- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định định mức kinh tế kỹ thuật cho hoạt động kiểm toán năng lượng
| Lĩnh vực: | Công nghiệp Kế toán-Kiểm toán | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 09/06/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Công Thương | Trạng thái: |
Đã biết
|
| Ngày cập nhật: | 27/05/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ CÔNG THƯƠNG __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________
|
| Số: /2026/TT-BCT | Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động kiểm toán năng lượng
Căn cứ Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 30/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 47/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư 25/2020/TT-BCT ngày 29/9/2020 của Bộ Công Thương quy định về việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm toán năng lượng;
Căn cứ Quyết định số 573/QĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động kiểm toán năng lượng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm toán năng lượng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Đối với nhiệm vụ kiểm toán năng lượng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này;
b) Khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ; - Các lãnh đạo Bộ; - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, ĐCK. | BỘ TRƯỞNG
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BCT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Phần I
THUYẾT MINH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
1. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật về kiểm toán năng lượng
a. Định mức kinh tế - kỹ thuật về kiểm toán năng lượng quy định mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác kiểm toán năng lượng từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành báo cáo kiểm toán năng lượng theo đúng yêu cầu kỹ thuật và Thông tư quy định về kiểm toán năng lượng của Bộ Công Thương.
b. Định mức kinh tế - kỹ thuật về kiểm toán năng lượng được lập trên cơ sở trình tự các bước thực hiện công việc, thành phần công việc ở từng bước, kết cấu báo cáo được quy định trong Thông tư về kiểm toán năng lượng của Bộ Công Thương.
c. Định mức kinh tế - kỹ thuật về kiểm toán năng lượng bao gồm: mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định về hệ số áp dụng và bảng các hao phí định mức; trong đó:
- Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác lập Báo cáo kết quả kiểm toán theo quy định hiện hành.
Thành phần công việc được xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư 25/2020/TT-BCT ngày 29/9/2020 của Bộ Công Thương quy định về việc Lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm toán năng lượng.
- Bảng các hao phí định mức gồm:
+ Mức hao phí lao động: Định mức lao động là mức tiêu hao lao động cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Định mức lao động = Định mức lao động trực tiếp (thực hiện) + Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ).
a) Định mức lao động trực tiếp là thời gian thực hiện xong kiểm toán năng lượng cho một cơ sở/tổ chức;
b) Định mức lao động gián tiếp được quy định theo tỷ lệ phần trăm (%) của lao động trực tiếp.
+ Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết khác (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác kiểm toán năng lượng. Mức hao phí máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng.
+ Mức hao phí vật tư: Là số lượng vật tư chính, vật tư khác cần thiết cho việc hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác kiểm toán năng lượng.
Mức hao phí vật tư chính được tính như sau
a) Xác định chủng loại vật tư;
b) Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư: Căn cứ vào chủng loại thiết bị, thời gian máy chạy có tải (tiêu hao vật tư);
c) Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư: Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của vật tư để tính tỷ lệ (%) thu hồi;
d) Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư: Mô tả thông số kỹ thuật của từng loại vật tư phù hợp để thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công.
2. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm toán năng lượng:
Các thành phần hao phí định mức được quy định theo mức tiêu thụ năng lượng (TOE) hàng năm của cơ sở sử dụng năng lượng, bao gồm 04 mức theo thứ tự tăng dần, được mã hóa thống nhất như dưới đây.
KTNL.01. Có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 500 đến dưới 1.000 TOE;
KTNL.02. Có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 1.000 đến dưới 3.000 TOE;
KTNL.03. Có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 3.000 đến dưới 10.000 TOE;
KTNL.04. Có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 10.000 TOE trở lên;
3. Hướng dẫn áp dụng định mức kinh tế kỹ - thuật kiểm toán năng lượng:
Trong định mức này, mức hao phí nhân công, ca máy và vật tư được quy định theo quy mô đơn vị được kiểm toán, cụ thể: Mức hao phí sẽ khác nhau tùy theo quy mô - cụ thể là mức tiêu thụ năng lượng tính theo tấn dầu quy đổi (TOE) - của đơn vị được kiểm toán năng lượng. Do đó cần phải tra theo "mã hiệu mức". Ví dụ, như: KTNL.01. là mức hao phí định mức cho cơ sở có tiêu thụ năng lượng/năm từ 500 đến dưới 1.000 TOE, KTNL.03. là mức hao phí định mức cho cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 3.000 đến dưới 10.000 TOE,...
4. Quy định áp dụng:
Định mức kinh tế - kỹ thuật về kiểm toán năng lượng sử dụng ngân sách nhà nước được áp dụng khi lập dự toán cho công tác kiểm toán năng lượng khi sử dụng toàn bộ kinh phí hoặc một phần kinh phí từ ngân sách nhà nước. Định mức này quy định định mức hao phí nhân công trực tiếp và gián tiếp, ca máy và vật tư liên quan đến chi phí trực tiếp. Đơn giá nhân công, ca máy và vật liệu lấy theo quy định hiện hành của nhà nước. Các chi phí gián tiếp khác như: chi phí chung, lợi nhuận trước thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng áp dụng theo quy định hiện hành của nhà nước.
Dịch vụ kiểm toán năng lượng sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước có thể tham khảo định mức này trong quá trình lập dự toán.
Trong quá trình áp dụng, yêu cầu các Chủ đầu tư, các đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm toán năng lượng thực hiện việc theo dõi, tổng hợp, kịp thời đề xuất các nội dung hợp lý cần bổ sung, hiệu chỉnh để sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết./.
5. Quy định viết tắt
| Nội dung viết tắt | Viết tắt |
| Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm | CSSDNLTĐ |
| Hệ thống quản lý năng lượng | HT QLNL |
| Kiểm toán năng lượng | KTNL |
| Kỹ thuật viên | KTV |
| Kiểm toán viên năng lượng | KTVNL |
| Người quản lý năng lượng | NQLNL |
| Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam | QCVN |
| Quản lý năng lượng | QLNL |
| Tiêu chuẩn Việt Nam | TCVN |
| Tiết kiệm năng lượng | TKNL |
| Tấn dầu quy đổi (ton of oil equivalent) | TOE |
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
I. Định mức lao động
1. Quy trình thực hiện dịch vụ
Quy trình thực hiện kiểm toán năng lượng như sau:

Cụ thể các công việc thực hiện được mô tả chi tiết trong bảng dưới đây:
| Bước | Công việc thực hiện | Chi tiết |
| 1. Chuẩn bị KTNL | Chuẩn bị KTNL | Xác định phạm vi, giới hạn và mục tiêu của kiểm toán năng lượng, Thành lập nhóm Kiểm toán năng lượng, Lập kế hoạch thực hiện Kiểm toán năng lượng |
| 2. Khảo sát, thu thập dữ liệu | Thu thập dữ liệu ban đầu | Thu thập thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng (quy mô, cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất...) và hiện trạng quản lý năng lượng của công ty |
| Thu thập dữ liệu về hệ thống thiết bị sử dụng năng lượng (danh sách thiết bị tiêu thụ năng lượng, công suất, số giờ hoạt động của thiết bị, …) | ||
| Thu thập dữ liệu tình hình cung cấp và tiêu thụ năng lượng (điện, dầu, gas...) trong 3 năm gần nhất và dữ liệu tiêu thụ điện năng của các hệ thống tiêu thụ điện chính từ hệ thống đồng hồ nội bộ của nhà máy... (nếu có) | ||
| Thu thập dữ liệu sản xuất: sản phẩm, sản lượng, nguyên vật liệu, trong 3 năm gần nhất và dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống tiêu thụ năng lượng chính | ||
| Phân tích dữ liệu ban đầu | Phân tích sơ bộ tỷ lệ tiêu thụ năng lượng, suất tiêu hao năng lượng | |
| Phân tích tình hình sử dụng năng lượng, đánh giá các khu vực, quá trình, thiết bị sử dụng năng lượng chính, xác định các khu vực có tiềm năng TKNL | ||
| Thiết lập tổng quan về quy trình sản xuất, các hệ thống năng lượng và hệ thống phụ trợ, xác định các dữ liệu cần bổ sung để lập sơ đồ năng lượng, cân bằng năng lượng | ||
| Họp khai mạc KTNL tại cơ sở | Thống nhất với cơ sở về kế hoạch thực hiện KTNL, phương án phối hợp công việc, trách nhiệm của các bên liên quan. | |
| Khảo sát thực tế hiện trạng quy trình sản xuất, thiết bị sử dụng năng lượng | Khảo sát thực địa hiện trạng quy trình sản xuất: xác định lưu đồ sản xuất, các dữ liệu cần thu thập để lập sơ đồ năng lượng; Khảo sát thực trạng hoạt động các thiết bị sử dụng năng lượng (rà soát sách thiết bị tiêu thụ năng lượng, công suất, số giờ hoạt động của thiết bị, …) Xác định các điểm đo chiến lược: - Những gì sẽ được đo (biến số, hệ thống). - Vị trí thực hiện đo và và đo như thế nào (điểm đo, thiết bị, độ chính xác, lấy mẫu). - Thời điểm thực hiện đo và trong bao lâu (chế độ hoạt động, điều kiện tải). - Chất lượng dữ liệu và phương pháp xử lý độ không chắc chắn (cách xử lý dữ liệu thiếu/kém). Lập kế hoạch đo kiểm chi tiết với các điểm đo đã xác định | |
| Thu thập dữ liệu phục vụ xây dựng sơ đồ năng lượng | Thu thập các dữ liệu cần thiết đã được xác định ở bước 5 để xây dựng sơ đồ năng lượng: cân bằng khối lượng, cân bằng năng lượng cho quy trình sản xuất, các hệ thống phụ trợ (Mục tiêu là đạt mức độ khớp dữ liệu tối thiểu 80%) | |
| Họp thảo luận kết quả khảo sát và thu thập dữ liệu | Thống nhất với đại diện của cơ sở về tính hợp lệ, chính xác của dữ liệu | |
| 3. Đo kiểm chi tiết | Thực hiện đo kiểm chi tiết tại cơ sở (theo kế hoạch đo kiểm đã xác định dựa tại bước 5) | Thực hiện đo kiểm chi tiết tại các hệ thống tiêu thụ năng lượng đã được xác định và lập kế hoạch đo kiểm tại bước 5, bao gồm các hệ thống sau: - hệ thống thiết bị sản xuất - hệ thống chiếu sáng - hệ thống lò hơi, lò nung - hệ thống khí nén - hệ thống điều hòa không khí và lạnh - các hệ thống phụ trợ khác - các hệ thống khác tùy theo đặc điểm của cơ sở |
| Họp nhóm KTNL rà soát kết quả đo kiểm tại cơ sở | Họp nội bộ nhóm KTNL để rà soát kết quả thu thập dữ liệu, kết quả đo kiểm Xác định các cơ hội tiết kiệm năng lượng | |
| Báo cáo sơ bộ kết quả khảo sát, đo kiểm tại cơ sở | Thống nhất với nhà máy kết quả đo kiểm chi tiết, các cơ hội TKNL được đề xuất, xác định các cơ hội TKNL ưu tiên | |
| Tổng hợp, phân tích sơ bộ các kết quả đo kiểm tại cơ sở | Xử lý số liệu thu thập được, số liệu đo kiểm | |
| 4. Lập sơ đồ năng lượng | Xây dựng sơ đồ năng lượng/cân bằng năng lượng | Lập cân bằng khối lượng quy trình sản xuất |
| Tính toán cân bằng năng lượng cho quy trình sản xuất | ||
| Ước tính tổn thất chuyển đổi và phân phối trong hệ thống năng lượng | ||
| Ước tính tiêu thụ năng lượng trong các hệ thống phụ trợ | ||
| Rà soát toàn bộ sơ đồ năng lượng | ||
| Bổ sung, hiệu chỉnh và hoàn thiện sơ đồ năng lượng | ||
| 5. Phân tích dữ liêu, đề xuất giải pháp KTNL | Phân tích kết quả từ sơ đồ năng lượng | Lập các biểu đồ thể hiện tỷ lệ tiêu thụ năng lượng cho từng loại hệ thống năng lượng, đánh giá tiềm năng TKNL từ kết quả phân tích tỷ lệ năng lượng |
| Phân tích nhu cầu điện, nhiệt, mối tương quan với các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ điện, nhiệt từ sơ đồ | ||
| Đánh giá tiềm năng TKNL của các hệ thống năng lượng từ kết quả phân tích sơ đồ năng lượng. Lập danh mục các giải pháp TKNL (từ kết quả phân tích sơ đồ năng lượng và kết quả thảo luận sơ bộ với nhà máy). Thảo luận với nhà máy về danh mục các giải pháp TKNL (qua email, họp trực tuyến,..) | ||
| Đề xuất, phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật các giải pháp quản lý | Từ danh mục cơ hội, giải pháp TKNL về quản lý đã được xác định, tiến hành phân tích hiệu quả TKNL của các giải pháp, hiệu quả giảm phát thải khí nhà kính, hiệu quả tài chính và các lợi ích phi năng lượng (nếu có) | |
| Đề xuất, phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật các giải pháp kỹ thuật | Từ danh mục cơ hội, giải pháp TKNL về kỹ thuật đã được xác định, tiến hành phân tích hiệu quả TKNL của các giải pháp, hiệu quả giảm phát thải khí nhà kính, hiệu quả tài chính và các lợi ích phi năng lượng (nếu có) | |
| Họp thảo luận kết quả phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật | Thảo luận nội bộ nhóm KTNL và thống nhất kết quả phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật, giải quyết các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong quá trình phân tích | |
| 6. Lập báo cáo KTNL | Tổng hợp, xây dựng báo cáo KTNL | Xây dựng báo cáo KTNL theo mẫu yêu cầu của Thông tư 25/2020/TT-BCT (hoặc văn bản hướng dẫn cập nhật, thay thế nếu có) Báo cáo cần bao gồm: • Kế hoạch hành động ưu tiên với mốc thời gian, trách nhiệm và các hành động tiếp theo. • Chỉ ra các nghiên cứu khả thi hoặc thiết kế chi tiết cần thiết. • Tích hợp với kế hoạch đầu tư vốn (CAPEX), ngân sách hoạt động hoặc các chương trình tiết kiệm năng lượng (EE). • Đề xuất về các phương pháp giám sát và xác minh (M&V) và các chỉ số hiệu suất chính (KPI) cho các biện pháp chính. |
| Rà soát, hiệu chỉnh báo cáo nội bộ nhóm KTNL | ||
| Duyệt báo cáo kết quả KTNL cấp đơn vị | ||
| 7. Nghiệm thu báo cáo KTNL | Tổ chức họp thống nhất báo cáo kết quả KTNL với cơ sở được kiểm toán | |
| Hiệu chỉnh báo cáo sau cuộc họp thống nhất | ||
| In báo cáo KTNL, xác nhận báo cáo KTNL và biên bản nghiệm thu công việc |
2. Điều kiện áp dụng:
Kiểm toán năng lượng chi tiết cho 01 cơ sở sử dụng năng lượng theo đúng quy định của Bộ Công Thương.
3. Thành phần hao phí
Bảng 1 Bình quân lao động trực tiếp thực tế thực hiện dịch vụ sự nghiệp công tư vấn kiểm toán năng lượng
Đơn vị tính: 01 cơ sở.
| Bước | Công việc thực hiện | Nhóm lao động tham gia | Chức danh lao động, cấp bậc bình quân cho từng nhóm trong định mức KT-KT |
| 1. Chuẩn bị KTNL | Chuẩn bị KTNL | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương |
| 2. Khảo sát, thu thập dữ liệu | Thu thập dữ liệu ban đầu | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương |
| Phân tích dữ liệu ban đầu | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương | |
| Chuyên gia | Chuyên gia mức 3[1] | ||
| KTV | Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương | ||
| Họp khai mạc KTNL tại cơ sở | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương | |
| Chuyên gia | Chuyên gia mức 3 | ||
| KTV | Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương | ||
| Khảo sát thực tế hiện trạng quy trình sản xuất, thiết bị sử dụng năng lượng | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương | |
| Chuyên gia | Chuyên gia mức 3 | ||
| KTV | Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương | ||
| Thu thập dữ liệu phục vụ xây dựng sơ đồ năng lượng: cân bằng khối lượng, cân bằng năng lượng cho quy trình sản xuất, các hệ thống phụ trợ | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương | |
| Chuyên gia | Chuyên gia mức 3 | ||
| KTV | Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương | ||
| Họp thảo luận kết quả khảo sát và thu thập dữ liệu | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương | |
| KTV | Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương | ||
| 3. Đo kiểm chi tiết | Thực hiện đo kiểm chi tiết tại cơ sở | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương |
| KTV | Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương | ||
| Họp nhóm KTNL rà soát kết quả đo kiểm tại cơ sở | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương | |
| Chuyên gia | Chuyên gia mức 3 | ||
| KTV | Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương | ||
| Báo cáo sơ bộ kết quả khảo sát, đo kiểm tại cơ sở | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương | |
| Chuyên gia | Chuyên gia mức 3 | ||
| KTV | Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương | ||
| Tổng hợp, phân tích sơ bộ các kết quả đo kiểm tại cơ sở | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương | |
| KTV | Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương | ||
| 4. Lập sơ đồ năng lượng | Xây dựng sơ đồ năng lượng/cân bằng năng lượng | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương |
| Chuyên gia | Chuyên gia mức 3 | ||
| KTV | Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương | ||
| 5. Phân tích dữ liêu, đề xuất giải pháp KTNL | Phân tích kết quả từ sơ đồ năng lượng | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương |
| Chuyên gia | Chuyên gia mức 3 | ||
| Họp nhóm KTNL thảo luận kết quả phân tích dữ liệu thu thập | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương | |
| Chuyên gia | Chuyên gia mức 3 | ||
| KTV | Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương | ||
| Đề xuất, phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật các giải pháp quản lý | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương | |
| Chuyên gia | Chuyên gia mức 3 | ||
| Đề xuất, phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật các giải pháp kỹ thuật | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương | |
| Chuyên gia | Chuyên gia mức 3 | ||
| Họp thảo luận kết quả phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương | |
| Chuyên gia | Chuyên gia mức 3 | ||
| 6. Lập báo cáo KTNL | Tổng hợp, xây dựng báo cáo KTNL | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương |
| Chuyên gia | Chuyên gia mức 3 | ||
| Rà soát, hiệu chỉnh báo cáo nội bộ nhóm KTNL | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương | |
| Chuyên gia | Chuyên gia mức 3 | ||
| Duyệt báo cáo kết quả KTNL cấp đơn vị | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương | |
| Chuyên gia | Chuyên gia mức 3 | ||
| 7. Nghiệm thu báo cáo KTNL | Tổ chức họp thống nhất báo cáo kết quả KTNL với cơ sở được kiểm toán | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương |
| Chuyên gia | Chuyên gia mức 3 | ||
| Hiệu chỉnh báo cáo sau cuộc họp thống nhất | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương | |
| Chuyên gia | Chuyên gia mức 3 | ||
| In báo cáo KTNL, xác nhận báo cáo KTNL và biên bản nghiệm thu công việc | KTVNL | Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương | |
| Chuyên gia | Chuyên gia mức 3 |
Bảng 2 Định mức lao động áp dụng cho các CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 500 đến dưới 1.000 TOE
Đơn vị tính: 01 cơ sở.
| STT | Định mức lao động | Định mức (giờ) | Định mức (quy đổi sang công) | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| I | Định mức lao động trực tiếp | |||
| 1 | Kiểm toán viên năng lượng | 975 | 121,88 | Áp dụng mức Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương và có chứng chỉ KTVNL |
| 2 | Chuyên gia tư vấn | 387 | 48,38 | Chuyên gia mức 3 |
| 3 | Kỹ thuật viên | 224 | 28,00 | KTV bậc 3 |
| II | Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ) | |||
| 1 | Chuyên viên/Kỹ sư bậc 4 | 475,80 | 59,48 | 30% lao động trực tiếp |
Bảng 3 Định mức lao động áp dụng cho các CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 1.000 đến dưới 3.000 TOE
Đơn vị tính: 01 cơ sở.
| STT | Định mức lao động | Định mức (giờ) | Định mức (quy đổi sang công) | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| I | Định mức lao động trực tiếp |
|
|
|
| 1 | Kiểm toán viên năng lượng | 1.400 | 175,00 | Áp dụng mức Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương và có chứng chỉ KTVNL |
| 2 | Chuyên gia tư vấn | 536 | 67,00 | Chuyên gia mức 3 |
| 3 | Kỹ thuật viên | 388 | 48,50 | KTV bậc 3 |
| II | Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ) | |||
| 1 | Chuyên viên/Kỹ sư bậc 4 | 697,20 | 87,15 | 30% lao động trực tiếp |
Bảng 4 Định mức lao động áp dụng cho các CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 3.000 đến dưới 10.000 TOE
Đơn vị tính: 01 cơ sở.
| STT | Định mức lao động | Định mức (giờ) | Định mức (quy đổi sang công) | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| I | Định mức lao động trực tiếp |
|
|
|
| 1 | Kiểm toán viên năng lượng | 2.243 | 280,38 | Áp dụng mức Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương và có chứng chỉ KTVNL |
| 2 | Chuyên gia tư vấn | 826 | 103,25 | Chuyên gia mức 3 |
| 3 | Kỹ thuật viên | 604 | 75,50 | KTV bậc 3 |
| II | Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ) | |||
| 1 | Chuyên viên/Kỹ sư bậc 4 | 1.101,90 | 137,74 | 30% lao động trực tiếp |
Bảng 5 Định mức lao động áp dụng cho các CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 10.000 TOE trở lên
Đơn vị tính: 01 cơ sở.
| STT | Định mức lao động | Định mức (giờ) | Định mức (quy đổi sang công) | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| I | Định mức lao động trực tiếp |
|
|
|
| 1 | Kiểm toán viên năng lượng | 3.295 | 411,88 | Áp dụng mức Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương và có chứng chỉ KTVNL |
| 2 | Chuyên gia tư vấn | 1.056 | 132,00 | Chuyên gia mức 3 |
| 3 | Kỹ thuật viên | 952 | 119,00 | KTV bậc 3 |
| 4 | Kỹ sư bậc 4(*) | 48 | 6,00 | Áp dụng trong trường hợp cần lắp đặt bổ sung điểm đo |
| 5 | Kỹ thuật viên bậc 5(*) | 48 | 6,00 | |
| II | Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ) | |||
| 1 | Chuyên viên/Kỹ sư bậc 4 | 1.619,70 | 202,46 | 30% lao động trực tiếp |
Ghi chú:
(*): Chỉ áp dụng với các nhà máy có hệ thống lò hơi, lò công nghiệp lớn, cần lắp đặt bổ sung điểm đo (như nhà máy nhiệt điện, xi măng, thép,..)
II. Định mức thiết bị
Bảng 6 Định mức thiết bị áp dụng cho CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 500 đến dưới 1.000 TOE
Đơn vị tính: 01 cơ sở.
| STT | Tên thiết bị | Thông số kỹ thuật cơ bản | Định mức (giờ) | Định mức (quy đổi sang ca) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Máy tính để bàn | 0 | 0 | |
| 2 | Máy tính xách tay | 1.228 | 153,5 | |
| 3 | Máy in A4 đen trắng | 8 | 1 | |
| 4 | Máy chiếu | 11 | 1,38 | |
| 5 | Phương tiện di chuyển | 48 | 6 | |
| 6 | Bộ máy đo chuyên dụng KTNL | Theo quy định tại Thông tư hướng dẫn KTNL | 48 | 6 |
| 7 | Máy điện thoại di động | 24 | 3 |
Bảng 7 Định mức thiết bị áp dụng cho CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 1.000 đến dưới 3.000 TOE
Đơn vị tính: 01 cơ sở.
| STT | Tên thiết bị | Thông số kỹ thuật cơ bản | Định mức (giờ) | Định mức (quy đổi sang ca) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Máy tính để bàn | 0 | 0 | |
| 2 | Máy tính xách tay | 1.662 | 207,75 | |
| 3 | Máy in A4 đen trắng | 8 | 1 | |
| 4 | Máy chiếu | 11 | 1,38 | |
| 5 | Phương tiện di chuyển | 128 | 16 | |
| 6 | Bộ máy đo chuyên dụng KTNL | Theo quy định tại Thông tư hướng dẫn KTNL | 128 | 16 |
| 7 | Máy điện thoại di động | 1.662 | 207,75 |
Bảng 8 Định mức thiết bị áp dụng cho CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 3.000 đến dưới 10.000 TOE
Đơn vị tính: 01 cơ sở.
| STT | Tên thiết bị | Thông số kỹ thuật cơ bản | Định mức (giờ) | Định mức (quy đổi sang ca) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Máy tính để bàn | 0 | 0 | |
| 2 | Máy tính xách tay | 2.620 | 327,5 | |
| 3 | Máy in A4 đen trắng | 16 | 2 | |
| 4 | Máy chiếu | 13 | 1,63 | |
| 5 | Phương tiện di chuyển | 200 | 25 | |
| 6 | Bộ máy đo chuyên dụng KTNL | Theo quy định tại Thông tư hướng dẫn KTNL | 200 | 25 |
| 7 | Máy điện thoại di động | 32 | 4 |
Bảng 9 Định mức thiết bị áp dụng cho CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 10.000 TOE trở lên
Đơn vị tính: 01 cơ sở.
| STT | Tên thiết bị | Thông số kỹ thuật cơ bản | Định mức (giờ) | Định mức (quy đổi sang ca) |
| (1) | (2) |
| (4) | (5) |
| 1 | Máy tính để bàn |
| 0 | 0 |
| 2 | Máy tính xách tay |
| 3.749 | 468,63 |
| 3 | Máy in A4 đen trắng |
| 24 | 3 |
| 4 | Máy chiếu |
| 20 | 2,5 |
| 5 | Phương tiện di chuyển |
| 320 | 40 |
| 6 | Bộ máy đo chuyên dụng KTNL | Theo quy định tại Thông tư hướng dẫn KTNL | 320 | 40 |
| 7 | Máy điện thoại di động |
| 32 | 4 |
| 8 | Máy hàn (*) |
| 48 | 6 |
| 9 | Máy cắt (*) |
| 48 | 6 |
Ghi chú:
(*): Chỉ áp dụng với các nhà máy có hệ thống lò hơi, lò công nghiệp lớn, cần lắp đặt bổ sung điểm đo (như nhà máy nhiệt điện, xi măng, thép,..)
III. Định mức vật tư
Bảng 10 Định mức vật tư áp dụng cho CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 500 đến dưới 1.000 TOE
Đơn vị tính: 01 cơ sở.
| TT | Tên vật tư | Đơn vị tính | Yêu cầu kỹ thuật | Định mức vật tư | ||
| Sử dụng | Tỷ lệ % thu hồi | Tiêu hao | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| 1 | Văn phòng phẩm | % chi phí lao động trực tiếp | Bao gồm giấy in A4, giấy bìa 4, mực in A4 đen, băng dính, dập ghim, bóng kính | 2% | 0% | 2% |
| 2 | Pin tiểu | Cái | Pin con thỏ hoặc tương đương | 8,00 | 0% | 8,00 |
| 3 | Pin 9V | Cái | Pin 9V vuông panasonic hoặc tương đương | 4,00 | 0% | 4,00 |
| 4 | Bộ dụng cụ: Ghi rõ dụng cụ gì: kìm, tô vít, thang, …. | Bộ |
| 1,00 | 90% | 0,10 |
Bảng 11 Định mức vật tư áp dụng cho CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 1.000 đến dưới 3.000 TOE
Đơn vị tính: 01 cơ sở.
| TT | Tên vật tư | Đơn vị tính | Yêu cầu kỹ thuật | Định mức vật tư | ||
| Sử dụng | Tỷ lệ % thu hồi | Tiêu hao | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| 1 | Văn phòng phẩm | % chi phí lao động trực tiếp | Bao gồm giấy in A4, giấy bìa 4, mực in A4 đen, băng dính, dập ghim, bóng kính | 2% | 0% | 2% |
| 2 | Pin tiểu | Cái | Pin con thỏ hoặc tương đương | 10,00 | 0% | 10,00 |
| 3 | Pin 9V | Cái | Pin 9V vuông panasonic hoặc tương đương | 5,00 | 0% | 5,00 |
| 4 | Bộ dụng cụ: Ghi rõ dụng cụ gì: kìm, tô vít, thang, …. | Bộ |
| 1,00 | 90% | 0,10 |
Bảng 12 Định mức vật tư áp dụng cho CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 3.000 đến dưới 10.000 TOE
Đơn vị tính: 01 cơ sở.
| STT | Tên vật tư | Đơn vị tính | Yêu cầu kỹ thuật | Định mức vật tư | ||
| Sử dụng | Tỷ lệ % thu hồi | Tiêu hao | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| 1 | Văn phòng phẩm | % chi phí lao động trực tiếp | Bao gồm giấy in A4, giấy bìa 4, mực in A4 đen, băng dính, dập ghim, bóng kính | 2% | 0% | 2% |
| 2 | Pin tiểu | Cái | Pin con thỏ hoặc tương đương | 15,00 | 0% | 15,00 |
| 3 | Pin 9V | Cái | Pin 9V vuông panasonic hoặc tương đương | 8,00 | 0% | 8,00 |
| 4 | Bộ dụng cụ: Ghi rõ dụng cụ gì: kìm, tô vít, thang, …. | Bộ |
| 1,00 | 86% | 0,14 |
Bảng 13 Định mức vật tư áp dụng cho CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 10.000 TOE trở lên
Đơn vị tính: 01 cơ sở.
| STT | Tên vật tư | Đơn vị tính | Yêu cầu kỹ thuật | Định mức vật tư | ||
| Sử dụng | Tỷ lệ % thu hồi | Tiêu hao | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| 1 | Văn phòng phẩm | % chi phí lao động trực tiếp | Bao gồm giấy in A4, giấy bìa 4, mực in A4 đen, băng dính, dập ghim, bóng kính | 2% | 0% | 2% |
| 2 | Pin tiểu | Cái | Pin con thỏ hoặc tương đương | 20,00 | 0% | 20,00 |
| 3 | Pin 9V | Cái | Pin 9V vuông panasonic hoặc tương đương | 12,00 | 0% | 12,00 |
| 4 | Bộ dụng cụ: kìm, tô vít, thang, …. | Bộ |
| 1,00 | 80% | 0,20 |
| 5 | Ống thép tròn ø10x1(*) | m |
| 22 | 0% | 22 |
| 6 | Que hàn(*) | kg |
| 18 | 0% | 18 |
Ghi chú:
(*): Chỉ áp dụng với các nhà máy có hệ thống lò hơi, lò công nghiệp lớn, cần lắp đặt bổ sung điểm đo (như nhà máy nhiệt điện, xi măng, thép,..)
[1]Đối với chuyên gia: Theo Thông tư số 7/2026/TT-BNV, Chuyên gia tư vấn mức 3 là Chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!