Nghị quyết 71/2018/QH14 điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn từ 2016-2020

Thuộc tính văn bản
Nghị quyết 71/2018/QH14 của Quốc hội về điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020
Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 71/2018/QH14 Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành: 12/11/2018 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đầu tư
Tóm tắt văn bản

QUC HỘI
-------

Nghị quyết số: 71/2018/QH14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2018

 

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020

-----------------

QUỐC HỘI

 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Đầu tư công s 49/2014/QH13;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;

Căn cứ Nghị quyết s25/2016/QH14 của Quốc hội về Kế hoạch tài chính quốc gia 05 năm giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2016/QH14 của Quốc hội về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo s 513/BC-CP ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra s1272/BC-UBTCNS14 ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình s 351/BC-UBTVQH14 ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ý kiến đại biểu Quốc hội;

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn và việc sử dụng nguồn dự phòng chung

1. Điều chỉnh tăng tổng mức vốn nước ngoài Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 từ 300.000 tỷ đồng lên tối đa 360.000 tỷ đồng, đồng thời điều chỉnh giảm tương ứng vốn vay trong nước để đáp ứng yêu cầu giải ngân đối với những dự án sử dụng vốn nước ngoài.

2. Điều chỉnh giảm nguồn vốn cho các dự án quan trọng quốc gia 10.000 tỷ đồng (từ 80.000 tỷ đồng xuống 70.000 tỷ đồng).

3. Cho phép sử dụng nguồn dự phòng chung của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trên cơ sở bảo đảm khả năng cân đối vốn đầu tư của ngân sách nhà nước hằng năm và giữ mức trần đầu tư công 2.000.000 tỷ đồng (không bao gồm nguồn tăng chi đầu tư phát triển do tăng thu ngân sách địa phương và thay đổi cơ chế đối với nguồn vốn để lại đầu tư cho Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội được đưa vào cân đối trong ngân sách nhà nước từ năm 2019), giữ tỷ lệ bội chi, chỉ tiêu an toàn nợ công đã được Quốc hội quyết định.

4. Đối với vốn cân đối ngân sách địa phương: cho phép các địa phương được giao kế hoạch đầu tư công hằng năm nguồn vốn trong cân đi ngân sách địa phương trên cơ sở khả năng thu thực tế, bảo đảm không tăng mức bội chi của ngân sách địa phương hằng năm, triển khai tổng kết vào cuối kỳ Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.

Giao Hội đồng nhân dân các cấp quyết định phân bổ vốn dự phòng Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 nguồn ngân sách địa phương của cấp mình bảo đảm các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên phân bổ vn quy định tại Luật Đầu tư công và Nghị quyết số 26/2016/QH14 của Quốc hội về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.

Điều 2. Nguyên tắc, thứ tự ưu tiên phân bổ vốn dự phòng chung nguồn ngân sách trung ương còn lại và vốn nước ngoài tăng thêm

1. Các dự án được bố trí vốn dự phòng chung nguồn ngân sách trung ương phải bảo đảm nguyên tắc cân đối được nguồn trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm và theo thứ tự ưu tiên sau đây:

Bảo đảm tuân thủ các quy định về nguyên tắc, thứ tự ưu tiên theo quy định tại Nghị quyết số 26/2016/QH14 của Quốc hội. Tập trung cho các dự án đã có trong danh mục Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 đang thực hiện dở dang, thiếu vốn thuộc nghĩa vụ của ngân sách trung ương; thanh toán các khoản nợ thuộc nghĩa vụ của ngân sách trung ương đối với các dự án đã hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng; các dự án ngân sách trung ương đang nợ tiền đền bù giải phóng mặt bằng và chưa thanh toán theo tiến độ, cam kết với một số dự án đi tác công tư bảo đảm đúng quy định của pháp luật. Chú ý bố trí vốn cho các dự án gia cố hệ thống đê xung yếu, xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển, phòng, tránh, khắc phục hậu quả thiên tai; các dự án cấp bách về quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi mang tính kết nối vùng miền, đặc biệt tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định của Luật Quy hoạch; thực hiện các chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi; chính sách cho vay nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp; trụ sở cơ quan tư pháp; giải phóng mặt bằng, tái định cư và hạ tầng thiết yếu của các dự án trọng điểm về giáo dục, văn hóa, công nghệ cao; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước thuộc nghĩa vụ của ngân sách trung ương chưa bố trí trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.

2. Đối với nguồn vốn nước ngoài, việc phân bổ thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Bố trí vốn bổ sung cho các dự án kết thúc hiệp định vay trong giai đoạn 2018-2020 và không có khả năng gia hạn;

b) Bố trí vốn bổ sung cho các dự án thành phần thuộc các dự án Ô chưa được bố trí trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trên cơ sở phân khai của cơ quan chủ quản dự án Ô cấp Trung ương;

c) Bố trí vốn cho các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài đã có trong danh mục Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 có tiến độ và khả năng giải ngân tốt;

d) Bố trí vốn cho các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài đã ký kết hiệp định vay, dự kiến ký kết hiệp định vay và triển khai trong năm 2019-2020 nhưng chưa có trong danh mục Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.

Điều 3. Bổ sung danh mục dự án và điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2016-2020

1. Sử dụng 10.000 tỷ đồng từ việc điều chỉnh giảm nguồn vốn cho các dự án quan trọng quốc gia để ưu tiên bố trí cho các dự án gia cố hệ thống đê xung yếu, xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển, phòng, tránh, khắc phục hậu quả thiên tai, di dời dân cư khẩn cấp ra khỏi khu vực có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất. Số còn lại sử dụng để thanh toán nợ giải phóng mặt bằng một số dự án thuộc nghĩa vụ của ngân sách trung ương và hỗ trợ giải phóng mặt bằng một số dự án cấp bách cần triển khai ngay. Giao Chính phủ bảo đảm cân đối nguồn vốn, xây dựng danh mục, dự kiến mức vốn cho các dự án cụ thể, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

2. Bổ sung danh mục dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 để kịp thời triển khai thực hiện theo cam kết với nhà tài trợ theo các phụ lục số 1a, 1b và 1c kèm theo Nghị quyết này. Giao Chính phủ khẩn trương hoàn thiện thủ tục, triển khai phân bổ và giao kế hoạch vốn theo đúng quy định của pháp luật.

3. Bố trí 1.766,03 tỷ đồng vốn còn lại của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững để phân bổ theo quy định và bổ sung 648,698 tỷ đồng từ nguồn dự phòng chung của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 cho Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững để hỗ trợ cho các địa phương có huyện thoát nghèo tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững theo Phụ lục số 2 kèm theo Nghị quyết này. Giao Chính phủ triển khai phân bổ, điều chỉnh và giao kế hoạch vốn bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

4. Bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 cho Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, dự án Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của Bộ Công an và dự án đầu tư xây dựng công trình nút giao thông khác mức tại nút giao thông ngã ba Huế (Đà Nng) của Bộ Giao thông vận tải theo Phụ lục số 3 kèm theo Nghị quyết này. Giao Chính phủ điều chỉnh và giao kế hoạch vốn bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

5. Cho phép điều chỉnh hình thức đầu tư đối với một số dự án thuộc quy hoạch tuyến đường ven biển từ Quảng Ninh đến Nghệ An từ hình thức đối tác công tư (PPP) sang đầu tư công sử dụng ngân sách nhà nước, bảo đảm phát huy hiệu quả, cân đối được các nguồn lực, có cam kết sử dụng chủ yếu ngân sách địa phương, kết hợp với các hình thức đầu tư khác, phân kỳ đầu tư, kết hợp hài hòa giữa giải quyết những dự án cấp thiết và tính tổng thể, hợp lý, công bằng đối với các địa phương ven biển. Giao Chính phủ xây dựng danh mục, làm rõ nguồn lực, dự kiến mức vốn cho các dự án cụ thể, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

6. Cho phép sử dụng dự phòng để lại tại các bộ, cơ quan trung ương, địa phương để thực hiện nhiệm vụ lập, thẩm định, công bố các quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch.

Điều 4. Giao Chính phủ

1. Chỉ đạo các bộ, cơ quan trung ương, địa phương tăng cường triển khai các giải pháp khắc phục các tồn tại, vướng mắc, thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 26/2016/QH14 của Quốc hội, đẩy nhanh tiến độ phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công. Khẩn trương rà soát các quy định của pháp luật liên quan đến kế hoạch đầu tư công trung hạn, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật, trong đó có Luật Đầu tư công. Tăng cường các biện pháp thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; phòng, chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

2. Khẩn trương hoàn thiện thủ tục, hồ sơ, bố trí kế hoạch và giải ngân đối với các dự án quan trọng quốc gia, Chương trình mục tiêu quốc gia đã được Quốc hội quyết định. Tăng cường huy động các nguồn lực trong nước và nước ngoài cho đầu tư phát triển, bổ sung quy định nhằm đẩy mạnh hợp tác công tư, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.

3. Trên cơ sở các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Nghị quyết này, các quy định khác của pháp luật liên quan, Chính phủ rà soát, khẩn trương hoàn thiện danh mục dự án, dự kiến mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án sử dụng nguồn dự phòng chung nguồn ngân sách trung ương, bảo đảm tính chặt chẽ, minh bạch, công bằng, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Rà soát, hoàn chỉnh các thủ tục, điều kiện phân bổ vốn cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam; các dự án đường sắt đô thị của Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Chưa phân bổ nguồn vốn nước ngoài cho Tổng công ty Đường cao tốc Việt Nam, Tổng công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội được thành lập theo quy định của pháp luật theo trách nhiệm giám sát và động viên mọi tầng lớp Nhân dân thực hiện Nghị quyết này.

4. Kiểm toán Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, tiến hành kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2018.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Thị Kim Ngân

 

 

PHỤ LỤC 1A

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN NƯỚC NGOÀI) GIAI ĐOẠN 2016-2020
ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN Ô DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN TRUNG ƯƠNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

 

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Bộ ngành, Địa phương

Bổ sung vốn nước ngoài cấp phát từ NSTW cho các dự án ô cho các địa phương

Điều chỉnh giảm vn nước ngoài cấp phát từ NSTW cho các dự án ô của Bộ NN&PTNT

Trong đó:

 

(1) Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên

(2) Dự án Quản lý thiên tai (WB5)

(3) Dự án Phát triển nông nghiệp có tưới (WB7)

(4) Dự án Phát triển nông thôn tổng hợp các tnh miền Trung- Khoản vay bổ sung

(5) Dự án Chuyn đi nông nghiệp bền vững (Vnsat)

(6) Dự án Phục hồi và Quản lý bền vững rừng phòng hộ (JICA2)

(7) Dự án Quản lý và Giảm nhẹ lũ và hạn tiểu vùng sông Mê Kong mở rộng (ADB-GMS1)

(8)Dự án kết hợp bảo vệ vùng ven biển và phục hồi đai rừng ngập mặn tại Kiên Giang và Cà Mau

 

Tng số

Điều chỉnh từ nguồn KH trung hạn đã giao

Điều chỉnh từ nguồn dự phòng để lại của Bộ NNPTNT

 

 

 

 

 

2014-2018

2012-2019

2014-2020

2014-2019

2015-2020

2012-2021

2012-2019

2017-2022

 

ADB

WB

WB

ADB

WB

JICA

ADB

KfW

 

Điều chỉnh từ nguồn KH trung hạn đã giao

Điều chỉnh từ nguồn dự phòng để lại của Bộ NNPTNT

Điều chỉnh từ nguồn dự phòng để lại của Bộ NNPTNT

Điều chỉnh từ nguồn dự phòng để lại của Bộ NNPTNT

Điều chỉnh từ nguồn dự phòng để lại của Bộ NNPTNT

Điều chỉnh từ nguồn KH trung hạn đã giao

Điều chỉnh từ nguồn dự phòng để lại của Bộ NNPTNT

Điều chỉnh từ nguồn KH trung hạn đã giao

Điều chỉnh từ nguồn dự phòng để lại của Bộ NNPTNT

Điều chỉnh từ nguồn KH trung hạn đã giao

Điều chnh từ nguồn dự phòng để lại của Bộ NNPTNT

Điều chỉnh từ nguồn dự phòng để lại của Bộ NNPTNT

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

 

 

TNG S

3.955.853

3.955.853

1.861.863

2.093.990

312.239

151.531

250.200

640.000

384.700

1.241.514

227.486

149.072

182.928

159.038

74.562

182.583

 

 

VÙNG MIN NÚI PHÍA BC

640.000

640.000

 

640.000

 

 

 

640.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

HÀ GIANG

200.000

200.000

 

200.000

 

 

 

200.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

PHÚ THỌ

220.000

220.000

 

220.000

 

 

 

220.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

HÒA BÌNH

220.000

220.000

 

220.000

 

 

 

220.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VÙNG MIN TRUNG

966.900

966.900

149.072

817.828

 

 

250.200

 

384.700

 

 

149.072

182.928

 

 

 

 

4

THANH HÓA

24.300

24.300

9.500

14.800

 

 

5.300

 

 

 

 

9.500

9.500

 

 

 

 

5

NGHỆ AN

43.300

43.300

13.000

30.300

 

 

11.300

 

 

 

 

13.000

19.000

 

 

 

 

6

HÀ TĨNH

104.200

104.200

10.000

94.200

 

 

14.000

 

65.200

 

 

10.000

15.000

 

 

 

 

7

QUNG BÌNH

47.000

47.000

10.000

37.000

 

 

19.000

 

 

 

 

10.000

18.000

 

 

 

 

8

QUẢNG TRỊ

78.000

78.000

20.000

58.000

 

 

25.000

 

 

 

 

20.000

33.000

 

 

 

 

9

THỪA THIÊN HU

119.500

119.500

15.500

104.000

 

 

 

 

88.500

 

 

15.500

15.500

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 1B

CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NƯỚC NGOÀI ĐÃ KÝ KẾT HIỆP ĐỊNH

 

Đơn vị: triệu VNĐ

TT

Tên chương trình, dự án

Cơ quan chủ quản

Nhà tài trợ

Ngày ký Hiệp định

Số quyết định phê duyệt

Tổng mức đầu tư (tất ccác nguồn vốn)

Vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết (theo tính chất nguồn vốn)

Tổng số vốn nước ngoài

Trong đó:

Vốn đối ng

Vốn vay ODA

Vay ưu đãi

Viện tr KHL

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)=(8)+(12)

(8)=
(9)+(10)+(11)

(9)

(10)

(11)

(12)

 

TNG S

 

 

 

 

81.696.879

67.986.887

55.226.193

9.841.119

2.919.576

13.709.992

1

Hỗ trợ chính sách phát triển năng lượng và tăng cường tiếp cận năng lượng bền vững tới khu vực nông thôn, miền núi và hải đảo

Bộ Công Thương

EU

01/12/2017

3337/QĐ-BCT 17/9/2018

3.195.000

2.754.000

 

 

2.754.000

441.000

2

Hỗ trợ phát triển khu vực biên giới

UBND các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đk Nông, Đắk Lắk, Bình Phước

ADB

04/5/2017

739/QĐ-TTg 29/4/2016; Đăk Nông: 1288/QĐ-UBND 26/7/2016; 919/QĐ-UBND 1/6/2017; Kon Tum: 669/QĐ-UBND 14/7/2017, Bình Phưc: 920/QĐ-UBND 17/4/2017; Gia Lai: 734/QĐ-UBND 28/7/2016; Đắc Lắk: 2257/QĐ-UBND 29/7/2016

2.780.046

2.390.487

2.390.487

 

 

389.559

3

Chương trình phát triển giáo dục trung học giai đoạn 2

Bộ Giáo dục và Đào tạo

ADB

02/03/2017

2681/QĐ-BGDĐT 4/8/2016

1.134.850

1.134.850

1.134.850

 

 

 

4

Xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre

UBND tỉnh Bến Tre

Hàn Quốc

29/3/2017

843/QĐ-TTg 12/6/2015, 1594/QĐ-UBND 18/8/2015

1.658.036

1.331.333

1.331.333

 

 

326.703

5

Quản lý nước Bến Tre

Bộ NNPTNT

Nhật Bản

18/7/2017

412/QĐ-BNN-XD 16/02/2017

6.191.338

5.262.657

5.262.657

 

 

928.681

6

Phát triển các trường sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

WB

06/02/2017

956/QĐ-TTg, 30/5/2016

1822/QĐ-BGDĐT 31/5/2016

2.269.700

2.156.215

2.156.215

 

 

113.485

7

Đầu tư xây dựng bệnh viện ung bướu thành phố Cần Thơ

UBND Tp. Cần Thơ

Hungary

25/9/2017

223/QĐ-UBND 25/01/2017

1.727.942

1.395.350

1.395.350

 

 

332.592

8

Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai một số tnh miền Trung

UBND tỉnh Hà Tĩnh, Bình Định, Phú Yên, Quảng Ngãi, Ninh Thuận

WB

29/9/2017

Hà Tĩnh: 849/QĐ-UBND 30/3/2017; 1155/QĐ-UBND 28/4/2017; Bình Định: 1063/QĐ-UBND 28/3/2017; Phú Yên: 346/QĐ-UBND 20/3/2017; 631/QĐ-UBND 28/3/2017; Quảng Ngãi: 542/QĐ-UBND 29/3/2017; Ninh Thuận: 564/QĐ-UBND 31/3/2017

3.035.571

2.673.918

2.673.918

 

 

361.653

9

Phát triển bền vững thành phố Đà Nng

UBND Tp Đà Nng

WB

02/4/2018

735/QĐ-TTg, 29/4/2016; 5153/QĐ-UBND 01/8/2016; 346/QĐ-TTg 20/3/2017

1.809.885

1.522.920

 

1.522.920

 

286.965

10

Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Biên Hòa, Giai đoạn 1

UBND tỉnh Đồng Nai

Nhật Bản

30/8/2017

246/QĐ-UBND 20/01/2017

6.610.252

5.332.399

5.332.399

 

 

1.277.853

11

Môi trường bền vững các thành phố duyên hải

UBND tỉnh Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Quảng Bình

WB

27/10/2017

Quảng Bình: 3520/QĐ-UBND 31/10/2016; Bình Định: 4521/QĐ-UBND 09/12/2016; Khánh Hòa: 3348A/QĐ-UBND 31/10/2016; Ninh Thuận: 2989a/QĐ-UBND 30/11/2016

6.209.763

5.390.538

4.314.700

1.044.062

31.776

819.226

12

Phát triển cơ sở hạ tầng ven biển ứng phó biến đi khí hậu huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

UBND tỉnh Thái Bình

Quỹ Co- oét

19/12/2017

2648/VPCP-QHQT 18/4/2012; 315/QĐ-UBND 04/02/2013; 1243/QĐ-UBND 25/5/2018

261.651

193.850

193.850

 

 

67.801

13

Cải thiện cơ sở hạ tầng các xã vùng ngập lụt tỉnh Hà Tĩnh nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững

UBND tỉnh Hà Tĩnh

Quỹ - rập Xê-út

22/01/2018

281/QĐ-TTg 01/3/2017; 35/QĐ-TTg 10/01/2018; 1315/QĐ-UBND 17/5/2017

667.800

333.900

333.900

 

 

333.900

14

Nâng cấp hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp và ứng phó biến đổi khí hậu vùng Cù Lao Tây, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp

UBND tỉnh Đồng Tháp

Quỹ Ả- rập Xê-út

22/01/2018

149/QĐ-TTg 28/01/2015

975/QĐ-UBND 23/8/2017

678.248

339.124

339.124

 

 

339.124

15

Tăng cường kết nối giao thông khu vực Tây nguyên

Bộ GTVT

WB

27/12/2017

1572/QĐ-BGTVT 29/5/2017

3.488.000

3.403.000

3.403.000

 

 

85.000

16

Chương trình cải cách giáo dục kỹ thuật và đào tạo nghề- Trung tâm giáo dục kỹ thuật và đào tạo nghề xanh chất lượng cao

Bộ NNPTNT

Đức

29/12/2017

206/QĐ-TTg, 15/02/2017; 3599/QĐ-BNN-HTQT 05/9/2017

282.384

225.908

225.908

 

 

56.477

17

Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam

UBND tỉnh Hà Nam, Lào Cai

WB

15/12/2017

351/QĐ-TTg, 21/3/2017; Lào Cai: 955/QĐ-UBND 27/3/2017; 956/QĐ-UBND 27/3/2017; Hà Nam: 409/QĐ-UBND 29/3/2017

1.516.614

1.202.941

295.061

907.880

 

313.673

18

Hạ tầng cơ bản phát triển toàn diện các tỉnh Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn

UBND các tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn

ADB

12/4/2018

1205/QĐ-TTg 17/8/2017; Hà Giang: 1707/QĐ-UBND 28/8/2017; Cao Bằng: 1338/QĐ-UBND 24/8/2017; Lạng Sơn: 1553/QĐ-UBND 24/8/2017, 446/QĐ-UBND 09/3/2018; Bắc Kạn: 1249/QĐ-UBND 25/8/2017

4.271.263

3.366.034

3.366.034

 

 

905.229

19

Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu trung tâm phía nam Thành phố Thái Nguyên

UBND tnh Thái Nguyên

Bỉ

30/12/2017

1227/QĐ-UBND 27/5/2015

438.544

252.489

252.489

 

 

186.055

20

Phát triển đa mục tiêu vùng đồng bào dân tộc thiu số các xã nghèo huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

UBND tỉnh Hà Giang

Quỹ Cô- oét

05/7/2018

729/QĐ-TTg 26/5/2015; 2585/QĐ-UBND 28/10/2016

415.205

296.553

296.553

 

 

118.652

21

Chương trình Phát triển các đô thị loại II (các đô thị xanh)

UBND các tỉnh: Hà Giang, Vĩnh Phúc, Thừa Thiên - Huế

ADB

29/6/2018

392/QĐ-TTg 10/3/2016; Vĩnh Phúc: 2471/QĐ-CT 29/7/2016, 975/QĐ-UBND 29/3/2017; Huế: 19/QĐ-UBND 05/01/2018; 894/QĐ-UBND 29/4/2016, 606/QĐ-UBND 28/3/2017; Hà Giang: 1370/QĐ-UBND 04/7/2018; 450/QĐ-UBND 23/3/2017

5.059.576

3.992.290

2.723.640

1.134.850

133.800

1.067.286

22

Hạ tầng cơ bản cho phát triển toàn diện các tnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị

UBND các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị

ADB

23/7/2018

613/QĐ-TTg ngày 08/5/2017; 562/QĐ-TTg 18/5/2018; Nghệ An: 2094/QĐ-UBND 29/5/2018; 2071/ QĐ-UBND 18/5/2017; Hà Tĩnh: 617/QĐ-UBND 28/02/2018; 1366/QĐ-UBND 19/5/2017; Quảng Bình: 1769/QĐ-UBND 30/5/2018; 1727/QĐ-UBND 18/5/2017; Quảng Trị: 1134/QĐ-UBND 25/5/2018; 998/QĐ-UBND 15/5/2017

4.549.253

3.330.753

2.169.046

1.161.707

 

1.218.500

23

Phát triển tổng hợp các đô thị động lực - Tiểu dự án thành phố Thái Nguyên

UBND tỉnh Thái Nguyên

WB

29/6/2018

875/QĐ-UBND 03/4/2018

2.250.000

1.800.000

 

1.800.000

 

450.000

24

Mở rộng Nâng cấp đô thị Việt Nam

UBND tnh An Giang, Bạc Liêu, Long An, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Bến Tre, Hậu Giang

WB

29/6/2018

363/QĐ-TTg, 23/3/2017; Bạc Liêu: 519/QĐ-UBND 28/3/2017; Long An: 1070/QĐ-UBND 24/3/2017; Sóc Trăng: 642/QĐ-UBND 27/3/2017; Hậu Giang: 496/QĐ-UBND 27/3/2017; Vĩnh Long: 580/QĐ-UBND 28/3/2017; Bến Tre: 692/QĐ-UBND 28/3/2017; An Giang: 952/QĐ-UBND 28/3/2017

7.480.886

5.447.280

3.177.580

2.269.700

 

2.033.606

25

Phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghệ cao Hòa Lạc (khoản vay bổ sung)

Bộ KHCN

Nhật Bản

06/6/2017

99/QĐ-BKHCN 26/01/2010; 289/QĐ-BKHCN 22/2/2013

2.539.000

2.539.000

2.539.000

 

 

 

26

Kết hợp bảo vệ vùng ven biển và phục hồi đai rừng ngập mặn tnh Kiên Giang và Cà Mau

Bộ NNPTNT, UBND các tỉnh: Kiên Giang, Cà Mau

Đức

27/4/2018

617/QĐ-TTg 08/5/2017; 5758/QĐ-BNN-HTQT 29/12/2017

596.040

447.030

447.030

 

 

149.010

27

Nâng cao chất lượng giáo dục đại học

Bộ Giáo dục và Đào tạo

WB

29/6/2018

1339/QĐ-BGDĐT 19/4/2017; 1340/QĐ-BGDĐT 19/4/2017

1.534.317

1.361.820

1.361.820

 

 

172.497

28

Tăng cường năng lực khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới (DA thành phần thuộc dự án nâng cao chất lượng giáo dục đại học)

Bộ NNPTNT

WB

29/6/2018

323/QĐ-TTg 14/3/2017; 5050/QĐ-BNN-HTQT 04/12/2017; 1027/QĐ-BNN-HTQT 28/3/2017

1.189.093

1.096.950

1.096.950

 

 

92.143

29

Xây dựng cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học của trường Đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh tại quận 12 (Dự án thành phần thuộc dự án nâng cao chất lượng giáo dục đại học)

Bộ Công Thương

WB

29/6/2018

323/QĐ-TTg 14/3/2017; 1127/QĐ-BCT 31/3/2017

1.173.263

999.940

999.940

 

 

173.323

30

Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển

Bộ NNPTNT, UBND các tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế

WB

03/8/2018

548/QĐ-TTg 21/4/2017

1658/QĐ-BNN-HTQT 04/5/2017

4.021.000

3.351.000

3.351.000

 

 

670.000

31

Chương trình nâng cao chất lượng chi tiêu công

Bộ Tài chính

ADB

26/5/2017

1845/QĐ-BTC 09/10/2018

2.662.358

2.662.358

2.662.358

 

 

0

 

PHỤ LỤC 1C

CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NƯỚC NGOÀI CHUẨN BỊ KÝ KẾT HIỆP ĐỊNH

 

Đơn vị: Triệu VNĐ

TT

Tên chương trình, dự án

Cơ quan chủ quản

Nhà tài trợ

Quyết định

Tổng vốn ĐT

Vn vay ODA và vn vay ưu đãi dự kiến ký kết (phân theo tính chất nguồn vốn)

Tổng ODA và vốn vay ưu đãi

Trong đó:

Vốn đối ứng

Vốn vay ODA

Vay ưu đãi

Viện trợ KHL

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)=(7)+(11)

(7)=(8)+(9) +(10)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

TNG S

 

 

 

78.473.158

64.668.810

62.263.480

2.128.525

276.805

13.804.348

1

Hỗ trợ thực hiện hai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020

Bộ NNPTNT

WB

1185/QĐ-TTg 18/9/2018; 1968/QĐ-BNN-HTQT 22/5/2017; 4036/QĐ-BNN-HTQT 16/10/2018

4.786.632

3.405.780

3.405.780

 

 

1.380.852

2

Mở rộng khả năng sử dụng dược chất phóng xạ phục vụ trong y tế của Trung tâm máy gia tốc 30MeV, Bệnh viện Trung ương quân đội 108

Bộ Quốc phòng

Bỉ

1587/QĐ-TTg 14/9/2015; 4269/QĐ-BQP 05/10/2018

185.701

164.273

164.273

 

 

21.428

3

Đầu tư trang thiết bị Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long

UBND tỉnh Vĩnh Long

Áo

943/QĐ-TTg 04/7/2017; 1773/QĐ-UBND 10/8/2017

310.759

282.156

282.156

 

 

28.603

4

Cải tạo cầu yếu và cầu kết nối trên các quốc lộ (giai đoạn I)

Bộ GTVT

Hàn Quốc

1168/QĐ-TTg 29/6/2016; 456/QĐ-TTg 08/4/2015 138/QĐ-BGTVT 16/01/2017

1.498.381

1.145.520

1.145.520

 

 

352.861

5

Cải tạo đường sắt khu vực đèo Khe Nét, tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

Bộ GTVT

Hàn Quốc

705/QĐ/TTg 28/4/2016
3351/QĐ-BGTVT 06/12/2017

1.928.056

1.693.282

1.693.282

 

 

234.774

6

Cung cấp thiết bị y tế cho Bệnh viện Đa khoa huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình

UBND tỉnh Hòa Bình

Hàn Quốc

4403/VPCP-QHQT 14/6/2010;

685/QĐ-UBND 27/4/2011;

1038/QĐ-UBND 19/6/2017

77.582

64.650

64.650

 

 

12.932

7

Cung cấp trang thiết bị y tế cho Trung tâm Y tế thành phố Quy Nhơn

UBND tỉnh Bình Định

Hàn Quốc

4403/VPCP-QHQT 14/6/2010;

795/QĐ-UBND 14/3/2018; 3729/QĐ-UBND 10/10/2017

81.360

67.800

67.800

 

 

13.560

8

Cung cấp thiết bị y tế cho Bệnh viện Đa khoa huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

UBND tỉnh Hà Tĩnh

Hàn Quốc

4403/VPCP-QHQT 14/6/2010;

2209/QĐ-UBND 07/8/2017; 955/QĐ-UBND 31/3/2011

76.429

66.762

66.762

 

 

9.667

9

Thành phần 1A thuộc Dự án Xây dựng đoạn Tân Vạn - Nhơn Trạch

Bộ GTVT

Hàn Quốc

1940/QĐ-TTg 29/10/2014;

497/QĐ-BGTVT 19/02/2016

5.329.560

4.180.080

4.180.080

 

 

1.149.480

10

Đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa Hải Phòng - Giai đoạn I (phần sử dụng vốn vay ODA)

UBND tp.Hải Phòng

Hàn Quốc

103/QĐ-TTg 23/01/2017; 1601/QĐ-UBND 10/7/2015; 3205/QĐ-UBND 24/11/2017

2.351.409

2.131.248

2.131.248

 

 

220.161

11

Liên kết vùng miền Trung tỉnh Quảng Nam

UBND tỉnh Quảng Nam

Hàn Quốc

1143/QĐ-TTg 27/6/2016;

1506/QĐ-TTg 06/10/2017;

546/QĐ-UBND 06/02/2018

768.074

566.898

566.898

 

 

201.176

12

Cải tạo khu gian Hòa Duyệt - Thanh Luyện, tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

Bộ GTVT

Hàn Quốc

499/QĐ-TTg 17/4/2017;

1732/TTg-QHQT 04/10/2016

1.815.760

1.543.396

1.543.396

 

 

272.364

13

Hệ thống thu gom và xử lý nước thải thành phố Tây Ninh

UBND tỉnh Tây Ninh

Italia

1634/QĐ-TTg 26/10/2017;

835/QĐ-UBND 12/4/2017

344.124

253.455

253.455

 

 

90.669

14

Tăng cường năng lực bảo đảm an ninh, an toàn trên biển

Bộ Quốc phòng

Nhật Bản

2481/QĐ-TTg 19/12/2016

8.605.366

8.355.366

8.355.366

 

 

250.000

15

Phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất

Viện HLKHCNVN

Nhật Bản

2032/VPCP-QHQT 04/4/2011;

06/QĐ-TTg 05/01/2017;

1731/QĐ-KHCNVN 21/12/2011

8.258.939

6.491.342

6.491.342

 

 

1.767.597

16

Cải tạo cầu yếu và cầu kết nối trên các quốc lộ (giai đoạn II)

Bộ GTVT

Hàn Quốc

456/QĐ-TTg 08/4/2015

1.264.223

941.926

941.926

 

 

322.297

17

Tăng cường lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

Bộ LĐTBXH

Nhật Bản

1432/QĐ-TTg 21/9/2017

3.838.250

3.219.170

3.219.170

 

 

619.080

18

Mở rộng vùng phủ sóng truyền hình và nâng cao năng lực làm tin thời sự cho Đài phát thanh truyền hình Sơn La

UBND tỉnh Sơn La

Đan Mạch

378/VPCP-QHQT 19/01/2007; 2263/QĐ-UBND 02/10/2013

640/QĐ-UBND 23/3/2017

157.679

135.890

135.890

 

 

21.789

19

Tuyến nối Quốc lộ 91 và Tuyến tránh thành phố Long Xuyên

Bộ GTVT

ADB

612/QĐ-TTg 05/5/2017

2.146.682

2.130.794

 

2.128.525

2.270

15.888

20

Đầu tư nâng cấp và hiện đại hóa trang thiết bị y tế cho Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La

UBND tỉnh Sơn La

Áo

1600/QĐ-TTg 17/10/2017; 1606/QĐ-UBND 30/6/2018

223.872

193.872

193.872

 

 

30.000

21

Đầu tư trang bị phương tiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ giai đoạn 3

Bộ Công an

Phần Lan

532/QĐ-TTg 22/4/2015; 1022/QĐ-TTg 15/8/2018

450.321

444.323

444.323

 

 

5.998

22

Hỗ trợ tạo việc làm và hòa nhập xã hội tại các trường dạy nghề Việt Nam

Bộ LĐTBXH

Italia

554/QĐ-TTg 5/4/2016; 753/QĐ-LĐTBXH 24/5/2017

119.906

92.154

84.879

 

7.275

27.753

23

Tăng cường môi trường đầu tư tỉnh Hà Nam

UBND tỉnh Hà Nam

Nhật Bản

1697/QĐ-TTg 03/11/2017

4.549.200

3.791.000

3.791.000

 

 

758.200

24

Thoát nước và xử lý nước thải thành phố Hạ Long (khoản vay bổ sung)

UBND tỉnh Quảng Ninh

Nhật Bản

1584/QĐ-TTg 13/10/2017

3.194.000

2.411.968

2.411.968

 

 

782.032

25

Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai

UBND tỉnh Lào Cai

Quỹ Cô-oét

734/QĐ-TTg 29/4/2016; 3495/QĐ-UBND 31/10/2018

425.569

317.758

317.758

 

 

107.811

26

Cải thiện cơ sở hạ tầng nhằm phát triển nông nghiệp tại tỉnh Lâm Đồng (giai đoạn 1)

UBND tỉnh Lâm Đồng

Nhật Bản

124/QĐ-TTg 25/01/2017

1.428.430

1.041.785

1.041.785

 

 

386.645

27

Thu gom và xử lý nước thải khu vực Long Sơn, Gò Găng, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

Bỉ

1045/TTg-QHQT 26/7/2012

688.922

320.867

320.867

 

 

368.055

28

Cải tạo hạ tầng giao thông công cộng tại tỉnh Bình Dương

UBND tỉnh Bình Dương

Nhật Bản

372/QĐ-TTg 04/4/2018

1.822.900

1.484.200

1.484.200

 

 

338.700

29

Trường Cao đẳng cộng đồng tỉnh Đăk Nông

UBND tỉnh Đăk Nông

Quỹ Ả- rập Xê-út

QĐ 1172/QĐ-TTg 28/7/2015; QĐ 1120/QĐ-UBND 05/7/2016

673.200

336.500

336.500

 

 

336.700

30

Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông liên vùng hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội các huyện nghèo tỉnh Yên Bái

UBND tỉnh Yên Bái

Quỹ Ả- rập Xê-út

QĐ 724/QĐ-TTg 28/4/2016; QĐ 3154/QĐ-UBND 05/12/2017

913.901

452.622

452.622

 

 

461.279

31

Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thị xã Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

UBND tỉnh Hậu Giang

Đan Mạch

1531/TTg-QHQT 27/8/2009;

1473/QĐ-UBND 04/10/2016

274.136

222.956

222.956

 

 

51.180

32

Phát triển tổng hợp các đô thị động lực - Tiểu dự án đô thị Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

UBND tỉnh Thanh Hóa

WB

1208/QĐ-TTg ngày 19/9/2018

1.831.648

1.232.447

1.232.447

 

 

599.201

33

Phát triển nguồn nhân lực y tế, giai đoạn 2

Bộ Y tế

ADB

1414/QĐ-TTg 24/10/2018;

6494/QĐ-BYT 26/10/2018

2.099.473

1.872.503

1.815.760

 

56.743

226.970

34

Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn

Bộ Y tế

ADB

1467/QĐ-TTg 02/11/2018; 6689/QĐ-BYT 02/11/2018

2.110.821

1.883.851

1.815.760

 

68.091

226.970

35

Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch hỗ trợ cho tăng trưởng toàn diện khu vực Tiểu vùng Mê Công mở rộng - giai đoạn 2

Bộ VHTTDL, UBND các tỉnh: Hòa Bình, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế

5 ADB

1381/QĐ-TTg 18/10/2018 Hòa Bình: 2471/QĐ-UBND 26/10/2018; Nghệ An: 4776/QĐ-UBND 26/10/2018; Quảng Bình: 3590/QĐ-UBND 25/10/2018; Quảng Trị: 2484/QĐ-UBND 25/10/2018; Thừa Thiên - Huế: 2389/QĐ-UBND 25/10/2018

1.281.927

1.055.411

1.038.388

 

17.023

226.516

36

Kết nối giao thông các tỉnh miền núi phía Bắc

Bộ GTVT

5 ADB

949/QĐ-TTg 01/8/2018

2034/QĐ-BGTVT 17/9/2018

5.339.591

4.351.011

4.249.337

0

101.674

988.580

37

Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán

Bộ NNPTNT và UBND các tỉnh: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đăk Lăk, Đăk Nông

8 ADB

561/QĐ-TTg 18/5/2018

2416/QĐ-BNN-HTQT 22/6/2018

2.808.276

2.283.730

2.260.000

 

23.730

524.546

38

Chương trình kỹ năng và kiến thức cho tăng trưởng Kinh tế toàn diện

Bộ LĐTBXH, Bộ Công Thương

7 ADB

1432/QĐ-TTg 26/10/2018; 1495/QĐ-LĐTBXH 29/10/2018

4081/QĐ-BCT 30/10/2018

2.142.400

1.770.366

1.770.366

 

 

372.034

39

Chương trình Phát triển lĩnh vực Ngân hàng - Tài chính và Tài chính toàn diện, Tiểu Chương trình 1

NHNN VN

6 ADB

804/TTg-QHQT 06/6/2017

2.269.700

2.269.700

2.269.700

 

 

0

 

PHỤ LỤC 2

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

 

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Bộ, ngành, địa phương

Tổng số (đã bao gồm phần bổ sung)

Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững

(Bao gồm số vốn bổ sung từ nguồn dự phòng chung)

 

 

 

 

I. Phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 chưa bao gồm phần bổ sung từ dự phòng chung (Điều chỉnh theo các quy định pháp luật hiện hành)

II. Bổ sung từ nguồn dự phòng chung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

Tổng số (1+2+3)

1. Dự án 1. Chương trình 30a

2. Dự án 2. Chương trình 135

3. Dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin

 

 

 

 

 

Tổng số (Chương trình 30a)

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

Tiểu, dự án 1: Hỗ trợ đầu tư CSHT huyện nghèo

Tiểu dự án 2: Hỗ trợ đầu tư CSHT xã bãi ngang

 

 

 

 

 

 

 

 

TNG SỐ

30.346.698

29.698.000

15.635.000

14.085.000

1.550.000

14.022.000

41.000

648.698

 

 

 

 

A

TRUNG ƯƠNG

41.000

41.000

-

-

-

-

41.000

 

 

 

 

 

 

Bộ Thông tin và Truyền thông

41.000

41.000

 

 

 

 

41.000

 

 

 

 

 

B

ĐỊA PHƯƠNG

30.305.698

29.657.000

15.635.000

14.085.000

1.550.000

14.022.000

 

648.698

 

 

 

 

I

VÙNG MIỀN NÚI PHÍA BẮC

16.091.843

15.607.025

7.620.449

7.620.449

-

7.986.576

 

484.818

 

 

 

 

1

Hà Giang

2.010.201

2.010.201

1.201.405

1.201.405

 

808.796

 

 

 

 

 

 

2

Tuyên Quang

631.192

631.192

198.206

198.206

 

432.986

 

 

 

 

 

 

3

Cao Bằng

2.051.024

2.051.024

1.176.295

1.176.295

 

874.729

 

 

 

 

 

 

4

Lạng Sơn

1.087.703

1.087.703

326.711

326.711

 

760.992

 

 

 

 

 

 

5

Lào Cai

1.409.177

1.409.177

773.212

773.212

 

635.965

 

 

 

 

 

 

6

Yên Bái

903.207

903.207

339.127

339.127

 

564.080

 

 

 

 

 

 

7

Thái Nguyên

393.798

393.798

16.359

16.359

 

377.439

 

 

 

 

 

 

8

Bắc Kạn

814.454

735.548

327.370

327.370

 

408.178

 

78.906

 

 

 

 

9

Phú Thọ

638.126

556.186

88.192

88.192

 

467.994

 

81.940

 

 

 

 

10

Bắc Giang

506.246

506.246

174.686

174.686

 

331.560

 

 

 

 

 

 

11

Hòa Bình

778.966

778.966

184.757

184.757

 

594.209

 

 

 

 

 

 

12

Sơn La

1.708.881

1.543.481

789.856

789.856

 

753.625

 

165.400

 

 

 

 

13

Lai Châu

1.486.264

1.327.692

904.338

904.338

 

423.354

 

158.572

 

 

 

 

14

Điện Biên

1.672.604

1.672.604

1.119.935

1.119.935

 

552.669

 

 

 

 

 

 

II

ĐNG BẰNG SÔNG HỒNG

112.729

112.729

61.486

-

61.486

51.243

-

 

 

 

 

 

15

Quảng Ninh

33.456

33.456

33.456

-

33.456

 

 

 

 

 

 

 

16

Ninh Bình

79.273

79.273

28.030

-

28.030

51.243

 

 

 

 

 

 

III

MIỀN TRUNG

9.215.533

9.051.653

5.863.047

4.854.699

1.008.348

3.188.606

-

163.880

 

 

 

 

17

Thanh Hóa

2.075.948

1.994.008

1.298.430

1.140.854

157.576

695.578

 

81.940

 

 

 

 

18

Nghệ An

1.434.844

1.434.844

750.232

685.120

65.112

684.612

 

 

 

 

 

 

19

Hà Tĩnh

342.846

342.846

178.216

32.718

145.498

164.630

 

 

 

 

 

 

20

Quảng Bình

471.181

471.181

238.657

175.823

62.834

232.524

 

 

 

 

 

 

21

Quảng Trị

414.510

414.510

247.149

179.237

67.912

167.361

 

 

 

 

 

 

22

Thừa Thiên Huế

244.062

244.062

150.302

-

150.302

93.760

 

 

 

 

 

 

23

Quảng Nam

1.282.981

1.282.981

883.722

829.614

54.108

399.259

 

 

 

 

 

 

24

Quảng Ngãi

1.375.693

1.293.753

986.800

884.232

102.568

306.953

 

81.940

 

 

 

 

25

Bình Định

752.316

752.316

578.081

485.365

92.716

174.235

 

 

 

 

 

 

26

Phú Yên

296.805

296.805

184.054

119.768

64.286

112.751

 

 

 

 

 

 

27

Khánh Hòa

178.627

178.627

178.627

160.923

17.704

 

 

 

 

 

 

 

28

Ninh Thuận

270.375

270.375

179.751

161.045

18.706

90.624

 

 

 

 

 

 

29

Bình Thuận

75.345

75.345

9.026

-

9.026

66.319

 

 

 

 

 

 

IV

TÂY NGUYÊN

3.083.765

3.083.765

1.427.365

1.427.365

-

1.656.400

-

 

 

 

 

 

30

Đăk Lăk

559.542

559.542

176.058

176.058

-

383.484

 

 

 

 

 

 

31

Đăk Nông

372.831

372.831

196.401

196.401

-

176.430

 

 

 

 

 

 

32

Gia Lai

878.084

878.084

302.123

302.123

-

575.961

 

 

 

 

 

 

33

Kon Tum

929.323

929.323

590.616

590.616

-

338.707

 

 

 

 

 

 

34

Lâm Đồng

343.985

343.985

162.167

162.167

-

181.818

 

 

 

 

 

 

V

ĐÔNG NAM BỘ

182.482

182.482

-

-

-

182.482

-

 

 

 

 

 

36

Bình Phước

102.256

102.256

-

-

-

102.256

 

 

 

 

 

 

37

Tây Ninh

80.226

80.226

-

-

-

80.226

 

 

 

 

 

 

VI

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

1.619.346

1.619.346

662.653

182.487

480.166

956.693

-

 

 

 

 

 

38

Long An

83.944

83.944

5.426

-

5.426

78.518

 

 

 

 

 

 

39

Tiền Giang

141.370

141.370

141.370

81.684

59.686

 

 

 

 

 

 

 

40

Bến Tre

146.254

146.254

146.254

-

146.254

 

 

'

 

 

 

 

41

Trà Vinh

312.920

312.920

141.259

100.803

40.456

171.661

 

 

 

 

 

 

42

Vĩnh Long

13.782

13.782

-

-

-

13.782

 

 

 

 

 

 

43

Hậu Giang

43.130

43.130

-

-

-

43.130

 

 

 

 

 

 

44

Sóc Trăng

334.293

334.293

71.764

-

71.764

262.529

 

 

 

 

 

 

45

An Giang

106.735

106.735

-

-

-

106.735

 

 

 

 

 

 

46

Đồng Tháp

36.262

36.262

-

-

-

36.262

 

 

 

 

 

 

47

Kiên Giang

120.286

120.286

59.112

-

59.112

61.174

 

 

 

 

 

 

48

Bạc Liêu

122.168

122.168

38.882

-

38.882

83.286

 

 

 

 

 

 

49

Cà Mau

158.202

158.202

58.586

-

58.586

99.616

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC DỰ ÁN BỔ SUNG VÀO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

 

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Danh mục dự án

Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư/ Quyết định đầu tư/ Quyết định thành lập

Kế hoạch đầu tư vốn NSNN giai đoạn 2016-2020

Ghi chú

 

(Số QĐ; ngày, tháng, năm ban hành)

TMĐT

 

 

Tổng số

Trong đó: NSTW

 

 

I

Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

 

 

 

350.000

 

 

 

Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã

23/2017/QĐ-TTg ngày 22/6/2017; 246/2006/QĐ-TTg ngày 27/10/2006

 

 

350.000

Bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ hỗ trphát triển hp tác xã

 

II

Bộ Công an

 

3.085.330

3.085.330

230.000

 

 

 

Dự án Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

2308 ngày 16/6/2016; 344 ngày 19/01/2018

3.085.330

3.085.330

230.000

Sử dụng từ nguồn dự phòng kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020 của Bộ Công an đã được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch.

 

III

Bộ Giao thông vận tải

 

2.050.787

1.970.787

553.954

 

 

 

Dự án đầu tư xây dựng công trình nút giao thông khác mức tại nút giao thông ngã ba Huế, TP. Đà Nng theo hình thức hợp đồng BT

2720/QĐ-BGTVT ngày 17/7/2014

2.050.787

1.970.787

553.954

Trong đó: 521 tỷ đồng từ nguồn dự phòng kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020 của Bộ Giao thông vận tải đã được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch.

 

 

Văn bản liên quan
Văn bản liên quan