Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi, bổ sung năm 2000

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Công báo Tiếng Anh
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM SỐ  18/2000/QH10 NGÀY 09 THÁNG 6 NĂM 2000

 

Để mở rộng hợp tác kinh tế với nước ngoài, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế quốc dân trên cơ sở khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước;       

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 11 năm 1996.

  

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:

1. Điểm 2 đoạn 2 Điều 3 được sửa đổi như sau:

“2. Địa bàn:

a)  Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

b)  Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.”

2.  Khoản 1 Điều 14 được sửa đổi như sau:

“1. Những vấn đề quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp liên doanh gồm: bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất; sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp do Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc nhất trí giữa các thành viên Hội đồng quản trị có mặt tại cuộc họp.

Các bên liên doanh có thể thoả thuận trong điều lệ doanh nghiệp các vấn đề khác cần được quyết định theo nguyên tắc nhất trí.”

3. Bổ sung Điều 19a như sau:

“Điều 19a

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh trong quá trình hoạt động được phép chuyển đổi hình thức đầu tư, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp.

Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục chuyển đổi hình thức đầu tư, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp.”

4. Điều 21 được sửa đổi như sau:

 “Điều 21

Trong quá trình đầu tư vào Việt Nam, vốn và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư nước ngoài không bị trưng dụng hoặc tịch thu bằng biện pháp hành chính, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không bị quốc hữu hoá.

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, bảo đảm lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam.”

5. Bổ sung Điều 21a  như sau:

“Điều 21a

1.  Trong trường hợp do thay đổi quy định của pháp luật Việt Nam làm thiệt hại đến lợi ích của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tiếp tục được hưởng các ưu đãi đã được quy định trong Giấy phép đầu tư và Luật này hoặc được Nhà nước giải quyết thoả đáng theo các biện pháp sau đây:

a) Thay đổi mục tiêu hoạt động của dự án;

b) Miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật;

c) Thiệt hại của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp;

d) Được xem xét bồi thường thoả đáng trong một số trường hợp cần thiết.

2. Các quy định mới ưu đãi hơn được ban hành sau khi được cấp Giấy phép đầu tư sẽ được áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.”

6. Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 33

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được mua ngoại tệ tại ngân hàng thương mại để đáp ứng cho các giao dịch vãng lai và các giao dịch được phép khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

Chính phủ Việt Nam bảo đảm cân đối ngoại tệ cho những dự án đặc biệt quan trọng đầu tư theo chương trình của Chính phủ trong từng thời kỳ.

Chính phủ Việt Nam bảo đảm hỗ trợ cân đối ngoại tệ cho các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng và một số dự án quan trọng khác.”

7. Điều 34 được sửa đổi như sau:

“Điều 34

Các bên trong doanh nghiệp liên doanh có quyền chuyển nhượng giá trị phần vốn của mình trong doanh nghiệp liên doanh, nhưng phải ưu tiên chuyển nhượng cho các bên trong doanh nghiệp liên doanh. Trong trường hợp chuyển nhượng cho doanh nghiệp ngoài liên doanh thì điều kiện chuyển nhượng không được thuận lợi hơn so với điều kiện đã đặt ra cho các bên trong doanh nghiệp liên doanh. Việc chuyển nhượng vốn phải được các bên trong doanh nghiệp liên doanh thoả thuận.

Những quy định này cũng được áp dụng đối với việc chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có quyền chuyển nhượng vốn của mình.

Trong trường hợp chuyển nhượng vốn có phát sinh lợi nhuận thì bên chuyển nhượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất là 25% .”

8. Đoạn 2 Điều 35 được sửa đổi như sau:

“Trong trường hợp đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép mở tài khoản ở nước ngoài.”

9. Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 40

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh sau khi quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá 5 năm.”

10. Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 41

Sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác, việc trích thu nhập còn lại để lập các quỹ dự phòng, quỹ phúc lợi, quỹ mở rộng sản xuất và các quỹ khác do doanh nghiệp quyết định.”

11. Điều 43 được sửa đổi như sau:

“Điều 43

Khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài phải nộp một khoản thuế là 3%, 5%, 7% số lợi nhuận chuyển ra nước ngoài, tùy thuộc vào mức vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào vốn pháp định của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc vốn thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.”

12. Điều 44 được sửa đổi như sau:

“Điều 44

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo quy định của Luật này được giảm 20% thuế  thu nhập doanh nghiệp so với các dự án cùng loại, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10%; được áp dụng mức thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài là 3% số lợi nhuận chuyển ra nước ngoài.”

13. Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 46

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh sử dụng mặt đất, mặt nước, mặt biển phải trả tiền thuê; trong trường hợp khai thác tài nguyên phải nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.

Chính phủ quy định việc miễn hoặc giảm tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển đối với các dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, xây dựng - chuyển giao; dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Trong trường hợp Bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, thì Bên Việt Nam có trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục để được quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thì Uỷ ban nhân dân  tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư tổ chức thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng, hoàn thành các thủ tục cho thuê đất.

3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thế chấp tài sản gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất để bảo đảm vay vốn tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

Chính phủ quy định điều kiện và thủ tục doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thế chấp quyền sử dụng đất.

14. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 47

1. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được áp dụng theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu để tạo tài sản cố định, bao gồm:

a) Thiết bị, máy  móc;

b) Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và phương tiện vận chuyển dùng để đưa đón công nhân;

c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm b khoản này;

d) Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc;

đ) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu quy định tại khoản này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế, đổi mới công nghệ.

3. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.

4. Chính phủ quy định việc miễn, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với các hàng hoá đặc biệt cần khuyến khích đầu tư khác.”

15. Điều 52 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 52

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh chấm dứt hoạt động trong những trường hợp sau đây:

1. Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy phép đầu tư;

2. Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc thoả thuận của các bên;

3. Theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài do vi phạm nghiêm trọng pháp luật hoặc quy định của Giấy phép đầu tư;

4. Do bị tuyên bố phá sản.”

16. Điều 53 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 53

1. Khi chấm dứt hoạt động trong trường hợp quy định tại các điểm 1, 2 và 3 Điều 52 của Luật này, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải tiến hành thanh lý tài sản doanh nghiệp, thanh lý hợp đồng.

2. Trong quá trình thanh lý tài sản doanh nghiệp, nếu phát hiện doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản thì việc giải quyết phá sản cuả doanh nghiệp  được thực hiện theo thủ tục quy định trong pháp luật về phá sản doanh nghiệp.

3. Việc giải quyết phá sản doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp.

4.  Trong trường hợp Bên Việt Nam tham gia doanh nghiệp liên doanh góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất mà doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản thì giá trị còn lại của quyền sử dụng đất đã góp vốn thuộc tài sản thanh lý của doanh nghiệp.

17. Đoạn 2 Điều 55 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Chính phủ quy định việc thẩm định cấp Giấy phép đầu tư, việc đăng ký cấp Giấy phép đầu tư; căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lĩnh vực, tính chất, quy mô của dự án đầu tư, quyết định việc phân cấp cấp Giấy phép đầu tư cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quy định việc cấp Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất.”

18. Điều 59 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 59

Các bên hoặc một trong các bên hoặc nhà đầu tư nước ngoài gửi cho cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư theo quy định của Chính phủ.”

19. Điều 60 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 60

Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét đơn và thông báo quyết định cho nhà đầu tư trong thời hạn 45 ngày đối với các dự án thuộc diện thẩm định cấp Giấy phép đầu tư, 30 ngày đối với các dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Quyết định chấp thuận được thông báo dưới hình thức Giấy phép đầu tư.

Giấy phép đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.”

20. Điều 63 được bổ sung như sau:

“Điều 63

Doanh nghiệp, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, có đóng góp lớn vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, tổ chức, cá nhân, cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước vi phạm các quy định của pháp luật về đầu tư nước ngoài thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.”

21. Điều 64 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 64

1. Việc thanh tra hoạt động của doanh nghiệp phải được thực hiện đúng chức năng, đúng thẩm quyền và tuân thủ quy định của pháp luật.

2. Việc thanh tra tài chính không được quá một lần trong 01 năm đối với một doanh nghiệp.

Việc thanh tra bất thường chỉ được thực hiện khi có căn cứ cho rằng doanh nghiệp vi phạm pháp luật.

Khi tiến hành thanh tra phải có quyết định của người có thẩm quyền. Khi kết thúc thanh tra phải có biên bản, kết luận thanh tra. Trưởng đoàn thanh tra chịu trách nhiệm về nội dung biên bản và kết luận thanh tra.

Người ra quyết định thanh tra không đúng pháp luật hoặc người lợi dụng việc thanh tra để vụ lợi, sách nhiễu, gây phiền hà cho hoạt động của doanh nghiệp thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, tổ chức, cá nhân được quyền khiếu nại, khởi kiện đối với các quyết định và hành vi trái pháp luật, gây khó khăn, phiền hà của cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước. Việc khiếu nại, khởi kiện và việc giải quyết khiếu nại, khởi kiện được thực hiện theo quy định của pháp luật.”

22. Điều 66 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 66

1. Căn cứ vào những nguyên tắc quy định trong Luật này, Chính phủ có thể ký các thoả thuận với nhà đầu tư nước ngoài hoặc đưa ra các biện pháp bảo đảm, bảo lãnh về đầu tư.

2. Hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của Luật này và các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp pháp luật Việt Nam chưa có quy định, các bên có thể thoả thuận trong hợp đồng việc áp dụng luật của nước ngoài nếu việc áp dụng luật của nước ngoài không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.”

23. Cụm từ  “thuế lợi tức” trong Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được  thay bằng cụm từ “thuế thu nhập doanh nghiệp”.

 

Điều 2

Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2000.

 

Điều 3

Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cho phù hợp với Luật này.

 

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ  7 thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2000.

 

thuộc tính Luật 18/2000/QH10

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Cơ quan ban hành: Quốc hộiSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:18/2000/QH10Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:LuậtNgười ký:Nông Đức Mạnh
Ngày ban hành:09/06/2000Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Đầu tư
TÓM TẮT VĂN BẢN

tải Luật 18/2000/QH10

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE NATIONAL ASSEMBLY
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No: 18/2000/QH10
Hanoi, June 09, 2000
 LAW
AMENDING AND SUPPLEMENTING A NUMBER OF ARTICLES OF THE LAW ON FOREIGN INVESTMENT IN VIETNAM
In order to expand economic cooperation with foreign countries, serve the cause of industrialization and modernization, and develop the national economy on the basis of the efficient exploitation and utilization of the country’s resources;
Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;
This Law amends and supplements a number of articles of the Law on Foreign Investment in Vietnam which was passed on November 12, 1996 by the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam,
Article 1.- To amend and supplement a number of articles of the Law on Foreign Investment in Vietnam as follows:
1. Point 2, Paragraph 2, Article 3 is amended as follows:
"2. Geographical areas:
a/ Geographical areas with difficult socio-economic conditions;
b/ Geographical areas with exceptionally difficult socio-economic conditions."
2. Clause 1, Article 14 is amended as follows:
"1. The most important issues in the organization and operation of a joint-venture enterprise include: the appointment and dismissal of the General Director, the first Deputy General Director; the amendment and supplement to the enterprise’s charter, which shall be decided by the Managing Board on the principle of consensus among the Managing Board’s members present at its meeting.
The joint-venture parties may agree in the enterprise’s charter upon other matters which should be decided on the principle of consensus."
3. To add Article 19a as follows:
"Article 19a.-
Foreign-invested enterprises and parties to business cooperation contracts shall, in the course of operation, be entitled to alter their investment forms or conduct the enterprise division, separation, merger and/or amalgamation.
The Government shall prescribe the conditions and procedures for the investment form alteration and the enterprise division, separation, merger and/or amalgamation."
4. Article 21 is amended as follows:
"Article 21.-
Throughout the process of investment in Vietnam, foreign investors’ lawful capital and other assets shall not be requisitioned or confiscated by means of administrative measures, and foreign-invested enterprises shall not be nationalized.
The State of the Socialist Republic of Vietnam shall protect the industrial property rights and ensure the legitimate interests of foreign investors in their technology transfer activities in Vietnam."
5. To add Article 21a as follows:
"Article 21a.-
1. In cases where a change in provisions of Vietnamese law causes damage to interests of foreign-invested enterprises and parties to business cooperation contracts, such foreign-invested enterprises and parties to business cooperation contracts shall continue to enjoy preferences already provided for in their investment licenses and this Law or have their damaged interests satisfactorily settled by the State through the following measures:
a/ Change of projects’ operation objectives;
b/ Tax exemption and/or reduction as provided for by law;
c/ Damage incurred by foreign-invested enterprises and parties to business cooperation contracts shall be cleared against such enterprises’ taxable incomes;
d/ They shall be considered for satisfactory compensations in a number of cases of necessity.
2. More preferential provisions which are promulgated after the investment licenses are granted shall be applicable to foreign-invested enterprises and parties to business cooperation contracts."
6. Article 33 is amended and supplemented as follows:
"Article 33.-
Foreign-invested enterprises and parties to business cooperation contracts shall be entitled to buy foreign currencies at commercial banks to satisfy the requirements of their current transactions and other permitted transactions according to provisions of the legislation on foreign exchange management.
The Vietnamese Government ensures the balance of foreign currencies for the particularly important projects in which the investment is made under the Government’s programs in each period.
The Vietnamese Government undertakes to support the balance of foreign currencies for the infrastructure construction projects and a number of other important projects."
7. Article 34 is amended as follows:
"Article 34.-
The parties to a joint-venture enterprise shall be entitled to transfer the value of their capital contribution share therein, but priority must be given to the other parties to the joint-venture enterprise. In cases where it is transferred to enterprises outside the joint venture, the transfer conditions must not be more favorable than those set for the parties to the joint-venture enterprise. The capital transfer must be agreed upon by the parties to the joint-venture enterprise.
These provisions shall also apply to the transfer of rights and obligations of parties to business cooperation contracts.
Foreign investors in enterprises with 100% foreign investment capital shall also be entitled to transfer their capital.
In cases where the capital transfer yields profits, the transferor shall have to pay enterprise income tax at the tax rate of 25%."
8. Paragraph 2, Article 35 is amended as follows:
"In special cases where it is agreed to by the Vietnam State Bank, foreign-invested enterprises may open accounts abroad."
9. Article 40 is amended and supplemented as follows:
"Article 40.-
Foreign-invested enterprises and parties to business cooperation contracts, which suffer from losses after making final tax settlement with the tax agency, shall be entitled to carry forward their losses to the following year, and such losses shall be cleared against the taxable incomes. The period during which losses can be carried forward shall not exceed 5 years."
10. Article 41 is amended and supplemented as follows:
"Article 41.-
After paying enterprise income tax and fulfilling other financial obligations, the deductions from their remaining income to set up reserve funds, welfare funds, production expansion funds and other funds shall be decided by enterprises."
11. Article 43 is amended as follows:
"Article 43.-
Upon remitting his/her/its profit abroad, a foreign investor shall have to pay a tax amount representing 3%, 5% or 7% of the remitted profit, depending on the level of capital contribution by the foreign investor to the legal capital of the foreign-invested enterprise or capital for performance of the business cooperation contract."
12. Article 44 is amended as follows:
"Article 44.-
Overseas Vietnamese who invest in Vietnam according to the provisions of this Law shall enjoy the 20% reduction of enterprise income tax as compared to projects of the same kind, except in cases where the enterprise income tax rate of 10% applies; they shall be entitled to the tax rate of 3% of the profit amount remitted abroad for remittance of their profits abroad."
13. Article 46 is amended and supplemented as follows:
"Article 46.-
1. Foreign-invested enterprises and parties to business cooperation contracts that use land, water and/or sea surface shall have to pay rental therefor. In cases where they exploit natural resources, they shall have to pay natural resources tax as prescribed by law.
The Government stipulates the exemption or reduction of land, water and sea surface rental for build-operate-transfer, build-transfer-operate and build-transfer projects; projects for investment in areas with difficult socio-economic conditions and areas with exceptionally difficult socio-economic conditions.
2. In cases where the Vietnamese party contributes capital with the land use right value, it shall have to make compensation for ground clearance and complete the procedures to obtain land use right.
In cases where the Vietnamese State leases land, the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities where investment projects are executed shall organize the payment of compensations, ground clearance and completion of the procedures for land lease.
3. Foreign-invested enterprises shall be entitled to mortgage assets affixed to land and land use right value to secure loans borrowed from credit institutions licensed to operate in Vietnam.
The Government prescribes the conditions and procedures for foreign-invested enterprises to mortgage the land use right."
14. Article 47 is amended and supplemented as follows:
"Article 47.-
1. Export tax and import tax imposed on goods exported and/or imported by foreign-invested enterprises and parties to business cooperation contracts shall comply with the Law on Export Tax and Import Tax.
2. Foreign-invested enterprises and parties to business cooperation contracts shall be exempt from import tax for goods imported to create fixed assets, including:
a/ Equipment and machinery;
b/ Specialized transport means included in technological lines and transport means for carrying workers to/from working places;
c/ Components, details, knocked down parts, spare parts, fitting and assembling parts, models and accessories accompanying equipment, machinery, specialized transport means specified at Point b of this Clause;
d/ Raw materials and materials used for manufacture of equipment, machinery in technological lines or the manufacture of components, details, knocked down parts, spare parts, fitting and assembling parts, models and accessories accompanying equipment and machinery;
e/ Construction supplies which cannot be produced at home.
The exemption of import tax for import goods specified in this Clause shall also be applicable to cases of projects’ scope expansion or technological alteration or renewal.
3. Raw materials, materials and components imported for production by projects in fields where investment is especially encouraged or in geographical areas meeting with exceptionally difficult socio-economic conditions shall be exempted from import tax for 5 years from the date of commencing the production.
4. The Government shall provide for the exemption and reduction of export tax and import tax for other special goods that need investment encouragement."
15. Article 52 is amended and supplemented as follows:
"Article 52.-
Foreign-invested enterprises and business cooperation contracts shall terminate their operations in the following cases:
1. The operation duration inscribed in their investment licenses expires;
2. According to conditions for operation termination stipulated in contracts, enterprises’ charters or agreements reached between the parties;
3. By decisions of the agency(ies) in charge of State management over foreign investment due to their serious violations of law or provisions of their investment licenses.
4. They are declared bankrupt."
16. Article 53 is amended and supplemented as follows:
"Article 53.-
1. Upon the termination of their operation in one of the cases specified at Points 1, 2 and 3, Article 52 of this Law, foreign-invested enterprises and parties to business cooperation contracts shall have to conduct the liquidation of enterprises’ assets and liquidation of contracts.
2. In the course of liquidating enterprises’ assets, if the concerned enterprises are detected being in the state of bankruptcy, the enterprises’ bankruptcy shall be settled according to the procedures prescribed in the legislation on bankruptcy of enterprises.
3. The settlement of bankruptcy of foreign-invested enterprises shall comply with the provisions of the legislation on bankruptcy of enterprises.
4. In cases where the Vietnamese party to a joint-venture enterprise has contributed capital with the land use right value, but the enterprise is dissolved or goes bankrupt, the remaining land use right value which has been contributed as capital shall be part of the enterprise’s liquidated assets."
17. Paragraph 2, Article 55 is amended and supplemented as follows:
"The Government shall prescribe the investment evaluation for the granting of investment licenses, the registration for granting of investment licenses; base itself on the planning and plans for socio-economic development, and fields, characteristics and scale of investment projects to decide on the assignment of investment licensing responsibilities to the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities; and stipulate the granting of investment licenses to projects for investment in industrial parks and export processing zones."
18. Article 59 is amended and supplemented as follows:
"Article 59.-
The parties or one of the parties or the foreign investors shall submit to the investment licensing agency their dossiers of application for investment licenses according to the Government’s regulations."
19. Article 60 is amended and supplemented as follows:
"Article 60.-
The investment licensing agency shall examine the applications and notify its decisions to the investors within 45 days for projects subject to the investment evaluation for investment license granting, or 30 days for projects subject to the registration for investment license granting, from the date of receipt of valid dossiers. The approval decision shall be notified in form of an investment license.
The investment license shall be valid as the business registration certificate."
20. Article 63 is supplemented as follows:
"Article 63.-
Enterprises and individuals that have made outstanding achievements in their production and/or business activities, or made great contributions to the cause of national construction and development, shall be commended and/or rewarded according to provisions of law.
Foreign investors, foreign-invested enterprises, parties to business cooperation contracts, organizations and individuals, officials, State employees and State agencies, that violate the provisions of the legislation on foreign investment shall, depending the seriousness of their violations, be handled according to law."
21. Article 64 is amended and supplemented as follows:
"Article 64.-
1. The inspection of operations of enterprises must be conducted strictly according to the prescribed functions, powers and comply with provisions of law.
2. The financial inspection shall not be conducted more than once a year against an enterprise.
The extraordinary inspection shall be conducted only when there are grounds to believe that enterprises have broken laws.
When conducting the inspection, there must be a decision of the competent person. Upon concluding the inspection, there must be an inspection minutes and conclusion. The head of the inspection delegation shall be responsible for the contents of the inspection minutes and conclusion.
Those who issue inspection decisions not in accordance with law or take advantage of the inspection to gain personal benefits, harass or cause troubles to the inspected enterprises’ operations shall, depending on the seriousness of their violations, be disciplined or examined for penal liability. If damage is caused, they shall also have to pay compensation therefor.
3. Foreign investors, foreign-invested enterprises, parties to business cooperation contracts, organizations and individuals may lodge complaints about or initiate lawsuits against decisions and illegal acts of causing difficulties or troubles of State officials, employees or agencies. The complaint lodging and lawsuit institution and the settlement of complaints and lawsuits shall comply with the provisions of law."
22. Article 66 is amended and supplemented as follows:
"Article 66.-
1. Basing itself on the principles prescribed in this Law, the Government may sign agreements with foreign investors or offer investment security or guarantee measures.
2. Foreign investment activities in Vietnam must comply with the provisions of this Law and relevant provisions of the Vietnamese law. In cases where a matter is not yet prescribed by Vietnamese laws, the parties may agree in the contract upon the application of foreign laws, provided that such foreign law application is not contrary to the basic principles of the Vietnamese law.
23. The phrase "profit tax" used in the Law on Foreign Investment in Vietnam is now superseded by the phrase "enterprise income tax".
Article 2.- This Law takes effect from July 1st, 2000.
Article 3.- The Government shall amend and supplement documents detailing the implementation of the Law on Foreign Investment in Vietnam to make them compatible with this Law.
This Law was passed on June 9, 2000 by the Xth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 7th session.
 

 
CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Nong Duc Manh

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Law 18/2000/QH10 PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi