• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định định mức kinh tế kỹ thuật cho hoạt động kiểm toán năng lượng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 03/06/2026 15:38 (GMT+7)
Lĩnh vực: Công nghiệp Kế toán-Kiểm toán Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 09/06/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Công Thương Trạng thái:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày cập nhật: 27/05/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG

__________
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

Số:          /2026/TT-BCT

Hà Nội, ngày    tháng  năm 2026

DỰ THẢO 

 

THÔNG TƯ

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động kiểm toán năng lượng

 

Căn cứ Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 30/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 47/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

 Căn cứ Thông tư 25/2020/TT-BCT ngày 29/9/2020 của Bộ Công Thương quy định về việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm toán năng lượng;

 Căn cứ Quyết định số 573/QĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động kiểm toán năng lượng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm toán năng lượng.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày  tháng  năm 2026.

2. Đối với nhiệm vụ kiểm toán năng lượng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

a) Khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này;

b) Khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;

- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ;

- Các lãnh đạo Bộ;

- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;

- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;

- Công báo;

- Lưu: VT, ĐCK.

BỘ TRƯỞNG




 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

BỘ CÔNG THƯƠNG

 

 

 

 
  DỰ THẢO
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số    /2026/TT-BCT ngày    tháng    năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

 

 

 

 

 

 

Phần I

THUYẾT MINH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG

 

1. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật về kiểm toán năng lượng

a. Định mức kinh tế - kỹ thuật về kiểm toán năng lượng quy định mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác kiểm toán năng lượng từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành báo cáo kiểm toán năng lượng theo đúng yêu cầu kỹ thuật và Thông tư quy định về kiểm toán năng lượng của Bộ Công Thương.

b. Định mức kinh tế - kỹ thuật về kiểm toán năng lượng được lập trên cơ sở trình tự các bước thực hiện công việc, thành phần công việc ở từng bước, kết cấu báo cáo được quy định trong Thông tư về kiểm toán năng lượng của Bộ Công Thương.

c. Định mức kinh tế - kỹ thuật về  kiểm toán năng lượng bao gồm: mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định về hệ số áp dụng  và bảng các hao phí định mức; trong đó:

- Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác lập Báo cáo kết quả kiểm toán theo quy định hiện hành.

Thành phần công việc được xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư 25/2020/TT-BCT ngày 29/9/2020 của Bộ Công Thương quy định về việc Lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm toán năng lượng.

- Bảng các hao phí định mức gồm:

+ Mức hao phí lao động: Định mức lao động là mức tiêu hao lao động cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Định mức lao động = Định mức lao động trực tiếp (thực hiện) + Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ).

a) Định mức lao động trực tiếp là thời gian thực hiện xong kiểm toán năng lượng cho một cơ sở/tổ chức;

b) Định mức lao động gián tiếp được quy định theo tỷ lệ phần trăm (%) của lao động trực tiếp.

+ Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết khác (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác kiểm toán năng lượng. Mức hao phí máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng.

+ Mức hao phí vật tư: Là số lượng vật tư chính, vật tư khác cần thiết cho việc hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác kiểm toán năng lượng.

Mức hao phí vật tư chính được tính như sau

a) Xác định chủng loại vật tư;

b) Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư: Căn cứ vào chủng loại thiết bị, thời gian máy chạy có tải (tiêu hao vật tư);

c) Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư: Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của vật tư để tính tỷ lệ (%) thu hồi;

d) Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư: Mô tả thông số kỹ thuật của từng loại vật tư phù hợp để thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công.

2. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm toán năng lượng:

Các thành phần hao phí định mức được quy định theo mức tiêu thụ năng lượng (TOE) hàng năm của cơ sở sử dụng năng lượng, bao gồm 04 mức theo thứ tự tăng dần, được mã hóa thống nhất như dưới đây.

KTNL.01. Có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 500 đến dưới 1.000 TOE;

KTNL.02. Có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 1.000 đến dưới 3.000 TOE;

KTNL.03. Có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 3.000 đến dưới 10.000 TOE;

KTNL.04. Có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 10.000 TOE trở lên;

3. Hướng dẫn áp dụng định mức kinh tế kỹ - thuật kiểm toán năng lượng:

Trong định mức này, mức hao phí nhân công, ca máy và vật tư được quy định theo quy mô đơn vị được kiểm toán, cụ thể: Mức hao phí sẽ khác nhau tùy theo quy mô - cụ thể là mức tiêu thụ năng lượng tính theo tấn dầu quy đổi (TOE) - của đơn vị được kiểm toán năng lượng. Do đó cần phải tra theo "mã hiệu mức". Ví dụ, như: KTNL.01. là mức hao phí định mức cho cơ sở có tiêu thụ năng lượng/năm từ 500 đến dưới 1.000 TOE, KTNL.03. là mức hao phí định mức cho cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng/năm từ 3.000 đến dưới 10.000 TOE,...

4. Quy định áp dụng:

Định mức kinh tế - kỹ thuật về kiểm toán năng lượng sử dụng ngân sách nhà nước được áp dụng khi lập dự toán cho công tác kiểm toán năng lượng khi sử dụng toàn bộ kinh phí hoặc một phần kinh phí từ ngân sách nhà nước. Định mức này quy định định mức hao phí nhân công trực tiếp và gián tiếp, ca máy và vật tư liên quan đến chi phí trực tiếp. Đơn giá nhân công, ca máy và vật liệu lấy theo quy định hiện hành của nhà nước. Các chi phí gián tiếp khác như: chi phí chung, lợi nhuận trước thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng áp dụng theo quy định hiện hành của nhà nước.

Dịch vụ kiểm toán năng lượng sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước có thể tham khảo định mức này trong quá trình lập dự toán.

Trong quá trình áp dụng, yêu cầu các Chủ đầu tư, các đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm toán năng lượng thực hiện việc theo dõi, tổng hợp, kịp thời đề xuất các nội dung hợp lý cần bổ sung, hiệu chỉnh để sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết./.

 

5. Quy định viết tắt

Nội dung viết tắt

Viết tắt

Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm

CSSDNLTĐ

Hệ thống quản lý năng lượng

HT QLNL

Kiểm toán năng lượng

KTNL

Kỹ thuật viên

KTV

Kiểm toán viên năng lượng

KTVNL

Người quản lý năng lượng

NQLNL

Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

QCVN

Quản lý năng lượng

QLNL

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN

Tiết kiệm năng lượng

TKNL

Tấn dầu quy đổi (ton of oil equivalent)

TOE

 

 

 

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT

DỊCH VỤ KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG

 

I. Định mức lao động

1. Quy trình thực hiện dịch vụ

Quy trình thực hiện kiểm toán năng lượng như sau:

 

Cụ thể các công việc thực hiện được mô tả chi tiết trong bảng dưới đây:

Bước

Công việc thực hiện

Chi tiết

1. Chuẩn bị KTNL

Chuẩn bị KTNL

Xác định phạm vi, giới hạn và mục tiêu của kiểm toán năng lượng,

Thành lập nhóm Kiểm toán năng lượng,

Lập kế hoạch thực hiện Kiểm toán năng lượng

2. Khảo sát, thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu ban đầu

Thu thập thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng (quy mô, cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất...) và hiện trạng quản lý năng lượng của công ty

Thu thập dữ liệu về hệ thống thiết bị sử dụng năng lượng (danh sách thiết bị tiêu thụ năng lượng, công suất, số giờ hoạt động của thiết bị, …)

Thu thập dữ liệu tình hình cung cấp và tiêu thụ năng lượng (điện, dầu, gas...) trong 3 năm gần nhất và dữ liệu tiêu thụ điện năng của các hệ thống tiêu thụ điện chính từ hệ thống đồng hồ nội bộ của nhà máy... (nếu có)

Thu thập dữ liệu sản xuất: sản phẩm, sản lượng, nguyên vật liệu, trong 3 năm gần nhất và dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống tiêu thụ năng lượng chính

Phân tích dữ liệu ban đầu

Phân tích sơ bộ tỷ lệ tiêu thụ năng lượng, suất tiêu hao năng lượng

Phân tích tình hình sử dụng năng lượng, đánh giá các khu vực, quá trình, thiết bị sử dụng năng lượng chính, xác định các khu vực có tiềm năng TKNL

Thiết lập tổng quan về quy trình sản xuất, các hệ thống năng lượng và hệ thống phụ trợ, xác định các dữ liệu cần bổ sung để lập sơ đồ năng lượng, cân bằng năng lượng

Họp khai mạc KTNL tại cơ sở

Thống nhất với cơ sở về kế hoạch thực hiện KTNL, phương án phối hợp công việc, trách nhiệm của các bên liên quan.

Khảo sát thực tế hiện trạng quy trình sản xuất, thiết bị sử dụng năng lượng

Khảo sát thực địa hiện trạng quy trình sản xuất: xác định lưu đồ sản xuất, các dữ liệu cần thu thập để lập sơ đồ năng lượng;

Khảo sát thực trạng hoạt động các thiết bị sử dụng năng lượng (rà soát sách thiết bị tiêu thụ năng lượng, công suất, số giờ hoạt động của thiết bị, …)

Xác định các điểm đo chiến lược:

- Những gì sẽ được đo (biến số, hệ thống).

- Vị trí thực hiện đo và và đo như thế nào (điểm đo, thiết bị, độ chính xác, lấy mẫu).

- Thời điểm thực hiện đo và trong bao lâu (chế độ hoạt động, điều kiện tải).

- Chất lượng dữ liệu và phương pháp xử lý độ không chắc chắn (cách xử lý dữ liệu thiếu/kém).

Lập kế hoạch đo kiểm chi tiết với các điểm đo đã xác định

Thu thập dữ liệu phục vụ xây dựng sơ đồ năng lượng

Thu thập các dữ liệu cần thiết đã được xác định ở bước 5 để xây dựng sơ đồ năng lượng: cân bằng khối lượng, cân bằng năng lượng cho quy trình sản xuất, các hệ thống phụ trợ

(Mục tiêu là đạt mức độ khớp dữ liệu tối thiểu 80%)

Họp thảo luận kết quả khảo sát và thu thập dữ liệu

Thống nhất với đại diện của cơ sở về tính hợp lệ, chính xác của dữ liệu

3. Đo kiểm chi tiết

Thực hiện đo kiểm chi tiết tại cơ sở (theo kế hoạch đo kiểm đã xác định dựa tại bước 5)

Thực hiện đo kiểm chi tiết tại các hệ thống tiêu thụ năng lượng đã được xác định và lập kế hoạch đo kiểm tại bước 5, bao gồm các hệ thống sau:

- hệ thống thiết bị sản xuất

- hệ thống chiếu sáng

- hệ thống lò hơi, lò nung

- hệ thống khí nén

- hệ thống điều hòa không khí và lạnh

- các hệ thống phụ trợ khác

- các hệ thống khác tùy theo đặc điểm của cơ sở

Họp nhóm KTNL rà soát kết quả đo kiểm tại cơ sở

Họp nội bộ nhóm KTNL để rà soát kết quả thu thập dữ liệu, kết quả đo kiểm

Xác định các cơ hội tiết kiệm năng lượng

Báo cáo sơ bộ kết quả khảo sát, đo kiểm tại cơ sở

Thống nhất với nhà máy kết quả đo kiểm chi tiết, các cơ hội TKNL được đề xuất, xác định các cơ hội TKNL ưu tiên

Tổng hợp, phân tích sơ bộ các kết quả đo kiểm tại cơ sở

Xử lý số liệu thu thập được, số liệu đo kiểm

4. Lập sơ đồ năng lượng

Xây dựng sơ đồ năng lượng/cân bằng năng lượng

Lập cân bằng khối lượng quy trình sản xuất

Tính toán cân bằng năng lượng cho quy trình sản xuất

Ước tính tổn thất chuyển đổi và phân phối trong hệ thống năng lượng

Ước tính tiêu thụ năng lượng trong các hệ thống phụ trợ

Rà soát toàn bộ sơ đồ năng lượng

Bổ sung, hiệu chỉnh và hoàn thiện sơ đồ năng lượng

5. Phân tích dữ liêu, đề xuất giải pháp KTNL

Phân tích kết quả từ sơ đồ năng lượng

Lập các biểu đồ thể hiện tỷ lệ tiêu thụ năng lượng cho từng loại hệ thống năng lượng, đánh giá tiềm năng TKNL từ kết quả phân tích tỷ lệ năng lượng

Phân tích nhu cầu điện, nhiệt, mối tương quan với các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ điện, nhiệt từ sơ đồ

Đánh giá tiềm năng TKNL của các hệ thống năng lượng từ kết quả phân tích sơ đồ năng lượng.

Lập danh mục các giải pháp TKNL (từ kết quả phân tích sơ đồ năng lượng và kết quả thảo luận sơ bộ với nhà máy).

Thảo luận với nhà máy về danh mục các giải pháp TKNL (qua email, họp trực tuyến,..)

Đề xuất, phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật các giải pháp quản lý

Từ danh mục cơ hội, giải pháp TKNL về quản lý đã được xác định, tiến hành phân tích hiệu quả TKNL của các giải pháp, hiệu quả giảm phát thải khí nhà kính, hiệu quả tài chính và các lợi ích phi năng lượng (nếu có)

Đề xuất, phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật các giải pháp kỹ thuật

Từ danh mục cơ hội, giải pháp TKNL về kỹ thuật đã được xác định, tiến hành phân tích hiệu quả TKNL của các giải pháp, hiệu quả giảm phát thải khí nhà kính, hiệu quả tài chính và các lợi ích phi năng lượng (nếu có)

Họp thảo luận kết quả phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật

Thảo luận nội bộ nhóm KTNL và thống nhất kết quả phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật, giải quyết các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong quá trình phân tích

6. Lập báo cáo KTNL

Tổng hợp, xây dựng báo cáo KTNL

Xây dựng báo cáo KTNL theo mẫu yêu cầu của Thông tư 25/2020/TT-BCT (hoặc văn bản hướng dẫn cập nhật, thay thế nếu có)

Báo cáo cần bao gồm:

• Kế hoạch hành động ưu tiên với mốc thời gian, trách nhiệm và các hành động tiếp theo.

• Chỉ ra các nghiên cứu khả thi hoặc thiết kế chi tiết cần thiết.

• Tích hợp với kế hoạch đầu tư vốn (CAPEX), ngân sách hoạt động hoặc các chương trình tiết kiệm năng lượng (EE).

• Đề xuất về các phương pháp giám sát và xác minh (M&V) và các chỉ số hiệu suất chính (KPI) cho các biện pháp chính.

Rà soát, hiệu chỉnh báo cáo nội bộ nhóm KTNL

 

Duyệt báo cáo kết quả KTNL cấp đơn vị

 

7. Nghiệm thu báo cáo KTNL

Tổ chức họp thống nhất báo cáo kết quả KTNL với cơ sở được kiểm toán

 

Hiệu chỉnh báo cáo sau cuộc họp thống nhất

 

In báo cáo KTNL, xác nhận báo cáo KTNL và biên bản nghiệm thu công việc

 

2. Điều kiện áp dụng:

Kiểm toán năng lượng chi tiết cho 01 cơ sở sử dụng năng lượng theo đúng quy định của Bộ Công Thương.

3. Thành phần hao phí

Bảng 1 Bình quân lao động trực tiếp thực tế thực hiện dịch vụ sự nghiệp công tư vấn kiểm toán năng lượng

Đơn vị tính: 01 cơ sở.

Bước

Công việc thực hiện

Nhóm lao động tham gia

Chức danh lao động, cấp bậc bình quân cho từng nhóm trong định mức KT-KT

1. Chuẩn bị KTNL

Chuẩn bị KTNL

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

2. Khảo sát, thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu ban đầu

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

Phân tích dữ liệu ban đầu

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

Chuyên gia

Chuyên gia mức 3[1]

KTV

Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương

Họp khai mạc KTNL tại cơ sở

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

Chuyên gia

Chuyên gia mức 3

KTV

Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương

Khảo sát thực tế hiện trạng quy trình sản xuất, thiết bị sử dụng năng lượng

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

Chuyên gia

Chuyên gia mức 3

KTV

Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương

Thu thập dữ liệu phục vụ xây dựng sơ đồ năng lượng: cân bằng khối lượng, cân bằng năng lượng cho quy trình sản xuất, các hệ thống phụ trợ

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

Chuyên gia

Chuyên gia mức 3

KTV

Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương

Họp thảo luận kết quả khảo sát và thu thập dữ liệu

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

KTV

Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương

3. Đo kiểm chi tiết

Thực hiện đo kiểm chi tiết tại cơ sở

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

KTV

Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương

Họp nhóm KTNL rà soát kết quả đo kiểm tại cơ sở

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

Chuyên gia

Chuyên gia mức 3

KTV

Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương

Báo cáo sơ bộ kết quả khảo sát, đo kiểm tại cơ sở

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

Chuyên gia

Chuyên gia mức 3

KTV

Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương

Tổng hợp, phân tích sơ bộ các kết quả đo kiểm tại cơ sở

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

KTV

Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương

4. Lập sơ đồ năng lượng

Xây dựng sơ đồ năng lượng/cân bằng năng lượng

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

Chuyên gia

Chuyên gia mức 3

KTV

Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương

5. Phân tích dữ liêu, đề xuất giải pháp KTNL

Phân tích kết quả từ sơ đồ năng lượng

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

Chuyên gia

Chuyên gia mức 3

Họp nhóm KTNL thảo luận kết quả phân tích dữ liệu thu thập

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

Chuyên gia

Chuyên gia mức 3

KTV

Kỹ thuật viên bậc 3 hoặc tương đương

Đề xuất, phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật các giải pháp quản lý

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

Chuyên gia

Chuyên gia mức 3

Đề xuất, phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật các giải pháp kỹ thuật

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

Chuyên gia

Chuyên gia mức 3

Họp thảo luận kết quả phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

Chuyên gia

Chuyên gia mức 3

6. Lập báo cáo KTNL

Tổng hợp, xây dựng báo cáo KTNL

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

Chuyên gia

Chuyên gia mức 3

Rà soát, hiệu chỉnh báo cáo nội bộ nhóm KTNL

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

Chuyên gia

Chuyên gia mức 3

Duyệt báo cáo kết quả KTNL cấp đơn vị

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

Chuyên gia

Chuyên gia mức 3

7. Nghiệm thu báo cáo KTNL

Tổ chức họp thống nhất báo cáo kết quả KTNL với cơ sở được kiểm toán

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

Chuyên gia

Chuyên gia mức 3

Hiệu chỉnh báo cáo sau cuộc họp thống nhất

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

Chuyên gia

Chuyên gia mức 3

In báo cáo KTNL, xác nhận báo cáo KTNL và biên bản nghiệm thu công việc

KTVNL

Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương

Chuyên gia

Chuyên gia mức 3

 

Bảng 2 Định mức lao động áp dụng cho các CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 500 đến dưới 1.000 TOE

Đơn vị tính: 01 cơ sở.

STT

Định mức lao động

Định mức (giờ)

Định mức (quy đổi sang công)

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

I

Định mức lao động trực tiếp

     

1

Kiểm toán viên năng lượng

975

121,88

Áp dụng mức Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương và có chứng chỉ KTVNL

2

Chuyên gia tư vấn

387

48,38

Chuyên gia mức 3

3

Kỹ thuật viên

224

28,00

KTV bậc 3

II

Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ)

     

1

Chuyên viên/Kỹ sư bậc 4

475,80

59,48

30% lao động trực tiếp

Bảng 3 Định mức lao động áp dụng cho các CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 1.000 đến dưới 3.000 TOE

Đơn vị tính: 01 cơ sở.

STT

Định mức lao động

Định mức (giờ)

Định mức (quy đổi sang công)

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

I

Định mức lao động trực tiếp

 

 

 

1

Kiểm toán viên năng lượng

1.400

              175,00

Áp dụng mức Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương và có chứng chỉ KTVNL

2

Chuyên gia tư vấn

536

                67,00

Chuyên gia mức 3

3

Kỹ thuật viên

388

                48,50

KTV bậc 3

II

Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ)

     

1

Chuyên viên/Kỹ sư bậc 4

      697,20

                87,15

30% lao động trực tiếp

 

Bảng 4 Định mức lao động áp dụng cho các CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 3.000 đến dưới 10.000 TOE

Đơn vị tính: 01 cơ sở.

STT

Định mức lao động

Định mức (giờ)

Định mức (quy đổi sang công)

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

I

Định mức lao động trực tiếp

 

 

 

1

Kiểm toán viên năng lượng

2.243

              280,38

Áp dụng mức Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương và có chứng chỉ KTVNL

2

Chuyên gia tư vấn

826

              103,25

Chuyên gia mức 3

3

Kỹ thuật viên

604

                75,50

KTV bậc 3

II

Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ)

     

1

Chuyên viên/Kỹ sư bậc 4

   1.101,90

              137,74

30% lao động trực tiếp

Bảng 5 Định mức lao động áp dụng cho các CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 10.000 TOE trở lên

Đơn vị tính: 01 cơ sở.

STT

Định mức lao động

Định mức (giờ)

Định mức (quy đổi sang công)

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

I

Định mức lao động trực tiếp

 

 

 

1

Kiểm toán viên năng lượng

3.295

411,88

Áp dụng mức Kỹ sư bậc 2 hoặc tương đương và có chứng chỉ KTVNL

2

Chuyên gia tư vấn

1.056

132,00

Chuyên gia mức 3

3

Kỹ thuật viên

952

119,00

KTV bậc 3

4

Kỹ sư bậc 4(*)

48

6,00

Áp dụng trong trường hợp cần lắp đặt bổ sung điểm đo

5

Kỹ thuật viên bậc 5(*)

48

6,00

II

Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ)

     

1

Chuyên viên/Kỹ sư bậc 4

   1.619,70

              202,46

30% lao động trực tiếp

Ghi chú:

(*): Chỉ áp dụng với các nhà máy có hệ thống lò hơi, lò công nghiệp lớn, cần lắp đặt bổ sung điểm đo (như nhà máy nhiệt điện, xi măng, thép,..)

 

II. Định mức thiết bị

Bảng 6 Định mức thiết bị áp dụng cho CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 500 đến dưới 1.000 TOE

Đơn vị tính: 01 cơ sở.

STT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức (giờ)

Định mức (quy đổi sang ca)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Máy tính để bàn

 

0

0

2

Máy tính xách tay

 

1.228

153,5

3

Máy in A4 đen trắng

 

8

1

4

Máy chiếu

 

11

1,38

5

Phương tiện di chuyển

 

48

6

6

Bộ máy đo chuyên dụng KTNL

Theo quy định tại Thông tư hướng dẫn KTNL

48

6

7

Máy điện thoại di động

 

24

3

Bảng 7 Định mức thiết bị áp dụng cho CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 1.000 đến dưới 3.000 TOE

Đơn vị tính: 01 cơ sở.

STT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức (giờ)

Định mức (quy đổi sang ca)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Máy tính để bàn

 

0

0

2

Máy tính xách tay

 

1.662

207,75

3

Máy in A4 đen trắng

 

8

1

4

Máy chiếu

 

11

1,38

5

Phương tiện di chuyển

 

128

16

6

Bộ máy đo chuyên dụng KTNL

Theo quy định tại Thông tư hướng dẫn KTNL

128

16

7

Máy điện thoại di động

 

1.662

207,75

Bảng 8 Định mức thiết bị áp dụng cho CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 3.000 đến dưới 10.000 TOE

Đơn vị tính: 01 cơ sở.

STT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức (giờ)

Định mức (quy đổi sang ca)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Máy tính để bàn

 

0

0

2

Máy tính xách tay

 

2.620

327,5

3

Máy in A4 đen trắng

 

16

2

4

Máy chiếu

 

13

1,63

5

Phương tiện di chuyển

 

200

25

6

Bộ máy đo chuyên dụng KTNL

Theo quy định tại Thông tư hướng dẫn KTNL

200

25

7

Máy điện thoại di động

 

32

4

Bảng 9 Định mức thiết bị áp dụng cho CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 10.000 TOE trở lên

Đơn vị tính: 01 cơ sở.

STT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức (giờ)

Định mức (quy đổi sang ca)

(1)

(2)

 

(4)

(5)

1

Máy tính để bàn

 

0

0

2

Máy tính xách tay

 

3.749

468,63

3

Máy in A4 đen trắng

 

24

3

4

Máy chiếu

 

20

2,5

5

Phương tiện di chuyển

 

320

40

6

Bộ máy đo chuyên dụng KTNL

Theo quy định tại Thông tư hướng dẫn KTNL

320

40

7

Máy điện thoại di động

 

32

4

8

Máy hàn (*)

 

48

6

9

Máy cắt (*)

 

48

6

Ghi chú:

(*): Chỉ áp dụng với các nhà máy có hệ thống lò hơi, lò công nghiệp lớn, cần lắp đặt bổ sung điểm đo (như nhà máy nhiệt điện, xi măng, thép,..)

 

III. Định mức vật tư

Bảng 10 Định mức vật tư áp dụng cho CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 500 đến dưới 1.000 TOE

Đơn vị tính: 01 cơ sở.

TT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Định mức vật tư

Sử dụng

Tỷ lệ % thu hồi

Tiêu hao

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Văn phòng phẩm

% chi phí lao động trực tiếp

Bao gồm giấy in A4, giấy bìa 4, mực in A4 đen, băng dính, dập ghim, bóng kính

2%

0%

2%

2

Pin tiểu

Cái

Pin con thỏ hoặc tương đương

8,00

0%

8,00

3

Pin 9V

Cái

Pin 9V vuông panasonic hoặc tương đương

4,00

0%

4,00

4

Bộ dụng cụ: Ghi rõ dụng cụ gì: kìm, tô vít, thang, ….

Bộ

 

1,00

90%

0,10

 

Bảng 11 Định mức vật tư áp dụng cho CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 1.000 đến dưới 3.000 TOE

Đơn vị tính: 01 cơ sở.

TT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Định mức vật tư

Sử dụng

Tỷ lệ % thu hồi

Tiêu hao

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Văn phòng phẩm

% chi phí lao động trực tiếp

Bao gồm giấy in A4, giấy bìa 4, mực in A4 đen, băng dính, dập ghim, bóng kính

2%

0%

2%

2

Pin tiểu

Cái

Pin con thỏ hoặc tương đương

10,00

0%

10,00

3

Pin 9V

Cái

Pin 9V vuông panasonic hoặc tương đương

5,00

0%

5,00

4

Bộ dụng cụ: Ghi rõ dụng cụ gì: kìm, tô vít, thang, ….

Bộ

 

1,00

90%

0,10

Bảng 12 Định mức vật tư áp dụng cho CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 3.000 đến dưới 10.000 TOE

Đơn vị tính: 01 cơ sở.

STT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Định mức vật tư

Sử dụng

Tỷ lệ % thu hồi

Tiêu hao

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Văn phòng phẩm

% chi phí lao động trực tiếp

Bao gồm giấy in A4, giấy bìa 4, mực in A4 đen, băng dính, dập ghim, bóng kính

2%

0%

2%

2

Pin tiểu

Cái

Pin con thỏ hoặc tương đương

15,00

0%

15,00

3

Pin 9V

Cái

Pin 9V vuông panasonic hoặc tương đương

8,00

0%

8,00

4

Bộ dụng cụ: Ghi rõ dụng cụ gì: kìm, tô vít, thang, ….

Bộ

 

1,00

86%

0,14

Bảng 13 Định mức vật tư áp dụng cho CSSDNLTĐ có mức sử dụng năng lượng từ 10.000 TOE trở lên

Đơn vị tính: 01 cơ sở.

 STT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Định mức vật tư

Sử dụng

Tỷ lệ % thu hồi

Tiêu hao

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Văn phòng phẩm

% chi phí lao động trực tiếp

Bao gồm giấy in A4, giấy bìa 4, mực in A4 đen, băng dính, dập ghim, bóng kính

2%

0%

2%

2

Pin tiểu

Cái

Pin con thỏ hoặc tương đương

20,00

0%

20,00

3

Pin 9V

Cái

Pin 9V vuông panasonic hoặc tương đương

12,00

0%

12,00

4

Bộ dụng cụ: kìm, tô vít, thang, ….

Bộ

 

1,00

80%

0,20

5

Ống thép tròn  ø10x1(*)

m

 

22

0%

22

6

Que hàn(*)

kg

 

18

0%

18

Ghi chú:

(*): Chỉ áp dụng với các nhà máy có hệ thống lò hơi, lò công nghiệp lớn, cần lắp đặt bổ sung điểm đo (như nhà máy nhiệt điện, xi măng, thép,..)

 

 

 

 

 

[1]Đối với chuyên gia: Theo Thông tư số 7/2026/TT-BNV, Chuyên gia tư vấn mức 3 là Chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.

Dự thảo Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động kiểm toán năng lượng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×