/63
Trang 146
Đà Nẵng khẳng định vị thế là trung tâm kinh tế vùng nhờ cơ cấu kinh tế hiện
đại với ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng áp đảo (71,14%), thu nhập bình quân đầu người
cao dẫn đầu và hạ tầng kết nối nội lưu cực tốt (sân bay quốc tế và 2 cảng biển lớn).
Đặc biệt, đây là địa phương duy nhất trong nhóm sở hữu cả Khu công nghệ cao và
Khu công nghệ thông tin tập trung, tạo động lực mạnh mẽ để thu hút các dòng vốn
FDI thế hệ mới. Dù gặp hạn chế về quỹ đất công nghiệp truyền thống và chi phí vận
hành cao, Đà Nẵng đã xác định chiến lược tối ưu là tập trung thu hút các dự án chất
lượng cao, bao gồm công nghệ cao (bán dẫn, AI, ICT), R&D, dịch vụ tài chính,
logistics cao cấp và du lịch nghỉ dưỡng hạng sang.
Nghệ An đang định hình là trung tâm thu hút dòng vốn FDI sản xuất – đặc
biệt trong làn sóng dịch chuyển chuỗi cung ứng công nghệ – nhờ quy mô GRDP dẫn
đầu khu vực (216.943$ tỷ đồng) và năng lực hạ tầng vượt trội (12 khu công nghiệp,
Khu kinh tế Đông Nam cùng hệ thống 7 cảng biển, 1 sân bay). Tuy nhiên, địa phương
đối mặt với thách thức lớn về năng suất lao động xã hội thấp (GRDP bình quân đạt
62,4$ triệu đồng) và chỉ số cạnh tranh, cải cách hành chính (PAR Index xếp thứ
27/63) chưa tương xứng. Để tối ưu hóa lợi thế, chiến lược của tỉnh là tiếp tục hấp
thụ dòng vốn vào công nghiệp chế biến, chế tạo, lắp ráp điện tử (EMS) và dịch
chuyển sang các phân khúc cao cấp ngành dệt may, da giày dựa trên nguồn nhân lực
dồi dào.
Thành phố Huế khẳng định lợi thế cạnh tranh vượt trội nhờ bước đột phá mạnh
mẽ về quản trị công và cải cách hành chính, dẫn đầu khu vực với chỉ số PCI (hạng
6 toàn quốc) và PAR Index (hạng 7/63) ở mức xuất sắc, đảm bảo tính minh bạch và
an toàn pháp lý cho nhà đầu tư. Bên cạnh đó, địa phương sở hữu hạ tầng công nghiệp
sẵn sàng với 6 khu công nghiệp và 2 khu kinh tế (nổi bật là KKT Chân Mây - Lăng
Cô có cảng biển nước sâu). Dù còn hạn chế về quy mô kinh tế (80.966,5$ tỷ đồng)
và doanh thu du lịch chưa tương xứng với tiềm năng di sản, Tp. Huế định hướng tối
ưu hóa dòng vốn FDI vào các lĩnh vực chất lượng cao bao gồm: du lịch văn hóa - di
sản cao cấp, y tế chuyên sâu, giáo dục, công nghiệp xanh/sạch và logistics gắn với
cảng Chân Mây.
Trang 147
Hà Tĩnh định hình lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ dựa trên các dự án nền tảng vật
chất và năng lượng, dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng (9,01 $) cùng cơ cấu công nghiệp
- xây dựng chiếm tỷ trọng lớn (41,38% GRDP). Địa phương sở hữu hạ tầng chiến
lược với 3 Khu kinh tế, nổi bật là KKT Vũng Áng cùng cảng nước sâu Sơn Dương
thuộc top sâu nhất Việt Nam, tạo động lực bứt phá kinh tế biển. Tuy nhiên, hạn chế
lớn của tỉnh nằm ở năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thấp (xếp hạng 46) với các
điểm nghẽn về tiếp cận đất đai và cạnh tranh bình đẳng, cùng ngành dịch vụ còn
mỏng. Do đó, Hà Tĩnh định hướng tối ưu hóa dòng vốn FDI tập trung vào công
nghiệp nặng (thép, cơ khí chế tạo), năng lượng sạch/tái tạo và các ngành công nghiệp
phụ trợ gắn liền với kinh tế biển.
Bảng 4.1.2. Phân tích lợi thế và rào cản thu hút vốn FDI giữa các địa phương
Địa
phương
Lợi thế cốt lõi
Rào cản lớn nhất
Phân khúc FDI mục
tiêu
Đà Nẵng
Hạ tầng công nghệ cao, dịch vụ
chất lượng, nhân lực tốt
Quỹ đất công nghiệp hạn
chế, chi phí cao
Công nghệ cao, Bán
dẫn, CNTT, Tài chính
Nghệ An
Quỹ đất lớn (12 KCN), quy mô
kinh tế lớn, kết nối tốt
Thủ tục hành chính
(Par Index còn thấp)
Chế biến chế tạo, Linh
kiện điện tử
Tp. Huế
PCI & Par Index dẫn đầu (Top 10
cả nước), môi trường minh bạch
Quy mô kinh tế nhỏ, thị
trường nội địa vừa phải
Công nghiệp xanh, Du
lịch cao cấp, Cảng biển
Hà Tĩnh
Tăng trưởng cao, cảng nước sâu
chiến lược, KKT lớn
PCI thấp, môi trường
kinh doanh cần cải thiện
Công nghiệp nặng,
Năng lượng, Cảng biển
Nguồn. Tổng hợp của nhóm đề án
Trang 148
MỤC 2. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
2.1. Quan điểm, định hướng
2.1.1. Quan điểm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Quán triệt tư duy chuyển dịch từ thu hút sang hợp tác và chọn lọc theo tinh
thần của tinh thần Nghị quyết số 10-NQ/TW, đồng thời trong bối cảnh cạnh tranh
thu hút đầu tư ngày càng gay gắt và xu hướng dịch chuyển dòng vốn quốc tế đang
chuyển mạnh sang các lĩnh vực công nghệ cao, đổi mới sáng tạo và phát triển xanh,
công tác thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Tp. Huế trong giai đoạn
2026–2030 cần được thực hiện trên cơ sở các quan điểm chủ đạo sau:
Thứ nhất, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) theo hướng chất
lượng, hiệu quả và bền vững. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ hướng
đến gia tăng quy mô vốn đầu tư mà cần chú trọng nâng cao chất lượng dòng vốn.
Ưu tiên các dự án có giá trị gia tăng cao, sử dụng hiệu quả đất đai và các nguồn lực
phát triển, có hàm lượng công nghệ và năng suất lao động cao, đóng góp tích cực
vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm chất lượng và nâng cao năng lực cạnh tranh
của địa phương. Hiệu quả kinh tế - xã hội, mức độ lan tỏa và khả năng đóng góp lâu
dài cho sự phát triển của thành phố cần được xem là tiêu chí quan trọng trong lựa
chọn dự án đầu tư.
Thứ hai, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phải phù hợp với quy
hoạch và định hướng phát triển bền vững của Tp. Huế. Hoạt động thu hút đầu tư cần
được đặt trong tổng thể Quy hoạch Tp. Huế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050 và định hướng xây dựng thành phố phát triển bền vững. Việc lựa chọn dự án
đầu tư phải bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển không gian, cơ cấu ngành
kinh tế và yêu cầu bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm tài nguyên. Đồng thời, cần
bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử,
cảnh quan và bản sắc đặc trưng của đô thị di sản Huế.
Thứ ba, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phải góp phần nâng
cao năng lực nội sinh của nền kinh tế địa phương. FDI cần được xem là nguồn lực
bổ sung quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời phải tạo động lực thúc
đẩy sự phát triển của khu vực doanh nghiệp trong nước. Thành phố ưu tiên các dự
án có khả năng hình thành chuỗi cung ứng địa phương, tăng cường liên kết giữa
doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp trong nước, thúc đẩy chuyển giao công nghệ,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hỗ trợ doanh nghiệp địa phương tham gia
sâu hơn vào chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
Thứ tư, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) gắn với chuyển đổi
xanh, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo. Trong bối cảnh xu hướng phát triển xanh
và chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu, hoạt động thu hút
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của thành phố cần hướng đến các mô hình
sản xuất, kinh doanh hiện đại, sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và
thân thiện với môi trường. Thu hút đầu tư cần góp phần thúc đẩy quá trình đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, nâng cao năng suất lao động và chất lượng tăng trưởng, tạo
nền tảng cho sự phát triển bền vững trong dài hạn.
Trang 149
Thứ năm, lấy sự hài lòng của nhà đầu tư làm thước đo hiệu quả quản lý nhà
nước về đầu tư. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chất lượng phục
vụ doanh nghiệp và xây dựng chính quyền đồng hành cùng nhà đầu tư là yêu cầu
xuyên suốt trong quá trình thu hút và quản lý FDI. Các cơ quan quản lý nhà nước
cần bảo đảm tính minh bạch, nhất quán và khả năng dự báo của chính sách; đẩy
mạnh cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số trong cung cấp dịch vụ công và kịp
thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong suốt vòng đời của dự án đầu
tư.
Thứ sáu, xây dựng chính sách cạnh tranh riêng của Huế trong thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) . Trong bối cảnh cạnh tranh thu hút đầu tư giữa các địa
phương ngày càng gay gắt và hiệu quả của các ưu đãi thuế truyền thống suy giảm
do tác động của thuế tối thiểu toàn cầu, Tp. Huế cần xây dựng lợi thế cạnh tranh dựa
trên các điều kiện và lợi thế đặc thù của địa phương thay vì sao chép mô hình thu
hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của các địa phương khác. Mặc dù không
có lợi thế về quy mô thị trường hay hệ sinh thái công nghiệp lớn, Tp. Huế có thế
mạnh về môi trường sống, nguồn nhân lực, bản sắc văn hóa, vị trí trung tâm miền
Trung và định hướng phát triển xanh, bền vững. Do đó, chính sách thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cần tập trung phát huy các lợi thế riêng của Tp. Huế,
tạo dựng bản sắc cạnh tranh khác biệt và hướng tới các lĩnh vực phù hợp như công
nghệ cao, công nghiệp xanh, công nghiệp văn hóa, y tế, giáo dục, du lịch chất lượng
cao, logistics và đổi mới sáng tạo.
Thứ bảy, đổi mới phương thức quản lý và nâng cao hiệu quả sàng lọc đầu tư.
Kết hợp chặt chẽ giữa thẩm định đầu vào nghiêm ngặt với hậu kiểm, cảnh báo sớm
thường xuyên; đồng thời xây dựng các tiêu chí định lượng về tài chính, công nghệ
và vị trí địa lý để chủ động nhận diện, ngăn chặn từ đầu các dự án có nguy cơ rủi ro
cao.
2.1.2. Định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Thứ nhất, định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các
ngành, lĩnh vực có giá trị gia tăng cao và phù hợp với lợi thế phát triển của thành
phố.
Thành phố tập trung thu hút các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công
nghệ số, công nghiệp điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, nghiên cứu
và phát triển (R&D), logistics hiện đại, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp xanh, năng
lượng sạch và các ngành dịch vụ chất lượng cao. Đồng thời, ưu tiên các dự án có
hàm lượng khoa học công nghệ cao, sử dụng hiệu quả tài nguyên, phát thải thấp và
có khả năng tạo ra giá trị gia tăng lớn cho nền kinh tế địa phương. Hạn chế thu hút
các dự án sử dụng nhiều đất đai, tiêu hao năng lượng lớn, công nghệ lạc hậu hoặc
tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
Thứ hai, định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) theo
không gian phát triển và lợi thế của từng khu vực.
Tập trung thu hút các dự án công nghiệp, logistics, công nghiệp hỗ trợ và công
nghiệp công nghệ cao vào Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, các khu công nghiệp
Trang 150
Phú Bài, Phong Điền, Tứ Hạ và các khu công nghiệp mới được quy hoạch. Khu vực
trung tâm thành phố ưu tiên thu hút các dự án dịch vụ chất lượng cao, thương mại
hiện đại, giáo dục, y tế, công nghệ số, trung tâm đổi mới sáng tạo và các ngành công
nghiệp văn hóa. Đối với các khu vực ven biển và đầm phá, ưu tiên các dự án du lịch
cao cấp, kinh tế biển, dịch vụ logistics và các ngành kinh tế xanh gắn với bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững.
Thứ ba, định hướng thu hút các nhà đầu tư chiến lược và hình thành hệ sinh
thái đầu tư.
Tập trung tiếp cận và thu hút các tập đoàn đa quốc gia, các doanh nghiệp đầu
chuỗi, doanh nghiệp dẫn dắt thị trường và các nhà đầu tư có khả năng tạo hiệu ứng
lan tỏa lớn đối với nền kinh tế địa phương. Ưu tiên thu hút các nhà đầu tư mỏ neo
trong các lĩnh vực công nghệ cao, logistics, công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ hiện đại
để tạo động lực thu hút các doanh nghiệp vệ tinh, hình thành các cụm liên kết ngành
và hệ sinh thái sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố.
Thứ tư, định hướng tăng cường liên kết giữa khu vực FDI với doanh nghiệp
trong nước và liên kết vùng.
Khuyến khích các dự án FDI có khả năng sử dụng nhà cung cấp địa phương,
chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và hỗ trợ doanh nghiệp trong nước
tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị sản xuất. Đồng thời, tăng cường liên kết với Đà
Nẵng, Quảng Nam và các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
trong phát triển hạ tầng logistics, dịch vụ hỗ trợ, công nghiệp hỗ trợ và xúc tiến đầu
tư nhằm nâng cao sức cạnh tranh của toàn vùng trong thu hút dòng vốn FDI chất
lượng cao.
Thứ năm, đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư theo hướng chủ động, có trọng
tâm và đồng hành cùng nhà đầu tư.
Hoạt động xúc tiến đầu tư cần chuyển từ tiếp cận dàn trải sang tiếp cận có
chọn lọc, hướng tới các thị trường và nhà đầu tư mục tiêu phù hợp với định hướng
phát triển của thành phố. Tăng cường xúc tiến đầu tư trực tiếp đối với các tập đoàn
lớn, các doanh nghiệp đầu chuỗi và các nhà đầu tư chiến lược; đồng thời phát huy
vai trò của các doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa bàn như một kênh quảng
bá môi trường đầu tư hiệu quả. Bên cạnh thu hút dự án mới, chú trọng công tác hỗ
trợ sau cấp phép, nâng cao tỷ lệ mở rộng đầu tư của các doanh nghiệp hiện hữu và
xây dựng hình ảnh chính quyền đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình
triển khai dự án.
Thứ sáu, định hướng xây dựng Tp. Huế trở thành điểm đến đầu tư có chất
lượng sống cao và môi trường phát triển bền vững của khu vực miền Trung.
Định hướng xây dựng Tp. Huế thành một điểm đến đầu tư hấp dẫn dựa trên
chất lượng sống, môi trường sinh thái, hệ thống giáo dục, y tế và các giá trị văn hóa
đặc trưng của đô thị di sản. Thành phố chú trọng phát triển đồng bộ hạ tầng xã hội,
nhà ở cho chuyên gia và người lao động, các cơ sở giáo dục chất lượng cao, dịch vụ
y tế hiện đại và các tiện ích đô thị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút, làm
việc và sinh sống lâu dài của đội ngũ chuyên gia, nhà quản lý và lao động kỹ thuật
chất lượng cao. Đây sẽ là một trong những yếu tố khác biệt giúp Tp. Huế nâng cao
Trang 151
năng lực cạnh tranh trong thu hút các dự án FDI có hàm lượng công nghệ cao, giá
trị gia tăng lớn và định hướng phát triển bền vững.
Thứ bảy, đổi mới phương thức quản lý và nâng cao chất lượng sàng lọc FDI.
Chuyển từ tư duy quản lý nặng về “tiền kiểm” sang kết hợp chặt chẽ giữa
thẩm định đầu vào, giám sát trong quá trình triển khai và hậu kiểm thường xuyên.
Xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng để đánh giá toàn diện năng lực tài chính, trình
độ công nghệ, hiệu quả sử dụng đất, mức độ liên kết với doanh nghiệp trong nước,
tác động môi trường và yêu cầu về quốc phòng, an ninh. Đồng thời, thiết lập cơ chế
cảnh báo sớm, chia sẻ dữ liệu liên ngành và giám sát tiến độ thực hiện cam kết của
nhà đầu tư; kịp thời xử lý, thu hồi hoặc chấm dứt các dự án chậm triển khai, sử dụng
công nghệ lạc hậu, chuyển giá, gây ô nhiễm hoặc tiềm ẩn rủi ro đối với an ninh quốc
gia. Qua đó, ưu tiên thu hút các dự án FDI có năng lực thực chất, công nghệ tiên
tiến, quản trị hiện đại, giá trị gia tăng cao và đóng góp lâu dài cho phát triển bền
vững của địa phương.
2.2. Mục tiêu
Trên cơ sở các quan điểm và định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
giai đoạn 2026–2030, Tp. Huế xác định hệ thống các mục tiêu chủ yếu đến năm
2030 theo năm nhóm mục tiêu trọng tâm, bao gồm: quy mô và hiệu quả thu hút đầu
tư; thu hút nhà đầu tư chiến lược và nâng cao chất lượng xúc tiến đầu tư; phát triển
hạ tầng và quỹ đất phục vụ đầu tư; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; tăng
cường liên kết và lan tỏa giữa khu vực FDI với khu vực doanh nghiệp trong nước.
Nhóm mục tiêu về quy mô và hiệu quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI)
Mục tiêu của giai đoạn 2026–2030 không chỉ là gia tăng quy mô vốn đầu tư
mà còn nâng cao khả năng hiện thực hóa các dự án sau khi được cấp phép. Thành
phố ưu tiên thu hút các dự án có năng lực tài chính tốt, khả năng triển khai nhanh,
sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai và đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế -
xã hội. Các chỉ tiêu cụ thể gồm:
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 1.200 – 1.400
triệu USD (240 - 280 triệu USD/năm). (tham khảo phụ lục)
Vốn đầu tư nước ngoài thực hiện đạt từ 800 - 1.000 triệu USD (160 - 200 triệu
USD/năm).
Khu vực đầu tư nước ngoài đóng góp khoảng 12% - 15% GRDP của thành
phố.- Tỷ trọng lao động qua đào tạo trong cơ cấu sử dụng lao động khu vực kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài đạt trên 80%
Các chỉ tiêu này nhằm bảo đảm rằng kết quả thu hút đầu tư không chỉ được
đo bằng số lượng dự án hoặc quy mô vốn đăng ký, mà còn được phản ánh thông qua
mức độ triển khai thực tế và đóng góp của các dự án vào sự phát triển kinh tế của
địa phương.
Nhóm mục tiêu về thu hút nhà đầu tư chiến lược và nâng cao hiệu quả xúc
tiến đầu tư
Trang 152
Trong bối cảnh cạnh tranh thu hút đầu tư giữa các địa phương ngày càng gay
gắt, Tp. Huế định hướng chuyển mạnh từ xúc tiến đầu tư dàn trải sang xúc tiến đầu
tư có trọng tâm, trọng điểm; tập trung vào các tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp
đầu chuỗi, nhà đầu tư chiến lược có khả năng tạo hiệu ứng lan tỏa và hình thành hệ
sinh thái sản xuất, kinh doanh trên địa bàn. Các chỉ tiêu cụ thể gồm:
Thu hút ít nhất 8 – 10 dự án công nghệ cao.
Phấn đấu thu hút từ 1 - 2 tập đoàn đa quốc gia thuộc Fortune Global 500 hoặc
tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới
Phấn đấu thu hút ít nhất 1 trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), trung
tâm đổi mới sáng tạo hoặc trung tâm dữ liệu
Phấn đấu hơn 80% doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa bàn thực hiện
mở rộng đầu tư hoặc tăng vốn trong giai đoạn 2026–2030 (theo điều tra hiện tại
66,67% doanh nghiệp FDI hiện tại có ý định mở rộng).
Xây dựng và cập nhật hằng năm danh mục nhà đầu tư mục tiêu; trong giai
đoạn 2026–2030 thực hiện tiếp xúc, làm việc trực tiếp từ 50-100 nhà đầu tư tiềm
năng thuộc các lĩnh vực ưu tiên (tham khảo phụ lục).
Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh trực tiếp chất lượng hoạt động xúc tiến đầu tư
và khả năng đồng hành của chính quyền địa phương đối với cộng đồng doanh nghiệp.
Việc các nhà đầu tư hiện hữu tiếp tục mở rộng sản xuất, kinh doanh được xem là
một trong những minh chứng rõ nét nhất về sức hấp dẫn của môi trường đầu tư tại
Huế.
Nhóm mục tiêu về phát triển hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp và quỹ đất
đầu tư
Hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và quỹ đất sạch sẵn sàng bàn giao là một trong
những điều kiện tiên quyết để nâng cao năng lực cạnh tranh trong thu hút đầu tư.
Thành phố tập trung nâng cao hiệu quả khai thác quỹ đất công nghiệp hiện có, đồng
thời chủ động chuẩn bị mặt bằng phục vụ các dự án chiến lược và các dự án công
nghệ cao, công nghiệp xanh. Các chỉ tiêu cụ thể gồm:
- Nâng tỷ lệ lấp đầy bình quân các khu công nghiệp đang hoạt động lên mức
50-70% vào năm 2030.
- Hoàn thiện và duy trì quỹ đất sạch sẵn sàng thu hút đầu tư tại các khu công
nghiệp và khu kinh tế trọng điểm.
- Phấn đấu 100% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống thu gom và xử
lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường hiện hành.
Thông qua các chỉ tiêu này, thành phố hướng tới nâng cao tính sẵn sàng của
hạ tầng đầu tư, giảm thời gian chuẩn bị dự án và đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao
của các nhà đầu tư quốc tế về môi trường, phát triển xanh và tính ổn định trong hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Nhóm mục tiêu về cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số và nâng cao chất lượng
phục vụ doanh nghiệp là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm cải thiện môi
Trang 153
trường đầu tư của thành phố trong giai đoạn tới. Mục tiêu đặt ra là xây dựng nền
hành chính phục vụ, minh bạch, chuyên nghiệp và lấy sự thuận lợi của doanh nghiệp
làm thước đo hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước. Các chỉ tiêu cụ thể
gồm:
- Đến năm 2030, phấn đấu 100% thủ tục đầu tư thuộc thẩm quyền của thành
phố được chuẩn hóa quy trình giải quyết và thực hiện theo cơ chế phối hợp liên
thông.
- Giảm thời gian giải quyết các thủ tục đầu tư thuộc thẩm quyền của thành
phố; hướng tới 100% hồ sơ được theo dõi trên hệ thống điện tử và tích hợp chức
năng cảnh báo tự động đối với các hồ sơ sắp đến hạn hoặc quá hạn giải quyết.
Việc thực hiện các chỉ tiêu này sẽ góp phần giảm chi phí thời gian, giảm chi
phí tuân thủ cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao tính minh bạch và khả năng dự
báo của môi trường đầu tư trên địa bàn thành phố.
Nhóm mục tiêu về liên kết, lan tỏa và phát triển doanh nghiệp địa phương
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) không chỉ nhằm gia tăng nguồn vốn
đầu tư mà còn phải góp phần nâng cao năng lực nội sinh của nền kinh tế địa phương.
Thành phố định hướng thúc đẩy mối liên kết giữa doanh nghiệp FDI với doanh
nghiệp trong nước, tạo điều kiện để doanh nghiệp địa phương tham gia sâu hơn vào
chuỗi giá trị sản xuất và cung ứng.
- Từng bước xây dựng, phát triển hệ sinh thái liên kết, tạo điều kiện để doanh
nghiệp địa phương cung cấp sản phẩm, dịch vụ và tham gia sâu hơn vào chuỗi cung
ứng của doanh nghiệp FDI.
Qua đó, thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ, chuyển giao công nghệ, nâng
cao năng lực quản trị, sức cạnh tranh của doanh nghiệp địa phương và gia tăng hiệu
ứng lan tỏa của khu vực FDI đối với kinh tế thành phố.
Nhóm mục tiêu về quản lý hoạt động đầu tư FDI
100% dự án FDI khi xem xét cấp mới hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư phải
được xác minh, đánh giá năng lực tài chính thực chất, không để xảy ra tình trạng
“vốn mỏng” làm chậm tiến độ dự án.
100% hồ sơ dự án FDI nằm trong khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an
ninh, cảnh quan, di sản văn hóa hoặc các khu vực cần bảo vệ theo quy định phải
được lấy ý kiến và có văn bản của các cơ quan quản lý chuyên ngành trước khi quyết
định chủ trương đầu tư hoặc cấp phép đầu tư.
Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi chuyển giá, trốn thuế, đầu
tư “chui”, đầu tư “núp bóng” sở hữu bất động sản tại các vị trí xung yếu của tỉnh.
MỤC 3. TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH VỀ THU HÚT CÁC NHÀ ĐẦU TƯ FDI
Trong giai đoạn 2026–2030, Tp. Huế thực hiện thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) theo hướng chọn lọc, ưu tiên các nhà đầu tư có năng lực, công
nghệ hiện đại, trách nhiệm xã hội và phù hợp với định hướng phát triển đô thị di sản,
Trang 154
văn hóa, sinh thái, y tế, giáo dục và đổi mới sáng tạo. Việc lựa chọn nhà đầu tư không
chỉ dựa trên quy mô vốn đăng ký mà cần xem xét tổng thể năng lực tài chính, trình
độ công nghệ, hiệu quả kinh tế - xã hội, khả năng liên kết với doanh nghiệp địa
phương và cam kết đầu tư lâu dài. Trên cơ sở đó, đề án đề xuất ba nhóm tiêu chí lựa
chọn nhà đầu tư FDI.
Thứ nhất, nhóm tiêu chí về gồm quy mô và thương hiệu. Nhóm tiêu chí này
nhằm đánh giá năng lực và mức độ tin cậy của nhà đầu tư. Việc xem xét quy mô dự
án không chỉ dựa trên tổng vốn đăng ký mà còn đánh giá khả năng triển khai thực tế
và mức độ phù hợp với điều kiện phát triển của Tp. Huế.
Thứ hai, nhóm tiêu chí về công nghệ và môi trường. Đây là nhóm tiêu chí
nhằm bảo đảm các dự án FDI phù hợp với định hướng phát triển xanh, bền vững và
đổi mới sáng tạo của Tp. Huế.
Thứ ba, nhóm tiêu chí về hiệu quả kinh tế - xã hội. Nhóm tiêu chí này nhằm
đánh giá mức độ đóng góp thực chất của dự án đối với sự phát triển lâu dài của Tp.
Huế.
Ba nhóm tiêu chí này được vận hành theo logic ba cấp độ. Cấp độ thứ nhất là
các điều kiện bắt buộc nhằm loại bỏ các dự án không phù hợp với quy hoạch, pháp
lý, môi trường, di sản, sức chịu tải và định hướng phát triển của thành phố. Cấp độ
thứ hai là các tiêu chí ưu tiên chiến lược nhằm chấm điểm, xếp hạng và lựa chọn nhà
đầu tư chất lượng cao. Cấp độ thứ ba là cơ chế chuyển tiếp - đồng hành - hậu kiểm,
áp dụng đối với các dự án có tiềm năng nhưng cần hoàn thiện thêm một số điều kiện
để đạt chuẩn đầu tư. Bảng tiêu chí được trình bày cụ thể ở phần phụ lục 3.
Bảng 4.3.1. Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư FDI vào Tp. Huế giai đoạn 2026-2030
Nhóm tiêu
chí
Tiêu chí
Nội dung đánh giá
Năng lực tài chính
Có năng lực tài chính lành mạnh, khả năng huy động vốn và giải
ngân đúng tiến độ.
Uy tín và kinh nghiệm
Có thương hiệu, uy tín, kinh nghiệm triển khai các dự án tương tự
và tuân thủ tốt pháp luật.
Phù hợp quy hoạch
Quy mô dự án phù hợp với quy hoạch, quỹ đất, hạ tầng và sức chịu
tải của địa phương.
Cam kết đầu tư lâu dài
Có kế hoạch mở rộng đầu tư, tái đầu tư và gắn bó lâu dài với Tp.
Huế.
1. Quy mô
và thương
hiệu
Khả năng dẫn dắt
Có tiềm năng trở thành doanh nghiệp mỏ neo, tạo hiệu ứng lan tỏa
và thu hút doanh nghiệp vệ tinh.
Công nghệ
Sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, không sử dụng
công nghệ lạc hậu.
Đổi mới sáng tạo
Có hoạt động R&D, đổi mới sáng tạo hoặc tạo giá trị gia tăng cao.
Chuyển giao công
nghệ
Có kế hoạch chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực và hợp tác với
các cơ sở đào tạo, nghiên cứu tại Tp. Huế.
Môi trường và ESG
Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường, ESG, phát thải thấp và thúc đẩy
kinh tế tuần hoàn.
2. Công
nghệ và môi
trường
Bảo vệ di sản và cảnh
quan
Không gây ảnh hưởng đến di sản, cảnh quan, hệ sinh thái và chất
lượng sống của địa phương.
Đóng góp phát triển
Góp phần tăng trưởng GRDP, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát
triển các ngành ưu tiên.
Hiệu quả sử dụng đất
Sử dụng hiệu quả đất đai, hạ tầng và các nguồn lực của địa phương.
3. Hiệu quả
kinh tế - xã
hội
Việc làm và nguồn
nhân lực
Tạo việc làm chất lượng cao, đào tạo và nâng cao kỹ năng lao động
địa phương.
Trang 155
Liên kết doanh
nghiệp
Phát triển nhà cung ứng địa phương, tăng cường liên kết chuỗi giá
trị với doanh nghiệp trong nước.
Trách nhiệm xã hội
Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, bảo vệ quyền lợi người lao động,
đóng góp cho cộng đồng và có khả năng trở thành đối tác đồng hành
trong hoạt động xúc tiến đầu tư của thành phố.
Nguồn. Tổng hợp của nhóm đề án
MỤC 4. GIẢI PHÁP THU HÚT NHÀ ĐẦU TƯ FDI VÀO THÀNH PHỐ HUẾ
4.1. Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư
Thứ nhất, thành lập Tổ phản ứng nhanh liên ngành. Tổ phản ứng nhanh liên
ngành đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Lãnh đạo thành phố làm đầu mối duy nhất,
chủ động đối thoại và xử lý dứt điểm các vướng mắc pháp lý phát sinh
Thứ hai, Xây dựng các danh mục hỗ trợ doanh nghiệp liên quan tới các hoạt
động tự do hoá thương mại và hộ nhập quốc tế phù hợp với nhu cầu thực tế của các
DN.
Thứ ba, nhất quán quy trình số và Triệt tiêu "Thủ tục con". Đồng bộ hoàn toàn
nội dung hướng dẫn giữa hệ thống trực tuyến và xử lý trực tiếp tại các sở; đào tạo
đội ngũ chuyên viên đa ngôn ngữ chuyên ngành để giảm chi phí tuân thủ cho nhà
đầu tư.
Thứ tư, thay thế các hội nghị xúc tiến quy mô lớn, dàn trải bằng các chuỗi sự
kiện tọa đàm hẹp, chuyên sâu theo từng cụm ngành kinh tế. Tổ chức các hội thảo
mời các tập đoàn xuyên quốc gia liên quan đến lĩnh vực định hướng thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) .
Thứ năm, thay thế "Quảng bá thụ động" bằng "Tiếp thị dựa trên trải nghiệm
thực tế (Tiếng nói người trong cuộc). Chuyển từ "Cơ quan nhà nước nói" sang
"Doanh nghiệp đi trước chia sẻ". Phát huy vai trò của các doanh nghiệp FDI mỏ neo
tại địa phương như một kênh tiếp thị trung gian trực tiếp. Xây dựng cơ chế liên kết,
biến sự thành công và phản hồi khách quan của nhóm doanh nghiệp này thành minh
chứng thực tế thuyết phục nhất đối với các nhà đầu tư mới tiềm năng.
4.2. Nhóm giải pháp cải cách thể chế và đơn giản hóa thủ tục hành chính
Trong hệ thống các chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI), hoàn thiện thể chế và cải cách thủ tục hành chính được xác định là nhóm giải
pháp mang tính nền tảng, có tác động lan tỏa và quyết định đến năng lực cạnh tranh
của Tp. Huế so với các địa phương trong khu vực miền Trung.
Đặc thù của môi trường đầu tư tại Tp. Huế là chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi
hệ thống khung pháp lý về bảo tồn di sản và các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về quy
hoạch đô thị sinh thái. Thực tế này dẫn đến xung đột hoặc kéo dài thời gian phê
duyệt dự án do quy trình thẩm định liên ngành phức tạp với sự tham gia của các sở,
ban ngành. Do đó, tư duy cải cách tại Tp. Huế không chỉ dừng lại ở việc cắt giảm số
lượng TTHC một cách thuần túy, mà cốt lõi phải là tích hợp hóa và số hóa quy trình
quản lý liên ngành. Các định hướng hành động cụ thể bao gồm bốn trụ cột chính
sau:
(a) Chuẩn hóa, đồng bộ hóa quy trình pháp lý và thiết lập cơ chế liên thông
Trang 156
- Hệ thống hóa danh mục hành chính: Tiến hành rà soát, cập nhật toàn diện và
hệ thống hóa danh mục TTHC đồng bộ ở tất cả các cấp chính quyền. Cơ chế này
nhằm đảm bảo tính tối thượng của các văn bản quy phạm pháp luật cấp trên, triệt
tiêu tình trạng lạm quyền quy trình hoặc tự ý bổ sung các yêu cầu về hồ sơ, chứng
nhận phụ ngoài danh mục chính thức của các cơ quan thực thi cấp cơ sở.
- Tích hợp hóa công cụ hướng dẫn: Xây dựng và ban hành Sổ tay hướng dẫn
quy trình đầu tư FDI tại Tp. Huế làm hành lang pháp lý tích hợp đồng thời các điều
kiện ràng buộc về đầu tư, xây dựng, bảo tồn di sản và bảo vệ môi trường. (Lưu ý vì
Sổ tay hướng dẫn không phải là văn bản quy phạm pháp luật và không có giá trị đặt
ra, sửa đổi hoặc thay thế điều kiện, trình tự, thủ tục liên quan. Trường hợp xây dựng
Sổ tay, đề nghị xác định rõ đây là tài liệu hướng dẫn, cung cấp thông tin và chuẩn
hóa quy trình thực hiện trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành);
- Vận hành mô hình quản lý chuyên trách: Thành lập Tổ công tác đặc biệt trực
thuộc Ủy ban nhân dân để trực tiếp điều phối, xử lý các dự án FDI quy mô lớn, giữ
vai trò đầu mối kết nối phản ứng nhanh giữa Ban Quản lý các Khu công nghiệp và
các sở, ngành liên quan. Việc thành lập tổ công tác cần bảo đảm có đầy đủ cơ sở
pháp lý, đúng thẩm quyền và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn
vị có liên quan.
(b) Tối giản quy trình quản lý nội khu và chuyển dịch phương thức kiểm soát
tại các khu, cụm công nghiệp tập trung
- Cơ chế ủy quyền toàn diện: Áp dụng mô hình ủy quyền toàn diện cho Ban
Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp để đơn vị này vận hành như một đầu
mối duy nhất trong việc tiếp nhận, thẩm định và cấp phép đầu tư. Tuy nhiên việc ủy
quyền cần bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư, tổ chức chính
quyền địa phương và các quy định pháp luật có liên quan
- Bãi bỏ các thủ tục trùng lắp, hình thức
(c) Rút ngắn độ trễ tiếp cận nguồn lực đất đai và tối ưu hóa quỹ đất sạch
- Liên thông thủ tục đất đai: Thiết lập cơ chế liên thông quy trình và áp dụng
định mức thời gian rút ngắn trong việc xử lý hồ sơ giao đất, cho thuê đất, và cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tối ưu hóa tiến độ giải ngân: Giải pháp này hướng tới mục tiêu giảm thiểu
tối đa độ trễ thời gian từ giai đoạn phê duyệt danh mục đầu tư đến giai đoạn bàn giao
mặt bằng thực địa, đáp ứng kịp thời tiến độ giải ngân và nhu cầu triển khai xây dựng
hạ tầng kỹ thuật của các nhà đầu tư nước ngoài.
(d) Triệt tiêu các rào cản phi chính thức và kiện toàn năng lực thực thi công
vụ
- Kiên quyết bãi bỏ các điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép phụ không
có căn cứ pháp lý rõ ràng nhằm hạ thấp rào cản gia nhập thị trường, giảm chi phí cơ
hội cho doanh nghiệp FDI.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hành chính: Tập trung kiện toàn bộ
máy thực thi thông qua các chương trình đào tạo chuyên sâu về luật pháp quốc tế,
chuẩn hóa kỹ năng xử lý hồ sơ thực địa, và nâng cao đạo đức công vụ. Chuyển đổi
Trang 157
căn bản tư duy của đội ngũ chuyên viên chuyên trách từ phương thức "quản lý - kiểm
soát" sang mô hình "đồng hành - phục vụ" doanh nghiệp.
- Tăng cường khả năng tiếp cận thông tin quy hoạch: Khuyến khích áp dụng
định dạng song ngữ (Việt - Anh) cho toàn bộ hệ thống bản đồ quy hoạch thành phố
(quy hoạch tỉnh), quy hoạch chung, quy hoạch phân khu (1/2000), thuyết minh tóm
tắt và cổng thông tin công khai quy hoạch trực tuyến. Điều này giúp xóa bỏ rào cản
ngôn ngữ, giúp các quỹ đầu tư và bộ phận phân tích dữ liệu của các tập đoàn FDI dễ
dàng tiếp cận, tự đánh giá vị trí quy hoạch mà không cần qua các bước biên dịch
trung gian vốn dễ sai lệch thuật ngữ chuyên ngành.
- Thiết lập sẵn "Hồ sơ thông tin khu đất" cho từng dự án: Xây dựng 01 bộ hồ
sơ chuẩn (bằng tiếng Anh) cho từng khu vực kêu gọi FDI, bao gồm đầy đủ các dữ
liệu như: Hiện trạng đất đai, giá trị đền bù GPMB, thông tin quy hoạch, tọa độ ranh
giới chính xác, cao độ nền, điểm đấu nối sẵn có đến chân hàng rào và công suất hạ
tầng kỹ thuật dự kiến (điện, nước, viễn thông, công suất xử lý nước thải của khu
vực...). Điều này giúp Nhà đầu tư rút ngắn thời gian nghiên cứu và nhanh chóng lên
phương án, xác định hiệu quả đầu tư và đưa ra quyết định đầu tư.
4.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ phát triển nguồn lực và chuyển đổi bền vững
Dựa trên kết quả khảo sát doanh nghiệp FDI tại Tp. Huế, có thể nhận thấy
mặc dù Tp. Huế sở hữu nhiều lợi thế về chi phí lao động, nguồn cung lao động phổ
thông và hệ thống giáo dục đại học tương đối phát triển, nhưng vẫn tồn tại những
hạn chế về chất lượng nhân lực kỹ thuật, năng lực quản lý, ngoại ngữ và hệ sinh thái
đổi mới sáng tạo. Vì vậy, để nâng cao sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài,
đặc biệt là các dự án công nghệ cao và có giá trị gia tăng lớn, Tp. Huế cần triển khai
đồng bộ các giải pháp về phát triển nguồn lực và chuyển đổi bền vững.
4.3.1. Nhóm giải pháp hỗ trợ phát triển nguồn lực
4.3.1.1. Nâng cao năng lực đào tạo kỹ thuật và quản lý
Trong bối cảnh các tập đoàn đa quốc gia ngày càng ưu tiên các dự án công
nghệ cao, nhu cầu về đội ngũ kỹ sư, chuyên gia công nghệ và nhà quản lý chuyên
nghiệp ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, thực tế đề án cho thấy doanh nghiệp FDI tại
Tp. Huế vẫn gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng nhân sự kỹ thuật và quản lý. Điều
này có thể làm giảm khả năng tiếp nhận các dự án có hàm lượng công nghệ cao.
Để giải quyết vấn đề này, Tp. Huế cần có giải pháp hỗ trợ trực tiếp (có thể cân
nhắc về chi phí, nguồn lực chuyên gia, cơ sở vật chất…) cho doanh nghiệp trong
công tác đào tạo, nâng cao tay nghề thực hành cho lực lượng lao động tại chỗ. Đồng
thời, Tp. Huế cần tăng cường hợp tác với các tập đoàn nước ngoài để tổ chức các
khóa đào tạo ngắn hạn, chương trình chứng chỉ quốc tế và các chương trình chuyển
giao công nghệ.
Ngoài ra, Tp. Huế cần xây dựng chính sách thu hút chuyên gia, kỹ sư và nhà
quản lý chất lượng cao từ các địa phương khác cũng như từ nước ngoài. Các chính
sách hỗ trợ về nhà ở, môi trường sống, điều kiện nghiên cứu và cơ hội phát triển
nghề nghiệp sẽ góp phần giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho các
Trang 158
dự án FDI. Hơn nữa, Tp. Huế cần tập trung xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ chuyên gia
khi đến làm việc (như trường học quốc tế, bệnh viện quốc tế, cơ sở hạ tầng giao
thông công cộng…), để tạo một môi trường thuận tiện và lý tưởng hơn.
4.3.1.2. Nâng cao năng lực ngoại ngữ và kỹ năng mềm
Khảo sát cho thấy chất lượng nguồn nhân lực địa phương được đánh giá ở
mức khá với điểm trung bình 3,61/5; tuy nhiên, trình độ ngoại ngữ là tiêu chí có mức
đánh giá thấp nhất trong các tiêu chí khảo sát. Đây là một rào cản lớn đối với quá
trình hội nhập quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài. Nhiều doanh nghiệp FDI vẫn
cho rằng ngoại ngữ là rào cản lớn đáng kể khi đánh giá chất lượng lao động tại Tp.
Huế.
Trong thời gian tới, Tp. Huế cần triển khai chương trình nâng cao năng lực
ngoại ngữ trên quy mô toàn tỉnh, tập trung cụ thể vào tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng
Nhật, tiếng Hàn và tiếng Trung - những ngôn ngữ gắn với các quốc gia và vùng lãnh
thổ có nguồn vốn FDI lớn tại Việt Nam. Ngoài việc nâng cao chất lượng giảng dạy
trong nhà trường, cần khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo ngoại ngữ cho
người lao động thông qua các chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo. Song song với đó,
các kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giao tiếp quốc tế, tư duy sáng tạo, kỹ năng
giải quyết vấn đề và thích ứng với môi trường đa văn hóa cũng cần được chú trọng.
Đây là những yếu tố được các nhà đầu tư nước ngoài đặc biệt quan tâm khi lựa chọn
địa điểm đầu tư.
4.3.1.3. Thúc đẩy liên kết “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp”
Kết quả khảo sát cho thấy mối liên kết giữa doanh nghiệp với các trường đại
học và viện nghiên cứu tại Tp. Huế được đánh giá ở mức 3,26/5 điểm, phản ánh nền
tảng hợp tác đã hình thành nhưng chưa thực sự hiệu quả.
Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt theo như phản ánh của một
số doanh nghiệp FDI tại Tp. Huế, doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc giữ
chân nguồn lực lao động. Họ là những doanh nghiệp nước ngoài, nên việc hiểu về
thị trường lao động, ước muốn của người lao động là điều cần thiết. Do đó, doanh
nghiệp mong muốn có cơ hội phối hợp thường xuyên giữa chính quyền địa phương,
các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp FDI để có thể tiếp cận đối lượng lao động tiềm
năng. Hằng năm, Tp. Huế cần tổ chức khảo sát nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp
để làm cơ sở điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh và chương trình đào tạo. Đồng thời,
khuyến khích doanh nghiệp tham gia tài trợ học bổng, đầu tư phòng thực hành và
tuyển dụng sinh viên ngay từ khi còn đang học. Việc hình thành các trung tâm dự
báo nhu cầu lao động và kết nối việc làm cũng sẽ giúp giảm tình trạng mất cân đối
cung - cầu lao động, từ đó nâng cao mức độ hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài.
Các trường đại học trực thuộc Đại học Huế cũng cần xây dựng các chương
trình đào tạo chuyên sâu về quản lý công nghệ, thẩm định công nghệ, đánh giá trình
độ công nghệ cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước;
Phát triển các chương trình liên kết đào tạo giữa Đại học Huế với các doanh
nghiệp FDI trong lĩnh vực STEM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học), AI,
bán dẫn, công nghệ sinh học.
Trang 159
4.3.1.4. Tập huấn kiến thức pháp luật định kỳ cho doanh nghiệp và người lao
động
Các cơ quan, sở ban ngành có liên quan cân nhắc thường xuyên mở các lớp
đào tạo, cập nhật kiến thức Pháp luật chuyên đề về Đầu tư, Môi trường, Xây dựng
và Phòng cháy chữa cháy (PCCC) để giúp doanh nghiệp nói chung và người lao
động nói riêng chủ động tuân thủ đúng luật.
4.3.2. Nhóm giải pháp thúc đẩy chuyển đổi bền vững
4.3.2.1. Hoàn thiện thể chế và chính sách khuyến khích đầu tư xanh
Thành phố cần xây dựng bộ tiêu chí FDI xanh và FDI bền vững của địa
phương, đồng thời Ban hành cơ chế ưu đãi đối với các dự án sử dụng công nghệ
sạch, năng lượng tái tạo và kinh tế tuần hoàn. Hơn nữa, các sở ban ngành có thể tích
hợp các tiêu chí ESG (Environmental, Social, Governance) vào hoạt động xúc tiến
và lựa chọn dự án đầu tư, và Đơn giản hóa thủ tục hành chính đối với các dự án đầu
tư xanh.
4.3.2.2. Thiết lập cơ chế đòn bẩy tài chính xanh
Thành phố Huế cần xây dựng và triển khai các chính sách ưu đãi, hỗ trợ tài
chính phù hợp nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ xanh, sản
xuất sạch hơn và các mô hình kinh doanh bền vững. Các cơ chế hỗ trợ có thể bao
gồm ưu đãi thuế, hỗ trợ lãi suất vay vốn, hỗ trợ chi phí nghiên cứu và ứng dụng công
nghệ thân thiện với môi trường, cũng như ưu tiên tiếp cận đất đai và hạ tầng đối với
các dự án đáp ứng tiêu chuẩn xanh.
Đồng thời, cần đẩy mạnh triển khai hiệu quả các chính sách ưu đãi hiện hành
nhằm khuyến khích doanh nghiệp FDI đầu tư vào hoạt động nghiên cứu và phát triển
(R&D) và chuyển giao công nghệ. Cụ thể, Điều 12 và Điều 13 Luật Công nghệ cao
số 21/2008/QH12 ngày 13/11/2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2024) quy định các
biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ cao
thông qua các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, Điều 39 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày
19/6/2017 quy định tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc đối
tượng khuyến khích được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về thuế, đất đai, tín
dụng và các chính sách khác theo quy định của pháp luật. Đồng thời, Điều 64 Luật
Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013 quy định các ưu đãi về
thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về thuế.
Việc triển khai hiệu quả các chính sách này sẽ góp phần thu hút các dự án FDI có
hàm lượng công nghệ cao, tăng cường hoạt động R&D và thúc đẩy chuyển giao công
nghệ tại Việt Nam.
Việc thiết lập các "đòn bẩy xanh" này không chỉ giúp giảm chi phí chuyển đổi
cho doanh nghiệp mà còn tạo động lực để doanh nghiệp mạnh dạn đổi mới công
nghệ, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và giảm phát thải. Qua đó, Tp. Huế có
thể gia tăng sức hấp dẫn đối với các dòng vốn FDI chất lượng cao, đặc biệt là các dự
án thuộc lĩnh vực công nghệ cao, kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững, phù hợp
với xu hướng đầu tư xanh đang ngày càng phổ biến trên thế giới.
4.3.2.2. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D)
Trang 160
Kết quả khảo sát cho thấy chính sách hỗ trợ nghiên cứu phát triển, đổi mới
sáng tạo và khởi nghiệp chỉ đạt 3,04/5 điểm – mức thấp nhất trong các tiêu chí so
sánh với các địa phương miền Trung. Để cải thiện tình hình, Tp. Huế cần ban hành
các chính sách ưu đãi đặc thù dành cho các dự án FDI có hoạt động R&D như miễn
giảm tiền thuê đất, hỗ trợ đầu tư hạ tầng nghiên cứu, ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp và hỗ trợ chi phí đào tạo nhân lực nghiên cứu. Cụ thể:
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp FDI tiếp cận các chương trình nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp thành phố; cho phép doanh nghiệp FDI đề
xuất, tham gia thực hiện các nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước theo
quy định;
- Hình thành cơ chế "đặt hàng nghiên cứu" giữa doanh nghiệp FDI và các tổ
chức KH&CN, trường đại học trên địa bàn (đặc biệt là Đại học Huế) để giải quyết
các bài toán công nghệ cụ thể;
- Xây dựng chương trình hỗ trợ doanh nghiệp FDI trong việc xác lập, bảo hộ
và khai thác quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam;
- Nghiên cứu thí điểm cơ chế sandbox (khung thể chế thử nghiệm có kiểm
soát) đối với các dự án FDI ứng dụng công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới trong
các lĩnh vực ưu tiên.
Ngoài ra, cần khuyến khích các tập đoàn đa quốc gia thành lập trung tâm
nghiên cứu và phát triển tại Tp. Huế thông qua các chương trình xúc tiến đầu tư
chuyên biệt. Việc thu hút các trung tâm R&D không chỉ tạo ra việc làm chất lượng
cao mà còn thúc đẩy chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo
của địa phương.
4.3.2.3. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo gắn với thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI)
Kết quả đánh giá cho thấy hoạt động R&D, chuyển giao công nghệ và liên kết
đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp FDI tại Tp. Huế còn hạn chế. Trong khi đó, Tp.
Huế có lợi thế từ Đại học Huế, các viện nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ,
doanh nghiệp công nghệ và cộng đồng khởi nghiệp. Vì vậy, phát triển hệ sinh thái
đổi mới sáng tạo cần được xác định là giải pháp trọng tâm để nâng cao năng lực tiếp
nhận, làm chủ và lan tỏa công nghệ, đồng thời thu hút các dự án FDI có hàm lượng
tri thức và giá trị gia tăng cao.
Thành phố phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo theo hướng mở, liên kết và
lấy doanh nghiệp làm trung tâm; khuyến khích doanh nghiệp FDI đặt hàng nghiên
cứu, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm sản phẩm, ươm tạo doanh nghiệp và hợp
tác với các cơ sở nghiên cứu, doanh nghiệp trong nước.
Trên cơ sở phát huy tiềm lực hiện có, nghiên cứu phát triển các trung tâm đổi
mới sáng tạo, vườn ươm công nghệ, phòng thí nghiệm dùng chung và không gian
thử nghiệm công nghệ, gắn với khu kinh tế, khu công nghiệp và các khu chức năng
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) .
Đồng thời, thiết lập cơ chế kết nối thường xuyên giữa cơ quan quản lý, doanh
nghiệp FDI, trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp trong nước và doanh
Trang 161
nghiệp khởi nghiệp; tổ chức các chương trình kết nối cung – cầu công nghệ, diễn
đàn R&D và đổi mới sáng tạo mở.
Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung về chuyên gia, công nghệ, sáng chế, năng
lực nghiên cứu và nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp FDI; hỗ trợ tư vấn
chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, đào tạo nhân lực và thương mại hóa kết quả
nghiên cứu.
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
triển khai và theo dõi kết quả thông qua số doanh nghiệp FDI tham gia đổi mới sáng
tạo, số nhu cầu công nghệ được kết nối, số thỏa thuận nghiên cứu – chuyển giao
công nghệ và số dự án hợp tác với các cơ sở nghiên cứu, doanh nghiệp địa phương.
4.3.2.4. Thúc đẩy chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ cao
Khảo sát cho thấy doanh nghiệp FDI tại Huế quan tâm nhiều nhất đến công
nghệ xanh, năng lượng tái tạo, bảo vệ môi trường và các công nghệ tự động hóa, AI,
IoT. Đây là xu hướng phù hợp với sự chuyển dịch của dòng vốn FDI toàn cầu hiện
nay.
Do đó, Tp. Huế cần ưu tiên phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông và các
khu công nghệ cao nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp triển khai các giải pháp sản
xuất thông minh. Đồng thời, cần hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tham gia quá trình
chuyển đổi số để nâng cao năng lực liên kết với doanh nghiệp FDI. Việc hình thành
các cụm công nghiệp công nghệ cao, khu nghiên cứu ứng dụng AI, dữ liệu lớn và tự
động hóa sẽ góp phần tạo dựng hình ảnh Tp. Huế như một điểm đến đầu tư hiện đại,
thân thiện với công nghệ và đổi mới sáng tạo bền vững.
4.3.2.5. Xây dựng thương hiệu "Huế – Điểm đến FDI xanh"
Thành phố có thể cân nhắc để xây dựng thương hiệu “Huế - điểm đến FDI
xanh” thông qua việc định vị Tp. Huế là trung tâm đầu tư xanh và đổi mới sáng tạo
của miền Trung, đồng thời đẩy mạnh xúc tiến đầu tư hướng tới các tập đoàn công
nghệ cao và doanh nghiệp ESG, tăng cường truyền thông về các thành tựu phát triển
bền vững của địa phương, và tổ chức các diễn đàn, hội nghị quốc tế về đầu tư xanh
và phát triển bền vững.
4.4. Nhóm giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) gắn với
hình thành chuỗi giá trị và phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp
Giai đoạn 2026–2030, Tp. Huế cần chuyển từ thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) dựa chủ yếu vào số lượng dự án và quy mô vốn sang thu hút có
chọn lọc, ưu tiên chất lượng, công nghệ, giá trị gia tăng, khả năng liên kết và đóng
góp vào năng lực nội sinh của nền kinh tế. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) không chỉ hướng đến từng dự án riêng lẻ mà cần từng bước hình thành chuỗi
giá trị, mạng lưới cung ứng và hệ sinh thái doanh nghiệp tại địa phương. Trong đó,
doanh nghiệp FDI giữ vai trò dẫn dắt về thị trường, công nghệ và quản trị; doanh
nghiệp địa phương tham gia cung cấp sản phẩm, nguyên liệu, dịch vụ kỹ thuật,
logistics và các dịch vụ hỗ trợ. Các giải pháp trọng tâm gồm:
(a) Xác định chuỗi giá trị ưu tiên và đổi mới xúc tiến đầu tư
Trang 162
- Khảo sát năng lực doanh nghiệp, nguồn nhân lực, hạ tầng, nguyên liệu và
thị trường để lựa chọn các chuỗi giá trị phù hợp với lợi thế của Tp. Huế.
- Xây dựng bản đồ chuỗi giá trị, xác định các mắt xích còn thiếu và khả năng
tham gia của doanh nghiệp địa phương.
- Chuyển từ xúc tiến từng dự án riêng lẻ sang xây dựng các “gói đầu tư theo
chuỗi”, gắn doanh nghiệp đầu chuỗi với công nghiệp hỗ trợ, logistics, nghiên cứu,
đào tạo và dịch vụ kỹ thuật.
(b) Thu hút nhà đầu tư chiến lược và doanh nghiệp vệ tinh
- Ưu tiên các tập đoàn có công nghệ tiên tiến, thị trường rộng và khả năng dẫn
dắt chuỗi cung ứng.
- Bổ sung tiêu chí về sử dụng nhà cung cấp trong nước, chuyển giao công
nghệ, đào tạo nhân lực, hợp tác nghiên cứu và phát triển xanh.
- Triển khai mô hình “doanh nghiệp đầu chuỗi – doanh nghiệp vệ tinh”, đồng
thời mời gọi các nhà cung cấp, đối tác công nghệ, logistics và dịch vụ của nhà đầu
tư chiến lược cùng đầu tư tại Tp. Huế.
(c) Xây dựng Chương trình kết nối doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp Huế
- Xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp Huế và danh mục doanh nghiệp công
nghiệp hỗ trợ, cập nhật thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công nghệ, tiêu chuẩn và
năng lực cung ứng.
- Hỗ trợ doanh nghiệp địa phương nâng cao quản trị, chất lượng, công nghệ,
năng suất, chuyển đổi số, nhân lực và khả năng tiếp cận vốn, gắn với nhu cầu và đơn
hàng thực tế của doanh nghiệp FDI.
- Tổ chức hằng năm hội nghị kết nối cung – cầu, chương trình kết nối kinh
doanh (Business Matching), hội nghị nhà cung cấp và các phiên làm việc trực tiếp
giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp địa phương.
- Hỗ trợ doanh nghiệp thử nghiệm sản phẩm, đánh giá năng lực, hoàn thiện
tiêu chuẩn và ký kết hợp đồng cung ứng.
- Giao Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố làm đầu mối phối hợp với các cơ
quan quản lý, khu kinh tế, khu công nghiệp và các tổ chức liên quan để triển khai
hoạt động kết nối.
(d) Phát triển cụm liên kết ngành và hạ tầng dùng chung
- Gắn thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với quy hoạch khu kinh
tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; từng bước hình thành các cụm liên kết
ngành.
Trang 163
- Phát triển các trung tâm kiểm nghiệm, đo lường, tiêu chuẩn chất lượng,
phòng thí nghiệm, đổi mới sáng tạo và đào tạo thực hành dùng chung.
(e) Gắn chính sách hỗ trợ với cam kết liên kết và cơ chế điều phối
- Ưu tiên hỗ trợ các dự án có công nghệ tiên tiến, giá trị gia tăng cao, thân thiện
với môi trường và có khả năng liên kết với doanh nghiệp địa phương. Lưu ý tham
khảo phụ lục 4 về danh mục các công nghệ khuyến khích, hạn chế và cấm chuyển
giao theo nghị định 101/2026/NĐ-CP ban hành ngày 31/03/2026 của chính phủ.
- Yêu cầu nhà đầu tư làm rõ kế hoạch phát triển nhà cung cấp, đào tạo nhân
lực, chuyển giao công nghệ và hợp tác nghiên cứu.
- Theo dõi việc thực hiện các cam kết liên kết, lan tỏa trong quá trình dự án
hoạt động.
- Thiết lập đầu mối điều phối liên kết FDI và phát triển nhà cung cấp; trong
đó cơ quan quản lý nhà nước giữ vai trò điều phối chính sách, Hiệp hội Doanh nghiệp
thành phố làm đầu mối kết nối và đồng hành với doanh nghiệp.
Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp trên sẽ góp phần hình thành các chuỗi
giá trị và hệ sinh thái doanh nghiệp có tính liên kết cao, nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp địa phương và gia tăng hiệu ứng lan tỏa của khu vực FDI đối với
kinh tế thành phố.
4.5. Nhóm giải pháp về nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đô thị
Một, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đô thị và khắc phục các điểm nghẽn ảnh
hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp
Ưu tiên rà soát và xử lý các điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật đang ảnh hưởng
trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng thu hút đầu tư của thành
phố. Trong đó, cần tập trung nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước và chống ngập tại
các khu vực tập trung dự án đầu tư, khu đô thị mới, khu thương mại và các vùng lân
cận khu công nghiệp nhằm hạn chế tình trạng ngập úng cục bộ trong mùa mưa.
Hai, hoàn thiện đồng bộ hạ tầng trong các khu kinh tế và khu công nghiệp
Tập trung hoàn thiện các hạng mục hạ tầng kỹ thuật trong Khu kinh tế Chân
Mây – Lăng Cô và các khu công nghiệp theo đúng quy hoạch được phê duyệt nhằm
nâng cao mức độ sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư mới.
Bên cạnh việc tiếp tục đầu tư hệ thống giao thông kết nối, cần rà soát và xử lý
dứt điểm các tồn tại liên quan đến điện năng, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải tập
trung và các công trình phụ trợ còn thiếu hoặc chưa đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.
Đối với các khu công nghiệp đang mở rộng hoặc phát triển các giai đoạn mới,
việc đầu tư hạ tầng cần được thực hiện đồng bộ trước khi xúc tiến thu hút nhà đầu
tư thứ cấp nhằm bảo đảm doanh nghiệp có thể triển khai dự án ngay sau khi được
giao đất.
Trang 164
Đồng thời, cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ đầu tư
hạ tầng của các chủ đầu tư khu công nghiệp, khu kinh tế, kịp thời xử lý các trường
hợp chậm triển khai hoặc không thực hiện đầy đủ các cam kết đã được phê duyệt.
Ba, chủ động tạo lập và công khai quỹ đất sạch phục vụ thu hút đầu tư
Chuyển từ tư duy giải phóng mặt bằng theo từng dự án sang chủ động chuẩn
bị quỹ đất sạch để nâng cao khả năng cạnh tranh trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) . Thành phố cần xây dựng cơ sở dữ liệu số về quỹ đất đầu tư, công
khai danh mục các khu đất có thể tiếp nhận dự án cùng các thông tin về quy hoạch,
hiện trạng hạ tầng và điều kiện khai thác để nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận.
Đồng thời, cần ưu tiên nguồn lực để giải phóng mặt bằng trước tại các khu
vực có tiềm năng thu hút đầu tư cao, hình thành các quỹ đất sạch có quy mô phù hợp
với nhu cầu của các nhà đầu tư chiến lược. Việc chủ động chuẩn bị quỹ đất không
chỉ giúp rút ngắn thời gian triển khai dự án mà còn tạo sự chủ động cho chính quyền
trong công tác xúc tiến và lựa chọn nhà đầu tư.
Bốn, rút ngắn thời gian tiếp cận đất đai và giải phóng mặt bằng
Đẩy nhanh quá trình tiếp cận đất đai thông qua việc chuẩn hóa quy trình và
xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong từng khâu xử lý hồ sơ. Đối
với các dự án trong khu công nghiệp và khu kinh tế đã hoàn thiện hạ tầng, cần áp
dụng cơ chế một đầu mối trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục, giảm số lần doanh
nghiệp phải làm việc với nhiều cơ quan khác nhau.
Đối với các dự án ngoài khu công nghiệp, cần xây dựng quy trình xử lý cụ thể
cho từng bước từ xác minh hiện trạng, thu hồi đất, bồi thường, tái định cư đến giao
đất hoặc cho thuê đất, đồng thời quy định rõ thời gian hoàn thành đối với từng công
đoạn. Chính quyền cấp xã, phường cần được giao vai trò chủ động hơn trong việc
xác minh nguồn gốc đất, vận động người dân và xử lý các vướng mắc phát sinh
nhằm hạn chế tình trạng kéo dài tiến độ giải phóng mặt bằng.
Năm, dành quỹ đất và cơ chế tiếp cận ưu tiên cho các dự án công nghệ cao
và công nghiệp xanh
Chủ động chuẩn bị các khu đất có vị trí thuận lợi và hạ tầng hoàn chỉnh để thu
hút các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ số, đổi mới sáng tạo, công
nghiệp xanh và kinh tế tuần hoàn. Trên cơ sở định hướng phát triển thành phố trực
thuộc Trung ương và xu hướng dịch chuyển dòng vốn FDI toàn cầu, thành phố cần
nghiên cứu hình thành các khu chức năng hoặc phân khu chuyên biệt dành cho các
ngành ưu tiên, bảo đảm sẵn sàng về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số và các điều kiện môi
trường. Đồng thời, cần xây dựng cơ chế hỗ trợ riêng đối với các dự án đáp ứng tiêu
chí công nghệ cao, phát thải thấp hoặc có khả năng tạo hiệu ứng lan tỏa lớn cho nền
kinh tế địa phương, như ưu tiên tiếp cận quỹ đất, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và
hỗ trợ kết nối với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu trên địa bàn. Điều này sẽ góp phần
nâng cao chất lượng dòng vốn FDI và tạo nền tảng cho quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng hiện đại, bền vững.
Sáu, quy hoạch quỹ đất đồng bộ cho hệ sinh thái hỗ trợ khu công nghiệp
và khu kinh tế
Trang 165
Rà soát bổ sung quy hoạch các thiết chế bổ trợ dự án đầu tư xung quanh các
KCN, khu kinh tế hoặc khu đô thị mới; chủ động khoanh vùng và giải phóng mặt
bằng sẵn các ô đất chức năng làm nhà ở chuyên gia, trường học liên cấp quốc tế, và
cơ sở y tế chất lượng cao ngay cạnh khu sản xuất, tạo hệ sinh thái sống và làm việc
hoàn chỉnh cho các chuyên gia nước ngoài.
4.6. Nhóm giải pháp đổi mới cơ chế đồng hành và đối thoại sau đầu tư
Thành phố Huế cần chuyển từ hỗ trợ nhà đầu tư ở giai đoạn cấp phép sang
đồng hành trong toàn bộ vòng đời dự án. Chính sách hỗ trợ sau đầu tư phải tập trung
tháo gỡ khó khăn, nâng cao mức độ hài lòng, thúc đẩy tái đầu tư, mở rộng dự án và
củng cố niềm tin của doanh nghiệp FDI.
Thứ nhất, tăng cường chăm sóc và đối thoại với nhà đầu tư.
Xây dựng Chương trình chăm sóc nhà đầu tư sau cấp phép; tổ chức gặp mặt
doanh nghiệp FDI hằng quý và đối thoại cấp thành phố định kỳ hai lần mỗi năm.
Sau đối thoại, phải xác định rõ cơ quan phụ trách, thời hạn và kết quả xử lý từng
kiến nghị.
Thứ hai, thiết lập đầu mối hỗ trợ thống nhất.
Giao Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp (nay là
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch) tiếp nhận, phân loại và theo dõi
kiến nghị theo nguyên tắc “Một đầu mối – Một cán bộ theo dõi – Một quy trình
hỗ trợ”. Tổ công tác hỗ trợ nhà đầu tư trực tiếp xử lý các dự án trọng điểm và những
vướng mắc liên ngành, phức tạp.
Thứ ba, chuẩn hóa thời hạn giải quyết kiến nghị.
Các kiến nghị thông thường phấn đấu giải quyết trong 7 ngày; vấn đề phức
tạp, liên ngành không quá 15 ngày. Trường hợp chưa thể hoàn thành đúng hạn, cơ
quan chủ trì phải thông báo nguyên nhân và tiến độ xử lý. Đồng thời, thiết lập đường
dây nóng, thư điện tử và hệ thống trực tuyến để nhà đầu tư gửi, theo dõi và đánh giá
kết quả giải quyết kiến nghị.
Thứ tư, xử lý các tồn đọng và thúc đẩy tái đầu tư.
Rà soát, phân loại các vướng mắc về đất đai, quy hoạch, xây dựng, môi trường,
thuế, hải quan, lao động và điều chỉnh dự án để xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị Trung ương tháo gỡ. Hằng năm, lựa chọn các doanh nghiệp FDI có tiềm năng
tăng vốn, mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ và phát triển xanh để hỗ trợ riêng.
Thứ năm, khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp FDI.
Tổ chức khảo sát hằng năm về chất lượng phục vụ, thời gian xử lý thủ tục, hạ
tầng, lao động, logistics và hiệu quả hỗ trợ sau đầu tư. Hiệp hội Doanh nghiệp thành
phố phối hợp thực hiện khảo sát; kết quả được sử dụng để điều chỉnh chính sách và
đánh giá trách nhiệm của các cơ quan liên quan.
Trang 166
Các chỉ tiêu theo dõi gồm số cuộc gặp gỡ, đối thoại; số kiến nghị được tiếp
nhận; tỷ lệ xử lý đúng thời hạn 7–15 ngày; số doanh nghiệp tăng vốn, mở rộng dự
án; và mức độ hài lòng của doanh nghiệp FDI. Qua đó, thành phố chuyển từ xử lý
thụ động sang chủ động chăm sóc, quản trị quan hệ nhà đầu tư, góp phần xây dựng
môi trường đầu tư chuyên nghiệp và hiệu quả.
4.7. Nhóm giải pháp đồng bộ giải pháp kiểm soát tài chính, bảo đảm quốc phòng
- an ninh và phòng chống gian lận đầu tư nước ngoài
Thứ nhất, nâng cao năng lực thẩm định năng lực tài chính và kiểm soát cơ
cấu vốn.
Chuẩn hóa tiêu chí thẩm định đầu vào: Sở Tài chính và các cơ quan liên quan
xây dựng bộ tiêu chí định lượng để đánh giá năng lực tài chính thực chất của nhà
đầu tư nước ngoài. Yêu cầu kiểm tra, đối chiếu nghiêm ngặt báo cáo tài chính đã
được kiểm toán quốc tế, tài sản cam kết và uy tín của nhà đầu tư trên thị trường toàn
cầu.
Kiểm soát tỷ lệ vốn chủ sở hữu: Quy định và áp dụng cứng tỷ lệ tối thiểu của
vốn chủ sở hữu so với tổng vốn đầu tư của dự án (đặc biệt đối với các dự án kinh
doanh bất động sản, hạ tầng khu công nghiệp, khu du lịch quy mô lớn) nhằm loại bỏ
nguy cơ nhà đầu tư sử dụng đòn bẩy tài chính quá mức (vốn mỏng).
Thứ hai, Siết chặt quy chế phối hợp liên ngành về quốc phòng, an ninh
Tuân thủ quy trình liên thông nghiêm ngặt: Trong quá trình thẩm định hồ sơ
dự án FDI, Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện lấy ý kiến bằng văn bản một cách bắt
buộc từ Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (về khía cạnh quốc phòng, tọa độ chiến lược) và
Công an tỉnh (về khía cạnh an ninh kinh tế, trật tự xã hội và thân nhân nhà đầu tư).
Nguyên tắc tổng hợp ý kiến: Chỉ sau khi nhận được ý kiến đồng thuận bằng
văn bản đầy đủ của cả hai cơ quan trên, Cơ quan đăng ký đầu tư mới tiến hành tổng
hợp và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trước khi thực hiện các
thủ tục đầu tư tiếp theo. Tuyệt đối không tự ý rút ngắn quy trình hoặc bỏ qua các
bước thẩm định an ninh.
Thứ ba, chủ động kiểm soát, phòng chống chuyển giá và đầu tư “núp bóng”
Xây dựng cơ chế dữ liệu chia sẻ liên ngành: Thiết lập mạng lưới thông tin trực
tuyến giữa Cơ quan đăng ký đầu tư, Thuế thành phố, Chi cục Hải quan Khu vực IX
và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực IX để theo dõi dòng tiền. Tập
trung thanh tra chuyên sâu các doanh nghiệp FDI có hiện tượng liên tục báo lỗ nhưng
vẫn mở rộng quy mô sản xuất, hoặc có giao dịch liên kết bất thường.”
Trang 167
Kiểm soát hình thức đầu tư gián tiếp: Tăng cường rà soát, kiểm tra các trường
hợp cá nhân, tổ chức trong nước đứng tên mua hộ bất động sản, hoặc đứng tên thành
lập doanh nghiệp rồi chuyển nhượng lại cổ phần ngầm cho nhà đầu tư nước ngoài
tại các khu vực nhạy cảm (biên giới, ven biển, khu kinh tế). Áp dụng các chế tài
nghiêm khắc nhất, thu hồi giấy phép đầu tư đối với các trường hợp vi phạm cố tình
ngụy tạo hồ sơ.
Trang 168
PHẦN V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
MỤC 1. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Việc tổ chức thực hiện Đề án thu hút nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
vào thành phố Huế giai đoạn 2026–2030 được triển khai thống nhất, đồng bộ và hiệu
quả, bảo đảm phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và định hướng phát triển của thành phố. Quá trình tổ chức thực hiện cần tuân thủ các
nguyên tắc sau:
1. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất và phân công rõ trách nhiệm
UBND Tp. Huế thống nhất chỉ đạo việc triển khai Đề án; Sở Tài chính là cơ
quan thường trực, chịu trách nhiệm tham mưu, điều phối, hướng dẫn, theo dõi, đôn
đốc và tổng hợp kết quả thực hiện. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan thực hiện nhiệm vụ theo chức năng, thẩm quyền và trách nhiệm được phân
công, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời và hiệu quả.
2. Bảo đảm đồng bộ với quy hoạch, chiến lược và các chương trình phát
triển của thành phố
Việc triển khai Đề án phải gắn chặt với Quy hoạch Tp. Huế thời kỳ 2021–
2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch chung đô thị Tp. Huế đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065; các chương trình phát triển công nghiệp, logistics, du lịch, dịch
vụ, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, tăng trưởng xanh và
phát triển bền vững của thành phố. Đồng thời, bảo đảm thống nhất với các nghị
quyết, chiến lược và quy hoạch phát triển của Trung ương, góp phần thực hiện mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong từng giai đoạn.
3. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) theo hướng chọn lọc,
chất lượng và phát triển bền vững
Việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) không chỉ hướng đến gia
tăng số lượng dự án và quy mô vốn đăng ký mà tập trung nâng cao chất lượng dòng
vốn đầu tư, ưu tiên các dự án có công nghệ tiên tiến, quản trị hiện đại, giá trị gia tăng
cao, sử dụng hiệu quả tài nguyên, thân thiện với môi trường, có khả năng chuyển
giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và tăng cường
liên kết với doanh nghiệp trong nước. Kiên quyết hạn chế các dự án sử dụng công
nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều tài nguyên, phát thải lớn hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường.
4. Lấy doanh nghiệp và nhà đầu tư làm trung tâm phục vụ
Các cơ quan nhà nước chuyển mạnh từ tư duy quản lý sang tư duy phục vụ và
đồng hành cùng doanh nghiệp. Mọi hoạt động xúc tiến, hỗ trợ và giải quyết thủ tục
đầu tư phải hướng đến mục tiêu tạo thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư trên cơ sở tuân
thủ quy định của pháp luật. Đồng thời, tăng cường đối thoại, tiếp nhận và xử lý kịp
thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong suốt vòng đời dự án, góp phần xây
dựng môi trường đầu tư minh bạch, ổn định và có khả năng dự báo.
Trang 169
5. Tăng cường phối hợp liên ngành và nâng cao trách nhiệm giải trình
Việc phân công nhiệm vụ được thực hiện theo nguyên tắc “rõ đầu mối, rõ
trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời hạn, rõ sản phẩm đầu ra và rõ cơ chế phối hợp”.
Các cơ quan chủ trì có trách nhiệm chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan trong
quá trình xử lý công việc; đồng thời chịu trách nhiệm giải trình về tiến độ và kết quả
thực hiện đối với các nhiệm vụ được giao. Đối với các nội dung liên quan nhiều cơ
quan hoặc vượt thẩm quyền, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND thành phố
xem xét, chỉ đạo xử lý.
6. Đẩy mạnh chuyển đổi số và quản trị dựa trên dữ liệu
Việc tổ chức thực hiện Đề án cần gắn với ứng dụng công nghệ số trong quản
lý và hỗ trợ đầu tư. Từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu đầu tư thống nhất, số hóa
thông tin về dự án và nhà đầu tư, tăng cường sử dụng các công cụ quản lý trực tuyến,
hệ thống theo dõi tiến độ, cơ sở dữ liệu phục vụ xúc tiến đầu tư và các nền tảng hỗ
trợ giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp. Việc chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan phải
bảo đảm đồng bộ, chính xác, kịp thời và tuân thủ quy định về bảo mật thông tin.
7. Quản lý theo kết quả và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực
Việc theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện Đề án được thực hiện trên cơ sở
hệ thống chỉ tiêu định lượng và định tính, phản ánh đầy đủ chất lượng, hiệu quả và
tác động của hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) . Ngoài các
chỉ tiêu về số dự án và vốn đăng ký, cần chú trọng đánh giá vốn thực hiện, tỷ lệ giải
ngân, mức độ đổi mới công nghệ, giá trị gia tăng, chuyển giao công nghệ, liên kết
với doanh nghiệp địa phương, đóng góp ngân sách, tạo việc làm chất lượng cao, phát
triển nguồn nhân lực, thực hiện các tiêu chuẩn môi trường, ESG và đóng góp vào
mục tiêu tăng trưởng xanh của thành phố.
8. Chủ động giám sát, đánh giá và điều chỉnh trong quá trình thực hiện
Trong quá trình triển khai, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên
theo dõi, kiểm tra, đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện; kịp thời phát hiện những
khó khăn, bất cập hoặc những thay đổi của bối cảnh trong nước và quốc tế để đề
xuất điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp và cơ chế thực hiện khi cần thiết. Việc sơ kết,
tổng kết Đề án được thực hiện định kỳ nhằm đánh giá toàn diện kết quả đạt được,
rút kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp tiếp tục hoàn thiện chính sách thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong giai đoạn tiếp theo.
Trang 170
MỤC 2. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Để bảo đảm Đề án được triển khai thống nhất, đồng bộ và có hiệu quả, các cơ
quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ
được giao; đồng thời phối hợp chặt chẽ trong quá trình xúc tiến, thu hút, hỗ trợ và
quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố.
Bảng 5.2.1. Phân công công việc xúc tiến quản lý FDI
STT
Cơ
quan/đơn vị
Tên nhiệm vụ
Đơn vị phối
hợp
Sản phẩm/Kết quả
Thời
gian
triển
khai
Tham mưu UBND thành phố
chỉ đạo, điều phối việc triển
khai Đề án; chỉ đạo xử lý các
dự án FDI trọng điểm, liên
ngành.
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Quyết định phê duyệt Đề
án; văn bản chỉ đạo, kết
luận xử lý các vấn đề liên
ngành
Theo yêu
cầu,
thường
xuyên
1
Văn phòng
UBND
thành phố
Huế
Xem xét thành lập Tổ công tác
hỗ trợ đầu tư hoặc Tổ công tác
FDI chiến lược để tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá
trình xúc tiến, triển khai và hỗ
trợ sau đầu tư
Sở Tài chính,
BQL
KKTCN,
Trung tâm
XTĐT,TM &
HTDN, các
sở ngành và
địa phương
Quyết định thành lập tổ
công tác hỗ trợ đầu tư
hoặc Tổ công tác FDI
chiến lược để tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong
quá trình xúc tiến, triển
khai và hỗ trợ sau đầu tư
Năm
2026
2
Sở Tài chính
Tham mưu quản lý nhà nước
về xúc tiến, thu hút và hỗ trợ
đầu tư FDI; theo dõi, tổng hợp,
đánh giá kết quả thực hiện Đề
án.
BQL
KKTCN,
Trung tâm
XTĐT,TM &
HTDN, các
sở ngành và
địa phương
Báo cáo đánh giá kết quả
thực hiện; báo cáo/đề xuất
điều chỉnh nhiệm vụ, giải
pháp khi cần thiết
Hằng
năm
3
Bộ chỉ huy
quân sự
thành phố
Huế
Phối hợp rà soát, tham gia ý
kiến đối với các nội dung liên
quan đến quốc phòng, an ninh
và các dự án tại khu vực có yếu
tố nhạy cảm
Sở Tài chính,
BQL KKTCN
Văn bản thẩm định về
quốc phòng đối với dự án
liên quan
Theo yêu
cầu,
thường
xuyên
4
Công an
thành phố
Huế
Phối hợp rà soát, tham gia ý
kiến đối với các nội dung liên
quan đến an ninh nhằm kịp
thời phối hợp nhận diện, phòng
ngừa các dấu hiệu vi phạm
trong hoạt động đầu tư, góp
Sở Tài chính,
BQL
KCN/KKT
Văn bản thẩm định an
ninh; báo cáo kiến nghị xử
lý;
Theo yêu
cầu,
thường
xuyên
Trang 171
phần bảo đảm an ninh kinh tế
và trật tự, an toàn xã hội.
5
Ban Quản lý
Khu kinh tế,
công nghiệp
Thu hút, hỗ trợ và quản lý các
dự án FDI tại Khu kinh tế Chân
Mây – Lăng Cô, các khu công
nghiệp; cung cấp thông tin về
quỹ đất, hạ tầng; phối hợp tháo
gỡ khó khăn và xây dựng danh
mục dự án kêu gọi đầu tư
Sở Tài chính;
Trung tâm
XTĐT,TM &
HTDN, các
sở, ngành và
địa phương
Danh mục các dự án kêu
gọi đầu tư giai đoạn 2026-
2030; bộ thông tin về quỹ
đất, hạ tầng phục vụ xúc
tiến
Hoàn
thành
năm
2026; rà
soát, cập
nhật hằng
năm
6
Sở Xây dựng
Rà soát quy hoạch xây dựng,
quy hoạch đô thị, hạ tầng kỹ
thuật; hướng dẫn thủ tục xây
dựng.
Cung cấp và xác nhận dữ liệu
quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật
phục vụ xây dựng hồ sơ dự án
kêu gọi đầu tư.
Sở Tài chính;
BQL
KKTCN;
Trung tâm
XTĐT,TM &
HTDN và các
sở, ngành và
các địa
phương
Bản đồ quy hoạch; hướng
dẫn thủ tục; báo cáo khả
năng đáp ứng hạ tầng.
Dữ liệu quy hoạch, hạ
tầng đã được xác nhận để
tích hợp vào hồ sơ dự án.
Hoàn
thành
năm
2026; cập
nhật
thường
xuyên
7
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Tham mưu lĩnh vực đất đai,
môi trường, tài nguyên, tiêu
chí xanh, đánh giá tác động
môi trường.
Phối hợp xác nhận thông tin
hiện trạng, nguồn gốc đất và
tiêu chí môi trường..
Sở Xây dựng;
BQL
KKTCN;
Trung tâm
XTĐT,TM &
HTDN và các
sở, ngành và
các địa
phương
Danh mục đất sạch; báo
cáo môi trường; tiêu chí
sàng lọc dự án xanh.
Thông tin đất đai, môi
trường được xác nhận
Hoàn
thành
năm
2026; cập
nhật
thường
xuyên
8
Sở Công
Thương
Xây dựng định hướng và danh
mục thu hút FDI trong lĩnh vực
công nghiệp chế biến, chế tạo,
công nghiệp hỗ trợ, logistics
và thương mại; phối hợp giới
thiệu tiềm năng, lợi thế và hạ
tầng công nghiệp của thành
phố; thúc đẩy kết nối doanh
nghiệp FDI với doanh nghiệp
trong nước, hỗ trợ doanh
nghiệp địa phương tham gia
chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị
của doanh nghiệp FDI; khuyến
khích chuyển giao công nghệ,
đổi mới sáng tạo và phát triển
công nghiệp hỗ trợ
Sở Tài chính;
BQL
KKTCN;
Trung tâm
XTĐT,TM &
HTDN, các
sở, ngành và
các địa
phương
Danh mục thu hút FDI
trong lĩnh vực công
nghiệp chế biến, chế tạo,
công nghiệp hỗ trợ,
logistics và thương mại.
Chương trình kết nối
cung ứng.
Hoàn
thành
danh mục
từ 2026 –
Quý
II/2027
và rà
soát, cập
nhật
hường
xuyên
Trang 172
9
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Chủ trì tham mưu định hướng
phát triển sản phẩm du lịch
chất lượng cao, du lịch di sản,
nghỉ dưỡng xanh, MICE, vui
chơi giải trí và dịch vụ quốc tế.
Phối hợp với Sở Tài chính,
Trung tâm Xúc tiến đầu tư,
Thương mại và Du lịch, Ban
Quản lý Khu kinh tế, công
nghiệp tham gia ý kiến chuyên
môn đối với các dự án phát
triển du lịch; đồng thời cung
cấp thông tin định hướng sản
phẩm du lịch phục vụ công tác
xây dựng Danh mục dự án thu
hút đầu tư chung của thành
phố.
Sở Xây dựng,
các sở, ngành
và các địa
phương
Hồ sơ xúc tiến du lịch
chuyên đề; dữ liệu nhà
đầu tư mục tiêu.
Hoàn
thành
năm
2026; cập
nhật hằng
năm
10
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Chủ trì, phối hợp các cơ quan
liên quan thu hút FDI trong các
lĩnh vực công nghệ cao, AI,
bán dẫn, R&D, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số; phối hợp
xây dựng danh mục dự án công
nghệ, thúc đẩy chuyển giao
công nghệ và phát triển hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo
Hỗ trợ doanh nghiệp FDI trong
việc đăng ký, bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ; hướng dẫn chứng
nhận doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, doanh nghiệp
công nghệ cao;
Đại học Huế,
DN công
nghệ, Sở Tài
chính, BQL
KKTCN,
Trung tâm
XTĐT,TM
&DL
Danh mục dự án công
nghệ; chương trình kết
nối R&D; đề xuất chính
sách công nghệ
Hoàn
thành từ
2026 –
Quý
II/2027
và rà
soát, cập
nhật
thường
xuyên
11
Sở Giáo dục
và Đào tạo,
Sở Nội vụ,
Đại học Huế
và các cơ sở
đào tạo
Phát triển nguồn nhân lực phục
vụ FDI chất lượng cao
BQL
KKTCN,
Trung tâm
XTĐT,TM
&DL, cơ sở
đào tạo nghề,
Sở KH&CN
Kế hoạch đào tạo nhân
lực; chương trình đặt
hàng đào tạo
Hoàn
thành Kế
hoạch
đào tạo
Quý
I/2027;
triển khai
hằng năm
12
Trung tâm
XTĐT,
Thương mại
và Du lịch
Chủ trì xây dựng Chương trình
xúc tiến đầu tư hằng năm, trực
tiếp triển khai hoạt động xúc
tiến, quảng bá môi trường đầu
tư của thành phố Huế; xây
dựng, cung cấp thông tin, tài
liệu giới thiệu tiềm năng, lợi
Sở Tài chính,
BQL KKT-
CN, Hiệp hội
Doanh nghiệp
thành phố,
Chương trình xúc tiến đầu
tư hằng năm; tài liệu xúc
tiến đầu tư bằng các thứ
tiếng: Anh – Nhật – Hàn –
Trung; Cơ sở dữ liệu nhà
đầu tư mục tiêu;
website/bản đồ đầu tư số.
Hoàn
thiện
trong
năm 2026
và rà
soát, cập
nhật
Trang 173
thế, danh mục dự án kêu gọi
đầu tư và hỗ trợ nhà đầu tư
trong quá trình tìm hiểu, khảo
sát, triển khai dự án
các sở, ngành
và địa phương
Danh mục kêu gọi đầu tư
giai đoạn 2026-2030
thường
xuyên
Đổi mới phương thức xúc tiến
theo hướng chủ động, có trọng
tâm, trọng điểm; tăng cường
kết nối với các tổ chức, hiệp
hội, đối tác trong và ngoài
nước để thu hút nhà đầu tư phù
hợp. Đồng thời, thực hiện xúc
tiến đầu tư tại chỗ, hỗ trợ sau
đầu tư, tiếp nhận và phối hợp
xử lý khó khăn, vướng mắc
của doanh nghiệp, góp phần
duy trì môi trường đầu tư thuận
lợi và thúc đẩy mở rộng hoạt
động của doanh nghiệp FDI tại
thành phố.
Sở Tài chính,
BQL
KKTCN, các
sở ngành và
địa phương
Thu hút 1 – 2 doanh
nghiệp FDI lớn đến
nghiên cứu và tìm hiểu cơ
hội đầu tư; thu hút, xúc
tiến 2 – 4 doanh nghiệp
FDI mong muốn mở rộng
sản xuất đến tìm hiểu đầu
tư tại Huế
Hằng
năm
Thực hiện chăm sóc nhà đầu tư
(Investor Care), chăm sóc sau
đầu tư (Investor Aftercare);
tiếp nhận và phản ứng nhanh
để xử lý khó khăn, vướng mắc
theo nguyên tắc “Một đầu mối
- Một cán bộ theo dõi - Một
quy trình hỗ trợ”.
Sở Tài chính,
BQL KKT-
CN, các sở,
ngành và địa
phương
Kế hoạch, quy trình hỗ
trợ; hồ sơ theo dõi từng
nhà đầu tư; báo cáo kết
quả xử lý kiến nghị,
vướng mắc
Thường
xuyên
13
Thuế Thành
phố Huế,
Chi Cục Hải
quan khu
vực IX
Chủ trì phòng chống chuyển
giá, gian lận thuế; xây dựng
mạng lưới dữ liệu chia sẻ liên
ngành;
Thiết lập cơ chế hậu kiểm định
kỳ đối với các doanh nghiệp
FDI sau khi hết thời hạn ưu đãi
thuế, tập trung rà soát việc thực
hiện nghĩa vụ tài chính và
nghĩa vụ thuế theo quy định
của pháp luật
Sở Tài chính,
Công an
thành phố
Hệ thống dữ liệu chia sẻ
liên ngành trực tuyến, biên
bản thanh tra, kiểm tra
chuyên sâu về chuyển giá
Hoàn
thành cơ
chế chia
sẻ dữ liệu
trong
năm
2026; hậu
kiểm,
thanh tra,
kiểm tra
định kỳ
và theo
yêu cầu
từ năm
2027
14
UBND xã,
phường
Rà soát quy hoạch, chuẩn bị
quỹ đất sạch, hạ tầng kết nối và
dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư
Sở NN&MT,
Sở Xây dựng,
Sở Tài chính,
Báo cáo hiện trạng đất;
phương án GPMB; hỗ trợ
khảo sát thực địa
Thường
xuyên
Trang 174
BQL KKT-
CN, Trung
tâm
XTĐT,TM
&DL
15
Hiệp hội
Doanh
nghiệp thành
phố
Làm đầu mối đại diện cộng
đồng doanh nghiệp; phối hợp
xúc tiến, quảng bá môi trường
đầu tư; kết nối doanh nghiệp
FDI với doanh nghiệp Huế; hỗ
trợ nhà đầu tư, phản biện chính
sách; khảo sát mức độ hài lòng
và đào tạo, nâng cao năng lực
doanh nghiệp địa phương.
Sở Tài chính,
Sở Công
Thương,
Trung tâm
XTĐT,TM
&DL, BQL
KKT-CN, Tổ
công tác hỗ
trợ nhà đầu t,
các sở, ngành
và doanh
nghiệp
Phối hợp tổ chức chương
trình xúc tiến, kết nối FDI
- doanh nghiệp Huế; danh
mục doanh nghiệp cung
ứng; báo cáo phản biện
chính sách và mức độ hài
lòng; chương trình đào
tạo doanh nghiệp
Quý
II/2027
Nguồn. Tổng hợp của nhóm đề án
MỤC 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THEO NHÓM
GIẢI PHÁP
Để triển khai hiệu quả Đề án thu hút nhà đầu tư FDI vào thành phố Huế giai
đoạn 2026–2030, các nhiệm vụ trọng tâm cần được tổ chức theo nhóm giải pháp, có
cơ quan chủ trì, thời hạn thực hiện và sản phẩm đầu ra cụ thể. Việc triển khai các
nhóm nhiệm vụ này nhằm bảo đảm Đề án không dừng ở định hướng chung mà được
chuyển hóa thành các hoạt động thực tế, có thể theo dõi, đánh giá và điều chỉnh trong
quá trình thực hiện.
Bảng 5.3.1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ trọng tâm theo nhóm giải pháp
Nhóm nhiệm
vụ
Nội dung thực hiện
Cơ quan chủ
trì
Thời gian
Sản phẩm đầu ra
Hoàn thiện cơ
sở dữ liệu FDI
Thành lập tổ công tác FDI
chiến lược; Xây dựng dữ liệu
dự án FDI, nhà đầu tư mục
tiêu, thị trường mục tiêu, quỹ
đất, hạ tầng
VP UBND
thành phố;
Trung tâm
XTĐT,TM &
HTDN, Sở Tài
chính, BQL
KKT-CN
2026
Cơ sở dữ liệu FDI
Tp. Huế
Xây dựng bộ
hồ sơ kêu gọi
đầu tư
Hồ sơ tóm tắt: vị trí, quy mô,
quy hoạch, đất đai, hạ tầng, ưu
đãi, nhà đầu tư mục tiêu
Trung tâm
XTĐT,TM &
HTDN
2026–2027
Bộ hồ sơ kêu gọi
đầu tư
Xúc tiến theo
thị trường
Xúc tiến tại Nhật Bản, Hàn
Quốc, Singapore, EU, Hoa Kỳ
và các thị trường tiềm năng
Trung tâm
XTĐT,TM &
HTDN
2026–2030
Kế hoạch XTĐT
theo thị trường
Trang 175
Xúc tiến theo
ngành
Tổ chức xúc tiến chuyên đề về
công nghệ cao, logistics, du
lịch cao cấp, công nghiệp xanh
Sở ngành
chuyên môn
2026–2030
Chương trình xúc
tiến chuyên đề
Hỗ trợ nhà
đầu tư chiến
lược
Thiết lập cơ chế hỗ trợ riêng
cho dự án lớn, dự án công
nghệ cao, dự án R&D
Tổ công tác hỗ
trợ nhà đầu tư
2026–2030
Hồ sơ theo dõi từng
nhà đầu tư
Liên kết FDI –
DN địa
phương
Xây dựng chương trình kết nối
chuỗi cung ứng giữa FDI và
DN Huế
Sở Công
Thương
2027–2030
Chương trình kết
nối DN; danh sách
DN đủ năng lực
Phát triển
nhân lực
Đặt hàng đào tạo theo nhu cầu
FDI trong công nghệ, logistics,
du lịch, ngoại ngữ
Sở GD&ĐT,
Đại học Huế
2026–2030
Chương trình đào
tạo nhân lực FDI
Đầu tư xanh
Xây dựng tiêu chí sàng lọc dự
án xanh, ESG, tiết kiệm năng
lượng, phát thải thấp
Sở NN&MT,
Sở KH&CN
2026–2027
Bộ tiêu chí sàng lọc
xanh
Cơ chế đồng
hành và đối
thoại sau đầu
tư
Đối thoại, hỗ trợ sau cấp phép,
xử lý vướng mắc cho DN FDI
đang hoạt động
Sở Tài chính,
BQL KKTCN
Hằng quý
Báo cáo cơ chế
đồng hành và đối
thoại sau đầu tư;
danh mục kiến nghị
Giám sát,
đánh giá
Theo dõi KPI, đánh giá vốn
thực hiện, chất lượng dự án,
tiến độ, tác động lan tỏa
Sở Tài chính
Hằng năm
Báo cáo đánh giá
thực hiện Đề án
Nguồn. Tổng hợp của nhóm đề án
Trước hết, thành phố cần ưu tiên hoàn thiện cơ sở dữ liệu FDI trong năm 2026.
Sở Tài chính chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về dự án FDI hiện hữu, nhà đầu tư mục
tiêu, thị trường mục tiêu, quỹ đất, hạ tầng, danh mục dự án ưu tiên và các thông tin
phục vụ xúc tiến đầu tư. Cơ sở dữ liệu này là nền tảng để phục vụ công tác tham
mưu, điều phối, xúc tiến, hỗ trợ nhà đầu tư và theo dõi kết quả thực hiện Đề án.
Cùng với đó, cần chuẩn hóa danh mục dự án FDI ưu tiên. Sở Tài chính phối hợp
với Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp và các sở, ngành liên quan rà soát, phân loại,
cập nhật danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo ngành, lĩnh vực, không gian phát triển,
mức độ sẵn sàng về đất đai, hạ tầng, quy hoạch và khả năng thu hút nhà đầu tư. Nhiệm
vụ này được triển khai từ năm 2026 và cập nhật hằng năm, bảo đảm danh mục dự án
có tính khả thi, phù hợp quy hoạch và sát với nhu cầu thị trường đầu tư.
Trên cơ sở danh mục dự án ưu tiên, thành phố cần xây dựng bộ hồ sơ kêu gọi
đầu tư cho từng dự án trọng điểm trong giai đoạn 2026–2027. Sở Tài chính phối hợp
với các sở, ngành liên quan chuẩn hóa hồ sơ tóm tắt dự án, trong đó làm rõ vị trí,
quy mô, căn cứ quy hoạch, hiện trạng đất đai, hạ tầng kỹ thuật, chính sách ưu đãi,
yêu cầu môi trường, nhu cầu nhân lực và nhóm nhà đầu tư mục tiêu. Bộ hồ sơ này
là công cụ quan trọng để nâng cao tính chuyên nghiệp trong xúc tiến đầu tư và giúp
nhà đầu tư có đủ thông tin ban đầu để xem xét cơ hội đầu tư tại Tp. Huế.
Về hoạt động xúc tiến, thành phố cần triển khai song song xúc tiến theo thị
trường và xúc tiến theo ngành. Đối với xúc tiến theo thị trường, Trung tâm Xúc tiến
đầu tư, Thương mại và Du lịch phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch tiếp
cận các thị trường trọng điểm như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Liên minh châu
Trang 176
Âu, Hoa Kỳ và các thị trường tiềm năng khác trong suốt giai đoạn 2026–2030. Đối
với xúc tiến theo ngành, các sở chuyên ngành chủ trì tổ chức các chương trình xúc
tiến chuyên đề về công nghệ cao, logistics, du lịch chất lượng cao, công nghiệp xanh,
công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ quốc tế và các lĩnh vực phù hợp với định hướng phát
triển của thành phố.
Đối với các dự án lớn, dự án công nghệ cao, dự án nghiên cứu và phát triển
hoặc dự án có khả năng tạo tác động lan tỏa, cần thiết lập cơ chế hỗ trợ nhà đầu tư
chiến lược. Tổ công tác FDI chiến lược chịu trách nhiệm theo dõi riêng từng nhà đầu
tư, hỗ trợ khảo sát địa điểm, hướng dẫn thủ tục, điều phối xử lý vướng mắc và báo
cáo UBND thành phố đối với các vấn đề vượt thẩm quyền. Mỗi nhà đầu tư chiến
lược hoặc dự án trọng điểm cần có hồ sơ theo dõi riêng để bảo đảm quá trình hỗ trợ
được thực hiện xuyên suốt, nhất quán và có trách nhiệm.
Một nhiệm vụ quan trọng khác là thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp FDI và
doanh nghiệp địa phương. Từ năm 2027 đến năm 2030, Sở Công Thương chủ trì xây
dựng chương trình kết nối chuỗi cung ứng giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp
Huế; rà soát, đánh giá năng lực doanh nghiệp địa phương; xây dựng danh sách doanh
nghiệp có khả năng tham gia cung ứng sản phẩm, dịch vụ, logistics, công nghiệp hỗ
trợ và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất. Đây là nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng nhằm tăng
hiệu ứng lan tỏa của FDI, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và tạo cơ hội phát triển cho
doanh nghiệp trong nước.
Cùng với đó, thành phố cần phát triển nguồn nhân lực phục vụ FDI chất lượng
cao trong suốt giai đoạn 2026–2030. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Đại học
Huế và các cơ sở đào tạo phối hợp với doanh nghiệp FDI để xác định nhu cầu nhân
lực trong các lĩnh vực công nghệ, logistics, du lịch, ngoại ngữ, quản trị, kỹ thuật và
đổi mới sáng tạo. Trên cơ sở đó, xây dựng các chương trình đào tạo theo đặt hàng,
đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng ngoại ngữ, kỹ năng số và kỹ năng chuyên
môn nhằm đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư.
Đối với định hướng phát triển bền vững, thành phố cần triển khai nhiệm vụ
thu hút đầu tư xanh và sàng lọc dự án theo tiêu chí ESG trong giai đoạn 2026–2027.
Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng
bộ tiêu chí sàng lọc dự án xanh, tiết kiệm năng lượng, phát thải thấp, thân thiện môi
trường và phù hợp với mục tiêu tăng trưởng xanh của thành phố. Bộ tiêu chí này là
cơ sở để lựa chọn, thẩm định và ưu tiên các dự án FDI có chất lượng, đồng thời hạn
chế các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm hoặc sử dụng công nghệ lạc hậu.
Bên cạnh hoạt động xúc tiến trước đầu tư, thành phố cần chú trọng cơ chế
đồng hành và hỗ trợ sau đầu tư. Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch
phối hợp với Sở Tài chính tổ chức đối thoại định kỳ, tiếp nhận và theo dõi kiến nghị
của doanh nghiệp FDI, hỗ trợ xử lý các vướng mắc sau cấp phép, đồng thời tổng hợp
báo cáo aftercare hằng quý. Nhiệm vụ này nhằm duy trì niềm tin của nhà đầu tư hiện
hữu, thúc đẩy tái đầu tư, mở rộng dự án và cải thiện chất lượng môi trường đầu tư.
Cuối cùng, Sở Tài chính chủ trì theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả thực
hiện Đề án hằng năm. Nội dung giám sát không chỉ tập trung vào số dự án và vốn
Trang 177
đăng ký mà còn theo dõi vốn thực hiện, tiến độ triển khai, chất lượng dự án, tiêu
chuẩn xanh, mức độ liên kết với doanh nghiệp địa phương, đóng góp ngân sách, tạo
việc làm, chuyển giao công nghệ và tác động lan tỏa. Kết quả giám sát là căn cứ để
báo cáo UBND thành phố, điều chỉnh kế hoạch xúc tiến đầu tư hằng năm và hoàn
thiện cơ chế triển khai Đề án trong các năm tiếp theo.
Việc tổ chức các nhiệm vụ trọng tâm theo nhóm giải pháp nêu trên giúp Đề án
có tính khả thi cao hơn, bảo đảm mỗi nhóm nhiệm vụ đều có cơ quan chịu trách nhiệm,
thời gian thực hiện và sản phẩm đầu ra cụ thể. Đây là cơ sở quan trọng để chuyển các
định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thành hành động thực tiễn,
góp phần nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư nước ngoài vào thành phố Huế trong
giai đoạn 2026–2030.
Bảng 5.3.2. Kế hoạch hành động 5 năm thực hiện đề án
Năm
Trọng tâm
hành động
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Sản phẩm đầu ra
2026
Chuẩn hóa
nền tảng
Rà soát danh mục dự án; xây dựng
cơ sở dữ liệu nhà đầu tư; chuẩn
hóa tài liệu xúc tiến
Trung tâm
XTĐT,TM
&DL, Sở
Tài chính
Kế hoạch triển khai;
danh mục dự án; bộ
tài liệu xúc tiến
2027
Chủ động
tiếp cận nhà
đầu tư
Xúc tiến theo thị trường; làm việc
trực tiếp với tập đoàn mục tiêu; tổ
chức hội nghị chuyên đề FDI
Trung tâm
XTĐT,TM
&DL; Sở
Tài chính,
BQL
KKTCN
Danh sách nhà đầu tư
đã tiếp cận; biên bản
làm việc; hồ sơ quan
tâm
2028
Hỗ trợ
chuyển hóa
cơ hội thành
dự án
Hướng dẫn hồ sơ; xử lý thủ tục;
chuẩn bị đất sạch; hỗ trợ khảo sát;
kết nối sở ngành, phát triển liên
kết với nhà đầu tư địa phương
Trung tâm
XTĐT,TM
&DL, BQL
KKTCN
Dự án được chấp
thuận/cấp phép; báo
cáo giữa kỳ
2029
Nâng chất
lượng và
hậu kiểm
Theo dõi tiến độ; rà soát cam kết;
xử lý dự án chậm; thúc đẩy liên
kết FDI – DN Huế
Sở Tài
chính, BQL
KKTCN,
Trung tâm
XTĐT,TM
&DL
Báo cáo tiến độ; danh
mục dự án cần tháo
gỡ
2030
Tổng kết và
định hướng
sau 2030
Đánh giá KPI; tổng kết Đề án; đề
xuất định hướng FDI đến 2045
Sở Tài
chính
Báo cáo tổng kết;
khuyến nghị chính
sách
Nguồn. Tổng hợp nhóm đề án
Lộ trình thực hiện Đề án: Các nhiệm vụ của Đề án được triển khai đồng thời,
liên tục và xuyên suốt trong giai đoạn 2026–2030, phù hợp với tiến độ thực tế của
Trang 178
từng dự án và nhu cầu của nhà đầu tư, không thực hiện theo trình tự tuần tự từng
nhóm nhiệm vụ qua từng năm. Trong đó, từng năm xác định trọng tâm và mức độ
ưu tiên nhằm tạo chuyển biến theo từng giai đoạn. Theo đó, ngay từ năm 2026, bên
cạnh việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu, danh mục dự án và các tài liệu xúc tiến, địa
phương đồng thời chủ động tiếp cận nhà đầu tư, hỗ trợ các dự án đang trong quá
trình chuẩn bị đầu tư và tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp đang hoạt động.
Các hoạt động xúc tiến, hỗ trợ thủ tục, chuẩn bị điều kiện đầu tư, theo dõi tiến độ,
hậu kiểm và thúc đẩy mở rộng đầu tư, liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh
nghiệp địa phương được tiếp tục thực hiện xuyên suốt cả giai đoạn. Việc phân kỳ
theo năm nhằm xác định trọng tâm triển khai và các sản phẩm đầu ra chủ yếu của
từng năm, không giới hạn thời điểm thực hiện các nhiệm vụ, qua đó bảo đảm địa
phương có thể chủ động nắm bắt cơ hội, kịp thời hỗ trợ nhà đầu tư và xử lý các vấn
đề phát sinh trong quá trình triển khai dự án.
Năm 2026 là năm chuẩn hóa nền tảng thực hiện Đề án. Trong năm này, thành
phố tập trung ban hành kế hoạch triển khai Đề án; thành lập hoặc kiện toàn Tổ công
tác FDI chiến lược; rà soát, phân loại và chuẩn hóa danh mục dự án FDI ưu tiên; xây
dựng cơ sở dữ liệu nhà đầu tư, thị trường mục tiêu, quỹ đất, hạ tầng và các dự án có
khả năng kêu gọi đầu tư. Đồng thời, thành phố cần chuẩn hóa bộ tài liệu xúc tiến
đầu tư, hồ sơ dự án và thông tin cung cấp cho nhà đầu tư. UBND thành phố và Sở
Tài chính là cơ quan chủ trì chính. Sản phẩm đầu ra gồm kế hoạch triển khai Đề án,
danh mục dự án FDI ưu tiên, cơ sở dữ liệu nhà đầu tư và bộ tài liệu xúc tiến đầu tư
thống nhất.
Năm 2027 là năm chuyển mạnh sang chủ động tiếp cận và đồng hành với nhà
đầu tư. Trên cơ sở dữ liệu và danh mục dự án đã được chuẩn hóa, Sở Tài chính phối
hợp với Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch triển khai xúc tiến theo
thị trường, tập trung vào Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Liên minh châu Âu, Hoa
Kỳ và các đối tác tiềm năng khác. Thành phố chủ động làm việc với các tập đoàn
mục tiêu, nhà đầu tư chiến lược; tổ chức hội nghị FDI theo ngành, lĩnh vực ưu tiên;
cung cấp thông tin theo nhu cầu của từng nhóm nhà đầu tư và thúc đẩy liên kết giữa
nhà đầu tư FDI với doanh nghiệp, nhà đầu tư địa phương. Tổ công tác hỗ trợ nhà
đầu tư trực tiếp theo dõi, hướng dẫn và phối hợp tháo gỡ khó khăn đối với từng dự
án tiềm năng theo nguyên tắc một đầu mối, một cán bộ theo dõi và một quy trình hỗ
trợ. Sản phẩm đầu ra gồm danh sách nhà đầu tư đã tiếp cận, biên bản làm việc, hồ
sơ quan tâm đầu tư, phương án kết nối với doanh nghiệp địa phương và kế hoạch
theo dõi, hỗ trợ từng nhà đầu tư mục tiêu.
Năm 2028 là năm tập trung hỗ trợ chuyển hóa cơ hội đầu tư thành dự án cụ
thể. Các cơ hội đầu tư đã được tiếp cận trong giai đoạn trước cần được theo dõi, hỗ
trợ và thúc đẩy để chuyển thành hồ sơ nghiên cứu, đề xuất dự án hoặc thủ tục chấp
thuận đầu tư. Tổ công tác FDI chiến lược và Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp
chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ,
hỗ trợ khảo sát địa điểm, chuẩn bị quỹ đất sạch, xử lý các thủ tục về quy hoạch, đất
đai, xây dựng, môi trường và các điều kiện cần thiết để triển khai dự án. Đây cũng
là thời điểm thực hiện đánh giá giữa kỳ Đề án nhằm rà soát kết quả, nhận diện khó
Trang 179
khăn và điều chỉnh danh mục dự án, thị trường, ngành ưu tiên nếu cần thiết. Sản
phẩm đầu ra gồm các dự án được chấp thuận, cấp phép hoặc đang hoàn thiện thủ tục
đầu tư và báo cáo đánh giá giữa kỳ Đề án.
Năm 2029 là năm nâng cao chất lượng thực hiện và tăng cường hậu kiểm.
Thành phố tập trung theo dõi tiến độ triển khai các dự án đã được chấp thuận, rà soát
việc thực hiện cam kết của nhà đầu tư, xử lý các dự án chậm tiến độ hoặc có vướng
mắc kéo dài, đồng thời thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp
địa phương. Sở Tài chính chủ trì theo dõi tổng thể, Sở Công Thương chủ trì các hoạt
động kết nối chuỗi cung ứng, trong khi các sở, ngành liên quan phối hợp xử lý các
vấn đề về đất đai, quy hoạch, xây dựng, môi trường, lao động và hạ tầng. Sản phẩm
đầu ra gồm báo cáo tiến độ thực hiện dự án, danh mục dự án cần tháo gỡ, danh mục
doanh nghiệp FDI có nhu cầu kết nối cung ứng và chương trình kết nối FDI – doanh
nghiệp Huế.
Năm 2030 là năm tổng kết Đề án và xây dựng định hướng giai đoạn tiếp theo.
Sở Tài chính chủ trì đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu
của Đề án; tổng hợp kết quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) , chất
lượng dự án, vốn đăng ký, vốn thực hiện, tác động lan tỏa, mức độ liên kết với doanh
nghiệp địa phương, đóng góp vào ngân sách, việc làm, đổi mới công nghệ, tiêu chuẩn
xanh và mức độ hài lòng của nhà đầu tư. Trên cơ sở kết quả tổng kết, thành phố đề
xuất định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) sau năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045, trong đó tiếp tục ưu tiên các nhà đầu tư có công nghệ, thương
hiệu, năng lực quản trị, cam kết phát triển bền vững và khả năng liên kết với hệ sinh
thái kinh tế của thành phố. Sản phẩm đầu ra gồm báo cáo tổng kết Đề án, báo cáo
đánh giá KPI, khuyến nghị chính sách và định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) giai đoạn sau năm 2030.
MỤC 4. CƠ CHẾ BÁO CÁO, KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC VÀ XỬ LÝ VƯỚNG MẮC
Các sở, ban, ngành, địa phương định kỳ hằng quý báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ được giao về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố. Nội
dung báo cáo gồm:
● Tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
● Kết quả tiếp cận và làm việc với nhà đầu tư.
● Số dự án đang nghiên cứu, đang khảo sát, đang chuẩn bị hồ sơ, đã cấp
phép, đang triển khai.
● Tình hình vốn đăng ký, vốn thực hiện.
● Các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
● Kiến nghị xử lý.
● Đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ trong kỳ tiếp theo.
Sở Tài chính là cơ quan thường trực theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình
thực hiện Đề án. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm trước
UBND thành phố về tiến độ và chất lượng thực hiện.
Trang 180
Đối với các nhiệm vụ chậm tiến độ hoặc phối hợp chưa hiệu quả, Sở Tài chính
tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét chỉ đạo xử lý. Đối với các dự án FDI
trọng điểm gặp vướng mắc về thủ tục, đất đai, quy hoạch, xây dựng, môi trường, hạ
tầng hoặc lao động, Tổ công tác FDI chiến lược tổ chức họp chuyên đề để tháo gỡ.
Trường hợp vướng mắc vượt thẩm quyền thành phố, UBND thành phố tổng
hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương xem xét
hỗ trợ tháo gỡ theo quy định.
MỤC 5. KINH PHÍ VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Để bảo đảm triển khai hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề
án, việc bố trí kinh phí cần được thực hiện theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, công
khai, minh bạch, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của thành phố và các quy
định hiện hành của pháp luật. Kinh phí thực hiện Đề án được huy động từ nhiều
nguồn khác nhau, trong đó ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo đối với các nhiệm
vụ quản lý nhà nước và xúc tiến đầu tư; đồng thời khuyến khích lồng ghép với các
chương trình, dự án đang triển khai và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để
nâng cao hiệu quả thực hiện.
Thành phố cần ưu tiên bố trí kinh phí để chuẩn bị các quỹ đất sạch nhằm kêu
gọi thu hút đầu tư, như: lập phương án sơ bộ công tác giải phóng mặt bằng, công tác
quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch; công tác xúc tiến đầu tư.
Ngoài các nguồn ngân sách địa phương, thành phố cần chủ động lồng ghép
nguồn lực từ các chương trình cải cách hành chính, chuyển đổi số, phát triển doanh
nghiệp, đổi mới sáng tạo, tăng trưởng xanh và phát triển nguồn nhân lực; đồng thời
tăng cường huy động nguồn hỗ trợ kỹ thuật và hợp tác quốc tế từ các tổ chức như
JICA, KOICA, GIZ, ADB, Ngân hàng Thế giới (WB), UNDP và các tổ chức phát
triển khác phù hợp với quy định của pháp luật. Việc huy động đa dạng các nguồn
lực sẽ góp phần giảm áp lực cho ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả triển khai
Đề án và bảo đảm tính bền vững của các hoạt động xúc tiến, thu hút và hỗ trợ đầu
tư trong giai đoạn 2026–2030.
Kinh phí thực hiện Đề án được lập dự toán hằng năm trên cơ sở kế hoạch triển
khai cụ thể, được tổng hợp trong dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị chủ trì
và thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước cùng các văn bản
hướng dẫn hiện hành. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí phải bảo đảm
đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và chịu sự kiểm tra, giám sát của
các cơ quan có thẩm quyền.
Trang 181
PHẦN VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
MỤC 1. KẾT LUẬN
Đề án “Thu hút nhà đầu tư FDI vào Tp. Huế giai đoạn 2026–2030” được xây
dựng trong bối cảnh Tp. Huế đã trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, đang
đứng trước yêu cầu phát triển mới với mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững, nâng
cao năng lực cạnh tranh và phát huy vai trò là một trung tâm lớn về văn hóa, du lịch,
giáo dục, y tế, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo của khu vực miền Trung
và cả nước.
Trong giai đoạn mới, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) không
chỉ nhằm gia tăng số lượng dự án hoặc quy mô vốn đăng ký, mà cần chuyển mạnh
sang thu hút có chọn lọc, ưu tiên chất lượng, hiệu quả, công nghệ, môi trường và tác
động lan tỏa. FDI cần được xem là một nguồn lực quan trọng để bổ sung vốn đầu tư
phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất, mở rộng thị
trường, phát triển nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ và tăng cường liên kết
giữa khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước.
Kết quả nghiên cứu cho thấy Tp. Huế có nhiều lợi thế để thu hút các nhà đầu
tư FDI lớn, có thương hiệu, nhất là trong các lĩnh vực du lịch chất lượng cao, dịch
vụ quốc tế, công nghiệp chế biến, chế tạo, logistics, y tế, giáo dục, công nghệ cao,
kinh tế xanh và đổi mới sáng tạo. Thành phố có môi trường chính trị - xã hội ổn
định, chất lượng sống tốt, bản sắc văn hóa đặc sắc, hệ thống giáo dục - đào tạo với
hạt nhân là Đại học Huế, cùng các khu kinh tế, khu công nghiệp và hạ tầng đô thị
đang từng bước được hoàn thiện.
Tuy nhiên, Đề án cũng chỉ ra rằng kết quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) của Tp. Huế thời gian qua vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và vị thế
mới. Thành phố chưa thu hút được nhiều tập đoàn lớn có vai trò dẫn dắt; tỷ lệ nội
địa hóa và liên kết giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp địa phương còn hạn
chế; công nghiệp hỗ trợ chưa phát triển mạnh; hạ tầng kỹ thuật, logistics và quỹ đất
sạch ở một số khu vực chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của nhà đầu tư; chất lượng
nguồn nhân lực chưa đồng đều; hoạt động xúc tiến đầu tư còn cần chuyển mạnh hơn
sang hướng chuyên nghiệp, chủ động và theo nhà đầu tư mục tiêu.
Kết quả khảo sát doanh nghiệp và cơ quan quản lý cho thấy các nhóm vấn đề
cần ưu tiên cải thiện gồm: cải cách thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng hạ tầng
kỹ thuật và logistics; chuẩn bị quỹ đất sạch; phát triển nguồn nhân lực; tăng cường
cung cấp thông tin đầu tư; hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình triển khai dự án; thúc
đẩy đầu tư xanh, chuyển đổi số và phát triển bền vững. Đây là những cơ sở thực tiễn
quan trọng để Đề án đề xuất hệ thống nhiệm vụ, giải pháp trong giai đoạn 2026–
2030.
Trên cơ sở đó, Đề án đã xác định các nhóm giải pháp trọng tâm gồm: đổi mới
xúc tiến đầu tư; cải cách thể chế và đơn giản hóa thủ tục hành chính; phát triển nguồn
nhân lực và chuyển đổi bền vững; nâng cấp hạ tầng kỹ thuật; xây dựng cơ chế đồng
hành và đối thoại sau đầu tư; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp FDI với doanh
Trang 182
nghiệp địa phương; xây dựng cơ sở dữ liệu, danh mục dự án ưu tiên và cơ chế giám
sát, đánh giá kết quả thực hiện.
Điểm mới quan trọng của Đề án là chuyển từ tư duy “kêu gọi đầu tư” sang
“quản trị vòng đời nhà đầu tư”, trong đó chính quyền thành phố không chỉ tập trung
vào giai đoạn xúc tiến và cấp phép, mà còn đồng hành với nhà đầu tư trong quá trình
khảo sát, chuẩn bị đầu tư, triển khai dự án, vận hành, mở rộng và tái đầu tư. Cách
tiếp cận này phù hợp với yêu cầu thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thế
hệ mới, góp phần nâng cao niềm tin của nhà đầu tư hiện hữu và tạo hiệu ứng lan tỏa
để thu hút các nhà đầu tư mới.
Việc triển khai hiệu quả Đề án sẽ góp phần nâng cao chất lượng môi trường
đầu tư, cải thiện năng lực cạnh tranh của thành phố, gia tăng tỷ lệ vốn FDI thực hiện,
thu hút các dự án có công nghệ cao, quản trị hiện đại, thân thiện môi trường và có
khả năng lan tỏa. Đồng thời, Đề án sẽ góp phần tạo việc làm chất lượng cao, tăng
thu ngân sách, phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, mở rộng liên
kết chuỗi cung ứng và hỗ trợ Tp. Huế phát triển theo hướng xanh, thông minh, hiện
đại và bền vững.
MỤC 2. KIẾN NGHỊ
2.1. Kiến nghị cơ quan quản lý tại Tp. Huế, chính quyền địa phương
Kết quả tổng hợp các ý kiến kiến nghị của doanh nghiệp FDI cho thấy những
vấn đề được quan tâm nhiều nhất tập trung vào cải cách thủ tục hành chính, nâng
cấp hạ tầng kỹ thuật và tăng cường cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình hoạt
động. Mặc dù số lượng doanh nghiệp đưa ra kiến nghị trực tiếp không nhiều, nhưng
các ý kiến đều phản ánh khá rõ những khó khăn và nhu cầu thực tiễn mà doanh
nghiệp đang gặp phải tại địa phương.
Nhóm kiến nghị nổi bật nhất liên quan đến việc tiếp tục đơn giản hóa thủ tục
hành chính, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và bảo đảm tính thống nhất trong thực thi
chính sách giữa các cơ quan quản lý nhà nước. Một số doanh nghiệp đề nghị giảm
bớt các thủ tục không cần thiết, đẩy nhanh quá trình tiếp cận đất đai, đồng thời nâng
cao năng lực chuyên môn và tinh thần hỗ trợ của đội ngũ cán bộ thực thi.
Bên cạnh đó, nhiều ý kiến tập trung vào việc nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, đặc
biệt là hệ thống giao thông, thoát nước và hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh. Các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ và công nghiệp chế biến, chế
tạo phản ánh nhu cầu cải thiện tình trạng ngập úng cục bộ, hoàn thiện hạ tầng theo
quy hoạch và nâng cao chất lượng dịch vụ logistics nhằm giảm chi phí vận hành.
Ngoài các vấn đề về thể chế và hạ tầng, doanh nghiệp cũng mong muốn địa
phương tăng cường hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, tổ chức các chương trình tập
huấn pháp luật chuyên ngành, đồng thời có thêm các cơ chế khuyến khích đầu tư
công nghệ xanh và sản xuất bền vững. Đặc biệt, nhiều doanh nghiệp đề nghị chính
Trang 183
quyền tiếp tục duy trì các kênh đối thoại, lắng nghe và đồng hành với nhà đầu tư
trong quá trình triển khai dự án và hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhìn chung, các kiến nghị của doanh nghiệp tập trung vào những yếu tố nền
tảng của môi trường đầu tư, bao gồm cải cách hành chính, phát triển hạ tầng, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường hỗ trợ sau đầu tư. Đây cũng là những
nội dung có sự tương đồng cao với kết quả khảo sát định lượng ở các phần trước,
cho thấy đây là những lĩnh vực cần được ưu tiên cải thiện nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh và hiệu quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của thành phố
Huế trong thời gian tới.
2.2. Kiến nghị Trung ương
Để giải quyết triệt để các điểm nghẽn mang tính thể chế, vĩ mô nằm ngoài
thẩm quyền của địa phương, đồng thời tạo không gian chính sách đủ mạnh nhằm
hiện thực hóa mục tiêu thu hút dòng vốn FDI thế hệ mới (FDI xanh, công nghệ cao,
dịch vụ cao cấp) vào thành phố Huế kính đề nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
và các bộ, ngành Trung ương xem xét, hỗ trợ một số nội dung trọng tâm sau:
Một là, sớm ban hành và hướng dẫn áp dụng cơ chế thí điểm (Sandbox) về ưu
đãi đầu tư xanh theo tinh thần Nghị quyết số 10-NQ/TW: Kính kiến nghị Bộ Tài
chính tham mưu Chính phủ ban hành khung chính sách ưu đãi đầu tư vượt trội đối
với các dự án đạt tiêu chuẩn xanh, kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải carbon sâu.
Cụ thể, cho phép Tp. Huế thí điểm áp dụng cơ chế khấu hao nhanh đối với tài sản
công nghệ xanh, miễn giảm thuế nhập khẩu đối với thiết bị tiết kiệm năng lượng tiên
tiến và áp dụng mức thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp linh hoạt dựa trên
mức độ giảm phát thải thực tế thay vì chỉ dựa trên địa bàn hoặc quy mô vốn đầu tư.
Hai là, hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ đầu tư và hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao
thông đối ngoại quốc gia trên địa bàn tỉnh: Kính kiến nghị Bộ Xây dựng và Bộ Tài
chính ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách Trung ương (vốn đầu tư công trung hạn)
để hỗ trợ địa phương nâng cấp, mở rộng các hạ tầng logistics cốt lõi. Trọng tâm là
đẩy nhanh tiến độ nâng cấp các cầu cảng chuyên dụng tại Cảng biển Chân Mây để
đón tàu container và tàu du lịch thế hệ mới quy mô lớn; đầu tư đồng bộ hệ thống
giao thông trục chính kết nối từ đô thị trung tâm Huế đến các khu kinh tế, khu công
nghiệp và sân bay quốc tế Phú Bài nhằm tối ưu hóa chi phí logistics cho doanh
nghiệp FDI.
Ba là, tháo gỡ khó khăn, chồng chéo trong các quy định pháp luật về đất đai,
đấu giá, đấu thầu và thủ tục hành chính liên thông: Kính kiến nghị Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, Bộ Xây dựng và Bộ Tư pháp rà soát, ban hành văn bản hướng dẫn
đồng bộ nhằm khắc phục tình trạng xung đột giữa Luật Đất đai, Luật Đấu thầu và
Luật Đầu tư trong quy trình giao đất, cho thuê đất, giải phóng mặt bằng và xác định
giá đất cụ thể đối với các dự án FDI lớn.
Bốn là, hỗ trợ xây dựng hệ sinh thái đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
đạt chuẩn quốc tế: Kính kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hỗ trợ phát
triển Đại học Huế trở thành Đại học Quốc gia, trong đó ưu tiên các nguồn lực đầu
Trang 184
tư cho các trung tâm nghiên cứu trọng điểm (R&D), phòng thí nghiệm đạt chuẩn khu
vực về công nghệ thông tin, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI) và sinh học chuyên sâu.
Đồng thời, có chính sách hỗ trợ kết nối, thúc đẩy các chương trình hợp tác đào tạo
và cung ứng lao động theo đơn đặt hàng trực tiếp giữa các cơ sở đào tạo của địa
phương với các tập đoàn đa quốc gia lớn đang tìm kiếm cơ hội đầu tư tại khu vực
miền Trung.
Năm là, cho phép áp dụng các cơ chế, chính sách tài chính đặc thù của thành
phố trực thuộc Trung ương: Kính kiến nghị Bộ Tài chính và Chính phủ tạo điều kiện
thuận lợi để Thừa Thiên Huế phát huy tối đa các cơ chế tài chính đặc thù theo quy
định pháp luật áp dụng cho mô hình Thành phố trực thuộc Trung ương trên nền tảng
bảo tồn di sản. Cho phép thành phố được giữ lại tỷ lệ điều tiết ngân sách hợp lý từ
các nguồn thu phát sinh trên địa bàn và có cơ chế phát hành trái phiếu chính quyền
địa phương để tập trung tái đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh, hạ tầng
xử lý ngập úng cục bộ và bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái — những yếu tố
nền tảng mà nhà đầu tư FDI đặc biệt quan tâm khi quyết định rót vốn dài hạn vào
Tp. Huế.
Trang 185
Tài liệu tham khảo
ASEAN Secretariat, & United Nations Conference on Trade and Development.
(2025). ASEAN investment report 2025. ASEAN.
https://unctad.org/publication/asean-investment-report-2025.
China Briefing. (2023, October 30). Investing in Hangzhou, Zhejiang Province:
China city spotlight. https://www.china-briefing.com/news/investing-in-
hangzhou-zhejiang-province-china-city-spotlight/.
City of Kyoto. Invest Kyoto: Kyoto City’s official gateway for global business.
Retrieved May 28, 2026, from https://investkyoto.city.kyoto.lg.jp/.
City of Kyoto. Startup ecosystem. Invest Kyoto. Retrieved May 28, 2026, from
https://investkyoto.city.kyoto.lg.jp/industries/startup-ecosystem/.
United Nations Conference on Trade and Development. (2025). World investment
report 2025. UNCTAD. https://unctad.org/publication/world-investment-
report-2025.
Ủy ban nhân dân Thành phố Huế. (2025a). Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2026
của Thành phố Huế, ban hành kèm theo Quyết định số 3644/QĐ-UBND ngày
01 tháng 12 năm 2025.
https://hue.gov.vn/Portals/0/Uploads/VBPL/Nam2025/Thang12/00.00.H57-
3644-QD-UBND-2025-PL6.pdf.
Ủy ban nhân dân Thành phố Huế. (2025b, April 6). Chỉ số cải cách hành chính thành
phố Huế nằm trong Top 10 cả nước. https://hue.gov.vn/Trang-chu/Tin-tuc-su-
kien/tb/Chi-so-cai-cach-hanh-chinh-thanh-pho-Hue-nam-trong-Top-10-ca-
nuoc-549275.
Zeng, D. Z. (2016). The case of Sino-Singapore Suzhou Industrial Park. World
Bank.
https://openknowledge.worldbank.org/server/api/core/bitstreams/d9ffe6bc-
ce31-5f9d-88bd-ef5d1001a942/content.
Trang 186
PHỤ LỤC
Trang 187
PHỤ LỤC 1. BẢNG HỎI KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP VÀ CƠ QUAN QUẢN
LÝ
BẢNG HỎI KHẢO SÁT THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI (FDI) TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Phiếu khảo sát này phục vụ Đề án “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào thành
phố Huế giai đoạn 2026–2030”, nhằm thu thập ý kiến của doanh nghiệp/nhà đầu tư về môi trường đầu
tư, xúc tiến đầu tư, chính sách hỗ trợ, hạ tầng, quỹ đất, nguồn nhân lực, đổi mới sáng tạo và đầu tư xanh
tại thành phố Huế.
Thông tin thu thập chỉ dùng cho mục đích tổng hợp, nghiên cứu và đề xuất chính sách; không
công bố thông tin riêng lẻ của doanh nghiệp. Thời gian trả lời dự kiến: 12–15 phút.
Hướng dẫn trả lời: Với các phát biểu đánh giá, vui lòng chọn một mức theo thang đo:
1 - Hoàn toàn không đồng ý; 2 - Không đồng ý; 3 - Không có ý kiến; 4 - Đồng ý; 5 - Rất
đồng ý.
Các câu chọn nhiều phương án được ghi rõ trong từng câu hỏi.
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1. Tên doanh nghiệp:
........................................................................................................................
2. Chức vụ người trả lời: ☐ Quản lý cấp cao ☐ Quản lý cấp trung ☐ Chuyên viên/khác
3. Quốc gia/vùng lãnh thổ của nhà đầu tư chính: ........................................................................
4. Lĩnh vực hoạt động tại Huế (chọn tất cả phương án phù hợp):
☐ Công nghiệp chế biến, chế tạo
☐ Du lịch, dịch vụ chất lượng cao
☐ Logistics, hạ tầng
☐ Công nghệ thông tin/đổi mới sáng tạo
☐ Nông nghiệp công nghệ cao
☐ Khác: ................................................................................
5. Thời gian hoạt động tại TP. Huế: ☐ Dưới 1 năm ☐ 1–3 năm ☐ 3–5 năm ☐ Trên 5 năm
6. Hình thức đầu tư: ☐ 100% vốn nước ngoài ☐ Liên doanh ☐ M&A ☐ Khác: ................
7. Quy mô vốn đăng ký tại Huế: ☐ Dưới 5 triệu USD ☐ 5–10 triệu USD ☐ 10–50 triệu USD
☐ Trên 50 triệu USD
8. Quy mô lao động: ☐ Dưới 50 ☐ 50–199 ☐ 200–499 ☐ Từ 500 trở lên
PHẦN II. XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀ TIẾP CẬN THÔNG TIN
2.1. Kênh doanh nghiệp tiếp cận thông tin đầu tư ban đầu (chọn tối đa 3):
☐ Website/cổng thông tin xúc tiến đầu tư
☐ Hội nghị, hội thảo, triển lãm xúc tiến đầu tư
☐ Đại sứ quán, tham tán thương mại
☐ Công ty tư vấn đầu tư/công ty luật
Trang 188
☐ Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài
☐ Nhà đầu tư khác giới thiệu
☐ Cơ quan chức năng chủ động liên hệ
☐ Truyền thông, báo chí, mạng xã hội
☐ Khác: ................................................................................
2.2. Nhóm thông tin doanh nghiệp cần nhất khi xem xét đầu tư tại Huế (chọn tối đa 3):
☐ Chính sách ưu đãi về thuế, phí, tiền thuê đất
☐ Chi phí và chất lượng nguồn nhân lực
☐ Quy hoạch, bản đồ và quỹ đất đầu tư
☐ Dự án hạ tầng mới và kết nối giao thông
☐ Ngành công nghiệp hỗ trợ và chuỗi cung ứng
☐ Danh mục dự án kêu gọi đầu tư
☐ Dữ liệu kinh tế, thị trường và ngân sách địa phương
☐ Thủ tục đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường
2.3. Đánh giá hoạt động xúc tiến đầu tư và cung cấp thông tin:
Mã
Phát biểu đánh giá
1
2
3
4
5
XT1
Huế cung cấp thông tin đầu tư rõ ràng
và dễ tiếp cận.
☐
☐
☐
☐
☐
XT2
Website/cổng thông tin đầu tư có giao
diện dễ sử dụng.
☐
☐
☐
☐
☐
XT3
Thông tin đầu tư được cập nhật kịp thời
và đáng tin cậy.
☐
☐
☐
☐
☐
XT4
Tài liệu xúc tiến đầu tư có đủ phiên bản
ngoại ngữ cần thiết.
☐
☐
☐
☐
☐
XT5
Nội dung xúc tiến bám sát nhu cầu thực
tế của nhà đầu tư.
☐
☐
☐
☐
☐
XT6
Cơ quan xúc tiến phản hồi nhanh khi
doanh nghiệp liên hệ.
☐
☐
☐
☐
☐
XT7
Chất lượng phản hồi chuyên nghiệp và
đúng trọng tâm dự án.
☐
☐
☐
☐
☐
XT8
Cơ quan xúc tiến chủ động hỗ trợ trong
quá trình tìm hiểu đầu tư.
☐
☐
☐
☐
☐
XT9
Cơ sở dữ liệu đầu tư của Huế đủ rõ để
hỗ trợ ra quyết định.
☐
☐
☐
☐
☐
PHẦN III. CHÍNH SÁCH, THỦ TỤC VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ
3.1. Đánh giá chính sách và thủ tục đầu tư tại TP. Huế:
Mã
Phát biểu đánh giá
1
2
3
4
5
CS1
Hệ thống chính sách đầu tư tại Huế
minh bạch và dễ hiểu.
☐
☐
☐
☐
☐
CS2
Chính sách ưu đãi ổn định, ít thay đổi
đột ngột.
☐
☐
☐
☐
☐
Trang 189
Mã
Phát biểu đánh giá
1
2
3
4
5
CS3
Hướng dẫn thủ tục giữa các sở, ngành
thống nhất.
☐
☐
☐
☐
☐
CS4
Thủ tục đầu tư, đất đai, xây dựng ít
chồng chéo.
☐
☐
☐
☐
☐
CS5
Cam kết hỗ trợ nhà đầu tư được thực
hiện nghiêm túc.
☐
☐
☐
☐
☐
CS6
Thời gian giải quyết thủ tục đúng quy
định.
☐
☐
☐
☐
☐
CS7
Thủ tục hành chính đơn giản và tiết
kiệm thời gian.
☐
☐
☐
☐
☐
CS8
Cán bộ xử lý hồ sơ có thái độ hỗ trợ
doanh nghiệp.
☐
☐
☐
☐
☐
CS9
Môi trường chính trị - xã hội tại Huế
ổn định cho đầu tư dài hạn.
☐
☐
☐
☐
☐
3.2. So sánh Huế với các địa phương miền Trung:
Mã
Phát biểu đánh giá
1
2
3
4
5
SS1
Chính sách ưu đãi tài chính và đất đai
của Huế cạnh tranh hơn.
☐
☐
☐
☐
☐
SS2
Hỗ trợ hạ tầng và môi trường đầu tư
của Huế tốt hơn.
☐
☐
☐
☐
☐
SS3
Dịch vụ hành chính và hỗ trợ nhà đầu
tư của Huế tốt hơn.
☐
☐
☐
☐
☐
SS4
Huế có hình ảnh điểm đến đầu tư an
toàn và đáng tin cậy hơn.
☐
☐
☐
☐
☐
PHẦN IV. HẠ TẦNG KỸ THUẬT, LOGISTICS VÀ QUỸ ĐẤT
4.1. Đánh giá hạ tầng kỹ thuật và logistics:
Mã
Phát biểu đánh giá
1
2
3
4
5
HT1
Giao thông nội tỉnh và liên tỉnh đáp
ứng nhu cầu doanh nghiệp.
☐
☐
☐
☐
☐
HT2
Nguồn điện và nước phục vụ sản xuất
ổn định.
☐
☐
☐
☐
☐
HT3
Kết nối Cảng Chân Mây và Sân bay
Phú Bài thuận tiện.
☐
☐
☐
☐
☐
HT4
Hạ tầng trong KCN/KKT sẵn sàng
phục vụ nhà đầu tư.
☐
☐
☐
☐
☐
HT5
Hệ thống xử lý chất thải trong
KCN/KKT hoạt động hiệu quả.
☐
☐
☐
☐
☐
HT6
Dịch vụ logistics đáp ứng nhu cầu sản
xuất và xuất nhập khẩu.
☐
☐
☐
☐
☐
HT7
Kho bãi và trung tâm logistics được
đầu tư đồng bộ.
☐
☐
☐
☐
☐
HT8
Hạ tầng số và viễn thông đáp ứng nhu
cầu doanh nghiệp.
☐
☐
☐
☐
☐
HT9
Hạ tầng xã hội cho lao động và chuyên
gia đáp ứng nhu cầu thực tế.
☐
☐
☐
☐
☐
4.2. Đánh giá lợi thế quỹ đất công nghiệp của Huế:
Trang 190
Mã
Phát biểu đánh giá
1
2
3
4
5
QD1
Quy mô đất công nghiệp của Huế có
lợi thế so với khu vực.
☐
☐
☐
☐
☐
QD2
Huế có quỹ đất sạch đủ đáp ứng nhu
cầu dự án FDI.
☐
☐
☐
☐
☐
QD3
KCN/KKT tại Huế còn tiềm năng mở
rộng diện tích.
☐
☐
☐
☐
☐
QD4
Giá thuê đất công nghiệp tại Huế cạnh
tranh.
☐
☐
☐
☐
☐
QD5
Tiến độ giải phóng và bàn giao mặt
bằng đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp.
☐
☐
☐
☐
☐
4.3. Ba điểm nghẽn lớn nhất về hạ tầng và quỹ đất (chọn tối đa 3):
☐ Kết nối giao thông
☐ Hạ tầng điện
☐ Hạ tầng nước
☐ Xử lý nước thải/chất thải
☐ Hạ tầng số và viễn thông
☐ Dịch vụ logistics
☐ Hạ tầng KCN/KKT chưa hoàn thiện
☐ Thiếu quỹ đất sạch
☐ Tỷ lệ lấp đầy cao
☐ Khả năng mở rộng đất công nghiệp hạn chế
☐ Giá thuê đất chưa cạnh tranh
☐ Khác: ................................................................................
PHẦN V. NGUỒN NHÂN LỰC VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
5.1. Đánh giá khả năng tuyển dụng nhân lực tại Huế:
Mã
Phát biểu đánh giá
1
2
3
4
5
TD1
Doanh nghiệp dễ tuyển công nhân và
lao động phổ thông phù hợp.
☐
☐
☐
☐
☐
TD2
Doanh nghiệp dễ tuyển cán bộ kỹ
thuật và nhân sự chuyên môn.
☐
☐
☐
☐
☐
TD3
Nguồn nhân lực văn phòng tại địa
phương dồi dào.
☐
☐
☐
☐
☐
TD4
Doanh nghiệp dễ tuyển quản lý cấp
trung và giám sát.
☐
☐
☐
☐
☐
TD5
Nhân sự quản lý cấp cao tại địa
phương đáp ứng nhu cầu tuyển dụng.
☐
☐
☐
☐
☐
5.2. Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực địa phương:
Mã
Phát biểu đánh giá
1
2
3
4
5
NL1
Chi phí lao động tương xứng với năng
suất.
☐
☐
☐
☐
☐
Trang 191
Mã
Phát biểu đánh giá
1
2
3
4
5
NL2
Tay nghề và chuyên môn của người
lao động đáp ứng yêu cầu.
☐
☐
☐
☐
☐
NL3
Người lao động có kỷ luật và tác
phong công nghiệp tốt.
☐
☐
☐
☐
☐
NL4
Trình độ ngoại ngữ của lao động đáp
ứng nhu cầu doanh nghiệp.
☐
☐
☐
☐
☐
NL5
Lao động thích ứng tốt với công nghệ
và thiết bị mới.
☐
☐
☐
☐
☐
5.3. Dự án của quý doanh nghiệp tại Huế đã thực hiện hoặc dự kiến thực hiện những hoạt động
đổi mới sáng tạo/công nghệ cao nào?:
☐ Thành lập trung tâm R&D hoặc trung tâm đổi mới sáng tạo
☐ Ứng dụng tự động hóa, AI, IoT trong sản xuất/dịch vụ
☐ Ứng dụng công nghệ xanh, năng lượng tái tạo, xử lý môi trường tiên tiến
☐ Chuyển giao công nghệ cho đối tác/nhà cung cấp nội địa
☐ Liên kết với trường đại học, viện nghiên cứu hoặc startup tại Huế
☐ Chưa có kế hoạch rõ ràng
☐ Khác: ................................................................................
5.4. So sánh nguồn nhân lực và đổi mới sáng tạo của Huế với các địa phương miền Trung:
Mã
Phát biểu đánh giá
1
2
3
4
5
DM1
Chất lượng nguồn nhân lực của Huế
tốt hơn.
☐
☐
☐
☐
☐
DM2
Số lượng nguồn nhân lực của Huế đáp
ứng tốt hơn.
☐
☐
☐
☐
☐
DM3
Mức độ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
tại Huế tốt hơn.
☐
☐
☐
☐
☐
DM4
Chính sách hỗ trợ R&D và khởi
nghiệp sáng tạo của Huế hấp dẫn hơn.
☐
☐
☐
☐
☐
DM5
Liên kết giữa doanh nghiệp, trường
đại học và viện nghiên cứu tại Huế
hiệu quả hơn.
☐
☐
☐
☐
☐
PHẦN VI. ĐẦU TƯ XANH VÀ NHU CẦU HỖ TRỢ
6.1. Hoạt động đầu tư xanh doanh nghiệp đang hoặc dự kiến triển khai tại Huế (chọn tất cả
phương án phù hợp):
☐ Ứng dụng công nghệ sạch, ít phát thải carbon
☐ Đầu tư thiết bị, dây chuyền tiết kiệm năng lượng
☐ Sản xuất hoặc sử dụng năng lượng tái tạo/năng lượng sạch
☐ Đầu tư hệ thống quản lý, xử lý nước thải và chất thải đạt chuẩn
☐ Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn tương đương
☐ Sử dụng nguyên liệu sinh thái, tuần hoàn hoặc thân thiện môi trường
☐ Chưa có kế hoạch đầu tư xanh
Trang 192
☐ Khác: ................................................................................
6.2. Động lực chính thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư xanh tại Huế (chọn tối đa 2):
☐ Đáp ứng yêu cầu của chuỗi cung ứng toàn cầu
☐ Thực hiện chiến lược Môi trường, Xã hội và Quản trị của tập đoàn mẹ
☐ Tận dụng chính sách ưu đãi cho dự án xanh
☐ Tiết kiệm chi phí vận hành dài hạn
☐ Nâng cao hình ảnh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
☐ Tuân thủ quy định môi trường của Việt Nam và thị trường xuất khẩu
6.3. Nhu cầu hỗ trợ chính sách đối với đầu tư xanh:
Mã
Phát biểu đánh giá
1
2
3
4
5
DX1
Doanh nghiệp cần ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp cho hạng mục đầu tư
xanh.
☐
☐
☐
☐
☐
DX2
Doanh nghiệp cần miễn/giảm thuế
nhập khẩu thiết bị tiết kiệm năng lượng
và bảo vệ môi trường.
☐
☐
☐
☐
☐
DX3
Doanh nghiệp cần miễn/giảm tiền thuê
đất cho công trình môi trường và năng
lượng tái tạo.
☐
☐
☐
☐
☐
DX4
Doanh nghiệp cần cơ chế khấu hao
nhanh cho tài sản công nghệ xanh.
☐
☐
☐
☐
☐
DX5
Doanh nghiệp cần ưu đãi dựa trên mức
giảm phát thải hoặc giá trị gia tăng tại
chỗ.
☐
☐
☐
☐
☐
DX6
Doanh nghiệp cần hạ tầng kỹ thuật
ngoài hàng rào được đầu tư đồng bộ.
☐
☐
☐
☐
☐
DX7
Doanh nghiệp cần hỗ trợ thủ tục kết
nối năng lượng tái tạo vào lưới điện.
☐
☐
☐
☐
☐
DX8
Doanh nghiệp cần cơ chế một cửa
nhanh cho đánh giá tác động môi
trường và giấy phép môi trường.
☐
☐
☐
☐
☐
DX9
Doanh nghiệp cần hỗ trợ kết nối với
nhà cung cấp nội địa thân thiện môi
trường.
☐
☐
☐
☐
☐
6.4. Hai rào cản lớn nhất khi ứng dụng công nghệ xanh tại Huế (chọn tối đa 2):
☐ Chi phí đầu tư ban đầu cao
☐ Thiếu ưu đãi tài chính phù hợp
☐ Thủ tục nhập khẩu công nghệ mới phức tạp
☐ Hạ tầng năng lượng chưa ổn định
☐ Thiếu quỹ đất phù hợp cho dự án xanh
☐ Thiếu nhà cung cấp công nghệ và dịch vụ kỹ thuật
Trang 193
☐ Thiếu nhân lực vận hành công nghệ xanh
☐ Quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật chưa rõ
☐ Khác: ................................................................................
PHẦN VII. ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ VÀ KIẾN NGHỊ
7.1. Định hướng của doanh nghiệp tại Huế trong 3–5 năm tới: ☐ Mở rộng đầu tư ☐ Giữ
nguyên quy mô ☐ Thu hẹp/điều chỉnh ☐ Chưa xác định
7.2. Ba yếu tố Huế cần ưu tiên cải thiện để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tốt
hơn (chọn tối đa 3):
☐ Minh bạch thông tin và quy hoạch
☐ Đơn giản hóa thủ tục hành chính
☐ Nâng cấp hạ tầng giao thông và logistics
☐ Tăng quỹ đất sạch và mặt bằng sẵn sàng
☐ Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
☐ Tăng ưu đãi đầu tư có chọn lọc
☐ Phát triển công nghiệp hỗ trợ
☐ Hỗ trợ đầu tư xanh và đổi mới sáng tạo
☐ Nâng cao chất lượng xúc tiến đầu tư tại chỗ
☐ Khác: ................................................................................
7.3. Kiến nghị cụ thể của doanh nghiệp đối với TP. Huế:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
BẢNG KHẢO SÁT CƠ QUAN QUẢN LÝ: THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026-2030
Phiếu khảo sát này phục vụ Đề án “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào thành
phố Huế giai đoạn 2026–2030”, nhằm thu thập ý kiến của cơ quan quản lý và đơn vị xúc tiến đầu tư về
môi trường đầu tư, chính sách, hạ tầng, nguồn nhân lực, đổi mới sáng tạo và đầu tư xanh. Thông tin thu
thập chỉ dùng cho mục đích tổng hợp, nghiên cứu và đề xuất chính sách.
Hướng dẫn trả lời: Với các phát biểu đánh giá, vui lòng chọn mức theo thang điểm:
1 - Hoàn toàn không đồng ý; 2 - Không đồng ý; 3 - Không có ý kiến; 4 - Đồng ý; 5 - Rất
đồng ý.
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
1. Tên cơ quan/đơn vị: .........................................................
Trang 194
2. Vị trí công tác của người trả lời: .........................................................
3. Lĩnh vực phụ trách (chọn tất cả phương án phù hợp):
☐ Đầu tư
☐ Kế hoạch – Tài chính
☐ Công thương
☐ Khu kinh tế/KCN
☐ Tài nguyên – Môi trường
☐ Lao động – việc làm
☐ Xúc tiến đầu tư
☐ Khác: ................
4. Số năm công tác trong lĩnh vực liên quan:
☐ Dưới 5 năm
☐ 5–10 năm
☐ Trên 10 năm
PHẦN II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI (FDI) 2020–2025
Vui lòng đánh giá mức độ đồng ý với các nội dung sau (1–5):
1. Kết quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của thành phố Huế trong giai đoạn
2020–2025 là tích cực 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
2. Chất lượng dự án FDI đã cải thiện trong những năm gần đây 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
3. FDI đã đóng góp rõ rệt vào tăng trưởng kinh tế địa phương 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
4. FDI đã đóng góp tích cực vào thu ngân sách địa phương 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
5. FDI đã tạo thêm việc làm có chất lượng cho lao động địa phương 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5
☐
6. FDI đã thúc đẩy chuyển giao công nghệ và đổi mới quản trị 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
7. FDI đã tạo tác động lan tỏa đến doanh nghiệp trong nước 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
8. Thành phố Huế đã thu hút được các nhà đầu tư FDI lớn, có thương hiệu 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4
☐ 5 ☐
PHẦN III. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC XÚC TIẾN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ
2.1. Đánh giá năng lực xúc tiến và tiếp cận thông tin
1. Hệ thống thông tin đầu tư hiện tại của Huế đã đảm bảo tính cập nhật, rõ ràng và dễ tiếp cận
cho nhà đầu tư FDI. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
2. Website và cổng thông tin xúc tiến đầu tư có giao diện tối ưu, hiện đại và rất dễ sử dụng. 1
☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
3. Các tài liệu, ấn phẩm xúc tiến đầu tư hiện nay đã cung cấp đầy đủ các phiên bản ngoại ngữ
cần thiết. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
Trang 195
4. Cơ quan chức năng phản hồi nhanh chóng, chuyên nghiệp và đúng trọng tâm khi doanh
nghiệp FDI liên hệ tìm hiểu. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
5. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch, bản đồ và quỹ đất đầu tư của Huế hiện tại đã đủ chi tiết để hỗ
trợ doanh nghiệp ra quyết định. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
2.2. Chính sách, thủ tục và môi trường đầu tư liên thông
1. Quy trình phối hợp giải quyết thủ tục hành chính liên ngành (đầu tư, đất đai, xây dựng) diễn
ra thông suốt, ít chồng chéo. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
2. Việc hướng dẫn thủ tục đầu tư giữa các sở, ngành và UBND TP. Huế đạt được sự nhất quán
cao. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
3. Thời gian giải quyết thực tế các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp luôn đảm bảo đúng
hoặc sớm hơn thời hạn quy định. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
4. Đội ngũ cán bộ xử lý hồ sơ có trình độ chuyên môn tốt và thái độ chủ động đồng hành cùng
doanh nghiệp. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
5. Chính sách ưu đãi tài chính và các cam kết hỗ trợ nhà đầu tư của Huế hiện nay có tính ổn
định cao, ít thay đổi đột ngột. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
2.3. So sánh thế mạnh về môi trường đầu tư của Huế với các tỉnh miền Trung:
1. Chính sách ưu đãi tài chính, giá thuê đất và hỗ trợ giải phóng mặt bằng của Huế có lợi thế
cạnh tranh tốt hơn các tỉnh trong khu vực. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
2. Công tác chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật và các điều kiện đảm bảo môi trường đầu tư của Huế đáp
ứng tốt hơn yêu cầu của nhà đầu tư so với các tỉnh bạn. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
3. Hệ thống hành chính công và chất lượng dịch vụ hỗ trợ, chăm sóc sau đầu tư (Aftercare) của
Huế được vận hành hiệu quả, đồng bộ hơn. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
4. Huế đã xây dựng thành công hình ảnh một điểm đến đầu tư an toàn, có tính ổn định chính trị
- xã hội vượt trội để thu hút các dự án FDI dài hạn. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
PHẦN IV. HẠ TẦNG KỸ THUẬT, LOGISTICS VÀ QUỸ ĐẤT SẠCH
Đánh giá năng lực cung ứng hạ tầng từ góc độ quản lý
1. Hệ thống giao thông kết nối liên vùng (đến Cảng Chân Mây, Sân bay Phú Bài) đã đáp ứng
hoàn toàn nhu cầu vận tải của DN FDI. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
2. Hạ tầng kỹ thuật bên trong và ngoài hàng rào các KCN/KKT (điện, nước, viễn thông, xử lý
chất thải) luôn sẵn sàng phục vụ dự án mới. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
3. Hệ thống dịch vụ logistics, kho bãi tại địa phương đã được đầu tư đồng bộ, tối ưu được chi
phí vận hành cho doanh nghiệp. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
4. Quỹ đất sạch hiện tại của thành phố Huế có quy mô đủ lớn và tiến độ giải phóng mặt bằng
đáp ứng tốt yêu cầu bàn giao dự án. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
5. Các KCN/KKT tại Huế còn tiềm năng mở rộng diện tích lớn và giá thuê đất có tính cạnh
tranh cao so với khu vực miền Trung. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
PHẦN V. NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HỆ SINH THÁI ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1. Nguồn lao động chuyên môn, cán bộ kỹ thuật và nhân sự văn phòng tại chỗ rất dồi dào, dễ
tuyển dụng. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
Trang 196
2. Trình độ tay nghề, tác phong công nghiệp và năng lực ngoại ngữ của lao động địa phương
hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn của DN FDI. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
3. Sự liên kết đào tạo, nghiên cứu giữa các trường Đại học, Viện nghiên cứu tại Huế và các
doanh nghiệp FDI đạt hiệu quả thực tế cao. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
4. Các chính sách hỗ trợ hoạt động R&D, khởi nghiệp sáng tạo và bảo hộ sở hữu trí tuệ tại Huế
hiện nay đã đủ hấp dẫn nhà đầu tư. 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
PHẦN VI. RÀO CẢN TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
Xin xếp hạng 5 rào cản lớn nhất (1 là rào cản lớn nhất):
☐ Thiếu quỹ đất sạch ……
☐ Hạ tầng KCN/KKT chưa đồng bộ ……
☐ Thủ tục hành chính còn kéo dài ……
☐ Giải phóng mặt bằng chậm ……
☐ Thiếu lao động kỹ thuật chất lượng cao ……
☐ Logistics và kết nối thị trường còn hạn chế ……
☐ Thiếu nhà đầu tư dẫn dắt/cụm ngành lớn ……
☐ Liên kết giữa FDI và doanh nghiệp địa phương yếu ……
☐ Hình ảnh đầu tư của Huế chưa nổi bật ……
☐ Chính sách ưu đãi chưa đủ hấp dẫn ……
☐ Khác: ................................... ……
PHẦN VII. ĐỊNH HƯỚNG LĨNH VỰC FDI 2026–2030
Vui lòng đánh giá mức độ phù hợp (1–5):
1. Công nghiệp chế biến, chế tạo sạch 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
2. Công nghiệp hỗ trợ 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
3. Công nghệ cao, công nghệ số, trung tâm R&D 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
4. Logistics, cảng biển, kho bãi, chuỗi lạnh 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
5. Du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, MICE, wellness tourism 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
6. Y tế, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
7. Giáo dục quốc tế, đào tạo nghề chất lượng cao 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
8. Nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, dược liệu 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
9. Công nghiệp văn hóa, sáng tạo, thiết kế, ẩm thực 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
10. Năng lượng tái tạo, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
PHẦN VIII. TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
1. Quy mô vốn đầu tư 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
2. Thương hiệu và uy tín quốc tế của nhà đầu tư 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
Trang 197
3. Năng lực tài chính 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
4. Trình độ công nghệ 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
5. Mức độ thân thiện môi trường 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
6. Khả năng tạo việc làm chất lượng cao 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
7. Khả năng liên kết với doanh nghiệp địa phương 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
8. Đóng góp ngân sách 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
9. Khả năng xuất khẩu 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐ 5 ☐
10. Phù hợp với định hướng đô thị di sản – sinh thái – tri thức của Huế 1 ☐ 2 ☐ 3 ☐ 4 ☐
5 ☐
PHẦN IX. CÂU HỎI MỞ
Theo ông/bà, đâu là lợi thế cạnh tranh nổi bật nhất của thành phố Huế trong thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) giai đoạn 2026–2030?
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Đâu là điểm nghẽn lớn nhất cần được tháo gỡ để thu hút nhà đầu tư FDI lớn, có thương hiệu
vào thành phố Huế?
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Thành phố Huế cần ưu tiên thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành/lĩnh vực
nào? Vì sao?
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Theo ông/bà, cần điều chỉnh hoặc bổ sung chính sách gì để nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ?
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong xúc tiến và hỗ trợ nhà đầu tư cần được
cải thiện như thế nào?
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Theo ông/bà, cần làm gì để FDI tạo tác động lan tỏa mạnh hơn đến doanh nghiệp địa phương
và người lao động?
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Trang 198
PHỤ LỤC 2. CĂN CỨ XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) GIAI ĐOẠN 2026-2030
Việc xác định nhu cầu vốn FDI giai đoạn 2026–2030 được thực hiện theo phương
pháp suy ngược từ mục tiêu tăng trưởng kinh tế của thành phố. Theo đó, quy mô vốn FDI
được xác định trên cơ sở nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội cần thiết để thực hiện mục tiêu
tăng trưởng GRDP, đồng thời kế thừa xu hướng huy động vốn của giai đoạn trước.
Trước hết, căn cứ mục tiêu tăng trưởng GRDP bình quân 9,5%-10,5% của thành
phố Huế trong giai đoạn 2026–2030 (Theo KẾ HOẠCH Về việc triển khai Nghị quyết số
41/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 02/3/2026 của
Thành ủy (khóa XVII) thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của
Đảng- Số: 183 /KH-UBND), quy mô GRDP của từng năm được dự báo từ mức thực hiện
năm cuối của giai đoạn 2020–2025. Kết quả dự báo này là cơ sở để xác định quy mô nền
kinh tế cần đạt được trong giai đoạn kế hoạch.
Tiếp theo, trên cơ sở số liệu thực hiện giai đoạn 2020–2025, xác định tỷ lệ giữa tổng
vốn đầu tư toàn xã hội và GRDP. Trong điều kiện chưa có căn cứ để dự báo sự thay đổi
đáng kể về hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế trong giai đoạn 2026–2030, việc tính
toán được thực hiện trên giả định thứ nhất là tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội so với GRDP
tiếp tục duy trì ở mức tương đối ổn định so với giai đoạn trước (khoảng 41,6%). Trên cơ
sở tỷ lệ này và quy mô GRDP dự báo, tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội của giai đoạn
2026–2030 được ước tính.
Tiếp đó, căn cứ số liệu thực hiện về vốn đầu tư của khu vực FDI trong tổng vốn
đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2020–2025, xác định tỷ trọng đóng góp của khu vực FDI
trong cơ cấu huy động vốn đầu tư. Do chưa có cơ sở cho thấy cơ cấu huy động vốn giữa
các khu vực kinh tế sẽ có sự thay đổi lớn trong giai đoạn kế hoạch, việc tính toán tiếp tục
sử dụng giả định thứ hai là tỷ trọng vốn FDI trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội được duy
trì ở mức tương đối ổn định như giai đoạn 2020–2025 (khoảng 12% đến 16%). Trên cơ
sở đó, nhu cầu vốn FDI được xác định bằng cách áp dụng trung bình tỷ trọng này (14%)
vào tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội đã ước tính.
Theo phương pháp trên, kết quả tính toán phản ánh mức nhu cầu vốn FDI tối
thiểu cần huy động để góp phần bảo đảm tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội, qua đó hỗ
trợ thực hiện mục tiêu tăng trưởng GRDP của thành phố trong giai đoạn 2026–2030. Đây
là cơ sở định lượng để xem xét, đối chiếu với các mục tiêu phát triển và xác định chỉ tiêu
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Đề án.
Trang 199
Bảng 1: Số liệu thực hiện GRDP và vốn FDI thực hiện giai đoạn 2020-2025
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2020
2021
2022
2023
2024
2025
GRDP
55.053
58.650
65.896
72.771
80.967
89.063
Vốn đầu tư toàn XH
24.438
25.043
26.908
29.357
32.061
37.050
Vốn FDI
1.171
3.166
4.484
3.632
4.132
4.669
Bảng 2: Dự báo mục tiêu vốn FDI thực hiện giai đoạn 2026-2030
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2026
2027
2028
2029
2030
Kịch bản GRDP tăng trưởng 10%
GRDP
93.516
103.336
114.186
126.175
139.424
Vốn toàn XH
38.903
42.988
47.501
52.489
58.000
Vốn FDI
5.446
6.018
6.650
7.348
8.120
Kịch bản GRDP tăng 10,5%
GRDP
93.941
103.805
114.705
126.749
140.057
Vốn toàn XH
39.080
43.183
47.717
52.727
58.264
Vốn FDI
5.471
6.046
6.680
7.382
8.157
Kịch bản GRDP tăng 12%
GRDP
95.217
105.214
116.262
128.469
141.959
Vốn toàn XH
39.610
43.769
48.365
53.443
59.055
Trang 200
Vốn FDI
5.545
6.128
6.771
7.482
8.268
Dựa trên kết quả tính toán ở Bảng 2, số vốn FDI dự báo cần thu hút để đạt được
mục tiêu tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2026-2030 là 33.538 - 34.194 nghìn tỷ đồng
(ước tính khoảng 1.200 - 1.400 triệu USD). Với năng lực triển khai khoảng 70%-80%
vốn đăng ký, số vốn FDI thực hiện cần đạt khoảng 800 triệu USD – 1.000 triệu USD.
Trang 201
PHỤ LỤC 3. BẢNG TIÊU CHÍ ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ FDI
1. Mục đích sử dụng
Phụ lục này được sử dụng như công cụ kỹ thuật để hỗ trợ Thành phố Huế sàng
lọc, lựa chọn, phân loại và theo dõi các nhà đầu tư FDI trong giai đoạn 2026–2030.
Bảng tiêu chí không thay thế các quy định pháp luật hiện hành về đầu tư, đất đai, xây
dựng, môi trường, lao động, thuế và các lĩnh vực chuyên ngành, mà đóng vai trò là công
cụ bổ sung nhằm nâng cao chất lượng lựa chọn nhà đầu tư, bảo đảm phù hợp với định
hướng phát triển di sản – xanh – tri thức – sáng tạo của Thành phố Huế.
Bộ tiêu chí được vận hành theo ba cấp độ:
Cấp độ
Mục đích
Cách xử lý
Cấp độ 1: Điều kiện bắt buộc
Loại bỏ dự án không phù hợp về
quy hoạch, pháp lý, môi trường, di
sản, sức chịu tải
Đánh giá đạt/không đạt. Không đạt
thì không đưa vào danh mục ưu
tiên
Cấp độ 2: Tiêu chí ưu tiên chiến
lược
Chấm điểm, xếp hạng, lựa chọn
nhà đầu tư chất lượng cao
Chấm theo thang điểm 100 sau khi
vượt qua cấp độ 1
Cấp độ 3: Chuyển tiếp – đồng
hành – hậu kiểm
Hỗ trợ nhà đầu tư có tiềm năng đạt
chuẩn, đồng thời giám sát sau cấp
phép
Kèm cam kết, lộ trình, đầu mối
theo dõi và điều kiện điều chỉnh ưu
đãi/hỗ trợ
A. CẤP ĐỘ 1: NHÓM TIÊU CHÍ ĐIỀU KIỆN BẮT BUỘC
Các tiêu chí cấp độ 1 là điều kiện tiền kiểm. Dự án không đạt một trong các tiêu
chí bắt buộc trọng yếu thì không nên đưa vào danh mục xúc tiến hoặc danh mục ưu tiên,
dù có quy mô vốn lớn.
Mã tiêu chí
Tiêu chí
Chỉ báo kiểm tra
Minh chứng
yêu cầu
Ngưỡng
đạt/điều kiện
xử lý
Cơ quan chủ
trì/tham gia
kiểm tra
B1
Phù hợp quy
hoạch và định
hướng phát
triển của Thành
phố Huế
Mức độ phù hợp
với quy hoạch
thành phố, quy
hoạch đô thị, quy
hoạch sử dụng đất,
quy hoạch
KKT/KCN/CCN,
quy hoạch ngành,
quy hoạch bảo tồn
di sản và định
hướng phát triển
xanh
Văn bản thuyết
minh dự án; vị
trí dự án; bản
đồ ranh giới;
văn bản cung
cấp thông tin
quy hoạch; ý
kiến của cơ
quan quản lý
quy hoạch
Bắt buộc đạt.
Không phù hợp
quy hoạch thì
không tiếp tục
xúc tiến, trừ
khi dự án được
điều chỉnh vị
trí, quy mô
hoặc ngành
nghề
Sở Tài chính;
Sở Xây dựng;
cơ quan quản
lý quy hoạch;
Ban Quản lý
KKT/KCN;
UBND địa
phương nơi có
dự án
B2
Không xung
đột với di sản,
cảnh quan, sinh
Khoảng cách và tác
động đến vùng lõi
di sản, vùng đệm,
cảnh quan sông
Báo cáo mô tả
tác động cảnh
quan – văn hóa
– sinh thái; bản
Bắt buộc đạt.
Dự án có nguy
cơ làm tổn
thương di sản,
Sở Văn hóa;
Thể thao; Sở
Du lịch; cơ
quan chuyên
Trang 202
Mã tiêu chí
Tiêu chí
Chỉ báo kiểm tra
Minh chứng
yêu cầu
Ngưỡng
đạt/điều kiện
xử lý
Cơ quan chủ
trì/tham gia
kiểm tra
thái và bản sắc
đô thị Huế
Hương, đầm phá,
ven biển, rừng, khu
dân cư, không gian
văn hóa – lịch sử
đồ vị trí; ý kiến
cơ quan văn
hóa/di sản; ý
kiến cộng đồng
nếu cần
cảnh quan, sinh
kế cộng đồng
thì không đưa
vào nhóm ưu
tiên
môn về môi
trường; Trung
tâm Bảo tồn Di
tích Cố đô Huế
nếu liên quan;
UBND địa
phương
B3
Không thuộc
nhóm công
nghệ lạc hậu,
phát thải cao
hoặc rủi ro môi
trường lớn
Loại công nghệ;
mức tiêu hao năng
lượng, nước; khả
năng phát sinh khí
thải, nước thải, chất
thải nguy hại; nguy
cơ ô nhiễm đất,
nước, không khí
Hồ sơ công
nghệ; dây
chuyền thiết bị
dự kiến; báo
cáo môi trường
sơ bộ; danh
mục hóa
chất/nguyên
liệu; phương án
xử lý chất thải
Bắt buộc đạt.
Dự án công
nghệ lạc hậu,
phát thải cao,
chưa có
phương án xử
lý môi trường
đáng tin cậy thì
không đưa vào
danh mục ưu
tiên
Cơ quan
chuyên môn về
môi trường; Sở
Khoa học và
Công nghệ;
Ban Quản lý
KKT/KCN; Sở
Công Thương
B4
Tư cách pháp
lý và hồ sơ tuân
thủ của nhà đầu
tư
Tình trạng pháp lý;
lịch sử hoạt động;
lịch sử vi phạm về
môi trường, thuế,
lao động, chuyển
giá, tranh chấp đầu
tư, dự án bỏ dở
Giấy đăng ký
kinh
doanh/giấy
phép thành lập;
hồ sơ pháp lý
tập đoàn; báo
cáo tuân thủ;
cam kết không
vi phạm; tra
cứu qua cơ
quan chức
năng/đối tác
Bắt buộc đạt.
Nhà đầu tư có
vi phạm
nghiêm trọng
chưa khắc phục
hoặc hồ sơ
pháp lý không
minh bạch thì
không ưu tiên
Sở Tài chính;
Cục Thuế; Hải
quan; Sở Nội
vụ/cơ quan lao
động; cơ quan
môi trường; cơ
quan công an
khi cần
B5
Năng lực tài
chính tối thiểu
Vốn chủ sở hữu;
khả năng huy động
vốn; khả năng giải
ngân; tỷ lệ vốn chủ
sở hữu so với tổng
mức đầu tư; tình
trạng nợ và dòng
tiền
Báo cáo tài
chính kiểm
toán tối thiểu 3
năm gần nhất;
xác nhận ngân
hàng/tổ chức
tín dụng; cam
kết vốn; hồ sơ
dự án đã triển
khai
Bắt buộc đạt
theo pháp luật
hiện hành. Đề
xuất ưu tiên
nhà đầu tư có
vốn chủ sở hữu
tối thiểu
khoảng 20–
30% tổng vốn
đầu tư tùy
ngành và có
dòng
tiền/nguồn vốn
chứng minh
được
Sở Tài chính;
tổ chức tín
dụng liên quan;
cơ quan thuế;
đơn vị tư vấn
tài chính khi
cần
Trang 203
Mã tiêu chí
Tiêu chí
Chỉ báo kiểm tra
Minh chứng
yêu cầu
Ngưỡng
đạt/điều kiện
xử lý
Cơ quan chủ
trì/tham gia
kiểm tra
B6
Phương án sử
dụng đất, hạ
tầng và tài
nguyên hợp lý
Diện tích đất; mật
độ xây dựng; nhu
cầu điện, nước,
giao thông,
logistics, xử lý
nước thải; hiệu quả
sử dụng đất dự kiến
Thuyết minh
nhu cầu sử
dụng đất; sơ đồ
mặt bằng; nhu
cầu hạ tầng;
phương án đấu
nối; phương án
vận hành
Bắt buộc đạt.
Không chấp
nhận dự án
chiếm dụng đất
lớn nhưng giá
trị gia tăng,
việc làm, công
nghệ và đóng
góp ngân sách
thấp
Sở Tài chính;
Sở Xây dựng;
cơ quan đất
đai; Ban Quản
lý KKT/KCN;
đơn vị hạ tầng
KCN/KKT
B7
Cam kết tuân
thủ pháp luật
Việt Nam và
tiêu chuẩn địa
phương của
Huế
Cam kết thực hiện
quy định về đầu tư,
xây dựng, môi
trường, lao động,
thuế, PCCC, an
toàn sản xuất, trách
nhiệm xã hội
Văn bản cam
kết của nhà đầu
tư; hồ sơ pháp
lý dự án; kế
hoạch tuân thủ;
đầu mối chịu
trách nhiệm tại
Việt Nam
Bắt buộc đạt.
Nhà đầu tư
không cam kết
tuân thủ hoặc
không có đầu
mối chịu trách
nhiệm rõ ràng
thì không ưu
tiên
Sở Tài chính;
Ban Quản lý
KKT/KCN; Sở
Xây dựng; cơ
quan môi
trường; Công
an PCCC; cơ
quan thuế
B. CẤP ĐỘ 2: NHÓM TIÊU CHÍ ƯU TIÊN CHIẾN LƯỢC
Sau khi vượt qua cấp độ 1, nhà đầu tư/dự án được chấm điểm theo thang 100.
Điểm số dùng để phân loại dự án, xác định mức ưu tiên xúc tiến, mức độ hỗ trợ và cơ
chế đồng hành. Để bảo đảm thống nhất với cấu trúc Mục 3 của Đề án, bộ tiêu chí được
tổ chức theo ba nhóm chính: quy mô và thương hiệu; công nghệ và môi trường; hiệu
quả kinh tế – xã hội. Các nội dung kỹ thuật như năng lực tài chính, công nghệ, ESG,
hiệu quả sử dụng đất, liên kết địa phương, doanh nghiệp mỏ neo và Đại sứ FDI được
xem là các chỉ báo thành phần, không phải các nhóm tiêu chí độc lập ngang cấp với ba
tiểu mục chính.
Bảng phân bổ các chỉ báo thành phần theo ba nhóm tiêu chí chính
Nhóm tiêu chí chính trong Đề án
Các chỉ báo thành phần cần đưa vào
3.1. Tiêu chí về quy mô và thương hiệu
Năng lực tài chính thực chất; khả năng giải ngân;
thương hiệu và uy tín quốc tế; kinh nghiệm triển khai
dự án tương tự; mức độ phù hợp giữa quy mô dự án
và sức chịu tải của Huế; cam kết hiện diện dài hạn;
khả năng trở thành doanh nghiệp mỏ neo, kéo doanh
nghiệp vệ tinh và tạo cụm ngành.
Trang 204
Nhóm tiêu chí chính trong Đề án
Các chỉ báo thành phần cần đưa vào
3.2. Tiêu chí về công nghệ và môi trường
Trình độ công nghệ; đổi mới sáng tạo; R&D; quản trị
số; chuyển giao công nghệ; hợp tác đào tạo; tiêu
chuẩn môi trường; ESG; phát thải thấp; tiết kiệm năng
lượng, nước và tài nguyên; kinh tế tuần hoàn; không
ảnh hưởng tiêu cực đến di sản, cảnh quan, đầm phá,
rừng, biển và sinh kế cộng đồng; khả năng đáp ứng
tiêu chuẩn chuỗi cung ứng xanh quốc tế.
3.3. Tiêu chí về hiệu quả kinh tế – xã hội
Đóng góp GRDP; đóng góp ngân sách; hiệu quả sử
dụng đất; tạo việc làm chất lượng; nâng cao kỹ năng
lao động; liên kết với doanh nghiệp địa phương; phát
triển nhà cung ứng; liên kết với hợp tác xã, làng nghề,
hộ kinh doanh và cộng đồng; lan tỏa công nghệ, chuẩn
quản trị và thị trường; trách nhiệm xã hội; địa phương
hóa FDI; khả năng trở thành Đại sứ đầu tư FDI của
Thành phố Huế.
Bảng tổng hợp trọng số đề xuất
Nhóm tiêu chí chính
Trọng số
Ý nghĩa
3.1. Quy mô và thương hiệu
30 điểm
Đánh giá năng lực tài chính,
thương hiệu, kinh nghiệm, khả
năng giải ngân, cam kết dài hạn và
khả năng trở thành doanh nghiệp
mỏ neo.
3.2. Công nghệ và môi trường
35 điểm
Đánh giá trình độ công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển giao, ESG,
phát thải thấp, kinh tế tuần hoàn và
phù hợp sinh thái – di sản.
3.3. Hiệu quả kinh tế – xã hội
35 điểm
Đánh giá đóng góp GRDP, ngân
sách, hiệu quả sử dụng đất, việc
làm, liên kết địa phương, lan tỏa
chuỗi giá trị và vai trò Đại sứ FDI.
Tổng cộng
100 điểm
1. Nhóm 3.1. Quy mô và thương hiệu – 30 điểm
Mã tiêu chí
Tiêu chí
Chỉ báo kiểm
tra
Minh chứng
yêu cầu
Ngưỡng
đạt/điểm ưu
tiên
Cơ quan kiểm
tra
QT1
Năng lực tài
chính thực chất
(5 điểm)
Quy mô tài sản;
vốn chủ sở hữu;
doanh thu; lợi
nhuận; dòng
Báo cáo tài
chính kiểm toán
3 năm; xác
nhận ngân
Đạt tối thiểu
theo pháp luật;
ưu tiên cao nếu
có vốn chủ sở
Sở Tài chính;
cơ quan thuế; tổ
chức tín dụng
Trang 205
Mã tiêu chí
Tiêu chí
Chỉ báo kiểm
tra
Minh chứng
yêu cầu
Ngưỡng
đạt/điểm ưu
tiên
Cơ quan kiểm
tra
tiền; khả năng
huy động vốn
hàng; hồ sơ huy
động vốn; lịch
sử giải ngân dự
án tương tự
hữu mạnh,
dòng tiền
dương, lịch sử
giải ngân đúng
tiến độ
QT2
Khả năng giải
ngân và triển
khai đúng tiến
độ (4 điểm)
Tỷ lệ vốn giải
ngân theo từng
mốc; thời gian
khởi công; thời
gian vận hành;
tỷ lệ vốn thực
hiện/vốn đăng
ký
Kế hoạch giải
ngân; biểu tiến
độ; cam kết
vốn; hồ sơ dự
án đã triển khai
Ưu tiên cao nếu
có kế hoạch
giải ngân rõ
theo quý/năm
và cam kết mốc
triển khai cụ thể
Sở Tài chính;
Ban Quản lý
KKT/KCN;
UBND địa
phương
QT3
Thương hiệu và
uy tín quốc
tế/khu vực (5
điểm)
Xếp hạng
ngành; thị
trường hoạt
động; số quốc
gia hiện diện;
khách hàng/đối
tác lớn; danh
tiếng tuân thủ
Hồ sơ tập đoàn;
website chính
thức; báo cáo
thường niên;
chứng
nhận/chứng chỉ;
thư giới thiệu
đối tác
Ưu tiên cao nếu
là tập đoàn/nhà
đầu tư có
thương hiệu, có
dự án tương tự
thành công tại
Việt
Nam/ASEAN/q
uốc tế
Sở Tài chính;
Sở Công
Thương; cơ
quan ngoại
vụ/xúc tiến đầu
tư
QT4
Kinh nghiệm
triển khai dự án
tương tự (4
điểm)
Số dự án tương
tự; quy mô; thời
gian vận hành;
mức độ thành
công; hồ sơ
tuân thủ
Danh mục dự
án đã đầu tư;
giấy phép/ảnh
thực địa; báo
cáo vận hành;
xác nhận của
địa phương
khác nếu có
Ưu tiên cao nếu
đã triển khai
thành công ít
nhất một dự án
tương tự trong
5–10 năm gần
đây
Sở Tài chính;
Ban Quản lý
KKT/KCN; cơ
quan chuyên
ngành
QT5
Phù hợp giữa
quy mô dự án
và sức chịu tải
của Huế (4
điểm)
Diện tích đất;
nhu cầu hạ
tầng; lao động;
phát thải; giao
thông; áp lực
đô thị; khả năng
tích hợp vào
không gian phát
triển
Thuyết minh dự
án; phân tích
nhu cầu hạ
tầng; bản đồ vị
trí; báo cáo
đánh giá sơ bộ
tác động
Ưu tiên cao nếu
quy mô dự án
tương xứng với
hạ tầng, không
gây áp lực vượt
khả năng đáp
ứng của địa
phương
Sở Xây dựng;
Sở Tài chính;
cơ quan môi
trường; Ban
Quản lý
KKT/KCN
QT6
Mức độ liên kết
với doanh
nghiệp địa
phương(3 điểm)
Có cam kết về
sử dụng nhà
cung cấp trong
nước, có
Biên bản cam
kết; kế hoạch
5–10 năm; lộ
trình mở rộng;
Ưu tiên cao nếu
có lộ trình đầu
tư nhiều giai
đoạn và kế
Sở Tài chính;
Ban Quản lý
KKT/KCN
Trang 206
Mã tiêu chí
Tiêu chí
Chỉ báo kiểm
tra
Minh chứng
yêu cầu
Ngưỡng
đạt/điểm ưu
tiên
Cơ quan kiểm
tra
chương trình
phát triển nhà
cung cấp địa
phương, có mục
tiêu tăng tỷ lệ
nội địa hoá
chiến lược phát
triển tại Việt
Nam
hoạch mở rộng
tại Huế
QT7
Khả năng trở
thành doanh
nghiệp mỏ neo
(5 điểm)
Nhà đầu tư là
doanh nghiệp
đầu chuỗi
(anchor firm)
hoặc giữ vị trí
quan trọng
trong chuỗi
cung ứng toàn
cầu. Có kế
hoạch phát triển
chuỗi cung ứng
ở Huế
Báo cáo thường
niên; sơ đồ
chuỗi cung ứng
toàn cầu; danh
sách khách
hàng, đối tác
quốc tế. Kế
hoạch phát triển
chuỗi cung ứng
trong hồ sơ dự
án
Ưu tiên cao nếu
có khả năng
kéo tối thiểu
một nhóm
doanh nghiệp
vệ tinh hoặc
hình thành cụm
ngành phù hợp
với Huế
Sở Tài chính;
Sở Công
Thương; Ban
Quản lý
KKT/KCN
2. Nhóm 3.2. Công nghệ và môi trường – 35 điểm
Mã tiêu chí
Tiêu chí
Chỉ báo kiểm
tra
Minh chứng
yêu cầu
Ngưỡng
đạt/điểm ưu
tiên
Cơ quan kiểm
tra
CN1
Trình độ công
nghệ, mức độ
hiện đại của
dây chuyền/quy
trình (5 điểm)
Mức độ hiện
đại; tự động
hóa; số hóa;
năng suất; tuổi
đời thiết bị; khả
năng tiết kiệm
năng
lượng/nước
Hồ sơ công
nghệ; mô tả dây
chuyền; danh
mục thiết bị;
xuất xứ công
nghệ; tiêu
chuẩn kỹ thuật
Ưu tiên cao nếu
công nghệ tiên
tiến, tiết kiệm
tài nguyên,
không lạc hậu,
phù hợp tiêu
chuẩn ngành
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở
Công Thương;
cơ quan môi
trường
CN2
Hàm lượng đổi
mới sáng tạo,
R&D, số hóa và
quản trị dữ liệu
(5 điểm)
Có R&D;
phòng kỹ thuật;
trung tâm thử
nghiệm; cải tiến
sản phẩm/quy
trình;
ERP/MES/IoT/
AI; truy xuất
nguồn gốc
Kế hoạch R&D;
tỷ lệ chi R&D
trên tổng doanh
thu (tối thiếu 1-
2% doanh thu
hàng năm); hồ
sơ hệ thống số;
kế hoạch an
toàn thông tin;
cơ cấu nhân sự
kỹ thuật
Ưu tiên cao nếu
có bộ phận
R&D/kỹ thuật
tại Huế hoặc có
quản trị số và
truy xuất nguồn
gốc rõ
Sở Khoa học và
Công nghệ; Đại
học Huế; cơ
quan chuyên
ngành
Trang 207
Mã tiêu chí
Tiêu chí
Chỉ báo kiểm
tra
Minh chứng
yêu cầu
Ngưỡng
đạt/điểm ưu
tiên
Cơ quan kiểm
tra
CN3
Cam kết chuyển
giao công nghệ
lõi, kỹ năng và
chuẩn quản trị
(5 điểm)
Chuyển giao
quy trình; đào
tạo quản lý;
chuẩn chất
lượng; chuẩn
vận hành; hệ
thống quản trị
số
Kế hoạch
chuyển giao;
chương trình
đào tạo; chứng
chỉ quản trị/chất
lượng; hợp
đồng hợp tác
Ưu tiên cao nếu
có chương trình
chuyển giao
công nghệ, kỹ
năng, quản trị
cho lao động và
đối tác địa
phương
Sở Khoa học và
Công nghệ; cơ
quan lao động;
Đại học Huế
CN4
Hợp tác đào tạo
nhân lực tại
Huế (4 điểm)
Số lao động
được đào tạo;
số chương trình
hợp tác; học
bổng/thực tập;
đào tạo nghề
theo đơn đặt
hàng
Biên bản hợp
tác với Đại học
Huế/trường
nghề/bệnh
viện/viện
nghiên cứu; kế
hoạch đào tạo;
chỉ tiêu tuyển
dụng
Ưu tiên cao nếu
có cam kết đào
tạo lao động địa
phương và hợp
tác chính thức
với cơ sở đào
tạo tại Huế
Sở Giáo dục và
Đào tạo; cơ
quan lao động;
Đại học Huế;
trường nghề; Sở
Y tế nếu liên
quan
MT1
Phát thải thấp
và kiểm soát ô
nhiễm (5 điểm)
Khí thải, nước
thải, chất thải
rắn, chất thải
nguy hại, tiếng
ồn, mùi, bụi
Báo cáo môi
trường; công
nghệ xử lý; sơ
đồ dòng thải;
phương án quan
trắc
Đạt theo quy
định pháp luật;
ưu tiên cao nếu
có công nghệ
xử lý vượt
chuẩn tối thiểu
và quan trắc tự
động
Cơ quan môi
trường; Ban
Quản lý
KKT/KCN
MT2
Tiết kiệm năng
lượng, nước,
nguyên liệu và
tài nguyên (3
điểm)
Suất tiêu hao
điện, nước,
nguyên liệu; tỷ
lệ tái sử dụng;
hiệu suất thiết
bị
Kế hoạch sử
dụng năng
lượng/nước;
báo cáo công
nghệ; cam kết
tiết kiệm
Ưu tiên cao nếu
có chỉ tiêu giảm
tiêu hao, tái sử
dụng
nước/nguyên
liệu hoặc áp
dụng công nghệ
tiết kiệm năng
lượng
Cơ quan môi
trường; Sở
Công Thương;
đơn vị cấp
điện/nước
MT3
Tiêu chuẩn
ESG, quản trị
bền vững và
trách nhiệm
môi trường (3
điểm)
Chính sách
ESG; báo cáo
bền vững; quản
trị lao động; an
toàn; trách
nhiệm xã hội
Báo cáo
ESG/bền vững;
chứng chỉ ISO
14001, ISO
45001, ISO
50001 hoặc
tương đương
nếu có; chính
sách nội bộ
Ưu tiên cao nếu
có báo cáo ESG
định kỳ, chứng
chỉ quản lý môi
trường/an toàn
và cơ chế công
bố minh bạch
Cơ quan môi
trường; cơ quan
lao động; Sở
Tài chính
Trang 208
Mã tiêu chí
Tiêu chí
Chỉ báo kiểm
tra
Minh chứng
yêu cầu
Ngưỡng
đạt/điểm ưu
tiên
Cơ quan kiểm
tra
MT4
Kinh tế tuần
hoàn, giảm chất
thải và tái sử
dụng phụ phẩm
(3 điểm)
Tái chế; tái sử
dụng phụ phẩm;
chuỗi cung ứng
tuần hoàn; giảm
bao bì; xử lý
sau tiêu dùng
Kế hoạch kinh
tế tuần hoàn;
quy trình xử lý
phụ phẩm; hợp
đồng với đơn vị
xử lý/tái chế
Ưu tiên cao nếu
có kế hoạch
tuần hoàn rõ và
chỉ tiêu giảm
chất thải theo
từng giai đoạn
Cơ quan môi
trường; Sở
Công Thương
MT5
Không ảnh
hưởng tiêu cực
đến di sản, cảnh
quan, đầm phá,
rừng, biển và
sinh kế cộng
đồng (2 điểm)
Vị trí nhạy
cảm; nguy cơ
tác động đến
vùng di sản,
cảnh quan, hệ
sinh thái, sinh
kế
Báo cáo tác
động sơ bộ; bản
đồ vị trí; ý kiến
chuyên ngành;
tham vấn cộng
đồng khi cần
Bắt buộc không
gây rủi ro
nghiêm trọng;
ưu tiên nếu dự
án góp phần
phục hồi, bảo
tồn hoặc nâng
giá trị cảnh
quan – sinh thái
Sở Văn hóa và
Thể thao; Sở
Du lịch; cơ
quan môi
trường; UBND
địa phương
3. Nhóm 3.3. Hiệu quả kinh tế – xã hội – 35 điểm
Mã tiêu chí
Tiêu chí
Chỉ báo kiểm
tra
Minh chứng
yêu cầu
Ngưỡng
đạt/điểm ưu
tiên
Cơ quan kiểm
tra
KTXH1
Đóng góp
vào GRDP,
chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
và ngành ưu
tiên (4 điểm)
Giá trị gia
tăng; doanh
thu; xuất
khẩu; ngành
nghề ưu tiên;
đóng góp vào
kinh tế
xanh/số/sáng
tạo
Phương án
kinh doanh;
dự báo tài
chính; báo
cáo ngành; kế
hoạch sản
xuất – dịch
vụ
Ưu tiên cao
nếu dự án
thuộc 6 nhóm
FDI ưu tiên
và có giá trị
gia tăng rõ
Sở Tài chính;
Sở Công
Thương; cơ
quan thống
kê
KTXH2
Đóng góp
ngân sách
tương xứng
với quy mô
đất đai, hạ
tầng và ưu
đãi (4 điểm)
Thuế thu
nhập doanh
nghiệp, VAT,
thuế xuất
nhập khẩu,
phí, tiền thuê
đất; đóng góp
sau ưu đãi
Dự báo nghĩa
vụ ngân sách;
phương án tài
chính; hồ sơ
thuế dự kiến
Ưu tiên cao
nếu đóng góp
ngân sách
tương xứng
với quy mô
đất, hạ tầng
và ưu đãi
được hưởng
Sở Tài chính;
Cục Thuế;
Hải quan
Trang 209
Mã tiêu chí
Tiêu chí
Chỉ báo kiểm
tra
Minh chứng
yêu cầu
Ngưỡng
đạt/điểm ưu
tiên
Cơ quan kiểm
tra
KTXH3
Hiệu quả sử
dụng đất, hạ
tầng và tài
nguyên (4
điểm)
Giá trị gia
tăng/ha;
doanh thu/ha;
ngân sách/ha;
việc làm kỹ
năng/ha
Thuyết minh
sử dụng đất;
dự báo hiệu
quả kinh tế;
bản vẽ mặt
bằng
Ngưỡng cụ
thể xác định
theo từng
ngành; không
ưu tiên dự án
thâm dụng
đất nhưng
đóng góp
thấp
Sở Tài chính;
cơ quan đất
đai; Ban
Quản lý
KKT/KCN
KTXH4
Tạo việc làm
chất lượng,
thu nhập tốt
và nâng cao
kỹ năng lao
động (5
điểm)
Số việc làm;
tỷ lệ lao động
kỹ năng; thu
nhập bình
quân; an toàn
lao động;
phúc lợi
Kế hoạch
nhân sự;
thang bảng
lương dự
kiến; kế
hoạch đào
tạo; chính
sách lao động
Ưu tiên cao
nếu tạo việc
làm kỹ năng,
thu nhập
bằng/cao hơn
bình quân
ngành/địa
phương và có
đào tạo
Cơ quan lao
động; cơ
quan BHXH;
UBND địa
phương
LK1
Liên kết với
doanh nghiệp
địa phương
và sử dụng
nhà cung ứng
tại Huế (5
điểm)
Tỷ lệ mua
hàng/dịch vụ
từ doanh
nghiệp địa
phương; số
nhà cung ứng
Huế tham gia
Kế hoạch
mua sắm nội
địa; danh
mục hàng
hóa/dịch vụ
có thể nội địa
hóa; cam kết
kết nối nhà
cung ứng
Ưu tiên nếu
có mục tiêu
sử dụng nhà
cung ứng địa
phương theo
lộ trình phù
hợp từng
ngành
Sở Công
Thương; Sở
Tài chính;
Hiệp hội
doanh
nghiệp;
Trung tâm
XTĐT,TM&
DL
LK2
Phát triển nhà
cung ứng,
hợp tác xã,
làng nghề, hộ
kinh doanh
và dịch vụ hỗ
trợ địa
Đào tạo,
kiểm toán
năng lực,
nâng chuẩn
chất lượng,
hỗ trợ kỹ
thuật cho
SMEs; liên
Chương trình
phát triển nhà
cung ứng; kế
hoạch đào
tạo; tiêu
chuẩn đầu
vào; hợp
đồng/biên
Ưu tiên cao
nếu có
chương trình
nâng chuẩn
doanh nghiệp
địa phương
và liên kết
cộng đồng rõ
Sở Công
Thương; Sở
Khoa học và
Công nghệ;
Sở Du
lịch/Sở Nông
nghiệp nếu
liên quan;
Trang 210
Mã tiêu chí
Tiêu chí
Chỉ báo kiểm
tra
Minh chứng
yêu cầu
Ngưỡng
đạt/điểm ưu
tiên
Cơ quan kiểm
tra
phương (4
điểm)
kết với hợp
tác xã, làng
nghề, hộ kinh
doanh
bản với đối
tác địa
phương
UBND địa
phương
LK3
Lan tỏa công
nghệ, chuẩn
quản trị, tiêu
chuẩn chất
lượng và thị
trường (3
điểm)
Chứng nhận
chất lượng;
quy trình
kiểm soát;
đào tạo quản
trị; chuẩn an
toàn; hỗ trợ
tiếp cận thị
trường
Kế hoạch
huấn luyện;
bộ tiêu chuẩn
nhà cung
ứng; tài liệu
đào tạo; kế
hoạch chuyển
giao thị
trường
Ưu tiên nếu
giúp doanh
nghiệp địa
phương đạt
chuẩn để
tham gia
chuỗi cung
ứng
Sở Khoa học
và Công
nghệ; Sở
Công
Thương;
Hiệp hội
doanh nghiệp
KTXH5
Trách nhiệm
xã hội, gắn
bó cộng đồng
và nâng cao
chất lượng
sống cho
chuyên
gia/người lao
động (3
điểm)
CSR; phúc
lợi lao động;
nhà ở, y tế,
giáo dục,
giao thông,
môi trường
sống; hỗ trợ
cộng đồng
Báo cáo
CSR/ESG;
chương trình
cộng đồng;
chính sách
lao động; kế
hoạch nhà
ở/phúc lợi
Ưu tiên cao
nếu có
chương trình
CSR dài hạn
gắn với giáo
dục, y tế, môi
trường, cộng
đồng hoặc
đào tạo nghề
tại Huế
Cơ quan lao
động; Sở Xây
dựng; Sở Y
tế; Sở Giáo
dục và Đào
tạo; UBND
địa phương
DS1
Khả năng trở
thành Đại sứ
đầu tư FDI
của Huế (3
điểm)
Sẵn sàng
tham gia diễn
đàn đầu tư;
chia sẻ kinh
nghiệm; đồng
hành xúc
tiến; giới
thiệu đối tác;
phản hồi
chính sách
Thư cam
kết/biên bản
ghi nhớ; lịch
tham gia xúc
tiến; hồ sơ
hoạt động tại
Huế; xác
nhận tuân thủ
nếu là nhà
đầu tư hiện
hữu
Với nhà đầu
tư mới: có
cam kết; với
nhà đầu tư
hiện hữu:
hoạt động ổn
định tối thiểu
3 năm, tuân
thủ tốt và sẵn
sàng đồng
hành xúc tiến
Sở Tài chính;
UBND
Thành phố;
Hiệp hội
doanh
nghiệp;
Trung tâm
XTĐT,TM&
DL
4. Phân loại kết quả chấm điểm
Trang 211
Nhóm dự án
Điểm số
Định hướng xử lý
Nhóm A – Nhà đầu tư chiến lược
ưu tiên cao
Từ 80 điểm trở lên và không vi
phạm tiêu chí bắt buộc
Ưu tiên xúc tiến, đối thoại cấp cao,
hỗ trợ liên ngành, aftercare riêng,
xem xét vai trò doanh nghiệp mỏ
neo hoặc Đại sứ FDI.
Nhóm B – Dự án tiềm năng có điều
kiện
Từ 65 đến dưới 80 điểm
Hỗ trợ có điều kiện, yêu cầu bổ
sung cam kết về công nghệ, môi
trường, nhân lực, liên kết địa
phương hoặc tiến độ.
Nhóm C – Dự án theo dõi, chưa ưu
tiên
Từ 50 đến dưới 65 điểm
Chưa ưu tiên nguồn lực cao, yêu
cầu điều chỉnh quy mô, công nghệ,
môi trường, địa điểm hoặc phương
án liên kết.
Nhóm D – Không khuyến khích
thu hút
Dưới 50 điểm hoặc vi phạm tiêu
chí bắt buộc
Không đưa vào danh mục xúc
tiến/ưu tiên; chỉ xem xét lại nếu
điều chỉnh căn bản.
C. CẤP ĐỘ 3: CHUYỂN TIẾP – ĐỒNG HÀNH – HẬU KIỂM
Cấp độ 3 áp dụng cho các dự án đã vượt qua điều kiện bắt buộc nhưng còn thiếu
một số điều kiện để đạt nhóm ưu tiên chiến lược. Cấp độ này không áp dụng cho các dự
án vi phạm tiêu chí bắt buộc về quy hoạch, môi trường, di sản, pháp lý hoặc công nghệ
lạc hậu.
Nội dung chuyển
tiếp/hậu kiểm
Chỉ báo theo dõi
Minh chứng yêu
cầu
Ngưỡng/lộ trình
Cơ quan theo dõi
Kế hoạch hoàn thiện
hồ sơ pháp lý và thủ
tục
Tiến độ hoàn thiện
thủ tục đầu tư, đất
đai, xây dựng, môi
trường, PCCC
Bảng tiến độ; đầu
mối phụ trách; biên
bản làm việc liên
ngành
Có mốc thời gian cụ
thể theo quý; quá
hạn phải giải trình
và cập nhật phương
án
Sở Tài chính; Ban
Quản lý KKT/KCN;
Sở Xây dựng; cơ
quan môi trường
Kế hoạch nâng cấp
công nghệ
Tỷ lệ thiết bị hiện
đại; lộ trình thay
thế/nâng cấp; tự
động hóa/số hóa
Hồ sơ công nghệ bổ
sung; hợp đồng thiết
bị; kế hoạch đầu tư
công nghệ
Lộ trình 12–24
tháng tùy ngành;
không áp dụng nếu
công nghệ thuộc
nhóm không khuyến
khích
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở
Công Thương
Kế hoạch đáp ứng
tiêu chuẩn môi
trường/ESG
Xử lý chất thải; tiết
kiệm năng
lượng/nước; quan
trắc; chứng nhận
môi trường
Kế hoạch môi
trường; hợp đồng xử
lý; hồ sơ chứng
nhận; báo cáo quan
trắc
Có mốc trước vận
hành thương mại và
báo cáo định kỳ sau
vận hành
Cơ quan môi
trường; Ban Quản lý
KKT/KCN
Trang 212
Nội dung chuyển
tiếp/hậu kiểm
Chỉ báo theo dõi
Minh chứng yêu
cầu
Ngưỡng/lộ trình
Cơ quan theo dõi
Kế hoạch phát triển
nhân lực địa phương
Số lao động Huế
được tuyển
dụng/đào tạo; vị trí
kỹ thuật/quản lý;
hợp tác đào tạo
Biên bản với Đại
học Huế/trường
nghề; kế hoạch
tuyển dụng; chương
trình đào tạo
Có chỉ tiêu theo
năm; ưu tiên có
chương trình đặt
hàng đào tạo
Cơ quan lao động;
Đại học Huế; trường
nghề; UBND địa
phương
Kế hoạch liên kết
doanh nghiệp địa
phương
Số doanh nghiệp địa
phương được kết
nối; tỷ lệ mua
hàng/dịch vụ tại
Huế; chương trình
nhà cung ứng
Danh sách đối tác;
kế hoạch mua sắm;
biên bản kết nối; báo
cáo hằng năm
Năm 1: xây danh
mục; năm 2–3: bắt
đầu mua hàng/kết
nối; năm 5: đạt mục
tiêu nội địa hóa theo
ngành
Sở Công Thương;
Sở Tài chính; Hiệp
hội doanh nghiệp
Kế hoạch trở thành
doanh nghiệp mỏ
neo/Đại sứ FDI
Số nhà cung ứng/vệ
tinh; hoạt động đào
tạo; nhu cầu dịch vụ
hỗ trợ; khả năng mở
rộng cụm ngành
Phân tích chuỗi giá
trị; thư quan tâm từ
đối tác; kế hoạch mở
rộng
Có lộ trình 3–5 năm;
ưu tiên dự án có khả
năng kéo đối tác
mới về Huế
Sở Tài chính; Sở
Công Thương; Ban
Quản lý KKT/KCN
Cơ chế aftercare sau
cấp phép
Số cuộc đối thoại; số
vướng mắc được xử
lý; tiến độ dự án;
mức độ tuân thủ
cam kết
Báo cáo 6
tháng/năm; biên bản
đối thoại; bảng theo
dõi cam kết
Kiểm tra tối thiểu 6
tháng/lần trong giai
đoạn xây dựng và 1
năm/lần khi vận
hành
Sở Tài chính; Ban
Quản lý KKT/KCN;
UBND địa phương
Cơ chế điều chỉnh
ưu tiên/hỗ trợ
Mức độ thực hiện
cam kết; vi phạm
tiến độ; vi phạm môi
trường/lao
động/thuế
Báo cáo kiểm tra;
kết luận thanh
tra/kiểm tra; bảng
chấm điểm cập nhật
Không đạt cam kết
có thể hạ hạng ưu
tiên, dừng hỗ trợ,
kiến nghị điều chỉnh
ưu đãi hoặc xử lý
theo pháp luật
UBND Thành phố;
Sở Tài chính; cơ
quan chuyên ngành
liên quan
Trang 213
PHỤ LỤC 4. CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH, HẠN CHẾ
PHỤ LỤC CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH, HẠN CHẾ VÀ CẤM
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ THEO NGHỊ ĐỊNH 101/2026/NĐ-CP BAN
HÀNH NGÀY 31/03/2026
PHẦN I
DANH MỤC CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
(Kèm theo Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
A. CÁC CÔNG NGHỆ CAO THUỘC DANH MỤC CÔNG NGHỆ CAO
ĐƯỢC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
VỀ CÔNG NGHỆ CAO.
B. CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO KHÁC:
1. Công nghệ chế tạo thiết bị quang điện từ hồng ngoại.
2. Công nghệ chế tạo các thiết bị đo, phương tiện đo, cảm biến chính xác kỹ thuật
số.
3. Công nghệ mã hóa, xác thực, đo lường sinh trắc học, đo lường tâm lý học.
4. Công nghệ nhận dạng chữ viết, giọng nói, sinh trắc học (mống mắt, khuôn mặt,
vân tay, mạch máu tĩnh mạch).
5. Công nghệ học sâu (deep learning), ứng dụng mạng nơron trong xử lý các dạng
tín hiệu.
6. Công nghệ viễn thám, lidar, hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ các ngành,
lĩnh vực.
7. Công nghệ tính toán, xử lý song song ứng dụng trong ngân hàng.
8. Công nghệ sản xuất màn hình đi-ốt phát quang hữu cơ (OLED, AMOLED),
màn hình đi-ốt phát quang (LED) và các màn hình tương tác.
9. Công nghệ sản xuất nguyên liệu in 3D.
10. Công nghệ quản lý, trích xuất dữ liệu, phân tích thống kê, khai phá dữ liệu.
11. Công nghệ ứng dụng mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) và các công cụ phân tích
chuyên sâu cho dữ liệu tiếng Việt.
12. Công nghệ sản xuất các thiết bị kết nối không dây: bán hàng, thu phí tự động,
đồng hồ đo, định vị thông minh.
13. Công nghệ sử dụng vật liệu biomass hiệu năng cao.
14. Công nghệ sản xuất, tái chế, xử lý pin lithium - ion, pin nhiên liệu, pin dòng
chảy, nguyên liệu điện cực.
15. Công nghệ sản xuất điện sử dụng năng lượng gió, sinh khối; sản xuất điện từ
rác thải sinh hoạt, khí sinh học có quy mô công nghiệp.
16. Công nghệ sạc (truyền, thu năng lượng) không dây;
Trang 214
17. Công nghệ thiết kế, chế tạo và sản xuất trạm sạc, trụ sạc, thiết bị sạc điện
nhanh công suất lớn, tối ưu hiệu suất năng lượng và tích hợp giải pháp quản lý thông
minh cho phương tiện giao thông sử dụng điện, sử dụng năng lượng xanh không phát
thải khí nhà kính.
18. Công nghệ tiên tiến sản xuất biodiezen từ thực vật thế hệ thứ ba, không cạnh
tranh với lương thực, thực phẩm.
19. Công nghệ sản xuất H
2
xanh sử dụng nguồn năng lượng tái tạo (địa nhiệt, gió,
mặt trời, thủy triều).
20. Công nghệ nano trong lĩnh vực năng lượng mới (Nanotechnology in New
Energy Applications).
21. Công nghệ bảo đảm an ninh, bảo mật trong lưới điện thông minh.
22. Công nghệ chuyển đổi nhiên liệu nhà máy phát điện sử dụng nhiên liệu hóa
thạch sang nhiên liệu sinh học, hoặc đốt kèm phụ gia nâng cao hiệu quả sử dụng năng
lượng và giảm phát thải khí ô nhiễm.
23. Công nghệ thủy điện tích năng; công nghệ lưu trữ nhiệt (muối nóng chảy), lưu
trữ điện (siêu tụ, siêu dẫn).
24. Công nghệ truyền tải điện cao áp một chiều (HVDC - High Voltage Direct
Current).
25. Công nghệ sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời hiệu suất từ 25% trở lên.
26. Công nghệ sản xuất axit phosphoric (H3PO4) không phát sinh phế thải thứ
cấp và công nghệ tinh chế axit điện tử.
27. Công nghệ sản xuất DAP - (NH4)2HPO4 kết hợp giữa công nghệ phản ứng
tiền trung hòa và công nghệ phản ứng ống.
28. Công nghệ sản xuất methanol từ khí thiên nhiên, đặc biệt các nguồn khí thiên
nhiên có hàm lượng tạp chất (CO2, N2...) cao.
29. Công nghệ tăng sản lượng khai thác dầu nhờ bơm các thành phần không có
tính axít.
30. Công nghệ tiên tiến làm sạch các tháp phản ứng trong dây chuyền chế biến
dầu khí.
31. Công nghệ ngăn ngừa và loại bỏ lắng đọng nhựa paraffin - asphalt ở các giếng
Gaslift bằng phương pháp hóa lý trong khai thác dầu khí.
32. Công nghệ nâng cao sản lượng khai thác dầu thô bằng dung môi hoặc hoàn
nguyên xúc tác khi hết hoạt tính, tái sử dụng xúc tác.
33. Công nghệ xử lý vùng cận đáy giếng bằng hợp chất Chelate tự nhiên hoặc
tổng hợp, hệ chất hoạt động bề mặt có tính năng đặc biệt.
34. Công nghệ dập giếng khi sửa chữa lớn giếng khoan trong điều kiện áp suất
vỉa dị thường thấp.
Trang 215
35. Công nghệ nâng cao chất lượng gia cố ống chống lửng khi xây dựng giếng
khoan dầu khí.
36. Công nghệ sản xuất các chất phụ gia, xúc tác tiên tiến nâng cao hiệu quả sản
xuất tăng năng suất chất lượng, sử dụng tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng.
37. Công nghệ sản xuất ammonia xanh sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên
liệu không hóa thạch.
38. Công nghệ sản xuất chất xúc tác, phụ gia cho hệ thống xử lý khí thải của động
cơ.
39. Công nghệ tách chiết ra sản phẩm đất hiếm riêng rẽ.
40. Công nghệ tuyển nổi và tự động hóa quá trình tuyển; tuyển trọng lực quặng
hạt mịn; tuyển từ có từ trường siêu mạnh trong tuyển quặng kim loại màu.
41. Công nghệ tuyển và làm giàu, quặng kim loại hiếm (Liti, berili...); công nghệ
khai thác mới, tuyển và chế biến quặng đất hiếm.
42. Công nghệ tuyển quặng apatit loại II, loại IV, quặng nghèo, quặng crômit có
thu hồi Ni, Co, quặng sắt laterit vùng Tây Nguyên.
43. Công nghệ khí hóa than ngầm (UCG - Underground Coal Gasification).
44. Công nghệ nấu luyện và tinh luyện kim loại, hợp kim từ quặng nghèo, quặng
đa kim.
45. Công nghệ xử lý bùn đỏ (thải khô) có thu hồi quặng sắt đi kèm và sản xuất vật
liệu xây dựng trong sản xuất alumin.
46. Công nghệ sản xuất alumin phẩm cấp hóa chất (CGA);
47. Công nghệ nung tầng sôi tuần hoàn CFB và giảm áp, tách hơi tiên tiến trong
sản xuất alumin.
48. Công nghệ sản xuất các loại hợp kim ferro: Ferro Molipden (FeMo), Ferro
Wonfram (FeW); các loại hợp kim ferro cacbon thấp, cực thấp.
49. Công nghệ khai thác và tuyển quặng titan trong tầng cát đỏ.
50. Công nghệ chế biến cát xây dựng từ đuôi thải tuyển titan trong tầng cát đỏ.
51. Công nghệ khai thác lò chợ xiên chéo chống bằng giàn mềm tại các mỏ hầm
lò.
52. Công nghệ cơ giới hóa khâu than đồng bộ, chống giữ bằng giàn tự hành.
53. Công nghệ cơ giới hóa khâu than bằng máy kết hợp chống giữ bằng giá
khung hoặc giá xích.
54. Công nghệ đào chống lò bằng vì neo.
55. Công nghệ tự động hóa trong điều độ giám sát tập trung trong các mỏ (nhà
máy) than.
56. Công nghệ tự động hóa hầm bơm trung tâm mỏ than hầm lò.
Trang 216
57. Công nghệ tuyển sâu kết hợp phương pháp hóa học chế biến sâu các loại
khoáng sản: bauxite, sắt, đồng, titan, monazit, zircon, niken, coban, thiếc, đất hiếm.
58. Công nghệ than sạch CCT (Clean Coal Technology).
59. Công nghệ tổng hợp và bán tổng hợp các sản phẩm hóa dược từ nguồn
nguyên liệu động thực vật có sẵn trong nước.
60. Công nghệ sản xuất xỉ titan bằng lò điện một chiều hai giai đoạn.
61. Công nghệ sản xuất pigment titan bằng phương pháp clorua hóa.
62. Công nghệ sản xuất titan xốp bằng phương pháp Kroll.
63. Công nghệ tiên tiến xử lý tro, xỉ, thạch cao phốtpho từ nhà máy nhiệt điện,
nhà máy thép, nhà máy phân bón, hóa chất làm vật liệu xây dựng.
64. Công nghệ sản xuất chất lỏng thủy lực, chất lỏng gia công kim loại thân thiện
môi trường.
65. Công nghệ sản xuất thang máy điện có vận tốc trên 2.5 m/s.
66. Công nghệ phân giải quặng trong môi trường muối cận nóng chảy.
67. Công nghệ tuyển quặng hóa học tiên tiến kết hợp chế biến sâu quặng nghèo,
quặng chất lượng suy giảm, quặng đuôi.
68. Công nghệ xử lý chất thải chứa phóng xạ từ khai thác sản xuất đất hiếm đạt
quy chuẩn môi trường và an toàn bức xạ.
69. Công nghệ in 3D trong cơ khí.
70. Công nghệ tuyển ôxit đất hiếm (95%), chế biến sâu đất hiếm.
71. Công nghệ tái chế, thu hồi nguyên tố có ích đi kèm trong bãi thải, đuôi thải
nhằm tận tài nguyên và nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác.
72. Công nghệ sản xuất nam châm đất hiếm tiên tiến.
73. Công nghệ sản xuất và thi công bê tông nhựa ấm.
74. Công nghệ cào bóc, tái chế nguội kết cấu áo đường mềm, mặt đường bê tông
nhựa, mặt đường bê tông xi măng tại chỗ; công nghệ cào bóc tái chế nóng bê tông nhựa
chặt tại trạm trộn.
75. Công nghệ mô phỏng thông tin công trình - Công nghệ BIM (Building
Information Modeling).
76. Công nghệ chế tạo, sản xuất phương tiện giao thông chạy điện, hydro sử dụng
năng lượng tái tạo, năng lượng xanh (không bao gồm xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp
điện); công nghiệp phụ trợ sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông chạy điện sử dụng
năng lượng tái tạo, năng lượng xanh.
77. Công nghệ tiên tiến phục vụ kiểm tra, kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn
các công trình cầu, đường, hầm, đê, đập; gia cố, sửa chữa vỏ hầm.
78. Công nghệ tiên tiến phát hiện, cảnh báo sớm trượt lở đất.
Trang 217
79. Công nghệ cảnh báo tự động về mức độ an toàn của các công trình đập.
80. Công nghệ hiện đại quan trắc các công trình giao thông trong giai đoạn vận
hành khai thác.
81. Công nghệ chế tạo các chủng loại động cơ sử dụng năng lượng mới, năng
lượng tái tạo, năng lượng xanh có hiệu suất cao, thân thiện với môi trường.
82. Công nghệ thiết kế, chế tạo tàu đa năng sử dụng đồng thời cho quốc phòng,
an ninh và dân dụng.
83. Công nghệ thiết kế, chế tạo, lắp ráp đầu máy - toa xe chất lượng cao, tiết kiệm
năng lượng, thân thiện môi trường; công nghệ thông tin, tín hiệu và điều khiển; công
nghệ điện sức kéo - năng lượng, vận hành và bảo đảm an toàn đường sắt; và công nghệ
sản xuất, chế tạo thiết bị, vật tư chuyên dùng cho đường sắt.
84. Công nghệ truyền tin sử dụng sóng thủy âm, định vị dưới sông, biển; (sonar)
phục vụ khai thác tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ lãnh hải, cứu hộ, cứu nạn.
85. Công nghệ tiên tiến phục vụ đo đạc và lập bản đồ địa hình đáy biển.
86. Công nghệ tiên tiến phục vụ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên dưới
đáy biển.
87. Công nghệ tiên tiến thiết kế chế tạo, sản xuất các thiết bị tự hành dưới nước.
88. Công nghệ tiên tiến trong thi công công trình biển, công trình ngập trong
nước; sản xuất bê tông từ cát biển, nước biển.
89. Công nghệ cắt, hàn dưới nước.
90. Công nghệ chế tạo thiết bị điều chỉnh tự động từ xa (nhiệt độ, áp suất, điện áp,
lưu lượng, vòng quay) trên tàu thủy.
91. Công nghệ chế tạo nghi khí hàng hải cho tàu thủy và công trình biển.
92. Công nghệ thiết kế, chế tạo các trang thiết bị và giải pháp, cho giao thông
thông minh và đô thị thông minh.
93. Công nghệ sử dụng phụ gia, xúc tác tiên tiến để tăng hiệu quả sử dụng năng
lượng, giảm phát thải trong giao thông vận tải, sản xuất xi măng, nhiệt điện và không
tạo chất độc mới, bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN).
94. Công nghệ chế tạo động cơ chạy bằng nhiên liệu hydro cho phương tiện giao
thông; công nghệ lưu trữ và nạp hydro an toàn.
95. Công nghệ in 3D trong xây dựng.
96. Công nghệ tự động hóa trong chẩn đoán và điều trị, sản xuất thuốc và nguyên
liệu làm thuốc, trang thiết bị y tế.
97. Công nghệ nuôi cấy sinh khối để tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học giá
trị cao.
98. Công nghệ tiên tiến sản xuất vắc-xin, sinh phẩm y tế.
Trang 218
99. Công nghệ sản xuất thuốc mới, biệt dược gốc, thuốc điều trị bệnh hiểm
nghèo, bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm; công nghệ mới sản xuất thuốc generic.
100. Công nghệ gen và công nghệ di truyền sản xuất các chế phẩm dùng chẩn
đoán, điều trị và dự phòng bệnh tật.
101. Công nghệ trong kiểm nghiệm dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền,
thuốc tương tự sinh học, vacxin và thuốc phóng xạ.
102. Công nghệ tiên tiến chiết xuất các hoạt chất hữu ích từ nguyên liệu nông,
lâm, thủy sản, dược liệu, vi sinh vật phục vụ cho các ngành, lĩnh vực.
103. Công nghệ sản xuất chế phẩm enzyme.
104. Công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh vật có nguồn gốc bản địa, có hoạt tính
sinh học tốt, an toàn ứng dụng cho các sản phẩm lên men và chăm sóc sức khỏe.
105. Công nghệ sản xuất các chế phẩm sinh học thay thế kháng sinh trong chăn
nuôi, ngành nông, lâm, thủy sản.
106. Công nghệ Nano trong sản xuất thuốc, trong chế tạo trang thiết bị y tế;
107. Công nghệ vi sóng trong y tế (sóng siêu âm, microwave, plasma, hồng
ngoại,...);
108. Công nghệ sấy lạnh dược liệu làm nguyên liệu điều trị và sản xuất công
nghiệp thuốc;
109. Công nghệ phân tích và chẩn đoán phân tử (Molecular analysis and
diagnosis);
110. Sàng lọc thông lượng lớn (High throughput screening).
111. Công nghệ chế tạo hệ lab-on-a-chip (LOC) trên cơ sở tích hợp module PCR,
kênh vi lưu và cảm biến điện hóa ứng dụng trong phân tích tại hiện trường (y sinh môi
trường).
112. Công nghệ thuộc da thân thiện với môi trường.
113. Công nghệ tự động hóa trong quá trình thuộc da, quá trình sản xuất nguyên
phụ liệu và các sản phẩm da - giày.
114. Công nghệ nông nghiệp chính xác (Precision Agriculture).
115. Công nghệ sấy thóc siêu tốc dùng môi chất sấy nhiệt độ cao.
116. Công nghệ tiên tiến sản xuất thức ăn phục vụ chăn nuôi và nuôi trồng thủy
sản sử dụng protein, enzym, vi sinh vật đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
117. Công nghệ tiên tiến chế biến, bảo quản nguyên liệu, phụ gia phục vụ sản
xuất thức ăn chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản không sử dụng hóa chất.
118. Công nghệ sản xuất phân bón thế hệ mới có hiệu quả sử dụng cao hơn (tối
thiểu 10%), ít tác động tiêu cực đến môi trường đất, nông sản so với phân bón cùng loại
phổ biến, cùng thời điểm trên thị trường.
Trang 219
119. Công nghệ nuôi nhân tế bào và tế bào gốc côn trùng phục vụ sản xuất thuốc
sinh học bảo vệ thực vật vi rút.
120. Công nghệ sinh lý và sinh hóa côn trùng.
121. Công nghệ tiên tiến trong chọn tạo, nhân giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản
năng suất, chất lượng cao, có sức kháng bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu.
122. Công nghệ sản xuất giống tôm hùm, san hô, rong biển; công nghệ nuôi cá
ngừ đại dương, tôm hùm, san hô.
123. Công nghệ sản xuất giống tôm sú, tôm thẻ chân trắng bố, mẹ.
124. Công nghệ sinh học trong giám định, chẩn đoán, phòng ngừa và điều trị sinh
vật hại cho cây trồng, vật nuôi.
125. Công nghệ sản xuất các bộ KIT chẩn đoán nhanh bệnh hại cây trồng và dư
lượng thuốc bảo vệ thực vật hóa học trong nông sản thu hoạch.
126. Công nghệ tiên tiến bảo quản và chế biến nông sản, thủy sản quy mô công
nghiệp theo chuỗi giá trị (bao gồm cả khai thác, chế biến phụ phẩm nông nghiệp và thủy
sản).
127. Công nghệ chế biến gỗ và lâm sản đạt tiêu chuẩn các nước, vùng lãnh thổ có
công nghệ tiên tiến, phát triển (Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản...).
128. Công nghệ chế biến sâu nông sản, thủy sản đem lại giá trị gia tăng cao (từ
20% trở lên).
129. Công nghệ CAS (Cells Alive System) bảo quản nông sản, thực phẩm quy
mô công nghiệp.
130. Công nghệ biến tính gỗ, công nghệ nano, công nghệ sấy sinh thái, công nghệ
ngâm, tấm thân thiện với môi trường để bảo quản gỗ, nâng cao chất lượng, khả năng
cạnh tranh của sản phẩm.
131. Công nghệ cấy truyền phôi.
132. Công nghệ gen/ADN phục vụ cho quản lý, bảo tồn động thực vật, đa dạng
sinh học.
133. Công nghệ lưu giữ, bảo tồn, sản xuất giống và nuôi các loài thủy sản bản địa
quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng.
134. Công nghệ điều khiển thời gian ra hoa, kết trái và thu hoạch của các loại cây
trồng.
135. Công nghệ tự động hóa quá trình chăn nuôi, trồng trọt và thu hoạch nông
sản.
136. Công nghệ mới, tiên tiến trong sản xuất quy mô công nghiệp các loại
nguyên, vật liệu phụ trợ: keo dán, sơn phủ bề mặt, phụ kiện cơ khí, chế tạo máy và thiết
bị.
137. Công nghệ vật liệu mới trong tạo vỏ bầu tự hủy, ruột bầu ươm cây giống.
Trang 220
138. Công nghệ sản xuất thuốc sinh học hoặc thuốc tiên tiến (gen, tế bào), bản
chất protein, peptid, biosimilar, kháng thể đơn dòng, thuốc tác dụng tại đích.
139. Quy trình công nghệ quản lý rừng bền vững và/hoặc chuỗi hành trình sản
phẩm.
140. Quy trình công nghệ chứng nhận về quản lý rừng bền vững và/hoặc chuỗi
hành trình sản phẩm (PEFC CoC).
141. Công nghệ sấy thăng hoa, chế biến thực phẩm bằng áp suất cao (HPP), trích
ly siêu tới hạn (SFE) để sản xuất các chế phẩm cao cấp sử dụng nguyên liệu từ nông sản
và phụ phẩm sau chế biến nông sản.
142. Công nghệ thiết kế, chế tạo hệ thống giám sát, bảo quản chất lượng thực
phẩm.
143. Công nghệ chế biến Surimi, công nghệ thủy phân enzyme để chế biến sâu
thủy sản có chiết suất, thu hồi hoạt chất sinh học từ phụ phẩm.
144. Công nghệ nuôi biển (bằng lồng chìm 30 - 40 m) các loại thủy sản giá trị
kinh tế cao
145. Công nghệ sấy lạnh chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm và dược liệu.
146. Công nghệ chế biến tối thiểu thực phẩm quy mô công nghiệp.
147. Công nghệ tiên tiến bảo quản sản phẩm trên tàu đánh bắt thủy sản, nâng cao
chất lượng sản phẩm.
148. Công nghệ phát hiện sớm túi nước, túi khí CnH2n+2.
149. Công nghệ sản xuất bao bì dễ phân hủy, an toàn, thân thiện môi trường.
150. Công nghệ sản xuất vật liệu, chế phẩm xử lý ô nhiễm môi trường.
151. Công nghệ xử lý, tái chế chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp
kết hợp thu hồi năng lượng, không sinh ra sản phẩm phụ, chất thải độc hại.
152. Công nghệ xử lý, tái sử dụng nước thải công nghiệp không sinh ra chất độc
hại.
153. Công nghệ cải tạo, phục hồi môi trường, hệ sinh thái bị ô nhiễm và suy thoái
môi trường nghiêm trọng; ứng phó và khắc phục sự cố môi trường.
154. Công nghệ chế tạo thiết bị xử lý nước và môi trường quy mô nhỏ, áp dụng
cho các khu vực dân cư miền núi, vùng ven biển và vùng ngập mặn.
155. Công nghệ tự động hóa trong kiểm soát, xử lý môi trường nuôi trồng, thủy
sản thâm canh và siêu thâm canh.
156. Công nghệ thiết kế, chế tạo hệ thống giám sát khí thải độc hại từ xa bằng
phương pháp phổ hồng ngoại (FTIR).
157. Công nghệ thu hồi, lưu giữ và sử dụng cacbon, khí nhà kính (Carbon
Capture, Utilisation and Storage - CCUS).
158. Công nghệ làm sạch biogas.
Trang 221
159. Công nghệ quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường, đa dạng sinh học.
160. Công nghệ đo đạc các yếu tố khí tượng thủy văn.
161. Công nghệ tự động hóa truyền dữ liệu khí tượng thủy văn và biến đổi khí
hậu tới người dùng.
162. Công nghệ giám sát, cảnh báo các hiện tượng thời tiết nguy hiểm.
163. Công nghệ giám sát, đo đạc phát thải nhà kính.
164. Công nghệ chế tạo các thiết bị quan trắc khí tượng thủy văn tự động và
truyền tin thời gian thực.
165. Công nghệ tiên tiến phục vụ dự báo bão, lũ, động đất, sóng thần và các hiện
tượng thiên tai khác.
166. Công nghệ quản lý, bảo vệ, phát triển nguồn nước.
167. Công nghệ khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
168. Công nghệ sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước sinh hoạt.
169. Công nghệ thu gom, sử dụng nước mưa, bổ sung nhân tạo nước dưới đất.
170. Công nghệ phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm.
171. Công nghệ địa tin học (Geoinformatics) ứng dụng trong các hệ thống khí
tượng thủy văn, điều tra địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản.
172. Công nghệ đồng xử lý chất thải để thu hồi năng lượng từ chất thải, trong đó
chất thải được sử dụng làm nhiên liệu thay thế hoặc được xử lý.
173. Công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
thay thế.
174. Công nghệ sử dụng máy gia tốc để đánh giá, phân tích và xử lý chất thải gây
ô nhiễm môi trường
175. Công nghệ xử lý nước biển thành nước ngọt công suất trên 2.000 lít/giờ.
176. Công nghệ chế tạo các vật liệu composite dạng dẻo, dạng bimetal, thrimetal.
177. Công nghệ sản xuất sợi, vải carbon và các loại sợi gia cường composite.
178. Công nghệ tiên tiến trong lưu giữ, bảo quản, phục chế - thiết kế trưng bày,
giáo dục và giới thiệu, quảng bá di sản văn hóa, hiện vật bảo tàng.
179. Công nghệ tiên tiến trong phát triển thư viện số, lưu giữ, bảo quản tài
nguyên thông tin thư viện.
180. Công nghệ tiên tiến trong hoạt động tu bổ di tích, thăm dò, khai quật khảo cổ
học dưới nước.
181. Các công nghệ hiện đại hóa ngành nghề truyền thống.
182. Công nghệ thiết kế, chế tạo các hệ thống thiết bị giáo dục và đào tạo thông
minh.
Trang 222
PHẦN II
DANH MỤC CÔNG NGHỆ HẠN CHẾ CHUYỂN GIAO
(Kèm theo Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
A. CÔNG NGHỆ CHUYỂN GIAO TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
VÀ TRONG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Công nghệ sản xuất đèn chiếu sáng bằng sợi đốt trong khí trơ.
2. Công nghệ sản xuất các loại mạch in 1 lớp, 2 lớp.
3. Công nghệ truyền hình số mặt đất, truyền hình số vệ tinh không tương thích
tiêu chuẩn của DVB; công nghệ truyền hình tương tự.
4. Công nghệ chế tạo, thiết kế hệ thống thông tin - tín hiệu bằng rơ le.
5. Công nghệ đo lường, kiểm tra chất lượng sản phẩm sử dụng nguồn bức xạ ion
hóa.
6. Công nghệ làm giàu các chất phóng xạ đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia.
7. Công nghệ nhiệt điện sử dụng dầu, than
8. Công nghệ sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời hiệu suất từ 15% đến dưới
20%.
9. Công nghệ sản xuất ắc quy chì, lưu trữ điện năng bằng ắc quy chì.
10. Công nghệ sử dụng nguồn phóng xạ trong y tế.
11. Công nghệ sử dụng lò phản ứng hạt nhân (phát điện, nghiên cứu, sản xuất
nguồn phóng xạ).
12. Công nghệ sản xuất phát sinh chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs).
13. Công nghệ sản xuất phân bón hóa học thông thường có công suất dưới 1.000
tấn/năm.
14. Công nghệ đồng phân hóa sử dụng các axit flohydric, axit sulfuric làm xúc
tác.
15. Công nghệ tái chế dầu nhờn đã qua sử dụng bằng phương pháp xử lý nhiệt,
hấp phụ và/hoặc dung môi.
16. Công nghệ tinh chế benzen thô (nhẹ) có công suất 25.000 tấn/năm trở xuống.
17. Công nghệ xử lý nhựa đường từ than có công suất 50.000 tấn/năm trở xuống.
18. Công nghệ sản xuất amoni photphat có công suất dưới 50.000 tấn/năm.
19. Công nghệ sản xuất axit pyrit và sản xuất axit lưu huỳnh có công suất dưới
100.000 tấn/năm.
20. Công nghệ sản xuất phốt pho vàng có công suất sản xuất đơn lẻ có công suất
dưới 5.000 tấn/năm.
Trang 223
21. Công nghệ sản xuất bari sunfat, bari hydroxit, bari clorua và bari nitrat loại
thông thường có công suất sản xuất một dây chuyền dưới 3.000 tấn/năm.
22. Công nghệ sản xuất natri clorat công suất dưới 10.000 tấn/năm.
23. Công nghệ sản xuất lò nung cacbua canxi, lò nung cacbua hở và lò nung
cacbua đốt trong có công suất lò đơn dưới 12.500 kVA.
24. Công nghệ sản xuất các sản phẩm: natri tripolyphosphate công suất dưới
10.000 tấn/năm; hexametaphotphat công suất dưới 5.000 tấn/năm; phốt pho trichloride
công suất dưới 5.000 tấn/năm; canxi hydro photphat dùng sản xuất thức ăn chăn nuôi
công suất dưới 30.000 tấn/năm; axit flohydric, nhôm florua xử lý ướt và muối florua
tinh thể mở công nghệ lạc hậu, ô nhiễm nghiêm trọng công suất dưới 5000 tấn/năm.
25. Công nghệ sản xuất các sản phẩm: natri xyanua công suất dưới 3.000
tấn/năm; kali hydroxit dưới 10.000 tấn/năm; silica loại thông thường dưới 15.000
tấn/năm; canxi cacbonat loại thông thường dưới 20.000 tấn/năm; natri sunfat khan loại
thông thường dưới 100.000 tấn/năm; liti cacbonat và liti hydroxit dưới 3.000 tấn/năm;
bari cacbonat loại thông thường dưới 20.000 tấn/năm; stronti cacbonat loại thông
thường dưới 15.000 tấn/năm.
26. Công nghệ sản xuất saponin (kể cả thủy phân) công suất dưới 100 tấn/năm.
27. Công nghệ sản xuất thép bằng lò cảm ứng, lò chuyển, lò điện hồ quang dung
lượng lò nhỏ dưới 70 tấn/mẻ.
28. Công nghệ luyện thép có dây chuyền cán không liên tục.
29. Công nghệ làm sạch vỏ tàu bằng hạt Nix.
30. Công nghệ sản xuất than cốc có công suất lò đơn dưới 75.000 tấn/năm.
31. Công nghệ sản lò luyện cốc có chiều cao của buồng cacbon hóa dưới 4,3 mét;
lò luyện cốc của các công ty thép không có hệ thống dập làm nguội cốc khô; lò luyện
cốc thu hồi nhiệt công suất dưới 400.000 tấn/năm.
32. Công nghệ thiêu kết vòng để sản xuất thép, máy thiêu kết từng bước; máy
thiêu kết dưới 90 mét vuông; lò nung dạng viên nhỏ hơn 8 mét vuông; máy thiêu kết
quặng mangan, crom dạng đai để sản xuất hợp kim sắt có diện tích dưới 24 mét vuông;
máy thiêu kết để đúc gang có diện tích dưới 24 mét vuông.
33. Công nghệ lò cao luyện thép dưới 400 m
3
; lò cao sản xuất hợp kim sắt dưới
200 m
3
; lò cao đúc gang dưới 200 m
3
.
34. Công nghệ lò điện hồ quang luyện thép dưới 30 tấn.
35. Công nghệ sản xuất sử dụng lò điện luyện quặng sắt hợp kim thông thường có
công suất dưới 12500 kVA; lò điện một chiều nửa kín hợp kim Ferrô dưới 3000 kVA.
36. Công nghệ sản xuất sử dụng thiết bị sản xuất thép thanh gân cán nguội có
công suất máy đơn dưới 30.000 tấn.
37. Công nghệ lò luyện sắt-titan có công suất đơn vị dưới 5 tấn/lò.
38. Lò luyện nhôm tái chế dưới 15 tấn.
Trang 224
39. Công nghệ lò phản xạ đốt nhẹ có thể tích hiệu dụng dưới 18 m3.
40. Công nghệ lò nung trục magie nung chết có thể tích hiệu dụng dưới 30 m3.
41. Công nghệ sản xuất kim loại mangan điện phân dưới 10.000 tấn/năm.
42. Công nghệ luyện đồng sử dụng lò cao, lò điện, lò phản xạ.
43. Công nghệ muối florua ướt cho nhôm.
44. Công nghệ lọc và lọc đống quặng đất hiếm ion; công nghệ khai thác bằng
phương pháp “hòa tách tại chỗ” với đất hiếm ion.
45. Công nghệ sản xuất ướt florua đất hiếm để điện phân.
46. Công nghệ sản xuất crom kim loại bằng cách nung natri đỏ vitriol và anhydrit
crom.
47. Công nghệ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
48. Công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng sử dụng Amiăng trắng.
49. Công nghệ sản xuất gạch gốm ốp lát có công suất nhỏ hơn 3 triệu m
2
/năm.
50. Công nghệ sản xuất gạch đất sét nung bằng lò tuynel sử dụng nhiên liệu hóa
thạch (than, dầu, khí).
51. Công nghệ sản xuất kính nổi có mức tiêu hao nhiên liệu và năng lượng như
sau: Dầu FO lớn hơn 160 kg/tấn sản phẩm; dầu DO lớn hơn 0,5 kg/tấn sản phẩm; điện
lớn hơn 100 KWh/tấn sản phẩm.
52. Công nghệ sản xuất xi măng sử dụng lò nung rỗng gia công khô (trừ sản xuất
xi măng đặc biệt như xi măng aluminat), nghiền xi măng có đường kính dưới 3 m (trừ
sản xuất xi măng đặc biệt).
53. Công nghệ sản xuất gốm sứ vệ sinh dưới 200.000 chiếc/năm.
54. Công nghệ sản xuất tấm thạch cao dưới 10 triệu m
2
/năm.
55. Công nghệ sản xuất màng chống thấm nhựa đường cải tiến công suất dưới 5
triệu m
2
/năm, sản xuất màng chống thấm dẻo lốp composite, sản xuất nỉ lốp giấy nhựa
đường công suất dưới 1 triệu cuộn/năm.
56. Công nghệ sản xuất gạch bê tông có công suất ca đơn dưới 10.000 m
3
/năm;
sản xuất gạch lát đường bê tông có công suất ca đơn dưới 100.000 m
2
/năm.
57. Công nghệ sử dụng các loài sinh vật phi bản địa có nguy cơ xâm lấn chưa rõ
nguồn gốc, đặc tính bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường, bảo vệ thực vật và các lĩnh vực khác.
58. Công nghệ sử dụng giống biến đổi gen sản xuất các chế phẩm dùng chẩn
đoán, điều trị và dự phòng bệnh tật.
59. Công nghệ sản xuất các giống cây trồng nhiễm sinh vật gây hại (sâu, bệnh)
nặng.
60. Công nghệ làm đầy viên nang thủ công.
Trang 225
61. Công nghệ sản xuất nước cất nặng kiểu tháp.
62. Công nghệ tạo giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật bằng phương pháp biến
đổi gen trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
63. Công nghệ sử dụng hóa chất độc hại trong nuôi, trồng, chế biến, bảo quản
nông sản, thủy sản đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
64. Công nghệ sản xuất các loại thuốc sát trùng gia dụng, thuốc diệt côn trùng,
diệt chuột bằng phương pháp sinh học gây độc hại cho con người và môi trường.
65. Công nghệ sản xuất ván dăm, ván sợi theo phương pháp ướt/công suất nhỏ
hơn 100.000 m
3
/năm.
66. Công nghệ sản xuất vật liệu trang sức đồ gỗ, bảo quản lâm sản chứa lưu
huỳnh hoặc dư lượng hợp chất hữu cơ bay hơi hàm lượng cao.
67. Công nghệ nuôi trồng, sản xuất, chế biến thực phẩm, thủy sản sử dụng chất
bảo quản thực phẩm, chất kích thích tăng trưởng chưa được phép sử dụng.
68. Công nghệ chế biến bột cá dạng hở không gây ô nhiễm môi trường.
69. Công nghệ bảo quản nông sản, xử lý giống cây trồng bằng nguồn phóng xạ
hạt nhân, bức xạ hạt nhân.
70. Công nghệ sản xuất, lắp ráp xe ô tô, động cơ xe ô tô tiêu chuẩn khí thải mức 5
(tương đương Euro 5).
71. Công nghệ sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy, động cơ xe mô tô, xe gắn
máy tiêu chuẩn khí thải mức 4 (tương đương Euro 4).
72. Công nghệ sản xuất ván sợi ướt.
73. Công nghệ sản xuất nhựa thông theo phương pháp nhỏ giọt.
74. Công nghệ sản xuất xơ ngắn thông thường Viscose công suất dưới 40.000
tấn/năm.
75. Công nghệ sản xuất mực in sử dụng hóa chất độc hại.
76. Công nghệ in và nhuộm vải sử dụng mực in, thuốc nhuộm và phụ trợ gây ô
nhiễm cao.
77. Công nghệ sản xuất giấy, bột giấy, bột gỗ hóa học sử dụng dây chuyền tẩy clo
nguyên chất; áp dụng BAT/BEP
78. Công nghệ sản xuất đồ uống có cồn, nước giải khát có ga, sữa và các sản
phẩm từ sữa.
79. Công nghệ thuộc da có công suất chế biến da sống hàng năm dưới 50.000 tấm
da bò tiêu chuẩn và công suất chế biến da ướt hàng năm dưới 30.000 tấm da bò tiêu
chuẩn.
80. Công nghệ sản xuất sợi acrylic và spandex dung môi dimethylformamide
(DMF).
81. Công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải công nghiệp.
Trang 226
82. Công nghệ tác động vào thời tiết.
83. Công nghệ in, đúc tiền; công nghệ sản xuất giấy in tiền, mực in tiền.
84. Công nghệ in tráng phim sử dụng hóa chất độc hại đáp ứng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia.
85. Công nghệ, máy móc phục vụ sản xuất phim, chiếu phim bằng chất liệu nhựa
35 mm.
86. Công nghệ hạn chế chuyển giao theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên.
B. CÔNG NGHỆ CHUYỂN GIAO TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI
1. Công nghệ chọn, tạo, sản xuất giống; nuôi, trồng, chế biến sản phẩm nông,
lâm, thủy sản xuất khẩu chủ lực.
2. Công nghệ chọn, tạo, sản xuất, nhân các giống cây trồng, vật nuôi quý hiếm
thuộc danh mục quý hiếm hạn chế xuất khẩu;
3. Công nghệ sản xuất giống, các đối tượng sinh vật bản địa có nguồn gen quý, có
tiềm năng phát triển thành sản phẩm quốc gia, các đối tượng sinh vật bản địa có nguy cơ
tuyệt chủng, nguy cấp cần bảo vệ.
4. Công nghệ sản xuất thực phẩm thuộc ngành nghề truyền thống có sử dụng các
chủng giống vi sinh vật có đặc tính quý hiếm.
5. Công nghệ chế biến sản phẩm nông sản, thủy sản, dược phẩm của Việt Nam có
thương hiệu và giá trị gia tăng cao.
6. Công nghệ hạn chế chuyển giao theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên.
Trang 227
PHẦN III
DANH MỤC CÔNG NGHỆ CẤM CHUYỂN GIAO
(Kèm theo Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
A. CÔNG NGHỆ CHUYỂN GIAO TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
VÀ TRONG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Công nghệ sản xuất điện thoại công nghệ PHS.
2. Công nghệ DECT sử dụng tần số không phù hợp với quy hoạch tần số của Việt
Nam.
3. Công nghệ sản xuất modem tương tự và dial-up, ADSL.
4. Công nghệ thông tin di động CDMA 2000-1X.
5. Công nghệ sản xuất ti vi, máy tính cá nhân sử dụng tia điện tử để tạo hình ảnh
theo công nghệ analog.
6. Công nghệ vô hiệu hóa chức năng an toàn thông tin hoặc tấn công/xâm nhập hệ
thống thông tin trừ trường hợp phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh.
7. Công nghệ phá sóng, chèn sóng vô tuyến điện (trừ trường hợp chuyển giao
phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh).
8. Công nghệ chặn thu, giải mã các hệ thống thông tin (trừ trường hợp chuyển
giao phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh).
9. Công nghệ vô hiệu hóa các thiết bị ghi âm, ghi hình, đo, đếm, tính tải trọng, tốc
độ phương tiện giao thông, trừ trường hợp phục vụ nhu cầu an ninh.
10. Công nghệ vô hiệu hóa thiết bị đo, đếm, tính lượng điện năng sử dụng.
11. Công nghệ vô hiệu hóa thiết bị tính thời gian sử dụng điện thoại.
12. Công nghệ chế tạo công cụ hỗ trợ, phương tiện, phần mềm có khả năng vô
hiệu hóa các thiết bị phát hiện việc truy cập, đánh cắp dữ liệu mạng máy tính điện tử
(trừ trường hợp chuyển giao phục vụ nhu cầu an ninh, quốc phòng, an ninh).
13. Công nghệ vô hiệu hóa thiết bị kiểm tra, phát hiện vũ khí, vật liệu nổ, ma túy
và đồ vật nguy hiểm khác (trừ trường hợp chuyển giao phục vụ nhu cầu quốc phòng, an
ninh).
14. Công nghệ thông tin di động 1G, 2G.
15. Công nghệ sản xuất linh kiện điện tử chân không.
16. Công nghệ đánh cắp dữ liệu, thông tin.
17. Công nghệ tạo ra virus, mã độc, phần mềm phá hoại, lừa đảo, tác động xấu
đến môi trường an ninh mạng.
18. Công nghệ sản xuất pin bằng phương pháp hồ điện dịch.
19. Công nghệ sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời hiệu suất thấp dưới 15%.
Trang 228
20. Công nghệ sản xuất pin, ắc quy axit chì sử dụng lò nung chì mở và máy bột
chì mở, nạp bột khô cho pin axit chì dạng ống.
21. Công nghệ điện phân dùng điện cực thủy ngân.
22. Công nghệ sản xuất sơn chống hà sử dụng thủy ngân.
23. Công nghệ sản xuất các sản phẩm hóa nổ bằng phương pháp thủ công.
24. Công nghệ sản xuất các loại vũ khí, khí tài, vật liệu nổ các loại trừ vật liệu nổ
công nghiệp, trang thiết bị kỹ thuật quốc phòng, an ninh (trừ trường hợp chuyển giao
phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh).
25. Công nghệ sản xuất phân bón hỗn hợp NPK theo phương pháp thủ công (chảo
quay, trộn thô).
26. Công nghệ sản xuất thuốc bảo quản lâm sản chứa chất độc hại cho sức khỏe
và môi trường Pentachlorophenol (PCP), Dichloro Diphenyl Trichloroethane (DDT).
27. Công nghệ sản xuất axit sulfuric bằng phương pháp tiếp xúc đơn, hấp thụ
đơn.
28. Công nghệ sử dụng chất CFC và HCFC.
29. Công nghệ sử dụng các hợp chất hữu cơ khó phân hủy POPs.
30. Công nghệ sử dụng thủy ngân nằm trong công ước hạn chế thủy ngân
Minamata.
31. Công nghệ sản xuất sử dụng cacbon tetraclorua (CTC) làm chất tẩy rửa.
32. Công nghệ sản xuất sử dụng trifluorotrichloroethane (CFC-113) và methyl
chloroform (TCA) làm chất tẩy rửa và dung môi.
33. Công nghệ điều chế amin bậc ba bằng axit béo, sulfo hóa axit sunfuric bốc
khói, ethoxyl hóa bể khuấy.
34. Công nghệ chưng cất sử dụng nhiệt độ cao ngọn lửa để sản xuất các sản phẩm
dầu.
35. Công nghệ tinh chế dầu thô cao su và nhựa thải, sản xuất nhựa đường theo
mẻ.
36. Công nghệ sản xuất axit permanganic oxy hóa lò lộ thiên kali.
37. Công nghệ sản xuất sản xuất xút bằng phương pháp màng.
38. Công nghệ sản xuất sunfua kiềm bay hơi trong lò và vạc.
39. Công nghệ sản xuất natri silicat của Glauber.
40. Công nghệ carbon disulfide than cốc ngắt quãng.
41. Công nghệ chlorohydrin propylen oxit và canxi epichlorohydrin quá trình xà
phòng hóa.
42. Công nghệ sản xuất hợp chất crom canxi nung chảy.
43. Công nghệ sản xuất axetylen vinyl clorua.
Trang 229
44. Công nghệ khử lưu huỳnh pha lỏng amoniac khí bán nước.
45. Công nghệ tổng hợp amoniac bằng công nghệ chuyển đổi không liên tục ở áp
suất bình thường của khí tự nhiên.
46. Công nghệ chuyển đổi carbon monoxide dưới áp suất bình thường.
47. Công nghệ khử lưu huỳnh ướt không có thiết bị thu hồi lưu huỳnh.
48. Công nghệ sản xuất khí hóa than gián đoạn lớp cố định không có thiết bị thu
hồi nhiệt thải, khí thải.
49. Công nghệ sản xuất urê không có công nghệ phân tích thủy phân ngưng tụ.
50. Công nghệ làm mát máy lọc khí nhiệt độ cao tiếp xúc trực tiếp với không khí
trong tháp giải nhiệt hở.
51. Công nghệ sản xuất paraquat bằng phương pháp natri.
52. Công nghệ sản xuất dichlorvos bằng phương pháp bazơ trichlorfon.
53. Công nghệ và thiết bị đóng gói các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật dưới dạng
ống tiêm thủy tinh, đóng gói thủ công bao bì nhỏ sản phẩm thuốc trừ sâu.
54. Công nghệ sản xuất bột thuốc trừ sâu bằng phương pháp máy Raymond, sản
xuất pentachlorophenol sử dụng hexachlorobenzen làm nguyên liệu.
55. Công nghệ sản xuất cao su clo hóa bằng phương pháp dung môi cacbon
tetraclorua và sản xuất nhựa dùng cho lớp phủ được nung nóng trực tiếp bằng lửa.
56. Công nghệ sản xuất saponin thủy phân axit clohydric; sản xuất saponin phát
thải chất ô nhiễm không đạt tiêu chuẩn; khử bột sắt hoàn nguyên.
57. Công nghệ sản xuất Fluoropolymer sử dụng PFOA làm chất hỗ trợ xử lý.
58. Công nghệ sản xuất dicofol không khép kín sử dụng DDT làm nguyên liệu.
59. Công nghệ sử dụng thủy ngân trong khai thác vàng quy mô nhỏ.
60. Công nghệ tuyển, luyện kim, tinh chế kim loại, sản xuất vật liệu sử dụng hóa
chất độc hại, chất phóng xạ không đáp ứng tiêu chuẩn an toàn, gây ô nhiễm môi trường.
61. Công nghệ luyện kẽm hoặc xử lý oxit kẽm sử dụng lò múp, lò máng, bể
ngang, bể đứng nhỏ, thiết bị ngưng tụ đơn giản để thu gom bụi.
62. Công nghệ tinh chế thủy ngân sử dụng nồi sắt, bếp đất, bể chưng cất, lò nung
và các thiết bị ngưng tụ, thu bụi đơn giản.
63. Công nghệ xử lý tinh chế asen oxit hoặc asen kim loại sử dụng lò hầm đất, lò
nung nồi nấu kim loại, thiết bị ngưng tụ bụi đơn giản.
64. Công nghệ lọc khô axit khí thải và công nghệ rửa axit đậm đặc nóng.
65. Sử dụng các phương pháp lò hầm lò, lò nung, lò Hearst để luyện antimon.
66. Công nghệ và thiết bị luyện chì sử dụng nồi thiêu kết, khay thiêu kết, lò cao
đơn giản.
Trang 230
67. Công nghệ và thiết bị nấu chảy hợp kim nhôm tái chế và chì tái chế bằng lò
nung.
68. Công nghệ sử dụng lò phản xạ đốt than trực tiếp trong sản xuất kim loại màu
tái chế.
69. Công nghệ luyện chì lò cao thiêu kết, thiêu kết quá trình nấu chảy chì không
có hệ thống tạo axit và hấp thụ khí thải.
70. Công nghệ và thiết bị đốt đồng tái sinh không có biện pháp kiểm soát khí thải.
71. Công nghệ sản xuất sử dụng lò luyện kim không đạt tiêu chuẩn môi trường.
72. Công nghệ sản xuất sử dụng lò trục đất kết hợp đốt nguyên liệu quặng và
nguyên liệu rắn, thông gió tự nhiên, vận hành thủ công.
73. Công nghệ và thiết bị sản xuất đồng tái chế trong lò phản xạ cố định truyền
thống dưới 50 tấn.
74. Công nghệ và thiết bị luyện kẽm bể thẳng đứng.
75. Công nghệ khai thác, tinh chế vàng sử dụng hỗn hợp thủy ngân, lọc bể
xyanua.
76. Công nghệ sản xuất Ferromolypden sử dụng lò phản xạ để nung molypden cô
đặc.
77. Công nghệ lò phản xạ để giảm mangan dioxide.
78. Công nghệ xử lý mangan điện phân sử dụng công nghệ thụ động dicromat.
79. Công nghệ lò luyện cốc không được trang bị thiết bị thu hồi nhiệt đồng bộ.
80. Công nghệ sử dụng Cyanua trong hòa tách vàng.
81. Công nghệ sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy 2 kỳ, động cơ 2 kỳ dùng
cho xe mô tô, xe gắn máy.
82. Công nghệ sản xuất, lắp ráp xe ô tô, động cơ xe ô tô tiêu chuẩn khí thải từ
mức 4 (tương đương Euro 4) trở xuống; công nghệ sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn
máy, động cơ xe mô tô, xe gắn máy tiêu chuẩn khí thải từ mức 3 (tương đương Euro 3)
trở xuống.
83. Công nghệ thiết kế, chế tạo, sản xuất mới ở cấp độ công nghiệp đối với động
cơ điện sức kéo dùng điện 1 chiều đối với đầu máy toa xe đường sắt.
84. Công nghệ thiết kế, chế tạo, sản xuất mới đối với mạch điện đường ray sử
dụng cho hệ thống tín hiệu điều khiển chạy tàu trên đường sắt đô thị.
85. Công nghệ có hệ thống cung cấp điện sức kéo cấp điện áp 3kV một chiều đối
với đường sắt.
86. Công nghệ sản xuất xi măng lò đứng.
87. Công nghệ sản xuất xi măng lò quay bằng phương pháp ướt.
Trang 231
88. Công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng sử dụng Amiăng Amfibole (Amiăng
nâu và xanh).
89. Công nghệ sản xuất xi măng lò quay có công suất lò nung nhỏ hơn 4.000 tấn
clanhke/ngày.
90. Công nghệ sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công, thủ công cải tiến, lò
đứng liên tục, lò vòng, lò vòng cải tiến (kiểu lò Hoffman) sử dụng nhiên liệu hóa thạch
(than, dầu, khí).
91. Công nghệ thi công nền mặt đường sử dụng các hóa chất, phụ gia độc hại ảnh
hưởng đến môi trường và sức khỏe con người.
92. Công nghệ sản xuất túi bao bì xi măng dệt bằng nhựa không tráng phủ.
93. Công nghệ sản xuất kính phẳng sử dụng công nghệ kéo phẳng.
94. Công nghệ lò nung gốm sứ vệ sinh bằng đất sét; lò nung ngược lửa, lò xốp, lò
nung than lộ thiên, lò nung hầm, lò nung gốm sứ vệ sinh gắn sagger.
95. Công nghệ sử dụng nồi đất sét sợi thủy tinh; nồi nấu kim loại bằng gốm.
96. Công nghệ lò trục đất sản xuất vôi.
97. Công nghệ sản xuất thủy tinh thạch anh khí luyện 1 bước.
98. Công nghệ sản xuất kim cương nhân tạo sử dụng máy ép nhỏ sáu mặt 6x6
meganewton.
99. Công nghệ sản xuất bê tông khí cắt thủ công, sản xuất bê tông khí đóng rắn
không hấp.
100. Dây chuyền sản xuất gạch tro bay không thiêu kết, không hấp khử trùng.
101. Công nghệ lò nung thủy tinh đốt than và máy phát điện, lò ủ thủy tinh đốt
trực tiếp không tuần hoàn khí nóng.
102. Công nghệ điều chế chất ma túy.
103. Công nghệ nhân bản vô tính phôi người.
104. Công nghệ sấy không khí nóng không có thiết bị lọc.
105. Công nghệ khử bột sắt đối với acetaminophen (paracetamol), caffeine.
106. Công nghệ sản xuất dược phẩm sử dụng CFC làm khí dung, chất đẩy hoặc
chất phân tán.
107. Công nghệ sản xuất nhiệt kế và máy đo huyết áp chứa thủy ngân.
108. Công nghệ sản xuất keo gỗ và chất phụ gia có hại cho sức khỏe và môi
trường Urea-Formaldehyde, keo Phenol-Formaldehyde, sản phẩm có hàm lượng
Formaldehyde tự do vượt quá giới hạn (Formaldehyde class > E2).
109. Công nghệ nhân giống cây trồng, gây trồng, sử dụng các loài sinh vật ngoại
lai (động vật, thực vật và vi sinh vật) thuộc Danh mục loài ngoại lai xâm hại.
Trang 232
110. Công nghệ sử dụng các loài sinh vật phi bản địa bao gồm động vật, thực vật
và vi sinh vật thuộc Danh mục loài ngoại lai xâm hại.
111. Công nghệ sản xuất thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam.
112. Công nghệ sản xuất thuốc bảo quản lâm sản chứa chất độc hại thạch tín
(arsenic).
113. Công nghệ sản xuất sử dụng cacbon tetraclorua (CTC),
trifluorotrichloroethane (CFC-113) và methyl chloroform (TCA) làm chất tẩy rửa và
dung môi.
114. Công nghệ bổ sung chất làm trắng bột mì (benzoyl peroxide, canxi
peroxide).
115. Công nghệ tẩy trắng sử dụng nguyên tố clo.
116. Công nghệ xử lý chất thải bằng phương pháp đốt một cấp hoặc công nghệ
đốt chất thải không có hệ thống xử lý khí thải.
117. Công nghệ xử lý chất thải nguy hại chứa các thành phần halogen hữu cơ
vượt ngưỡng chất thải nguy hại bằng lò đốt chất thải có vùng đốt thứ cấp thấp hơn
1100°C.
118. Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh bằng lò đốt có quy mô công suất nhỏ hơn
500 kg/giờ; công nghệ xử lý chất thải y tế bằng lò đốt chất thải có công suất nhỏ hơn
200 kg/giờ.
119. Công nghệ sản xuất làm phát sinh chất thải không có khả năng tái sử dụng,
tái chế, xử lý, tiêu hủy.
120. Công nghệ in, sắp chữ bằng bản chì.
121. Công nghệ cấm chuyển giao theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên.
B. CẤM CHUYỂN GIAO TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI
1. Công nghệ cấm chuyển giao theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành
viên.
2. Công nghệ thuộc Danh mục bí mật nhà nước.
Trang 233
PHỤ LỤC 5. DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ 2025-2030
Trang 234
BỔ SUNG DANH MỤC
DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2025-2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
STT
Tên dự án
Địa điểm
Diện
tích
(ha)
Mục tiêu
Lĩnh
vực
Các quy hoạch có liên
quan
Tổng
mức
đầu tư
dự
kiến
(tỷ
đồng)
Các thủ tục đã
thực hiện
Các thủ tục
cần triển khai
để lập hồ sơ
đề nghị chấp
thuận chủ
trương đầu
tư
Dự kiến
hình thức
lựa chọn
nhà đầu tư
I. Địa bàn phường Phong Hoà
1
Nhà máy
điện mặt
trời Phong
Hòa
(40MW)
Phường
Phong
Dinh,
thành phố
Huế
Khoảng
60ha
Phát triển
năng lượng
sạch, năng
lượng tái tạo
Năng
lượng
- Quyết định số 768/QĐ-
TTg ngày 15/4/2025 của
Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Điều chỉnh
quy hoạch phát triển điện
lực quốc gia thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm
2050, theo đó, dự án phù
hợp tại bảng 14, phụ lục III
ban hành kèm theo Quyết
định.
- Quyết định số 523/QĐ-
UBND ngày 04/03/2024 của
UBND tỉnh (nay là UBND
thành phố) về việc phê
duyệt Quy hoạch phân khu
(tỷ lệ 1/2.000) Khu vực
Phong Hòa (định hướng
thành lập phường), huyện
Phong Điền, tỉnh Thừa
Thiên Huế đến năm 2045
- Quyết định số 2895/QĐ-
UBND ngày 11/11/2024
của UBND tỉnh (nay là
671
Đã cập nhật các quy
hoạch có liên quan
Bổ sung dự án
vào danh mục
thu hồi đất và
danh mục đấu
thầu
Đấu thầu
Trang 235
UBND thành phố) về việc
phê duyệt Điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 của Huyện Phong
Điền
II. Địa bàn xã Phú Vinh
1
Khu dân cư
Phú Vinh 1
120
1000
Điều chỉnh
Chương trình,
Kế hoạch phát
triển nhà ở
Đấu thầu/
đấu giá
2
Khu dân cư
Phú Vinh 2
15
Đầu tư xây
dựng khu
dân cư nông
thôn
Bất
động
sản
200
3
Khu du lịch
nghỉ dưỡng
Phú Vinh 1
25
500
Lập chủ
trương đầu tư
4
Khu du lịch
nghỉ dưỡng
Phú Vinh 2
xã Phú
Vinh,
thành phố
Huế
20
Đầu tư xây
dựng khu du
lịch nghỉ
dưỡng
Du lịch
nghỉ
dưỡng
- Quyết định số 955/QĐ-
UBND ngày 01/5/2023 về
việc phê duyệt đồ án Quy
hoạch phân khu (Tỷ lệ
1/2000) Đô thị Vinh Thanh
và vùng phụ cận
- Quyết định số 2873/QĐ-
UBND ngày 07/11/2024 về
việc phê duyệt Điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 huyện Phú Vang.
400
Đã cập nhật các quy
hoạch có liên quan
III. Địa bàn phường Phong Quảng
1
Khu du lịch
nghỉ dưỡng
Tân Thành
phường
Phong
Quảng
3.477,4
m2
Đầu tư xây
dựng khu du
lịch nghỉ
dưỡng
Du lịch
nghỉ
dưỡng
Quyết định số 1841/QĐ-
UBND ngày 16/6/2025 của
UBND huyện Quảng Điền
về việc phê duyệt Quy
hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ
1/500
điểm dịch vụ thôn Tân
Thành, xã Quảng Công
20
Đã cập nhật các quy
hoạch có liên quan
Lập chủ
trương đầu tư
Đấu giá
IV. Địa bàn phường Kim Long
1
Khu du lịch
cắm trại, thể
thao trải
nghiệm
Phường
Kim Long
30
Khu du lịch
cắm trại, thể
thao trải
nghiệm
Du
lịch,
dịch vụ
Quyết định số 1812 /QĐ-
UBND ngày 3/7/2025 Về
việc phê duyệt Quy hoạch
phân khu (tỷ lệ 1/2000) Khu
vực Hương Thọ, thành phố
Huế.
Đã cập nhật các quy
hoạch có liên quan
Lập chủ
trương đầu tư
Đấu thầu/
đấu giá
Trang 236
2
Dự án Khu
du lịch tại
khu đất
cạnh chùa
Thiên Mụ
Phường
Kim Long
6.4
Hình thành
điểm du lịch
Dịch
vụ, du
lịch
- Đã phù hợp quy hoạch
chung đô thị.
- Đã phù hợp quy hoạch
tỉnh.
- Đã cập nhật vào quy hoạch
sử dụng đất thành phố.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp QH
tỉnh.
- Đã cập nhật vào
quy hoạch sử dụng
đất.
- Đã điều chỉnh cục
bộ quy hoạch phân
khu phường Hương
Long
- Xác định
hiện trạng,
nguồn gốc sử
dụng đất.
- Lập hồ sơ
chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/Đấu
giá
3
Dự án Khu
dân cư tại
khu đất
cạnh chùa
Thiên Mụ
Phường
Kim Long
3.7
Hình thành
khu dân cư
BĐS
- Đã phù hợp quy hoạch
chung đô thị.
- Đã phù hợp quy hoạch
tỉnh.
- Đã cập nhật vào quy hoạch
sử dụng đất thành phố.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp QH
tỉnh.
- Đã cập nhật vào
quy hoạch sử dụng
đất.
- Đã cập nhật vào
chương trình, kế
hoạch phát triển nhà
ở.
Thực hiện các
thủ tục theo
NĐ
75/2025/NĐ-
CP
Thực hiện
các thủ tục
theo NĐ
75/2025/NĐ-
CP
4
Khu dân cư
xen ghép
nhà ở kết
hợp dịch vụ,
thương mại,
văn phòng
Phường
Kim Long
3.996
Hình thành
khu dân cư
BĐS
- Đã phù hợp quy hoạch
chung đô thị.
- Đã phù hợp quy hoạch
tỉnh.
- Đã cập nhật vào quy hoạch
sử dụng đất thành phố.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp QH
tỉnh.
- Đã cập nhật vào
quy hoạch sử dụng
đất
- Cập nhật vào
chương trình,
kế hoạch phát
triển nhà ở.
- Thực hiện
các thủ tục
theo NĐ
75/2025/NĐ-
CP
Thực hiện
các thủ tục
theo NĐ
75/2025/NĐ-
CP
V. Phường Mỹ Thượng
1
Khu dân cư
Phú An
phường
Mỹ
Thượng,
72.4
Đầu tư xây
dựng khu
dân cư nông
thôn
Bất
động
sản
- Theo Quyết định
3138/QĐ-UBND ngày
11/10/2024 của UBND
huyện Phú Vang về việc phê
1000
Đã cập nhật các quy
hoạch có liên quan
Điều chỉnh
Chương trình,
Kế hoạch phát
triển nhà ở
Đấu thầu
Trang 237
thành phố
Huế
duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch
chi tiết xây dựng điểm dân
cư nông thôn xã Phú An,
huyện Phú Vang
- Quyết định số 3117/QĐ-
UBND ngày 04/12/2024
phê duyệt điều chỉnh Kế
hoạch phát triển nhà ở tỉnh
Thừa Thiên Huế giai đoạn
2021-2025
VI
Phường Hóa
Châu
1
Dự án Công
viên đa
năng tại
phường Hóa
Châu
Phường
Hóa
Châu,
thành phố
Huế
14.58
Đầu tư xây
dựng công
viên, vui
chơi giải trí
Dịch
vụ
công
cộng
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm
2050 .
- Quy hoạch chung đô thị
Thừa Thiên Huế đến năm
2045, tầm nhìn đến năm
2065.
- Quy hoạch phân khu (tỷ lệ
1/2000) phường Hương
Vinh, thành phố Huế tại
Quyết định số 1845/QĐ-
UBND ngày 06/7/2024.
- Quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 thành phố Huế tại
Quyết định số 2871/QĐ-
UBND ngày 07/11/2024.
40
Đã phù hợp các quy
hoạch có liên quan
Lập hồ sơ
chấp thuận
chủ trương
đầu tư dự án
Đấu thầu/
đấu giá
VII. Phường Thuỷ Xuân
1
Khu đô thị
Thuỷ Xuân
phường
Thuỷ
Xuân
26.5
Hình thành
khu đô thị
BĐS
- Đã phù hợp quy hoạch
chung đô thị.
- Đã phù hợp quy hoạch
tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị
108/.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh 1745/.
-Bổ sung danh
mục đấu thầu,
danh mục dự
án thu hồi đất
- Lập hồ sơ
Đấu thầu
Trang 238
- Đã cập nhật vào quy hoạch
sử dụng đất thành phố.
- Đã cập nhật vào
quy hoạch sử dụng
đất.
chấp thuận
chủ trương
đầu tư
VIII. Phường Phú Xuân
1
Dự án giáo
dục tại khu
đất 192
Nguyễn
Trãi,
phường Phú
Xuân
Phường
Phú Xuân
0.53
Hình thành
trường học
phục vụ cộng
đồng dân cư
Giáo
dục
Đã phê duyệt Quy hoạch
phân khu (tỷ lệ 1/2000) khu
vực Kinh thành Huế, thành
phố Huế, tỉnh Thừa Thiên
Huế tại Quyết định số
3280/QĐ-UBND ngày
19/12/2024.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị
108/.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh 1745/.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu.
- Đã phù hợp quy
hoạch sử dụng đất.
Bổ sung danh
mục đấu thầu
Lập hồ sơ chủ
trương đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
IX. Phường Dương Nỗ
1
Tổ hợp du
lịch nghỉ
dưỡng Cồn
Quy Lai
Phường
Dương
Nỗ
3.2
Hình thành
tổ hợp du
lịch nghỉ
dưỡng sinh
thái
Du
lịch,
dịch vụ
Đã phê duyệt QHPK (tỷ lệ
1/2000) khu vực Phú Mậu -
Phú Thanh - Phú Dương tại
Quyết định số 1462 /QĐ-
UBND ngày 3/6/2024
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị
108/.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh 1745/.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu.
- Đã phù hợp quy
hoạch sử dụng đất.
- Xác định
hiện trạng,
nguồn gốc để
xác định hình
thức lựa chọn
nhà đầu tư
- Lập hồ sơ
chủ trương
đầu tư
Đấu
thầu/đấu giá
X
Phường
Hương An
1
Trồng sen
công nghệ
cao, phường
Hương An
Phường
Hương
An
28.92
Tạo ra một
nguồn sản
phẩm nông
nghiệp có giá
trị cao, tận
dụng lợi thế
của giống
sen Huế nổi
tiếng
Nông
nghiệp
UBND thành phố Huế đã
ban hành Quyết định
1770/QĐ-UBND ngày
23/6/2025 về việc phê
duyệt điều chỉnh (cục bộ)
Quy hoạch phân khu (tỷ lệ
1/2000) phường Hương An,
quận Phú Xuân, thành phố
Huế
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị
108/.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh 1745/.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu.
- Đã phù hợp quy
hoạch sử dụng đất.
Đã trình hồ sơ
đề nghị chấp
thuận chủ
trương đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
Trang 239
DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2025-2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
NGOÀI KKT, KCN
STT
TÊN DỰ ÁN
ĐỊA ĐIỂM
DIỆN
TÍCH
(HA)
MỤC TIÊU
LĨNH
VỰC
CÁC QUY HOẠCH
CÓ LIÊN QUAN
TỔNG
MỨC
ĐẦU
TƯ DỰ
KIẾN
(TỶ
ĐỒNG)
CÁC THỦ TỤC ĐÃ
THỰC HIỆN
CÁC THỦ TỤC
CẦN TRIỂN KHAI
ĐỂ LẬP HỒ SƠ ĐỀ
NGHỊ CHẤP
THUẬN CHỦ
TRƯƠNG ĐẦU TƯ
DỰ KIẾN
HÌNH
THỨC
LỰA
CHỌN
NHÀ ĐẦU
TƯ
I. Địa bàn Quận Thuận Hoá
1
Dự án thương
mại dịch vụ kết
hợp bến thuyền
tại khu vực xã
Phú Thanh,
thành phố Huế
Phường
Dương Nỗ,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
19
Xây dựng khu
thương mại dịch
vụ kết hợp bến
thuyền
Du
lịch,
dịch vụ
Phù hợp quy hoạch
tỉnh và quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế
449
Cập nhật quy hoạch
tỉnh và quy hoạch
chung đô thị tỉnh, đã
cập nhật vào quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
-Xác định nguồn gốc
sử dụng đất.
-Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/Đấu
giá
2
Khu du lịch tại
bãi bồi Lương
Quán (trước
đây là khu
không gian văn
hoá bãi bồi
Lương Quán)
Phường
Thuỷ Biều,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
4.8
Xây dựng khu du
lịch sinh thái
Du
lịch,
dịch vụ
Phù hợp quy hoạch
tỉnh và quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế
195
Cập nhật quy hoạch
tỉnh và quy hoạch
chung đô thị tỉnh, đã
cập nhật vào quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
- Điều chỉnh cục bộ
QHPK khu vực Thuỷ
Biều
- Xác định nguồn gốc
sử dụng đất.
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/Đấu
giá
3
Dự án du lịch
(có ký hiệu
DDL3) tại
phường Thuỷ
Biều
Phường
Thuỷ Biều,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
3.54
Xây dựng khu du
lịch sinh thái
Du
lịch,
dịch vụ
Phù hợp quy hoạch
tỉnh và quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế
144.2
Cập nhật quy hoạch
tỉnh và quy hoạch
chung đô thị tỉnh, câp
nhật vào quy hoạch
phân khu phường
Thuỷ Biều, đã cập
nhật vào quy hoạch
sử dụng đất cấp
huyện.
- Xác định nguồn gốc
sử dụng đất.
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/Đấu
giá
4
Dự án thương
mại dịch vụ kết
hợp bến thuyền
tại khu vực xã
Hương Phong,
thành phố Huế
Phường
Hương
Phong, quận
Thuận Hoá,
thành phố
Huế
70
Xây dựng khu
thương mại dịch
vụ kết hợp bến
thuyền
Du
lịch,
dịch vụ
Phù hợp quy hoạch
tỉnh và quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế
1654
Cập nhật quy hoạch
tỉnh và quy hoạch
chung đô thị tỉnh, đã
cập nhật vào quy
hoạch phân khu và
quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Xác định nguồn gốc
sử dụng đất.
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/Đấu
giá
Trang 240
5
Dự án khách
sạn cao cấp tại
khu đất 22-24-
26-30A Lê Lợi
Đường Lê
Lợi, Quận
Thuận Hoá,
thành phố
Huế
1.0751
Hình thành khu
khách sạn cao cấp
Du
lịch,
dịch vụ
Phù hợp quy hoạch
tỉnh và quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế
- Cập nhật quy hoạch
tỉnh và quy hoạch
chung đô thị tỉnh, đã
cập nhật vào quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
- Đã điều chỉnh
phương án sắp xếp
sang hình thức
chuyển giao về địa
phương quản lý.
- Xử lý tài sản trên đất.
- Lập quy hoạch chi
tiết.
- Lập chủ trương đầu
tư.
Đấu giá
6
Tổ hợp thương
mại, dịch vụ,
khách sạn cao
cấp tại khu đất
08-10 Phan Bội
Châu và 19
Nguyễn Huệ
phường
Vĩnh Ninh,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
0.68
Xây dựng tổ hợp
thương mại, dịch
vụ, khách sạn cao
cấp 4-5 sao. Hình
thành điểm nhấn
về kiến trúc, cảnh
quan đô thị
Du
lịch,
dịch vụ
Quyết định số
2176/QĐ-UBND ngày
09/9/2019 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc
phê duyệt điều chỉnh
(cục bộ) Quy hoạch chi
tiết Khu trung tâm phía
Nam thành phố Huế
675.1
- Quyết định số
3300/QĐ-UBND
ngày 15/12/2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh
về chấp thuận chủ
trương đầu tư Dự án
Tổ hợp thương mại,
dịch vụ, khách sạn
cao cấp tại khu đất
08-10 Phan Bội Châu
và 19 Nguyễn Huệ,
phường Vĩnh Ninh,
thành phố Huế
(Chứng nhận lần đầu:
ngày 15 tháng 12 năm
2021);
- Quyết định số
1796/QĐ-UBND
ngày 26/7/2023 của
UBND tỉnh về việc
chấp thuận điều chỉnh
chủ trương đầu tư
(cấp lần đầu ngày
15/12/2021, điều
chỉnh lần thứ nhất
ngày 26/7/2023).
- Đã điều chỉnh
phương án sắp xếp
sang hình thức
chuyển giao về địa
phương quản lý.
- Đã phê duyệt chấp
thuận chủ trương đầu
tư. Tuy nhiên, QHPK
khu trung tâm phía
Nam có điều chỉnh
mật độ xây dựng nên
phải điều chỉnh lại chủ
trương đầu tư. Đồng
thời, đã điều chỉnh lại
phương án sắp xếp,
theo đó thực hiện xử
lý tài sản theo quy
định.
- Lập quy hoạch chi
tiết.
- Điều chỉnh Chủ
trương đầu tư.
Đấu giá
Trang 241
7
Khu thương
mại dịch vụ tại
khu đất 47 Hai
Bà Trưng,
phường Vĩnh
Ninh, thành
phố Huế
Khu thương
mại dịch vụ
tại khu đất
47 Hai Bà
Trưng,
phường
Vĩnh Ninh,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
0.1646
Hình thành điểm
dịch vụ thương
mại, dịch vụ du
lịch phục vụ
khách du lịch.
Du
lịch,
dịch vụ
Quyết định số
1908/QĐ-UBND ngày
11/8/2023 của UBND
tỉnh về việc phê duyệt
điều chỉnh (cục bộ)
Quy hoạch chi tiết (tỷ
lệ 1/2000) khu Trung
tâm phía Nam thành
phố Huế đối với khu
đất số 47 Hai Bà
Trưng, khu đất số 02
và 16 Hà Nội
233
Quyết định số
2408/QĐ-UBND
ngày 12/10/2023 của
UBND tỉnh về việc
chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án
Khu thương mại dịch
vụ tại Khu đất 47 Hai
Bà Trưng, phường
Vĩnh Ninh, thành phố
Huế (cấp lần đầu
ngày 12/10/2023)
- Điều chỉnh phương
án sắp xếp; xử lý tài
sản - Lập QHCT
1/500
- Điều chỉnh Quyết
định CTĐT
Đấu giá
8
Dự án Khu
thương mại
dịch vụ tại khu
đất 02 Hà Nội,
phường Vĩnh
Ninh, thành
phố Huế
phường
Vĩnh Ninh,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
0.1828
Hình thành điểm
dịch vụ thương
mại, dịch vụ du
lịch phục vụ
khách du lịch.
Du
lịch,
dịch vụ
Quyết định số
1908/QĐ-UBND ngày
11/8/2023 của UBND
tỉnh về việc phê duyệt
điều chỉnh (cục bộ)
Quy hoạch chi tiết (tỷ
lệ 1/2000) khu Trung
tâm phía Nam thành
phố Huế đối với khu
đất số 47 Hai Bà
Trưng, khu đất số 02
và 16 Hà Nội
267
Quyết định số
2955/QĐ-UBND
ngày 14/12/2023 của
UBND tỉnh về việc
chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án
Khu thương mại dịch
vụ tại khu đất 02 Hà
Nội, phường Vĩnh
Ninh, thành phố Huế
(cấp lần đầu ngày
14/12/2023)
Đã phê duyệt chấp
thuận chủ trương đầu
tư. Đang thông báo
đấu giá.
Đấu giá
9
Khu du lịch
dịch vụ biển
Hải Dương
Phường
Thuận An,
Quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
43.59
Xây dựng khu du
lịch, dịch vụ
Du
lịch,
dịch vụ
Đã phù hợp các quy
hoạch:
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu
khu vực Hải Dương -
Hương Phong
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
Đã phù hợp QHPK
khu vực Hải Dương -
Hương Phong và quy
hoạch sử dụng đất
thành phố Huế
- Xác định nguồn gốc,
hiện trạng sử dụng đất
để làm cơ sở xác định
hình thức lựa chọn nhà
đầu tư.
- Lập hồ sơ CTĐT
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/Đấu
giá
10
Khu đô thị sinh
thái (Khu phức
hợp đô thị kết
hợp khu nghỉ
dưỡng Hải
Dương) tại xã
Hải Dương,
thành phố Huế
Phường
Thuận An,
Quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
29
Hình thành khu
phức hợp đô thị
kết hợp khu nghỉ
dưỡng
Dịch
vụ,
BĐS
Đã phù hợp các quy
hoạch:
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu
khu vực Hải Dương -
Hương Phong
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã cập nhật vào
chương trình phát
triển nhà ở.
Đủ điều kiện lập
HSCTĐT
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
Trang 242
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
11
Khu đô thị sinh
thái, nghỉ
dưỡng tại xã
Phú Thanh và
phường Thuận
An, thành phố
Huế
Phường
Dương Nỗ
và phường
Thuận An,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
93
Hình thành khu
đô thị sinh thái
BĐS
Đã phù hợp các quy
hoạch:
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu
khu vực Thuận An.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu.
Cập nhật vào quy
hoạch đất quốc phòng
mới đủ điều kiện lập
HSCTĐT
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
12
Khu du lịch
sinh thái nghỉ
dưỡng tại xã
Phú Thanh,
thành phố Huế
Phường
Dưỡng Nỗ,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
93
Hình thành khu
du lịch sinh thái
nghỉ dưỡng
Du
lịch,
dịch vụ
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu.
- Xác định nguồn gốc,
hiện trạng sử dụng đất
để làm cơ sở xác định
hình thức lựa chọn nhà
đầu tư.
- Lập HSCTĐT
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/Đấu
giá
13
Khu đô thị
Thuỷ Xuân
Phường
Thuỷ Xuân,
Thuỷ Bằng,
Quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
46.25
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu.
- Phê duyệt quy hoạch
phân khu phường
Thuỷ Xuân
- Phê duyệt danh mục
dự án đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư.
- Phê duyệt danh mục
dự án thu hồi đất.
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
14
Dự án khu đô
thị sinh thái
Phú Mậu (Khu
đô thị sinh thái
Thanh Tiên) tại
xã Phú
Mậu,thành phố
Huế
Phường
Dương Nỗ,
Quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
138
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu.
Đủ điều kiện lập
HSCTĐT
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
15
Khu đô thị sinh
thái ven sông
Phổ Lợi
Phường
Dương Nỗ,
phường Phú
Thượng,
Quận Thuận
Hoá thành
phố Huế
46.22
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu.
Đủ điều kiện lập
HSCTĐT
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
Trang 243
16
Khu Hỗn hợp
Sinh thái Đầm
Thanh Lam
Phường
Thuận An,
Quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
115
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu.
- Đã phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện
- Đã phê duyệt danh
mục dự án đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư.
- Đã phê duyệt danh
mục dự án thu hồi
đất.
- Điều chỉnh vị trí
quốc phòng trong
phạm vi dự án ra khỏi
quy hoạch đất quốc
phòng
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
17
Dự án Khu đô
thị sinh thái Rú
Chá tại xã
Hương Phong,
thành phố Huế
Phường
Hương
Phong,
Quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
72
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu.
- Đã phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện
- Đã phê duyệt danh
mục dự án đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư.
- Đã phê duyệt danh
mục dự án thu hồi
đất.
- Điều chỉnh vị trí
quốc phòng trong
phạm vi dự án ra khỏi
quy hoạch đất quốc
phòng
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
18
Dự án Tổ hợp
nhà ở, thương
mại dịch vụ đối
diện Nhà thi
đấu Bà Triệu
và khu đất Hà
Huy Tập - Bùi
San, thành phố
Huế
Hà Huy
Tập, phường
Xuân Phú,
Quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
3.05
Hình thành khu tổ
hợp nhà ở kết hợp
thương mại dịch
vụ
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch chi tiết
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu.
- Đã phê duyệt quy
hoạch chi tiết.
- Đã phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
- Đã điều chỉnh
- Xử lý tài sản trên đất.
- Điều chỉnh quyết
định giao đất cho
TTPTQĐ tỉnh.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu giá.
Trang 244
phương án sắp xếp
đối với các tài sản
trên đất.
19
Khu đô thị biển
Thuận An
Phường
Thuận An,
Quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
55
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp qhpk
- Đã phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
- Đã phê duyệt danh
mục dự án đấu thầu.
- Đã phê duyệt danh
mục dự án thu hồi
đất.
Đủ điều kiện lập
HSCTĐT
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
20
Dự án Khu đô
thị kết hợp du
lịch sinh thái
Long Thọ (tại
nhà máy xi
măng Long
Thọ và khu vực
lân cận),
phường Thuỷ
Biều, thành phố
Huế
phường
Thuỷ Biều,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
150
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
- Điều chỉnh cục bộ
quy hoạch phân khu
phường Thuỷ Biều.
- Phê duyệt danh mục
dự án đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư.
- Phê duyệt danh mục
dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
21
Khu đô thị kết
hợp hồ cảnh
quan sinh thái
Bàu Vá
Khu vực
Bàu Vá,
phường
Thuỷ Xuân,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
20
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
- Phê duyệt quy hoạch
phân khu khu trung
tâm phía Tây.
- Phê duyệt danh mục
dự án đấu thầu (nếu
thuộc trường hợp đấu
thầu).
- Phê duyệt danh mục
dự án thu hồi đất (nếu
thuộc trường hợp đấu
thầu).
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 245
22
Dự án du lịch,
đô thị biển Hải
Dương
Phường
Thuận An,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
36
Hình thành khu
đô thị, nghỉ
dưỡng sinh thái
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu
- Đã phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
- Đã phê duyệt quy
hoạch phân khu
- Đối với dự án khu đô
thị:
+ Bổ sung danh mục
dự án đấu thầu
+ Bổ sung danh mục
dự án thu hồi đất.
- Đối với dự án khu du
lịch:
+ Xác định hiện trạng,
nguồn gốc sử dụng
đất.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
23
Nhà ở xã hội
Bàu Vá
Khu Bàu
Vá, phường
Thuỷ Xuân,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
0.86
Hình thành khu
nhà ở xã hội tập
trung
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch chi tiết
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
- Phê duyệt quy hoạch
phân khu khu
- Điều chỉnh quy
hoạch chi tiết.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
24
Khu đô thị cầu
Tam Giang
Phường
Thuận An,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
50
Hình thành khu
nhà ở
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu
- Đã phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
- Phê duyệt danh mục
dự án đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư (nếu
thuộc trường hợp đấu
thầu).
- Phê duyệt danh mục
dự án thu hồi đất (nếu
thuộc trường hợp đấu
thầu).
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
25
Dự án nhà ở tại
27,29,30 Trần
Cao Vân, 50
Trần Cao Vân
và 09 Nguyễn
Tri Phương
27,29,30
Trần Cao
Vân, 50
Trần Cao
Vân và 09
Nguyễn Tri
Phương,
phường Phú
Hội, quận
Thuận Hoá,
1.7
Hình thành khu
nhà ở kết hợp
TMDV
BĐS,
dịch vụ
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch chi tiết
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu, quy
hoạch chi tiết.
- Đã bổ sung trong
chương trình phát
triển nhà ở
- Xử lý tài sản trên đất.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư
Đấu giá
Trang 246
thành phố
Huế
- Đã phê duyệt quy
hoạch chi tiết.
- Đã phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
- Đã phê duyệt kế
hoạch phát triển nhà
ở.
- Đã điều chỉnh
phương án sắp xếp
sang hình thức
chuyển giao về địa
phương quản lý.
26
Khu văn hoá tại
thôn Kim Sơn
Phường
Thuỷ Bằng,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
0.35
Hình thành điểm
văn hoá
Văn
hoá
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp với Quy
hoạch tỉnh, quy hoạch
chung đô thị tỉnh.
- Đã phù hợp với quy
hoạch phân khu.
- Đã phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất.
- Đã bổ sung vào
danh mục thu hồi đất
- Bổ sung vào danh
mục đấu thầu.
Đấu thầu lựa
chọn NĐT.
27
Dự án khu
thương mại
dịch vụ tại
đường Lê Quý
Đôn, thành phố
Huế
Khu đất có
ký hiệu
DTM,B-11
tại đường Lê
Quý Đôn,
phường Phú
Hội, quận
Thuận Hoá,
thành phố
Huế
0.26
Hình thành điểm
thương mại dịch
vụ
Dịch
vụ
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
- Đã phê duyệt qhpk
khu trung tâm phía
Nam.
- Thu hồi đất giao cho
TTPTQĐ - Sở TNMT
quản lý.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu giá.
28
Đầu tư xây
dựng hạ tầng
kỹ thuật Cụm
công nghiệp
Thuỷ Bằng
Phường
Thuỷ Bằng,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
55.88
Đầu tư hạ tầng kỹ
thuật cụm công
nghiệp Thuỷ
Bằng
Hạ tầng
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch sử dụng đất
thành phố Huế.
- Đã phù hợp QHPK
phường Hương An
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
- Thực hiên
theo Nghị
định
32/2024/NĐ-
CP về quản
lý, phát triển
cụm công
nghiệp;
Quyết định
89/2024/QĐ-
Trang 247
UBND ngày
15/11/2024
của UBND
tỉnhThừa
Thiên Huế
ban hành
Quy chế
quản lý cụm
công nghiệp
trên địa bàn
tỉnh Thừa
Thiên Huế
29
Dự án tổ hợp
thương mại,
dịch vụ tại số
03 Đống Đa
phường
Vĩnh Ninh,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
0.1322
Xây dựng tổ hợp
TMDV
Dịch
vụ
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch sử dụng đất
thành phố Huế.
- Đã phù hợp QHPK
khu trung tâm phía
Nam
- Điều chỉnh phương
án sắp xếp.
- Xử lý tài sản trên đất.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu giá
30
Dự án khu nhà
ở tại số 35-37
Nguyễn Huệ và
số 02 Nguyễn
Trường Tộ,
thành phố Huế
phường
Vĩnh Ninh,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
0.51
Xây dựng tổ hợp
nhà ở
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch sử dụng đất
thành phố Huế.
- Đã phù hợp QHPK
khu trung tâm phía
Nam
- Đã điều chỉnh
phương án sắp xếp
sang hình thức
chuyển giao về địa
phương quản lý.
Điều chỉnh lại phương
án sắp xếp.
Lập quy hoạch chi tiết.
Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu giá
Trang 248
31
Dự án khu
thương mại
dịch vụ tại thôn
Tân Cảng
(trước đây là
dự án Kho
xăng dầu, kho
gas và trạm
chiết nạp gas
tại Tân Cảng,
phường Thuận
An)
phường
Thuận An,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
5.5
Xây dựng khu
TMDV
Dịch
vụ
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch sử dụng đất
thành phố Huế.
- Đã phù hợp Quy
hoạch phân khu (tỷ lệ
1/2000) Khu vực
Thuận An, thành phố
Huế, tỉnh Thừa Thiên
Huế
Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư
Đấu giá
32
Khu phức hợp,
thương mại
dịch vụ tại khu
vực Cồn Hến
Khu vực
Cồn Hến,
phường Vỹ
Dạ, quận
Thuận Hoá,
thành phố
Huế
7
Xây dựng khu
TMDV
Dịch
vụ
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
Đang thực hiện điều
chỉnh quy hoạch phân
khu phường Vỹ Dạ
- Phề duyệt điều chỉnh
quy hoạch phân khu
phường Vỹ Dạ.
- Phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch chi tiết khu
vực cồn Vỹ Dạ.
- Xác định hiện trạng,
nguồn gốc sử dụng
đất.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn nhà đầu
tư/đấu giá.
33
Dự án Khu du
lịch dịch vụ tại
khu đất có ký
hiệu A-DV01,
phường Thuận
An, quận
Thuận Hoá,
thành phố Huế
phường
Thuận An,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
0.6
Xây dựng khu du
lịch, dịch vụ
Dịch
vụ
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp QHPK
khu vực ven biển
Thuận An.
- Phù hợp với QHSD
đất cấp huyện.
- Rà soát, tham mưu
thu hồi đất giao cho
TTPTQĐ quận Thuận
Hoá quản lý.
- Lập quy hoạch chi
tiết.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu giá.
34
Dự án khu
thương mại
dịch vụ kết hợp
ở tại 40 Trần
Thúc Nhẫn
40 Trần
Thúc Nhẫn,
phường
Vĩnh Ninh,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
0.4754
Xây dựng khu
thương mại dịch
vụ kết hợp ở
DV kết
ở
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đầ điều chỉnh cục
bộ QHPK khu trung
tâm phía Nam.
- Đã phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
- Xử lý tài sản trên đất,
bàn giao mặt bằng cho
TTPTQĐ thành phố
Huế quản lý.
- Lập quy hoạch chi
tiết.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu giá.
Trang 249
35
Dự án Khu du
lịch nghỉ dưỡng
sinh thái cao
cấp khu vực
Trường Đá
phường
Thủy Biều,
quận Thuận
Hóa, thành
phố Huế
6.929
Đầu tư xây dựng
hình thành khu du
lịch nghỉ dưỡng
sinh thái cao cấp
kết hợp
với chuỗi các dịch
vụ gồm chăm sóc
sức khỏe, vui
chơi giải trí, trải
nghiệm văn
hóa, ẩm thực bản
địa, các công
trình kiến trúc và
danh lam thắng
cảnh Huế nhằm
khai thác và phát
huy các di sản,
cảnh quan thiên
nhiên và con
người Huế
Thương
mại,
dịch vụ
Quyết định số
2424QĐ-UBND ngày
05/10/2022 của UBND
tỉnh về việc phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch
phân khu (tỷ lệ
1/2.000) khu vực Thủy
Biều, thành phố Huế,
tỉnh Thừa Thiên Huế
382
Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu
tư số 2644/QĐ-
UBND ngày
01/11/2022 của
UBND tỉnh về việc
chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án
Khu du lịch nghỉ
dưỡng sinh thái cao
cấp khu vực Trường
Đá, phường Thủy
Biều, thành phố Huế,
quyết định lần đầu
ngày 01/11/2022
Lập QHCT (tỷ lệ
1/500) khu vực thực
hiện dự án
Đấu giá
36
Khu nhà đất 50
Trần Quang
Khải, quận
Thuận Hoá,
thành phố Huế
50 trần
Quang Khải,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
Khoảng
0,2
Xây dựng nhà ở
BĐS
Phù hợp Quy hoạch
tỉnh, Quy hoạch chung
đô thị Thừa Thiên Huế,
Quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện, Quy hoạch
phân khu xây dựng
- Đã cập nhật phù hợp
với các Quy hoạch
liên quan
- Đã điều chỉnh
phương án sắp xếp
sang hình thức
chuyển giao về địa
phương quản lý.
Lập QHCT (tỷ lệ
1/500) khu vực thực
hiện dự án
Đấu giá
37
Dự án Đầu tư
ứng dụng nông
nghiệp công
nghệ cao để sản
xuất, nhân
giống Thanh
Trà
phường
Thuỷ Biều,
quận Thuận
Hoá, thành
phố Huế
khoảng
0,4
Bảo tồn và phát
triển giống cây
đặc sản Thanh
Trà, ứng dụng
công nghệ vi
ghép để phục
tráng giống, tạo
cây mẹ
Nông
nghiệp
Quy hoạch tỉnh, Quy
hoạch chung đô thị
Thừa Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất cấp
huyện, Quy hoạch
phân khu xây dựng
Quy hoạch tỉnh, Quy
hoạch chung đô thị
Thừa Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện, Quy
hoạch phân khu xây
dựng
Lập QHCT (tỷ lệ
1/500) khu vực thực
hiện dự án
Đấu giá
II. Quận Phú Xuân
1
Dự án khu du
lịch văn hóa tại
thôn Định
Môn, xã
Thôn Định
Môn,
phường
Long Hồ,
0.82
Hình thành điểm
du lịch văn hoá
phục vụ du khách
Du
lịch,
dịch vụ
Đã phù hợp quy hoạch.
UBND tỉnh đã phê
duyệt quy hoạch phân
khu khu vực Hương
Thọ
Xác định hiện trạng,
nguồn gốc sử dụng đất
để xác định hình thức
lựa chọn nhà đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/Đấu
giá
Trang 250
Hương Thọ,
thành phố Huế
quân Phú
Xuân, thành
phố Huế
2
Dự án Khu du
lịch tại khu đất
cạnh chùa
Thiên Mụ
phường
Hương
Long, quận
Phú Xuân,
thành phố
Huế
16.8
Hình thành điểm
du lịch kết hợp ở
Dịch
vụ,
BĐS
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã cập nhật vào quy
hoạch sử dụng đất
thành phố.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã cập nhật vào quy
hoạch sử dụng đất
thành phố.
- Đã cập nhật vào
chương trình phát
triển nhà ở, kế hoạch
phát triển nhà ở.
- Điều chỉnh cục bộ
quy hoạch phân khu
phường Hương Long
- Xác định hiện trạng,
nguồn gốc sử dụng
đất.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/Đấu
giá
2
Dự án Khu dân
cư tại khu đất
cạnh chùa
Thiên Mụ
phường
Hương
Long, quận
Phú Xuân,
thành phố
Huế
16.8
Hình thành điểm
du lịch kết hợp ở
Dịch
vụ,
BĐS
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã cập nhật vào quy
hoạch sử dụng đất
thành phố.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã cập nhật vào quy
hoạch sử dụng đất
thành phố.
- Đã cập nhật vào
chương trình phát
triển nhà ở, kế hoạch
phát triển nhà ở.
- Điều chỉnh cục bộ
quy hoạch phân khu
phường Hương Long
- Xác định hiện trạng,
nguồn gốc sử dụng
đất.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/Đấu
giá
Dự án giáo dục
tại khu đất 192
Nguyễn Trãi,
phường Phú
Xuân
Phường Phú
Xuân
0.53
Hình thành
trường học phục
vụ cộng đồng dân
cư
Giáo
dục
Đã phê duyệt Quy
hoạch phân khu (tỷ lệ
1/2000) khu vực Kinh
thành Huế, thành phố
Huế, tỉnh Thừa Thiên
Huế tại Quyết định số
3280/QĐ-UBND ngày
19/12/2024.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu.
- Đã phù hợp quy
hoạch sử dụng đất.
Bổ sung danh mục đấu
thầu
Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
3
Dự án khu đô
thị sinh thái
phường
Hương
Vinh,
phường
Hương Sơ,
Quận Phú
Xuân và xã
Hương
154
Hình thành khu
đô thị sinh thái
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu.
- Đã phù hợp quy
hoạch sử dụng đất.
Phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch phân khu
Hương Sơ - An Hoà.
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
Trang 251
Toàn, thị xã
Hương Trà
- Đã phê duyệt danh
mục dự án đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư.
- Đã phê duyệt danh
mục dự án thu hồi
đất.
4
Khu đô thị, du
lịch nghỉ dưỡng
sinh thái
Phường
Long Hồ,
quận Phú
Xuân, thành
phố Huế
200
Hình thành khu
đô thị sinh thái
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu.
- Đã phù hợp quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện
- Đã phê duyệt danh
mục dự án đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư.
- Đã phê duyệt danh
mục dự án thu hồi
đất.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
5
Khu du lịch sân
gôn
Phường
Long Hồ,
thành phố
Huế và xã
Bình Thành,
thị xã
Hương Trà
90
Hình thành khu
du lịch sân gôn
Du
lịch,
dịch vụ
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
- Phê duyệt quy hoạch
phân khu.
- Xác định hiện trạng,
nguồn gốc sử dụng
đất.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/Đấu
giá
6
Khu đô thị phía
Bắc 1, phường
An Hòa, quận
Phú Xuân và xã
Hương Toàn,
thị xã Hương
Trà
Phường An
Hoà, quận
Phú Xuân,
thành phố
Huế và xã
Hương
Toàn, thị xã
Hương Trà
33
Hình thành khu
đô thị sinh thái
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu.
- Đã phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện
- Đã phê duyệt danh
mục dự án đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư.
- Đã phê duyệt danh
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
Trang 252
mục dự án thu hồi
đất.
7
Khu đô thị phía
Bắc 2, phường
An Hòa, quận
Phú Xuân và xã
Hương Toàn,
thị xã Hương
Trà
Phường An
Hoà, quận
Phú Xuân,
thành phố
Huế và xã
Hương
Toàn, thị xã
Hương Trà
26
Hình thành khu
đô thị sinh thái
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu.
- Đã phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện
- Đã phê duyệt danh
mục dự án đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư.
- Đã phê duyệt danh
mục dự án thu hồi
đất.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
8
Khu đô thị phía
Bắc 3, phường
An Hòa,
Hương Sơ,
Hương Vinh,
quận Phú Xuân
và xã Hương
Toàn, thị xã
Hương Trà
Phường An
Hòa,
phường
Hương
Vinh,
phường
Hương Sơ,
quận Phú
Xuân, thành
phố Huế
130
Hình thành khu
đô thị sinh thái
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu.
- Đã phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện
- Đã phê duyệt danh
mục dự án đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư.
- Đã phê duyệt danh
mục dự án thu hồi
đất.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
9
Khu đô thị phía
Bắc tại phường
Hương Long,
An Hoà, Kim
Long, Hương
An, quận Phú
Xuân
Phường
Hương
Long, An
Hoà, Kim
Long,
Hương An,
phường Phú
Xuân, thành
phố Huế
110
Hình thành khu
đô thị sinh thái
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
- Phê duyệt quy hoạch
phân khu.
- Phê duyệt danh mục
dự án đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư.
- Phê duyệt danh mục
dự án thu hồi đất.
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
Trang 253
10
Nhà ở xã hội
Hương Sơ,
quận Phú Xuân
Phường
Hương Sơ,
quận Phú
Xuân, thành
phố Huế
4.03521
Hình thành khu
nhà ở xã hội tập
trung
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch chi tiết
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu.
- Đã phù hợp quy
hoạch chi tiết.
- Đã bổ sung kế
hoạch sử dụng đất
- Đã phê duyệt danh
mục dự án thu hồi
đất; Đã có trong Kế
hoạch sử dụng đất”
Đã phê duyệt chủ
trương đầu tư. Đang
thực hiện các thủ tục
đấu thầu.
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
11
Khu đô thị
đường Sư Vạn
Hạnh
Phường
Hương
Long, quận
Phú Xuân,
thành phố
Huế
25.52
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
- Điều chỉnh cục bộ
quy hoạch phân khu
phường Hương Long.
- Phê duyệt danh mục
dự án đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư (nếu
thuộc trường hợp đấu
thầu).
- Phê duyệt danh mục
dự án thu hồi đất (nếu
thuộc trường hợp đấu
thầu).
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
12
Dự án nhà ở
chỉnh trang
đường Cao Bá
Quát
Đường Cao
Bá Quát,
phường Phú
Hậu, quận
Phú Xuân,
thành phố
Huế
16 -
39,72
Hình thành khu
dân cư chỉnh
trang
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
- Phê duyệt quy
hoạch phân khu khu
- Bổ sung danh mục
dự án thu hồi đất.
- Bổ sung danh mục
dự án đấu thầu.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
13
Khu đô thị
Hương An
Phường
Hương An,
quận Phú
Xuân, thành
phố Huế
45
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
Trang 254
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
hoạch phân khu
- Đã phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
- Đã phê duyệt danh
mục thu hồi đất.
- Đã phê duyệt danh
mục dự án có sử dụng
đất để thực hiện đầu
thầu lựa chọn NĐT
14
Dự án cơ sở
giết mổ gia súc,
gia cầm tập
trung tại
phường Hương
Hồ
Phường
Long Hồ,
quận Phú
Xuân, thành
phố Huế
4.77
Hình thành điểm
giết mổ gia súc,
gia cầm tập trung
Chế
biến
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch phân khu,
- Đã phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
- Xác định nguồn
gốc, hiện trạng để xác
định hình thức lựa
chọn nhà đầu tư.
Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
15
Dự án bảo tàng
tư nhân áo dài
phường
Hương
Long, quận
Phú Xuân,
thành phố
Huế
0.45
Hình thành điểm
trưng bày, bảo
tàng áo dài
Văn
hoá
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện.
- Điều chỉnh cục bộ
qhpk phường Hương
Long.
- Xác định nguồn gốc,
hiện trạng để xác định
hình thức lựa chọn nhà
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
16
Bãi đỗ xe ở
phường An
Hòa, quận Phú
Xuân, thành
phố Huế
phường An
Hoà, quận
Phú Xuân,
thành phố
Huế
Khoảng
1.9ha
đến
2.5ha
Hình thành bến
xe và các dịch vụ
đi kèm
Giao
thông
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Phê duyệt điều chỉnh
Quy hoạch phân khu
Hương Sơ - An Hoà.
- Bổ sung danh mục
dự án thu hồi đất.
- Bổ sung danh mục
dự án đầu thầu.
17
Dự án đầu tư
sản xuất tại
Cụm công
nghiệp An Hòa
Giai đoạn 10
(đợt 1) Cụm
công nghiệp
An Hòa,
3.29
Ưu tiên gộp lô để
UBND thành phố
Huế kêu gọi, thu
hút các nhà đầu tư
Hạ tầng
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
14.194
Đã đầu tư hoàn chỉnh
Hạ tầng kỷ thuật
Hạ tầng kỷ thuật đã
được đầu tư hoàn
chỉnh đủ điều kiện cho
thuê lại
Thuê lại đất
đã đầu tư hạ
tầng cụm
công nghiệp.
Trang 255
phường An
Hòa, quận
Phú Xuân,
thành phố
Huế
lớn nhằm tăng
nguồn thu ngân
sách cho địa
phương
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
Thời gian
KGĐT từ
năm 2025.
18
Đầu tư xây
dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm
công nghiệp
Hương An
Phường
Hương An,
quận Phú
Xuân, thành
phố Huế
34.79
Đầu tư hạ tầng kỹ
thuật cụm công
nghiệp Hương An
nhằm tạo quỹ đất
để di dời các cơ
sở sản xuất gây ô
nhiễm môi trường
và không phù hợp
quy hoạch đồng
thời là cụm công
nghiệp ưu tiên
phục vụ sản xuất,
kinh doanh các
ngành nghề công
nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp,
ngành nghề
truyền thống như:
ngành sản xuất và
lắp ráp linh kiện
điện - điện tử,
ngành cơ khí chế
tạo…
Hạ tầng
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
160
- Đã phù hợp quy
hoạch chung đô thị.
- Đã phù hợp quy
hoạch tỉnh.
- Đã phù hợp quy
hoạch sử dụng đất
thành phố Huế.
- Đã phù hợp QHPK
phường Hương An
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
- Thực hiên
theo Nghị
định
32/2024/NĐ-
CP về quản
lý, phát triển
cụm công
nghiệp;
Quyết định
89/2024/QĐ-
UBND ngày
15/11/2024
của UBND
tỉnhThừa
Thiên Huế
ban hành
Quy chế
quản lý cụm
công nghiệp
trên địa bàn
tỉnh Thừa
Thiên Huế
19
Dự án đầu tư
sản xuất tại
Cụm công
nghiệp An Hòa
Giai đoạn 9
(đợt 4) Cụm
công nghiệp
An Hòa,
phường An
Hòa, quận
Phú Xuân,
Thành phố
Huế
1,8 ha
(Gồm 6
lô kêu
gọi đầu
tư, mỗi
lô diện
tích từ
1500m2
-
3600m2)
Ưu tiên di dời các
cơ sở gây ô
nhiễm trong các
khu dân cư; đầu
tư xây dựng các
nhà máy sản xuất
theo quy hoạch.
Đất QH nhà máy
Hạ tầng
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
12.232
Đang đầu tư hạ tầng
Đã thực hiện công tác
giải phóng mặt bằng,
lập thủ tục thuê đất để
đầu tư hạ tầng kỹ thuật
Thuê lại hạ
tầng cụm
công nghiệp.
Thời gian
KGĐT dự
kiến từ năm
2025.
20
Dự án đầu tư
sản xuất tại
Cụm công
nghiệp An Hòa
Giai đoạn 10
(đợt 2) Cụm
công nghiệp
An Hòa,
2,79 ha
(Gồm 7
lô kêu
gọi đầu
Ưu tiên di dời các
cơ sở gây ô
nhiễm trong các
khu dân cư; đầu
Hạ tầng
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
14.036
Đang thực hiện thủ
tục đầu tư
Đang hoàn tất thủ tục
để trình thẩm định và
phê duyệt Báo cáo
Thuê lại hạ
tầng cụm
công nghiệp.
Thời gian
Trang 256
phường An
Hòa, quận
Phú Xuân,
Thành phố
Huế
tư, mỗi
lô diện
tích từ
1800m2
-
4700m2)
tư xây dựng các
nhà máy sản xuất
theo quy hoạch
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
KTKT và kế hoạch lựa
chọn nhà thầu
KGĐT dự
kiến từ năm
2026.
21
Dự án đầu tư
sản xuất tại
Cụm công
nghiệp An Hòa
Giai đoạn 10
(đợt 3) Cụm
công nghiệp
An Hòa,
phường An
Hòa, quận
Phú Xuân,
thành phố
Huế
0,725 ha
(Gồm 3
lô kêu
gọi đầu
tư, mỗi
lô diện
tích từ
2133m2
-
2600m2)
Ưu tiên di dời các
cơ sở gây ô
nhiễm trong các
khu dân cư; đầu
tư xây dựng các
nhà máy sản xuất
theo quy hoạch
Hạ tầng
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
Đang thực hiện thủ
tục đầu tư
Đang lập thủ tục đề
xuất chủ trương
Thuê lại hạ
tầng cụm
công nghiệp.
Thời gian
KGĐT dự
kiến từ năm
2027.
22
Dự án thương
mại dịch vụ tại
khu đất DTM3,
phường Phú
Hậu
phường Phú
Hậu, quận
Phú Xuân,
thành phố
Huế
0.2717
Xây dựng khu
thương mại dịch
vụ
Dịch
vụ
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
Đã phù hợp quy
hoạch phân khu, quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện
- Xác định hiện trạng,
nguồn gốc sử dụng đất
để xác định hình thức
lựa chọn nhà đầu tư.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn nhà đầu
tư/đấu giá.
23
Khu văn hoá đa
năng và công
viên Hồ Khe
Ngang
Phường
Long Hồ,
quận Phú
Xuân, thành
phố Huế
39.5
Xây dựng tổ hợp
văn hóa, du lịch
dịch vụ
Văn
hóa,
dịch vụ
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Đã phù hợp với quy
hoạch phân khu và
quy hoạch sử dụng
đất.
- Xác định hiện trạng,
nguồn gốc sử dụng đất
để xác định hình thức
lựa chọn nhà đầu tư.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn nhà đầu
tư/đấu giá.
24
Bến xe đường
cao tốc ở
phường Long
Hồ, quận Phú
Xuân, thành
phố Huế.
phường
Long Hồ,
quận Phú
Xuân, thành
phố Huế.
5.1
Xây dựng bến xe
Giao
thông
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện."
- Quy hoạch phân khu
khu vực Hương Thọ
đã được UBND tỉnh
phê duyệt tại Quyết
định số 1812 /QĐ-
UBND ngày
03/7/2024.
- Phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất
thành phố Huế.
- Xác định hiện trạng,
nguồn gốc sử dụng đất
để xác định hình thức
lựa chọn nhà đầu tư.
Trường hợp thực hiện
đấu thầu thì cần bổ
sung danh mục dự án
đầu thầu sử dụng đất;
bổ sung danh mục dự
án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn nhà đầu
tư/ đấu giá
Trang 257
25
Bãi đỗ xe tại
khu vực đường
Tăng Bạt Hổ,
quận Phú
Xuân, thành
phố Huế
quận Phú
Xuân, thành
phố Huế
1
Xây dựng bãi đỗ
xe
Giao
thông
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện."
Theo Quyết định số
3280 /QĐ-UBND
ngày 19/12/2024 của
UBND tỉnh phê duyệt
Quy hoạch phân khu
(tỷ lệ 1/2000) khu
vực Kinh thành Huế,
thành phố Huế, tỉnh
Thừa Thiên Huế, thì
khu vực này được
quy hoạch là đất bãi
đỗ xe, công trình đầu
mối hạ tầng kỹ thuật.
- Công ty TNHH
MTV Lương thực
Thừa Thiên Huế thực
hiện thanh lý tài sản và
bàn giao cho Trung
tâm phát triển quỹ đất
quận Phú Xuân quản
lý.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu
26
Khu đô thị
Hương Vinh
Phường
Hương
Vinh, quận
Phú Xuân,
thành phố
Huế
24
Xây dựng khu đô
thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện."
UBND tỉnh đã phê
duyệt quy hoạch phân
khu phường Hương
Vinh tại Quyết định
số 1845 /QĐ-UBND
ngày 06/7/2024.
UBND tỉnh đã phê
duyệt điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất tại
Quyết định số Quyết
định số 2871 /QĐ-
UBND ngày
07/11/2024.
Đã được bổ sung vào
danh mục dự án đấu
thầu có sử dụng đất
và danh mục dự án
thu hồi đất.
Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư
Đấu thầu
27
Dự án Cửa
hàng kết hợp
kho xăng dầu
phường Hương
Sơ
Phường
Hương Sơ,
quận Phú
Xuân, thành
phố Huế
0.35
Đầu tư xây dựng
cửa hàng kinh
doanh xăng dầu,
các sản phẩm hóa
dầu, khí gas hóa
lỏng đảm bảo
thuận lợi việc
cung ứng xăng
dầu cho các
phương tiện giao
thông, nhu cầu
TMDV
- Quyết định số
587/QĐ-UBND ngày
18/3/2021 của UBND
tỉnh về việc phê duyệt
điều chỉnh cục bộ Đồ
án điều chỉnh, mở rộng
Quy hoạch chi tiết xây
dựng khu dân cư phía
Bắc - phường An Hòa
và phường Hương Sơ,
thành phố Huế, tỉnh
30
Quyết định số
2098/QĐ-UBND
ngày 11/9/2023 của
UBND tỉnh về việc
chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án
Cửa hàng xăng dầu
phường Hương Sơ,
thành phố Huế (cấp
lần đầu ngày
11/9/2023)
- Đã phê duyệt chấp
thuận chủ trương đầu
tư.
- Lập quy hoạch chi
tiết rút gọn 1/500
Đấu giá
Trang 258
tiêu thụ xăng dầu
của các doanh
nghiệp, cơ sở sản
xuất kinh doanh
và nhân dân trên
địa bàn
Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số
2232/QĐ-UBND ngày
29/10/2013 của UBND
tỉnh về việc ban hành
quy định quản lý xây
dựng theo đồ án điều
chỉnh, mở rộng Quy
hoạch chi tiết xây dựng
khu dân cư phía Bắc -
phường An Hòa và
phường Hương Sơ,
III. Địa bàn An Vân Dương
1
Khu đô thị hai
bên đường Chợ
Mai – Tân Mỹ,
thuộc khu C–
Đô thị mới An
Vân Dương
Phường Phú
Thượng,
quận Thuận
Hoá
49.5
Hình thành khu
đô thị mới có các
thiết chế hạ tầng
xã hội; khu đô thị
xanh, đô thị
Carabon thấp.
Đáp ứng nhu cầu
về nhà ở của
người dân và nhu
cầu mua sắm, lưu
trú cho khách du
lịch khi đến Huế
Đô thị
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất thời kỳ 2021-2030
của thành phố Huế tại
Quyết định số 492/QĐ-
UBND ngày 09/3/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án điều chỉnh
Quy hoạch phân khu
(tỷ lệ 1/2000) Khu C -
Đô thị mới An Vân
Dương tại Quyết định
số 197/QĐ-UBND
ngày 17/01/2024
3684
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoan
2021-2030 cấp huyện
- Đã phê duyệt QHPK
Khu C
- Đã phê duyệt danh
mục dự án thu hồi
đất; Đã có trong Kế
hoạch sử dụng đất
- Đã bổ sung danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư có
sử dụng đất
- Lập hồ sơ đề nghị
CTCTĐT
Đấu thầu dự
án có sử
dụng đất
2
Dự án nhà ở xã
hội tại Khu đất
ký hiệu XH1
thuộc Khu E-
Phường
Thủy
Dương, thị
3.8
Xây dựng khu
chung cư cao
tầng, đáp ứng đầy
đủ các tiện ích xã
Nhà ở
xã hội
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
1200
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
- Phê duyệt đô án
QHCT 1/500 Khu nhà
ở xã hội tại Khu đất ký
hiệu XH1 thuộc Khu
Đấu thầu dự
án có sử
dụng đất
Trang 259
Khu Đô thị mới
An Vân Dương
xã Hương
Thuỷ
hội cho người có
thu nhập thấp.
Giải quyết nhu
cầu nhà ở cho
người dân đủ điều
kiện mua nhà
- Tạo động lực
phát triển kinh tế
- xã hội cho các
địa phương lân
cận xung quanh
khu vực dự án,
nhất là tạo công
ăn việc làm cho
người lao động
trong suốt quá
trình thực hiện và
hoàn thành dự án.
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất thời kỳ 2021-2030
của thị xã Hương Thuỷ
tại Quyết định số
606/QĐ-UBND ngày
21/3/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án Quy hoạch
phân khu (tỷ lệ 1/2000)
Khu E - Đô thị mới An
Vân Dương tại Quyết
định số 1150/QĐ-
UBND ngày 30/5/2018
QHSDĐ giai đoan
2021-2030 cấp huyện
- Đã phê duyệt QHPK
Khu E
- Đã bổ sung danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư có
sử dụng đất
- Đã phê duyệt danh
mục dự án thu hồi
đất; Đã có trong Kế
hoạch sử dụng đất
E-Khu Đô thị mới An
Vân Dương.
- Lập hồ sơ đề nghị
CTCTĐT
3
Dự án Khu đô
thị xã Phú
Dương, Phú
Thượng, Phú
Mỹ thuộc Khu
C – Đô thị mới
An Vân Dương
Phường
Dương Nỗ,
phường Phú
Thượng,
quận Thuận
Hoá và xã
Phú Mỹ,
huyện Phú
Vang
155
Đầu tư đấu nối
hoàn chỉnh hệ
thống hạ tầng kỹ
thuật trong khu
vực và hình thành
nên khu đô thị
mới có đầy đủ các
thiết chế hạ tầng
xã hội; đảm bảo
tính chất một khu
đô thị xanh, đô thị
Carabon thấp, đáp
ứng nhu cầu về
nhà ở của người
dân và nhu cầu
mua sắm, lưu trú
cho khách du lịch
khi đến Huế, qua
đó tạo doanh thu
cho doanh nghiệp
Đô thị
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất thời kỳ 2021-2030
của thành phố Huế tại
Quyết định số 492/QĐ-
UBND ngày 09/3/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất huyện Phú Vang tại
Quyết định số 971/QĐ-
UBND ngày 04/5/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
6000
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoan
2021-2030 cấp huyện
- Đã phê duyệt QHPK
Khu C
- Đã phê duyệt danh
mục dự án thu hồi
đất; Đã có trong Kế
hoạch sử dụng đất
- Đã bổ sung danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư có
sử dụng đất
Lập hồ sơ đề nghị
CTCTĐT
Đấu thầu dự
án có sử
dụng đất
Trang 260
thực hiện dự án.
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án điều chỉnh
Quy hoạch phân khu
(tỷ lệ 1/2000) Khu C -
Đô thị mới An Vân
Dương tại Quyết định
số 197/QĐ-UBND
ngày 17/01/2024
- Kế hoạch sử dụng đất
năm 2025 thành phố
Huế tại Quyết định số
3482/QĐ-UBND ngày
31/12/2024
- Kế hoạch sử dụng
đất năm 2025 huyện
Phú Vang tại Quyết
định số 3483/QĐ-
UBND ngày
31/12/2024
4
Khu đô thị Phú
Mỹ thuộc Khu
C – Đô thị mới
An Vân Dương
xã Phú Mỹ,
huyện Phú
Vang
35
- Cụ thể hoá và
từng bước hoàn
thiện đồ án quy
hoạch chung Khu
đô thị mới An
Vân Dương nói
chung và Khu C -
Đô thị mới An
Vân Dương nói
riêng; góp phần
làm thay đổi diện
mạo khu vực
thuộc địa bàn xã
Phũ Mỹ, huvện
Phú vang, tỉnh
Thừa Thiên Huế.
- Đầu tư đấu nối
hoàn chính hệ
thống hạ tầng kỹ
thuật trong khu
vực và hình thành
nên khu dân cư
mớ
Đô thị
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất huyện Phú Vang tại
Quyết định số 971/QĐ-
UBND ngày 04/5/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án điều chỉnh
Quy hoạch phân khu
(tỷ lệ 1/2000) Khu C -
Đô thị mới An Vân
Dương tại Quyết định
2258
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoan
2021-2030 cấp huyện
- Đã phê duyệt QHPK
Khu C
- Đã phê duyệt danh
mục dự án thu hồi
đất; Đã có trong Kế
hoạch sử dụng đất
- Đã xác định ranh
giới dự án trong đồ án
QHPK khu C
- Bổ sung danh mục
các khu đất thực hiện
đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự
án đầu tư có sử dụng
đất
Lập hồ sơ đề nghị
CTCTĐT
Đấu thầu dự
án có sử
dụng đất
Trang 261
số 197/QĐ-UBND
ngày 17/01/2024
5
Dự án Khu đô
thị xã Phú Mỹ
thuộc Khu E -
Khu đô thị mới
An Vân Dương
Xã Phú Mỹ,
huyện Phú
Vang
42.81
Xây dựng khu đô
thị phát triển trên
nền tảng cây xanh
mặt nước, kết hợp
các yếu tố thiết kế
vì môi trường,
đem đến chất
lượng sống tốt
nhất cho cư dân
khu đô thị. Hệ
thống nhà ở liên
phố sang trọng,
đẳng cấp, đem
đến những dịch
vụ phát triển,
cung cấp một
cuộc sống thuận
tiện cho cư dân,
thu hút nhà đầu tư
và khách hàng
tiềm năng. Đảm
bảo nhu cầu sinh
sống của các cư
dân có thu nhập
vừa phải quanh
khu vực, xây
dựng khu dân cư
vì cộng đồng, tạo
cơ hội cho khu đô
thị phát triển ổn
định
Đô thị
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất huyện Phú Vang tại
Quyết định số 971/QĐ-
UBND ngày 04/5/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án Quy hoạch
phân khu (tỷ lệ 1/2000)
Khu E - Đô thị mới An
Vân Dương tại Quyết
định số 1150/QĐ-
UBND ngày 30/5/2018
1344
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoan
2021-2030 cấp huyện
- Lập điều chỉnh
QHPK khu E - Khu đô
thị mới An Vân
Dương
- Lập, thẩm định, phê
duyệt QH chung đô thị
Phú Mỹ
- Bổ sung kế hoạch
sử dụng đất; danh mục
dự án thu hồi đất
- Bổ sung danh mục
các khu đất thực hiện
đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án
đầu tư có sử dụng đất
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư
Đấu thầu dự
án có sử
dụng đất
6
Khu đô thị sinh
thái thuộc Khu
E – Khu đô thị
mới An Vân
Dương
Xã Phú An,
huyện Phú
Vang
102.2
Đô thị hiện đại,
sinh thái, đa chức
năng, phát triển
thương mại dịch
vụ (chủ đạo là
phát triển kinh tế
đêm)
Đô thị,
du lịch
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất huyện Phú Vang tại
3672
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoan
2021-2030 cấp huyện
- Lập điều chỉnh
QHPK khu E - Khu đô
thị mới An Vân
Dương
- Bổ sung kế hoạch
sử dụng đất; danh mục
dự án thu hồi đất
- Bổ sung danh mục
các khu đất thực hiện
Đấu thầu dự
án có sử
dụng đất
Trang 262
Quyết định số 971/QĐ-
UBND ngày 04/5/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án Quy hoạch
phân khu (tỷ lệ 1/2000)
Khu E - Đô thị mới An
Vân Dương tại Quyết
định số 1150/QĐ-
UBND ngày 30/5/2018
đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án
đầu tư có sử dụng đất
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư
7
Khu đô thị mới
Triều Thủy, xã
Phú An, huyện
Phú Vang
Xã Phú Mỹ
và xã Phú
An, huyện
Phú Vang
23
Đầu tư xây dựng
Khu đô thị mang
đậm sắc thái văn
hóa, kiế trúc Huế;
khu đô thị mới
đồng bộ về hạ
tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội với
các khu chức
năng như thương
mại dịch vụ, công
viên cây xanh –
mặt nước, công
trình công cộng,
giáo dục, y tế, văn
hóa, các khu nhà
ở thấp tầng...
Đô thị,
du lịch
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất huyện Phú Vang tại
Quyết định số 971/QĐ-
UBND ngày 04/5/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án Quy hoạch
phân khu (tỷ lệ 1/2000)
Khu E - Đô thị mới An
Vân Dương tại Quyết
định số 1150/QĐ-
UBND ngày 30/5/2018
1408
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoan
2021-2030 cấp huyện
- Lập điều chỉnh
QHPK khu E - Khu đô
thị mới An Vân
Dương
- Bổ sung kế hoạch
sử dụng đất; danh mục
dự án thu hồi đất
- Bổ sung danh mục
các khu đất thực hiện
đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án
đầu tư có sử dụng đất
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư
Đấu thầu dự
án có sử
dụng đất
8
Dự án tại khu
đất OTM3,
thuộc Khu A -
Đô thi mới An
Vân Dương
Phường An
Đông, quận
Thuận Hoá
6.98
Đầu tư đấu nối
hoàn chỉnh hệ
thống hạ tầng kỹ
thuật trong khu
Đô thị,
du lịch
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
639
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Điều chỉnh
QHSDĐ đất GĐ
- ĐCCB QHPK đối
với khu đất OTM3-
CX3
- Xác định phạm vi,
ranh giới dự án sau
Đấu thầu/
Đấu giá
Trang 263
vực và hình thành
nên khu ở kết hợp
khu thương mại
dịch vụ cao cấp.
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất thời kỳ 2021-2030
của thành phố Huế tại
Quyết định số 492/QĐ-
UBND ngày 09/3/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án Điều chỉnh
Quy hoạch phân khu
Khu A - Đô thị mới An
Vân Dương, tỉnh Thừa
Thiên Huế tại Quyết
định số 432/QĐ-
UBND ngày 21/2/2019
2021-2030 thành phố
Huế
DCCB.
- Bổ sung các khu đất
dự kiến thực hiện dự
án thí điểm do HĐND
thành phố thông qua
- Bổ sung Kế hoạch
sử dụng đất cấp huyện.
- Bổ sung danh mục
làm cơ sở lập hồ sơ đề
nghi CTCTĐT
9
Dự án nhà ở xã
hội tại Khu đất
ký hiệu XH1
thuộc Khu B-
Khu Đô thị mới
An Vân
Dương.
Phường
Thủy Vân,
quận Thuận
Hoá
1.86
Hình thành khu
nhà ở xã hội dạng
chung cư nhằm
giải quyết nhu
cầu nhà ở cho các
đối tượng thu
nhập thấp, hộ gia
đình nghèo, cận
nghèo tại khu vực
đô thị, người lao
động làm việc
trong khu kinh tế,
khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu
công nghệ cao
Nhà ở
xã hội
- Phê duyệt QH tỉnh tại
Quyết định 1745/QĐ-
TTg ngày 30/12/2023
- Phê duyệt QHC đô
thị tỉnh tại Quyết định
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024
- Phê duyệt đồ án điều
chỉnh Quy hoạch phân
khu (tỷ lệ 1/2000) Khu
B - Đô thị mới An Vân
Dương, tỉnh Thừa
Thiên Huế tại Quyết
định số 497/QĐ-
UBND ngày 09/3/2023
- Quy hoạch chi tiết (tỷ
lệ 1/500) Khu phức
hợp Thủy Vân giai
đoạn 01 được UBND
tỉnh phê duyệt tại
Quyết định số
2924/QĐ-UBND ngày
1189.74
Quyết định số
1466/QĐ-UBND
ngày 03/6/2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc chấp thuận
chủ trương đầu tư
Nhà ở xã hội tại Khu
đất XH1 thuộc Khu B
- Đô thị mới An Vân
Dương
Đã phê duyệt Quyết
định chấp thuận chủ
trương đầu tư.
Đấu thầu
Trang 264
12/12/2023
- Phê duyệt QHSDĐ
giai đoạn 2021-2030
thành phố Huế tại
Quyết định số 492/QĐ-
UBND ngày
09/3/2023.
10
Dự án Nhà ở xã
hội tại khu đất
ký hiệu XH6
thuộc Khu E -
Khu đô thị mới
An Vân Dương
xã Thủy
Thanh, thị
xã Hương
Thủy và
phường
Thủy Vân,
quận Thuận
Hoá
6.02
Cụ thể hoá và
từng bước hoàn
thiện đồ án quy
hoạch chung Khu
đô thị mới An
Vân Dương nói
chung và Khu E -
Đô thị mới An
Vân Dương nói
riêng; Xây dựng
khu chung cư cao
tầng, đáp ứng đầy
đủ các tiện ích xã
hội cho người có
thu nhập thấp;
giải quyết nhu
cầu nhà ở cho
người dân đủ điều
kiện mua nhà
Đô thị
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Phê duyệt QHSDĐ
giai đoạn 2021-2030
thành phố Huế tại
Quyết định số 492/QĐ-
UBND ngày
09/3/2023.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án Quy hoạch
phân khu (tỷ lệ 1/2000)
Khu E - Đô thị mới An
Vân Dương tại Quyết
định số 1150/QĐ-
UBND ngày 30/5/2018
1.59
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoan
2021-2030 cấp huyện
- Đã cập nhật danh
mục đấu thầu, danh
mục thu hồi
- Bổ sung chủ trương
đầu tư tuyến đường
QH 35m kết nối đến
dự án
- Chủ trương thống
nhất kêu gọi lại dự án
- Lập hồ sơ đề nghị
CTCTĐT
Đấu thầu
11
Khu nhà ở thấp
tại khu đất có
ký hiệu OTM
thuộc Khu
phức hợp Thuỷ
Vân giai đoạn 2
Phường
Thuỷ Vân,
quận Thuận
Hoá
1.15
Hình thành khu
dân cư mới nhằm
tạo động lực cho
các khu lân cận,
kết nối thành một
khu đô thị hoàn
chỉnh góp phần
cho việc phát
triển đô thị
Đô thị
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất thời kỳ 2021-2030
800
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoạn
2021-2030 cấp huyện
- QHPK Khu B đã
phê duyệt
- ĐCCB Quy hoạch
chi tiết (1/500) Khu
phức hợp Thủy Vân
giai đoạn 2 thuộc Khu
B - Đô thị mới An Vân
Dương đối với khu đất
OTM
- GPMB và bàn giao
TTPTQĐ quản lý, tổ
Đấu giá
Trang 265
của thành phố
Huế nói riêng và
tỉnh Thừa Thiên
Huế nói chung;
đồng thời giải
quyết một phần
nhu cầu nhà ở của
người dân trên địa
bàn
của thành phố Huế tại
Quyết định số 492/QĐ-
UBND ngày 09/3/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án điều chỉnh
Quy hoạch phân khu
(tỷ lệ 1/2000) Khu B -
Đô thị mới An Vân
Dương tại Quyết định
số 497/QĐ-UBND
ngày 09/3/2023
chức đấu giá
- Lập hồ sơ đề nghị
CTCTĐT
12
Khu đô thị,
thương mại
dịch vụ du lịch
kết hợp nghỉ
dưỡng chăm
sóc sức khỏe
Mỹ An
Phường
Dương Nỗ,
quận Thuận
Hoá và xã
Phú An,
huyện Phú
Vang
23
Khu đô thị mang
vẻ đẹp hữu tình
hoà hợp với thiên
nhiên ngay trong
lòng thành phố.
Một khu trung
tâm làm lõi xanh
cùng với các công
trình công cộng,
có hệ thống y tế
hiện đại, chăm
sóc sức khoẻ và
không gian sinh
hoạt chung cộng
đồng cư dân cùng
với các dịch vụ
tiện ích tiêu
chuẩn 5 sao.
Đô thị,
du lịch
- Phê duyệt QH tỉnh tại
Quyết định 1745/QĐ-
TTg ngày 30/12/2023
- Phê duyệt QHC đô
thị tỉnh tại Quyết định
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024
2148
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
Điều chỉnh Quy
hoạch sử dụng đất
thành phố Huế
- Đồ án Quy hoạch
phân Quy hoạch phân
khu (tỷ lệ 1/2000)
Khu D - Đô thị mới
An Vân Dương, tỉnh
Thừa Thiên Huế đã
được phê duyệt
- Rà soát hiện trang,
nguồn gốc đât trong
phạm vi dự án
- Bổ sung danh mục
dự án thu hồi đất
- Bổ sung danh mục
các khu đất thực hiện
đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án
đầu tư có sử dụng đất
- Lập hồ sơ đề nghị
CTCTĐT
Đấu thầu
13
Khu đô thị du
lịch chữa bệnh
Khu vực Mỹ
An (Khu D An
Vân Dương)
Phường Phú
Thượng,
phường
Dương Nỗ -
quận Thuận
Hoá và xã
Phú Mỹ
114.4
Hình thành khu
đô thị
Đô thị,
du lịch
- Phê duyệt QH tỉnh tại
Quyết định 1745/QĐ-
TTg ngày 30/12/2023
- Phê duyệt QHC đô
thị tỉnh tại Quyết định
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đồ án Quy hoạch
phân Quy hoạch phân
khu (tỷ lệ 1/2000)
Khu D - Đô thị mới
An Vân Dương, tỉnh
- Xác định ranh giới
dự án trong đồ án
QHPK khu D - An
Vân Dương
- Rà soát hiện trang,
nguồn gốc đât trong
phạm vi dự án
- Bổ sung danh mục
Đấu thầu
Trang 266
huyện Phú
Vang
Thừa Thiên Huế đã
được phê duyệt
các khu đất thực hiện
đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án
đầu tư có sử dụng đất
- Lập hồ sơ đề nghị
CTCTĐT
14
Khu phức hợp
đô thị, du lịch
nghỉ dưỡng
Khu D, Đô thị
mới An Vân
Dương
Phường Phú
Thượng,
phường
Dương Nỗ -
quận Thuận
Hoá và xã
Phú Mỹ
huyện Phú
Vang
165
Đầu tư đấu nối
hoàn chính hệ
thống hạ tầng kỹ
thuật trong khu
vực và hình thành
nên khu dân cư
mới có các thiết
chế hạ tầng xã
hội; khu đồ thị
xanh, đô thị hiện
đại.
Đô thị,
du lịch
- Phê duyệt QH tỉnh tại
Quyết định 1745/QĐ-
TTg ngày 30/12/2023
- Phê duyệt QHC đô
thị tỉnh tại Quyết định
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đồ án Quy hoạch
phân Quy hoạch phân
khu (tỷ lệ 1/2000)
Khu D - Đô thị mới
An Vân Dương, tỉnh
Thừa Thiên Huế đã
được phê duyệt
- Xác định ranh giới
dự án trong đồ án
QHPK khu D - An
Vân Dương
- Rà soát hiện trang,
nguồn gốc đât trong
phạm vi dự án
- Bổ sung danh mục
các khu đất thực hiện
đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án
đầu tư có sử dụng đất
- Lập hồ sơ đề nghị
CTCTĐT
Đấu thầu
15
Dự án dân cư
tại khu đất có
ký hiệu CC4
thuộc khu A –
Khu đô thị mới
An Vân Dương
Phường
Xuân Phú,
quận Thuận
Hoá
3.6
Đầu tư đấu nối
hoàn chính hệ
thống hạ tầng kỹ
thuật trong khu
vực và hình thành
nên khu dân cư
mới có các thiết
chế hạ tầng xã
hội; khu đồ thị
xanh, đô thị hiện
đại.
Đô thị
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất thời kỳ 2021-2030
của thành phố Huế tại
Quyết định số 492/QĐ-
UBND ngày 09/3/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án Điều chỉnh
Quy hoạch phân khu
Khu A - Đô thị mới An
Vân Dương, tỉnh Thừa
329.04
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDD cấp huyện
- Quy hoạch DCCB
QHPK (tỷ lệ\1/2000)
Khu A – Đô thị An
Vân Dương đối với
khu đất ký hiệu CC4
- Lập quy hoạch tổng
mặt bằng khu đất ký
hiệu CC4 thuộc khu A
-Đô thị An Vân
Dương
- Hoàn thành giải
phóng mặt bằng tạo
quỹ đất sạch (bao gồm
tuyến đường
quy hoạch lộ giới
19,5m
- Đo vẽ, lập bản đồ
địa chính làm cơ sở
lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư, xây
dựng phương
án đấu giá
Đấu giá
Trang 267
Thiên Huế tại Quyết
định số 432/QĐ-
UBND ngày 21/2/2019
- Thu hồi, giao cho
Trung tâm phát triển
quỹ đất - Sở Tài
nguyên và Môi trường
quản lý
16
Dự án tại khu
đất TMDV11
thuộc Khu A -
Đô thi mới An
Vân Dương
Phường An
Đông, quận
Thuận Hoá
(thuộc khu
đất CX3
Khu A - Đô
thi mới An
Vân Dương)
0.8
Khu thương mại,
dịch vụ, khách
sạn
Thương
mại,
dịch vụ
- QH tỉnh tại Quyết
định 1745/QĐ-TTg
ngày 30/12/2023
- QHC đô thị tỉnh tại
Quyết định 108/QĐ-
TTg ngày 26/1/2024
- Đồ án điều chỉnh Quy
hoạch phân khu (tỷ lệ
1/2000) Khu A - Đô thị
mới An Vân Dương,
tỉnh Thừa Thiên Huế
tại Quyết định số
432/QĐ-UBND ngày
21/02/2019
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDD cấp huyện
- Điều chỉnh cục bộ
QHPK khu A - An
Vân Dương đối với
khu đất có ký hiệu
khu đất CX3
- Đo vẻ hiện trạng, xác
định nguồn gốc sử
dụng đất
- Bổ sung kế hoạch sử
dụng đất cấp huyện
Đấu giá/đấu
thầu
17
Khu văn hoá đa
năng tại Khu
đất CV1-CV3
Phường
Thuỷ Vân,
quận Thuận
Hoá
49.3
Khu công viên
mở kết hợp dịch
vụ công cộng,
quảng trường với
các chức năng đa
dạng, phục vụ
nhu cầu cộng
đồng
Kêu
gọi xã
hội hoá
- Phê duyệt QH tỉnh tại
Quyết định 1745/QĐ-
TTg ngày 30/12/2023
- Phê duyệt QHC đô
thị tỉnh tại Quyết định
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024
- Phê duyệt đồ án điều
chỉnh Quy hoạch phân
khu (tỷ lệ 1/2000) Khu
B - Đô thị mới An Vân
Dương, tỉnh Thừa
Thiên Huế tại Quyết
định số 497/QĐ-
UBND ngày 09/3/2023
- Phê duyệt QHSDĐ
giai đoạn 2021-2030
thành phố Huế tại
Quyết định số 492/QĐ-
UBND ngày
09/3/2023.
1033
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDD cấp huyện
- Rà soát hiện trang,
nguồn gốc đât trong
phạm vi dự án
- Bổ sung danh mục
các khu đất thực hiện
đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án
đầu tư có sử dụng đất
- Bổ sung danh mục
thu hồi đất
- Lập hồ sơ đề nghị
CTCTĐT
Đấu thầu dự
án có sử
dụng đất
Trang 268
18
Dự án Trung
tâm phát triển
dịch vụ Công
nghệ thông tin
tại lô DV1
thuộc Khu tái
định cư Thuỷ
Thanh giai
đoạn 3
Xã Thủy
Thanh, thị
xã Hương
Thuỷ
0.17559
Xây dựng Khu
văn phòng làm
việc nghiên cứu,
sản xuất và phát
triển Công nghệ
thông tin
Thương
mại,
dịch vụ
- Quyết định số
1255/QĐ-UBND ngày
16 tháng 6 năm 2023
của Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc phê duyệt
điều chỉnh (cục bộ)
Quy hoạch chi tiết Khu
tái định cư Thủy
Thanh – giai đoạn 3
đối với khu đất ký hiệu
SN;-
-Quyết định số
2728/QĐ-UBND ngày
21 tháng 11 năm 2023
của UBND tỉnh về việc
đính chính tọa độ và
diện tích của các khu
đất SN, DV1, DV2,
DV3 được phê duyệt
tại Quyết định số
1255/QĐ-UBND ngày
01 tháng 6 năm 2023
về việc điều chỉnh (cục
bộ) Quy hoạch chi tiết
Khu tái định cư Thủy
Thanh – Giai đoạn 3
đối với khu đất ký hiệu
SN;
92
Quyết định số
2471/QĐ-UBND
ngày 18 tháng 10 năm
2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc
chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án
Trung tâm phát triển
dịch vụ Công nghệ
thông tin tại lô DV1
thuộc Khu tái định cư
Thủy Thanh giai đoạn
3.
Quyết định số
2499/QĐ-UBND
ngày 26 tháng 9 năm
2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc
Phương án đấu giá
quyền sử dụng đất để
cho thuê đất thực hiện
đầu tư dự án Trung
tâm phát triển dịch vụ
Công nghệ thông tin
tại lô DV1 thuộc Khu
tái định cư Thuỷ
Thanh giai đoạn 3, xã
Thủy Thanh, thị xã
Hương Thủy
Đã phê duyệt Quyết
định chấp thuận chủ
trương đầu tư. Đang
thực hiện các thủ tục
để đấu giá.
Đấu giá
quyền sử
dụng đất
19
Dự án Trung
tâm phát triển
dịch vụ Công
nghệ thông tin
tại lô DV2
thuộc Khu tái
định cư Thuỷ
Thanh giai
đoạn 3
Xã Thủy
Thanh, thị
xã Hương
Thuỷ
0.14734
Xây dựng Khu
văn phòng làm
việc nghiên cứu,
sản xuất và phát
triển Công nghệ
thông tin
Thương
mại,
dịch vụ
- Quyết định số
1255/QĐ-UBND ngày
16 tháng 6 năm 2023
của Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc phê duyệt
điều chỉnh (cục bộ)
Quy hoạch chi tiết Khu
tái định cư Thủy
Thanh – giai đoạn 3
đối với khu đất ký hiệu
SN;-
-Quyết định số
2728/QĐ-UBND ngày
77
Quyết định số
2472/QĐ-UBND
ngày 18 tháng 10 năm
2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc
chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án
Trung tâm phát triển
dịch vụ Công nghệ
thông tin tại lô DV2
thuộc Khu tái định cư
Thủy Thanh giai đoạn
3
Đã phê duyệt Quyết
định chấp thuận chủ
trương đầu tư. Đang
thực hiện các thủ tục
để đấu giá.
Đấu giá
quyền sử
dụng đất
Trang 269
21 tháng 11 năm 2023
của UBND tỉnh về việc
đính chính tọa độ và
diện tích của các khu
đất SN, DV1, DV2,
DV3 được phê duyệt
tại Quyết định số
1255/QĐ-UBND ngày
01 tháng 6 năm 2023
về việc điều chỉnh (cục
bộ) Quy hoạch chi tiết
Khu tái định cư Thủy
Thanh – Giai đoạn 3
đối với khu đất ký hiệu
SN;
Quyết định số
2500/QĐ-UBND
ngày 26 tháng 9 năm
2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc
Phương án đấu giá
quyền sử dụng đất để
cho thuê đất thực hiện
đầu tư dự án Trung
tâm phát triển dịch vụ
Công nghệ thông tin
tại lô DV2 thuộc Khu
tái định cư Thuỷ
Thanh giai đoạn 3, xã
Thủy Thanh, thị xã
Hương Thủy
20
Dự án Trung
tâm phát triển
dịch vụ Công
nghệ thông tin
tại lô DV3
thuộc Khu tái
định cư Thuỷ
Thanh giai
đoạn 3
Xã Thủy
Thanh, thị
xã Hương
Thuỷ
0.25539
Tạo không gian
làm việc theo tiêu
chuẩn quốc tế để
sản xuất và kinh
doanh sản phẩm,
dịch vụ công
nghệ thông tin.
Thương
mại,
dịch vụ
- Quyết định số
1255/QĐ-UBND ngày
16 tháng 6 năm 2023
của Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc phê duyệt
điều chỉnh (cục bộ)
Quy hoạch chi tiết Khu
tái định cư Thủy
Thanh – giai đoạn 3
đối với khu đất ký hiệu
SN;-
-Quyết định số
2728/QĐ-UBND ngày
21 tháng 11 năm 2023
của UBND tỉnh về việc
đính chính tọa độ và
diện tích của các khu
đất SN, DV1, DV2,
DV3 được phê duyệt
tại Quyết định số
1255/QĐ-UBND ngày
01 tháng 6 năm 2023
về việc điều chỉnh (cục
bộ) Quy hoạch chi tiết
Khu tái định cư Thủy
Thanh – Giai đoạn 3
133
Quyết định số
2473/QĐ-UBND
ngày 18 tháng 10 năm
2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc
chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án
Trung tâm phát triển
dịch vụ Công nghệ
thông tin tại lô DV3
thuộc Khu tái định cư
Thủy Thanh giai đoạn
3
Quyết định số
2501/QĐ-UBND
ngày 26 tháng 9 năm
2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc
Phương án đấu giá
quyền sử dụng đất để
cho thuê đất thực hiện
đầu tư dự án Trung
tâm phát triển dịch vụ
Công nghệ thông tin
tại lô DV3 thuộc Khu
tái định cư Thuỷ
Đã phê duyệt Quyết
định chấp thuận chủ
trương đầu tư. Đang
thực hiện các thủ tục
để đấu giá.
Đấu giá
quyền sử
dụng đất
Trang 270
đối với khu đất ký hiệu
SN;
Thanh giai đoạn 3, xã
Thủy Thanh, thị xã
Hương Thủy
21
Khu Công viên
phần mềm,
công nghệ
thông tin tập
trung Thừa
Thiên Huế
(Thành phố
truyền thông
thông minh)
Phường
Thủy Vân -
quận Thuận
Hoá
2024-
05-27
00:00:00
Hình thành thành
phố về công nghệ
thông tin, tạo hạ
tầng cho ứng
dụng và phát triển
công nghệ thông
tin; thúc đẩy phát
triển ngành công
nghệ thông tin
trên cơ sở nền
tảng văn hóa và
tri thức. Đồng
thời, trung tâm
cung cấp hạ tầng
và các dịch vụ
công nghệ thông
tin và truyền
thông đồng bộ và
hiện đại.
Công
nghệ
thông
tin
- Phê duyệt QH tỉnh tại
Quyết định 1745/QĐ-
TTg ngày 30/12/2023
- Phê duyệt QHC đô
thị tỉnh tại Quyết định
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024
- Phê duyệt Điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050
thành phố Huế, tỉnh
Thừa Thiên Huế tại
Quyết định 2871/QĐ-
UBND ngày 7/11/2024
3972
- Cập nhật đồ án QH
tỉnh, QHC đô thị tỉnh
- Bổ sung Danh mục
dự án định hướng xúc
tiến đầu tư giai đoạn
2021 – 2025 trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế.
- Cập nhật, điều chỉnh
QHPK khu B - An
Vân Dương.
- Bổ sung danh mục
thu hồi đất, kế hoạch
sử dụng đất hàng năm
- Bổ sung danh mục
đấu thầu có sử dụng
đất
- Lập hồ sơ đề nghị
CTCTĐT
Đấu thầu
22
Tổ hợp thương
mại dịch vụ tại
khu đất ký hiệu
TM-DV4 nút
giao vòng
xuyến Võ
Nguyên Giáp -
Tố Hữu
Phường An
Đông
và phường
Xuân Phú -
Quận Thuận
Hoá
3.54
Xây dựng tổ hợp
nhà ở kinh doanh
kết hợp trung tâm
thương mại dịch
vụ, khách sạn và
dịch vụ phục vụ
nhu cầu của
người dân và
khách du lịch
Thương
mại,
dịch vụ
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất thời kỳ 2021-2030
của thành phố Huế tại
Quyết định số 492/QĐ-
UBND ngày 09/3/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án điều chỉnh
Quy hoạch phân khu
1153
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoạn
2021-2030 cấp huyện
- Đã bàn giao khu đất
cho TTPTQĐ tỉnh
- DCCB Quy hoạch
phân khu và QHCT đã
phê duyệt
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư
Đấu giá
Trang 271
(tỷ lệ 1/2000) Khu A -
Đô thị mới An Vân
Dương tại Quyết định
số 432/QĐ-UBND
ngày 21/02/2019
- Quy hoạch điều
chỉnh (cục bộ) Quy
hoạch chi tiết (tỷ lệ
1/500) Khu đô thị hành
chính tỉnh Thừa Thiên
Huế, thuộc Khu A-
Khu đô thị mới An
Vân Dương đối với
khu dịch vụ đa năng
(ký hiệu C) tại Quyết
định số 1757/QĐ-
UBND ngày 21/7/2023
23
Dự án khu
công nghệ và
sản xuất phần
mềm
Phường
Thuỷ Vân,
quận Thuận
Hoá (một
phần lô đất
có ký hiệu
TH4, thuộc
khu E - Đô
thị mới An
Vân Dương)
5.02
Hình thành thành
phố về công nghệ
thông tin, tạo hạ
tầng cho ứng
dụng và phát triển
công nghệ thông
tin; thúc đẩy phát
triển ngành công
nghệ thông tin
trên cơ sở nền
tảng văn hóa và
tri thức.
Công
nghệ
thông
tin
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án Quy hoạch
phân khu (tỷ lệ 1/2000)
Khu E - Đô thị mới An
Vân Dương tại Quyết
định số 1150/QĐ-
UBND ngày 30/5/2018
- Phê duyệt Điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050
thành phố Huế, tỉnh
Thừa Thiên Huế tại
2587
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDD cấp huyện
"- Lập, thẩm đinh, phê
duyệt đồ án ĐCCB
Quy hoạch phân khu
khu E – An Vân
Dương đối với khu đất
TH4
- Đo vẻ hiện trạng,
xác minh nguồn gốc
sử dụng đất
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư"
Đấu thầu
Trang 272
Quyết định 2871/QĐ-
UBND ngày 7/11/2024
24
Cửa hàng xăng
dầu kết hợp
thương mại
dịch vụ tại khu
đất DV09
Phường
Thuỷ Vân,
quận Thuận
Hoá
0.66
Xây dựng cửa
hàng xăng dầu kết
hợp các dịch vụ
Thương
mại
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất thời kỳ 2021-2030
của thành phố Huế tại
Quyết định số 492/QĐ-
UBND ngày 09/3/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án điều chỉnh
Quy hoạch phân khu
(tỷ lệ 1/2000) Khu B -
Đô thị mới An Vân
Dương tại Quyết định
số 497/QĐ-UBND
ngày 09/3/2023
20
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoạn
2021-2030 cấp huyện
- QHPK Khu B đã
phê duyệt
- Lập phương án tổng
mặt bằng khu đất
DV09 thuộc khu B
- Bàn giao cho Trung
tâm phát triển quỹ đất
thành phố Huế quản lý
- Lập hồ sơ đề nghị
CTCTĐT
Đấu giá
25
Trung tâm
thương mại
dịch vụ tại khu
đất có ký hiệu
DV-07 thuộc
Khu B – Đô thị
mới An Vân
Dương
Phường
Thuỷ Vân,
quận Thuận
Hoá
1.1
- Đầu tư xây dựng
toà nhà dịch vụ,
văn phòng, phục
vụ nhu cầu của
doanh nghiệp
trong nước và
nước ngoài.
- Tạo thêm việc
làm cho lao động
địa phương, đóng
góp vào ngân
sách của địa
phương, góp phần
thúc đầy kinh tế
xã hội trên địa
Thương
mại
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất thời kỳ 2021-2030
của thành phố Huế tại
Quyết định số 492/QĐ-
UBND ngày 09/3/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
500
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoạn
2021-2030 cấp huyện
- QHPK Khu B đã
phê duyệt
- Lập dự án đầu tư hạ
tầng kỹ thuật khu đất
DV07 và các khu vực
chức năng xung quanh
theo quy hoạch tạo
quỹ đất sạch cho khu
đất DV07
- Bàn giao khu đất cho
TTPTQĐ thành phố
quản lý
- Lập hồ sơ đề nghị
CTCTĐT
Đấu giá/Đấu
thầu
Trang 273
bàn.
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án điều chỉnh
Quy hoạch phân khu
(tỷ lệ 1/2000) Khu B -
Đô thị mới An Vân
Dương tại Quyết định
số 497/QĐ-UBND
ngày 09/3/2023
26
Khách sạn,
resort tiêu
chuẩn 5 sao tại
phường Thuỷ
Vân ( khu đất
có ký hiệu DV-
06 thuộc Khu B
– Đô thị mới
An Vân
Dương)
Phường
Thuỷ Vân,
quận Thuận
Hoá
1.47
- Đầu tư xây dựng
khách sạn, resort
tiêu chuẩn 5 sao
phục vụ nhu cầu
lưu trú
của khách trong
nước và nước
ngoài. - Tạo thêm
việc làm cho lao
động địa phương,
tăng thêm nguồn
thu cho Công
ty, đóng góp vào
ngân sách địa
phương, góp phần
thúc đẩy kinh tế
xã hội trên địa
bàn.
Thương
mại,
dịch vụ
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất thời kỳ 2021-2030
của thành phố Huế tại
Quyết định số 492/QĐ-
UBND ngày 09/3/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án điều chỉnh
Quy hoạch phân khu
(tỷ lệ 1/2000) Khu B -
Đô thị mới An Vân
Dương tại Quyết định
số 497/QĐ-UBND
ngày 09/3/2023
700
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoạn
2021-2030 cấp huyện
- QHPK Khu B đã
phê duyệt
- Lập dự án đầu tư hạ
tầng kỹ thuật khu đất
DV06 và các khu vực
chức năng xung quanh
theo quy hoạch tạo
quỹ đất sạch cho khu
đất DV07
- Bàn giao khu đất cho
TTPTQĐ thành phố
quản lý
- Lập hồ sơ đề nghị
CTCTĐT
Đấu giá/Đấu
thầu
27
Dự án tại khu
đất có ký hiệu
DV08 thuộc
Khu B – Đô thị
mới An Vân
Dương
Phường
Thuỷ Vân,
quận Thuận
Hoá
2.67
Khu đất có tính
chất thương mại
dịch vụ
Thương
mại,
dịch vụ
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
1270
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoạn
2021-2030 cấp huyện
- Rà soát hiện trạng,
nguồn gốc đất để xác
định việc tách độc lập
dự án
- Lập hồ sơ đề nghị
CTCTĐT
Đấu giá/Đấu
thầu
Trang 274
- Quy hoạch sử dụng
đất thời kỳ 2021-2030
của thành phố Huế tại
Quyết định số 492/QĐ-
UBND ngày 09/3/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án điều chỉnh
Quy hoạch phân khu
(tỷ lệ 1/2000) Khu B -
Đô thị mới An Vân
Dương tại Quyết định
số 497/QĐ-UBND
ngày 09/3/2023
- QHPK Khu B đã
phê duyệt
28
Trung tâm
thương mại và
siêu thị vật liệu
xây dựng, nội
thất cao cấp tại
Khu C – Đô thị
mới An Vân
Dương
tại khu đất
có ký hiệu
DV22-2
Khu C – An
Vân Dương,
xã Phú Mỹ,
huyện Phú
Vang
2.39
Hình thành Trung
tâm thương mại -
siêu thị vật liệu
xây dựng, nội thất
cao cấp tại Khu C
– Đô thị mới An
Vân Dương
Thương
mại,
dịch vụ
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất huyện Phú Vang tại
Quyết định số 971/QĐ-
UBND ngày 04/5/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án điều chỉnh
Quy hoạch phân khu
(tỷ lệ 1/2000) Khu C -
Đô thị mới An Vân
Dương tại Quyết định
số 197/QĐ-UBND
ngày 17/01/2024
506
Quyết định số
2020/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 7 năm
2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc
chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án
Trung tâm thương
mại và siêu thị vật
liệu xây dựng, nội
thất cao cấp tại khu
đất DV22-2 thuộc
khu C – Đô thị mới
An Vân Dương
Đã phê duyệt Quyết
định chấp thuận chủ
trương đầu tư. Đang
thực hiện các thủ tục
để lựa chọn nhà đầu
tư.
Đấu thầu
Trang 275
29
Trung tâm giới
thiệu, trưng bày
các sản phẩm
xây dựng tại
khu đất có ký
hiệu DV23
thuộc Khu C
Xã Phú Mỹ,
huyện Phú
Vang
1.09
Trưng bày, giới
thiệu các sản
phẩm về xây
dựng và các dịch
vụ thương mại
khác nhằm cung
cấp nhiều sự lựa
chọn cho người
sử dụng. Cung
cấp cho thị trường
một lượng lớn sản
phẩm, chất lượng
góp phần làm đẹp
hơn các công
trình trong và
ngoài Thành phố
Huế
Thương
mại,
dịch vụ
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất huyện Phú Vang tại
Quyết định số 971/QĐ-
UBND ngày 04/5/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án điều chỉnh
Quy hoạch phân khu
(tỷ lệ 1/2000) Khu C -
Đô thị mới An Vân
Dương tại Quyết định
số 197/QĐ-UBND
ngày 17/01/2024
131.32
Quyết định số
2155/QĐ-UBND
ngày 12 tháng 8 năm
2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc
chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án
Trung tâm giới thiệu,
trưng bày các sản
phẩm xây dựng tại
khu đất có ký hiệu
DV23 thuộc Khu C -
Đô thị mới An Vân
Dương
Đã phê duyệt Quyết
định chấp thuận chủ
trương đầu tư. Đang
thực hiện các thủ tục
để lựa chọn nhà đầu
tư.
Đấu thầu
30
Trung tâm dịch
vụ ô tô cao cấp
tại Khu đô thị
mới An Vân
Dương
xã Thủy
Thanh, thị
xã Hương
Thuỷ
0.74
Xây dựng khu
Văn phòng trưng
bày Showroom ô
tô cao cấp, trung
tâm bảo dưỡng và
sửa chữa ô tô,
trung tâm phụ
tùng và phụ kiện
cho ô tô và
thương mại khác
Dịch
vụ
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất thời kỳ 2021-2030
của thành phố Huế tại
Quyết định số 492/QĐ-
UBND ngày 09/3/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDD cấp huyện
- Lập, thẩm định, phê
duyệt quy hoạch chi
tiết rút gọn đối với khu
đất có ký hiệu CTR2
thuộc QHPK (tỷ lệ
1/2000) Khu E – Đô
thị mới An Vân
Dương
- Rà soát hiện trạng,
xác minh nguòn gốc
sử dụng đất
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư
Đấu thầu/
Đấu giá
Trang 276
- Đồ án Quy hoạch
phân khu (tỷ lệ 1/2000)
Khu E - Đô thị mới An
Vân Dương tại Quyết
định số 1150/QĐ-
UBND ngày 30/5/2018
31
Khu liên hiệp y
tế công nghệ
cao
Xã Phú Mỹ,
huyện Phú
Vang
35
Hình thành Khu
liệp hiệp y tế
công nghệ cao
Y tế
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất huyện Phú Vang tại
Quyết định số 971/QĐ-
UBND ngày 04/5/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án Quy hoạch
phân khu (tỷ lệ 1/2000)
Khu E - Đô thị mới An
Vân Dương tại Quyết
định số 1150/QĐ-
UBND ngày 30/5/2018
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Lập, thẩm định, phê
duyệt điều chỉnh
QHPK Khu E; QH
chung đô thị Phú Mỹ
- Điều chỉnh QHSDD
cấp huyện Phú Vang
- Bổ sung kế hoạch sử
dụng đất cấp huyện,
danh mục thu hồi đất
- Bổ sung danh mục
đấu thầu có sử dụng
đất
- Lập hồ sơ đề nghị
CTCTDT
Đấu thầu/
Đấu giá
32
Dự án tại khu
đất dãi cây
xanh cách ly có
ký hiệu CL9 –
Khu đô thị mới
An Vân Dương
Phường
Thuỷ
Dương, thị
xã Hương
Thuỷ
0.15
Lấp đầy hệ thống
cây xanh nhằm
từng bước nâng
cao chất lượng
sống, cải thiện
môi trường và
nâng cao chỉ tiêu
cây xanh sử dụng
công cộng trên
địa bàn tỉnh; góp
phần nâng cao
hiệu quả sử dụng
đất và sớm hình
Dịch
vụ
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất thời kỳ 2021-2030
của thị xã Hương Thuỷ
tại Quyết định số
606/QĐ-UBND ngày
23/3/2023
16
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoạn
2021-2030 cấp huyện
- DCCB QHPK Khu
A đối với khu đất
CL9
- Lập hồ sơ đề nghị
CTCTĐT
Đấu giá
Trang 277
thành khu đô thị
đồng bộ về hạ
tầng cây xanh đô
thị
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
-Quyết định số
1820/QĐ-UBND ngày
02/08/2022 của UBND
tỉnh Thừa Thiên Huế
về việc phê duyệt điều
chỉnh cục bộ Quy
hoạch phân khu
(TL1/2000) khu A –
Đô thị mới An Vân
Dương đối với khu đất
có ký hiệu CL9
33
Trường liên
cấp quốc tế tại
một phần khu
đất có ký hiệu
CX3 thuộc Khu
A – Đô thị mới
An Vân Dương
Phường An
Đông, thành
phố Huế
2.91
Hình thành thiết
chế giáo dục với
đầy đủ các cấp
bậc học từ Mầm
non đến THPT
nhằm đáp ứng
nhu cầu học tập
của người dân
Giáo
dục
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất thời kỳ 2021-2030
của thành phố Huế tại
Quyết định số 492/QĐ-
UBND ngày 09/3/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Đồ án Điều chỉnh
Quy hoạch phân khu
Khu A - Đô thị mới An
Vân Dương, tỉnh Thừa
Thiên Huế tại Quyết
định số 432/QĐ-
UBND ngày 21/2/2019
150
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- ĐCCB QHPK đối
với khu đất OTM3-
CX3
- Điều chỉnh QHSDĐ
đất GĐ 2021-2030
thành phố Huế
- Bổ sung Kế hoạch
sử dụng đất cấp huyện,
danh mục thu hồi đất.
- Bổ sung danh mục
đấu thầu có sử dụng
đất
- Bổ sung danh mục
làm cơ sở lập hồ sơ đề
nghi CTCTĐT
Đấu thầu/
đấu giá
Trang 278
34
Dự án thương
mại dịch vụ tại
khu đất có ký
hiệu DV1
thuộc HTKT
khu đất OTT8-
9, CX4, DV1,
thuộc khu E –
đô thị mới An
Vân Dương
Phường
Thuỷ Thanh,
thị xã
Hương Thuỷ
0.66
- Cụ thể hoá và
từng bước hoàn
thiện đồ án Quy
hoạch phân khu
Khu E (tỷ lệ
1/2000) – Đô thị
mới An Vân
Dương; góp phần
làm thay đổi diện
mạo khu vực
thuộc địa bàn
Phường Thuỷ
Thanh, thị xã
Hương Thuỷ
Thương
mại
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch sử dụng
đất thời kỳ 2021-2030
của thành phố Huế tại
Quyết định số 492/QĐ-
UBND ngày 09/3/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Quy hoạch phân khu
Khu E (tỷ lệ 1/2000) –
Đô thị mới An Vân
Dương tại Quyết định
số 1150/QĐ-UBND
ngày 30/05/2018 của
UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Điều chỉnh
QHSDĐ đất GĐ
2021-2030 thị xã
Hương thuỷ
- Bổ sung danh mục
làm cơ sở lập hồ sơ đề
nghi CTCTĐT
Đấu giá
IV. Địa bàn Hương Trà
1
Khu du lịch
sinh thái Hồ
Thọ Sơn
Phường
Hương
Xuân
193
Hình thành khu
du lịch sinh thái.
Du lịch
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Theo Quy hoạch sử
dụng đất của thị xã
700
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoan
2021-2030 của thị xã
- Phê duyệt QHPK
phường Hương Xuân,
thị xã Hương Trà.
- Bổ sung vào kế
hoạch sử dụng đất.
- Xin chủ trương
chuyển mục đích sử
dụng rừng.
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 279
Hương Trà giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050: Khu đất
quy hoạch đất thương
mại dịch vụ.
2
Trung tâm thực
nghiệm giống
cây trồng và
dịch vụ ứng
dụng công
nghệ cao trong
nông nghiệp
Xã Bình
Thành
60
Hình thành Trung
tâm thực nghiệm
giống cây trồng
và dịch vụ ứng
dụng công nghệ
cao trong nông
nghiệp
Nông
nghiệp
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Theo Quy hoạch sử
dụng đất của thị xã
Hương Trà giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050: Khu đất
quy hoạch đất nông
nghiệp khác.
430
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoan
2021-2030 của Thị xã
- Điều chỉnh QHC xã
Bình Thành.
- Bổ sung vào kế
hoạch sử dụng đất.
- Xin chủ trương
chuyển mục đích sử
dụng rừng.
Đấu giá
3
Hạ tầng kỹ
thuật CCN
Hương Văn 1
Phường
Hương Văn
35
Đầu tư xây dựng
hạ tầng cụm công
nghiệp
HTKT
cụm
Công
nghiệp
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Theo Quy hoạch sử
dụng đất của thị xã
Hương Trà giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn
175
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoan
2021-2030 của Thị xã
- Phê duyệt QHPK
phường Hương Văn,
thị xã Hương Trà.
- Bổ sung vào kế
hoạch sử dụng đất
năm 2024 của thị xã
Thực hiên
theo Nghị
định
32/2024/NĐ-
CP về quản
lý, phát triển
cụm công
nghiệp.
Trang 280
đến năm 2050: Khu đất
quy hoạch đất cụm
công nghiệp.
4
Hạ tầng kỹ
thuật CCN
Hương Vân
Phường
Hương Vân
75
Đầu tư xây dựng
hạ tầng cụm công
nghiệp
HTKT
cụm
Công
nghiệp
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Theo Quy hoạch sử
dụng đất của thị xã
Hương Trà giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050: Khu đất
quy hoạch đất cụm
công nghiệp.
375
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoan
2021-2030 của Thị xã
- Phê duyệt QHPK
phường Hương Vân,
thị xã Hương Trà.
- Bổ sung vào kế
hoạch sử dụng đất
năm 2024 của thị xã
- Xin chủ trương
chuyển mục đích sử
dụng rừng.
Thực hiên
theo Nghị
định
32/2024/NĐ-
CP về quản
lý, phát triển
cụm công
nghiệp.
5
Khu du lịch,
dịch vụ, giải trí
khu vực Bến
Vông, xã Bình
Tiến
Bình Tiến
11.12
Phát triển dịch vu
du lịch và vui
chơi giải trí
TMDV
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Theo đồ án Quy
hoạch chung xây dựng
xã Bình Tiến đến năm
2035, tầm nhìn đến
năm 2050 đã được
UBND thị xã Hương
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoan
2021-2030 của Thị xã
1. UBND thị xã tổ
chức lập QHCT điểm
dân cư nông thôn, các
khu trung tâm xã theo
nội dung hướng dẫn
của Sở Xây dựng tại
Công văn số
4412/SXD-QHKT
ngày 23/11/2023
2. Bổ sung kế hoạch
sử dụng đất năm 2024
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 281
Trà phê duyệt tại
Quyết định số
1026/QĐ-UBND ngày
14/6/2022, vị trí đề
xuất dự án được quy
hoạch đất đất mặt
nước, đất dịch vụ du
lịch và đất cây xanh
công viên.
- Theo quy hoạch sử
dụng đất thị xã Hương
Trà đã được UBND
tỉnh phê duyệt tại
Quyết định số
709/QĐ/UBND ngày
03/4/2023, vị trí đề
xuất dự án được quy
hoạch đất sông ngòi,
đất thương mại dịch
vụ, đất thương mại
dịch vụ kết hợp đất thể
thao và một phần nhỏ
đất ở.
6
Dự án xây
dựng khu dịch
vụ du lịch sinh
thái Khe Đầy,
Bình Thành
Bình Thành
2024-
10-15
00:00:00
Hình thành khu
dịch vụ du lịch
sinh thái
TMDV
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Phù hợp với quy
hoạch chung xã Bình
Thành
- Quy hoạch sử dụng
đất: đang rà soát điều
chỉnh
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đang rà soát, điều
chỉnh QHSDĐ giai
đoan 2021-2030 của
Thị xã
- Lập QHPK chức
năng
- Phê duyệt QHSDĐ
điều chỉnh của thị xã
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 282
7
Hạ tầng kỹ
thuật CCN Tứ
Hạ
Tứ Hạ
17.7
Đầu tư xây dựng
hạ tầng cụm công
nghiệp
Công
nghiệp
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Phù hợp QHPK trung
tâm thị xã Hương Trà
- Theo Quy hoạch sử
dụng đất của thị xã
Hương Trà giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050: Khu đất
quy hoạch đất cụm
công nghiệp; đã có
trong kế hoạch sử dụng
đất năm 2024
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoan
2021-2030 của Thị xã
- Phê duyệt QHCT
cụm công nghiệp
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư
Thực hiên
theo Nghị
định
32/2024/NĐ-
CP về quản
lý, phát triển
cụm công
nghiệp.
8
Hạ tầng kỹ
thuật CCN
Hương Văn 2
Hương Văn
24.3
Đầu tư xây dựng
hạ tầng cụm công
nghiệp
Công
nghiệp
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Phù hợp QHPK trung
tâm thị xã Hương Trà
- Theo Quy hoạch sử
dụng đất của thị xã
Hương Trà giai đoạn
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoan
2021-2030 của Thị xã
- Phê duyệt QHCT
cụm công nghiệp
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư
Thực hiên
theo Nghị
định
32/2024/NĐ-
CP về quản
lý, phát triển
cụm công
nghiệp.
Trang 283
2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050: Khu đất
quy hoạch đất cụm
công nghiệp
9
Hạ tầng kỹ
thuật CCN
Hương Xuân
Hương
Xuân
58
Đầu tư xây dựng
hạ tầng cụm công
nghiệp
Công
nghiệp
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Phù hợp QHPK trung
tâm thị xã Hương Trà
- Theo Quy hoạch sử
dụng đất của thị xã
Hương Trà giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050: Khu đất
quy hoạch đất cụm
công nghiệp
- Đã cập nhật vào
QHC đô thị tỉnh, QH
tỉnh
- Đã cập nhật vào
QHSDĐ giai đoan
2021-2030 của Thị xã
- Phê duyệt QHCT
cụm công nghiệp
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư
Thực hiên
theo Nghị
định
32/2024/NĐ-
CP về quản
lý, phát triển
cụm công
nghiệp.
10
Khu du lịch
sinh thái cộng
đồng Suối Máu
Xã Bình
Tiến
17
Hình thành khu
du lịch sinh thái
cộng đồng
Dịch
vụ du
lịch
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Phù hợp Quy hoạch
chung xã Bình Tiến
- Theo Quy hoạch sử
- Đã cập nhật QHC,
QHT
- phù hợp QHC xã
Bình tiến
- Đã bổ sung danh
mục chuyển đổi mục
đích sử dụng rừng
Lập QHCT điểm dân
cư nông thôn
Điều chỉnh QHSDĐ
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 284
dụng đất của thị xã
Hương Trà giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050: Khu đất
quy hoạch đất Dịch vụ
du lịch (phù hợp
khoảng 8ha)
11
Dự án khu vui
chơi giải trí
công viên nước
Tứ Hạ
Tứ Hạ
20
Đầu tư khu vui
chơi giải trí công
viên nước
Dịch
vụ
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023;
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- QHPK trung tâm thị
xã Hương Trà; Quy
hoạch sử dụng đất của
thị xã Hương Trà giai
đoạn 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050
khu đất này được quy
hoạch đất công viên
chuyên đề
75
- Đã cập nhật QHC,
QHT
- phù hợp QHPK
trung tâm thị xã
- phù hợp QHSDĐ
UBND thị xã Hương
Trà đang lập hồ sơ đề
nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án
Đấu giá/đấu
thầu
12
Nhà máy sản
xuất sản xuất
sản phẩm thuộc
lĩnh vực công
nghiệp chế biến
chế tạo tại cụm
công nghiệp Tứ
Hạ
Cụm công
nghiệp Tứ
Hạ
4.5
Xây dựng nhà
máy sản xuất
hàng may sẵn
quần, quần áo lót,
quần áo thể thao
và quần áo trẻ em
Sản
xuất
công
nghiệp
Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
390
- Đã cập nhật QHC,
QHT
- phù hợp QHPK
trung tâm thị xã
- phù hợp QHSDĐ
UBND thị xã Hương
Trà đang lập hồ sơ đề
nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án
Thuê đất
cụm CN
Trang 285
Phù hợp QHPK trung
tâm thị xã Hương Trà;
Quy hoạch sử dụng đất
của thị xã Hương Trà
giai đoạn 2021-2030,
tầm nhìn đến năm
2050 đất sản xuất công
nghiệp
Quyết định số
681/QĐ-UBND, ngày
15/3/2004 của UBND
tỉnh về việc phê duyệt
Quy hoạch chi tiết
Cụm công nghiệp Tứ
Hạ
13
Nhà máy sản
xuất sản xuất
sản phẩm thuộc
lĩnh vực công
nghiệp chế biến
chế tạo tại cụm
công nghiệp Tứ
Hạ
Cụm công
nghiệp Tứ
Hạ
01ha
Xây dựng nhà
máy sản xuất bao
bì carton phục vụ
cho các doanh
nghiệp trên địa
bàn tỉnh và xuất
khẩu
Sản
xuất
công
nghiệp
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Phù hợp QHPK trung
tâm thị xã Hương Trà;
Quy hoạch sử dụng đất
của thị xã Hương Trà
giai đoạn 2021-2030,
tầm nhìn đến năm
2050 đất sản xuất công
nghiệp
- Quyết định số
681/QĐ-UBND, ngày
15/3/2004 của UBND
tỉnh về việc phê duyệt
Quy hoạch chi tiết
60
- Đã cập nhật QHC,
QHT
- phù hợp QHPK
trung tâm thị xã
- phù hợp QHSDĐ
UBND thị xã Hương
Trà đang lập hồ sơ đề
nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án
Thuê đất
cụm CN
Trang 286
Cụm công nghiệp Tứ
Hạ
14
Nông nghiệp
ứng dụng công
nghệ cao, bảo
tồn, phục tráng
và phát triển
cây Quýt
Hương Cần 1
Xã Hương
Toàn
9.9
Nghiên cứu, phục
tráng giống cây
đặc sản đang bị
thoái hóa, góp
phần vào sự phát
triển kinh tế của
địa phương.
Nông
nghiệp
Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
Theo Quy hoạch sử
dụng đất của thị xã
Hương Trà giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050: Khu đất
quy hoạch đất trồng
cây lâu năm.
130
- Đã cập nhật QHC,
QHT
- Phù hợp QHSDĐ
UBND thị xã Hương
Trà đang lập hồ sơ đề
nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án
Đấu giá/đấu
thầu
15
Nông nghiệp
ứng dụng công
nghệ cao, bảo
tồn, phục tráng
và phát triển
cây Quýt
Hương Cần 2
Xã Hương
Toàn
5
Nghiên cứu, phục
tráng giống cây
đặc sản đang bị
thoái hóa, góp
phần vào sự phát
triển kinh tế của
địa phương.
Nông
nghiệp
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Theo Quy hoạch sử
dụng đất của thị xã
Hương Trà giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050: Khu đất
quy hoạch đất trồng
cây lâu năm.
130
- Đã cập nhật QHC,
QHT
- Phù hợp QHSDĐ
UBND thị xã Hương
Trà đang lập hồ sơ đề
nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 287
16
Trang trại nông
nghiệp sạch,
nông nghiệp
tuần hoàn công
nghệ cao
Hương Vân
4.9
Xây dựng mô
hình kinh tế nông
nghiệp tuần hoàn
và nông nghiệp
công nghệ cao
Nông
nghiệp
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Phù hợp QHPK
phường Hương Vân
- Quy hoạch sử dụng
đất thị xã Hương Trà
giai đoạn 2021-2030 là
đất sản xuất nông
nghiệp
- Đã cập nhật QHC,
QHT
- Phù hợp QHSDĐ
UBND thị xã Hương
Trà đang lập hồ sơ đề
nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án
Đấu giá/đấu
thầu
17
Trung tâm
Logistics tổng
hợp Hương Trà
Hương Văn
8.78
Xây dựng trung
tâm logistics thực
hiện lưu kho bãi,
xếp dỡ, bảo quản,
đóng gói, phân
phối hàng hóa.
TMDV
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Quy hoạch phân khu
phường Hương Văn là
đất TMDV
- Quy hoạch sử dụng
đất thị xã Hương Trà
giai đoạn 2021-2030 là
đất TMDV
- Đã cập nhật QHC,
QHT, QHPK
- Phù hợp QHSDĐ
UBND thị xã Hương
Trà đang lập hồ sơ đề
nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 288
18
Trung tâm
thương mại
dịch vụ tại
phường Tứ Hạ,
tỉnh Thừa
Thiên Huế
Tứ Hạ
0.74
Xây dựng khu
nhà hàng, khách
sạn và các dịch vụ
đính kèm
TMDV
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Quy hoạch phân khu
trung tâm thị xã Hương
Trà là đất TMDV
- Quy hoạch sử dụng
đất thị xã Hương Trà
giai đoạn 2021-2030 là
đất TMDV
30
- Đã cập nhật QHC,
QHT, QHPK
- Phù hợp QHSDĐ
- Dự án đã được
UBND tỉnh chấp thuận
chủ trương đầu tư tại
Quyết định 1186/QĐ-
UBND, ngày
19/5/2021, tuy nhiên
sau khi rà soát, thị xã
đề xuất thay đổi mục
tiêu kêu gọi đầu tư, vì
vậy đang thực hiện thủ
tục điều chỉnh Chấp
thuận CTĐT
- Điều chỉnh Quy
hoạch chi tiết (1/500)
Đấu Giá
19
Khu đô thị mới
Trung tâm
phường Hương
Văn
Hương Văn
21.6
Xây dựng khu đô
thị mới
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
- Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/01/2024
- Phù hơp QHPK
phường Hương Văn
- Phù hợp Quy hoạch
sử dụng đất thị xã
Hương Trà giai đoạn
2021 - 2030
1000
- Đã cập nhật QHC,
QHT, QHPK
- Phù hợp QHSDĐ
Sở Kế hoạch và Đầu
tư đang thẩm định hồ
sơ đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư
Đấu thầu dự
án có sử
dụng đất
Trang 289
20
Khu đô thị
phường Hương
Văn - Hương
Xuân
Hương văn,
Hương
Xuân
31.9
Xây dựng khu đô
thị mới
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Phù hơp QHPK
phường Hương Văn,
Hương Xuân
1500
Đã cập nhật QHC,
QHT, QHPK
Bổ sung vào Danh
mục dự án đấu thầu dự
án có sử dụng đất
Đấu thầu dự
án có sử
dụng đất
21
Khu đô thị
phường Hương
Xuân
Hương
Xuân
50
Xây dựng khu đô
thị mới
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Phù hơp QHPK
phường Hương Xuân
2000
Đã cập nhật QHC,
QHT, QHPK
Bổ sung vào Danh
mục dự án đấu thầu dự
án có sử dụng đất
Đấu thầu dự
án có sử
dụng đất
22
Dự án khu đô
thị dọc Quốc lộ
1A tại phường
Tứ Hạ (TDP2)
Tứ Hạ
22
Xây dựng khu đô
thị mới
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
Đã cập nhật QHC,
QHT, QHPK,
QHSDĐ
Bổ sung vào Danh
mục dự án đấu thầu dự
án có sử dụng đất
Đấu thầu dự
án có sử
dụng đất
Trang 290
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Phù hợp Quy hoạch
phân khu trung tâm thị
xã Hương Trà
- Phù hợp Quy hoạch
sử dụng đất thị xã giai
đoạn 2021-2030
23
Khu dân cư Tổ
4 phường Tứ
Hạ (TDP 4)
Tứ Hạ
5.9
Xây dựng khu
dân cư mới
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Phù hợp Quy hoạch
phân khu trung tâm thị
xã Hương Trà
- Phù hợp Quy hoạch
sử dụng đất thị xã giai
đoạn 2021-2030
Đã cập nhật QHC,
QHT, QHPK,
QHSDĐ
Đấu thầu dự
án có sử
dụng đất
24
Khu đô thị
phường Hương
Văn
Hương Văn
19.6
Xây dựng khu đô
thị mới
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
Đã cập nhật QHC,
QHT
Bổ sung vào Danh
mục dự án đấu thầu dự
án có sử dụng đất
Đấu thầu dự
án có sử
dụng đất
Trang 291
25
Khu đô thị phía
Tây Nam Quốc
lộ 1A
Phường Tứ
Hạ
28
Xây dựng khu đô
thị mới
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024
- Quy hoạch phân khu
khu trung tâm thị xã
Hương Trà
Đã cập nhật QHC,
QHT, QHPK
Bổ sung vào Danh
mục dự án đấu thầu dự
án có sử dụng đất
Đấu thầu
26
Khai thác dịch
vụ tại khu vực
ven hồ Hương
Điền
Xã Hương
Bình
30 ha
Phát triển dịch vụ
du lịch
Dịch
vụ
Quy hoạch Tình, quy
hoạch sử dụng đất thị
xã, quy hoạch chung
xã Hương Bình
Đã phù hợp theo điều
chỉnh Quy hoạch sử
dụng đất đến năm
2030, tầm nhìn đến
năm 2050 thị xã
Hương Trà.
- Xác định hiện trạng,
nguồn gốc sử dụng đất
để làm cơ sở xác định
hình thức lựa chọn nhà
đầu tư. Trường hợp
đấu thầu thì thực hiện
bổ sung danh mục dự
án đầu thầu sử dụng
đất; bổ sung danh mục
dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn nhà đầu
tư/đấu giá
27
Bến xe khách
đầu mối phía
Bắc, phường
Tứ Hạ, thị xã
Hương Trà.
Phường Tứ
Hạ, thị xã
Hương Trà
2.82
Xây dựng bến xe
Giao
thông
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện."
Đã phù hợp QHPK
Khu Trung tâm khu
thị xã Hương Trà; đã
phù hợp theo điều
chỉnh Quy hoạch sử
dụng đất đến năm
2030, tầm nhìn đến
năm 2050 thị xã
Hương Trà.
- Xác định hiện trạng,
nguồn gốc sử dụng đất
để làm cơ sở xác định
hình thức lựa chọn nhà
đầu tư. Trường hợp
đấu thầu thì thực hiện
bổ sung danh mục dự
án đầu thầu sử dụng
đất; bổ sung danh mục
dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn nhà đầu
tư/đấu giá
Trang 292
28
Bãi đỗ xe
đường Tôn
Thất Bách,
phường Tứ Hạ,
thị xã Hương
Trà
phường Tứ
Hạ, thị xã
Hương Trà
1.3
Xây dựng bãi đỗ
xe
Giao
thông
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện."
Đã phù hợp QHPK
Khu Trung tâm khu
thị xã Hương Trà; đã
phù hợp theo điều
chỉnh Quy hoạch sử
dụng đất đến năm
2030, tầm nhìn đến
năm 2050 thị xã
Hương Trà.
- Bổ sung danh mục
dự án thu hồi đất.
- Bổ sung danh mục
dự án đấu thầu có sử
dụng đất.
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn nhà đầu
tư.
29
Bãi đỗ xe
đường Nguyên
Hồng, phường
Tứ Hạ, thị xã
Hương Trà
phường Tứ
Hạ, thị xã
Hương Trà
0.59
Xây dựng bãi đỗ
xe
Giao
thông
- Quy hoạch tỉnh.
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện."
Đã phù hợp QHPK
Khu Trung tâm khu
thị xã Hương Trà; đã
phù hợp theo điều
chỉnh Quy hoạch sử
dụng đất đến năm
2030, tầm nhìn đến
năm 2050 thị xã
Hương Trà.
- Bổ sung danh mục
dự án thu hồi đất.
- Bổ sung danh mục
dự án đấu thầu có sử
dụng đất.
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn nhà đầu
tư.
V. Địa bàn Hương Thuỷ
1
Đầu tư xây
dựng hạ tầng
kỹ thuật Cụm
CN Thuỷ Châu
Tổ 5
Phường
Thủy Châu,
thị xã
Hương Thủy
70
Đầu tư xây dựng
hạ tầng cụm công
nghiệp
Công
nghiệp
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
Phường Thủy Châu;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
Phường Thủy Châu,
QH sử dụng đất thời
kỳ 2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Bổ sung vào DM dự
án thu hồi đất;
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Thực hiên
theo Nghị
định
32/2024/NĐ-
CP về quản
lý, phát triển
cụm công
nghiệp.
Trang 293
2
Khu đất thương
mại dịch vụ tại
đường tránh
Huế (vị trí 01)
Phường
Thủy
Dương, thị
xã Hương
Thủy
4
Các lĩnh vực
thương mại-dịch
vụ phù hợp với
định hướng phát
triển kinh tế-xã
hội của địa
phương
Thương
mại
dịch vụ
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
3
Khu đất thương
mại dịch vụ tại
đường tránh
Huế (vị trí 02)
Phường
Thủy
Dương, thị
xã Hương
Thủy
4,9
Các lĩnh vực
thương mại-dịch
vụ phù hợp với
định hướng phát
triển kinh tế-xã
hội của địa
phương
Thương
mại
dịch vụ
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 294
4
Khu đô thị
Thủy Thanh,
thị xã Hương
Thủy
Xã Thuỷ
Thanh, thị
xã Hương
Thủy
58
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
- Quy hoạch phân khu
khu vực Thủy Thanh,
thị xã Hương Thủy (tỷ
lệ 1/2000).
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy.
- Phê duyệt quy hoạch
phân khu khu vực
Thủy Thanh, thị xã
Hương Thủy (tỷ lệ
1/2000).
- Bổ sung vào danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử
dụng đất trên địa bàn
thành phố.
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
5
Khu đô thị tại
khu vực Thuỷ
Thanh 1
Xã Thuỷ
Thanh, thị
xã Hương
Thủy
50
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
- Quy hoạch phân khu
khu vực Thủy Thanh,
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy.
- Phê duyệt quy hoạch
phân khu khu vực
Thủy Thanh, thị xã
Hương Thủy (tỷ lệ
1/2000).
- Bổ sung vào danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử
dụng đất trên địa bàn
thành phố.
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 295
thị xã Hương Thủy (tỷ
lệ 1/2000).
6
Khu đô thị tại
khu vực Thuỷ
Thanh 2
Xã Thuỷ
Thanh, thị
xã Hương
Thủy
117
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
- Quy hoạch phân khu
khu vực Thủy Thanh,
thị xã Hương Thủy (tỷ
lệ 1/2000).
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy.
- Phê duyệt quy hoạch
phân khu khu vực
Thủy Thanh, thị xã
Hương Thủy (tỷ lệ
1/2000).
- Bổ sung vào danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử
dụng đất trên địa bàn
thành phố.
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
7
Khu đô thị tại
khu vực Thuỷ
Thanh 3
Xã Thuỷ
Thanh, thị
xã Hương
Thủy
80
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy.
- Phê duyệt quy hoạch
phân khu khu vực
Thủy Thanh, thị xã
Hương Thủy (tỷ lệ
1/2000).
- Bổ sung vào danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử
dụng đất trên địa bàn
thành phố.
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 296
- Quy hoạch phân khu
khu vực Thủy Thanh,
thị xã Hương Thủy (tỷ
lệ 1/2000).
8
Dự án khu đô
thị sinh thái
khu vực xã
Thủy Thanh và
khu vực lân
cận, thị xã
Hương Thuỷ
Xã Thuỷ
Thanh, xã
Thủy Châu,
phường
Thủy
Phương,
phường
Thủy
Dương, thị
xã Hương
Thủy
359
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
- Quy hoạch phân khu
khu vực Thủy Thanh,
thị xã Hương Thủy (tỷ
lệ 1/2000).
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy.
- Phê duyệt quy hoạch
phân khu khu vực
Thủy Thanh, thị xã
Hương Thủy (tỷ lệ
1/2000).
- Bổ sung vào danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử
dụng đất trên địa bàn
thành phố.
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
9
Dự án Khu đô
thị Nhà ở xã
hội tập trung tại
khu đô thị sinh
thái Thanh
Toàn
Phường
Thuỷ
Phương và
phường
Thuỷ
Dương, thị
xã Hương
Thủy
27.5
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
khu đô thị sinh thái
Thanh Toàn, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch phân khu
khu đô thị sinh thái
Thanh Toàn (tỷ lệ
1/2000).
- Bổ sung vào danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử
dụng đất trên địa bàn
thành phố.
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 297
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
- Quy hoạch phân khu
khu đô thị sinh thái
Thanh Toàn, thị xã
Hương Thủy (tỷ lệ
1/2000).
10
Dự án Khu đô
thị sinh thái
Thanh Toàn,
thị xã Hương
Thủy (Dự án
Khu đô thị phía
Bắc Tố Hữu -
Sân Bay)
Phường
Thuỷ
Dương, thị
xã Hương
Thủy
154.7
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
- Quy hoạch phân khu
khu đô thị sinh thái
Thanh Toàn, thị xã
Hương Thủy (tỷ lệ
1/2000).
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
khu đô thị sinh thái
Thanh Toàn, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch phân khu
khu đô thị sinh thái
Thanh Toàn (tỷ lệ
1/2000).
- Bổ sung vào danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử
dụng đất trên địa bàn
thành phố.
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
11
Khu đô thị sinh
thái Thủy
Phương-Thủy
Dương (thuộc
khu vực Khu
đô thị sinh thái
Thanh Toàn, xã
Thuỷ Thanh)
Phường
Thuỷ
Phương và
phường
Thuỷ Dương
172
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
khu đô thị sinh thái
Thanh Toàn, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch phân khu
khu đô thị sinh thái
Thanh Toàn (tỷ lệ
1/2000).
- Bổ sung vào danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử
dụng đất trên địa bàn
thành phố.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 298
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
12
Khu đô thị tại
khu vực cánh
đồng Thanh
Lam
Phường
Thuỷ
Phương, thị
xã Hương
Thủy
Khoảng
52,45 ha
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch phân khu
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy(tỷ lệ
1/2000).
- Bổ sung vào danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử
dụng đất trên địa bàn
thành phố.
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
13
Khu đô thị sinh
thái Thủy
Phương tại
phường Thủy
Phương
Phường
Thuỷ
Phương, thị
xã Hương
Thủy
Khoảng
61,5 ha
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch phân khu
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy(tỷ lệ
1/2000).
- Bổ sung vào danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử
dụng đất trên địa bàn
thành phố.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 299
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
14
Khu đô thị
Thủy Phương
thuộc khu vực
cánh đồng
Thanh Lam
Phường
Thuỷ
Phương, thị
xã Hương
Thủy
Khoảng
50 ha
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch phân khu
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy(tỷ lệ
1/2000).
- Bổ sung vào danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử
dụng đất trên địa bàn
thành phố.
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
15
Khu đô thị sinh
thái Hồ Châu
Sơn (khu phía
Đông)
Phường
Thủy Châu
và phường
Phú Bài
190
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
phường Thủy Châu,
thị xã Hương Thủy,
QHPK phường Phú
Bài, thị xã Hương
Thủy, QH sử dụng
đất thời kỳ 2021-2030
thị xã Hương Thủy
- Bổ sung vào danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử
dụng đất trên địa bàn
thành phố.
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 300
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
phường Thủy Châu, thị
xã Hương Thủy.
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
phường Phú Bài, thị xã
Hương Thủy.
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
16
Khu đô thị sân
gôn phía Tây
Hồ Châu Sơn
Phường
Thủy
Phương,
Thủy Châu
170
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
phường Thủy Dương-
Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
phường Thủy Dương
- Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch phân khu
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy(tỷ lệ
1/2000).
- Bổ sung vào danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử
dụng đất trên địa bàn
thành phố.
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
17
Khu đô thị
cảng hàng
không quốc tế
Phú Bài
Phường Phú
Bài và các
xã Thủy
Phù, Thủy
Tân, thị xã
Hương Thủy
265
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
phường Phú Bài, thị
xã Hương Thủy, QH
sử dụng đất thời kỳ
- Phê duyệt QHPK (tỷ
lệ 1/2000) khu vực
Thủy Phù, thị xã
Hương Thủy và
QHPK (tỷ lệ 1/2000)
khu vực Thủy Tân, thị
xã Hương Thủy;
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 301
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
phường Phú Bài, thị xã
Hương Thủy;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
khu vực Thủy Phù, thị
xã Hương Thủy;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
khu vực Thủy Tân, thị
xã Hương Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Bổ sung vào danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử
dụng đất trên địa bàn
thành phố.
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
18
Khu đô thị tại
phường Thủy
Châu và Thủy
Phương
Phường
Thủy Châu,
Thủy
Phương thị
xã Hương
Thủy
70
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
phường Thủy Dương-
Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
phường Thủy Châu, thị
xã Hương Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
phường Thủy Dương
- Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy, QHPK
phường Thủy Châu,
thị xã Hương Thủy;
QH sử dụng đất thời
kỳ 2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch phân khu
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy(tỷ lệ
1/2000).
- Bổ sung vào danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử
dụng đất trên địa bàn
thành phố.
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 302
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
19
Khu đô thị dịch
vụ Hương
Thủy
Phường
Thủy Châu,
Thủy
Phương thị
xã Hương
Thủy
189
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
phường Thủy Châu, thị
xã Hương Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
phường Thủy Châu,
thị xã Hương Thủy;
QH sử dụng đất thời
kỳ 2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Bổ sung vào danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử
dụng đất trên địa bàn
thành phố.
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
20
Khu quần thể
sân golf, làng
du lịch sinh
thái phong
cảnh Việt Nam
Phường
Thủy
Dương, thị
xã Hương
Thủy
Khoảng
485 ha
Hình thành Khu
du lịch, sân gôn
DV
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
phường Thủy Dương-
Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
phường Thủy Dương
- Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch phân khu
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy(tỷ lệ
1/2000).
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 303
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
21
Trung tâm
Dịch vụ
Logistics
Xã Thủy
Phù, thị xã
Hương Thủy
Khoảng
11,1 ha
Hình thành khu
dịch vụ
DV
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
khu vực Thủy Phù, thị
xã Hương Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Phê duyệt QHPK (tỷ
lệ 1/2000) khu vực
Thủy Phù, thị xã
Hương Thủy;
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
22
Khu đất 1403
Nguyễn Tất
Thành
Phường Phú
Bài, thị xã
Hương Thủy
Khoảng
2,234
ha
Hình thành khu
dịch vụ
DV
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
phường Phú Bài, thị xã
Hương Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
phường Phú Bài, thị
xã Hương Thủy, QH
sử dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
Đủ điều kiện lập hồ sơ
đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư
Đấu giá
Trang 304
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
23
Khu đô thị sinh
thái Hồ Ba Cửa
Phường Phú
Bài, thị xã
Hương Thủy
Khoảng
86 ha
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
phường Phú Bài, thị xã
Hương Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
phường Phú Bài, thị
xã Hương Thủy, QH
sử dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Bổ sung vào danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử
dụng đất trên địa bàn
thành phố.
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
24
Khu dịch vụ
tổng hợp Hồ
Ba Cửa
Phường Phú
Bài, thị xã
Hương Thủy
Khoảng
6,42 ha
Hình thành khu
dịch vụ
DV
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
phường Phú Bài, thị xã
Hương Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
phường Phú Bài, thị
xã Hương Thủy, QH
sử dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Xác định hiện trạng,
nguồn gốc để xác định
hình thức lựa chọn nhà
đầu tư
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 305
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
25
Đầu tư xây
dựng hạ tầng
kỹ thuật Cụm
CN Thuỷ
Phương II
Phường
Thủy
Phương, thị
xã Hương
Thủy
Khoảng
65,3 ha
Đầu tư xây dựng
hạ tầng cụm công
nghiệp
Công
nghiệp
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư
Thực hiên
theo Nghị
định
32/2024/NĐ-
CP về quản
lý, phát triển
cụm công
nghiệp.
26
Tổ hợp sân tập
thể thao đa
năng
Phường
Thủy
Dương, thị
xã Hương
Thủy
Khoảng
12 ha
Hình thành tổ hợp
thể thao đa năng
Thể
thao
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương;
- Quy hoạch sử dụng
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch phân khu
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy (tỷ lệ
1/2000).
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 306
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
27
Cửa hàng xăng
dầu Thủy
Lương
Đường Võ
Trác,
Phường
Thủy
Lương, thị
xã Hương
Thủy
Khoảng
0,4 ha
Xây dựng cửa
hàng xăng dầu
DV
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
phường Thủy Lương,
thị xã Hương Thủy.
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
Phường Thủy Lương,
QH sử dụng đất thời
kỳ 2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch phân khu
Phường Thủy Lương,
thị xã Hương Thủ y(tỷ
lệ 1/2000).
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
28
Dự án nhà ở tại
đường Sóng
Hồng, phường
Phú Bài
Phường Phú
Bài, thị xã
Hương Thủy
Khoảng
1,6 ha
Xây dựng khu
nhà ở
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
phường Phú Bài, thị xã
Hương Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
phường Phú Bài, thị
xã Hương Thủy, QH
sử dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Lập QHCT (tỷ lệ
1/500) khu vực thực
hiện dự án
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu giá
Trang 307
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
29
Tổ hợp thương
mại dịch vụ,
công cộng tại
khu đất số 02
đường Sóng
Hồng, Phường
Phú Bài
Phường Phú
Bài, thị xã
Hương Thủy
Khoảng
2 ha
Hình thành tổ hợp
TMDV
DV
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
phường Phú Bài, thị xã
Hương Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
phường Phú Bài, thị
xã Hương Thủy, QH
sử dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
Đủ điều kiện lập hồ sơ
đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư
Đấu giá
30
Siêu thị tại thị
xã Hương Thuỷ
Phường Phú
Bài, thị xã
Hương Thủy
Khoảng
0,51 ha
Hình thành tổ hợp
TMDV
DV
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
phường Phú Bài, thị xã
Hương Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
phường Phú Bài, thị
xã Hương Thủy, QH
sử dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Hoàn thành việc
chuyển giao cơ sở
doanh trại Ban chỉ huy
quân sự thị xã Hương
Thủy (vị trí cũ) cho
địa phương quản lý, sử
dụng.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu giá
Trang 308
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
31
Khu công viên
nghĩa trang
sinh thái
Xã Phú Sơn,
thị xã
Hương Thủy
Khoảng
80 ha
Hình thành khu
công viên nghĩa
trang
Nghĩa
trang
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
khu vực Phú Sơn, thị
xã Hương Thủy;
- QHCT xây dựng (tỷ
lệ 1/2000) Nghĩa trang
Nhân dân phía Nam
thành phố Huế tại xã
Phú Sơn, thị xã Hương
Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Phê duyệt QHPK (tỷ
lệ 1/2000) khu vực
Phú Sơn, thị xã Hương
Thủy.
- Phê duyệt QHCT xây
dựng (tỷ lệ 1/2000)
Nghĩa trang Nhân dân
phía Nam thành phố
Huế tại xã Phú Sơn,
thị xã Hương Thủy;
- Bổ sung danh mục
thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn NĐT
32
Trung tâm
đăng kiểm xe
cơ giới
Phường
Thủy
Dương, thị
xã Hương
Thủy
Khoảng
3,77 ha
Hình thành khu
đăng kiểm xe cơ
giới
DV
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch phân khu
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy (tỷ lệ
1/2000).
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 309
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
33
Cơ sở sản xuất
cây giống lâm
nghiệp chất
lượng cao
Khoảnh 6,
tiểu khu
149, thuộc
tổ 12
Phường
Thủy
Phương, thị
xã Hương
Thủy
Khoảng
4,6 ha
Hình thành cơ sở
sản xuất cây
giống lâm nghiệp
chất lượng cao
NN
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch phân khu
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy (tỷ lệ
1/2000).
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
34
Trung tâm bảo
dưỡng, sửa
chữa máy bay
Phường Phú
Bài, thị xã
Hương Thuỷ
Khoảng
13,09
ha
Hình thành trung
tâm bảo dưỡng,
sửa chữa máy bay
DV
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
phường Phú Bài, thị
xã Hương Thủy, QH
sử dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Xác định hiện trạng,
nguồn gốc để xác định
hình thức lựa chọn nhà
đầu tư.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 310
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
phường Phú Bài, thị xã
Hương Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
35
Bến xe thị xã
Hương Thủy
Xã Thủy
Phù, thị xã
Hương Thủy
Khoảng
5,8 ha
Hình thành bến
xe
DV
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
khu vực Thủy Phù, thị
xã Hương Thủy.
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy.
- Phê duyệt quy hoạch
phân khu khu vực
Thủy Phù, thị xã
Hương Thủy (tỷ lệ
1/2000).
- Bổ sung vào danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử
dụng đất trên địa bàn
thành phố.
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
36
Trung tâm
thương mại,
rạp chiếu phim
Khu đất có
số thửa 144
thuộc tờ bản
đồ số 11 tọa
lạc tại
đường
Nguyễn Tất
Thành,
phường Phú
Bài, thị xã
Hương Thủy
Khoảng
0,5 ha
Hình thành trung
tâm thương mại,
rạp chiếu phim
DV
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
phường Phú Bài, thị
xã Hương Thủy, QH
sử dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Thu hồi đất, xử lý tài
sản có liên quan khu
đất số 144, tờ bản đồ
số 11, thuộc phường
Phú Bài, thị xã Hương
Thủy.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu giá
Trang 311
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
phường Phú Bài, thị xã
Hương Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
37
Khu trường học
chất lượng cao
Thủy Dương
Phường
Thủy
Dương, thị
xã Hương
Thủy
Khoảng
10 ha
Hình thành Khu
trường học chất
lượng cao Thủy
Dương
GD
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch phân khu
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy (tỷ lệ
1/2000).
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
38
Khu du lịch
sinh thái Thác
Đá Dăm
Xã Dương
Hòa, thị xã
Hương Thuỷ
4,3 ha
Hình thành khu
du lịch
DL
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy.
- Phê duyệt Quy hoạch
chung xây dựng xã
Dương Hòa, thị xã
Hương Thủy.
- Lập QHCT khu chức
năng dịch vụ hỗ trợ
phát triển kinh tế nông
thôn và khu chức năng
khác trên địa bàn xã
Dương Hòa.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 312
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- Quy hoạch chung xây
dựng xã Dương Hòa,
thị xã Hương Thủy.
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
39
Khu đô thị phía
Tây phường
Thủy Phương
Phường
Thủy
Phương, thị
xã Hương
Thủy
22 ha
Hình thành khu
đô thị
BĐS
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
phường Thủy Dương-
Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
phường Thủy Dương
- Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch phân khu
Phường Thủy Dương-
Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy(tỷ lệ
1/2000).
- Bổ sung vào danh
mục các khu đất thực
hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử
dụng đất trên địa bàn
thành phố.
- Bổ sung vào danh
mục dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
40
Cửa hàng xăng
dầu tại phường
Thủy Phương
và Thủy
Dương, thị xã
Hương Thủy
Phường
Thủy
Phương và
phường
Thủy
Dương, thị
xã Hương
Thủy
3,17 ha
Xây dựng cửa
hàng xăng dầu
DV
- Quy hoạch tỉnh Thừa
Thiên Huế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023
- Quy hoạch chung đô
thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm
Phê duyệt các quy
hoạch: QH tỉnh, QH
chung đô thị, QHPK
phường Thủy Dương
- Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy, QH sử
dụng đất thời kỳ
2021-2030 thị xã
Hương Thủy
- Xác định hiện trạng,
nguồn gốc để xác định
hình thức lựa chọn nhà
đầu tư.
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 313
nhìn đến năm 2065 tại
Quyết định số 108/QĐ-
TTg ngày 26/01/2024;
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
phường Thủy Dương-
Thủy Phương, thị xã
Hương Thủy;
- Quy hoạch sử dụng
đất của thị xã Hương
Thủy thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
VI. Địa bàn Phú Lộc
1
Điểm du lịch
sinh thái Phú
Gia
TT Lăng
Cô, huyện
Phú Lộc
5
Phát triển dịch vụ
du lịch, thương
mại
Du lịch
- Phê duyệt QH tỉnh tại
Quyết định 1745/QĐ-
TTg ngày 30/12/2023
- Phê duyệt QHC đô
thị tỉnh tại Quyết định
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024
- Phê duyệt QHSDĐ
giai đoạn 2021-2030
huyện Phú Lộc tại
Quyết định 985/QĐ-
UBND ngày 04/5/2023
15
- Cập nhật đồ án QH
tỉnh, QHC đô thị tỉnh,
QHSDD cấp huyện
- Bổ sung Danh mục
dự án định hướng xúc
tiến đầu tư giai đoạn
2021 – 2025 trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế.
- Lập, phê duyệt QH
chi tiết khu vực thực
hiện dự án
- Cung cấp bản đồ
địa chính khu đất trên
nền hiện trạng sử dụng
đất
- Bổ sung kế hoạch sử
dụng đất hàng năm
cấp huyện.
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
2
Điểm du lịch
sinh thái suối
Ba Khe
Xã Xuân
Lộc, huyện
Phú Lộc
4
Phát triển dịch vụ
du lịch, thương
mại
Du lịch
- Phê duyệt QH tỉnh tại
Quyết định 1745/QĐ-
TTg ngày 30/12/2023
- Phê duyệt QHC đô
thị tỉnh tại Quyết định
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024
- Phê duyệt QHSDĐ
giai đoạn 2021-2030
huyện Phú Lộc tại
Quyết định 985/QĐ-
UBND ngày 04/5/2023
- Quy hoạch nông thôn
mới
15
- Cập nhật đồ án QH
tỉnh, QHC đô thị tỉnh,
QHSDD cấp huyện
- Bổ sung Danh mục
dự án định hướng xúc
tiến đầu tư giai đoạn
2021 – 2025 trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế.
- Lập, phê duyệt QH
chi tiết khu vực thực
hiện dự án
- Cung cấp bản đồ
địa chính khu đất trên
nền hiện trạng sử dụng
đất
- Bổ sung kế hoạch sử
dụng đất hàng năm
cấp huyện.
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 314
3
Các điểm du
lịch trải nghiệm
(Cồn Nổi) trên
đầm phá kết
hợp nhà hàng,
dịch vụ trên
mặt nước ven
đầm Cầu Hai
(vị trí 17, 18)
Xã Vinh
Hưng,
Huyện Phú
Lộc
23
Phát triển dịch vụ
du lịch
Du
lịch,
dịch vụ
- Phê duyệt QH tỉnh tại
Quyết định 1745/QĐ-
TTg ngày 30/12/2023
- Phê duyệt QHC đô
thị tỉnh tại Quyết định
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024
- Phê duyệt QHSDĐ
giai đoạnh 2021-2030
huyện Phú Lộc tại
Quyết định 985/QĐ-
UBND ngày 04/5/2023
100
- Cập nhật đồ án QH
tỉnh, QHC đô thị tỉnh,
QHSDD cấp huyện
- Bổ sung Danh mục
dự án định hướng xúc
tiến đầu tư giai đoạn
2021 – 2025 trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế.
- Lập, phê duyệt QHC
đô thị mới Vinh Hưng
- Lập, phê QHCT khu
vực thực hiện dự án
- Cung cấp bản đồ
địa chính khu đất trên
nền hiện trạng sử dụng
đất
- Bổ sung kế hoạch sử
dụng đất hàng năm
cấp huyện.
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
4
Khu du lịch
nghỉ dưỡng
phát triển thể
chất kết hợp
vui chơi, thể
thao Lộc Bình
tại xã Vinh
Hiền, xã Lộc
Bình, huyện
Phú Lộc
xã Vinh
Hiền, xã
Lộc Bình,
huyện Phú
Lộc
248
Phát triển dịch vụ
du lịch
Du
lịch,
dịch vụ
- Phê duyệt QH tỉnh tại
Quyết định 1745/QĐ-
TTg ngày 30/12/2023
- Phê duyệt QHC đô
thị tỉnh tại Quyết định
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024
- Phê duyệt QHSDĐ
giai đoạnh 2021-2030
huyện Phú Lộc tại
Quyết định 985/QĐ-
UBND ngày 04/5/2023
- Quyết định số
3077/QĐ-UBND ngày
30/11/2024 về việc phê
duyệt Quy hoạch phân
khu xây dựng Khu du
lịch nghỉ dưỡng,
thương mại dịch vụ vui
chơi thể thao Lộc
Bình, huyện Phú Lộc,
tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cập nhật đồ án QH
tỉnh, QHC đô thị tỉnh,
điều chỉnh QHSDD
cấp huyện.
- Bổ sung Danh mục
dự án định hướng xúc
tiến đầu tư giai đoạn
2021 – 2025 trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế.
- Thực hiện chuyển
mục đích sử dụng
rừng, nhận chuyển
nhượng, nhận góp
vốn, thuê quyền sử
dụng đất để thực hiện
dự án.
- Đền bù GPMB
- Đầu tư xây dựng
nghĩa trang nhân dân
xã Lộc Bình.
- Đầu tư xây dựng khu
dân cư nông thôn mới
Lã Lã
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
5
Dự án Khu dân
cư nông thôn
mới Lã Lã
xã Lộc
Bình, huyện
Phú Lộc
2.54
Xây dựng khu
dân cư
Phát
triển
dân cư
- Phê duyệt QH tỉnh tại
Quyết định 1745/QĐ-
TTg ngày 30/12/2023
- Phê duyệt QHC đô
thị tỉnh tại Quyết định
108/QĐ-TTg ngày
- Cập nhật đồ án QH
tỉnh, QHC đô thị tỉnh,
điều chỉnh QHSDD
cấp huyện.
- Bổ sung Danh mục
dự án định hướng xúc
- UBND huyện Phú
Lộc hoàn thiện hồ sơ
mời thầu sau khi đã tổ
chức lựa chọn đơn vị
tư vấn xác định giá đất
và giá trị m3
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 315
26/1/2024
- Phê duyệt QHSDĐ
giai đoạnh 2021-2030
huyện Phú Lộc tại
Quyết định 985/QĐ-
UBND ngày 04/5/2023
tiến đầu tư giai đoạn
2021 – 2025 trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế.
- Bổ sung kinh phí
lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu
tư có sử dụng đất Khu
dân cư nông thôn mới
Lã Lã, xã Lộc Bình,
huyện Phú Lộc.
6
Khu du lịch
Vinh Mỹ tại xã
Vinh Mỹ,
huyện Phú Lộc
xã Vinh Mỹ,
huyện Phú
Lộc
40
Phát triển dịch vụ
du lịch
Du
lịch,
dịch vụ
- Phê duyệt QH tỉnh tại
Quyết định 1745/QĐ-
TTg ngày 30/12/2023
- Phê duyệt QHC đô
thị tỉnh tại Quyết định
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024
- Phê duyệt QHSDĐ
giai đoạnh 2021-2030
huyện Phú Lộc tại
Quyết định 985/QĐ-
UBND ngày 04/5/2023
- Cập nhật đồ án QH
tỉnh, QHC đô thị tỉnh,
điều chỉnh QHSDD
cấp huyện.
- Bổ sung Danh mục
dự án định hướng xúc
tiến đầu tư giai đoạn
2021 – 2025 trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế.
- Nghị quyết số
02/NQ-HĐND ngày
7/1/2025 về Đồ án
Quy hoạch phân khu
xây dựng Khu du lịch
ven biển Vinh Mỹ,
huyện Phú Lộc, thành
phố Huế.
- Phê duyệt QHPK xây
dựng khu vực thực
hiện dự án
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
7
Khu đô thị sinh
thái Vinh Hiền
Xã Vinh
Hiền, huyện
Phú Lộc
79
Phát triển dịch vụ
du lịch
Du
lịch,
dịch vụ
- Phê duyệt QH tỉnh tại
Quyết định 1745/QĐ-
TTg ngày 30/12/2023
- Phê duyệt QHC đô
thị tỉnh tại Quyết định
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024
- Phê duyệt QH phân
khu tại Quyết định số
3003/QĐ-UBND ngày
18/11/2021 của UBND
tỉnh.
- Cập nhật đồ án QH
tỉnh, QHC đô thị
Thừa Thiên Huế
- Cập nhật dự án vào
quy hoạch sử dụng
đất giai đoạn 2021-
2030 cấp huyện; Cập
nhật danh mục công
trình, dự án thu hồi
đất và Kế hoạch sử
dụng đất hàng năm
của huyện Phú Lộc
- Phê duyệt QH chung
xây dựng vùng huyện
Phú Lộc
- Lập đồ án QH chi
tiết xây dựng (1/500)
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 316
8
Khu đô thị sinh
thái Núi Quện
Lộc Bình
Xã Lộc Trì
và xã Lộc
Bình
274.72
Phát triển dịch vụ
du lịch, thương
mại
Du
lịch,
dịch vụ
- Phê duyệt QH tỉnh tại
Quyết định 1745/QĐ-
TTg ngày 30/12/2023
- Phê duyệt QHC đô
thị tỉnh tại Quyết định
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024
- Phê duyệt Điều chỉnh
quy hoạch xây dựng
nông thôn mới xã Lộc
Bình, huyện Phú Lộc,
tỉnh Thừa Thiên Huế
đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030
tại Công văn số
1323/QĐ-UBND ngày
15/5/2019
800 tỷ
đồng
Cập nhật đồ án QH
tỉnh, QHC đô thị
Thừa Thiên Huế
- Lập QHPK Khu vực
Lộc Bình (Núi Quện),
huyện Phú Lộc
- Xin ý kiến BTV Tỉnh
ủy về việc kêu gọi đầu
tư dự án nếu tổng mức
đầu tư từ 800 tỷ
- Trình Thủ tướng
Chính phủ thống nhất
chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng
sản xuất
- Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
9
Khu du lịch
sinh thái Bạch
Mã thuộc Vườn
Quốc gia Bạch
Mã
Xã Lộc Trì,
huyện Phú
Lộc
5
Phát triển dịch vụ
du lịch, thương
mại
Du
lịch,
dịch vụ
- Phê duyệt QH tỉnh tại
Quyết định 1745/QĐ-
TTg ngày 30/12/2023
- Phê duyệt QHC đô
thị tỉnh tại Quyết định
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024
- Quyết định số
2726/QĐ-UBND về
việc phê duyệt sửa đổi,
bổ sung một số nội
dung Nhiệm vụ Quy
hoạch phân khu xây
dựng Khu du lịch sinh
thái Bạch Mã thuộc
Vườn Quốc gia Bạch
Mã, huyện Phú Lộc,
tỉnh Thừa Thiên Huế
(Căn cứ Nghị quyết số
107/NQ-HĐND ngày
26 tháng 10 năm 2022
của HĐND tỉnh Thừa
Thiên Huế về điều
chỉnh Nhiệm vụ Quy
hoạch phân khu xây
Cập nhật đồ án QH
tỉnh, QHC đô thị
Thừa Thiên Huế
- Lập đồ án Quy hoạch
phân khu xây dựng
Khu du lịch sinh thái
Bạch Mã thuộc Vườn
Quốc gia Bạch Mã,
huyện Phú Lộc
-Bổ sung dự án vào đồ
án quy hoạch xây
dựng vùng huyện Phú
Lộc – Nam Đông, tỉnh
Thừa Thiên Huế đến
năm 2045, tầm nhìn
đến năm 2065
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 317
dựng Khu du lịch sinh
thái Bạch Mã thuộc
Vườn Quốc gia Bạch
Mã, huyện Phú Lộc,
tỉnh Thừa Thiên Huế)
10
Khu thương
mại và du lịch
nghỉ dưỡng tại
Mũi Né, thị
trấn Phú Lộc,
tỉnh Thừa
Thiên Huế
thị trấn Phú
Lộc, thành
phố Huế
50
Phát triển dịch vụ
du lịch, thương
mại
Du
lịch,
dịch vụ
- Phê duyệt QH tỉnh tại
Quyết định 1745/QĐ-
TTg ngày 30/12/2023
- Phê duyệt QHC đô
thị tỉnh tại Quyết định
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024
- Phê duyệt QHSDĐ
giai đoạnh 2021-2030
huyện Phú Lộc tại
Quyết định 985/QĐ-
UBND ngày 04/5/2023
- Đã phê duyệt QHC
thị trấn Phú Lộc
- Đã Phê duyệt
QHSDĐ giai đoạnh
2021-2030 huyện Phú
Lộc tại Quyết định
985/QĐ-UBND ngày
04/5/2023
- Đã cập nhật vào
điều chỉnh QHSDĐ
huyện Phú Lộc
- Đã phê duyệt QHC
thị trấn Phú Lộc
- Lập, thẩm định, phê
duyệt QHCT
- Bổ sung Kế hoạch
sử dụng đất cấp huyện
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
11
Vị trí bến xe do
UBND huyện
Phú Lộc đề
xuất - khu đất
có ký hiệu B-
CC02
phía Bắc
đầm Lập
An, giáp
Quốc lộ 1,
Nguyễn Chi
và Nguyễn
Hữu An, thị
trấn Phú Lộc
3.29
Xây dựng bến xe
Bến xe,
trạm
dừng
nghỉ
-Theo định hướng của
đồ án Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế đến năm
2045, tầm nhìn đến
năm 2065 đã được phê
duyệt, trong đó, xác
định bến xe tại khu vực
gần Đầm Lập An.
- Hiện nay, khu đất này
đã được cập nhật vào
đồ án Điều chỉnh Quy
hoạch chung Khu kinh
tế Chân Mây - Lăng
Cô (đất hỗn hợp).
-Đồng thời, phù hợp
theo điều chỉnh Quy
hoạch sử dụng đất đến
năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 huyện
Phú Lộc.
Vị trí này cần phải
được cập nhật vào
Quy hoạch phân khu
xây dựng Khu vực
phía Bắc trục Trung
tâm Lăng Cô đên
khu vực núi Giòn mới
đủ điều kiện kêu gọi
đầu tư. Tuy nhiên, tại
khu đất nên trên có
các công trình và vật
kiến trúc trên đất
không đáng kể,
khoảng cách từ vị trí
này về khu trung tâm
thị trấn Lăng Cô ngắn
(dưới 2,0km), có 03
mặt tiếp giáp đường
hiện hữu (Quốc lộ 1,
đường Nguyễn Chi và
đường Nguyễn Hữu
An) và là vị trí ở nút
giao trục trung tâm
Về định hướng lâu dài,
UBND huyện Phú Lộc
đề xuất UBND tỉnh
thống nhất các nội
dung đầu tư xây dựng
bến xe Lăng Cô tại vị
trí nêu trên.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 318
đường Chân Mây –
Quốc lộ 1; đồng thời
có thể kết nối với
tuyến đường ven
đầm, tạo ra khoảng
không gian, tính liên
kết phù hợp, đầu tư
hạ tầng kỹ thuật được
thuận lợi.
12
Bến xe tại khu
đất có ký hiệu
B-CC02, huyện
Phú Lộc
Huyện Phú
Lộc
3.29
Xây dựng bến xe
Giao
thông
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024
- Quy hoạch chung
Khu kinh tế Chân Mây
- Lăng Cô
- Quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện."
Theo định hướng của
đồ án Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế đến năm
2045, tầm nhìn đến
năm 2065 đã được
phê duyệt, trong đó,
xác định bến xe tại
khu vực gần Đầm
Lập An. Hiện nay,
khu đất này đã được
cập nhật vào đồ án
Điều chỉnh Quy
hoạch chung Khu
kinh tế Chân Mây -
Lăng Cô (đất hỗn
hợp). Đồng thời, phù
hợp theo điều chỉnh
Quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm
2050 huyện Phú Lộc.
- Xác định hiện trạng,
nguồn gốc sử dụng đất
để làm cơ sở xác định
hình thức lựa chọn nhà
đầu tư. Trường hợp
đấu thầu thì thực hiện
bổ sung danh mục dự
án đầu thầu sử dụng
đất; bổ sung danh mục
dự án thu hồi đất.
- Lập hồ sơ chủ trương
đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn nhà đầu
tư/đấu giá
13
Đầu tư xây
dựng hạ tầng
kỹ thuật CCN
Cầu Hai
Thị trấn Phú
Lộc
32.3
Xây dựng hạ tầng
CCN
Công
nghiệp
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
Cập nhật đồ án QH
tỉnh, QHC đô thị
Thừa Thiên Huế
Thực hiện lựa chọn
nhà đầu tư theo Nghị
đinh 32/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024
Thực hiên
theo Nghị
định
32/2024/NĐ-
CP về quản
lý, phát triển
cụm công
nghiệp.
Trang 319
14
Đầu tư xây
dựng hạ tầng
kỹ thuật CCN
Giang Hải
Thôn 4 và
Thôn Giang
Chế, xã
Giang Hải
25
Xây dựng hạ tầng
CCN
Công
nghiệp
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
Cập nhật đồ án QH
tỉnh, QHC đô thị
Thừa Thiên Huế
Thực hiện lựa chọn
nhà đầu tư theo Nghị
đinh 32/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024
Thực hiên
theo Nghị
định
32/2024/NĐ-
CP về quản
lý, phát triển
cụm công
nghiệp.
15
Đầu tư xây
dựng hạ tầng
kỹ thuật CCN
La Sơn
Thôn Vinh
Sơn, xã Lộc
Sơn
75
Nhằm thu hút các
Nhà đầu tư trong
các hoạt động
công nghiệp,tiểu
thủ công nghiệp:
ngành cưa xẻ gỗ ,
mộc mỹ nghệ,
mộc dân dụng,
sản xuất việt liệu
xây dựng …....
nhằm phục vụ
phát triển kinh tế
- xã hội của
huyện Phú Lộc
nói riêng và tỉnh
Thừa Thiên Huế
nói chung
Hạ tầng
cụm
Công
nghiệp
- Phê duyệt QH tỉnh tại
Quyết định 1745/QĐ-
TTg ngày 30/12/2023
- Phê duyệt QHC đô
thị tỉnh tại Quyết định
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024
300
- Cập nhật đồ án QH
tỉnh, QHC đô thị tỉnh
- Phê duyệt điều
chỉnh phương án phát
triển cụm công
nghiệp tỉnh Thừa
Thiên Huế giai đoạn
2021-2030
- Bổ sung Danh mục
dự án định hướng xúc
tiến đầu tư giai đoạn
2021 – 2025 trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế.
- Phê duyệt QHPK
khu vực đô thị mới La
Sơn
- Điều chỉnh QHSDD
cấp huyện
Thực hiên
theo Nghị
định
32/2024/NĐ-
CP về quản
lý, phát triển
cụm công
nghiệp.
16
Đầu tư xây
dựng hạ tầng
kỹ thuật CCN
Điền Hòa
Xã Lộc Điền
và Lộc Hòa
30
Xây dựng hạ tầng
CCN
Công
nghiệp
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
Cập nhật đồ án QH
tỉnh, QHC đô thị
Thừa Thiên Huế
Thực hiện lựa chọn
nhà đầu tư theo Nghị
đinh 32/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024
Thực hiên
theo Nghị
định
32/2024/NĐ-
CP về quản
lý, phát triển
cụm công
nghiệp.
17
Bến tại trung
tâm thị trấn khe
tre (dự án Khu
chợ thương mại
và Bến xe trung
tâm thị trấn
Khe Tre)
Thị Trấn
Khe Tre,
huyện Phú
Lộc (Khu
đất tiếp giáp
đường Bế
Văn Đàn và
0.763
Xây dựng bến xe
Bến xe,
trạm
dừng
nghỉ
- Theo quy hoạch
chung thị trấn Khe Tre
và Quy hoạch chi tiết
xây dựng dự án Khu
chợ thương mại và Bến
xe trung tâm thị trấn
Khe Tre, huyện Phú
Hiện nay, UBND
huyện Phú Lộc đang
lấy ý kiến thống nhất
hồ sơ Quy hoạch chi
tiết xây dựng dự án
Khu chợ thương mại
và Bến xe trung tâm
- Điều chỉnh hồ sơ QH
chi tiết xây dựng dự án
khu chợ thương mại
và Bến xe trung tâm
thị trấn Khe Tre,
huyện Phú Lộc trước
khi phê duyệt đồ án
Đấu thầu lựa
chọn nhà đầu
tư
Trang 320
đường Võ
Hạp, thị trấn
Khe Tre,
tiếp giáp
QL49F)
Lộc khu đất có chức
năng sử dụng đất: Đất
bãi đỗ xe.
- Phù hợp theo điều
chỉnh Quy hoạch sử
dụng đất thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050 huyện Nam
Đông.
thị trấn Khe Tre,
huyện Phú Lộc
quy hoạch.
- Bổ sung danh mục
dự án thu hồi đất.
- Bổ sung danh mục
dự án đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư.
18
Khu du lịch
sinh thái đập
tràn Hai Nhất
và hồ Tà Rinh,
huyện Nam
Đông
Xã Thượng
Nhật và
Hương
Xuân, huyện
Phú Lộc
85.67
Xây dựng khu du
lịch, dịch vụ nghỉ
dưỡng cao cấp
Du lịch
-Quyết định số
2565/QĐ-UBND ngày
30 tháng 10 năm 2023
của UBND tỉnh về việc
phê duyệt Nhiệm vụ
Quy hoạch phân khu
xây dựng Khu du lịch
sinh thái đập tràn Hai
Nhất và hồ Tà Rinh,
huyện Nam Đông.
-Quyết định số
1153/QĐ-UBND ngày
06 tháng 5 năm 2024
của UBND tỉnh về việc
phê duyệt dự toán kinh
phí lập Quy hoạch
phân khu xây dựng
Khu du lịch sinh thái
đập tràn Hai Nhất và
hồ Tà Rinh, huyện
Nam Đông.
-Quyết định số
1435/QĐ-UBND ngày
31 tháng 5 năm 2024
của UBND tỉnh về việc
bổ sung kinh phí lập
Quy hoạch phân khu
xây dựng Khu du lịch
sinh thái đập tràn Hai
Nhất và hồ Tà Rinh,
huyện Nam Đông.
Hiện nay, UBND
huyện Phú Lộc đang
lập Quy hoạch phân
khu xây dựng Khu du
lịch sinh thái đập tràn
Hai Nhất và hồ Tà
Rinh, huyện Nam
Đông
-Hoàn thiện QHPK dự
án
- Bổ sung danh mục
dự án thu hồi đất.
- Bổ sung danh mục
dự án đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư.
Đấu thầu lựa
chọn nhà đầu
tư
Trang 321
19
Dự án sân Golf
Thác Phướn.
xã Hương
Phú, huyện
Phú Lộc,
thành phố
Huế
90
Xây dựng khu du
lịch nghỉ dưỡng
và sân golf
Du
lịch,
thể
thao
- Phê duyệt QH tỉnh tại
Quyết định 1745/QĐ-
TTg ngày 30/12/2023
- Phê duyệt QHC đô
thị tỉnh tại Quyết định
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024
2000
Khu vực thực hiện dự
án đã phù hợp với
Quy hoạch tỉnh, Quy
hoạch chung đô thị
Điều chỉnh Quy hoạch
sử dụng đất huyện Phú
Lộc (trước đó là huyện
Nam Đông), Quy
hoạch chung vùng
huyện Phú Lộc (trước
đó là huyện Nam
Đông), Lập quy hoạch
phân khu khu chức
năng.
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
20
Đầu tư dự án
Hạ tầng kỹ
thuật tại Cụm
Công nghiệp
Hương Phú
xã Hương
Phú, huyện
Phú Lộc,
thành phố
Huế
55
Xây dựng hạ tầng
CCN
Công
nghiệp
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- Dự án đã phù hợp với
quy hoạch xây dựng
vùng huyện Nam Đông
đến năm 2030, định
hướng đến năm 2050
đã được UBND tỉnh
phê duyệt tại Quyết
định số 2729/QĐ-
UBND ngày
10/11/2022
- Dự án đã phù hợp
Quy hoạch chung xây
dựng xã Hương Phú,
huyện Nam Đông, tỉnh
Thừa Thiên Huế đến
năm 2030 đã được
UBND huyện Nam
Đông phê duyệt tại
Quyết định số
1975/QĐ-UBND ngày
25/12/2023
- Dự án Đầu tư hạ
tầng kỹ thuật tại Cụm
Công nghiệp Hương
Phú đã được được
tích hợp vào Quy
hoạch tỉnh từ Phương
án phát triển cụm CN
tỉnh TT Huế giai đoạn
2021- 2030 đã được
UBND tỉnh phê duyệt
tại Quyết định số
89/QĐ-UBND ngày
09/01/2023.
- Sau khi thẩm định,
tại Công văn số
1109/SKHĐT-XTĐT
ngày 26/3/2024, dự
án xây dựng Hạ tầng
kỹ thuật cụm công
nghiệp Hương Phú
(giai đoạn 2) đã đủ
điều kiện lập hồ sơ
chấp thuận chủ
trương đầu tư.
Sở Kế hoạch và Đầu
tư thẩm định Tờ trình
đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư dự
án Đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật Cụm
Công nghiệp Hương
Phú
Thực hiên
theo Nghị
định
32/2024/NĐ-
CP về quản
lý, phát triển
cụm công
nghiệp.
Trang 322
21
Khu du lịch
sinh thái Thác
Phướn
xã Hương
Phú, huyện
Phú Lộc,
thành phố
Huế
49
Phát triển du lịch,
dịch vụ
Phát
triển du
lịch,
dịch vụ
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- Điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất huyện
Nam Đông đến năm
2030, tầm nhìn đến
năm 2050 huyện Nam
Đông, tỉnh Thừa Thiên
Huế.
- Lập đồ án QHPK xây
dựng khu vực thực
hiện dự án
- Bổ sung kế hoạch sử
dụng đất hàng năm
của huyện Phú Lộc.
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
22
Khu du lịch
sinh thái nghỉ
dưỡng thiên
nhiên Thác
Trượt tai xã
Hương Phú,
huyện Phú Lộc
xã Hương
Phú, huyện
Phú Lộc,
thành phố
Huế
15
Phát triển du lịch,
dịch vụ
Phát
triển du
lịch,
dịch vụ
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- Dự án phù hợp với
mục tiêu phát triển du
lịch trên địa tỉnh Thừa
Thiên Huế Huế theo
Nghị quyết số 03-
NQ/TU ngày
08/11/2016 của Tỉnh
ủy TT Huế
- Dự án đã có trong
QHSD đất huyện Nam
Đông giai đoạn 2021-
2030, tầm nhìn đến
năm 2050 đã được
UBND tỉnh phê duyệt
tại Quyết định số
567/QĐ-UBND ngày
15/3/2023
- Dự án đã được cập
nhật vào QH QH tỉnh
được phê duyệt tại
Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023 và QHC
đô thị Thừa Thiên
Huế được phê duyệt
tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- Lập đồ án QHPK xây
dựng khu vực thực
hiện dự án
- Cập nhật dự án vào
QH chung vùng huyện
Phú lộc - Nam Đông
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 323
23
Sân gôn La
Vân
xã Hương
Xuân, huyện
Phú Lộc,
thành phố
Huế
180
Phát triển du lịch,
dịch vụ
Phát
triển du
lịch,
dịch vụ
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
-Quyết định số
2141/QĐ-UBND ngày
09 tháng 8 năm 2024
của UBND tỉnh về việc
phê duyệt Nhiệm vụ
Quy hoạch phân khu
xây dựng Khu du lịch
nghỉ dưỡng và sân gôn
La Vân, huyện Nam
Đông.
- Quyết định số
2619/QĐ-UBND ngày
11 tháng 10 năm 2024
của UBND tỉnh về việc
phê duyệt dự toán
kinh phí lập Quy hoạch
phân khu xây dựng
Khu du lịch nghỉ
dưỡng và sân gôn La
Vân, huyện Nam
Đông.
- Quyết định số
2800/QĐ-UBND ngày
30 tháng 10 năm 2024
của UBND tỉnh về việc
bổ sung kinh phí lập
Quy hoạch phân khu
xây dựng Khu du lịch
nghỉ dưỡng và sân gôn
La Vân, huyện Nam
Đông.
-UBND tỉnh đã có
Công văn số
3072/QĐ-UBND
ngày 29/11/2024 về
việc phê duyệt kế
hoạch lựa chọn nhà
thầu lập Quy hoạch
phân khu xây dựng
Khu du lịch nghỉ
dưỡng và sân gôn La
Vân, huyện Nam
Đông
Hoàn thiện đồ án Quy
hoạch phân khu xây
dựng Khu du lịch nghỉ
dưỡng và sân gôn La
Vân, huyện Nam
Đông
Đấu thầu lựa
chọn nhà đầu
tư
Trang 324
24
Khu du lịch
sinh thái, nghỉ
dưỡng tại khu
vực hồ thủy
điện Thượng
Lộ
xã Thượng
Lộ, huyện
Phú Lộc,
thành phố
Huế
5
Phát triển du lịch,
dịch vụ
Phát
triển du
lịch,
dịch vụ
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- Theo Quyết định số
2729/QĐ-UBND ngày
10/11/2022 của UBND
tỉnh 4 Thừa Thiên Huế
về việc phê duyệt quy
hoạch xây dựng vùng
huyện Nam Đông đến
năm 2030, định hướng
đến năm 2050, khu đất
có chức năng là đất
dịch vụ du lịch.
- Quy hoạch chung xây
dựng xã Thượng Lộ
giai đoạn 2021 – 2025
hiện nay đang trong
quá trình lấy ý kiến sở
Xây dựng để hoàn
thiện; theo định hướng
quy hoạch, khu vực đề
xuất nghiên cứu được
cập nhật là đất thương
mại dịch vụ.
- Theo Quy hoạch sử
dụng đất huyện Nam
Đông năm 2021 –
2030 đã gửi Sở Tài
nguyên Môi trường
thẩm định trình UBND
tỉnh phê duyệt, khu
vực đề xuất nghiên cứu
đã được cập nhật là đất
thương mại dịch vụ.
- Kế hoạch sử dụng
- Dự án phù hợp với
định hướng phát triển
kinh tế - xã hội trong
giai đoạn 2021-2025
của huyện Nam
Đông.
- Phù hợp với quy
hoạch xây dựng vùng
huyện Nam Đông đến
năm 2030, định
hướng đến năm 2050
theo Quyết định số
2729/QĐ-UBND
ngày 10/11/2022 của
UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế, khu đất
có chức năng là đất
dịch vụ du lịch.
- Cơ bản phù hợp
Quy hoạch chung xây
dựng xã Thượng Lộ,
xã Thượng Nhật giai
đoạn 2021 – 2025 đã
được cập nhật là đất
thương mại dịch vụ.
- Theo Quy hoạch sử
dụng đất huyện Nam
Đông năm 2021 –
2030 đã trình Sở Tài
nguyên Môi trường
thẩm định trình
UBND tỉnh phê duyệt
khu đất với chức năng
khu đất là đất thương
mại dịch vụ.
- Lập đồ án QHPK xây
dựng khu vực thực
hiện dự án.
-Hoàn thiện đồ án
Quy hoạch chung
vùng huyện Phú Lộc -
Nam Đông
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 325
đất: Hiện nay, UBND
huyện đã cập nhật khu
đất vào danh mục công
trình dự án nằm trong
kế hoạch sử dụng đất 5
năm huyện Nam Đông
(2021 – 2025) gửi Sở
Tài nguyên Môi trường
thẩm định trình UBND
tỉnh phê duyệt; chức
năng khu đất là đất
thương mại dịch
25
Dự án xây
dựng khu
thương mại, kết
hợp dịch vụ
nhà hàng và
khách sạn tại
thị trấn Khe
Tre.
Thị trấn Khe
Tre, huyện
Phú Lộc
0.237
Đầu tư xây dựng
trung tâm thương
mại dịch vụ
Dịch
vụ
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
50
Đã cạp nhật QH tỉnh
và QHC đô thị Thừa
Thiên Huế
-Hoàn thiện đồ án
Quy hoạch chung
vùng huyện Phú Lộc -
Nam Đông
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
26
Dự án xây
dựng Khu dân
cư và thương
mại trung tâm
Khe Tre
Thị trấn Khe
Tre, huyện
Phú Lộc
13
Đầu tư xây dựng
khu dân cư
Phát
triển
dân cư
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
100
Đã cạp nhật QH tỉnh
và QHC đô thị Thừa
Thiên Huế
-Hoàn thiện đồ án
Quy hoạch chung
vùng huyện Phú Lộc -
Nam Đông
- Lập QHCT điểm dân
cư nông thôn mới
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
27
Dự án Khu du
lịch sinh thái
hồ Ka Tư
Xã Hương
Phú, huyện
Phú Lộc
50
Đầu tư xây dựng
trung tâm thương
mại dịch vụ
Dịch
vụ
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- Khu đất dự án đã đưa
vào Quy hoạch sử
dụng đất huyện Nam
- Khu đất dự án đã
đưa vào Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Nam Đông giai đoạn
2021-2030 (Quyết
định số 567/QĐ-
UBND ngày
15/3/2023 của UBND
tỉnh); kế hoạch sử
dụng đất huyện Nam
Đông năm 2023: Quy
hoạch diện tích 50 ha
-Hoàn thiện đồ án
Quy hoạch chung
vùng huyện Phú Lộc -
Nam Đông
- Lập đồ án QHPK xây
dựng khu vực thực
hiện dự án
Đấu thầu lựa
chọn
NĐT/đấu giá
Trang 326
Đông giai đoạn 2021-
2030 (Quyết định số
567/QĐ-UBND ngày
15/3/2023 của UBND
tỉnh); kế hoạch sử
dụng đất huyện Nam
Đông năm 2023: Quy
hoạch diện tích 50 ha
đất Thương mại dịch
vụ (TMD).
- Khu đất dự án đã
được cập nhật vào quy
hoạch chung xây dựng
xã Hương Phú đến
năm 20230; đã được
đưa vào quy hoạch xây
dựng vùng huyện Nam
Đông đến năm 2030.
đất Thương mại dịch
vụ (TMD).
- Khu đất dự án đã
được cập nhật vào
quy hoạch chung xây
dựng xã Hương Phú
đến năm 20230; đã
được đưa vào quy
hoạch xây dựng vùng
huyện Nam Đông đến
năm 2030.
VII. Địa bàn huyện Phong Điền
1
Khu y tế công
nghệ cao tại xã
Phong An
Phường
Phong An,
thị xã Phong
Điền
100
Đầu tư xây dựng
khu y tế công
nghệ cao
Y tế và
chăm
sóc sức
khỏe
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
27/01/2022.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
- QHPK khu vực
Phong An (dự kiến
800
Cập nhật các đồ án
QH tỉnh, QHC đô thị
Thừa Thiên Huế,
QHSDĐ huyện
Phong Điền, QHPK
khu vực Phong An
(dự kiến thành lập
phường), huyện
Phong Điền.
- Bổ sung kế hoạch sử
dụng đất hàng năm
của huyện Phong
Điền.
- Xin chủ trương
chuyển mục đích sử
dụng rừng.
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư dự án.
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 327
thành lập phường),
huyện Phong Điền
được phê duyệt tại
Quyết định số 139/QĐ-
UBND ngày
10/01/2024.
2
Trung tâm
TMDV tổng
hợp Phía Bắc
(Bàu Sen,
Phong Điền)
Phường
Phong Thu,
thị xã Phong
Điền
42.5
Đầu tư xây dựng
trung tâm thương
mại dịch vụ phía
Bắc cửa ngõ đi
vào thành phố
Huế.
Dịch
vụ
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
27/01/2022.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
- QHPK khu vực trung
tâm Phong Điền –
Phong Thu (định
hướng thành lập
phường), huyện Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
522/QĐ-UBND ngày
04/3/2024.
67
Cập nhật các đồ án
QH tỉnh, QHC đô thị
Thừa Thiên Huế,
QHSDĐ huyện
Phong Điền, QHPK
khu vực trung tâm
Phong Điền – Phong
Thu (định hướng
thành lập phường),
huyện Phong Điền.
- Bổ sung kế hoạch sử
dụng đất hàng năm
của huyện Phong
Điền.
- Xin chủ trương
chuyển mục đích sử
dụng rừng.
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư dự án.
Đấu giá/đấu
thầu
3
Đầu tư xây
dựng hạ tầng
kỹ thuật Cụm
Công nghiệp
Sơn Xuân Mỹ
Thôn Xuân
Điền Lộc,
xã Phong
Xuân, thị xã
Phong Điền
71,66
Đầu tư xây dựng
hạ tầng cụm công
nghiệp
Công
nghiệp
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
358,3
Cập nhật các đồ án
QH tỉnh, QHC đô thị
Thừa Thiên Huế,
QHSDĐ huyện
Phong Điền.
- Xin chủ trương
chuyển mục đích sử
dụng rừng.
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư dự án.
Thực hiên
theo Nghị
định
32/2024/NĐ-
CP về quản
lý, phát triển
Trang 328
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
27/01/2022.
- Quy hoạch chung xây
dựng xã Phong Xuân,
huyện Phong Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế
đến năm 2030 được
UBND huyện Phong
Điền phê duyệt tại
Quyết định số 326/QĐ-
UBND ngày
14/02/2023
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
- Quyết định số
89/QĐ-UBND của
UBND tỉnh về việc
phê duyệt điều chỉnh
phương án phát triển
cụm công nghiệp tỉnh
Thừa Thiên Huế giai
đoạn 2021-2030
cụm công
nghiệp.
4
Khu đô thị sinh
thái phía Tây
huyện Phong
Điền
Phường
Phong Thu,
thị xã Phong
Điền (Thị
trấn Phong
Điền)
54
Đầu tư xây dựng
khu dân cư sinh
thái
Phát
triển
dân cư
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
1505
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư dự án.
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 329
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
27/01/2022.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
- QHPK khu vực
Trung tâm Phong Điền
- Phong Thu được phê
duyệt tại Quyết định
522/QĐ-UBND ngày
04/03/2024
5
Dự án du lịch
khu vực Nhà
Chồ Điền Hải
Phường
Phong Hải,
thị xã Phong
Điền (Xã
Điền Hải)
19
Phát triển dịch vụ
du lịch
du lịch
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
27/01/2022.
- QHPK (tỷ lệ 1/2000)
khu vực Điền Hải -
Phong Hải (định
hướng thành lập
phường), huyện Phong
Điền, tỉnh Thừa Thiên
Huế đến năm 2045
được UBND tỉnh phê
duyệt tại Quyết định số
524/QĐ-UBND ngày
04/03/2024
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
300
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
- Bổ sung kế hoạch sử
dụng đất hàng năm
của huyện Phong
Điền.
- Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư dự án.
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 330
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
6
Khu nuôi tôm
siêu thâm canh
ứng dụng công
nghệ cao tại xã
Điền Hương,
huyện Phong
Điền
Xã Phong
Thạnh, thị
xã Phong
Điền, tỉnh
Thừa Thiên
Huế.(Xã
Điền
Hương)
48.9
Phát triển nuôi
trồng thuỷ sản
Thuỷ
sản
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
27/01/2022.
- QHC xây dựng khu
vực xã Điền Hương -
Điền Môn, huyện
Phong Điền, tỉnh Thừa
Thiên Huế đến năm
2030 được UBND
huyện phê duyệt tại
Quyết định số
3596/QĐ-UBND ngày
20/11/2023
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
170
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan và
đang lập QHCT
1/500 để xác định giá
khởi điểm
Đã chấp thuận chủ
trương đầu tư tại
Quyết định số
1526/QĐ-UBND ngày
11/06/2024
Đấu giá
quyền sử
dụng đất
7
Dự án Khu dân
cư dịch vụ Khu
công nghiệp
Phong Điền,
huyện Phong
Điền tỉnh Thừa
Thiên Huế
Phường
Phong Hiền,
huyện
Phong Điền,
tỉnh Thừa
Thiên Huế.
90
Xây dựng một
khu dân cư hoàn
chỉnh,
đồng bộ, đầy đủ
các thiết chế hạ
tầng xã hội, hạ
tầng kỹ thuật,
đảm bảo quy mô
Đô thị
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
4754
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư dự án.
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 331
và tiêu chuẩn của
đơn vị ở đô thị
loại IV trong
tương lai; là khu
vực bổ sung các
dịch vụ phục vụ
Khu công nghiệp
Phong Điền.
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
27/01/2022.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
- QHPK khu vực
Phong Hiền (tỷ lệ
1/2000) khu vực Phong
Hiền (định hướng
thành lập phường),
huyện Phong Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế
đến năm 2045 được
UBND tỉnh phê duyệt
tại Quyết định số
525/QĐ-UBND ngày
04/03/2024
8
Trung tâm
Thương mại
dịch vụ Khánh
Mỹ
Phường
Phong Thu,
thị xã Phong
Điền (Thị
trấn Phong
Điền)
4.07
Phát triển thương
mại, dịch vụ
Thương
mại,
dịch vụ
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
27/01/2022.
- QHPK khu vực
Trung tâm Phong Điền
- Phong Thu được phê
duyệt tại Quyết định
1343
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Đã chấp thuận chủ
trương đầu tư tại
Quyết định số
1963/QĐ-UBND ngày
19/07/2024
Đấu thầu
Trang 332
522/QĐ-UBND ngày
04/03/2024
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
9
Sân gôn Ngũ
Hồ và khu phụ
trợ tại xã
Phong Bình và
xã Phong
Chương, thị xã
Phong Điền,
thành phố Huế.
Xã Phong
Bình, Phong
Chương, thị
xã Phong
Điền
445
Phát triển du lịch,
dịch vụ
du lịch,
dịch vụ
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
27/01/2022.
- QHPK xây dựng khu
du lịch sinh thái Ngũ
Hồ, huyện Phong Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế
được UBND tỉnh phê
duyệt tại Quyết định số
3137/QĐ-UBND ngày
05/12/2024
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
12000
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Đủ điều kiện lập HS
Đấu giá/đấu
thầu
Khu du lịch
sinh thái Ngũ
Hồ, tại xã
Phong Bình và
xã Phong
Chương, thị xã
Xã Phong
Bình, Phong
Chương, thị
xã Phong
Điền
Phát triển du lịch,
dịch vụ
Phát
triển du
lịch,
dịch vụ
Trang 333
Phong Điền,
thành phố Huế.
Khu thương
mại dịch vụ
Ngũ Hồ, tại xã
Phong Bình và
xã Phong
Chương, thị xã
Phong Điền,
thành phố Huế.
Xã Phong
Bình, Phong
Chương, thị
xã Phong
Điền
Phát triển du lịch,
dịch vụ
Phát
triển du
lịch,
dịch vụ
10
Khu dân cư
Ngũ Hồ
Xã Phong
Bình, thị xã
Phong Điền
50
Phát triển dân cư
Đô thị
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
27/01/2022.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
3000
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Phê duyệt đồ án Quy
hoạch chi tiết xây
dựng Điểm dân cư
Ngũ Hồ, xã Phong
Bình, huyện Phong
Điền, tỉnh Thừa Thiên
Huế
Đấu giá/đấu
thầu
11
Dự án khu
phức hợp du
lịch, đô thị
Điền Lộc
Phường
Phong Phú,
thị xã Phong
Điền (Xã
Điền Lộc)
150
Phát triển du lịch,
dịch vụ
du lịch,
dịch vụ
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
3481.6
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Phê duyệt điều chỉnh
tổng thể QHC đô thị
Phong Điền và điều
chỉnh tổng thể QHPK
Điền Lộc - Điền Hoà
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 334
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
12
Dự án Khu du
lịch sinh thái và
Sân golf Thanh
Tân
Xã Phong
Sơn, thị xã
Phong Điền.
700
Phát triển du lịch,
dịch vụ
du lịch,
dịch vụ
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
1335
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Lập Quy hoạch phân
khu xây dựng Khu du
lịch sinh thái thể thao
nước nóng Thanh Tân
Đấu giá/đấu
thầu
13
Dự án đầu tư
xây dựng khu
chợ An Lỗ
Phường
Phong Hiền,
thị xã Phong
Điền
1.61
Phát triển thương
mại, dịch vụ
Thương
mại,
dịch vụ
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
27/01/2022.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
- QHPK Phong Hiền
được phê duyệt tại
Quyết định số 525/QĐ-
130
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư dự án.
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 335
UBND ngày
04/03/2024
14
Dự án đầu tư
xây dựng khu
TMDV khu
vực ngã tư An
Lỗ, phường
Phong An, thị
xã Phong Điền
Phường
Phong An,
thị xã Phong
Điền
0.37
Phát triển thương
mại, dịch vụ
Thương
mại,
dịch vụ
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
27/01/2022.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
- QHPK Phong An
được phê duyệt tại
Quyết định số 139/QĐ-
UBND ngày
10/01/2024
120
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư dự án.
Đấu giá/đấu
thầu
15
Kêu gọi đầu tư
xây dựng Khu
vực Làng Cổ
Phước Tích
Phường
Phong Hòa,
thị xã Phong
Điền
1.21
Phát triển dịch
vụ, du lịch
du lịch,
dịch vụ
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
27/01/2022.
- QHSDĐ huyện
4
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Đang lập Điều chỉnh
đồ án Quy hoạch chi
tiết khu vực Làng cổ
Phước Tích để kêu gọi
đầu tư
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 336
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
- QHPK Phong Hoà
được phê duyệt tại
Quyết định số 523/QĐ-
UBND ngày
04/03/2024
16
Đầu tư khu bảo
tàng nhà rường
Huế tại làng
nghề Mỹ
Xuyên
Phường
Phong Hòa,
thị xã Phong
Điền
10
Phát triển dịch
vụ, du lịch
du lịch,
dịch vụ
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
27/01/2022.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
- QHPK Phong Hoà
được phê duyệt tại
Quyết định số 523/QĐ-
UBND ngày
04/03/2024
50
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư dự án.
Đấu giá/đấu
thầu
17
Sân tập golf 9
lỗ và khu phụ
trợ Điền Hoà 1
Phường
Phong Phú,
thị xã Phong
Điền, thành
phố Huế (Xã
Điền Hòa)
Khoảng
45 ha
Đầu tư sân gôn
kết hợp du lịch
nghỉ dưỡng
du lịch,
dịch vụ
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Phê duyệt Quy hoạch
phân khu xây dựng (tỷ
lệ 1/2000) Khu du lịch
nghỉ dưỡng kết hợp
sân gôn và các dịch vụ
phụ trợ tại xã Điền
Hòa, huyện Phong
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 337
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
Điền, tỉnh Thừa Thiên
Huế
18
Sân golf 27 lỗ
và khu phụ trợ
Điền Hoà 2
Phường
Phong Phú,
thị xã Phong
Điền, thành
phố Huế (Xã
Điền Hòa)
Khoảng
135 ha
Đầu tư sân gôn
kết hợp du lịch
nghỉ dưỡng
du lịch,
dịch vụ
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
- Phê duyệt Quy hoạch
phân khu xây dựng (tỷ
lệ 1/2000) Khu du lịch
nghỉ dưỡng kết hợp
sân gôn và các dịch vụ
phụ trợ tại xã Điền
Hòa, huyện Phong
Điền, tỉnh Thừa Thiên
Huế
- Lập QHCT 1/500
19
Khu du lịch
nghỉ dưỡng kết
hợp thương
mại dịch vụ
Điền Hoà
Phường
Phong Phú,
thị xã Phong
Điền, thành
phố Huế (Xã
Điền Hòa)
Khoảng
80 ha
Phát triển dịch
vụ, du lịch
du lịch,
dịch vụ
"- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
- Phê duyệt Quy hoạch
phân khu xây dựng (tỷ
lệ 1/2000) Khu du lịch
nghỉ dưỡng kết hợp
sân gôn và các dịch vụ
phụ trợ tại xã Điền
Hòa, huyện Phong
Điền, tỉnh Thừa Thiên
Huế
- Lập QHCT 1/500
Đấu giá/đấu
thầu
20
Khu du lịch
nghỉ dưỡng tại
phường Phong
Phú, thị xã
Phường
Phong Phú,
thị xã Phong
Điền, thành
Khoảng
9ha
Phát triển dịch
vụ, du lịch
du lịch,
dịch vụ
"- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Phê duyệt Quy hoạch
phân khu xây dựng (tỷ
lệ 1/2000) Khu du lịch
nghỉ dưỡng kết hợp
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 338
Phong Điền,
thành phố Huế
phố Huế (Xã
Điền Hòa)
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
sân gôn và các dịch vụ
phụ trợ tại xã Điền
Hòa, huyện Phong
Điền, tỉnh Thừa Thiên
Huế
21
Khu đô thị
Điền Hoà
Phường
Phong Phú,
thị xã Phong
Điền, thành
phố Huế (Xã
Điền Hòa)
Khoảng
24 ha
Phát triển đô thị
Đô thị
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
800
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Phê duyệt điều chỉnh
tổng thể QHC đô thị
Phong Điền và điều
chỉnh tổng thể QHPK
Điền Lộc - Điền Hoà
Đấu giá/đấu
thầu
22
Dự án Nông
nghiệp chất
lượng cao Hiền
Sỹ
Xã Phong
Sơn, thị xã
Phong Điền.
10.62
Phát triển nông
nghiệp
Nông
nghiệp
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
27/01/2022.
- Quy hoạch chung xây
dựng xã Phong Sơn,
35
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương
đầu tư dự án.
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 339
huyện Phong Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế
đến năm 2030 được
UBND huyện Phong
Điền phê duyệt tại
Quyết định số
3595/QĐ-UBND ngày
20/11/2023
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
23
Bến xe Phong
Điền 2
Phường
Phong Phú,
thị xã
Phong Điền,
tỉnh Thừa
Thiên Huế
(Xã Điền
Lộc)
0.79
Phát triển bến xe
Giao
thông
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
- Bổ sung danh mục
dự án thu hồi đất.
24
Khu đô thị kết
hợp thương
mại dịch vụ
Phong An
Phường
Phong An,
thị xã Phong
Điền
33
Đầu tư khu
thương mại, dịch
vụ, nhà ở thương
mại
Thương
mại,
dịch vụ
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
450
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 340
27/01/2022.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
- QHPK Phong An
được phê duyệt tại
Quyết định số 139/QĐ-
UBND ngày
10/01/2024
25
Khu dân cư kết
hợp thương
mại dịch vụ
phường Phong
Phú
Phường
Phong Phú,
thị xã Phong
Điền
6.44
Đầu tư khu
thương mại, dịch
vụ, nhà ở thương
mại
Thương
mại,
dịch vụ
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
250
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư
Đấu giá/đấu
thầu
26
Nhà ở cho công
nhân tại Khu
dân cư dịch vụ
khu công
nghiệp Phong
Điền
Phường
Phong Hiền,
thị xã Phong
Điền
2
Xây dựng khu
nhà ở cho công
nhân tại Khu
công nghiệp
Phong Điền
Nhà ở
"- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024. - QHPK
100
Đã cập nhật trong quy
hoạch phân khu
Thu hồi đất đã giao
cho Công ty SCAVI
Huế
Điều chỉnh cục bộ
quy hoạch chi tiết khu
dân cư dịch vụ khu
công nghiệp Phong
Điền
Lập hồ sơ đề nghị đấu
giá
Đấu giá
Trang 341
Phong Hiền được phê
duyệt tại Quyết định số
525/QĐ-UBND ngày
04/03/2024"
27
Dự án xây
dựng tổ hợp
giáo dục phổ
thông
Phường
Phong Thu,
thị xã Phong
Điền
2
Xây dựng trường
học từ bậc học
tiểu học đến
THPT
Giáo
dục,
đào tạo
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
27/01/2022.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
- QHPK khu vực trung
tâm Phong Điền –
Phong Thu (định
hướng thành lập
phường), huyện Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
522/QĐ-UBND ngày
04/3/2024.
100
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Điều chỉnh cục bộ quy
hoạch phân khu
Đấu giá/đấu
thầu
28
Bến xe tại khu
vực cầu vượt
đường sắt khu
công nghiệp
Phong Điền
Phường
Phong Thu,
thị xã Phong
Điền (Khu
đất thuộc
khu vực cầu
vượt đường
sắt khu công
2.4
Phát triển bến xe
Giao
thông
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
- Bổ sung danh mục
dự án thu hồi đất.
Trang 342
nghiệp
Phong Điền)
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
27/01/2022.
- QHPK khu vực
Trung tâm Phong Điền
- Phong Thu được phê
duyệt tại Quyết định
522/QĐ-UBND ngày
04/03/2024
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
29
Bến xe An Lỗ
Phường
Phong An,
thị xã Phong
Điền
1
Phát triển bến xe
Giao
thông
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
27/01/2022.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
- QHPK Phong An
được phê duyệt tại
Quyết định số 139/QĐ-
UBND ngày
10/01/2024"
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Bổ sung danh mục dự
án thu hồi đất.
Trang 343
30
Bến xe Phong
Mỹ
Xã Phong
Mỹ, thị xã
Phong Điền
2
Phát triển bến xe
Giao
thông
"- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
27/01/2022.
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
- QQHC xây dựng xã
Phong Mỹ, huyện
Phong Điền, tỉnh Thừa
Thiên Huế đến năm
2030 được UBND
huyện Phong Điền phê
duyệt tại Quyết định số
2868/QĐ-UBND ngày
14/09/2023"
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Bổ sung danh mục dự
án thu hồi đất.
31
Bến xe buýt
Phong Điền
Phường
Phong Thu,
thị xã Phong
Điền (Bến
xe thuộc địa
phận xã
Phong Thu
hiện tại,
cạnh Quốc
lộ 1A)
0.3
Phát triển bến xe
Giao
thông
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHC đô thị Phong
Điền được phê duyệt
tại Quyết định số
335/QĐ-UBND ngày
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Bổ sung danh mục dự
án thu hồi đất.
Trang 344
27/01/2022.
- QHPK khu vực
Trung tâm Phong Điền
- Phong Thu được phê
duyệt tại Quyết định
522/QĐ-UBND ngày
04/03/2024
- QHSDĐ huyện
Phong Điền được phê
duyệt điều chỉnh tại
Quyết định số
2895/QĐ-UBND ngày
11/11/2024.
VIII. - Huyện A Lưới
1
Khu du lịch
sinh thái tại A
Nôr, kết hợp
mô hình
Homestay làng
Việt Tiến
Xã Hồng
Kim, huyện
A Lưới
7.5
Phát triển du lịch
Du lịch
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHSDĐ huyện A
Lưới được phê duyệt
tại Quyết định số
566/QĐ-UBND ngày
16/3/2023.
- QHC xây dựng xã
Hồng Kim được
UBND huyện A Lưới
phê duyệt tại Quyết
định số 3381/QĐ-
UBND ngày
22/12/2023
15
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Lập QHCT điểm dân
cư nông thôn
Đấu giá/đấu
thầu
2
Khu du lịch
nghĩ dưỡng
nước khoáng A
Roàng
Xã A
Roàng,
huyện A
Lưới
9.5
Phát triển du lịch
Du lịch
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
20
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Lập QHCT điểm dân
cư nông thôn
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 345
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHSDĐ huyện A
Lưới được phê duyệt
tại Quyết định số
566/QĐ-UBND ngày
16/3/2023.
- QHC xây dựng xã A
Roàng được UBND
huyện A Lưới phê
duyệt tại Quyết định số
1661/QĐ-UBND ngày
06/06/2023
3
Khu du lịch
sinh thái cộng
đồng suối Par
Le, kết hợp mô
hình homestay
làng Cân Tôm
Xã Hồng
Hạ, huyện A
Lưới
7.86
Phát triển du lịch
Du lịch
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHSDĐ huyện A
Lưới được phê duyệt
tại Quyết định số
566/QĐ-UBND ngày
16/3/2023.
- QHC xây dựng xã
Hồng Hạ được UBND
huyện A Lưới phê
duyệt tại Quyết định số
3380/QĐ-UBND ngày
22/12/2023
45
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Lập QHCT điểm dân
cư nông thôn
Đấu giá/đấu
thầu
4
Dự án trồng
cây ăn quả
Xã Quảng
Nhâm,
huyện A
Lưới
50
Phát triển nông
nghiệp
Nông
nghiệp
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
25
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư theo
quy định
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 346
- QHSDĐ huyện A
Lưới được phê duyệt
tại Quyết định số
566/QĐ-UBND ngày
16/3/2023.
- QHC xây dựng xã
Quảng Nhâm được
UBND huyện A Lưới
phê duyệt tại Quyết
định số 1635/QĐ-
UBND ngày
25/05/2023
5
Đầu tư xây
dựng hạ tầng
kỹ thuật CCN
Kon Tôm -
Hồng Thượng
Xã Hồng
Thượng,
huyện A
Lưới
29.36
Phát triển công
nghiệp
Công
nghiệp
- QH tỉnh được phê
duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày
30/12/2023.
- QHC đô thị Thừa
Thiên Huế được phê
duyệt tại Quyết định số
108/QĐ-TTg ngày
26/1/2024.
- QHSDĐ huyện A
Lưới được phê duyệt
tại Quyết định số
566/QĐ-UBND ngày
16/3/2023.
- QHC xây dựng xã
Hồng Thượng được
UBND huyện A Lưới
phê duyệt tại Quyết
định số 3371/QĐ-
UBND ngày
22/12/2023
200
đã cập nhật và phù
hợp với các quy
hoạch liên quan
Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư theo
quy định
Thực hiên
theo Nghị
định
32/2024/NĐ-
CP về quản
lý, phát triển
cụm công
nghiệp.
6
Khu du lịch
Làng văn hoá
các dân tộc
thiểu số huyện
A Lưới
Xã Hồng
Thượng,
huyện A
Lưới
30
Phát triển du lịch
Du lịch
Quyết định 3371/QĐ-
UBND ngày
22/12/2023 của UBND
huyện A Lưới về việc
phê duyệt Quy hoạch
chung xây dựng xã
Hồng Thượng,huyện A
Lưới, tỉnh Thừa Thiên
100
Đã cập nhật vào Quy
hoạch tỉnh và QHC
đô thị Thừa Thiên
Huế
Lập hồ sơ chấp thuận
chủ trương đầu tư theo
quy định
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 347
Huế đến năm 2025 và
dài hạn đến năm 2030
7
Khu du lịch trải
nghiệm đồi
thông A Lưới
Thị trấn A
Lưới, huyện
A Lưới
6
Phát triển du lịch
Du lịch
Hiện nay UBND huyện
đang lập Quy hoạch
chung thị trấn A Lưới,
sẽ cập nhật, bổ sung
quy hoạch vào Đồ án
quy hoạch
70
Đã cập nhật vào Quy
hoạch tỉnh và QHC
đô thị Thừa Thiên
Huế
Cập nhật vào quy
hoạch Chung thị trấn
A Lưới và lập quy
hoạch chi tiết rút gọn
Đấu giá/đấu
thầu
8
Khu nhà khách
UBND huyện
Thị trấn A
Lưới, huyện
A Lưới
0.2
Phát triển kinh
doanh khách sạn
3 sao trở lên
Thương
mại,
dịch vụ
Quyết định số
2603/QĐ-UBND ngày
29/11/2013 của UBND
tỉnh Thừa Thiên Huế
về phê duyệt quy
hoạch chung đô thị A
Lưới mở rộng, huyện
A Lưới, tỉnh Thừa
Thiên Huế đến năm
2030
15
Đã cập nhật vào Quy
hoạch tỉnh và QHC
đô thị Thừa Thiên
Huế
Lập QHCT
Đấu giá/đấu
thầu
IX. HUYỆN QUẢNG ĐIỀN
1
Trang trại trồng
trọt công nghệ
cao tại xã
Quảng Lợi,
huyện Quảng
Điền
xã Quảng
Lợi, huyện
Quảng Điền
10.1
Phát triển trang
trại nông nghiệp
công nghệ cao
Nông
nghiệp
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế; Quy hoạch
vùng huyện Quảng
Điền; Quy hoạch
chung xây dựng xã
Quảng Lợi
20
Lập đồ án quy hoạch
chung xây dựng xã
Lập hồ sơ đề nghị
châp thuận chủ trương
đầu tư
Đấu giá/đấu
thầu
2
Trang trại trồng
trọt công nghệ
cao tại xã
Quảng Lợi 2,
huyện Quảng
Điền
xã Quảng
Lợi, huyện
Quảng Điền
9.55
Phát triển trang
trại nông nghiệp
công nghệ cao
Nông
nghiệp
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế; Quy hoạch
vùng huyện Quảng
Điền; Quy hoạch
chung xây dựng xã
Quảng Lợi
20
Lập đồ án quy hoạch
chung xây dựng xã
Lập hồ sơ đề nghị
châp thuận chủ trương
đầu tư
Đấu giá/đấu
thầu
3
Dự án sản xuất
nông nghiệp
công nghệ cao
Quảng Thái
xã Quảng
Thái, huyện
Quảng Điền
10.18
Phát triển trang
trại nông nghiệp
công nghệ cao
Nông
nghiệp
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế; Quy hoạch
vùng huyện Quảng
Điền; Quy hoạch
20
Lập đồ án quy hoạch
chung xây dựng xã
Lập hồ sơ đề nghị
châp thuận chủ trương
đầu tư
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 348
chung xây dựng xã
Quảng Thái
4
Dự án sản xuất
nông nghiệp
công nghệ cao
Quảng Thái 2
xã Quảng
Thái, huyện
Quảng Điền
17
Phát triển trang
trại nông nghiệp
công nghệ cao
Nông
nghiệp
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế; Quy hoạch
vùng huyện Quảng
Điền; Quy hoạch
chung xây dựng xã
Quảng Thái
20
Lập đồ án quy hoạch
chung xây dựng xã
Lập hồ sơ đề nghị
châp thuận chủ trương
đầu tư
Đấu giá/đấu
thầu
5
Khu dân cư
phía Đông
đường Nguyễn
Vịnh
thị trấn Sịa,
huyện
Quảng Điền
22
Phát triển đô thị
Đô thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế; Quy hoạch
vùng huyện Quảng
Điền; Quy hoạch
chung chi tiết 1/500
500
Lập đồ án quy hoạch
chi tiết 1/500
Sở Xây dựng hoàn
chỉnh, trình UBND TP
ban hành Quyết định
Quy định khu vực chủ
đầu tư dự án đầu tư
xây dựng nhà phải xây
dựng nhà ở để bán,
cho thuê mua, cho
thuê hoặc được
chuyển nhượng quyền
sử dụng đất theo hình
thức phân lô bán nền
để cá nhân tự xây
dựng nhà ở trên địa
bàn Thành phố Huế.
Đấu thầu
6
Hạ tầng cụm
công nghiệp
Quảng Lợi
xã Quảng
Lợi, huyện
Quảng Điền
34
Đầu tư hạ tầng
cụm công nghiệp
Công
nghiệp
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế; Quy hoạch
vùng huyện Quảng
Điền; Quy hoạch
chung xây dựng xã
200
Lập đồ án quy hoạch
chung xây dựng xã
Lập hồ sơ đề nghị
châp thuận chủ trương
đầu tư
Thực hiên
theo Nghị
định
32/2024/NĐ-
CP về quản
lý, phát triển
cụm công
nghiệp.
7
Hạ tầng Khu
công nghiệp
Quảng Vinh
thị trấn Sịa,
huyện
Quảng Điền
150
Đầu tư hạ tầng
khu công nghiệp
Công
nghiệp
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế; Quy hoạch
vùng huyện Quảng
Điền; Quy hoạch
chung chi tiết 1/500
800
Lập đồ án quy hoạch
chi tiết 1/500
Lập hồ sơ đề nghị
châp thuận chủ trương
đầu tư
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 349
8
Khu du lịch
nghỉ dưỡng
sinh thái và khu
dân cư An Lộc
thôn An
Lộc, xã
Quảng
Công, huyện
Quảng Điền
157
Phát triển khu du
lịch nghỉ dưỡng
kết hợp khu dân
cư
Du
lịch, đô
thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
2000
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Điều chỉnh Quy hoạch
vùng huyện Quảng
Điền; lập đồ án Quy
hoạch chung đô thị
mới Vĩnh Tu, đồ án
Quy hoạch phân khu
đô thị Vĩnh Tu; Bổ
sung danh mục thu hồi
đất
Đấu giá/đấu
thầu
9
Khu dân cư kết
hợp du lịch
nghỉ dưỡng Hải
Thành
xã Quảng
Công, huyện
Quảng Điền
154
Phát triển khu du
lịch nghỉ dưỡng
kết hợp khu dân
cư
Du
lịch, đô
thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
1500
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Điều chỉnh Quy hoạch
vùng huyện Quảng
Điền; lập đồ án Quy
hoạch chung đô thị
mới Vĩnh Tu, đồ án
Quy hoạch phân khu
đô thị Vĩnh Tu; Bổ
sung danh mục thu hồi
đất
Đấu giá/đấu
thầu
10
Khu dân cư kết
hợp du lịch
nghỉ dưỡng Hải
Thành 2
xã Quảng
Công, huyện
Quảng Điền
110
Phát triển khu du
lịch nghỉ dưỡng
kết hợp khu dân
cư
Du
lịch, đô
thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
1000
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Điều chỉnh Quy hoạch
vùng huyện Quảng
Điền; lập đồ án Quy
hoạch chung đô thị
mới Vĩnh Tu, đồ án
Quy hoạch phân khu
đô thị Vĩnh Tu; Bổ
sung danh mục thu hồi
đất
Đấu giá/đấu
thầu
11
Khu phức hợp
đô thị, nghỉ
dưỡng Quảng
Ngạn
xã Quảng
Ngạn, huyện
Quảng Điền
179
Phát triển khu du
lịch nghỉ dưỡng
kết hợp khu dân
cư
Du
lịch, đô
thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
2000
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Điều chỉnh Quy hoạch
vùng huyện Quảng
Điền; lập đồ án Quy
hoạch chung đô thị
mới Vĩnh Tu, đồ án
Quy hoạch phân khu
đô thị Vĩnh Tu; Bổ
sung danh mục thu hồi
đất
Đấu giá/đấu
thầu
12
Khu phức hợp
đô thị, nghỉ
dưỡng Hải
Dương, Quảng
Công
xã Quảng
Công, huyện
Quảng Điền
và xã Hải
Dương,
90
Phát triển khu du
lịch nghỉ dưỡng
kết hợp khu dân
cư
Du
lịch, đô
thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
1000
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
Điều chỉnh Quy hoạch
vùng huyện Quảng
Điền; lập đồ án Quy
hoạch chung đô thị
mới Vĩnh Tu, đồ án
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 350
thành phố
Huế
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Quy hoạch phân khu
đô thị Vĩnh Tu; Bổ
sung danh mục thu hồi
đất
13
Khu dân cư xã
Quảng Lợi,
huyện Quảng
Điền
xã Quảng
Lợi, huyện
Quảng Điền
10
Phát triển khu dân
cư
Đô thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền, Quy
hoạch chung xã Quảng
Lợi
500
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền,
Quy hoạch chung xã
Quảng Lợi
Lập quy hoạch chi tiết
điểm dân cư nông
thôn; Bổ sung danh
mục thu hồi đất
Đấu thầu
14
Khu du lịch
cộng đồng
Quảng Lợi
xã Quảng
Lợi, huyện
Quảng Điền
18.5
Phát triển khu du
lịch nghỉ dưỡng
Du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền, Quy
hoạch chung xã Quảng
Lợi
800
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền,
Quy hoạch chung xã
Quảng Lợi
Lập quy hoạch chi tiết
điểm dân cư nông thôn
Đấu thầu
15
Khu phát triển
du lịch cộng
đồng Tân
Thành
xã Quảng
Công, huyện
Quảng Điền
6.1
Phát triển khu du
lịch nghỉ dưỡng
Du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
200
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Điều chỉnh Quy hoạch
vùng huyện Quảng
Điền; lập đồ án Quy
hoạch chung đô thị
mới Vĩnh Tu, đồ án
Quy hoạch phân khu
đô thị Vĩnh Tu
Đấu giá/đấu
thầu
16
Khu du lịch
nghỉ dưỡng
Tân Thành
xã Quảng
Công, huyện
Quảng Điền
4.5
Phát triển khu du
lịch nghỉ dưỡng
Du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
150
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Điều chỉnh Quy hoạch
vùng huyện Quảng
Điền; lập đồ án Quy
hoạch chung đô thị
mới Vĩnh Tu, đồ án
Quy hoạch phân khu
đô thị Vĩnh Tu
Đấu giá/đấu
thầu
17
Khu du lịch
nghỉ dưỡng
Tam Giang
Lagoon, xã
Quảng Công,
huyện Quảng
Điền
xã Quảng
Công, huyện
Quảng Điền
2024-
05-02
00:00:00
Phát triển khu du
lịch nghỉ dưỡng
Du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
100
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Điều chỉnh Quy hoạch
vùng huyện Quảng
Điền; lập đồ án Quy
hoạch chung đô thị
mới Vĩnh Tu, đồ án
Quy hoạch phân khu
đô thị Vĩnh Tu
Đấu giá
Trang 351
18
Khu dân cư kết
hợp du lịch
nghỉ dưỡng
Quảng Công
xã Quảng
Công, huyện
Quảng Điền
20
Phát triển khu du
lịch nghỉ dưỡng
kết hợp khu dân
cư
Du
lịch, đô
thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
800
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Điều chỉnh Quy hoạch
vùng huyện Quảng
Điền; lập đồ án Quy
hoạch chung đô thị
mới Vĩnh Tu, đồ án
Quy hoạch phân khu
đô thị Vĩnh Tu; Bổ
sung danh mục thu hồi
đất
Đấu thầu
19
Khu đô thị kết
hợp dịch vụ du
lịch trung tâm
huyện Quảng
Điền
xã Quảng
Lợi và thị
trấn Sịa,
huyện
Quảng Điền
132
Phát triển khu du
lịch nghỉ dưỡng
kết hợp khu dân
cư
Du
lịch, đô
thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
800
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Điều chỉnh Quy hoạch
vùng huyện Quảng
Điền; lập đồ án Quy
hoạch phân khu đô thị;
bổ sung danh mục thu
hồi đất
Đấu thầu
20
Dự án Khu
nghỉ dưỡng và
dịch vụ tắm
biển
Thôn Tân
Thành, xã
Quảng
Công, huyện
Quảng Điền
0.35
Phát triển khu du
lịch nghỉ dưỡng
Du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
10
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Lập Quy hoạch chung
đô thị mới Vĩnh Tu,
QHPK đô thị mới
Vĩnh Tu; Quy hoạch
chi tiết xây dựng (tỷ lệ
1/500)
Đấu giá/đấu
thầu
21
Dự án khu dịch
vụ du lịch
Cương Giáng
Xã Quảng
Công, huyện
Quảng Điền
1.7
Phát triển khu du
lịch nghỉ dưỡng
Dịch
vụ,
du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
300
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Lập Quy hoạch chung
đô thị mới Vĩnh Tu,
QHPK đô thị mới
Vĩnh Tu; Quy hoạch
chi tiết xây dựng (tỷ lệ
1/500)
Đấu giá/đấu
thầu
22
Dự án Khu
dịch vụ du lịch
Tân An
Xã Quảng
Công, huyện
Quảng Điền
2.5
Phát triển khu du
lịch nghỉ dưỡng
Dịch
vụ,
du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
300
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Lập Quy hoạch chung
đô thị mới Vĩnh Tu,
QHPK đô thị mới
Vĩnh Tu; Quy hoạch
chi tiết xây dựng (tỷ lệ
1/500)
Đấu giá/đấu
thầu
23
Dự án khu dịch
vụ du lịch Cồn
Gai
Xã Quảng
Công, huyện
Quảng Điền
10
Phát triển khu du
lịch nghỉ dưỡng
Dịch
vụ,
du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
250
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Lập Quy hoạch chung
đô thị mới Vĩnh Tu,
QHPK đô thị mới
Vĩnh Tu; Quy hoạch
chi tiết xây dựng (tỷ lệ
1/500)
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 352
24
Dự án khu dân
cư phía Nam
Thị trấn Sịa
TDP Uất
Mậu, Thị
trấn Sịa,
huyện
Quảng Điền
10
Phát triển đô thị
Đô thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
500
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Cập nhập quy hoạch
sử dụng đất của huyện
Quảng Điền, Lập Quy
hoạch phân khu xây
dựng, Lập đồ án điều
chỉnh quy hoạchchung
thị trấn Sịa
Đấu giá/đấu
thầu
25
Dự án chợ đêm
ẩm thực ven
đầm phá tại
Cồn Tộc
Xã Quảng
Lợi, huyện
Quảng Điền
1.2
Phát triển và kết
nối các dịch vụ du
lịch
Du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
50
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Cập nhập quy hoạch
vùng huyện, quy
hoạch sử dụng đất của
huyện Quảng Điền,
Lập Quy hoạch phân
khu xây dựng, Lập
quy hoạch chi tiết khu
chức năng dịch vụ hỗ
trợ phát triển kinh tế
nông thông tại khu
vực thực hiện dự án
Đấu giá/đấu
thầu
26
Điểm dịch vụ
ăn uống và bến
thuyền tại bến
đò Cồn Tộc
Xã Quảng
Lợi, huyện
Quảng Điền
0.5
Xây dựng điểm
dịch vụ ăn uống
tại cầu tàu Cồn
Tộc
Dịch
vụ,
du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
30
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Cập nhập quy hoạch
vùng huyện, quy
hoạch sử dụng đất của
huyện Quảng Điền,
Lập Quy hoạch phân
khu xây dựng, Lập
quy hoạch chi tiết khu
chức năng dịch vụ hỗ
trợ phát triển kinh tế
nông thông tại khu
vực thực hiện dự án
Đấu giá/đấu
thầu
27
Dự án Chợ nổi
Ngư Mỹ Thạnh
Xã Quảng
Lợi, huyện
Quảng Điền
4
Tạo điểm nhấn
đặc trưng để phát
triển du lịch
Dịch
vụ,
du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
2
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Cập nhập quy hoạch
vùng huyện, quy
hoạch sử dụng đất của
huyện Quảng Điền,
Lập Quy hoạch phân
khu xây dựng, Lập
quy hoạch chi tiết khu
chức năng dịch vụ hỗ
trợ phát triển kinh tế
nông thông tại khu
vực thực hiện dự án
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 353
28
Dự án khu dịch
vụ du lịch Tây
Hải,
Quảng Ngạn
Xã Quảng
Ngạn, huyện
Quảng Điền
2.6
Phát triển dịch vụ
du lịch tại xã
Quảng Ngạn
Dịch
vụ,
du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
3
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Cập nhập quy hoạch
vùng huyện, quy
hoạch sử dụng đất của
huyện Quảng Điền,
Lập Quy hoạch phân
khu xây dựng, Lập
quy hoạch chi tiết khu
chức năng dịch vụ hỗ
trợ phát triển kinh tế
nông thông tại khu
vực thực hiện dự án
Đấu giá/đấu
thầu
29
Dự án du lịch
bãi tắm Tân
Mỹ
Xã Quảng
Ngạn, huyện
Quảng Điền
2.1
Đa dạng hoá các
loại hình dịch vụ,
mở rộng bãi tắm
Tân Mỹ
Dịch
vụ,
du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
14
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Lập Quy hoạch chung
đô thị mới Vĩnh Tu,
QHPK đô thị mới
Vĩnh Tu; Quy hoạch
chi tiết xây dựng (tỷ lệ
1/500)
Đấu giá/đấu
thầu
30
Dự án công
viên dịch vụ
ven sông Sịa
Thị trấn Sịa,
huyện
Quảng Điền
2.5
Phát triển các
dịch vụ vui chơi,
giải trí
Dịch
vụ,
du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
20
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Lập quy hoạch chi tiết.
Đấu giá/đấu
thầu
31
Dự án du lịch
ven phá Tam
Giang, thị trấn
Sịa
Thị trấn Sịa,
huyện
Quảng Điền
38
Phát triển dịch
vụ, du lịch trải
nghiệm
Dịch
vụ,
du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
15
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Lập quy hoạch chi tiết.
Đấu giá/đấu
thầu
32
Dự án khu du
lịch đầm phá hạ
lưu sông Ô Lâu
Xã Quảng
Thái, huyện
Quảng Điền
50
Phát triển dịch vụ
du lịch hạ lưu
sông Ô Lâu với
các hạng mục đầu
tư hạ tầng, bán
sản phẩm nông
sản giới thiệu
quảng bá địa
phương
Dịch
vụ,
du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện
Quảng Điền
12
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Quảng Điền
Lập quy hoạch chi tiết.
Đấu giá/đấu
thầu
X. HUYỆN PHÚ VANG
Trang 354
1
Dự án sân golf
quốc tế và khu
phụ trợ Vinh
Xuân, huyện
Phú Vang
xã Vinh
Xuân, huyện
Phú Vang.
85
Đầu tư sân gôn
kết hợp du lịch
nghỉ dưỡng
Du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện Phú
Vang
3000
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Phú Vang
Hoàn thành lập đồ án
quy hoạch phân khu
Đấu giá/đấu
thầu
2
Dự án Khu du
lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng và
khu dân cư
Vinh Xuân
xã Vinh
Xuân, huyện
Phú Vang.
90
Đầu tư khu du
lịch nghỉ dưỡng
kết hợp khu dân
cư
Du
lịch, đô
thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện Phú
Vang
3000
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Phú Vang
Hoàn thành lập đồ án
quy hoạch phân khu;
bổ sung danh mục thu
hồi đất đối với dự án
khu dân cư
Đấu giá/đấu
thầu
3
Khu dịch vụ du
lịch, vui chơi
giải trí và nghỉ
dưỡng Phú
Diên 3
xã Phú
Diên, huyện
Phú Vang
38
Đầu tư khu du
lịch nghỉ dưỡng
Du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện Phú
Vang
800
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Phú Vang
Hoàn thành lập đồ án
quy hoạch phân khu
Đấu giá/đấu
thầu
4
Khu dân cư,
khu du lịch
nghỉ dưỡng
Phú Diên 1
xã Phú
Diên, huyện
Phú Vang
24
Đầu tư khu du
lịch nghỉ dưỡng
kết hợp khu dân
cư
Du
lịch, đô
thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện Phú
Vang
500
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Phú Vang
Hoàn thành lập đồ án
quy hoạch phân khu;
bổ sung danh mục thu
hồi đất đối với dự án
khu dân cư
Đấu giá/đấu
thầu
5
Khu dân cư,
khu du lịch
nghỉ dưỡng
Phú Diên 2
xã Phú
Diên, huyện
Phú Vang
38
Đầu tư khu du
lịch nghỉ dưỡng
kết hợp khu dân
cư
Du
lịch, đô
thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện Phú
Vang
800
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Phú Vang
Hoàn thành lập đồ án
quy hoạch phân khu;
bổ sung danh mục thu
hồi đất đối với dự án
khu dân cư
Đấu giá/đấu
thầu
6
Khu đô thị, du
lịch nghỉ dưỡng
sinh thái Vinh
An, huyện Phú
Vang
xã Vinh An,
huyện Phú
Vang
200
Đầu tư khu du
lịch nghỉ dưỡng
kết hợp khu dân
cư
Du
lịch, đô
thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện Phú
Vang
3000
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Phú Vang
Bổ sung danh mục dự
án thu hồi đất.
Đấu giá/đấu
thầu
7
Khu du lịch
nghỉ dưỡng và
nhà ở sinh thái
ven phá Phú
Diên
Xã Phú
Diên, huyện
Phú Vang
60
Đầu tư khu du
lịch nghỉ dưỡng
kết hợp khu dân
cư
Du
lịch, đô
thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
1000
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
Lập đồ án quy hoạch
phân khu; bổ sung
danh mục thu hồi đất
đối với dự án khu dân
cư
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 355
sử dụng đất huyện Phú
Vang
hoạch sử dụng đất
huyện Phú Vang
8
Khu đô thị Phú
Xuân
xã Phú Đa,
huyện Phú
Vang
619
Đầu tư khu đô thị
Du
lịch, đô
thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện Phú
Vang
3000
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Phú Vang
Lập đồ án quy hoạch
phân khu; bổ sung
danh mục thu hồi đất
đối với dự án khu dân
cư
Đấu thầu
9
Khu đô thị Phú
Hồ 1
xã Phú Hồ,
huyện Phú
Vang
245
Đầu tư khu đô thị
Du
lịch, đô
thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện Phú
Vang
5000
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Phú Vang
Lập đồ án quy hoạch
phân khu; bổ sung
danh mục thu hồi đất
đối với dự án khu dân
cư
Đấu thầu
10
Khu đô thị nghỉ
dưỡng Phú Hồ
2
xã Phú Hồ,
huyện Phú
Vang
300
Đầu tư khu đô thị
Du
lịch, đô
thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện Phú
Vang
5000
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Phú Vang
Lập đồ án quy hoạch
phân khu; bổ sung
danh mục thu hồi đất
đối với dự án khu dân
cư
Đấu thầu
11
Khu du lịch kết
hợp ở Vinh
Xuân
xã Vinh
Xuân, huyện
Phú Vang
230
Đầu tư khu du
lịch nghỉ dưỡng
kết hợp khu dân
cư
Du
lịch, đô
thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện Phú
Vang
2000
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Phú Vang
Lập đồ án quy hoạch
phân khu; bổ sung
danh mục thu hồi đất
đối với dự án khu dân
cư
Đấu giá/đấu
thầu
12
Khu thương
mại dịch vụ
Phú An
xã Phú An,
huyện Phú
Vang
7
Đầu tư khu
thương mại dịch
vụ
Du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện Phú
Vang
200
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Phú Vang
Lập đồ án quy hoạch
phân khu
Đấu giá/đấu
thầu
13
Khu du lịch
nghỉ dưỡng
sinh thái ven
sông tại xã Phú
Gia, huyện Phú
Vang
xã Phú Gia,
huyện Phú
Vang
10
Đầu tư khu du
lịch nghỉ dưỡng
ven sông
Du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện Phú
Vang
300
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Phú Vang
Lập đồ án quy hoạch
chi tiết điểm dân cư
nông thôn
Đấu thầu
14
Khu đô thị Phú
An, huyện Phú
Vang
xã Phú An,
huyện Phú
Vang
40
Đầu tư khu đô thị
Du
lịch, đô
thị
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
1000
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Lập đồ án quy hoạch
chi tiết điểm dân cư
Đấu giá/đấu
thầu
Trang 356
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện Phú
Vang
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Phú Vang
nông thôn; bổ sung
danh mục thu hồi đất
15
Khu du lịch
dịch vụ đầm Hà
Trung, huyện
Phú Vang
thị trấn Phú
Đa, huyện
Phú Vang
15
Đầu tư khu du
lịch nghỉ dưỡng
Du lịch
Phù hợp với Quy
hoạch tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy hoạch
sử dụng đất huyện Phú
Vang
400
Cập nhật Quy hoạch
tỉnh; Quy hoạch
chung đô thị Thừa
Thiên Huế, Quy
hoạch sử dụng đất
huyện Phú Vang
Lập quy hoạch chung
thị trấn Phú Đa; Lập
đồ án quy hoạch chi
tiết điểm dân cư nông
thôn
Đấu thầu
Trang 357
PHỤ LỤC 6. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO
THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND thành phố Huế)
ST
T
Cơ quan
đơn vị
Tên nhiệm vụ
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm/Kết quả
Thời gian
triển khai
Tham mưu UBND thành phố chỉ đạo,
điều phối việc triển khai Đề án; chỉ đạo
xử lý các dự án FDI trọng điểm, liên
ngành.
Các sở, ban, ngành, địa phương
Quyết định phê duyệt Đề án; văn
bản chỉ đạo, kết luận xử lý các vấn
đề liên ngành
Theo yêu
cầu, thường
xuyên
1
Văn phòng
UBND
thành phố
Huế
Xem xét thành lập Tổ công tác hỗ trợ
đầu tư hoặc Tổ công tác FDI chiến lược
để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
quá trình xúc tiến, triển khai và hỗ trợ
sau đầu tư
Sở Tài chính, BQL KKTCN,
Trung tâm XTĐT,TM &
HTDN, các sở ngành và địa
phương
Quyết định thành lập tổ công tác
hỗ trợ đầu tư hoặc Tổ công tác
FDI chiến lược để tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình
xúc tiến, triển khai và hỗ trợ sau
đầu tư
Năm 2026
2
Sở Tài
chính
Tham mưu quản lý nhà nước về xúc
tiến, thu hút và hỗ trợ đầu tư FDI; theo
dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực
hiện Đề án.
BQL KKTCN, Trung tâm
XTĐT,TM & HTDN, các sở
ngành và địa phương
Báo cáo đánh giá kết quả thực
hiện; báo cáo/đề xuất điều chỉnh
nhiệm vụ, giải pháp khi cần thiết
Hằng năm
3
Bộ chỉ huy
quân sự
thành phố
Huế
Phối hợp rà soát, tham gia ý kiến đối
với các nội dung liên quan đến quốc
phòng, an ninh và các dự án tại khu vực
có yếu tố nhạy cảm
Sở Tài chính, BQL KKTCN
Văn bản thẩm định về quốc phòng
đối với dự án liên quan
Theo yêu
cầu, thường
xuyên
4
Công an
thành phố
Huế
Phối hợp rà soát, tham gia ý kiến đối
với các nội dung liên quan đến an ninh
nhằm kịp thời phối hợp nhận diện,
phòng ngừa các dấu hiệu vi phạm trong
hoạt động đầu tư, góp phần bảo đảm an
ninh kinh tế và trật tự, an toàn xã hội.
Sở Tài chính, BQL KCN/KKT
Văn bản thẩm định an ninh; báo
cáo kiến nghị xử lý;
Theo yêu
cầu, thường
xuyên
5
Ban Quản
lý Khu
kinh tế,
công
nghiệp
Thu hút, hỗ trợ và quản lý các dự án
FDI tại Khu kinh tế Chân Mây – Lăng
Cô, các khu công nghiệp; cung cấp
thông tin về quỹ đất, hạ tầng; phối hợp
Sở Tài chính; Trung tâm
XTĐT,TM & HTDN, các sở,
ngành và địa phương
Danh mục các dự án kêu gọi đầu
tư giai đoạn 2026-2030; bộ thông
tin về quỹ đất, hạ tầng phục vụ
xúc tiến
Hoàn thành
năm 2026;
rà soát, cập
nhật hằng
năm
Trang 358
tháo gỡ khó khăn và xây dựng danh
mục dự án kêu gọi đầu tư
6
Sở Xây
dựng
Rà soát quy hoạch xây dựng, quy hoạch
đô thị, hạ tầng kỹ thuật; hướng dẫn thủ
tục xây dựng.
Cung cấp và xác nhận dữ liệu quy
hoạch, hạ tầng kỹ thuật phục vụ xây
dựng hồ sơ dự án kêu gọi đầu tư.
Sở Tài chính; BQL KKTCN;
Trung tâm XTĐT,TM &
HTDN và các sở, ngành và các
địa phương
Bản đồ quy hoạch; hướng dẫn thủ
tục; báo cáo khả năng đáp ứng hạ
tầng.
Dữ liệu quy hoạch, hạ tầng đã
được xác nhận để tích hợp vào hồ
sơ dự án.
Hoàn thành
năm 2026;
cập nhật
thường
xuyên
7
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Tham mưu lĩnh vực đất đai, môi trường,
tài nguyên, tiêu chí xanh, đánh giá tác
động môi trường.
Phối hợp xác nhận thông tin hiện trạng,
nguồn gốc đất và tiêu chí môi trường..
Sở Xây dựng; BQL KKTCN;
Trung tâm XTĐT,TM &
HTDN và các sở, ngành và các
địa phương
Danh mục đất sạch; báo cáo môi
trường; tiêu chí sàng lọc dự án
xanh. Thông tin đất đai, môi
trường được xác nhận
Hoàn thành
năm 2026;
cập nhật
thường
xuyên
8
Sở Công
Thương
Xây dựng định hướng và danh mục thu
hút FDI trong lĩnh vực công nghiệp chế
biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ,
logistics và thương mại; phối hợp giới
thiệu tiềm năng, lợi thế và hạ tầng công
nghiệp của thành phố; thúc đẩy kết nối
doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp
trong nước, hỗ trợ doanh nghiệp địa
phương tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi
giá trị của doanh nghiệp FDI; khuyến
khích chuyển giao công nghệ, đổi mới
sáng tạo và phát triển công nghiệp hỗ
trợ
Sở Tài chính; BQL KKTCN;
Trung tâm XTĐT,TM &
HTDN, các sở, ngành và các
địa phương
Danh mục thu hút FDI trong lĩnh
vực công nghiệp chế biến, chế tạo,
công nghiệp hỗ trợ, logistics và
thương mại. Chương trình kết nối
cung ứng.
Hoàn thành
danh mục từ
2026 – Quý
II/2027 và
rà soát, cập
nhật hường
xuyên
9
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Chủ trì tham mưu định hướng phát triển
sản phẩm du lịch chất lượng cao, du
lịch di sản, nghỉ dưỡng xanh, MICE,
vui chơi giải trí và dịch vụ quốc tế. Phối
hợp với Sở Tài chính, Trung tâm Xúc
tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch,
Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp
tham gia ý kiến chuyên môn đối với các
dự án phát triển du lịch; đồng thời cung
Sở Xây dựng, các sở, ngành và
các địa phương
Hồ sơ xúc tiến du lịch chuyên đề;
dữ liệu nhà đầu tư mục tiêu.
Hoàn thành
năm 2026;
cập nhật
hằng năm
Trang 359
cấp thông tin định hướng sản phẩm du
lịch phục vụ công tác xây dựng Danh
mục dự án thu hút đầu tư chung của
thành phố.
10
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan
thu hút FDI trong các lĩnh vực công
nghệ cao, AI, bán dẫn, R&D, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; phối hợp xây
dựng danh mục dự án công nghệ, thúc
đẩy chuyển giao công nghệ và phát
triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
Hỗ trợ doanh nghiệp FDI trong việc
đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
hướng dẫn chứng nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ, doanh nghiệp
công nghệ cao;
Đại học Huế, DN công nghệ,
Sở Tài chính, BQL KKTCN,
Trung tâm XTĐT,TM &
HTDN
Danh mục dự án công nghệ;
chương trình kết nối R&D; đề
xuất chính sách công nghệ
Hoàn thành
từ 2026 –
Quý II/2027
và rà soát,
cập nhật
thường
xuyên
11
Sở Giáo
dục và Đào
tạo, Sở Nội
vụ, Đại
học Huế và
các cơ sở
đào tạo
Phát triển nguồn nhân lực phục vụ FDI
chất lượng cao
BQL KKTCN, Trung tâm
XTĐT,TM & HTDN, cơ sở
đào tạo nghề, Sở KH&CN
Kế hoạch đào tạo nhân lực;
chương trình đặt hàng đào tạo
Hoàn thành
Kế hoạch
đào tạo Quý
I/2027; triển
khai hằng
năm
Chủ trì xây dựng Chương trình xúc tiến
đầu tư hằng năm, trực tiếp triển khai
hoạt động xúc tiến, quảng bá môi
trường đầu tư của thành phố Huế; xây
dựng, cung cấp thông tin, tài liệu giới
thiệu tiềm năng, lợi thế, danh mục dự
án kêu gọi đầu tư và hỗ trợ nhà đầu tư
trong quá trình tìm hiểu, khảo sát, triển
khai dự án
Sở Tài chính, BQL KKT-CN,
Hiệp hội Doanh nghiệp thành
phố, các sở, ngành và địa
phương
Chương trình xúc tiến đầu tư hằng
năm; tài liệu xúc tiến đầu tư bằng
các thứ tiếng: Anh – Nhật – Hàn –
Trung; Cơ sở dữ liệu nhà đầu tư
mục tiêu; website/bản đồ đầu tư
số. Danh mục kêu gọi đầu tư giai
đoạn 2026-2030
Hoàn thiện
trong năm
2026 và rà
soát, cập
nhật thường
xuyên
12
Trung tâm
XTĐT,
thương mại
và hỗ trợ
doanh
nghiệp
Đổi mới phương thức xúc tiến theo
hướng chủ động, có trọng tâm, trọng
điểm; tăng cường kết nối với các tổ
chức, hiệp hội, đối tác trong và ngoài
nước để thu hút nhà đầu tư phù hợp.
Đồng thời, thực hiện xúc tiến đầu tư tại
Sở Tài chính, BQL KKTCN,
các sở ngành và địa phương
Thu hút 1 – 2 doanh nghiệp FDI
lớn đến nghiên cứu và tìm hiểu cơ
hội đầu tư; thu hút, xúc tiến 2 – 4
doanh nghiệp FDI mong muốn mở
rộng sản xuất đến tìm hiểu đầu tư
tại Huế
Hằng năm
Trang 360
chỗ, hỗ trợ sau đầu tư, tiếp nhận và phối
hợp xử lý khó khăn, vướng mắc của
doanh nghiệp, góp phần duy trì môi
trường đầu tư thuận lợi và thúc đẩy mở
rộng hoạt động của doanh nghiệp FDI
tại thành phố.
Thực hiện chăm sóc nhà đầu tư
(Investor Care), chăm sóc sau đầu tư
(Investor Aftercare); tiếp nhận và phản
ứng nhanh để xử lý khó khăn, vướng
mắc theo nguyên tắc “Một đầu mối -
Một cán bộ theo dõi - Một quy trình hỗ
trợ”.
Sở Tài chính, BQL KKT-CN,
các sở, ngành và địa phương
Kế hoạch, quy trình hỗ trợ; hồ sơ
theo dõi từng nhà đầu tư; báo cáo
kết quả xử lý kiến nghị, vướng
mắc
Thường
xuyên
13
Thuế
Thành phố
Huế, Chi
Cục Hải
quan khu
vực IX
Chủ trì phòng chống chuyển giá, gian
lận thuế; xây dựng mạng lưới dữ liệu
chia sẻ liên ngành;
Thiết lập cơ chế hậu kiểm định kỳ đối
với các doanh nghiệp FDI sau khi hết
thời hạn ưu đãi thuế, tập trung rà soát
việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và
nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp
luật
Sở Tài chính, Công an thành
phố
Hệ thống dữ liệu chia sẻ liên
ngành trực tuyến, biên bản thanh
tra, kiểm tra chuyên sâu về chuyển
giá
Hoàn thành
cơ chế chia
sẻ dữ liệu
trong năm
2026; hậu
kiểm, thanh
tra, kiểm tra
định kỳ và
theo yêu
cầu từ năm
2027
14
UBND xã,
phường
Rà soát quy hoạch, chuẩn bị quỹ đất
sạch, hạ tầng kết nối và dịch vụ hỗ trợ
nhà đầu tư
Sở NN&MT, Sở Xây dựng, Sở
Tài chính, BQL KKT-CN,
Trung tâm XTĐT,TM &
HTDN
Báo cáo hiện trạng đất; phương án
GPMB; hỗ trợ khảo sát thực địa
Thường
xuyên
15
Hiệp hội
Doanh
nghiệp
thành phố
Làm đầu mối đại diện cộng đồng doanh
nghiệp; phối hợp xúc tiến, quảng bá
môi trường đầu tư; kết nối doanh
nghiệp FDI với doanh nghiệp Huế; hỗ
trợ nhà đầu tư, phản biện chính sách;
khảo sát mức độ hài lòng và đào tạo,
nâng cao năng lực doanh nghiệp địa
phương.
Sở Tài chính, Sở Công
Thương, Trung tâm XTĐT,
BQL KKT-CN, ưTổ công tác
hỗ trợ nhà đầu t, các sở, ngành
và doanh nghiệp
Phối hợp tổ chức chương trình xúc
tiến, kết nối FDI - doanh nghiệp
Huế; danh mục doanh nghiệp
cung ứng; báo cáo phản biện
chính sách và mức độ hài lòng;
chương trình đào tạo doanh
nghiệp
Quý II/2027

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3263/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc phê duyệt Đề án “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3263/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3263/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×