• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 824/QĐ-UBND Hà Nội 2026 Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo vệ Phát triển rừng

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 27/02/2026 08:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 824/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 824/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 824/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 824/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐNỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
V vic ban hành Điu l t chc và hot động
ca Qu Bo v và Phát trin rng thành ph Hà Ni
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐNỘI
Căn c Lut T chc chính quyn địa phương s 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017;
Căn c các Ngh định ca Chính ph: s 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018
quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Lut Lâm nghip; s 91/2024/NĐ-CP ngày
18/07/2024 sa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 156/2018/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của UBND Thành
phố về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Sở Nông
nghiệp và Môi trường thành phốNội;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch
UBND Thành phố về tổ chức lại hoạt động của Quỹ Bảo vệ Phát triển rừng
thành phốNội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường tại Tờ trình số
746/TTr-SNNMT ngày 08/9/2025 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 592/TTr-SNV ngày 30/01/2026 về việc ban hành Điều lệ tổ chức hoạt động
của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phốNội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức hoạt động của
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phốNội.
Điu 2. Quyết định này hiu lc k t ngày thay thế Quyết định s
1608/QĐ-UBND ngày 25/03/2025 ca UBND thành ph Ni v vic ban hành
Điu l t chc và hot động ca Qu Bo v và Phát trin rng thành ph Hà Ni.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ,
Nông nghiệp Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Hội đồng quản lý,
Ban Kiểm soát, Ban Điều hành Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Nội;
Chủ tịch UBND các xã, phường và các quan, đơn vị, nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Công an Thành phố;
- VPUBTP: CVP, các PCVP,
Các Phòng: NC, KT, NNMT, TTTTDL&CNS;
- Lưu: VT, NC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
823 24 02
824
24
02
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨCHOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ
VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG THÀNH PHỐNỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phốNội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnhđối tượng áp dụng
1. Điều lệ này quy định về nhiệm vụ, cấu tổ chức, hoạt động, nguồn tài
chính chế quản lý, sử dụng tài chính của Quỹ Bảo vệ Phát triển rừng
thành phố Nội theo quy định tại Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 156/2018/NĐ-
CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/07/2024 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP các quy định của pháp
luật có liên quan.
2. Điều lệ này áp dụng đối với tất cả người lao động của Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng thành phố Nội các tổ chức, nhân liên quan trong quan hệ
công tác với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phốNội.
Điu 2. Đa v pháp lý ca Qu Bo v và Phát trin rng thành phNi
1. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phốNội (sau đây gọi tắt Quỹ)
Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; tổ chức, hoạt động theo loại hình đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp Môi trường thành phố Nội
quản lý, được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phốNội quyết định thành lập.
Quỹ cách pháp nhân, con dấu riêng được mở tài khoản tại ngân hàng và
Kho bạc Nhà nước theo quy định của Pháp luật.
2. Tên gọi của Quỹ: Quỹ Bảo vệ Phát triển rừng thành phốNội.
3. Tên giao dịch quốc tế: Ha Noi Forest Protection and Development Fund,
viết tắt là: Ha Noi FPDF.
4. Trụ sở của Quỹ: tại Chi cục Kiểm lâm Nội, Phường Kiến Hưng, Thành
phốNội.
Chương II
NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA QUỸ
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
Nguyên tắc hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 95,
Luật Lâm nghiệp, cụ thể:
1. Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
2. Chỉ hỗ trợ cho chương trình, dự án hoặc hoạt động phi dự án liên quan đến
bảo vệ và phát triển rừng mà ngân sách nhà nước chưa đầu hoặc chưa đáp ứng
đủ yêu cầu đầu tư.
2
3. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; quản lý, sử dụng đúng mục đích
và phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 4. Chức năng của Quỹ
Quỹ Bảo vệ Phát triển rừng thành phố Nội chức năng tham mưu
UBND Thành phố tổ chức, thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng; quảnsử
dụng tiền dịch vụ môi trường rừngcác nguồn tài chính hợp pháp khác phục vụ
quản bảo vệ phát triển rừng, phát triển kinh tế hội trên địa bàn Thành phố
theo quy định tại Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/07/2024 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP và các quy định của
pháp luật có liên quan.
Điều 5. Nhiệm vụ của Quỹ
Nhiệm vụ của Quỹ thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 76, Nghị định
số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ, Nghị định số 91/2024/NĐ-
CP ngày 18/07/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-
CP, cụ thể:
1. soát, kết hợp đồng, tiếp nhậnquảnnguồn tiền ủy thác chi trả
dịch vụ môi trường rừng.
2. Vận động, tiếp nhận quản các nguồn tài chính ủy thác khác; nguồn
viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện, của tổ chức, nhân trong nước ngoài
nước; nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước.
3. Tiếp nhận, quảntiền trồng rừng thay thế.
4. Đại diện cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừnghợp đồng với bên
sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải trả tiền ủy thác về Quỹ.
5. Làm đầu mối giúp quan nhà nước thẩm quyền tổ chức kiểm tra, giám
sát việc quản sử dụng kinh phí quản lý, việc thanh toán tiền cho các hộ nhận
khoán bảo vệ rừng của các chủ rừng có khoán bảo vệ rừng.
6. Tổ chức thẩm định trình cấp thẩm quyền phê duyệt các chương trình,
dự án và các hoạt động phi dự án do Quỹ hỗ trợ.
7. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đối tượng được hưởng nguồn
tài chính do Quỹ hỗ trợ.
8. Thực hiện các quy định của pháp luật về tài chính, thống kê, kế toán
kiểm toán; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nguồn tài chính của Quỹ cho cấp
thẩm quyền theo quy định.
9. Kiến nghị với quan quản nhà nước thẩm quyền ban hành, bổ sung,
sửa đổi các quy định về đối tượng, hoạt động được hỗ trợ từ Quỹ.
10. Báo cáo UBND Thành phố Quỹ Bảo vệPhát triển rừng Việt Nam
về tình hình thu chi tiền dịch vụ môi trường rừng của địa phương hằng năm theo
quy định.
3
11. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật có liên quan.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công
của UBND Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Chương III
BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA QUỸ
Điều 6. cấu tổ chức của Quỹ
Bộ máy quản điều hành của Quỹ gồm có: Hội đồng quản Quỹ, Ban
kiểm soát Quỹ và Ban điều hành Quỹ.
Điều 7. Hội đồng quảnQuỹ
1. Hội đồng quản Quỹ do Chủ tịch UBND Thành phố phê duyệt theo Điều
lệ tổ chứchoạt động của Quỹ gồm 05 thành viên: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ
tịch Hội đồng, các Ủy viên Hội đồng.
a) Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường
phụ trách lĩnh vực lâm nghiệp, kiểm lâm.
c) Các Ủy viên Hội đồng: Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính, Trưởng
phòng Kỹ thuật Chính sách Nông nghiệp Môi trường thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phốNội.
2. Hi đồng qun lý Qu làm vic theo chế độ kiêm nhim, nhim k 05 năm.
3. Tiêu chuẩn bổ nhiệm, quy trình các quy định về miễn nhiệm, bãi nhiệm,
thay thế, bổ sung thành viên Hội đồng quản Quỹ thực hiện theo quy định của
pháp luật.
4. Hội đồng quản Quỹ quyết định về chủ trương, phương hướng, kế hoạch
hoạt động; kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch hoạt động theo
quy định của pháp luật.
Điều 8. Nguyên tắcchế độ làm việc của Hội đồng quảnQuỹ
1. Nguyên tắc làm việc:
a) Hi đồng qun lý Qu thc hin theo nguyên tc tho lun tp th, dân ch,
tôn trng ý kiến các thành viên, công khai, biu quyết và quyết định theo đa s.
b) Hội đồng quản Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, đề cao trách
nhiệm cá nhân của Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng quảnQuỹ.
c) Hội đồng quảnQuỹ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo
đúng thẩm quyền.
d) Văn bản do Chủ tịch Hội đồng quảnQuỹ ký, ban hành sử dụng con dấu
của Quỹđược lưu trữ theo quy định của pháp luật.
đ) Thành viên Hội đồng quản lý: Chịu trách nhiệm trước pháp luật trước
Chủ tịch UBND Thành phố về thực hiện nhiệm vụ được giao, kết quả công việc,
ý kiến biểu quyết, bỏ phiếu thông qua quyết nghị, quyết định của Hội đồng quản
4
Quỹ. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật khi việc làm trái với quy
định pháp luật.
2. Chế độ làm việc:
a) Hi đồng qun lý Qu hp định k mi quý 01 ln và hp đột xut khi cn
thiết theo yêu cu ca Ch tch Hi đồng hoc kiến ngh ca trên 30% thành viên
Hi đồng qun hoc đề ngh ca Giám đốc Qu. Hi đồng qun Qu hot
động theo cơ chế tp th quyết định theo đa s trên cơ s b phiếu kín ca các
thành viên.
b) Các cuộc họp của Hội đồng được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành
viên Hội đồng quản Quỹ tham dự. Nghị quyết của Hội đồng quản Quỹ chỉ
có giá trị, hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quảnQuỹ nhất
trí thông qua. Hội đồng quản Quỹ quyết định bằng hình thức bỏ phiếu kín.
Trường hợp ý kiến trái ngược nhau tỷ lệ phiếu ngang nhau thì Hội đồng
quản Quỹ quyết nghị theo bên ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản Quỹ.
Nội dung cuộc họp Hội đồng quản Quỹ phải được ghi thành biên bản gửi
đến các thành viên Hội đồng quảnQuỹ.
c) Chủ tịch Hội đồng quảnQuỹ chỉ đạo, quảnthực hiện các Nghị quyết
của Hội đồng; chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng quản lý và trước Chủ tịch
UBND Thành phố. Khi Chủ tịch Hội đồng quảnQuỹ vắng mặt phải ủy quyền,
ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch Hội đồng điều hành công việc thuộc quyền hạn của
Chủ tịch Hội đồng quản Quỹ báo cáo kết quả giải quyết công việc khi Chủ
tịch Hội đồng quảnQuỹmặt.
d) Trường hợp công việc cần giải quyết nhưng không thể triệu tập họp
Hội đồng quản Quỹ ngay, Chủ tịch Hội đồng quảnQuỹ xin ý kiến thành viên
Hội đồng quản Quỹ bằng văn bảnquyết định thực hiện công việc khi có trên
50% tổng số thành viên Hội đồng quản Quỹ nhất trí bằng văn bản. Trường hợp
ý kiến trái ngược nhau tỷ lệ ngang nhau thì quyết định theo bên ý kiến
của Chủ tịch Hội đồng quảnQuỹ.
đ) Giám đốc Quỹ trách nhiệm chỉ đạo chuẩn bị các nội dung, tài liệu, điều
kiện sở vật chất phục vụ cho các phiên họp Hội đồng. Hội đồng quản Quỹ
được sử dụng bộ máy của Ban điều hành Quỹ để thực hiện các nhiệm vụ của mình.
Điều 9. Nhiệm vụquyền hạn của Hội đồng quảnQuỹ
1. Tổ chức, tiếp nhận, quản lý và sử dụnghiệu quả vốn ngân sách các
nguồn lực do Nhà nước giao cho Quỹ để thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước
giao hoặc đặt hàng.
2. Được sử dụng con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ quyền
hạn của Hội đồng quảnQuỹ.
3. Ban hành các Quy chế liên quan đến hoạt động của Quỹ.
4. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên
của Ban kiểm soát Quỹ theo đề nghị của Trưởng ban Kiểm soát Quỹ.
5
5. Thông qua việc phân cấp, điều chỉnh phân cấp giữa Hội đồng quản Quỹ
Giám đốc Quỹ trong việc quyết định hỗ trợ đầu tư, trước khi trình quan
thẩm quyền xem xét, quyết định.
6. Thông qua Kế hoạch tài chính hàng năm của Quỹ; việc tuyển dụng,
hợp đồng lao động.
7. Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quảnQuỹtrách
nhiệmnhân về phân việc được phân công trước Chủ tịch UBND Thành phố
trước pháp luật.
8. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm khác theo ủy quyền
của UBND Thành phố nhưng không được trái với quy định tại Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/07/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-
CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 10. Nhiệm vụquyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quảnQuỹ
1. Thay mặt Hội đồng quản Quỹ, cùng Giám đốc Quỹ tiếp nhận các
nguồn vốnnguồn lực khác.
2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quảnQuỹ theo quy định
tại Điều 17 Điều lệ này.
3. Quyết định mức chi lương, phụ cấp kiêm nhiệm của bộ máy quản
điều hành của Quỹ.
3. Tổ chức theo dõi giám sát việc thực hiện các Nghị quyết, Quyết định
của Hội đồng quản Quỹ; quyền hủy bỏ các quyết định của Giám đốc Quỹ
trái với Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quảnQuỹ và pháp luật.
4. Thay mặt Hội đồng quản Quỹ các văn bản thuộc thẩm quyền của
Hội đồng quảnQuỹ.
5. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản Quỹ ủy quyền cho Phó
Chủ tịch Hội đồng quảnhoặc cho ủy viên Hội đồng quảnQuỹ thực hiện một
số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ
tịch Hội đồng quảnQuỹ và pháp luật về các công việc được ủy quyền.
6. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó chủ tịch Hội đồng; các Ủy viên
Hội đồng quảnQuỹ
1. Dự các cuộc họp của Hội đồng quảnQuỹ.
2. Đề xuất với Chủ tịch Hội đồng nội dung các vấn đề thảo luận Hội
đồng quảnQuỹ.
3. Góp ý kiến, biểu quyết về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các cuộc
họp của Hội đồng quảnQuỹ.
4. Thực hiện bảo mật các thông tin được cung cấp theo quy định pháp luật.
5. Thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng phân công.
6
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của ThưHội đồng quảnQuỹ
1. Tổng hợp thông tin về tổ chức hoạt động của Ban điều hành nghiệp vụ
Quỹ báo cáo Chủ tịch Hội đồng quảnQuỹ.
2. Chuẩn bị chương trình nghị sự, nội dung, tài liệu, gửi giấy mời họp làm
thư các cuộc họp, phiên họp của Hội đồng quản Quỹ. Ghi biên bản cuộc
họp, phiên họp Hội đồng quản Quỹ; tổng hợp trung thực, đầy đủ ý kiến các
thành viên Hội đồng quản Quỹ; chuẩn bị Nghị quyết của Hội đồng quản Quỹ
để báo cáo Chủ tịch Hội đồng quảnQuỹ xem xét, ký ban hành Nghị quyết.
3. Chuẩn bị các báo cáo, giải trình với quan quản nhà nước các
quan liên quan theo phân công của Chủ tịch Hội đồng.
4. Thực hiện lưu trữ các văn bản của Hội đồng quảnQuỹ.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công.
Điều 13. Tổ chứchoạt động của Ban kiểm soát Quỹ
1. Ban kiểm soát Quỹ tối đa 03 thành viên, giúp Hội đồng quản Quỹ giám
sát các hoạt động của quan điều hành nghiệp vụ Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ hoạt
động theo chế kiêm nhiệm.
2. Trưởng Ban kiểm soát Quỹ do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quảnQuỹ.
3. Các thành viên khác của Ban kiểm soát Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản
Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát Quỹ.
4. Ban Kiểm soát Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch UBND thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản Quỹ trước pháp
luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
5. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát Quỹ là 05 năm.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát Quỹ
Ban kiểm soát Quỹ hoạt động theo quy chế do Hội đồng quản Quỹ phê
duyệt. Ban kiểm soát còn có nhiệm vụquyền hạn sau:
1. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chủ trương, chính sách, quy định
của pháp luật, quyết định nghị quyết của Hội đồng quản Quỹ trong việc tổ
chức thực thiện kế hoạch, nhiệm vụ, trong quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ.
2. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về công tác
tài chính, kế toán, kiểm toán của Quỹ; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của
Quỹ theo quy định.
3. Báo cáo Hội đồng quản Quỹ kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động tài
chính của Quy định kỳ thông qua các kỳ họp của Hội đồng quảnQuỹ (nếu có).
4. Kịp thời phát hiện báo cáo ngay với Hội đồng quản Quỹ về những
hoạt động không bình thường, dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc các vi phạm
trong việc quản lý tài chính của bộ máy điều hành Quỹ.
5. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng
quảnQuỹ chấp thuận.
7
6. Trưởng Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng quảnQuỹ
pháp luật về những tiêu cực, bỏ qua các hành vi vi phạm đã phát hiện về các
thiệt hại của Quỹ, nếu tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa sự chấp thuận
của Hội đồng quảnQuỹ.
7. Trường hợp đột xuất, lợi ích của Quỹ trách nhiệm của Ban Kiểm
soát, Trưởng Ban kiểm soát Quỹ quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng
quảnQuỹ để xin ý kiến chỉ đạo.
Điều 15. Ban điều hành và bộ phận chuyên môn
1. Ban điều hành bộ phận chuyên môn, gồm có: Giám đốc, các Phó Giám
đốc Quỹ, Kế toán trưởngbộ phận chuyên môn.
a) Giám đốc, các Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng do Giám đốc Sở Nông
nghiệp Môi trường quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội
đồng quảnQuỹ.
b) Bộ phận chuyên môn, gồm: Công chức hợp đồng lao động thuộc các
Phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp Môi trường, thực hiện
chế độ làm việc kiêm nhiệm. Hợp đồng lao động chuyên môn do Giám đốc Quỹ
đề xuất, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Quỹ chấp thuận, đề nghị Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường quyết định và ký hợp đồng.
2. Cán bộ lao động hợp đồng chuyên môn của Ban điều hành Quỹ trách
nhiệm tham mưutổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quảnQuỹ
Giám đốc Quỹ giao, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ trước pháp luật về
nhiệm vụ được giao.
3. Việc tuyển dụng, quản sử dụng, thực hiện chế độ chính sách đối với
người lao động của Quỹ thực hiện theo Điều lệ Quỹ, Quy chế hoạt động của Quỹ
và theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Nhiệm vụquyền hạn của Giám đốc Quỹ
1. Giám đốc Quỹ thành viên Hội đồng quản Quỹ (kiêm thư ký), người
đại diện trước pháp luật của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản Quỹ,
Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường trước pháp luật về toàn bộ hoạt động
nghiệp vụ của Quỹ. Giám đốc Quỹ do Giám đốc Sở Nông nghiệpMôi trường
bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.
2. Giám đốc Quỹ có các nhiệm vụquyền hạn sau:
a) Đại diện pháp nhân của Quỹ trước pháp luật trong các hoạt động tố tụng,
tranh chấp, giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi điều hành tác nghiệp của Quỹ.
b) Xây dựng phương án hoạt động, kế hoạch hoạt động dài hạn hàng năm;
xây dựng kế hoạch huy động vốn, kế hoạch tài chính trình Hội đồng quảnQuỹ
thông qua.
8
c) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các Chương trình, kế hoạch đã được
duyệtcác hoạt động khác của Quỹ phù hợp với quy định tại Điều lệ này và các
quy định khác có liên quan.
d) Căn cứ Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Hội đồng quản Quỹ, ban hành
quy trình nghiệp vụ hoạt động của Quỹ.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đột xuất về các hoạt động của Quỹ
với Hội đồng quảnQuỹ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND Thành phố
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam.
e) Đề nghị Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường bổ nhiệm Phó Giám
đốc Quỹ, Kế toán trưởng Quỹ.
g) Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác của Quỹ do Hội đồng quản
Quỹ ủy nhiệm nhưng không được trái với quy định tại Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/07/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-
CP và quy định của pháp luật hiện hành.
h) Trực tiếp quản lý, điều hành tổ chức bộ máy, khen thưởng, kỷ luật theo
phân cấp và quy định của pháp luật hiện hành.
i) Qun lý tài sn, tài chính và t chc trin khai thc hin chính sách liên quan
đến người lao động theo quy định ca pháp lut và phân cp ca UBND Thành ph.
Điều 17. Nhiệm vụquyền hạn của Phó Giám đốc Quỹ
1. Giúp Giám đốc Quỹ quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ theo phân công,
ủy quyền của Giám đốc. Trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực nghiệp vụ được phân
công. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản
Quỹtrước pháp luật về phần việc được Giám đốc phân công phụ trách.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Giám đốc Quỹ thực hiện theo quy định
của pháp luật.
Điều 18. Nhiệm vụquyền hạn của Kế toán trưởng
1. Kế toán trưởng giúp việc cho Giám đốc Quỹ, trách nhiệm quyền hạn
theo quy định của Luật kế toán và các văn bản quy định có liên quan.
2. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản Quỹ
trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Kế toán trưởng Quỹ thực hiện theo quy định
của pháp luật.
Điều 19. Kinh phí hoạt động, chế độ lương, phụ cấp của Hội đồng quản
lý, Ban Kiểm soát, Ban điều hành Quỹ và cán bộ chuyên môn.
1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ, Ban
điều hành Quỹ và cán bộ chuyên môn được tính vào chi phí quảnQuỹ.
9
2. Các thành viên chuyên trách được hưởng chế độ tiền lương, tiền thu nhập
tăng thêm, tiền thưởng, tiền phụ cấp theo quy định hiện hành đối với đơn vị sự
nghiệp công lập.
3. Các thành viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Mức chi phụ cấp kiêm
nhiệm đối với các thành viên Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát, Ban điều hành
Quỹ cán bộ chuyên môn do Giám đốc Quỹ căn cứ vào nhiệm vụ được giao của
từng thành viên khả năng tài chính của Quỹ để xây dựng mức chi cho phù hợp,
nhưng không quá 30% mức lương, phụ cấp lương của mỗi thành viên làm việc
kiêm nhiệm, trình Chủ tịch Hội đồng quảnQuỹ quyết định phê duyệt.
Chương IV
NGUỒN TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CỦA QUỸ
Điều 20. Nguồn tài chính của Quỹ
Nguồn tài chính của Quỹ thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 79, Nghị
định số 156/2018/NĐ-CP , cụ thể:
1. Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; tiền ủy thác của các tổ chức, nhân
trong nước ngoài nước theo hợp đồng ủy thác liên quan đến bảo vệ phát
triển rừng.
2. Tin trng rng thay thế do chuyn mc đích s dng rng sang mc đích khác.
3. Tiền viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, nhân trong
nước và ngoài nước.
4. Nguồn hỗ trợ từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam.
5. Lãi tiền gửi các tổ chức tín dụng.
6. Các nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước.
Điều 21. Nội dung chi của Quỹ
Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 80, Nghị định số 156/2018/NĐ-
CP, cụ thể:
1. Chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; chi thực hiện các nhiệm vụ ủy thác
theo hợp đồng ủy thác khác từ nguồn kinh phí được quy định tại điểm a, khoản 2,
Điều 79 Nghị định số 156/20 18/NĐ-CP.
2. Chi tiền trồng rừng thay thế do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác theo quy định từ nguồn kinh phí được quy định tại điểm b khoản
2 Điều 79 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
3. Chi hỗ trợ cho các chương trình, dự án các hoạt động phi dự án từ
nguồn kinh phí được quy định tại các điểm c, d e khoản 2 Điều 79 của Nghị
định số 156/2018/NĐ-CP, bao gồm: hỗ trợ kinh phí để chống chặt phá rừng, kinh
doanh, vận chuyển lâm sản trái phép; tuyên truyền, phổ biến triển khai thực
hiện chính sách pháp luật về bảo vệ phát triển rừng; thử nghiệm phổ biến
nhân rộng mô hình bảo vệ và phát triển rừng, quản rừng bền vững; thử nghiệm,
ứng dụng giống cây lâm nghiệp mới; hỗ trợ trồng cây phân tán; phát triển lâm sản
10
ngoài gỗ trên đất lâm nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ phát triển
rừng sở hỗ trợ các hoạt động khác liên quan đến bảo vệphát triển rừng.
4. Chi hot động ca b máy Qu t ngun kinh phí qun dch v môi
trường rng theo quy định ti đim a khon 2 Điu 70 Ngh định s 156/2018/NĐ-
CP ca Chính ph được sa đổi b sung ti đim b khon 30, Điu 1, Ngh định
s 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 ca Chính ph; t ngun kinh phí qun lý theo
hp đồng y thác; lãi tin gi; ngun tài chính hp pháp khác theo quy định ca
pháp lut. Ni dung chi, mc chi hot động b máy Qu thc hin theo quy định
hin nh. Trường hp pháp lut chưa quy định ni dung chi, mc chi, căn c
kh năng tài chính, Qu xây dng ni dung chi, mc chi trong quy chế chi tiêu ni
b; quyết định vic chi tiêu và chu trách nhim trước pháp lut.
Điều 22. Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính, quyết toán
Thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 81, Nghị định số
156/2018/NĐ-CP, cụ thể:
1. Hằng năm, Quỹ lập kế hoạch tài chính gồm: kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ
môi trường rừng các nguồn tài chính khác; dự toán chi hoạt động của Quỹ
thông qua Hội đồng quảnQuỹ, trình UBND Thành phố quyết định.
2. Hằng năm, Quỹ lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định
của Pháp luật về tài chính kế toán hiện hành. Sở Nông nghiệp Môi trường xét
duyệt báo cáo quyết toán đối với Quỹ.
3. Việc giao quyền tự chủ tài chính cho Quỹ thực hiện theo quy định của
Chính phủ về chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
Chương V
QUẢNCHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG PHI DỰ ÁN
Điều 23. Phương thứcnội dung hỗ trợ tài chính
Thực hiện theo quy định tại khoản 1, điểm b, khoản 2, Điều 83, Nghị định
số 156/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn cho các tổ chức, hộ
gia đình, nhân, cộng đồng dân việc thực hiện các chương trình, dự án và các
hoạt động phi dự án.
2. Các nội dung được hỗ trợ: Các hoạt động quy định tại điểm c khoản 2
Điều 80 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
Điều 24. Phê duyệt chương trình, dự án và hoạt động phi dự án
Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 84, Nghị định số 156/2018/NĐ-
CP, cụ thể:
1. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, tổ chức, hộ gia đình, nhân, cộng
đồng dân nhu cầu hỗ trợ gửi văn bản đề nghị hỗ trợ, kèm theo văn kiện
chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Ban điều hành Quỹ.
11
2. Trước ngày 25 tháng 02 hằng năm, Ban điều hành Quỹ chủ trì, phối hợp
với các quan chức năng tổ chức thẩm định, báo cáo Hội đồng quản Quỹ
thông qua, trình UBND Thành phố phê duyệt.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, sau khi UBND Thành phố phê duyệt,
Giám đốc Quỹ thông báo qua dịch vụ bưu chính cho tổ chức, hộ gia đình, nhân,
cộng đồng dân được hỗ trợ biết để triển khai thực hiện.
Điều 25. Triển khai các chương trình, dự án, hoạt động phi dự án
Thực hiện theo quy định tại Điều 85, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP, cụ thể:
1. Tổ chức, hộ gia đình, nhân, cộng đồng dân thực hiện các chương
trình, dự án, các hoạt động phi dự án theo quyết định được quan thẩm quyền
phê duyệt.
2. Việc thành lập ban quản để tổ chức triển khai thực hiện theo yêu cầu
của quan có thẩm quyền.
Điều 26. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án hoặc
các hoạt động phi dự án
Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 86, Nghị định số 156/2018/NĐ-
CP, cụ thể:
1. Ban điều hành Quỹ chỉ đạo thực hiện, kiểm tra tình hình thực hiện các
chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được Quỹ hỗ trợ theo định kỳ
hoặc đột xuất.
2. Trường hợp cần thiết, Ban điều hành Quỹ được thuê vấn để kiểm tra
đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự
án do Quỹ hỗ trợ.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Xử lý tranh chấp
Mi tranh chp gia Qu vi pháp nhân và cá nhân có quan h trc tiếp hoc
gián tiếp đến hot động ca Qu được xtheo quy định ca pháp lut hin hành.
Điều 28. Tổ chức lại, giải thể
Việc tổ chức lại hoặc giải thể Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản Quỹ đề nghị
UBND Thành phố quyết định; các trường hợp khác thực hiện theo quy định của
pháp luật. Việc tổ chức lại, sáp nhập, thành lập mới Ban điều hành bộ phận
chuyên môn do Giám đốc Quỹ quyết định sau khi được Hội đồng quản Quỹ
thống nhất; các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Hội đồng quảnQuỹ;
Ban kiểm soát Quỹ; Ban điều hành nghiệp vụ Quỹcác tổ chức,nhân có liên
quan có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Điều lệ này.
Điều 30. Trong quá trình thực hiện, nếuvấn đề cần kiến nghị sửa đổi, bổ
sung Điều lệ này, Giám đốc Quỹ trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản Quỹ,
12
đề nghị Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, quyết định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 824/QĐ-UBND Hà Nội 2026 Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo vệ Phát triển rừng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×