- Tổng quan
- Nội dung
- Quy chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Quy chuẩn QCVN 16:2022/BCT/SĐ01:2026 An toàn chai LPG composite
| Số hiệu: | QCVN 16:2022/BCT/SĐ01:2026 | Loại văn bản: | Quy chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công Thương | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
| Trích yếu: | An toàn chai LPG composite | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/08/2026 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT QUY CHUẨN VIỆT NAM QCVN 16:2022/BCT/SĐ01:2026
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải quy chuẩn Việt Nam QCVN 16:2022/BCT/SĐ01:2026
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 16:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
Amendment 01:2026 QCVN 16:2022/BCT
National technical regulation on safety of Composite
HÀ NỘI - 2026 |
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 16:2022/BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của QCVN 16:2022/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 16:2022/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 46/2026/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 16:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN CHAI LPG COMPOSITE
Amendment 01:2026 QCVN 16:2022/BCT
National technical regulation on safety of Composite
Liquefied Petroleum Gas Cylinder
Sửa đổi 01:2026 QCVN 16:2022/BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ những nội dung sau của QCVN 16:2022/BCT
1. Bãi bỏ điểm 10.1.4
2. Sửa đổi điểm 10.3.1 như sau:
10.3.1. An toàn về tồn chứa LPG chai tại kho chứa chai
- Không được bảo quản, tồn chứa các chai chứa khí khác cùng với chai.
- Kho bảo quản chai phải đảm bảo thông thoáng, có ít nhất hai cửa ra vào, cửa mở ra phía ngoài; phải có thiết bị kiểm tra, cảnh báo rò rỉ LPG; phải có hệ thống bảo vệ chống sét.
- Mọi hầm, hố, kênh, rãnh phải cách kho một khoảng cách không nhỏ hơn 2 m.
- Hàng rào kho phải chắc chắn, có chiều cao không nhỏ hơn 1,8 m và không gây ảnh hưởng tới thông gió tự nhiên.
- Nền kho phải vững chắc, bằng phẳng, cao hơn mặt bằng xung quanh, không trơn trượt, bằng vật liệu không cháy. Không được bố trí đường ống, cống thoát nước tại nền kho chứa.
- Mặt bằng kho phải có đường bảo đảm cho xe ô tô vận tải, xe chữa cháy ra vào thuận tiện.
- Lối đi lại và các cửa thoát hiểm phải thoáng, không có các vật chắn.
- Kho phải có nguồn nước chữa cháy theo quy định.
- Phải treo biển báo “cấm lửa”, “cấm hút thuốc”, “Không có nhiệm vụ miễn vào”, “Nội quy phòng cháy, chữa cháy”, các tiêu lệnh hướng dẫn chữa cháy tại vị trí dễ thấy, trước cửa kho.
- Thiết bị chiếu sáng phải là loại thiết bị phòng nổ theo quy định.
- Vách ngăn, tường ngăn, cột chống, mái che của kho chứa chai phải làm bằng vật liệu chịu lửa.
- Kho phải có lỗ thông hơi bố trí trên tường và trên mái. Tổng diện tích lỗ thông hơi không nhỏ hơn 2,5% diện tích tường, các lỗ thông hơi không được gần các nguồn nhiệt, nguồn điện.
3. Sửa đổi điểm 12.1 như sau
12.1. Yêu cầu về việc sửa chữa chai
Không được phép tiến hành các công việc sửa chữa sau đây:
- Xóa bỏ thay đổi logo của chai nhằm chiếm dụng chai của chủ sở hữu khác, sửa đổi các thông số kỹ thuật ban đầu của chai.
- Sửa chữa chai để sử dụng vào mục đích khác.
4. Sửa đổi Điều 14 như sau:
14. Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.
14.1. Chai LPG composite trước khi đưa vào sử dụng phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Phần II của Quy chuẩn này.
14.2. Việc đánh giá sự phù hợp đối với Chai LPG composite được thực hiện theo phương thức sau:
Phương thức 5: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường;
Phương thức 7: Chứng nhận thông qua thử nghiệm đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.
14.3. Việc công bố hợp quy được thực hiện dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
5. Bổ sung Điều 14a như sau:
14a. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp, chai chứa LPG bằng composite phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
6. Bãi bỏ Điều 15
7. Sửa đổi Điều 16 như sau:
16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
16.1. Tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, sửa chữa, kiểm định, thử nghiệm, tồn chứa, giao nhận, vận chuyển, lắp đặt, sử dụng chai phải tuân thủ các quy định có liên quan tại Quy chuẩn này.
16.2. Tổ chức sản xuất, kinh doanh chai chứa LPG bằng composite phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
16.3. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu chai chứa LPG bằng composite phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
8. Sửa đổi điểm 18.2 như sau:
18.2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng tại địa phương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chuẩn này trên địa bàn quản lý./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
