• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 564/QĐ-UBND TP.HCM 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 27/01/2026 11:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 564/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 564/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 564/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 564/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững
Thành phố Hồ Chí Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về thành lập Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn
mới và giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình
số 17295/TTr-SNNMT-VP ngày 29 tháng 12 năm 2025; Giám đốc Sở Nội vụ tại
Tờ trình số 12440/TTr-SNV ngày 31 tháng 12 năm 2025; ý kiến thống nhất của
Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới và
giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành Thành phố,
564
26
01
2
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, Chánh Văn phòng Chương trình
xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQVN Thành phố;
- Sở Nội vụ;
- Sở Tư pháp;
- VPUB PCVP;
- Phòng NCTH;
- Lưu: VT, (VX/Đn).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững
Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững
Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết tắt là Văn phòng Nông thôn mới và
Giảm nghèo bền vững) là tổ chức hành chính đặc thù thuộc Sở Nông nghiệp và
Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Sở Nông nghiệp và
Môi trường); chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và các hoạt động
công tác của Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời, chịu sự chỉ đạo về nhiệm vụ
của Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
(viết tắt là Ban Chỉ đạo); chịu hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của
các cơ quan điều phối trung ương.
2. Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững có chức năng tham mưu
giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ đạo quản lý, điều phối,
tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
3. Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững có tư cách pháp nhân,
có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, phương tiện, biên chế, kinh phí hoạt động
do ngân sách nhà nước cấp; được mở tài khoản tại Kho bạc và ngân hàng theo
quy định của pháp luật.
Điều 2. Thông tin cơ quan, trụ sở làm việc
1. Tên gọi: Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo
bền vững Thành phố Hồ Chí Minh (viết tắt là Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo
bền vững).
2. Trụ sở làm việc tại:
a) Trụ sở chính: số 176 đường Hai Bà Trưng, phường Tân Định, Thành phố
Hồ Chí Minh.
564
26
01
2
b) Cơ sở 2: số 578 đường Lê Quang Định, phường Hạnh Thông, Thành phố
Hồ Chí Minh.
c) Cơ sở 3: Trung tâm Hành chính Bình Dương, đường Lê Lợi, phường
Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Cơ sở 4: Tòa nhà Trung tâm Hành chính Bà Rịa - Vũng Tàu.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tham mưu Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
a) Tham mưu xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát,
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các Chương trình chuyên đề trọng
tâm phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn Thành phố.
b) Tham mưu tổ chức thực hiện công tác truyền thông, đào tạo và hợp tác
trong nước, quốc tế cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
và các Chương trình chuyên đề trọng tâm phục vụ xây dựng nông thôn mới.
c) Tham mưu xây dựng, triển khai thực hiện Đề án thí điểm xã nông thôn
mới thông minh và thí điểm xã nông thôn mới thương mại điện tử. Tổ chức nhân
rộng thực hiện mô hình sau khi thực hiện thí điểm trên địa bàn Thành phố.
d) Tham mưu, phối hợp xây dựng, triển khai thực hiện Đề án mỗi xã nông
thôn mới một mô hình kinh tế tuần hoàn (OCOC).
đ) Tham mưu triển khai sâu rộng phong trào thi đua “Thành phố chung sức
xây dựng nông thôn mới” trên địa bàn Thành phố.
e) Tham mưu xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ và giám sát tình hình thực
hiện vốn ngân sách và các nguồn huy động khác để xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn Thành phố.
g) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và cơ chế phối hợp hoạt động liên
ngành để thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn Thành phố.
h) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả, tình hình thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố và kiến nghị,
đề xuất những vấn đề mới phát sinh.
2. Tham mưu Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
a) Nghiên cứu tham mưu xây dựng chuẩn hộ nghèo đa chiều theo từng
giai đoạn; đề xuất các giải pháp thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững;
các chính sách và giải pháp hỗ trợ giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội chăm lo
cho hộ trong chương trình giảm nghèo bền vững Thành phố;
3
b) Nghiên cứu tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình mục
tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 5 năm, hàng năm; xây dựng các giải pháp
huy động nguồn lực để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo
trên địa bàn Thành phố;
c) Tham mưu Ban Chỉ đạo thực hiện việc xây dựng, tổ chức chỉ đạo và triển khai
thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và nội dung chương trình giảm nghèo bền vững của
Thành phố;
d) Phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã trong triển khai
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo;
đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về
giảm nghèo, các chính sách giảm nghèo trên địa bàn thành phố; chế độ, chính sách
và pháp luật đối với người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát chuẩn
hộ cận nghèo; các chương trình, đề án, dự án về giảm nghèo;
e) Tổng hợp số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát mức chuẩn hộ
cận nghèo và thành viên hộ trên địa bàn Thành phố;
g) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chính sách và
giải pháp hỗ trợ của chương trình giảm nghèo trên địa bàn Thành phố;
h) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện cơ chế phối hợp và quản lý
sử dụng các nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ mới thoát mức chuẩn hộ cận nghèo trên địa bàn Thành phố;
i) Tham mưu tổ chức kiểm tra, giám sát, báo cáo, đánh giá sơ kết, tổng kết,
khen thưởng trong quá trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
k) Tham mưu cho Ban Giám đốc Sở quản lý nhà nước đối với việc huy động,
quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ giảm nghèo, nguồn quỹ Quốc gia về việc làm và
nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm Thành phố, nguồn Quỹ hỗ trợ giải quyết
việc làm cho người có đất bị thu hồi.
l) Tham mưu triển khai điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn
nghèo của Thành phố, phối hợp cập nhật danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo vào
phần mềm quản lý hộ, khai thác và sử dụng dữ liệu hộ trong xây dựng kế hoạch
và thực hiện các chính sách chăm lo hộ.
3. Chuẩn bị nội dung, chương trình cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của
Ban Chỉ đạo và báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố,
Trưởng Ban Chỉ đạo.
4. Tổ chức thực hiện công tác thông tin truyền thông, đào tạo, tập huấn,
hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về nông thôn mới, giảm nghèo; các chủ trương
chính sách nông thôn mới, giảm nghèo cho các địa phương thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia về
giảm nghèo đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo đôn đốc tiến độ triển khai nhiệm vụ của các
thành viên Ban Chỉ đạo và tiến độ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
4
nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo trên địa bàn
Thành phố để báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo.
6. Dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí được cấp cho hoạt động
của Ban Chỉ đạo và kinh phí hoạt động của Văn phòng Nông thôn mới và
Giảm nghèo bền vững theo quy định hiện hành.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và
Trưởng Ban Chỉ đạo Thành phố theo quy định.
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Ban Lãnh đạo: Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng. Số lượng
Phó Chánh Văn phòng thực hiện theo quy định.
a) Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững là người đứng
đầu Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về việc thực hiện
chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phụ trách.
b) Phó Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững là cấp phó
người đứng đầu, giúp Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững
phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường, trước Chánh Văn phòng Nông thôn mới và
Giảm nghèo bền vững và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh
Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững vắng mặt, Chánh Văn phòng
Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững ủy quyền cho một Phó Chánh Văn phòng
Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững điều hành các hoạt động của Văn phòng
Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững.
c) Việc bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, khen thưởng, miễn nhiệm,
kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với
Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững
do cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước hoặc theo
phân cấp, ủy quyền.
2. Các phòng thuộc có 06 phòng gồm:
a) Phòng Tổ chức - Hành chính;
b) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
c) Phòng Nghiệp vụ;
d) Phòng Truyền thông - Hợp tác quốc tế;
đ) Phòng Chính sách;
e) Phòng Phát triển cộng đồng.
5
3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Chánh Văn phòng
Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững ban hành quy chế làm việc; quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế; bố trí, điều động nhân sự của các phòng
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo
bền vững để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 5. Biên chế
Biên chế hành chính của Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững
được giao trên cơ sở vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức gắn với chức năng,
nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và trong tổng số biên chế công chức, số lượng người
làm việc tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Nông nghiệp và
Môi trường được Ủy ban nhân dân Thành phố giao hàng năm.
Điều 6. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng thuộc
Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững
1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng thuộc Văn phòng
Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững do Chánh Văn phòng Nông thôn mới và
Giảm nghèo bền vững bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, khen thưởng,
miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ chính sách theo quy định của Đảng,
Nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ.
2. Trưởng phòng là người đứng đầu các phòng thuộc Văn phòng Nông thôn
mới và Giảm nghèo bền vững (gọi chung là người đứng đầu) chịu trách nhiệm
trước Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững và trước pháp luật
về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của phòng được phân công phụ trách.
3. Phó Trưởng phòng là cấp phó của người đứng đầu các phòng thuộc Văn phòng
Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững (gọi chung là cấp phó của người đứng đầu)
là người giúp người đứng đầu phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác;
chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững,
trước người đứng đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi người
đứng đầu vắng mặt, người đứng đầu ủy nhiệm cho một cấp phó điều hành các
hoạt động của phòng.
4. Số lượng cấp phó của người đứng đầu các phòng thuộc Văn phòng Nông thôn
mới và Giảm nghèo bền vững thực hiện theo quy định pháp luật.
Điều 7. Chế độ tài chính
Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững hoạt động theo cơ chế
tài chính được quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10
năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng
biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định
số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của
Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và
kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.
6
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 8. Chế độ làm việc
1. Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững làm việc theo chế độ
thủ trưởng, theo Quy chế làm việc của Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo
bền vững và Quy chế làm việc Sở Nông nghiệp và Môi trường, bảo đảm nguyên tắc
tập trung dân chủ.
2. Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững
ban hành và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế làm việc của Văn phòng
Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững.
3. Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước
về lĩnh vực xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo trên địa bàn Thành phố và các
công việc được Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường phân công hoặc ủy quyền.
Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng
không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết thì Chánh Văn phòng Nông thôn
mới và Giảm nghèo bền vững phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan có liên quan
để hoàn chỉnh hồ sơ trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét,
quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra
tham nhũng, gây thiệt hại trong cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý.
4. Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững có trách nhiệm
báo cáo, cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ban Chỉ đạo; cơ quan điều phối trung ương về tổ chức, hoạt động của Văn phòng
Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững; phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan
có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Chánh Văn phòng Nông thôn mới
và Giảm nghèo bền vững.
Điều 9. Mối quan hệ công tác đối với các cơ quan điều phối trung ương
Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan điều phối
trung ương; có trách nhiệm báo cáo tình hình, kết quả hoạt động và kế hoạch
công tác định kỳ hoặc đột xuất theo quy định; dự các cuộc họp, hội nghị do các
cơ quan điều phối trung ương triệu tập.
Điều 10. Mối quan hệ công tác đối với Sở Nông nghiệp và Môi trường
Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững chịu sự chỉ đạo, quản lý
trực tiếp và toàn diện của Sở Nông nghiệp và Môi trường về toàn bộ hoạt động
của Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững theo sự phân công,
phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
và quy định của pháp luật.
7
Điều 11. Mối quan hệ công tác đối với Ban Chỉ đạo các Chương trình
mục tiêu quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững có trách nhiệm thực hiện
các ý kiến chỉ đạo về chương trình công tác dài hạn, trung hạn, hàng năm của
Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng Ban chỉ đạo phụ trách
Chương trình mục tiêu quốc gia giao.
Điều 12. Mối quan hệ công tác đối với các cơ quan, đơn vị có liên quan
Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững có trách nhiệm phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện chức năng quản lý nhà nước
chuyên ngành và kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực thi pháp luật về xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo trên địa bàn Thành phố.
Đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền của Văn phòng Nông thôn mới và
Giảm nghèo bền vững nhưng có liên quan đến các cơ quan chuyên môn khác,
Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững trực tiếp hoặc thông qua
Sở Nông nghiệp và Môi trường trao đổi và lấy ý kiến bằng văn bản đối với các
cơ quan đó. Các cơ quan, đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu và
trả lời theo quy định.
Điều 13. Mối quan hệ công tác đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
1. Tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được phân công trong
lĩnh vực xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo; phối hợp để thực hiện tốt nhiệm vụ
của địa phương trong phạm vi quản lý ngành.
2. Trường hợp cần thiết, Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững
tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu để giải quyết các công việc có liên quan đến công tác của ngành
tại địa phương.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và Chánh Văn phòng
Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững có trách nhiệm phối hợp thực hiện
Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu cần thiết, Chánh Văn phòng Nông thôn mới
và Giảm nghèo bền vững đề xuất, kiến nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường trình
Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy định này cho
phù hợp với tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 564/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 564/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×