Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 43/2014/TT-BCT về Quy hoạch địa điểm xây dựng Trung tâm điện lực

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 20/11/2014 17:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Công Thương
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 43/2014/TT-BCT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Cao Quốc Hưng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/11/2014
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng, Công nghiệp, Điện lực

TÓM TẮT THÔNG TƯ 43/2014/TT-BCT

Quy định về quy hoạch địa điểm xây dựng Trung tâm điện lực

Ngày 19/11/2014, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 43/2014/TT-BCT quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch địa điểm xây dựng Trung tâm điện lực. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05/01/2015.

Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch địa điểm xây dựng Trung tâm điện lực, bao gồm các trung tâm có từ hai nhà máy nhiệt điện trở lên, sử dụng nhiên liệu than, dầu, khí.

Nội dung hồ sơ Quy hoạch Trung tâm điện lực (TTĐL)

Hồ sơ quy hoạch TTĐL bao gồm các tài liệu pháp lý, hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống điện khu vực, báo cáo khảo sát điều kiện tự nhiên, lựa chọn địa điểm xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng và các giải pháp kỹ thuật chính, phương án giải phóng mặt bằng, bồi thường và tái định cư, dự kiến phân kỳ đầu tư, tiến độ vận hành, tổng mức đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội.

Trình tự, thủ tục lập và thẩm định Quy hoạch TTĐL

Tổng cục Năng lượng trình Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ xin chủ trương lập quy hoạch TTĐL. Sau khi được chấp thuận, Tổng cục Năng lượng lựa chọn đơn vị tư vấn để lập quy hoạch. Đơn vị tư vấn phải hoàn thành hồ sơ trong vòng 6 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Hồ sơ sau đó được trình Tổng cục Năng lượng thẩm định và phê duyệt.

Thẩm định và phê duyệt Quy hoạch TTĐL

Tổng cục Năng lượng tổ chức thẩm định hồ sơ quy hoạch TTĐL. Thời gian thẩm định là 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau đó, hồ sơ được trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt.

Điều chỉnh Quy hoạch TTĐL

Quy hoạch TTĐL có thể được điều chỉnh khi có thay đổi về quy hoạch nguồn nhiên liệu, công nghệ, quy mô công suất hoặc địa điểm xây dựng. Bộ trưởng Bộ Công Thương có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch, trừ trường hợp thay đổi quy mô và địa điểm cần báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Chi phí và nguồn kinh phí

Chi phí lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch TTĐL được chi từ ngân sách nhà nước, nhà đầu tư hoặc các nguồn tài trợ khác. Chi phí điều chỉnh quy hoạch do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định.

Xem chi tiết Thông tư 43/2014/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2015

Tải Thông tư 43/2014/TT-BCT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 43/2014/TT-BCT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 43/2014/TT-BCT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 43/2014/TT-BCT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

B CÔNG THƯƠNG
-------

Số: 43/2014/TT-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2014

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT

QUY HOẠCH ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG TRUNG TÂM ĐIỆN LỰC

-------------------

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật số 24/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch địa điểm xây dựng Trung tâm điện lực.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt:

Đang theo dõi

1. Quy hoạch địa điểm xây dựng Trung tâm điện lực (sau đây viết tắt là Quy hoạch TTĐL) có từ hai nhà máy nhiệt điện trở lên, sử dụng nhiên liệu than, dầu, khí.

Đang theo dõi

2. Điều chỉnh Quy hoạch địa điểm xây dựng Trung tâm điện lực.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt:

Đang theo dõi

1. Quy hoạch địa điểm xây dựng Trung tâm điện lực.

Đang theo dõi

2. Điều chỉnh Quy hoạch địa điểm xây dựng Trung tâm điện lực.

Đang theo dõi

Chương II

NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG TRUNG TÂM ĐIỆN LỰC

Đang theo dõi

Điều 3. Nội dung hồ sơ Quy hoạch TTĐL

Quy hoạch TTĐL bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

Đang theo dõi

1. Tài liệu pháp lý lập Quy hoạch TTĐL, gồm:

Đang theo dõi

a) Căn cứ pháp lý lập quy hoạch: Văn bản giao nhiệm vụ lập Quy hoạch TTĐL của cấp có thẩm quyền và các quyết định phê duyệt quy hoạch khác có liên quan.

Đang theo dõi

b) Ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành có liên quan đối với Quy hoạch TTĐL và ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh có địa điểm được quy hoạch xây dựng Trung tâm điện lực.

Đang theo dõi

2. Hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của khu vực bị ảnh hưởng bởi Quy hoạch TTĐL:

Đang theo dõi

a) Quy mô dân số, đặc điểm dân cư và kinh tế xã hội.

Đang theo dõi

b) Hiện trạng và quy hoạch phát triển hạ tầng cơ sở.

Đang theo dõi

c) Hiện trạng và quy hoạch phát triển công nghiệp.

Đang theo dõi

3. Hiện trạng và quy hoạch phát triển hệ thống điện khu vực, gồm:

Đang theo dõi

a) Phụ tải điện.

Đang theo dõi

b) Nguồn điện.

Đang theo dõi

c) Lưới điện.

Đang theo dõi

4. Báo cáo khảo sát điều kiện tự nhiên khu vực ảnh hưởng đến Quy hoạch TTĐL (kèm theo hồ sơ báo cáo khảo sát: địa hình, địa chất, khí tượng, thủy văn của khu vực nghiên cứu).

Đang theo dõi

5. Lựa chọn địa điểm xây dựng Trung tâm điện lực:

Đang theo dõi

a) Đề xuất ít nhất hai phương án địa điểm quy hoạch Trung tâm điện lực. Nêu cụ thể địa danh, quy mô công suất, diện tích chiếm đất, điều kiện tự nhiên, ảnh hưởng dân cư, sự phù hợp với quy hoạch của địa phương.

Đang theo dõi

b) Phân tích, đánh giá từng địa điểm về: điều kiện tự nhiên; sự phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương; sự phù hợp về vận chuyển và cung cấp nhiên liệu, môi trường, cung cấp nước ngọt, cung cấp và thải nước làm mát, đấu nối với hệ thống; khai thác và cung cấp nguồn vật liệu xây dựng; đảm bảo kinh tế, kỹ thuật cho phát triển các dự án trong Trung tâm điện lực.

Đang theo dõi

c) Phương án địa điểm lựa chọn, các thông số chính.

Đang theo dõi

6. Quy hoạch tổng mặt bằng và các giải pháp kỹ thuật chính:

Đang theo dõi

a) Các phương án quy hoạch tổng mặt bằng Trung tâm điện lực, so sánh, phương án chọn. Nêu rõ diện tích sử dụng đất các hạng mục công trình (gồm diện tích sử dụng đất lâu dài, diện tích sử dụng đất tạm thời phục vụ thi công, diện tích sử dụng mặt nước).

Đang theo dõi

b) Số tổ máy, công suất, định hướng công nghệ, cấu hình tổ máy.

Đang theo dõi

c) Tính toán nhu cầu nhiên liệu của Trung tâm điện lực. Phân tích lựa chọn nguồn cung cấp, chủng loại, phương án vận chuyển nhiên liệu.

Đang theo dõi

d) Tính toán nhu cầu, phân tích lựa chọn phương án cung cấp nước ngọt.

Đang theo dõi

đ) Tính toán nhu cầu, phân tích lựa chọn phương án cấp nước làm mát, phương án thải nước làm mát. Tính toán phát tán nhiệt thải nước làm mát (nếu cần), kèm theo báo cáo phương án cung cấp nước làm mát.

Đang theo dõi

e) Các giải pháp bảo vệ môi trường giai đoạn xây dựng, giai đoạn vận hành. Quy hoạch cây xanh. Tính lượng tro xỉ, thạch cao; định hướng khai thác, sử dụng tro xỉ, thạch cao; tính dung tích bãi xỉ, thời gian chứa tro xỉ.

Đang theo dõi

g) Đấu nối với hệ thống điện và các giải pháp chính phần điện: cấp điện áp đấu nối, số lộ xuất tuyến và bố trí mặt bằng sân phân phối (kèm theo báo cáo quy hoạch đấu nối vào hệ thống điện quốc gia).

Đang theo dõi

h) Hệ thống giao thông trong Trung tâm điện lực và giao thông kết nối Trung tâm điện lực với bên ngoài (đường bộ, đường thủy, cảng), báo cáo quy hoạch xây dựng cảng (nếu Trung tâm điện lực có cảng chuyên dùng).

Đang theo dõi

i) Sơ bộ về các giải pháp xây dựng chính: xử lý nền, cao độ san nền, giải pháp móng, kết cấu xây dựng các hạng mục công trình.

Đang theo dõi

k) Quản lý vận hành và sửa chữa của Trung tâm điện lực: dự kiến số lượng cán bộ công nhân viên vận hành, sửa chữa trong Trung tâm điện lực, quy hoạch khu vực xây dựng khu quản lý vận hành, sửa chữa.

Đang theo dõi

l) Các hạng mục dùng chung: sự cần thiết, phương án bố trí, giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình đầu tư xây dựng, quá trình vận hành.

Đang theo dõi

7. Báo cáo phương án giải phóng mặt bằng, bồi thường và tái định cư.

Đang theo dõi

8. Dự kiến phân kỳ đầu tư, tiến độ vận hành các tổ máy, nhà máy.

Đang theo dõi

9. Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội, dự kiến hình thức đầu tư các nhà máy.

Đang theo dõi

10. Kết luận và kiến nghị.

Đang theo dõi

11. Các bản vẽ chính, gồm:

Đang theo dõi

a) Bản vẽ vị trí địa lý của khu vực quy hoạch Trung tâm điện lực thể hiện trên bản đồ địa hình của khu vực tỷ lệ 1/10.000 hoặc tỷ lệ 1/25.000 (in mầu).

Đang theo dõi

b) Các bản vẽ Tổng mặt bằng, mặt bằng bố trí các hạng mục công trình (thể hiện trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc tỷ lệ 1/25.000, in mầu trên khổ giấy A0 và ghi rõ tỷ lệ của bản vẽ) thể hiện các nội dung: bố trí, đánh số ký hiệu cho từng hạng mục của mỗi dự án; tọa độ, ranh giới, diện tích chiếm đất của các hạng mục công trình chính, hạng mục dùng chung của từng nhà máy trong Trung tâm điện lực; bố trí cây xanh, cảnh quan.

Đang theo dõi

c) Các bản vẽ sơ đồ nguyên lý các hệ thống, gồm: cung cấp nhiên liệu, cung cấp nước ngọt, cung cấp nước làm mát, sơ đồ đấu nối với hệ thống điện, xử lý khói thải (khử bụi, SOx NOx), xử lý nước thải, xử lý và vận chuyển tro xỉ.

Đang theo dõi

d) Sơ đồ, mặt bằng kết nối giao thông, cấp điện, cấp nước đến Trung tâm điện lực, giải pháp sơ bộ về các giao chéo trên không và các giao chéo công trình ngầm.

Đang theo dõi

đ) Mặt bằng tổ chức thi công, xây dựng cho từng dự án phù hợp với phân kỳ đầu tư.

Nội dung chi tiết của hồ sơ Quy hoạch địa điểm xây dựng Trung tâm điện lực như Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 4. Trình tự, thủ tục lập Quy hoạch TTĐL

Đang theo dõi

1. Căn cứ tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, nhu cầu phát triển nguồn điện, Tổng cục Năng lượng trình Bộ Công Thương:

Đang theo dõi

a) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xin chủ trương lập Quy hoạch TTĐL đối với các Trung tâm điện lực chưa có trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đang theo dõi

b) Quyết định việc lập Quy hoạch TTĐL đối với các Trung tâm điện lực đã có tên trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia nhưng chưa lập Quy hoạch TTĐL.

Đang theo dõi

2. Sau khi cấp có thẩm quyền đồng ý chủ trương lập Quy hoạch TTĐL, Tổng cục Năng lượng triển khai theo quy định việc lựa chọn đơn vị Tư vấn chuyên ngành đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm để lập Quy hoạch TTĐL.

Đang theo dõi

3. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hợp đồng Tư vấn lập Quy hoạch TTĐL có hiệu lực, đơn vị Tư vấn phải hoàn thành lập hồ sơ Quy hoạch TTĐL theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này và phù hợp với nội dung hợp đồng Tư vấn đã ký để trình Tổng cục Năng lượng thẩm định.

Đang theo dõi

Điều 5. Trình hồ sơ Quy hoạch TTĐL

Đang theo dõi

1. Đơn vị Tư vấn được lựa chọn lập Quy hoạch TTĐL chịu trách nhiệm trình Tổng cục Năng lượng thẩm định hồ sơ Quy hoạch TTĐL.

Đang theo dõi

2. Nội dung, số lượng hồ sơ Quy hoạch TTĐL trình thẩm định gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ trình phê duyệt Quy hoạch TTĐL: tóm tắt các nội dung chính của quy hoạch, tóm tắt nội dung chính ý kiến góp ý của địa phương và các Bộ, ngành liên quan, kiến nghị.

Đang theo dõi

b) Ba (03) bộ đề án quy hoạch hoàn chỉnh theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, có báo cáo tóm tắt kèm theo.

Đang theo dõi

c) Một (01) đĩa CD ghi toàn bộ nội dung Quy hoạch TTĐL.

Đang theo dõi

3. Hình thức trình: qua bưu điện hoặc trực tiếp đến trụ sở Tổng cục Năng lượng - Bộ Công Thương.

Đang theo dõi

Điều 6. Thẩm định và phê duyệt Quy hoạch TTĐL

Đang theo dõi

1. Tổ chức thẩm định:

Đang theo dõi

a) Tổng cục Năng lượng chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ Quy hoạch TTĐL.

Đang theo dõi

b) Trường hợp cần thiết, Tổng cục Năng lượng được thuê Tư vấn thẩm tra hồ sơ Quy hoạch TTĐL hoặc mời chuyên gia để trợ giúp thẩm định.

Đang theo dõi

2. Thời gian thẩm định:

Đang theo dõi

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Năng lượng kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hợp lệ, Tổng cục Năng lượng có văn bản yêu cầu đơn vị Tư vấn bổ sung, chỉnh sửa.

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tổng cục Năng lượng yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, Tư vấn chịu trách nhiệm bổ sung đầy đủ các hồ sơ còn thiếu hoặc chưa hợp lệ.

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Năng lượng phải hoàn thành công tác thẩm định để trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt.

Đang theo dõi

Điều 7. Các trường hợp điều chỉnh Quy hoạch TTĐL

Quy hoạch TTĐL đã được phê duyệt sẽ được cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh khi xuất hiện một trong các yếu tố sau:

Đang theo dõi

1. Thay đổi quy hoạch nguồn nhiên liệu chính cấp cho nhà máy điện trong Trung tâm điện lực, thay đổi giải pháp công nghệ hoặc các thay đổi cần thiết khác dẫn tới phải điều chỉnh:

Đang theo dõi

a) Phạm vi chiếm đất của các dự án và của Trung tâm điện lực.

Đang theo dõi

b) Tổng mặt bằng, mặt bằng của Trung tâm điện lực.

Đang theo dõi

2. Điều chỉnh tăng hoặc giảm quy mô công suất tương đương với công suất của một tổ máy nhỏ nhất trong Trung tâm điện lực.

Đang theo dõi

3. Thay đổi địa điểm xây dựng Trung tâm điện lực.

Đang theo dõi

Điều 8. Thẩm quyền quyết định điều chỉnh Quy hoạch TTĐL

Đang theo dõi

1. Bộ trưởng Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ xin chủ trương điều chỉnh Quy hoạch TTĐL đối với với các trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 7 Thông tư này nếu làm thay đổi quy mô và địa điểm Trung tâm điện lực so với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đang theo dõi

2. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định điều chỉnh Quy hoạch TTĐL đối với các trường hợp không quy định tại Khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 9. Nội dung hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch TTĐL

Hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch TTĐL gồm những nội dung chính sau:

Đang theo dõi

1. Cơ sở pháp lý và sự cần thiết điều chỉnh Quy hoạch TTĐL.

Đang theo dõi

2. Hiện trạng thực hiện Quy hoạch TTĐL.

Đang theo dõi

3. Nội dung, phương án điều chỉnh Quy hoạch TTĐL:

Đang theo dõi

a) Các nội dung điều chỉnh so với Quy hoạch TTĐL đã duyệt.

Đang theo dõi

b) So sánh, lựa chọn phương án điều chỉnh Quy hoạch TTĐL.

Đang theo dõi

c) Đề xuất phương án Quy hoạch TTĐL sau điều chỉnh.

Đang theo dõi

4. Đánh giá ảnh hưởng của Quy hoạch TTĐL đã được điều chỉnh tới hoạt động đầu tư, xây dựng và vận hành các dự án trong Trung tâm điện lực; tới khu vực địa điểm xây dựng Trung tâm điện lực.

Đang theo dõi

5. Ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, của các Bộ, ngành, đơn vị liên quan đối với hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch TTĐL (nếu có).

Đang theo dõi

6. Các bản vẽ, báo cáo chuyên ngành, các tính toán liên quan đến nội dung điều chỉnh Quy hoạch TTĐL.

Đang theo dõi

7. Kết luận và kiến nghị.

Đang theo dõi

Điều 10. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch TTĐL

Đang theo dõi

1. Lựa chọn Tư vấn lập điều chỉnh Quy hoạch TTĐL

Sau khi được cấp có thẩm quyền đồng ý chủ trương điều chỉnh Quy hoạch TTĐL, Tổng cục Năng lượng triển khai theo quy định hoặc báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương giao chủ đầu tư dự án nhà máy nhiệt điện trong Trung tâm điện lực việc lựa chọn đơn vị Tư vấn lập điều chỉnh Quy hoạch TTĐL.

Đang theo dõi

2. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hợp đồng Tư vấn lập điều chỉnh Quy hoạch TTĐL có hiệu lực, đơn vị Tư vấn phải hoàn thành lập, trình Tổng cục Năng lượng thẩm định hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch TTĐL.

Đang theo dõi

3. Nội dung, số lượng hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch TTĐL trình thẩm định, phê duyệt gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ trình phê duyệt Quy hoạch TTĐL: tóm tắt các nội dung chính của quy hoạch điều chỉnh; ý kiến của các Bộ, ngành, đơn vị liên quan (nếu có); kiến nghị.

Đang theo dõi

b) Ba (03) bộ hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch TTĐL theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, có báo cáo tóm tắt kèm theo.

Đang theo dõi

c) Một (01) đĩa CD ghi toàn bộ nội dung hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch TTĐL.

Đang theo dõi

d) Hình thức trình: qua bưu điện hoặc trực tiếp đến trụ sở Tổng cục Năng lượng - Bộ Công Thương.

Đang theo dõi

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch TTĐL, Tổng cục Năng lượng kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hợp lệ, Tổng cục Năng lượng có văn bản yêu cầu đơn vị Tư vấn bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ.

Đang theo dõi

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tổng cục Năng lượng yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, Tư vấn chịu trách nhiệm bổ sung đầy đủ các hồ sơ còn thiếu hoặc chưa hợp lệ.

Đang theo dõi

6. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Năng lượng thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch TTĐL.

Đang theo dõi

Điều 11. Chi phí lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch TTĐL

Đang theo dõi

1. Chi phí lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch TTĐL (gồm lập mới và điều chỉnh) gồm các chi phí sau:

Đang theo dõi

a) Chi phí trong quá trình lựa chọn Tư vấn lập Quy hoạch TTĐL theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đang theo dõi

b) Chi phí thuê Tư vấn lập mới hoặc lập điều chỉnh Quy hoạch TTĐL

Đang theo dõi

c) Chi phí thuê Tư vấn thẩm tra hoặc thuê chuyên gia trợ giúp thẩm định Quy hoạch TTĐL (nếu có).

Đang theo dõi

2. Chi phí lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch TTĐL (gồm lập mới và điều chỉnh) được xác định trên cơ sở áp dụng định mức chi phí hoặc lập dự toán chi phí theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 12. Nguồn kinh phí lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch TTĐL

Đang theo dõi

1. Chi phí lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch TTĐL (lập mới) theo quy định tại Điều 11 Thông tư này được chi từ các nguồn sau:

Đang theo dõi

a) Từ Ngân sách Nhà nước được phân bổ hàng năm theo kế hoạch của Bộ Công Thương.

Đang theo dõi

b) Nhà đầu tư được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện dự án hoặc đơn vị Tư vấn lập Quy hoạch TTĐL ứng kinh phí và sẽ được hoàn trả bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc tính vào vốn đầu tư dự án thực hiện đầu tiên trong TTĐL theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Đang theo dõi

c) Sử dụng các nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước cho công tác lập Quy hoạch TTĐL theo các quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Nguồn chi phí cho công tác điều chỉnh Quy hoạch TTĐL được Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.

Đang theo dõi

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 13. Triển khai, quản lý Quy hoạch TTĐL

Đang theo dõi

1. Tổng cục Năng lượng chịu trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Tổ chức giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện Quy hoạch TTĐL (lập mới và điều chỉnh) đã được duyệt.

Đang theo dõi

b) Đầu mối giúp Bộ Công Thương hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các dự án trong TTĐL.

Đang theo dõi

c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có Trung tâm điện lực công bố Quy hoạch TTĐL (lập mới và điều chỉnh) đã được duyệt.

Đang theo dõi

2. Chủ đầu tư dự án điện, dự án cơ sở hạ tầng trong Trung tâm điện lực (nếu có) chịu trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Thực hiện đầu tư, xây dựng theo đúng nhiệm vụ được giao và tuân thủ Quy hoạch TTĐL đã được phê duyệt.

Đang theo dõi

b) Báo cáo Bộ Công Thương tình hình thực hiện dự án do mình làm chủ đầu tư trong TTĐL khi được yêu cầu.

Đang theo dõi

Điều 14. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2015.

Đang theo dõi

2. Quyết định số 006/2007/QĐ-BCT ngày 17 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch địa điểm xây dựng Trung tâm điện lực hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, nội dung mới phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Tổng cục Năng lượng để nghiên cứu, hướng dẫn hoặc đề xuất, trình Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư cho phù hợp./.

Đang theo dõi

 Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ; các Phó Thủ tướng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- Các Sở Công Thương;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, TCNL (02 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Quốc Hưng

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 43/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương về việc quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch địa điểm xây dựng Trung tâm điện lực

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 43/2014/TT-BCT

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 156/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư 38/2022/TT-BTC ngày 24/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×