- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 133/2026/QĐ-UBND Ninh Bình quản lý an toàn sử dụng điện
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 133/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Cao Sơn |
| Trích yếu: | Ban hành Quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Công nghiệp Điện lực | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 133/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 133/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ninh Bình, ngày 20 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-BCT quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
Căn cứ Thông tư số 41/2025/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 10 năm 2026.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - BTV Đảng uỷ UBND tỉnh; - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể; - Cục Pháp chế - Bộ Công Thương; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Đảng uỷ các xã, phường; - Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP, Ban, TT; - Lưu: VT, VP4. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Cao Sơn |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY ĐỊNH
Quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số 133/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện đối với các hoạt động sản xuất, sinh hoạt và dịch vụ, chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo quy định tại khoản 8 Điều 69 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 và điểm b khoản 5 Điều 51 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường;
c) Các đơn vị hoạt động điện lực trên địa bàn;
d) Các tổ chức, cá nhân sử dụng điện.
Điều 2. Nguyên tắc chung
Việc bảo đảm an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Luật số 61/2024/QH15; Nghị định số 62/2025/NĐ-CP; Thông tư số 02/2025/TT-BCT và một số nội dung cụ thể sau:
1. Tổ chức hoặc tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức, kỹ năng về an toàn điện; xây dựng nội quy và thực hiện sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả tại cơ quan, đơn vị.
2. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật điện, an toàn điện và các quy định của pháp luật về an toàn điện.
3. Lắp đặt biển báo an toàn điện theo quy định của pháp luật.
4. Việc sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp chỉ được thực hiện khi sử dụng biện pháp bảo vệ khác không hiệu quả tại khu vực được phép sử dụng hàng rào điện do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và phải bảo đảm điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại Thông tư số 02/2025/TT-BCT.
5. Sử dụng dây dẫn điện, thiết bị điện bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có dán nhãn tiết kiệm năng lượng theo quy định, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật có liên quan.
6. Sử dụng điện đúng đối tượng và mục đích theo quy định tại hợp đồng
mua bán điện.
7. Bảo đảm việc sử dụng nguồn điện tự cấp (máy phát, ắc-quy, điện mặt trời mái nhà) không gây ảnh hưởng đến an toàn hệ thống điện theo quy định của pháp luật.
8. Công tác quản lý an toàn trong sử dụng điện được thực hiện theo nguyên tắc phòng ngừa là chính; kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm; bảo đảm an toàn cho người, tài sản và hệ thống điện.
9. Khi xảy ra sự cố, tai nạn điện phải cắt điện và áp dụng ngay các biện pháp để khắc phục sự cố, tai nạn điện, ngăn ngừa nguy cơ gây cháy lan sang đồ vật, trang thiết bị khác; cấp cứu, sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm. Trường hợp sự cố vượt quá khả năng xử lý của mình, phải thông báo kịp thời cho cơ quan chức năng liên quan tại địa phương, bên bán điện và các tổ chức, cá nhân xung quanh để phối hợp xử lý.
10. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền và đơn vị điện lực trong kiểm tra, xử lý sự cố, xử lý vi phạm về an toàn trong sử dụng điện.
Chương II
QUẢN LÝ AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG ĐIỆN
Điều 3. An toàn trong sử dụng điện phục vụ sản xuất
1. Các thiết bị điện phải bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; phải được bảo vệ chống điện giật, nối đất, nối không theo quy định để bảo đảm an toàn cho người sử dụng điện.
2. Trạm điện, trang thiết bị điện và đường dây dẫn điện thuộc phạm vi quản lý phải được lắp đặt theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện, quy phạm trang bị điện và quản lý vận hành theo quy định; thực hiện lắp đặt biển cấm, biển báo, tín hiệu cảnh báo về an toàn điện theo quy định.
3. Hệ thống thiết bị, dụng cụ sử dụng điện, hệ thống chống sét, nối đất phải được nghiệm thu, kiểm tra định kỳ, kiểm tra bất thường, kiểm định an toàn kỹ thuật và sửa chữa, bảo dưỡng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kỹ thuật điện, an toàn điện và quy định khác của pháp luật có liên quan. Sơ đồ của các hệ thống này phải đúng với thực tế và phải được lưu giữ cùng với hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng và các biên bản kiểm tra trong suốt quá trình hoạt động.
4. Lưới điện thuộc phạm vi quản lý của tổ chức, cá nhân sử dụng điện phải được lắp đặt và quản lý vận hành theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kỹ thuật điện, an toàn điện và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Đường dây dẫn điện phải được thiết kế, lắp đặt bảo đảm mặt bằng sản xuất thông thoáng, tránh được các tác động cơ học, hóa học có thể gây hư hỏng. Không dùng các kết cấu kim loại của nhà xưởng, máy móc, đường ống kim loại, dây chống sét để làm dây trung tính làm việc.
6. Hệ thống điện tại các khu vực có chất dễ cháy, nổ phải được thiết kế, lắp đặt và sử dụng theo quy định về an toàn phòng, chống cháy, nổ; sử dụng loại thiết bị, dụng cụ phòng, chống cháy, nổ chuyên dùng theo quy định của pháp luật.
7. Người lao động được bố trí làm công việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo, quản lý, vận hành hệ thống điện, công trình điện lực; kiểm định thiết bị, dụng cụ điện; thí nghiệm, thử nghiệm, xây lắp, bảo trì và sửa chữa đường dây điện hoặc thiết bị điện phải được đào tạo về nghiệp vụ, kỹ thuật phù hợp yêu cầu ngành nghề và được huấn luyện, cấp thẻ an toàn điện theo quy định của pháp luật.
8. Khi mở rộng nhà xưởng, bổ sung dây chuyền phải tính toán lại phụ tải điện và khả năng đáp ứng của trạm biến áp, tủ điện, dây dẫn và thiết bị bảo vệ. Kết hợp kiểm tra an toàn điện, phòng cháy chữa cháy, an toàn máy móc thay vì kiểm tra riêng lẻ.
Điều 4. An toàn trong sử dụng điện phục vụ sinh hoạt, dịch vụ
1. Khi thiết kế, lắp đặt, sử dụng thiết bị, dụng cụ điện phải bảo đảm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và tuân thủ hướng dẫn, bảo quản, bảo dưỡng của nhà sản xuất; bảo đảm an toàn điện, an toàn phòng cháy, chữa cháy, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công trình xây dựng theo quy định của pháp luật và phù hợp với tổng nhu cầu sử dụng điện năng của người sử dụng; dây dẫn điện phải có tiết diện và độ bền cách điện phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật.
2. Khi lắp đặt đường dây dẫn điện từ công tơ đo đếm điện đến nhà ở, công trình, khu vực sử dụng điện phải bảo đảm chất lượng, an toàn, mỹ quan và không gây cản trở đến hoạt động giao thông và công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ theo quy định.
3. Khi ký hợp đồng mua bán điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ phải đăng ký đầy đủ thông tin về hệ thống điện cho bên bán điện như sau: Tổng nhu cầu công suất sử dụng điện của nhà ở, công trình theo thực tế sử dụng; Bảng kê các thiết bị và công suất sử dụng điện trong nhà ở, công trình; Các thiết bị bảo vệ chống quá dòng đối với hệ thống điện trong nhà ở, công trình.
4. Trong quá trình sử dụng, không để các thiết bị điện, dụng cụ sử dụng điện phát nhiệt gần đồ vật dễ cháy, nổ; bảo đảm an toàn và không gây nguy hiểm cho người sử dụng điện. Thường xuyên kiểm tra an toàn hệ thống cung cấp điện từ sau công tơ mua điện đến tất cả các dây dẫn, thiết bị điện của mình; kịp thời sửa chữa, thay thế dây dẫn, thiết bị điện hư hỏng, trầy xước không bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng. Khi nhu cầu sử dụng công suất tăng cao hơn so với đăng ký, phải thông báo cho bên bán điện để có phương án cấp điện phù hợp.
5. Chỉ được sử dụng thiết bị sạc điện cho các loại xe điện bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; nơi sạc điện trong nhà phải có giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa cháy.
Điều 5. An toàn trong sử dụng điện phục vụ chiếu sáng công cộng
1. Việc thiết kế, lắp đặt, quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng phải tuân thủ quy định của pháp luật về điện lực, xây dựng và các quy định có liên quan.
2. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng công cộng cần sử dụng các loại bóng đèn tiết kiệm năng lượng (đèn LED, đèn năng lượng mặt trời,..), thiết bị cảm biến ánh sáng tự động, công nghệ điều khiển chiếu sáng thông minh và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chiếu sáng công cộng, bảo đảm chất lượng, an toàn, mỹ quan đô thị và bảo vệ môi trường.
3. Tổ chức, cá nhân sử dụng điện chiếu sáng phải bảo đảm an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; thực hiện các quy định về bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và báo cho cơ quan có thẩm quyền các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
4. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng có trách nhiệm bảo vệ nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng, đường dây, cột điện, tủ điện, hệ thống điều khiển và các thiết bị điện khác trên địa bàn quản lý. Thường xuyên kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng các trang thiết bị, bảo đảm hệ thống chiếu sáng vận hành ổn định; đạt hiệu quả chiếu sáng cao, tiết kiệm điện và an toàn cho người quản lý, vận hành và sử dụng.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh
1. Sở Công Thương
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về an toàn trong sử dụng điện, có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị và địa phương triển khai thực hiện quy định này.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng điện nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về công tác an toàn điện.
c) Tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Công an tỉnh
a) Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị điện lực trong tuyên truyền, phòng ngừa nguy cơ mất an toàn trong sử dụng điện liên quan đến phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và điều tra, xác minh các vụ việc thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo Công an cấp xã thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền; phối hợp phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi sử dụng nguồn điện để bẫy, bắt động vật, đánh bắt thủy sản trái pháp luật theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ động phối hợp với Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị điện lực tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người dân bảo đảm an toàn trong sử dụng điện phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và hoạt động thủy lợi theo quy định của pháp luật.
4. Sở Xây dựng
a) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân trong việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện trong nhà ở, công trình theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, rà soát các công trình xây dựng, nhà ở không bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn về an toàn điện và an toàn phòng cháy chữa cháy trong quá trình vận hành và kiến nghị khắc phục, cải tạo sửa chữa bảo đảm các điều kiện về an toàn theo quy định.
c) Chỉ đạo việc chặt tỉa cây xanh trên các tuyến đường giao thông thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm tuân thủ quy định về an toàn trong sử dụng điện, không để xảy ra tai nạn điện hoặc sự cố lưới điện.
5. Sở Tài chính
Hằng năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách có liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí lồng ghép trong dự toán chi thường xuyên để thực hiện Quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh.
6. Ban Quản lý Khu Kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao và Khu Công nghệ cao tỉnh
a) Phối hợp với đơn vị điện lực thực hiện hướng dẫn các quy định pháp luật về an toàn trong sử dụng điện đối với doanh nghiệp và người lao động làm việc trong Khu Đại học Nam Cao, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc đơn vị quản lý.
b) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra việc chấp hành quy định về an toàn trong sử dụng điện khi có yêu cầu; chủ động kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các quy định về an toàn trong sử dụng điện tại các doanh nghiệp hoạt động trong Khu Đại học Nam Cao, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, không để xảy ra tình trạng mất an toàn trong sử dụng điện.
c) Phối hợp với các cơ quan chuyên ngành và các đơn vị điện lực hướng dẫn các chủ đầu tư hạ tầng Khu Đại học Nam Cao, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu công nghiệp và các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện xây dựng hệ thống cấp điện bảo đảm an toàn kỹ thuật, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật, có phương án ứng phó khi xảy ra sự cố chập, cháy hệ thống cung cấp điện.
7. Sở Khoa học và Công nghệ; Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh:
Hằng năm, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các quy định của pháp luật và kiến thức an toàn trong sử dụng điện nhằm nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân sử dụng điện trên địa bàn tỉnh.
8. Sở Văn hóa và Thể thao
Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền các quy định của pháp luật và kiến thức an toàn trong sử dụng điện nhằm nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân sử dụng điện trên địa bàn tỉnh.
9. Các Sở, ban, ngành: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị để triển khai thực hiện Quyết định này, bảo đảm sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả; phối hợp kiểm tra an toàn trong sử dụng điện khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
10. Giao các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm hành chính về an toàn điện trên địa bàn theo quy định. Việc kiểm tra, lập hồ sơ và xử lý vi phạm về an toàn trong sử dụng điện thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định; trường hợp phát hiện hành vi vi phạm vượt thẩm quyền, chuyển cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường
1. Kịp thời triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản của các cơ quan, đơn vị liên quan về công tác bảo đảm an toàn điện trên địa bàn quản lý.
2. Lồng ghép nội dung quản lý nhà nước về an toàn điện vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình nông thôn mới, an sinh xã hội và công tác phòng chống thiên tai của địa phương.
3. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các biện pháp, kỹ năng sử dụng điện an toàn, các quy định của pháp luật về trách nhiệm sử dụng điện an toàn vào các chương trình phát thanh địa phương, các hoạt động truyền thông, tiếp xúc nhân dân nhằm giúp nâng cao ý thức các tầng lớp nhân dân trên địa bàn quản lý.
4. Chỉ đạo việc chặt tỉa cây xanh trên các tuyến đường giao thông thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm tuân thủ quy định về an toàn trong sử dụng điện, không để xảy ra tai nạn điện hoặc sự cố lưới điện.
5. Chủ trì, phối hợp với đơn vị điện lực trong công tác kiểm tra an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn. Kịp thời xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
6. Thực hiện công tác báo cáo về an toàn điện theo yêu cầu của Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.
Điều 8. Trách nhiệm của các đơn vị điện lực
1. Bảo đảm cung cấp điện an toàn, ổn định phục vụ sản xuất, kinh doanh, và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân theo quy định của pháp luật.
2. Khi ký hợp đồng mua bán điện phải yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin về hệ thống điện trong nhà ở, công trình và nhu cầu sử dụng điện năng theo quy định; phổ biến, tuyên truyền các quy định của pháp luật về trách nhiệm bảo đảm an toàn của khách hàng sử dụng điện.
3. Thường xuyên tổ chức thông tin, tuyên truyền các biện pháp bảo đảm an toàn trong sử dụng điện và các kỹ năng phòng tránh nguy cơ gây sự cố, tai nạn điện.
4. Kịp thời phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm an toàn sử dụng điện của khách hàng theo quy định.
5. Định kỳ báo cáo Sở Công Thương về tình hình an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn quản lý.
Điều 9. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng điện
1. Tuân thủ nghiêm các quy định về an toàn trong sử dụng điện tại Điều 3,
Điều 4 và Điều 5 của Quy định này.
2. Thực hiện nghiêm quy định về trách nhiệm bảo đảm an toàn điện của khách hàng sử dụng điện.
3. Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị điện, dụng cụ điện, dây dẫn điện sau công tơ đo đếm điện năng thuộc trách nhiệm quản lý để bảo đảm sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.
4. Phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, xử lý các trường hợp có nguy cơ gây sự cố, tai nạn điện. Khi phát hiện trường hợp mất an toàn điện có thể gây nguy hiểm cho người hoặc hệ thống điện phải chủ động ngắt điện hoặc thông báo kịp thời cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để tiến hành ngắt điện, giảm nguy cơ gây thiệt hại.
5. Không được sử dụng nguồn điện để bẫy chuột, đánh bắt thủy hải sản, bẫy, bắt động vật.
Điều 10. Kinh phí thực hiện
Căn cứ kế hoạch hoạt động hằng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng dự toán kinh phí triển khai thực hiện các nội dung theo Quy định này, trình cấp thẩm quyền thẩm định, cấp kinh phí thực hiện theo quy định.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Các nội dung khác có liên quan không được quy định trong Quy định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để hướng dẫn, giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!