• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 90/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 thúc đẩy tài chính thu hút kiều hối vào KHCN

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 17/03/2026 10:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 90/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Lộc Hà
Trích yếu: Thúc đẩy các chương trình tài chính thu hút nguồn lực kiều hối vào khoa học công nghệ cho Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Đầu tư

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 90/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 90/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 90/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thúc đẩy các chương trình tài chính thu hút nguồn lực kiều hối vào khoa học
công nghệ cho Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định s 4235/-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2024 của y ban
nhân dân Tnh ph H Chí Minh v vic phê duyệt Đ án Chính sách phát huy hiu
qu ngun lc kiu hối trên địan Thành ph H C Minh t nay đến năm 2030”;
Căn c tình hình thc tin v quy mô, xu hướng và yêu cu phát huy hiu qu
ngun lc kiu hi phc v phát trin kinh tế hi ca Thành ph H Chí Minh;
y ban nhân dân Thành ph H Chí Minh ban hành Kế hoạch thúc đẩy các
chương trình i chính thu hút nguồn lc kiu hi vào khoa hc công ngh cho Thành
ph H Chí Minh vi các ni dung c th như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Kế hoạch này được ban hành nhằm cụ thể hóa và tổ chức triển khai hiệu quả
Đề án “Chính sách phát huy hiệu quả nguồn lực kiều hối trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh từ nay đến năm 2030”, bảo đảm các nhiệm vụ và giải pháp được thực hiện
đồng bộ, thống nhất, góp phần xây dựng hệ sinh thái tài chính kiều hối năng động,
minh bạch, bền vững; phát huy hiệu quả nguồn lực kiều bào về tri thức, tài chính và
công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và từng bước hiện thực hóa mục tiêu
đưa Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm tài chính, khoa học công nghệ
hàng đầu khu vực.
- Trọng tâm của Kế hoạch là triển khai các công cụ tài chính và tiền tệ ưu đãi,
linh hoạt nhằm thu hút huy động hiệu quả dòng kiều hối vThành phố và tái định
hướng nguồn kiều hối từ tiêu dùng nhân sang đầu sản xuất, ưu tiên cho các lĩnh
vực khoa học công nghệ, công nghiệp chế biến chế tạo, đổi mới sáng tạo, năng
lượng xanh chuyển đổi số. Theo đó, Kế hoạch hướng đến việc xây dựng đưa
vào vận hành các sản phẩm tài chính như quỹ đầu tư và chương trình tín dụng. Qua
đó, hình thành các kênh đầu an toàn, hấp dẫn, khuyến khích người Việt Nam
nước ngoài và nhà đầu tư kiều bào.
90
16
3
2
2. Yêu cầu
- Bảo đảm minh bạch, an toàn hiệu quả sử dụng vốn: Các sản phẩm tài chính
phải được công bố thông tin ràng, giám sát độc lập gắn chặt với các chương
trình cho vay ưu đãi hoặc quđầu tư cho doanh nghiệp nhu cầu đầu vào khoa học
công nghệ, doanh nghiệp sản xuất, chế biến, chế tạo.
- Tăng cường phối hợp và khuyến khích đầu tư kiều hối lâu dài: Các sở, ngành
ngân hàng cần phối hợp triển khai, đồng thời áp dụng chế ưu đãi về lãi suất,
thuế và thông tin minh bạch để thu hút kiều bào tham gia đầu tư vào các dự án khoa
học – ng nghệ của Thành phố.
- Thu hút được nhiều tổ chức tín dụng tham gia: Mở rộng hợp tác với ngân hàng,
quỹ đầu tư, tổ chức tài chính trong và ngoài nước; xây dựng cơ chế chia sẻ rủi ro và
phát triển sản phẩm tài chính.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THC HIN
1. Phm vi thc hin
Kế hoch đưc trin khai trên phạm vi toàn địa n Tnh ph H Chí Minh; đồng
thi gn vi hoạt động kết ni, vận đng thu hút ngun lc t cộng đồng người Vit
Nam c ngoài thông qua các kênh hp pháp theo quy định ca pháp lut.
2. Đối tượng thc hin
- Người Vit Nam c ngoài, thân nhân kiu bào nhu cu chuyn kiu
hối, đầu tư, góp vốn hoặc tham gia các chương trình tài chính tại Thành ph.
- Các t chc tín dng, t chc tài chính, công ty kiu hi, qu đầu tư trong và
ngoài nước tham gia triển khai các chương trình tài chính theo Kế hoch.
- Doanh nghip có nhu cầu đầu tư vào khoa học công ngh, doanh nghip khoa
hc công ngh, doanh nghip khi nghip sáng to, doanh nghiệp trong lĩnh vực
sn xut, chế biến, chế to và các t chc, cá nhân có liên quan.
III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Lộ trình cụ thể đến năm 2026
- Triển khai thí điểm sản phẩm tài chính ưu đãi (chứng chỉ tiền gửi xanh/công
nghệ) để huy động tối thiểu 500 tỷ đồng từ kiều hối các nguồn lực xã hội cho đầu
tư khoa học – ng nghệ.
- Thành lập Quỹ đầu vào khoa học công nghệ thông qua thu hút nguồn lực
kiều hối, với quy ban đầu tối thiểu 50 tỷ đồng, sự tham gia của kiều bào,
doanh nghiệp và chuyên gia khoa học và công nghệ.
- Hằng năm hỗ trợ ít nhất 100 doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế biến,
chế tạo được tiếp cận tín dụng ưu đãi để đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, đầu
tư sản xuất xanh.
3
3. Lộ trình đến năm 2027
- Mở rộng quy mô huy động lên ít nhất 1.000 tđồng, hình thành nguồn vốn i
hạn và ổn định phục vụ cho các chương trình tín dụng xanh tín dụng công nghệ.
- Tăng gấp đôi số lượng doanh nghiệp được hỗ trợ, trong đó tối thiểu 30% dự án
đầu thuộc nmng dụng công nghệ xanh, tiết kiệm ng ợng giảm phát thải.
- Thiết lập chế vận hành thường trực về huy động, phân bổ giám sát sử
dụng nguồn vốn kiều hối trong lĩnh vực khoa học công nghệ, tiến tới hình thành
Quỹ đầu tư phát triển khoa học công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh với sự tham
gia của kiều bào, Nhà nước và khu vực tư nhân.
4. Lộ trình đến năm 2030
- Hình thành vận nh n định hệ sinh thái tài chính cho khoa học công nghệ,
trong đó nguồn vốn tkiều hối và xã hội hóa trở thành một kênh huy động bền vững.
- Phát triển Quỹ đầu phát triển khoa học công nghệ Thành phố Hồ Chí
Minh thành hình đối tác công tư (PPP) sự tham gia của kiều bào, doanh
nghiệp nhân và tổ chức quốc tế, nhằm hỗ trợ đầu tư cho các dự án công nghệ trọng
điểm, doanh nghiệp đầu vào các dự án khoa học công nghệ các chương trình
chuyển đổi xanh, chuyển đổi số trong sản xuất, chế biến, chế tạo.
IV. NỘI DUNG VÀ GII PHÁP TRIN KHAI
1. Thành lập Quỹ đầu cho các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo thông qua thu hút nguồn lực kiều hối.
1.1 Khái quát
Trong bối cảnh toàn cầu hóa chuyển đổi số, khoa học công nghệ trở thành
động lực cốt lõi thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Thành phố HChí Minh trung
tâm kinh tế lớn nhất cả nước – cần một cơ chế huy động và phân bổ vốn minh bạch,
chuyên nghiệp để hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ. Việc thành lập “Quỹ đầu
vào khoa học công nghệ thông qua thu hút nguồn lực kiều hối” thông qua huy
động kiều hối xuất phát từ nhu cầu tận dụng hội này, đồng thời giải quyết bài toán
cấp thiết về vốn cho nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ. Ngoài ra, việc này
cũng sẽ tạo ra công cụ tài chính hiện đại, góp phần khai thác hiệu quả nguồn vốn của
cộng đồng kiều bào và các tổ chức trong, ngoài nước.
a) Chức năng chính
- Huy động nguồn lực xã hội từ nhiều chủ thể khác nhau như doanh nghiệp, tổ
chức, nhân cộng đồng kiều bào để đầu tư cho phát triển khoa học công nghệ
tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nguồn vốn huy động, đặc biệt từ kiều hối, sđược sử dụng đúng mục đích,
tập trung cho những dự án có giá trị gia tăng cao và tác động lan tỏa cho xã hội.
4
b) Lợi ích dự kiến
- Việc thành lập Quỹ đầu tư vào khoa học công nghệ thông qua thu hút nguồn
lực kiều hối nhằm tạo dựng một kênh huy động phân bổ vốn minh bạch, hiệu quả,
tập trung cho các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực, dự án khoa học và công
nghệ chiến lược, đặc biệt trong các lĩnh vực ưu tiên như trí tuệ nhân tạo (AI), công
nghệ sinh học, năng lượng tái tạo, chuyển đổi số và sản xuất thông minh.
- Quỹ không chỉ khuyến khích sự tham gia của cộng đồng kiều bào, doanh
nghiệp trong và ngoài nước cũng như các tổ chức quốc tế, mà còn bảo đảm tính độc
lập chuyên nghiệp trong quản lý, vận hành nguồn vốn. Qua đó, Quỹ tạo điều kiện
thuận lợi để các doanh nghiệp mong muốn đầu tư khoa học công nghệ tiếp cận được
nguồn đầu tư cần thiết cho quá trình nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ.
1.2 Mô hình đề xuất
1.2.1 Cơ chế vận hành và hoạt động
Việc thành lập Quỹ đầu vào khoa học công nghệ thông qua thu hút nguồn
lực kiều hối là một trong những giải pháp then chốt để huy động nguồn lực cho khoa
học công nghệ, trong bối cảnh thành phố đang thúc đẩy chính sách tài chính hiệu
quả và phát triển mạnh mẽ hệ sinh thái phục vụ cho phát triển khoa học công nghệ.
Để bảo đảm hiệu quả hoạt động, việc lựa chọn mô hình tổ chức quỹ cần phù hợp với
định hướng phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh và tận dụng tối đa lợi thế của
khung pháp lý hiện hành và mới ban hành.
a) Cấu trúc và mô hình hoạt động
Việc thành lập hoạt động của Quỹ thành viên tuân thủ theo Luật Chứng
khoán cùng các quy định liên quan. Việc cấp phép thành lập giám sát hoạt động
của Quỹ Thành viên do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) quản lý. Một
số quy định chung như sau:
Đánh giá
kh năng đáp ng
Đ xut gii pháp
- Cn xác định danh ch nhà đầu
tham gia p vốn ban đầu. S
ng thành viên góp vn b hn
chế tối đa 99 thành viên.
- th thông qua các
t chức đại din/ Hip
hi kiu o ti c
ngoài đứng n tham
gia p vn để gim
s ng n đu tư
tham gia.
- Có th cht tc
danh sách quy mô
vn ban đầu, trong quá
5
trình hot đng nếu có
thêm nhà đu s làm
th tc điu chnh.
- Việc đáp ứng điều kiện nhà đu
tư chng khoán chuyên nghip
theo phân tích bên trên.
Lưu ý:
- Trường hp Qu trên 50%
vn góp t NĐTNN, Qu đưc
xem là NĐTNN và phải chu gii
hn bi t l s hữu nước ngoài
quy đnh khác v NĐTNN trên
th trường chng khoán.
- Ngun tiền đầu kiu hi
tuân theo quy định v qun lý
ngoi hi ca Vit Nam.
- Cần xác định t đầu quy góp
vn.
- Trong quá trình hot
động, vn góp ca
Qu th thay đổi
(tăng/gim) cn
thc hin th tục điều
chnh vn điu l vi
y ban Chng khoán
N nước.
- Nđầu cũng
th chuyển nhượng
phn vn góp o qu
thành viên cho nhà
đầu khác đủ điu
kin.
- Qu th chm dt
hoạt động trước thi
hn theo tha thun
gia c thành viên
p vn thc hin
th tc gii th qu.
6
b) Mô hình tổ chức, quản lý và vận hành Quỹ đề xuất như sau
Thành viên tham gia góp vốn của Quỹ bao gồm kiều bào, nhân trong
ngoài nước, tổ chức tài chính, doanh nghiệp khoa học công nghệ đáp ứng các điều
kiện theo quy định. Quỹ do một Công ty quản quỹ đầu được Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước (UBCKNN) cấp phép trực tiếp quản lý; công ty này chịu trách
nhiệm thực hiện các thủ tục xin cấp phép thành lập, điều chỉnh hoạt động quản lý,
vận hành Quỹ theo đúng quy định của pháp luật. Tài sản của Quỹ được lưu tại
một ngân hàng lưu ký độc lập với Công ty quản lý quỹ nhằm bảo đảm tính độc lập,
minh bạch trong quản lý và sử dụng tài sản.
Quỹ hoạt động theo cấu tổ chức như sau: Đại hội Nhà đầu quan
quyết định cao nhất, bao gồm toàn thể các nhà đầu của Quỹ, thực hiện quyền và
nghĩa vụ theo Điều 102 Luật Chứng khoán.
Hội đồng Đầu tư do Công ty quản quỹ phối hợp với các tổ chức và cá nhân
liên quan thành lập, chức năng xem xét, đánh giá và pduyệt các quyết định đầu
tư. Người điều hành Quỹ nhân sự chuyên môn kinh nghiệm, do Công ty
quản quỹ chỉ định, trực tiếp quản điều hành các hoạt động thường nhật.
Ngoài ra, Quỹ còn có Hội đồng Khoa học và Công nghệ, tập hợp các nhà khoa học,
chuyên gia đầu ngành trong và ngoài nước, có uy tín và chuyên môn cao, đảm nhận
vai trò vấn chiến lược, thẩm định chuyên môn đánh giá chất lượng các dán
được đề xuất đầu tư.
Cơ chế điều hành của Quỹ bảo đảm nguyên tắc minh bạch, công khai, hiệu quả,
sự giám sát của Nhà nước tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật hiện hành.
c) Chế độ công bố thông tin và báo cáo
Quỹ tuân thủ chế độ báo cáo thường xuyên và định kỳ đối với Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nếu có). Công ty
quản lý quỹ có trách nhiệm phối hợp với ngân hàng lưu ký để lập báo cáo danh mục
đầu tư định kỳ hàng tháng, quý gửi đến các nhà đầu tư, đồng thời kịp thời thực
hiện báo cáo bất thường trong trường hợp cần thiết. Báo cáo tài chính ca Quỹ được
lập theo đúng quy định hiện hành, bảo đảm tính công khai, minh bạch, trong đó báo
cáo bán niên phải được soát xét báo cáo năm phải được kiểm toán bởi đơn vị kiểm
toán độc lập đủ điều kiện theo pháp luật. Quỹ chđược phép đầu vào các lĩnh vực,
ngành nghề theo đúng quy định pháp luật, đồng thời tuân thủ các giới hạn danh
mục ngành nghề bị hạn chế hoặc cấm đầu tư.
Hồ sơ pháp để thành lập Quỹ bao gồm: Hợp đồng góp vốn của các thành viên
tham gia, trong đó nêu rõ tên Quỹ, Công ty quản quỹ đầu chứng khoán, Ngân
hàng lưu ký, số vốn điều lệ dự kiến góp cùng quyết định của cấp thẩm quyền (đối
với trường hợp thành viên góp vốn tổ chức) về việc tham gia góp vốn vào Quỹ;
Danh sách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tham gia góp vốn kèm theo Báo
cáo thẩm định của Công ty quản quỹ về việc xác định tư cách nhà đầu tư chứng
7
khoán chuyên nghiệp; Giấy xác nhận của Ngân hàng lưu ký về quy mô vốn góp của
Quỹ; Danh sách và thông tin chi tiết về người điều hành Quỹ.
Trong quá trình hoạt động, nếu có sự thay đổi (tăng/giảm) thành viên góp vốn
dẫn đến thay đổi vốn điều lQuỹ, Quỹ sẽ tiến hành thủ tục điều chỉnh vốn điều l
với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Thành viên góp vốn cũng thể chuyển nhượng
phần vốn góp tại quỹ thành viên, thủ tục thực hiện theo quy định.
1.2.2 Đánh giá tính khả thi của phương án
Phương án đxuất thành lập Quỹ đầu vào khoa học công nghệ thông qua thu
hút nguồn lực kiều hối theo hình thức quỹ thành viên những ưu, nhược điểm
điều kiện áp dụng riêng như sau:
Về ưu điểm, thủ tục thành lập tương đối nhanh và đơn giản, cơ chế quản lý và
vận hành ràng, dễ dàng truyền thông trên thị trường. Chi phí thành lập, quản trị
và vận hành Quỹ ở mức hợp lý, không tạo áp lực quá lớn đối với các nhà đầu tư.
Về hạn chế, đối tượng tham gia còn bị giới hạn khi chỉ bao gồm các nhà đầu
chứng khoán chuyên nghiệp, với số lượng tối đa 99 thành viên. Trong trường hợp
thay đổi số lượng, danh sách nhà đầu hoặc quy vốn góp, Quỹ bắt buộc phải
thực hiện thủ tục điều chỉnh với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN). Bên
cạnh đó, mô nh quỹ thành viên chưa tận dụng được đầy đủ các chế tài chính
hiện đại (như ưu đãi về thuế, khả năng tiếp cận nguồn vốn toàn cầu) vốn ưu thế
của hình Trung tâm Tài chính Quốc tế (IFC). Tuy nhiên, hiện nay chế hoạt
động của IFC tại Việt Nam vẫn còn mới mẻ, đang trong giai đoạn hoàn thiện.
Theo đó, giai đoạn đầu đề xuất thành lập Quỹ đầu tư vào khoa học công nghệ
thông qua thu hút nguồn lực kiều hối theo hình thức quỹ thành viên truyền thống.
Cùng với đó, tiếp tục nghiên cứu chế chính sách của IFC để triển khai song
song hoặc chuyển đổi sang phương án 2 khi nhận thấy các điều kiện phù hợp.
1.3 Chi tiết hoạt động đầu của Quỹ đầu vào khoa học công nghệ thông
qua thu hút nguồn lực kiều hối
1.3.1 Nguồn vốn hình thành Qu
Nguồn vốn của Quỹ đầu vào khoa học công nghệ thông qua thu hút nguồn
lực kiều hối được hình thành từ nhiều kênh khác nhau, bảo đảm tính đa dạng và bền
vững. Trước hết các khoản đóng góp tự nguyện từ cộng đồng kiều bào, các tổ chức
nhân trong và ngoài nước, thể hiện tinh thần trách nhiệm hội cũng như sự
gắn kết với sự phát triển của thành phố. Quỹ còn huy động vốn từ các tổ chức quốc
tế, các doanh nghiệp các đối tác chiến lược nhằm mở rộng quy tăng tính
kết nối toàn cầu. Đặc biệt, một phần quan trọng của nguồn vốn đến từ lợi nhuận tái
đầu trong quá trình hoạt động của Quỹ, góp phần bảo đảm cơ chế tự bổ sung vốn,
nâng cao hiệu quả và tạo điều kiện để Quỹ phát triển lâu dài.
8
1.3.2 Định hướng và lĩnh vực đầu tư
a) Hình thức đầu tư
Quỹ thành viên dạng Venture Capital (VC) hoặc Private Equity (PE). Trong đó:
Venture Capital (VC) là hình thức đầu tư mạo hiểm, trong đó các quỹ hoặc nhà
đầu chuyên nghiệp rót vốn vào các startup, doanh nghiệp giai đoạn rất sớm, tiềm
năng tăng trưởng cao nhưng nhiều rủi ro. Các giai đoạn đầu của VC thường bao
gồm: Giai đoạn tiền hạt giống (Pre-seed), Giai đoạn hạt giống (Seed), Giai đoạn đầu
(Early Stage/Series A), Giai đoạn tăng trưởng mở rộng (Growth/Late Stage/
Series B, C, D…) và Giai đoạn thoái vốn (Exit) thông qua IPO hoặc M&A.
Private Equity (PE) đầu vốn nhân, tập trung vào các công ty chưa đại
chúng hoặc đã đại chúng nhưng hủy niêm yết. PE thường đầu vào các doanh
nghiệp đã hoạt động ổn định, dòng tiền, hoặc trong giai đoạn mở rộng/chuyển đổi,
nhằm tăng trưởng giá trị.
b) Tiêu chí lựa chọn dự án đầu tư
Tiêu chí lựa chọn dự án đầu của Quỹ tập trung vào những yếu tố then chốt
nhằm bảo đảm hiệu quả tính bền vững. Cụ thể, các dán cần chứng minh được
tính khả thi hiệu quả về mặt kinh tế hội, giá trị công nghệ cao và tiềm
năng ng dụng thực tiễn cũng như khả năng thương mại hóa. Ngoài ra, dự án phải
đội ngũ quản trị, nhân sự giàu năng lực uy tín, đồng thời bảo đảm tính minh
bạch về tài chính và khả năng hoàn vốn rõ ràng.
c) Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư
Quỹ đặc biệt quan tâm đến các dán trọng điểm vkhoa học công nghệ, Thành
phố kêu gọi đầu tư, các dự án khoa học công nghệ của cộng đồng doanh nghiệp, các
dự án khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) trong lĩnh vực khoa
học – công nghệ, nhằm tạo động lực cho sự phát triển của hệ sinh thái đổi mới sáng
tạo Thành phố Hồ Chí Minh, qua đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và khả
năng hấp thụ công nghệ của khu vực tư nhân. Quỹ tập trung ưu tiên đầu tư vào các
lĩnh vực có tiềm năng tạo đột phá về công nghệ và đóng góp trực tiếp cho quá trình
chuyển đổi số, tăng trưởng xanh của Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Định hướng hoạt động
Định hướng hoạt động của Quỹ tập trung đầu vào các dự án tác động
trực tiếp đến mục tiêu phát triển bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là
trong các ngành công nghiệp chiến lược đang thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ
và tăng trưởng dựa trên tri thức. Quhướng đến sự cân bằng giữa tài trợ nghiên cứu
khoa học đầu tư thương mại, nhằm vừa khuyến khích hoạt động nghiên cứu, phát
triển công nghệ mới, vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế khả năng hoàn vốn cho nhà
đầu tư.
9
Bên cạnh đó, Quỹ sẽ mrộng hợp tác quốc tế để thu hút thêm nguồn vốn ngoại,
tiếp nhận và chuyển giao công nghệ tiên tiến, đồng thời tăng cường kết nối trong hệ
sinh thái phục vụ phát triển khoa học công nghệ của Thành phố. Sự liên kết chặt chẽ
giữa trường – viện doanh nghiệp – quỹ đầu tư sgiúp hình thành mạng lưới hỗ trợ
toàn diện cho doanh nghiệp công nghệ, góp phần đưa khoa học công nghệ trở
thành động lực trung tâm cho tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững của Thành
phố Hồ Chí Minh.
1.3.3 Phương thức tổ chức, điều hành
Quỹ hoạt động theo chế nhân, được qun bởi công ty quản qu độc lập.
Đầu tư theo 02 hình: (i) đầu tư vốn cổ phần, (ii) đầu tư trái phiếu, trái phiếu
chuyển đổi của doanh nghiệp.
Lưu ý: Quỹ thành viên không được cho vay.
Quy trình đầu 5 bước: Nộp hồ dự án, Thẩm định nh khthi của Dự án, Hội
đồng Quphê duyệt, Ký kết hợp đồng đầu tư/i trợ, Gm t và kiểm tra định kỳ.
1.3.4 Cơ chế hoạt động và hỗ trợ
Quỹ được vận hành theo cơ chế đa dạng, vừa tài trợ vừa đầu tư nhằm thúc đẩy
đổi mới sáng tạo và phát triển công nghệ. Cụ thể, Quỹ sẽ tài trợ cho các hoạt động
nghiên cứu, phát triển công nghệ và thử nghiệm sản phẩm; đồng thời thực hiện đầu
tư vốn vào các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư vào khoa học công nghệ.
1.3.5 Cơ chế phối hợp với các bên liên quan
Để bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả, Quỹ sẽ phối hợp chặt chẽ với các sở, ban,
ngành của Thành phố Hồ Chí Minh trong triển khai chính ch định hướng phát
triển. Song song đó, Quỹ liên kết với các trường đại học viện nghiên cứu nhằm
thúc đẩy quá trình thương mại hóa kết quả nghiên cứu, đưa các sản phẩm công nghệ
vào thực tiễn. Quỹ cũng chú trọng hợp tác với cộng đồng kiều bào các doanh nghiệp
trong, ngoài nước để huy động nguồn vốn và tri thức, đồng thời đồng hành cùng các
quỹ đầu trong và ngoài nước để mở rộng nguồn lực tài chính và thị trường.
1.3.6 Hiệu quả và tác động dự kiến
Việc thành lập và vận hành Quỹ dự kiến mang lại hiệu quả toàn diện trên nhiều
phương diện. Về kinh tế, Qu sẽ huy động hiệu quả nguồn lực hội và kiều hối, gia
tăng đầu cho khoa học công nghệ, qua đó tạo động lực tăng trưởng bền vững
cho Thành phố Hồ Chí Minh. Về hội, Quỹ góp phần hình thành hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo, tạo việc làm chất lượng cao nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp. Về khoa học và công nghệ, Quỹ sẽ thúc đẩy nhanh quá trình ứng dụng công
nghmới, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, đưa Thành phố Hồ Chí Minh trở thành
trung tâm khoa học, công nghệ hàng đầu khu vực. Ở bình diện quốc tế, Quỹ sẽ tăng
ờng kết nối với cộng đồng kiều bào đối tác nước ngoài, nâng cao vị thế của
Thành phố Hồ Chí Minh như một điểm đến đầu công nghệ uy tín tại Đông Nam Á.
10
1.3.7 Rủi ro và giải pháp
- Rủi ro về huy động vốn: Thị trường tài chính trong nước còn non trẻ, nhiều
thủ tục phức tạp, Kiều bào có thể thiếu niềm tin về tính minh bạch, an toàn của kênh
đầu tư tại Việt Nam do kinh nghiệm thực tế về môi trường pháp lý, các vụ việc lừa
đảo, hoặc chưa có cơ chế bảo hộ rõ ràng cho nhà đầu tư.
Giải pháp: y dựng quy trình thẩm định, ng khai thông tin d án, báo o quản
tr định kỳ ti nhà đu , đồng thi ng ờng truyn thông minh bạch, tổ chc gặp gỡ,
đi thoại gia quỹ và cộng đồng kiu o để giải đáp thắc mắc, y dựng niềm tin.
- Rủi ro quản trị, minh bạch thông tin: Một số quy trình quản trị quỹ, đặc
biệt những mô hình mới hoặc thí điểm, thiếu khung pháp ràng, dễ dẫn đến
việc thiếu kiểm soát nội bộ, xung đột lợi ích hoặc lạm dụng vốn.
Giải pháp: Lựa chọn đơn vị quản quỹ năng lực, áp dụng kiểm toán độc
lập hàng năm, tăng cường cơ chế giám sát và phát huy vai trò của Ban Đại diện quỹ.
- Rủi ro đầu tư: Đầu vào lĩnh vực khoa học công nghệ, đặc biệt trong
giai đoạn khởi nghiệp vốn lĩnh vực nhiều rủi ro với khả năng sản phẩm thất bại,
không phù hợp với thị trường hoặc bị cạnh tranh khốc liệt rất lớn. Ngoài ra, kiều bào
cũng dễ bị ảnh hưởng nếu không chế kiểm soát danh mục đầu hiệu quả hoặc
không có cách thoái vốn phù hợp.
Giải pháp: Xây dựng quy trình thẩm định đánh giá đầu chi tiết, tăng cường
vai trò của các cố vấn, Hội đồng Khoa học và Công nghệ; Xây dựng và đa dạng hóa
danh mục đầu nhằm phân tán rủi ro, xây dựng cơ chế thoái vốn linh hoạt.
2. Triển khai Chương trình tín dụng cho vay đối với các doanh nghiệp
trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế tạo.
Nhằm huy động định hướng sdụng hiệu quả nguồn kiều hối vào hoạt động
đầu tư, Thành phố Hồ Chí Minh đề xuất triển khai Chương trình tín dụng dành riêng
cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế tạo, với mục tiêu thúc
đẩy đổi mới công nghệ, chuyển đổi xanh nâng cao năng suất. Chương trình bao
gồm hai sản phẩm tài chính chính: Chứng chỉ tiền gửi xanh/ chứng chỉ tiền gửi công
nghệ công cụ huy động vốn dài hạn, an toàn, minh bạch, do ngân hàng thương
mại được chỉ định phát hành, hướng đến kiều bào, thân nhân kiều bào các nhà
đầu tư có trách nhiệm xã hội.
2.1 Chứng chỉ tiền gửi xanh/chứng chỉ tiền gửi công nghệ (Huy động vốn,
làm nguồn vốn cho vay).
Đây sản phẩm huy động vốn trung dài hạn, được thiết kế riêng cho kiều
bào nhà đầu nhân nhu cầu đầu ổn định, an toàn gắn liền với phát
triển bền vững. Công cụ này giúp dịch chuyển dòng kiều hối từ tiêu dùng sang đầu
tư sinh lợi, đồng thời đảm bảo tính minh bạch, an toàn và khả năng tiếp cận cao.
11
Chứng chỉ tiền gửi xanh hướng đến các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, chế
tạo đầu vào dự án năng lượng tái tạo, môi trường, công nghệ sạch, trong khi chứng
chỉ tiền gửi công nghệ tập trung hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, chế biến, chế tạo
nhu cầu đầu vào khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng lực sản xuất. Nguồn
vốn huy động từ hai sản phẩm này sẽ được phân bổ cho chương trình cho vay ưu
đãi, phục vụ các doanh trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế tạo ứng dụng công
nghệ xanh và thân thiện môi trường.
Công cụ này vừa bảo đảm quyền lợi nhà đầu thông qua i suất cạnh tranh,
bảo hiểm tiền gửi và quy trình ng bố thông tin minh bạch, vừa giúp thành phhình
thành nguồn vốn bền vững, phục vụ chiến ợc tăng trưởng xanh, sản xuất thông minh.
a) Chức năng chính
- Huy động vốn ổn định, dài hạn từ kiều bào thông qua tiền gửi có kỳ hạn hoặc
chứng chỉ tiền gửi.
- Gắn với mục tiêu phát triển bền vững: chứng chỉ tiền gửi xanh hướng vào dự
án năng lượng tái tạo, môi trường; chứng chỉ tiền gửi công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp
đầu tư vào khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng lực sản xuất.
- Tạo nguồn vốn cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp sản xuất, chế biến, chế tạo.
- Đảm bảo quyền lợi nhà đầu tư: lãi suất cạnh tranh, bảo hiểm tiền gửi, quy
trình minh bạch.
b) Lợi ích dự kiến
- Kiều bào nhà đầu tư cá nhân thêm kênh đầu tư an toàn, lợi suất ổn định,
đồng thời góp phần thúc đẩy sản xuất xanh chuyển đổi công nghệ sạch, thể hiện
trách nhiệm xã hội.
- Doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế tạo được tiếp cận tín dụng
ưu đãi dễ dàng hơn để đầu đổi mới công nghệ, cải thiện hiệu suất giảm phát thải.
- Ngân hàng thương mại (thông qua nguồn vốn trực tiếp từ của ngân hàng hoặc
thông qua nguồn tiền từ công ty kiều hối) mở rộng danh mục sản phẩm tài chính
xanh, thu hút nguồn vốn kiều hối tăng khả năng kết nối với doanh nghiệp sản
xuất, chế biến, chế tạo.
- Thành phố hình thành nguồn vốn bền vững phục vchiến lược phát triển tăng
trưởng xanhsản xuất thông minh.
2.2 Chương trình cho vay (đầu ra giải ngân vốn)
Chương trình cho vay được triển khai nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy
động từ chứng chỉ tiền gửi xanh/công nghệ, tạo thành công cụ tài chính hỗ trợ trực
tiếp cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế. Mục tiêu của
chương trình thúc đẩy đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, phát triển sản xuất xanh,
12
góp phần hình thành nền công nghiệp hiện đại, bền vững và có khả năng cạnh tranh
quốc tế cho Thành phố Hồ Chí Minh.
Cơng trình ưu tiên hỗ tr doanh nghip ng dng ng ngh xanh, ng ngh tiết
kiệm năng ng, thân thin môi trưng c d án chuyn đổi s trong sn xuất, ng
đến mc tu gim pt thi, tiết kiệm năng lượng ng cao ng sut lao động.
a) Chức năng chính
- Chương trình cung cấp nguồn tín dụng trung dài hạn với lãi suất ưu đãi,
giúp doanh nghiệp có thêm nguồn lực để bổ sung vốn lưu động, đầu tư thiết bị, đổi
mới công nghệ hoặc m rộng quy mô sản xuất.
- chế thẩm định được thiết kế theo hai cấp độ: (i) Ngân hàng thương mại
thẩm định về năng lực tài chính, khả năng trả nợ và tính khả thi của phương án kinh
doanh; (ii) Hội đồng Khoa học Công nghệ do ngân hàng thương mại thành lập
đánh giá tính khả thi công nghệ, hiệu quả môi trường mức độ phù hợp với định
hướng phát triển xanh của Thành phố.
- chế giải ngân theo tiến độ gắn với hợp đồng mua sắm thiết bị hoặc kế
hoạch chuyển đổi số, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và đúng thời hạn.
b) Lợi ích dự kiến
- Chương trình giúp doanh nghiệp tiếp cận vốn n dụng thuận lợi với chi phí
thấp, hỗ trợ quá trình đổi mới công nghệ nâng cao ng lực cạnh tranh. Đối với
ngân hàng thương mại, đây hội để mở rộng danh mục tín dụng xanh, tín dụng
công nghệ khẳng định vai trò đồng hành cùng doanh nghiệp trong phát triển bền vững.
- Về mặt mô, chương trình góp phần thúc đẩy sản xuất xanh và chuyển đổi
số trong công nghiệp chế biến, chế tạo, giảm phát thải khí nhà kính, tạo thêm việc
làm chất lượng cao, nâng cao năng lực công nghệ nội địa phợp với chiến
lược tăng trưởng xanh của Việt Nam.
c) Đối tượng kch hàng cho vay
Doanh nghiệp được xem xét vay vốn phải hoạt động trong lĩnh vực sản xuất,
chế biến, chế tạo và ứng dụng công nghệ hoặc chuyển đổi số trong sản xuất. Doanh
nghiệp cần có chiến lược chuyển đổi số cụ thể, đáp ứng bộ tiêu chí sẵn sàng chuyển
đổi sdo Thành phố ban hành, tình hình tài chính minh bạch, và cam kết sử dụng
vốn đúng mục đích, đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
(i) chiến lược và kế hoạch chuyển đổi số: doanh nghiệp phải xây dựng kế
hoạch cụ thể về ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, quản trị, kinh doanh.
(ii) Tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh: báo cáo tài chính trong 2 3
năm gần nhất, không có nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
(iii) Cam kết sử dụng vốn đúng mục đích: ưu tiên vốn cho đổi mới công nghệ,
đầu tư thiết bị, nâng cấp hạ tầng sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh.
13
d) Hạn mức chương trình
Tổng hạn mức tín dụng của chương trình dkiến 1.000 tỷ đồng cho đến
năm 2027. Quy mô vốn này được phân bổ linh hoạt để đáp ứng nhu cầu vay vốn đa
dạng từ các doanh nghiệp, bảo đảm nguồn lực đủ mạnh nhằm hỗ trợ hoạt động phát
triển kinh tế.
e) Lãi suất cho vay
Lãi suất ưu đãi theo quyết định của Ngân hàng thương mại, các tổ chức tính
dụng tham gia triển khai Kế hoạch này.
f) Phạm vi triển khai
Chương trình được triển khai đồng bộ tại tất cả các đơn vị kinh doanh của Ngân
hàng thương mại tham gia triển khai Kế hoạch này. Điều này giúp khách hàng
nhiều địa bàn khác nhau có thể dễ dàng tiếp cận sản phẩm tín dụng, đảm bảo sự lan
tỏa và tính bao quát rộng rãi của chương trình.
g) Nội dung chương trình
Chương trình được triển khai dành cho đối tượng khách hàng là các doanh
nghiệp có nhu cầu vay vốn nhằm bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh. Sản phẩm tín dụng với số tiền vay được xem xét linh hoạt, phù hợp với
nhu cầu thực tế của từng doanh nghiệp. Các khoản vay trong chương trình đều phải
được bảo đảm bằng tài sản là bất động sản, tuân thủ theo các quy định về thẩm định
và quản lý tài sản bảo đảm của ngân hàng.
h) Rủi ro và giải pháp kiểm soát
Trong quá trình triển khai chương trình tín dụng, rủi ro tín dụng là yếu tố đáng
quan ngại nhất, khi doanh nghiệp không có khả năng trả nợ đúng hạn, dẫn đến phát
sinh nợ xấu và ảnh hưởng đến sự bền vững của chương trình. Để kiểm soát, cần áp
dụng cơ chế thẩm định hai bước: bước đầu do ngân hàng thương mại thực hiện theo
quy trình tín dụng thông thường, bước tiếp theo có sự tham gia Hội đồng Khoa học
Công nghệ chủ trì để đánh giá tính khả thi của dự án và chiến lược chuyển đổi số.
Đồng thời, nghiên cứu chế bảo hiểm tín dụng cho doanh nghiệp, nhằm chia sẻ rủi
ro giữa ngân hàng, doanh nghiệp và tổ chức bảo hiểm.
Một rủi ro khác thường gặp là sử dụng vốn sai mục đích, chẳng hạn vay để bổ
sung vốn lưu động nhưng lại đầu vào lĩnh vực không liên quan đến sản xuất – chế
biến. Giải pháp kiểm soát là áp dụng cơ chế giải ngân theo tiến độ, gắn với các hợp
đồng mua sắm máy móc, thiết bị hoặc dự án chuyển đổi số cụ thể. Song song đó,
doanh nghiệp cần được yêu cầu báo cáo định kỳ về tiến độ và kết quả sử dụng vốn,
đồng thời quan chức năng thể tiến hành kiểm toán hoặc xác minh thực địa
trong những trường hợp cần thiết.
Ngoài ra, thị trường cũng tiềm ẩn các rủi ro vtỷ giá lãi suất, đặc biệt với
các khoản vay ngoại tệ. Để giảm thiểu, chương trình nên ưu tiên cho vay bằng đồng
14
Việt Nam, đồng thời áp dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá với những khoản
vay bằng USD. Một thách thức khác đến từ năng lực quản trị hạn chế của doanh
nghiệp, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp. vậy, việc hỗ trợ tín dụng cần gắn liền
với các chương trình đào tạo, tư vấn quản trị và chuyển đổi số của Thành phố phối
hợp triển khai, giúp doanh nghiệp không chỉ vốn mà còn nâng cao năng lực tổ
chức để hiện thực hóa kế hoạch đầu tư.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
- Căn cứ định hướng huy động và sử dụng hiệu quả nguồn kiều hối cho đầu tư
khoa học công nghệ, các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính tín dụng, công
ty Quản lý Quỹ đầu tư ược Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép) làm các đơn
vị chủ lực, hưởng ứng triển khai Kế hoạch, cung cấp các chương trình tín dụng
huy động vốn.
- Các đơn vị này trách nhiệm chủ động bố trí, cân đối và huy động nguồn
kinh phí theo quy định của pháp luật, bảo đảm triển khai chương trình đúng tiến độ,
an toàn và hiệu quả.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
- Ch trì vic giám sát, theo dõi toàn din Kế hoch trin khai; bảo đảm s phi
hp cht ch gia các sở, ban, ngành, đơn vị triển khai đối tác tham gia. Văn
phòng y ban nhân dân Thành ph H Chí Minh theo dõi, tng hp báo cáo, tiến độ
thc hin, tham mưu y ban nhân dân Thành ph xem xét, ch đạo điều chnh các
chế, chính sách cn thiết, kp thi tháo g khó khăn, vướng mc phát sinh trong
quá trình triển khai, đặc biệt đối vi hoạt động ca các t chc tín dng.
- Chủ trì tham mưu tổ chức Tổ tư vấn phát triển nguồn lực kiều hối, phối hợp
với Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 2, Sở Khoa học và Công nghệ, Trung
tâm Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 tại Thành phố Hồ Chí Minh (HCMC C4IR),
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các cơ quan liên quan nhằm bảo đảm tính đồng
bộ, thống nhất và hiệu quả trong quá trình triển khai Kế hoạch.
- Phối hợp với các quan báo chí, c hội, đoàn kiều o tổ chức thông tin, tuyên
truyền, truyn thông và lan tỏa nội dung, mục tiêu kết quả triển khai Kế hoạch.
2. Trung tâm Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 tại Thành phố Hồ Chí Minh
- cơ quan thường trc, chu trách nhim tham mưu y ban nhân dân Thành
ph ch đạo trin khai, theo dõi tiến độ và báo cáo kết qu thc hiện định k; t chc
kết, tng kết, đánh giá kết qu, đề xuất chế khuyến khích, chính sách ưu đãi mi.
- Chủ trì làm việc với các cơ quan đại diện Việt Nam ớc ngoài và cơ quan
đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong công tác giới thiệu, quảng chính ch
hình ảnh của Thành phố đến các đối tác liên quan, qua đó góp phần thu hút nguồn lực
15
kiều hối vào khoa học công nghệ, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng phát triển của
Thành phố.
- Thúc đẩy kết nối nguồn lực, tham gia vận động các tổ chức tín dụng hưởng
ứng, triển khai Kế hoạch triển khai.
- Tổng hợp đăng ký tham gia Kế hoạch triển khai từ các tổ chức tín dụng, các
Quỹ đầu tư, báo cáo tham u Ủy ban nhân dân Thành phố hình thức công
nhận ghi nhận sự hưởng ứng tham gia của các tchức tín dụng các Quỹ đầu
tư này.
- Phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông, đối thoại chính ch xúc tiến
kết nối kiu o với doanh nghiệp, sở nghiên cứu trong ớc, đảm bảo dòng vốn
kiều hối được đưa vào c lĩnh vực khoa học ng nghệ, đào tạo nhân lực trọng tâm.
- Thúc đẩy kêu gọi các dán đầu o khoa học công nghệ của Thành phố
gắn với chương trình tài chính từ nguồn kiều hối.
3. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 2 (NHNN)
- Theo dõi, tổng hợp cung cấp số liệu về tình hình kiều hối trên địa bàn
Thành phố dựa trên báo cáo của các tổ chc tín dụng và các công ty được phép chi
trả kiều hối; phối hợp chia sthông tin phục vụ công tác xây dựng, giám sát và đánh
giá tính hiệu quả của Kế hoạch triển khai.
- Phối hợp Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Công ty Đầu tư tài chính nhà nước
Thành phố đảm bảo giám sát minh bạch, an toàn hệ thống tài chính khi các Tổ chức
tài chính, tín dụng vận hành Quỹ đầu tư, Chương trình tín dụng cho vay.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến thông tin thông qua các Tchức n dng và các
Công ty kiu hối đưc pp ti Việt Nam về Quỹ đầu tư Chương trình tín dụng cho vay.
4. Sở Tài chính
- Phân loại, tổng hợp danh mục dự án đầu tư khoa học – công nghệ trọng điểm
và dự án đầu công có th sử dng nguồn vốn từ Qu để tham mưu chế khuyến khích.
- Phối hợp với các sở, ngành Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí
Minh trong việc đề xuất chính sách ưu đãi, hỗ trợ tài chính kết nối đầu tư nhằm
tối đa hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn Quỹ.
5. Sở Nội vụ
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện quản lý nhà nước tổng thể
đối với tổ chức, hình hoạt động chế vận hành của các quỹ tham gia Kế
hoạch (nếu có) theo quy định pháp luật.
- Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố các quan liên quan
soát, tham mưu chế quản lý, giám sát và phối hợp liên ngành đối với hoạt động
của c quỹ, bảo đảm tính thống nhất, minh bạch hiệu quả trong quá trình triển khai.
16
- Theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố các vấn đề phát sinh
liên quan đến tổ chức và hoạt động của quỹ để kịp thời xem xét, chỉ đạo.
6. Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (HUBA)
- Phối hợp ng n phòng Ủy ban Nhân dân Thành phố, HCMC C4IR Sở
Khoa học và Công nghệ trong việc khảo t nhu cầu vốn, chuyển đổi số và đổi mới
công nghcủa doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế
biến, chế tạo doanh nghiệp có nhu cầu đầu vào khoa học ng nghệ.
- Điều phối kết nối giữa chính quyền, cộng đồng doanh nghiệp và kiều bào đầu
tư nhằm khai thác tối đa hiệu quả các chương trình tín dụng và Quỹ đầu tư từ các tổ
chức tín dụng tham gia triển khai Kế hoạch triển khai.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến thông tin về sản phẩm tài chính xanh, chương
trình vay ưu đãi và các cơ hội đầu tư cho doanh nghiệp.
- Giới thiệu, kết nối các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, chế tạo, doanh nghiệp
có nhu cầu đổi mới công nghệ và mở rộng đầu tư.
7. Sở Ngoại vụ
- Phối hợp công tác vận động, kết nối cộng đồng kiều bào; tuyên truyền, giới
thiệu Quỹ tới các tổ chức, hiệp hội người Việt ở nước ngoài.
- Phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tham mưu lồng ghép hoạt
động vận động kiều bào vào kế hoạch đoàn ra, đoàn vào của Lãnh đạo Thành phố.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan đại diện Việt Namớc ngoài quan
đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong công tác giới thiệu, quảng chính sách và
hình ảnh của Thành phố đến các đối tác liên quan, qua đó góp phần thu hút nguồn lực
kiều hối vào khoa học công nghệ, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng phát triển của
Thành phố.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phân loại, tổng hợp danh mục dự án đầu tư khoa học – công nghệ trọng điểm
dự án đầu công do Sở Khoa học Công nghệ chủ trì thể sử dụng nguồn
vốn từ Quỹ để tham mưu cơ chế khuyến khích.
- Tổng hợp danh mục dự án khoa học công nghệ ưu tiên được Quỹ xem xét tài
trợ/đầu tư.
- Tuyên truyền, quảng Kế hoạch triển khai trong các diễn đàn quốc tế, kêu
gọi sự tham gia của trí thức kiều bào, doanh nghiệp công nghệ.
- Giới thiệu Quỹ đầu các chương trình tín dụng cho vay đến cộng đồng
doanh nghiệp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
17
9. Công ty Đầu tư tài chính nhà nước Thành phố (HFIC)
Phối hợp các đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu việc triển khai phát hành
trái chính quyền địa phương nhằm huy động các nguồn lực (trong đó nguồn lực
từ kiều hối) tham gia đầu tư các dự án của Thành phố theo quy định.
10. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hồ Chí Minh
- Phát huy vai trò đối ngoại nhân dân, làm đầu mi kết ni cộng đồng kiu bào
vi các t chc quc tế, các t chc phi chính ph ớc ngoài các đối tác liên
quan trong khuôn kh trin khai Kế hoch.
- Phi hp vi các sở, ngành, đơn vị liên quan trong công tác thông tin, tuyên
truyn, ph biến lan tỏa ý nghĩa, mục tiêu ca Kế hoch trin khai; gii thiu,
quảng bá các Chương trình tín dụng, các cơ chế tài chính Qu đầu của các t
chc tín dng, t chc tài chính tham gia thc hin Kế hoch.
- Phi hp cht ch vi S Tài chính trong việc: Hướng dn ch d án/ch
khon vin tr lp h sơ dự án/phi d án để trình cp có thm quyn phê duyt vic
tiếp nhn các khon vin tr không hoàn li không thuc h tr phát trin chính thc
của các quan, tổ chức, nhân nước ngoài dành cho Vit Nam; tham gia, phi
hp trong quá trình thẩm định các chương trình, d án phi d án liên quan,
làm sở để S Tài chính tng hp, trình y ban nhân dân Thành ph xem xét,
quyết định theo quy đnh; phi hợp đề xut b trí kế hoch vốn đầu công nguồn
vốn đối ứng cho các chương trình, d án theo kế hoạch đầu công trung hn, bo
đảm đúng quy đnh hin hành; phi hợp hướng dn vic tiếp nhn, qun và s
dng vin tr ca các t chc phi chính ph c ngoài.
11. Ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính, tín dụng tham gia
- Nghiên cứu nội dung Kế hoạch triển khai đăng tham gia thông qua
Trung tâm cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 tại Thành phố Hồ Chí Minh để tổng
hợp, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố.
- Xây dựng chương trình, chế tín dụng phù hợp, bao gồm: lãi suất ưu đãi,
thời hạn vay linh hoạt, gói sản phẩm tài chính chuyên biệt nhằm hỗ trợ tối đa cho
các dự án khoa học công nghệ theo đúng định hướng tinh thần của Kế hoạch
triển khai.
- Tự đảm bảo khả năng thu hút vốn (khả năng sinh lời) của sản phẩm chứng chỉ
tiền gửi theo khả năng của đơn vị nhu cầu thực tế của thị trường.
- Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật chuyên ngành.
12. Công ty Quản lý Quỹ đầu tư tham gia
- Nghiên cứu nội dung Kế hoạch triển khai đăng tham gia thông qua
Trung tâm cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 tại Thành phố HChí Minh để tổng
18
hợp, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo y ban nhân dân
Thành phố.
- Bảo đảm quản trị độc lập, chuyên nghiệp, tuân thủ chuẩn mực quốc tế vquản
lý tài chính, kiểm toán và giám sát.
- Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật chuyên ngành./.
Nơi nhận:
- TTUB: CT và các PCT;
- VPUB: CVP, PCVP/ĐN, VX, KT;
- Các đơn vị ti mc V;
- Phòng ĐN, VX, KT;
- Lưu: VT, (ĐN/DT).
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Lc Hà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 90/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 thúc đẩy tài chính thu hút kiều hối vào KHCN

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×