• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Văn bản hợp nhất 87/2026/VBHN-TT-BCT 2026 về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - mìn phá đá quá cỡ

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/10/2026 11:02 (GMT+7)
Số hiệu: 87/2026/VBHN-TT-BCT Ngày ký xác thực: 14/09/2026
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất Cơ quan hợp nhất: Bộ Công Thương
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Ngày đăng công báo:
Đang cập nhật
Trích yếu: Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - mìn phá đá quá cỡ
Người ký:
Trương Thanh Hoài
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 87/2026/VBHN-TT-BCT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản hợp nhất 87/2026/VBHN-TT-BCT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Văn bản hợp nhất 87/2026/VBHN-TT-BCT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Văn bản hợp nhất 87/2026/VBHN-TT-BCT DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

VĂN BẢN HỢP NHẤT

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Số: 87/2026/VBHN-TT-BCT

Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026

 

 

THÔNG TƯ

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - mìn phá đá quá cỡ

 

Thông tư số 11/2021/TT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - mìn phá đá quá cỡ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 202, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 12772007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cầu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - mìn phá đá quá cỡ.[1]

Điều 1. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm mìn phá đá quá cỡ.

Ký hiệu: QCVN 12 - 3:2021/BCT.

Điều 2. Hiệu lực thi hành[2]

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Hóa chất; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

 

 

 

 

QCVN 12 - 3:2021/BCT[3]

 

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - MÌN PHÁ ĐÁ QUÁ CỠ

National technical regulation on explosives - Oversize rock blasting

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HÀ NỘI - 2021

LỜI NÓI ĐẦU[4]

QCVN 12 - 3:2021/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - mìn phá đá quá cỡ biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 11/2021/TT- BCT ngày 27 tháng 10 năm 2021.

 


 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - MÌN PHÁ ĐÁ QUÁ CỠ

National technical regulation on explosives - Oversize rock blasting

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với mìn phá đá quá cỡ có mã HS 3602.00.00.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới mìn phá đá quá cỡ trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Mìn phá đá quá cỡ: Là thuốc nổ công nghiệp được định hình trong vỏ thép có dạng khối hình nón lõm nhằm tập trung năng lượng nổ cao hơn về một phía.

3.2. Độ nhạy kích nổ: Là ngưỡng để thuốc nổ có thể phát nổ khi bị kích thích bằng sóng xung kích được tạo ra từ các phương tiện gây nổ (kíp nổ, mồi nổ, dây nổ) hoặc va đập hoặc ma sát hoặc ngọn lửa.

 

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

 

4. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường hợp tài liệu viện dẫn đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản mới nhất.

QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.

QCVN 02:2015/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các loại kíp nổ điện.

QCVN 04:2015/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dây nổ chịu nước.

TCVN 6421:1998 - Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chi.

TCVN 6423:1998 - Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng bom chì (Phương pháp Trauzel).

5. Yêu cầu về kỹ thuật

5.1. Kích thước

Hình dạng mìn phá đá quá cỡ được thể hiện tại Hình 1.

Hình 1. Mìn phá đá quá cỡ

Kích thước của mìn phá đá quy định tại Bảng 1.

Bảng 1. Kích thước mìn phá đá quá cỡ

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Giá trị

 

Đường kính phần thân - OA:

mm

 

 

- Loại 0,3 kg/quả:

 

80 ± 0,25

 

- Loại 0,5 kg/quả:

 

100 ± 0,25

 

- Loại 0,7 kg/quả:

 

120 ± 0,25

 

- Loại 1,0 kg/quả:

 

140 ± 0,25

1

- Loại 2,0 kg/quả:

 

170 ± 0,25

 

- Loại 3,0 kg/quả:

 

180 ± 0,25

 

- Loại 4,0 kg/quả:

 

220 ± 0,25

 

- Loại 5,0 kg/quả:

 

230 ± 0,25

 

- Loại 6,0 kg/quả:

 

240 ± 0,25

 

- Loại 9,0 kg/quả:

 

260 ± 0,25

 

Đường kính phần đỉnh - Φ C:

mm

 

 

- Loại 0,3 kg/quả:

 

35 ± 0,25

 

- Loại 0,5 kg/quả:

 

60 ± 0,25

 

- Loại 0,7 kg/quả:

 

60 ± 0,25

 

- Loại 1,0 kg/quả:

 

60 ± 0,25

2

- Loại 2,0 kg/quả:

 

60 ± 0,25

 

- Loại 3,0 kg/quả:

 

80 ± 0,25

 

- Loại 4,0 kg/quả:

 

80 ± 0,25

 

- Loại 5,0 kg/quả:

 

80 ± 0,25

 

- Loại 6,0 kg/quả:

 

80 ± 0,25

 

- Loại 9,0 kg/quả:

 

80 ± 0,25

 

Chiều cao - H:

mm

 

 

- Loại 0,3 kg/quả:

 

54,5 ± 1,0

 

- Loại 0,5 kg/quả:

 

58,0 ± 1,0

 

- Loại 0,7 kg/quả:

 

60,0 ± 1,0

 

- Loại 1,0 kg/quả:

 

64,5 ± 1,0

3

- Loại 2,0 kg/quả:

 

80,0 ± 1,0

 

- Loại 3,0 kg/quả:

 

103,5 ± 1,0

 

- Loại 4,0 kg/quả:

 

113,0 ± 1,0

 

- Loại 5,0 kg/quả:

 

118,0 + 1,0

 

- Loại 6,0 kg/quả:

 

138,5 ± 1,0

 

- Loại 9,0 kg/quả:

 

156,5 ± 1,0

5.2. Chỉ tiêu kỹ thuật

Chỉ tiêu kỹ thuật của mìn phá đá quá cỡ được quy định tại Bảng 2.

Bảng 2. Chỉ tiêu kỹ thuật của mìn phá đá quá cỡ

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1

Tốc độ nổ

m/s

Từ 6 500 đến 7 500

2

Khả năng sinh công bằng bom chì

ml

Từ 350 đến 360

3

Độ nén trụ chì

mm

Từ 18 đến 22

4

Độ nhạy kích nổ

 

Kíp nổ số 8

5

Cường độ nổ (khả năng xuyên thủng tấm thép CT3)

 

 

 

- Loại 0,3 kg/quả

 

Tấm thép CT3 dày 10 mm, đường kính lỗ xuyên ≥ 80mm

 

- Loại 0,5 kg/quả

 

Tấm thép CT3 dày 12 mm, đường kính lỗ xuyên ≥ 100mm

 

- Loại 0,7 kg/quả

 

Tấm thép CT3 dày 14 mm, đường kính lỗ xuyên ≥ 120mm

 

- Loại 1,0 kg/quả

 

Tấm thép CT3 dày 16 mm, đường kính lỗ xuyên ≥ 140mm

5

Cường độ nổ (khả năng xuyên thủng tấm thép CT3)

 

 

 

- Loại 2,0 kg/quả

 

Tấm thép CT3 dày 20 mm, đường kính lỗ xuyên ≥ 170mm

 

- Loại 3,0 kg/quả

 

Tấm thép CT3 dày 25 mm, đường kính lỗ xuyên ≥ 180mm

 

- Loại 4,0 kg/quả

 

Tấm thép CT3 dày 28 mm, đường kính lỗ xuyên ≥ 220mm

 

- Loại 5,0 kg/quả

 

Tấm thép CT3 dày 32 mm, đường kính lỗ xuyên > 230mm

 

- Loại 6,0 kg/quả

 

Tấm thép CT3 dày 35 mm, đường kính lỗ xuyên ≥ 240mm

 

- Loại 9,0 kg/quả

 

Tấm thép CT3 dày 45 mm, đường kính lỗ xuyên ≥ 260mm

6. Bao gói

Mỗi khối mìn được bao gói bằng một lớp giấy, xếp trong các hòm gỗ.

7. Phương pháp thử

7.1. Xác định khả năng sinh công bằng bom chì

Thực hiện theo TCVN 6423:1998.

7.2. Xác định tốc độ nổ

7.2.1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ

- Máy đo tốc độ nổ và dây quang đồng bộ;

- Kíp nổ điện số 8;

- Mìn phá đá quá cỡ;

- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một chiều 6 V đến 12 V;

- Thước vạch chuẩn, có chia vạch đến 1 mm;

- Dao, kéo cắt;

- Dụng cụ tạo lỗ đường kính 2 mm và 7,5 mm;

- Ống thép đường kính 32 mm, dày từ 0,5 mm đến 0,8 mm, dài không nhỏ hơn 320 mm, trên thành ống có tạo 02 lỗ sao cho 02 lỗ nằm trên cùng một đường sinh song song với trục của ống; đường kính lỗ bằng 1,1 đến 1,2 lần đường kính dây quang, lỗ thứ nhất cách đầu tra kíp không nhỏ hơn 80mm; khoảng cách giữa 02 lỗ không nhỏ hơn 180 mm, khoảng cách từ lỗ thứ 2 đến đầu còn lại của ống không nhỏ hơn 10 mm;

- Hầm nổ hoặc bãi thử nổ.

7.2.2. Chuẩn bị mẫu

Mẫu được tạo từ thuốc nổ lấy từ quả mìn phá đá, nhồi vào trong ống thép đường kính 32 mm (yêu cầu mật độ thuốc nổ từ 1,5 g/cm3 đến 1,6 g/cm3). Tạo 02 lỗ tra dây quang đường kính 2 mm tại 02 lỗ chờ trên ống thép và 01 lỗ tra kíp đường kính 7,5 mm, sâu từ 25 đến 30 mm tại ở đầu, dọc trục thỏi thuốc đã nhồi trong ống thép. Khoảng cách từ đáy kíp đến vị trí dây quang gần nhất phải không nhỏ hơn 50 mm và khoảng cách giữa 02 dây quang không nhỏ hơn 180 mm.

7.2.3. Chuẩn bị đo

- Rải cát để tạo mặt phẳng;

- Tra dây quang vào mẫu, kết nối hai đầu dây quang vào máy đo tốc độ nổ;

- Tra kíp vào lỗ trên mẫu đã chuẩn bị sao cho ngập hết hai phần ba kíp trong lỗ tạo ra trên thỏi thuốc;

- Kiểm tra sự sẵn sàng của máy đo (sẵn sàng ghi lại các dữ liệu của quá trình nổ).

Chuẩn bị mẫu và cách đấu dây với mẫu thuốc nổ được thể hiện tại Hình 2.

1. Dây quang

2. Kíp nổ điện số 8

3. Mẫu đo tốc độ nổ

Hình 2 - Sơ đồ chuẩn bị mẫu và cách đấu dây với mẫu thuốc nổ

7.2.4. Tiến hành đo

Tiến hành kích nổ mẫu thuốc nổ, máy đo sẽ bắt đầu thu nhận thông tin về tốc độ nổ kết quả đo được phân tích trên máy tính bằng phần mềm đi kèm máy.

Thí nghiệm được tiến hành tối thiểu 03 lần, sai số giữa các kết quả đo không được lớn hơn ± 200 m/s. Kết quả là giá trị trung bình của các phép thử, làm tròn đến số nguyên.

7.3. Xác định độ nén trụ chì

Thực hiện theo TCVN 6421:1998.

7.4. Xác định độ nhạy kích nổ

7.4.1. Thiết bị, dụng cụ và vật tư

- Mìn phá đá quá cỡ;

- Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN 02:2015/BCT;

- Dây nổ chịu nước loại 12 g/m, dài 800 mm theo quy định tại QCVN 04:2015/BCT;

- Tấm chì dài 400 mm, rộng 200 mm, dày 10 mm;

- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V;

- Hầm nổ hoặc bãi thử nổ.

7.4.2. Chuẩn bị mẫu

Lấy ngẫu nhiên 03 quả mìn phá đá trong lô hàng cần kiểm tra độ nhạy kích nổ.

7.4.3. Tiến hành thử

Xác định độ nhạy kích nổ thể hiện tại Hình 3.

1. Kíp nổ điện số 8

2. Mìn phá đá quá cỡ

3. Băng dính

4. Dây nổ

5. Tấm chì

Hình 3 - Sơ đồ xác định độ nhạy kích nổ

- Đặt mẫu mìn phá đá quá cỡ đã chuẩn bị trên mặt cát bằng phẳng, phần nón lõm quay xuống dưới;

- Dùng băng dính cố định một đầu dây nổ đã chuẩn bị sẵn lên mép dưới của thành mìn, sau đó cố định đầu còn lại của dây nổ trên tấm chì sao cho khoảng cách từ đáy của thỏi thuốc nổ đến đầu tấm chì không nhỏ hơn 300 mm;

- Tra kíp nổ vào lỗ chờ trên thân mìn; đấu hai đầu dây dẫn của kíp nổ điện vào đường dây điện khởi nổ chính;

- Tiến hành khởi nổ phát mìn.

7.4.4. Kết quả

Yêu cầu toàn bộ các mẫu đem thử phải nổ hết (trên tấm chì có vết của dây nổ) thì kết luận loại thuốc nổ đó có độ nhạy kích nổ theo quy định.

7.5. Xác định cường độ nổ

7.5.1. Thiết bị, dụng cụ, vật tư

- Mìn phá đá quá cỡ;

- Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN 02:2015/BCT;

- Tấm thép CT3 (có độ dày tương ứng với khả năng xuyên thủng của từng loại mìn phá đá quá cỡ), kích thước theo Bảng 3;

Bảng 3. Kích thước tấm thép

TT

Loại mìn phá đá quá cỡ

Chiều dày tấm thép

Chiều dài x rộng (mm)

1

- Loại 0,3 kg/quả

Có độ dày tương ứng với khả năng xuyên thủng của từng loại mìn phá đá quá cỡ quy định tại Bảng 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này

240 x 240

2

- Loại 0,5 kg/quả

300 x 300

3

- Loại 0,7 kg/quả

360 x 360

4

- Loại 1,0 kg/quả

420 x 420

5

- Loại 2,0 kg/quả

510 x 510

6

- Loại 3,0 kg/quả

540 x 540

7

- Loại 4,0 kg/quả

660 x 660

8

- Loại 5,0 kg/quả

690 x 690

9

- Loại 6,0 kg/quả

720 x 720

10

- Loại 9,0 kg/quả

780 x 780

- Gá kê tấm thép (đảm bảo khi đặt tấm thép phải song song và cách mặt đất tại vị trí thử nổ một khoảng cách lớn hơn 200 mm);

- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện 6V÷12V;

- Hầm nổ hoặc bãi thử nổ.

7.5.2. Chuẩn bị mẫu

Lấy ngẫu nhiên 03 quả mìn phá đá trong lô hàng cần kiểm tra cường độ nổ.

7.5.3. Tiến hành thử

- San phẳng vị trí thử, đặt tấm thép lên gá kê;

- Đặt mẫu min phá đá quá cỡ đã chuẩn bị trên tấm thép, phần nón lõm úp vào tấm thép;

- Tra kíp nổ vào lỗ chờ trên thân min; đấu hai đầu dây dẫn của kíp nổ điện vào đường dây điện khởi nổ chính;

- Tiến hành khởi nổ phát mìn.

Xác định cường độ nổ theo Hình 4.

1. Kíp nổ điện số 8

2. Mìn phá đá quá cỡ

3. Tấm thép (đích thép)

4. Gá kê tấm thép

Hình 4 - Sơ đồ xác định cường độ nổ

7.5.4. Kết quả

Yêu cầu toàn bộ các quả mìn đem thử phải xuyên thủng tấm thép CT3 theo quy định tại điểm 5.2 thì kết luận lô hàng đó đạt cường độ nổ theo quy định.

7.6. Quy định về an toàn trong thử nghiệm

Phải tuân thủ quy định về an toàn trong bảo quản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Quy chuẩn số QCVN 01:2019/BCT trong quá trình thử nghiệm và tiêu hủy mẫu không đạt yêu cầu.

7.7. Quy định về sử dụng phương tiện đo

Phương tiện đo phải được bảo quản, sử dụng theo quy định của nhà sản xuất và duy trì đặc tính kỹ thuật đo lường trong suốt quá trình sử dụng và giữa hai kỳ kiểm định theo quy định của pháp luật về đo lường.

III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

8. Quy định về quản lý[5]

Mìn phá đá quá cỡ phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn mìn phá đá quá cỡ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng mìn phá đá quá cỡ lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

9. Công bố hợp quy[6]

9.1. Việc công bố hợp quy sản phẩm mìn phá đá quá cỡ sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm mìn phá đá quá cỡ nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.

9.2. Chứng nhận hợp quy

Chứng nhận hợp quy đối với mìn phá đá quá cỡ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).

10. Sử dụng dấu hợp quy[7]

Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

10a. Tần suất giám sát[8]

Đối với trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp, mìn phá đá quá cỡ phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

11. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu mìn phá đá quá cỡ[9]

11.1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh mìn phá đá quá cỡ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.

11.2. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu mìn phá đá quá cỡ phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

11a. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước[10]

11a.1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.

11a.2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng mìn phá đá quá cỡ của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

12. Hiệu lực thi hành

12.1. Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.

12.2. Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này, trường hợp tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Công Thương đề xem xét, giải quyết.

12.3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản hiện hành. Trường hợp các Tiêu chuẩn, mã HS viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính và Bộ Công Thương./.

 

 

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Thanh Hoài

 

 

 


[1]  Thông tư số 45/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành và được đính chính tại khoản 20 Điều 1 Quyết định số 2312/QĐ-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 9 năm 2026 như sau:

“Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành các Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp.”.

[2]  Điều 2 và Điều 3 của Thông tư sô 45/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.

2. 36 Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp quy định tại Điều 1 của Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”.

[3]  QCVN 12-3:2021/BCT được sửa đổi theo quy định tại Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-3:2021/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.

[4]  Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-3:2021/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026 có lời nói đầu như sau:

“LỜI NÓI ĐẦU

Sửa đổi 01:2026 QCVN 12 - 3:2021/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12 - 3:2021/BCT.

Sửa đổi 01:2026 QCVN 12 - 3:2021/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.”

[5]  Điều này được sửa đổi theo quy định tại Mục III của Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-3:2021/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.

[6]  Điều này được sửa đổi theo quy định tại Mục III của Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-3:2021/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.

[7]  Điều này được sửa đổi theo quy định tại Mục III của Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-3:2021/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.

[8]  Điều này được sửa đổi theo quy định tại Mục III của Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-3:2021/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.

[9]  Điều này được sửa đổi theo quy định tại Mục IV của Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-3:2021/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.

[10]  Điều này được bổ sung theo quy định tại Mục IV của Sửa đổi 01:2026 QCVN 12-3:2021/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản hợp nhất 87/2026/VBHN-TT-BCT do Bộ Công Thương ban hành hợp nhất Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - mìn phá đá quá cỡ

văn bản tiếng việt

downloadVăn bản hợp nhất 87/2026/VBHN-TT-BCT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadVăn bản hợp nhất 87/2026/VBHN-TT-BCT (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: 11/2021/tt-bct
  • Văn bản liên quan Văn bản hợp nhất 87/2026/VBHN-TT-BCT
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×