• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Nghị quyết 253/2025/QH15 về phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 – 2030

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 22/03/2026 11:28 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường, Khoa học-Công nghệ, Công nghiệp Loại dự thảo: Nghị định
Cơ quan chủ trì dự thảo: Chính phủ Trạng thái: Chưa thông qua

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Nghị định DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
_____

 

Số:          /2026/NĐ-CP

Dự thảo 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________

Hà Nội, ngày        tháng     năm 2026

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 – 2030

 

 

Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13;

Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 – 2030;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 – 2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết Điều 4, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị quyết số 253/2025/QH15.

2. Nghị định này quy định về nội dung và thành phần hồ sơ; trình tự, thủ tục điều chỉnh cập nhật quy hoạch phát triển điện lực và điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh; điều kiện của đơn vị khảo sát dự án điện gió ngoài khơi; điều kiện của doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án điện gió ngoài khơi để thực hiện dự án; việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án điện gió ngoài khơi; việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề xuất khảo sát dự án điện gió ngoài khơi; cơ chế phối hợp giữa cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư và cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị khảo sát dự án điện gió ngoài khơi.

3. Nghị định này quy định biện pháp để tổ chức thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động điện lực hoặc có hoạt động khác liên quan đến điện lực tại Việt Nam.

Điều 3. Nội dung báo cáo và thành phần hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch

1. Báo cáo điều chỉnh cập nhật quy hoạch phát triển điện lực, bao gồm những nội dung chính sau:

a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết điều chỉnh cập nhật quy hoạch;

b) Tình hình hiện trạng; quy mô, tiến độ và các thông số chính của dự án cần điều chỉnh cập nhật quy hoạch;

c) Đánh giá ảnh hưởng của việc điều chỉnh cập nhật quy hoạch đối với việc đấu nối, khả năng giải tỏa công suất và an toàn vận hành hệ thống điện khu vực;

d) Các giải pháp đồng bộ về nguồn, lưới điện khu vực liên quan (nếu có) để bảo đảm cung cấp điện, giải tỏa công suất và vận hành an toàn, ổn định;

đ) Đánh giá hiệu quả của việc điều chỉnh cập nhật quy hoạch;

e) Kết luận và kiến nghị.

2. Báo cáo điều chỉnh cập nhật phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, bao gồm những nội dung chính sau:

a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết điều chỉnh cập nhật quy hoạch;

b) Tình hình hiện trạng; quy mô, tiến độ và các thông số chính của dự án cần điều chỉnh cập nhật quy hoạch;

c) Đánh giá ảnh hưởng của việc điều chỉnh cập nhật quy hoạch đối với việc đấu nối, khả năng giải tỏa công suất và an toàn vận hành hệ thống điện trên địa bàn và liên kết khu vực;

d) Các giải pháp đồng bộ về nguồn, lưới điện trên địa bàn (nếu có) để bảo đảm cung cấp điện, giải tỏa công suất và vận hành an toàn, ổn định;

đ) Đánh giá hiệu quả của việc điều chỉnh cập nhật quy hoạch;

e) Kết luận và kiến nghị.

3. Thành phần hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch:

a) Văn bản/tờ trình của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao;

b) Báo cáo điều chỉnh cập nhật quy hoạch quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

c) Văn bản góp ý của Tổng công ty Điện lực hoặc Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia theo phạm vi quản lý vận hành lưới điện và các cơ quan, đơn vị liên quan đối với nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch;

d) Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có).

4. Cách thức nộp hồ sơ: Hồ sơ được nộp qua môi trường điện tử; chỉ tiếp nhận hồ sơ bản giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) trong trường hợp không thể nộp/tiếp nhận trên môi trường điện tử.

Điều 4. Trình tự, thủ tục điều chỉnh cập nhật quy hoạch

1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao xây dựng hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch theo quy định tại Điều 3 Nghị định này, trình cấp có thẩm quyền theo phân cấp tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 253/2025/QH15 để thẩm định.

Cơ quan chủ trì thẩm định là cơ quan được cấp có thẩm quyền giao chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và phân cấp tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 253/2025/QH15.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan chủ trì thẩm định phải có yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch chưa đầy đủ, hợp lệ.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm định tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch.

4. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định gửi xin ý kiến bằng văn bản tới các cơ quan, đơn vị có liên quan trực tiếp đến nội dung điều chỉnh cập nhật quy hoạch và đối với nội dung thay đổi (trong đó có đơn vị điều độ thệ thống điện khi cần thiết). Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị góp ý của cơ quan chủ trì thẩm định, các cơ quan, đơn vị có liên quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với các nội dung được lấy ý kiến thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Quá thời hạn nêu trên, trường hợp không có văn bản trả lời thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch và chịu trách nhiệm về nội dung thuộc phạm vi quản lý.

5. Sau khi nhận được ý kiến chính thức bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên quan đối với hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm ban hành văn bản yêu cầu cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ.

Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao có trách nhiệm lập Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh cập nhật quy hoạch gửi cơ quan chủ trì thẩm định.

6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh cập nhật quy hoạch đã được bổ sung, hoàn chỉnh, cơ quan chủ trì thẩm định chịu trách nhiệm dự thảo báo cáo thẩm định để trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh cập nhật quy hoạch, đồng thời gửi kết quả báo cáo các cơ quan theo quy định.

Điều 5. Điều kiện của đơn vị khảo sát dự án điện gió ngoài khơi phục vụ lập chủ trương đầu tư dự án điện gió ngoài khơi

Ngoài các điều kiện và năng lực theo quy định hiện hành, đơn vị đề nghị giao khu vực biển để khảo sát dự án điện gió ngoài khơi phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có vốn điều lệ hoặc có vốn chủ sở hữu tối thiểu 5.000 tỷ đồng hoặc có khả năng huy động vốn chủ sở hữu tối thiểu 5.000 tỷ đồng từ nguồn vay hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác. Trường hợp liên danh, liên doanh thì vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, khả năng huy động vốn chủ sở hữu được tính bằng tổng năng lực của nhà đầu tư, quỹ đầu tư trong liên danh, liên doanh;

Khả năng huy động vốn chủ sở hữu được thực hiện bằng các hình thức sau: cam kết hỗ trợ tài chính hoặc bảo lãnh của công ty mẹ hoặc công ty liên kết; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; quỹ đầu tư có thể chứng minh khả năng huy động vốn chủ sở hữu thông qua nguồn vốn cam kết góp từ các thành viên của quỹ đầu tư. Tài liệu chứng minh bao gồm báo cáo tài chính đã được kiểm toán, thư xác nhận của tổ chức kiểm toán, và cam kết hỗ trợ tài chính hoặc bảo lãnh của công ty mẹ hoặc công ty liên kết, của tổ chức tài chính hoặc cam kết góp vốn từ các thành viên của quỹ đầu tư;

2. Đã đầu tư trực tiếp hoặc góp vốn đầu tư phát triển ít nhất 01 dự án năng lượng (dự án dầu khí, dự án điện: điện gió ngoài khơi, điện gió gần bờ, điện gió trên bờ, thuỷ điện, điện mặt trời, nhiệt điện) có tổng vốn đầu tư không thấp hơn 10.000 tỷ đồng đang được xây dựng hoặc đã vận hành khai thác (trong vòng 10 năm gần nhất) tại Việt Nam hoặc tại các nước trên thế giới (phần vốn trong dự án tối thiểu 15% tổng vốn đầu tư dự án) hoặc đã thực hiện một trong các hoạt động như quản lý dự án, thi công xây dựng dự án điện gió ngoài khơi tại Việt Nam hoặc các nước trên thế giới. Trường hợp dự án năng lượng tại nước ngoài thì việc quy đổi giá trị tổng vốn đầu tư bằng ngoại tệ sang Việt Nam đồng thực hiện căn cứ tỷ giá tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để khảo sát;

3. Các điều kiện tại khoản 1, khoản 2 Điều này không áp dụng cho đơn vị thực hiện tư vấn, cung cấp dịch vụ khảo sát điện gió ngoài khơi. Trong trường hợp, đơn vị đề nghị khảo sát tự thực hiện tư vấn, cung cấp dịch vụ khảo sát điện gió ngoài khơi phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 6. Xử lý chi phí khảo sát, chi phí lập hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án điện gió ngoài khơi đối với trường hợp cấp có thẩm quyền giao doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ khảo sát

1. Trường hợp doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đã thực hiện khảo sát theo điểm a khoản 2 Điều 27 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư nhưng không tham gia thực hiện dự án theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 27 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 thì thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án phải hoàn trả toàn bộ chi phí khảo sát (bao gồm cả chi phí bảo đảm an toàn môi trường để tiến hành khảo sát), chi phí lập hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được chấp thuận là nhà đầu tư thực hiện dự án điện gió ngoài khơi;

b) Trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc khảo sát không có nhà đầu tư trúng thầu, chi phí khảo sát (bao gồm cả chi phí bảo đảm an toàn môi trường để tiến hành khảo sát) và chi phí lập hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Trường hợp doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đã thực hiện khảo sát theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 góp vốn đầu tư vào dự án điện gió ngoài khơi tại khu vực được cấp có thẩm quyền giao khảo sát thì thực hiện như sau: Các nhà đầu tư tham gia cùng góp vốn dự án hoàn trả chi phí khảo sát (bao gồm cả chi phí bảo đảm an toàn môi trường để tiến hành khảo sát), chi phí lập hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư và các chi phí liên quan khác theo quy định (nếu có) cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo tỷ lệ góp vốn được quy định trong hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi được chấp thuận là nhà đầu tư thực hiện dự án điện gió ngoài khơi.

3. Chi phí khảo sát đầu tư, chi phí lập hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư và chi phí hợp lệ khác do doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đã thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 được tính vào tổng vốn đầu tư của dự án.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư kinh doanh điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2025 – 2030, giai đoạn 2031 - 2035

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư kinh doanh điện gió ngoài khơi trong quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2025 – 2030 bao gồm các nội dung sau:

a) Dự kiến diện tích, vị trí khu vực biển sử dụng khảo sát, thời gian thực hiện khảo sát (đối với dự án chưa thực hiện khảo sát thực tế hiện trường);

b) Dự kiến vị trí, tọa độ và diện tích khu vực biển sử dụng để thực hiện dự án đầu tư (đối với dự án đã thực hiện khảo sát thực tế hiện trường);

c) Số liệu nghiên cứu hoặc số liệu thu thập từ nguồn hợp pháp, bảo đảm tin cậy của khu vực đề xuất thực hiện dự án điện gió ngoài khơi, bao gồm: sơ bộ về tốc độ gió được đánh giá khả thi để đầu tư điện gió ngoài khơi (tối thiểu thời đoạn tuần), điều kiện địa hình, điều kiện địa chất; sơ bộ điều kiện tự nhiên, điều kiện hải dương học (nếu có); sơ bộ phương án cảng vận chuyển thiết bị dự án điện gió ngoài khơi;

d) Báo cáo sơ bộ phương án đấu nối với hệ thống điện để đánh giá tính khả thi giải tỏa công suất của dự án;

đ) Đề xuất các mốc tiến độ thực hiện dự án: phê duyệt dự án đầu tư; khởi công xây dựng công trình chính; đưa dự án vào vận hành;

e) Dự kiến vị trí, tọa độ và diện tích khu vực biển sử dụng thay cho tài liệu xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

g) Tài liệu chứng minh năng lực của nhà đầu tư theo quy định;

h) Nội dung khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.

2. Vị trí, toạ độ, diện tích khu vực biển được giao khảo sát tại hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư quy định điểm a khoản 1 Điều này làm cơ sở để xác định vị trí, toạ độ, diện tích khu vực biển để đầu tư dự án trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án điện gió ngoài khơi.

3. Hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư kinh doanh điện gió ngoài khơi trong quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2031 – 2035 bao gồm các nội dung sau:

a) Số liệu thực tế tại khu vực được giao khu vực biển để khảo sát điện gió ngoài khơi, bao gồm: tốc độ gió được đánh giá khả thi để đầu tư điện gió ngoài khơi (tối thiểu thời đoạn tuần), điều kiện địa hình, điều kiện địa chất; điều kiện tự nhiên, điều kiện hải dương học (nếu có); dự kiến phương án cảng vận chuyển thiết bị dự án điện gió ngoài khơi;

b) Dự kiến vị trí, tọa độ và diện tích khu vực biển sử dụng để thực hiện dự án đầu tư;

c) Đề xuất các mốc tiến độ thực hiện dự án: phê duyệt dự án đầu tư; khởi công xây dựng công trình chính; đưa dự án vào vận hành;

d) Văn bản chấp thuận vị trí điểm gom công suất của dự án điện gió ngoài khơi của Bộ Công Thương (nếu có);

đ) Báo cáo sơ bộ phương án đấu nối với hệ thống điện để đánh giá tính khả thi giải tỏa công suất của dự án;

e) Tài liệu chứng minh năng lực của nhà đầu tư theo quy định (đối với trường hợp hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất);

g) Nội dung khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Điều 8. Điều kiện của doanh nghiệp lập hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư kinh doanh điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2025 – 2030, giai đoạn 2031 – 2035

1. Ngoài các điều kiện theo quy định của pháp luật về điện lực, pháp luật về đấu thầu và pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2025 - 2030 phải đáp ứng điều kiện có vốn chủ sở hữu tối thiểu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với mỗi dự án điện gió ngoài khơi đề xuất (không gồm vốn đã được giải ngân cho các dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác) và không thấp hơn 10.000 tỷ đồng đối với mỗi dự án điện gió ngoài khơi đề xuất.

2. Ngoài các điều kiện theo quy định của pháp luật về điện lực, pháp luật về đấu thầu và pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2031 - 2035 phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Nghị định này;

b) Có vốn chủ sở hữu tối thiểu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với mỗi dự án điện gió ngoài khơi đề xuất (không gồm vốn đã được giải ngân cho các dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác) và không thấp hơn 10.000 tỷ đồng đối với mỗi dự án điện gió ngoài khơi đề xuất.

3. Trường hợp doanh nghiệp là liên danh, liên doanh thì điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và điểm b khoản 2 Điều này được tính bằng tổng năng lực của các thành viên trong liên danh, liên doanh.

4. Đơn vị được giao khu vực biển để khảo sát dự án điện gió ngoài khơi được quyền tiếp tục nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dưới hình thức độc lập hoặc liên danh, liên doanh đối với dự án điện gió ngoài khơi có phạm vi nằm trong khu vực được giao khu vực biển để khảo sát.

Điều 9. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư; việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để khảo sát; cơ chế phối hợp giữa cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư và cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để khảo sát dự án điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2025 - 2030

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường không giải quyết hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để khảo sát dự án điện gió ngoài khơi đối với dự án bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch phát triển điện lực và có dự kiến giai đoạn vận hành năm 2025 – 2030 trước khi dự án này được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư.

2. Doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Điều 8 của Nghị định nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Bộ Tài chính. Bộ Tài chính không giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án điện gió ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để khảo sát nhưng chưa hết thời hạn khảo sát hoặc dự án có khu vực biển có phạm vi chồng lấn với khu vực biển đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để khảo sát dự án điện gió ngoài khơi khác.

3. Thời gian tiếp nhận, gửi lấy ý kiến hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện như sau:

a) Bộ Tài chính công khai thông tin trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính về việc nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư điện gió ngoài khơi trong vòng 03 ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

b) Hồ sơ đề xuất gửi đến Bộ Tài chính trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ hợp lệ đầu tiên của nhà đầu tư sẽ được Bộ Tài chính tiếp nhận, xem xét, giải quyết theo quy định;

c) Trong thời hạn chưa có kết quả giải quyết hồ sơ tại điểm a, điểm b khoản này, Bộ Tài chính thông báo trên cổng dịch vụ công việc từ chối tiếp nhận, giải quyết các hồ sơ được gửi đến Bộ Tài chính sau 20 ngày làm việc kể từ thời điểm Bộ Tài chính nhận được hồ sơ hợp lệ đầu tiên của nhà đầu tư.

4. Trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị thực hiện cùng 01 dự án điện gió ngoài khơi trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp đầu tiên thì Bộ Tài chính thực hiện thủ tục sau:

a) Thông báo bằng văn bản cho các doanh nghiệp nộp hồ sơ hợp lệ về việc thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tiếp nhận hồ sơ theo khoản 3 Điều này;

b) Thực hiện thủ tục lấy ý kiến, thẩm định, chấp thuận chủ trương đầu tư trên cơ sở đề xuất dự án đầu tư của nhà đầu tư theo thứ tự ưu tiên như sau:

b1) Hồ sơ đề xuất do nhà đầu tư đã được giao khu vực biển để khảo sát dưới hình thức độc lập hoặc liên danh, liên doanh cho dự án có phạm vi khu vực biển nằm trong khu vực biển đã được giao khảo sát;

b2) Hồ sơ do nhà đầu tư đề xuất có tiến độ vận hành dự án sớm hơn;

b3) Hồ sơ do nhà đầu tư đề xuất có cam kết nội địa hóa cao hơn;

b4) Hồ sơ do nhà đầu tư đề xuất có tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao hơn;

b5) Thời gian nộp hồ sơ hợp lệ sớm hơn.

c) Trường hợp hồ sơ do doanh nghiệp đề xuất có thứ tự ưu tiên cao nhất không đáp ứng các nội dung thẩm định thì thực hiện thủ tục lấy ý kiến, thẩm định, chấp thuận chủ trương đầu tư đối với hồ sơ do nhà đầu tư đề xuất theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên tại điểm b khoản này.

5. Trường hợp quá thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đầu tiên nhưng chỉ có 01 nhà đầu tư đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời nhà đầu tư thì Bộ Tài chính tổ chức thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư.

6. Nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư gồm: đánh giá điều kiện về quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, tài nguyên - môi trường biển và hải đảo, hàng hải, dầu khí, du lịch và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về điện lực.

Điều 10. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư; việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để khảo sát; cơ chế phối hợp giữa cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư và cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để khảo sát dự án điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2031 – 2035

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi có điểm gom công suất dự án điện gió ngoài khơi không tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án điện gió ngoài khơi trong quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2031 – 2035 khi dự án chưa có kết quả khảo sát thực tế hiện trường.

2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để khảo sát dự án điện gió ngoài khơi đối với dự án trong quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2031 – 2035, thực hiện thẩm định theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

3. Doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Điều 8 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi có điểm gom công suất dự án điện gió ngoài khơi. Việc thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư.

4. Nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư gồm: đánh giá điều kiện về quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, hàng hải, dầu khí, du lịch và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về điện lực.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Xây dựng, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác liên quan thực hiện:

1. Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện Nghị định này.

2. Hằng năm, trước ngày 25 tháng 12, định kỳ tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Nghị định này.

3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc thì tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, sửa đổi phù hợp với thực tiễn.

4. Lập báo cáo sơ kết 03 năm thực hiện để tham mưu cho Chính phủ báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2028; lập báo cáo tổng kết thực hiện để tham mưu cho Chính phủ báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2030.

Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày       tháng 3 năm 2026.

2. Nghị định này được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

3. Hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để khảo sát dự án điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2025 – 2030 do đơn vị khảo sát đáp ứng theo quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này mà đang được Bộ Nông nghiệp và Môi trường thụ lý thì được tiếp tục thẩm định theo quy định của pháp luật về môi trường, biển và hải đảo. Trường hợp hồ sơ này không đáp ứng yêu cầu và có văn bản trả lời của cấp có thẩm quyền về việc không giao khu vực biển, việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để khảo sát dự án này thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách quy định tại Nghị định này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,

  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Cục KTVB & XLVPHC;

- Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

Phạm Minh Chính

 

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết 253/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 – 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×