Quyết định 15/2007/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc ban hành khung giá bán buôn điện cho Khu công nghiệp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG SỐ 015/2007/QĐ-BCT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM  2007

BAN HÀNH KHUNG GIÁ BÁN BUÔN ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

 

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

 

Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/QH12 ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ nhất về cơ cấu, tổ chức của Chính phủ và số Phó Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ khoá XII;

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ và cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 ngày 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;

Căn cứ Quyết định số 276/2006/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,

 

QUYẾT ĐỊNH :

 

         Điều 1. Ban hành khung giá bán buôn điện cho Khu công nghiệp, cụ thể như sau:

1. Khung giá bán buôn điện tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110 kV Khu công nghiệp, được áp dụng đối với trường hợp Ban quản lý Khu công nghiệp mua buôn điện tại thanh cái 110kV của Khu công nghiệp và bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp tại thanh cái trung thế máy biến áp của các trạm tiêu dùng trong Khu công nghiệp, theo quy mô công suất của trạm, áp dụng như sau:

 

Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp 110/35-22-10-6kV

Khung giá bán buôn điện đ/kWh

Giờ bình thường

Giờ thấp điểm

Giờ cao điểm

> 100MVA

772-785

418- 425

1565-1590

 từ 50MVA ÷ 100MVA

762-777

412-421

1542-1574

 < 50MVA

754-769

408-417

1526-1558

2. Trường hợp Ban quản lý Khu công nghiệp mua buôn điện và bán lẻ điện ở cùng một cấp điện áp, giá bán buôn điện áp dụng theo mức giá bán điện tại cấp điện áp đó áp dụng cho các ngành sản xuất quy định tại Quyết định số 276/2006/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện (sau đây viết tắt là Quyết định số 276/2006/QĐ-TTg) trừ lùi 2%.

3. Trường hợp Ban quản lý Khu công nghiệp mua buôn điện ở cấp điện áp trung thế và bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng ở cấp điện áp hạ thế, giá bán buôn điện theo mức giá bán tại điện áp mua điện áp dụng cho các ngành sản xuất quy định tại Quyết định số 276/2006/QĐ-TTg.

4. Hướng dẫn áp dụng khung giá bán buôn điện cho Khu công nghiệp (Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

         2. Quyết định này bãi bỏ khoản 1 mục VI của Thông tư số 11/2006/TT-BCN ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp hướng dẫn thực hiện giá bán điện; bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.

3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Cục trưởng, Vụ trưởng thuộc Bộ, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị điện lực có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

  THỨ TRƯỞNG

     Đỗ Hữu Hào               

 


Phụ lục

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

KHUNG GIÁ BÁN BUÔN ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Quyết định số  015 /2007/QĐ-BCT

 ngày  31 tháng  12  năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

1. Đối tượng áp dụng

a) Khung giá bán buôn điện quy định tại Quyết định này được áp dụng cho đơn vị hoạt động điện lực trong Khu công nghiệp (sau đây gọi là Bên mua điện) có đủ các điều kiện sau:

- Có Giấy phép hoạt động điện lực được cấp cho các lĩnh vực phân phối điện và bán lẻ điện;

- Mua buôn điện tại các cấp điện áp để bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp.

b) Khung giá bán buôn điện quy định tại Quyết định này không áp dụng cho các trường hợp:

- Khu công nghiệp vừa có nguồn phát điện độc lập vừa mua điện từ hệ thống điện quốc gia;

- Bên mua điện bán lẻ cho khách hàng sử dụng điện theo giá thoả thuận, khác với giá bán lẻ quy định tại Quyết định số 276/2006/QĐ-TTg.

2. Hướng dẫn áp dụng

a) Giá bán buôn điện cho Khu công nghiệp được áp dụng theo Biểu giá quy định tại Quyết định số 276/2006/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Phần VI Thông tư số 11/2006/TT-BCN ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp hướng dẫn thực hiện giá bán điện (sau đây viết tắt là Thông tư số 11/2006/TT-BCN) cho tới thời điểm Quyết định này có hiệu lực.

b) Khung giá bán buôn điện được quy định theo thời gian sử dụng điện trong ngày theo hình thức ba giá. Thời gian sử dụng điện trong ngày để áp dụng hình thức ba giá được quy định tại điểm a khoản 2.1 mục II của Thông tư số 11/2006/TT-BCN.

c) Việc đàm phán thoả thuận giá mua bán buôn điện được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 ngày 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực và không được vượt quá khung giá quy định trong Quyết định này.

d) Khung giá bán buôn điện quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này được áp dụng cho các Khu công nghiệp khi Bên mua điện đầu tư trạm biến áp 110 kV và đường dây trung áp trong Khu công nghiệp để bán điện cho khách hàng sử dụng điện tại cấp điện áp trung áp. Khung giá bán buôn điện áp dụng cho mỗi trạm biến áp được xác định bằng cách tham chiếu theo tổng dung lượng của trạm.

Mức giá cụ thể được tham chiếu theo hệ số phụ tải của trạm biến áp theo nguyên tắc tăng dần khi hệ số phụ tải tăng. Giới hạn dưới của khung giá điện được sử dụng khi hệ số phụ tải nhỏ hơn hoặc bằng 50%; giới hạn trên của khung giá điện được sử dụng khi hệ số phụ tải lớn hơn hoặc bằng 68,5%; khi hệ số phụ tải lớn hơn 50% và nhỏ hơn 68,5%, giá điện nằm trong khung giá điện và được xác định theo thoả thuận giữa Bên mua điện và Bên bán điện.

Hệ số phụ tải của trạm biến áp được xác định theo công thức:

 

         

Trong đó:

: hệ số phụ tải trạm biến áp (%);

: điện năng tiêu thụ của trạm biến áp đo tại thanh cái 110 kV trong kỳ thanh toán (kWh);

: khoảng thời gian của kỳ thanh toán (giờ);

75%: là hệ số đầy tải của trạm biến áp khi tính đến dự phòng của trạm;

: hệ số công suất;

: tổng dung lượng máy biến áp (kVA).

Ví dụ áp dụng khung giá: Ban quản lý Khu công nghiệp A mua điện của Bên bán điện B tại thanh cái 110 kV của trạm biến áp 110/22kV để bán lại cho khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp ở cấp điện áp 22kV; Trạm biến áp 110/22kV gồm 02 máy biến áp, dung lượng mỗi máy biến áp là 40MVA. Tổng dung lượng của trạm biến áp là 2x40MVA = 80 MVA.

Biểu giá do hai bên tự thỏa thuận không được vượt ra ngoài khung giá sau đây:

 

Khung giá bán buôn điện (đồng/kWh)

- Giờ bình thường

- Giờ thấp điểm

- Giờ cao điểm

762 - 777

412 - 421

1542 - 1574

Nếu hệ số phụ tải của trạm biến áp trong kỳ tính toán là 70%, giá mua buôn điện như sau:

 

Khung giá bán buôn điện (đồng/kWh)

- Giờ bình thường

- Giờ thấp điểm

- Giờ cao điểm

777

421

1574

Ban quản lý khu công nghiệp A bán điện cho các hộ sản xuất trong khu công nghiệp tại cấp điện áp 22 kV với giá:

 

Giá bán điện (đ/kWh)

- Giờ bình thường

- Giờ thấp điểm

- Giờ cao điểm

815

445

1.645

đ) Khung giá bán buôn điện quy định tại khoản 2, Điều 1 của Quyết định này được áp dụng trong trường hợp Ban quản lý Khu công nghiệp mua điện từ Bên bán điện tại thanh cái trung áp của trạm biến áp Khu công nghiệp và bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện vào mục đích sản xuất nằm trong Khu công nghiệp ở thanh cái trung áp của máy biến áp 6 kV; 10 kV; 22 kV và 35 kV/0,4kV. 

Bên bán điện bán cho Bên mua điện tại công tơ tổng theo mức giá bán điện áp dụng cho các ngành sản xuất quy định tại Quyết định sô 276/2006/QĐ-TTg trừ lùi 2%. Sản lượng điện để tính giá trừ lùi căn cứ trên mức sản lượng thực tế sử dụng trong kỳ thanh toán của khách hàng trong Khu công nghiệp mua cùng cấp điện áp mà Ban quản lý Khu công nghiệp mua từ Bên bán điện.

Ví dụ : Ban quản lý Khu công nghiệp A mua điện của Bên bán điện ở thanh cái 22kV của trạm 110/22kV Khu công nghiệp để bán lại cho các hộ sử dụng điện sản xuất tại Khu công nghiệp tại 22 kV trạm biến áp 22/0,4kV:

Giá điện Ban quản lý Khu công nghiệp A thanh toán với Bên bán điện được tính như sau:

 

Giá bán điện (đ/kWh)

- Giờ bình thường

- Giờ thấp điểm

- Giờ cao điểm

815 * 98% = 798,7

445 * 98% = 436,1

1.645 * 98% = 1.612,1

Ban quản lý Khu công nghiệp A bán điện cho các khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp tại cấp điện áp 22 kV như sau:

 

Giá bán điện (đ/kWh)

- Giờ bình thường

- Giờ thấp điểm

- Giờ cao điểm

815

445

1.645

e) Khung giá bán buôn điện quy định tại khoản 3 Điều 1 của Quyết định này được áp dụng trong trường hợp Ban quản lý Khu công nghiệp mua điện từ Bên bán điện tại thanh cái trung áp trạm biến áp 110/35-22-10-6kV và bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện vào mục đích sản xuất trong Khu công nghiệp ở cấp điện áp 0,4kV.

Giá mua buôn và giá bán lẻ điện sẽ áp dụng theo mức giá bán tại cấp điện tương ứng cho các ngành sản xuất quy định tại Quyết định số 276/2006/QĐ-TTg.

Ví dụ : Ban quản lý Khu công nghiệp A mua điện của Bên bán điện ở cấp điện áp 22kV để bán lại cho các khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp tại cấp điện áp 0,4 kV:

Giá điện Ban quản lý Khu công nghiệp A thanh toán với Bên bán điện được tính như sau:

 

Giá bán điện (đ/kWh)

- Giờ bình thường

- Giờ thấp điểm

- Giờ cao điểm

815

445

1.645

Ban quản lý Khu công nghiệp A bán điện cho các khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp tại cấp điện áp 0,4 kV như sau:

 

Giá bán điện (đ/kWh)

- Giờ bình thường

- Giờ thấp điểm

- Giờ cao điểm

895

505

1.775

 

thuộc tính Quyết định 15/2007/QĐ-BCT

Quyết định 15/2007/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc ban hành khung giá bán buôn điện cho Khu công nghiệp
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ; Bộ Công Thương Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu: 15/2007/QĐ-BCT Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 31/12/2007 Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Công nghiệp
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 15/2007/QĐ-BCT

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTER OF TRADE AND INDUSTRY
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence – Freedom - Happiness
No. 15/2007/QD-BCT
Hanoi, December 31, 2007

DECISION
PROMULGATING THE ELECTRICITY WHOLESALE PRICE BRACKET APPLICABLE TO INDUSTRIAL PARKS
THE MINISTER OF TRADE AND INDUSTRY
Pursuant to Resolution No. 01/2007/QH12 of July 31, 2007, of the first session of the XIIth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on the structure and organization and the number of Deputy-Prime Ministers of the Government of the XIIth tenure;
Pursuant to the Governments Decree No. 178/2007/ND-CP of December 3, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structures of ministries and ministerial-level agencies;
Pursuant to the December 3, 2004 Law on Electricity;
Pursuant to the Governments Decree No. 105/2005/ND-CP of August 17, 2005, detailing and guiding the implementation of the Law on Electricity;
Pursuant to the Prime Ministers Decision No. 276/2006/QD-TTg of December 4, 2006, on electricity sale pries;
At the proposal of the Director of the Electricity Regulation Department,
DECIDES:
Article 1. To promulgate the electricity wholesale price bracket applicable to industrial parks, specifically as follows:
1. The electricity wholesale price bracket at the 110kV main bars of industrial parks 110 kV transformer stations applies to cases in which industrial park management boards purchase electricity at the 110 kV main bars of industrial parks and retail electricity to electricity users in industrial parks at the transformers medium-voltage main bars of consumption stations in industrial parks, depending on the stations capacity, as follows:
Total installation capacity of transformers of 110/35-22-10-6kV transformer stations
Electricity wholesale price bracket (VND/kWh)
Normal hours
Off-peak hours
Peak hours
>100MVA
50 MVA -100 MVA
< 50MVA
772-785
762-777
754-769
418-425
412-421
408-417
1,565-1,590
1,542-1,574
1,526-1,558
2. In case industrial park management boards purchase and retail electricity at the same voltage, the electricity wholesale price is the electricity sale price at that voltage applicable to manufacturing industries defined in the Prime Ministers Decision No. 276/2006/QD-TTg of December 4, 2006, on electricity sale prices (below referred to as Decision No. 276/2006/QD-TTg for short) with 2% reconciliation.
3. In case industrial park management boards purchase electricity at the medium voltage and retail electricity to users at the low voltage, the electricity wholesale price is the electricity sale price at the purchase voltage, applicable to manufacturing industries defined in Decision No. 276/2006/QD-TTg.
4. Guidance on the application of the electricity wholesale price bracket to industrial parks (see the enclosed Appendix).
Article 2. Implementation effect
1. This Decision takes effect 15 days after its publication in CONG BAO.
2. This Decision annuls Clause 1, Section VI of Circular No. 11/2006/TT-BCN of December 20, 2006, of the Minister of Industry, guiding the application of electricity sale prices; to annul all previous regulations which are contrary to this Decision.
3. The director of the Office the chief inspector, directors of Bureaus and Departments of the Ministry, the General Director of the Vietnam Electricity Group, and concerned electricity units shall implement this Decision.

 
FOR THE MINISTER OF INDUSTRY AND TRADE
VICE MINISTER




Do Huu Hao

 
APPENDIX
GUIDANCE ON THE APPLICATION OF THE ELECTRICITY WHOLESALE PRICE BRACKET TO INDUSTRIAL PARKS
(Promulgated together with the Minister of Trade and Industrys Decision No. 015/2007/QD-TTg of December 31, 2007)
1. Subjects of application
a/ The electricity wholesale price bracket defined in this Decision applies to units conducting electricity activities in industrial parks (below referred to as electricity purchaser), which fully meet the following conditions:
- Having electricity activity licenses granted for electricity distribution and electricity retail;
- Purchasing electricity at various voltages for retail to electricity users in industrial parks.
b/ Electricity wholesale price bracket defined in this Decision does not apply to the following cases:
- Industrial parks which have independent electricity generation sources and concurrently purchase electricity from the national electricity system;
- Electricity purchasers retail electricity to users at agreed prices other than the retail prices specified in Decision No. 276/2006/QD-TTg.
2. Application guidance
a/ The electricity wholesale prices applicable to industrial parks comply with the price bracket defined in Decision No. 276/2006/QD-TTg and the guidance in Section VI of Circular No. 11/2006/TT-BCN of December 20, 2006, of the Ministry of Industry, guiding the application of electricity sale prices (below referred to as Circular No. 11/2006/TT-BCN for short) until this Decision takes effect.
b/ The electricity wholesale price bracket is set based on electricity use time in a day according to three prices. The electricity use time in a day for application of three prices is specified at Point a, Clause 2.1, Section II of Circular No. 11/2006/TT-BCN.
c/ Electricity wholesale price negotiations comply with Article 20 of the Governments Decree No. 105/2005/ND-CP of August 17, 2005, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Electricity, and the prices must be within the price bracket defined in this Decision.
d/ The electricity wholesale price bracket defined in Clause 1, Article 1 of this Decision applies to industrial parks where electricity purchasers invest in 110kV transformer stations and medium-voltage transmission lines to retail electricity to electricity users at the medium voltage. The electricity wholesale price bracket applicable to each transformer station is determined on the basis of its total capacity.
Specific prices are determined based on the additional charge coefficients of transformer stations on the principle of gradual increase when the additional charge coefficients rise. The bottom limit of the electricity price bracket is used when the additional charge coefficient is lower than or equal to 50%; the top limit of the electricity price bracket is used when the additional charge coefficient is higher than or equal to 68.5%; when the additional charge coefficient is higher than 50% and lower than 68.5%, the electricity price lies within the electricity price bracket and is determined under the agreement between the electricity purchaser and the electricity seller.
The additional charge coefficient of a transformer station is determined according to the following formula:
HSpt = x x 100%
In which:
HSpt: The transformer station additional charge coefficient (%);
At: The transformer stations output measured at the 110kV main bar in the payment period (kWh);
Tt: The payment periods duration (hours);
75%: The full charge coefficient of the transformer station when the stations reserve is taken into account;
cos φ: The capacity coefficient;
Sdm: The total capacity of the transformer (kVA).
Examples on price bracket application: Industrial park A management board purchases electricity from electricity seller B at the 110 kV main bar of the 110/22 kV transformer station for sale to electricity users in the industrial park at the voltage of 22 kV; the 110/22 kV transformer station has two transformers with a capacity of 40 MVA. The total capacity of the transformer station is 2 x 40 MVA = 80 MVA.
The prices agreed upon by the two parties must not fall outside the following price bracket:
 
Electricity wholesale price bracket (VND/kWh)
- Normal hours
762 - 777
- Off-peak hours
412 - 421
- Peak hours
1,542- 1,574
If the transformer stations additional charge coefficient in the calculation period is 70%, the electricity purchase prices will be as follows:
 
Electricity wholesale price bracket (VND/kWh)
- Normal hours
777
- Off-peak hours
421
- Peak hours
1,574
Industrial park A management board sells electricity to production households in the industrial park at the 22 kV voltage at the prices:
 
Electricity sale price (VND/kWh)
- Normal hours
815
- Off-peak hours
443
- Peak hours
1,645
dd/ The electricity wholesale price bracket defined in Clause 2, Article 1 of this Decision applies in cases in which industrial park management boards purchase electricity from electricity sellers at the medium-voltage main bars of the industrial parks transformer stations and retail electricity to industrial park-based users for their production activities at the medium-voltage main bars of 6 kV; 10 kV; 22 kV and 35 kV/0.4 kV transformers.
The selling party sells electricity to electricity purchasers at the general electric meters at the prices applicable to manufacturing industries defined in Decision No. 276/2006/QD-TTg, reconciling 2%. The electricity output used for calculation of reconciliation is based on the actual output used in the payment period by customers in the industrial who buy electricity at the same voltage as the voltage at which the industrial park management boards buy electricity from electricity sellers.
Example: Industrial park A management board purchases electricity from the electricity seller at the 22 kV main bar of the industrial parks 110/22 kV transformer station for sale to households using electricity for production activities in the industrial park at the 22 kV main bar of the 22/0.4 kV transformer station:
The electricity prices paid by industrial park A management board to the electricity seller will be calculated as follows:
 
Electricity sale prices (VND/kWh)
- Normal hours
815 x 98% = 798.7
- Off-peak hours
445 x 98% = 436.1
- Peak hours
1,645 x 98% = 1,612.1
Industrial park A management board sells electricity to electricity users in the industrial park at the 22kV voltage as follows:
 
Electricity sale prices (VND/kWh)
- Normal hours
815
- Off-peak hours
445
- Peak hours
1,645
e/ The electricity wholesale price bracket defined in Clause 3, Article 1 of this Decision applies in cases in which industrial park management boards purchase electricity from electricity sellers at the medium-voltage main bars of the 110/35-22-10-6 kV transformer stations and retail electricity to electricity users for production activities in the industrial parks at the 0.4 kV voltage.
The electricity purchase prices and retail prices are prices of electricity sold at the corresponding voltages to manufacturing industries defined in Decision No 276/2006/QD-TTg.
Example: Industrial park A management board purchases electricity from the electricity seller at the 22 kV voltage for sale to electricity users in the industrial park at the 0.4kV voltage:
The electricity prices paid by industrial park A management board to the electricity seller are calculated as follows:
 
Electricity sale price (VND/kWh)
- Normal hours
815
- Off-peak hours
445
- Peak hours
1,645
Industrial park A management board sells electricity to electricity users in the industrial park at the 0.4kV voltage as follows:
 
Electricity sale price (VND/kWh)
- Normal hours
895
- Off-peak hours
505
- Peak hours
1,775

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decision 15/2007/QD-BCT DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi