• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 484/QĐ-UBND Lai Châu 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Khuyến nông

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 30/03/2026 11:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 484/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hà Trọng Hải
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông và Kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 484/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 484/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 484/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Lai Châu, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm Khuyến nôngKỹ thuật nông nghiệp, nông thôn
thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lai Châu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định s106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ về vị trí việc làm số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp
công lập;
Căn cứ Nghị định s08/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ về quy định, quản lý, sử dụng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tchức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
quan chuyên môn về Nông nghiệp Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư s 60/2025/TT-BNNMT ngày 14 tháng 10 năm 2025 ca
B Nông nghiệp Môi trường hướng dn chức năng, nhiệm v, quyn hn
484
27
3
2
cấu t chc của đơn vị s nghip công lp thc hin công tác khuyến nông
cp tnh, cp xã;
Căn cứ Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lai Châu;
Căn cứ Quyết định số 2810/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức lại Trung tâm Khuyến nông Kỹ thuật
nông nghiệp, nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cấu tổ chức của
Trung tâm Khuyến nông Kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh Lai Châu.
1. Vị trí, chức năng
a) Trung tâm Khuyến nông Kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn (sau đây
gọi tắt là Trung tâm) đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và
Môi trường, chức năng phục vụ quản nhà nước của Sở; tổ chức thực hiện
các hoạt động khuyến nông trên địa bàn cấp tỉnh hướng dẫn, điều phối, đôn
đốc, kiểm tra, hỗ trợ cấp thực hiện công tác khuyến nông theo quy định của
pháp luật; thực hiện các hoạt động chuyên môn kỹ thuật; quản lý, thực hiện các
dự án (được giao); đào tạo, tập huấn; thông tin, truyền thông; nghiên cứu ứng
dụng chuyển giao công nghệ; hợp tác quốc tế; tiếp nhận các nguồn vốn tài
trợ, viện trợ đầu chương trình thuộc lĩnh vực khuyến nông, hạ tầng nông
nghiệp, thủy lợi, nước sạch và vệ sinh môi trường, nông thôn theo quy định pháp
luật. Đào tạo, vấn cung cấp dịch vụ về lĩnh vực nông nghiệp phát triển
nông thôn trên địa bàn tỉnh. Trung tâm chịu schỉ đạo, quản lý của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên
môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.
b) Trung tâm Khuyến nông và Kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn có tư cách
pháp nhân, trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của Pháp luật.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Lĩnh vực khuyến nông
- Đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chế chính sách, định
mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông;
- Xây dựng chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông
địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
3
- Hướng dẫn, điều phối, đôn đốc, hỗ trợ công tác khuyến nông xã, cộng
tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng;
- Xây dựng chương trình, tài liệu tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng,
thông tin tuyên truyền, diễn đàn, tọa đàm, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển
lãm, tham quan học tập nâng cao năng lực cho đội ngũ khuyến nông cấp xã, cộng
tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đng,ng n, người sản xuất;
- Xây dng mô hình trình diễn áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong sản
xuất ng nghiệp phù hợp với từng địa phương định ớng phát triển của
Nnh; chuyển giao tiến bộ k thuật, công nghệ từ các mô hình, điển hình sản xuất
ra diện rộng; ớng dẫn, hỗ trxây dựng, phát triểnng nguyên liệu đạt chuẩn;
- Tổ chức thực hiện và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước về khuyến nông theo quy định của pháp luật;
- vấn, dịch vụ, hợp tác quốc tế, hợp tác công tư trong hoạt động
khuyến nông theo quy định của pháp luật;
- Phối hợp thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, kết, tổng kết, đánh giá
hiệu quả hoạt động khuyến nông trên địa bàn toàn tỉnh;
- Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số, phòng chống khắc phục hậu quả sau thiên tai, dịch bệnh
thực hiện các chương trình, đề án phát triển nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ môi
trường tại địa phương;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật phân công
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- Phối hợp với các đơn vị quản lý nhà nước tham mưu Sở Nông nghiệp và
Môi trường về kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn hàng năm về nước sạch
vệ sinh môi trường nông thôn; phương thức quản lý, hình quản cấp
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh;
- Xây dựng, trình Sở Nông nghiệp và Môi trường kế hoạch công tác năm
trung hạn, kế hoạch đầu tư xây dựng chương trình, dự án vnước sạch và v
sinh môi trường nông thôn; chương trình, dự án thành phần về nước sạch vệ
sinh môi trường nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới tại địa phương, tổ chức thực hiện sau khi được cấp thẩm
quyền phê duyệt;
- Thực hiện phân tích, xét nghiệm, kiểm nghiệm; kiểm định (theo u cầu
của quan quản lý nhà nước) về chất lượng nước theo quy định pháp luật; thực
hiện sản xuất, cung cấp, tiêu thụ nước sạch nông thôn; quản lý, bảo vệ, sdụng và
khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung được giao; tổ chức thi
4
công xây lắp, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các công trình nước sạch
nông thôn phù hp với năng lực của Trung tâm theo quy định pháp luật;
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư chương trình, dự án nước
sạch vệ sinh môi trường nông thôn được cấp thẩm quyền giao theo quy
định pháp luật; thực hiện nhiệm vụ giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình, dự án
về nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn theo phân công của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
- Tổ chức truyền thông, phổ biến, giáo dục, vận động, hướng dẫn Nhân
dân quản lý, bảo vệ công trình cấp nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch, giữ gìn vệ
sinh môi trường nông thôn tại địa phương theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật,
chuyên môn, nghiệp vụ về nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn cho các
tổ chức cá nhân có nhu cầu phù hợp với năng lực chuyên môn của Trung tâm; tổ
chức hoặc tham gia tổ chức các hội thi, hội nghị, hội thảo, hội ch, trin lãm,
diễn đàn, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm về nước sạch vệ sinh môi
trường nông thôn theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện hợp tác quốc tế, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ về
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật;
- vấn, dịch vụ; liên doanh, liên kết cung ứng dịch vụ công; xuất khẩu,
nhập khẩu thiết bị, vật tư, sản phẩm, công nghệ về nước sạch vệ sinh môi
trường nông thôn phù hợp với năng lực chuyên môn, lĩnh vực hoạt động của
Trung tâm theo quy định của pháp luật;
- Tham gia thực hiện công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh tại địa
phương; tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn,
định mức kinh tế, kỹ thuật, điều tra thống kê về nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn theo phân công của Sở Nông nghiệp và Môi trường quy định của
pháp luật;
- Thu thập, xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng sở dữ liệu vnước
sạch vệ sinh môi trường nông thôn phục vụ công tác quản nhà nước theo
quy định pháp luật. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; kết quả thực hiện các
chương trình, dán vnước sạch vệ sinh môi trường nông thôn đưc giao
với cấp có thẩm quyền theo quy định.
c) Lĩnh vực thủy lợi
- Tổ chức quản khai thác, vận hành bảo vệ công trình thủy lợi đảm
bảo quy định theo phân cấp, ủy quyền của cấp trên; hằng năm kiểm tra hiện
trạng, đánh giá hiện trạng công trình trước, trong sau mùa mưa lũ, tổng hợp
danh mục, quy sửa chữa báo cáo cấp thẩm quyền hỗ tr kinh phí để sửa
chữa khắc phục, thực hiện các nhiệm vụ về quản lý an toàn đập hồ chứa theo
quy định hiện hành đối với công trình được Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
5
- Thu thập, xây dựng, quản lý, khai thác, sdụng sở dliệu thủy li
phục vụ công tác quản nhà nước theo quy định pháp luật; ứng dụng khoa học
kỹ thuật, chuyển giao công nghệ về thủy lợi; dự báo, kiểm về nguồn nước
phục vụ công tác thủy lợi, kết hợp với dự báo hạn hán, thiếu nước đ lập phương
án điều hòa, phân phối nguồn nước bảo đảm nhu cầu sử dụng nước thiết yếu cho
sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Điều 57 Luật Thủy li.
Quản lý, lưu trữ hồ về tài sản; bảo trì, sửa chữa, đầu kết cấu hạ tầng thủy
li theo phân cấp, ủy quyền của cấp trên; phối hợp với đơn vị quản nhà nước
tham u kết hợp đồng khai thác các công trình thủy lợi được giao trên
địa bàn tỉnh, theo quy định của Luật Thủy lợi Nghị định 08/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ; tiếp nhận chuyển giao khoa học
công nghệ tiên tiến, tưới tiết kiệm nước, nâng cao hiệu quả quản công trình
thích ứng với biến đổi khí hậu theo Điều 6 của Luật Thủy lợi;
- Thc hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu chương trình, dự án Thủy
li, hạ tầng ng nghiệp được cấp thẩm quyền giao theo quy định pháp luật.
d) Phối hợp với quan quản nhà nước chuyên ngành tham gia thực
hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho
lao động nông thôn; chương trình phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn và
các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ môi trường, thích
ứng với biến đổi khí hậu theo phân công của Sở Nông nghiệp Môi trường
quy định pháp luật.
đ) vấn cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà
nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Lai
Châu theo quy định của pháp luật. Thực hiện dịch vụ khuyến nông, các dịch vụ
kỹ thuật lĩnh vực nông nghiệp và phát trin nông thôn. Hp tác, liên doanh, liên
kết với các tổ chức, cá nhân trong sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ các sản phẩm
nông nghiệp; đấu thầu cung ứng các dịch vthuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát
triển nông thôn theo quy định của pháp luật.
e) Về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
- Tổ chức thu nhận, xây dựng, vận hành, cập nhật sử dụng thường
xuyên sdữ liệu Nông nghiệp Môi trường về Khuyến nông và Kỹ thuật
Nông nghiệp, nông thôn; tích hợp, đồng bộ, chia sẻ với sở dữ liệu quốc gia,
sở dữ liệu các lĩnh vực Khuyến nông Kỹ thuật Nông nghiệp, nông thôn;
kết nối, cung cấp, chia sẻ sử dụng dữ liệu, dữ liệu mở về Nông nghiệp Môi
trường theo quy định;
- Xây dựng, quản trị, vận hành hạ tầng số, nền tảng số, ứng dụng số, các
sở dữ liệu, hệ thống thông tin chuyên ngành Nông nghiệp Môi trường
thuộc phạm vi quản lý;
6
- Thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý; kết
nối với Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định;
- Thực hiện bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ an ninh mạng, bảo mật dữ
liệu theo quy định; phòng, chống phần mềm độc hại; phòng, chống tấn công
mạng thuộc phạm vi quản lý;
- Tổ chức phân tích, xử lý dữ liệu, thông tin, tổng hợp số liệu thống về
Nông nghiệp Môi trường phục vụ công tác quản nhà nước, chuyên môn
nghiệp vụ, phát triển kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quản lý;
- Tham gia phát triển Chính quyền điện t hướng tới Chính quyền số,
kinh tế số, hội số đô thị thông minh theo phân công; triển khai truy xuất
nguồn gốc, nông nghiệp thông minh, nông thôn số, nông dân số; hướng dẫn, tập
huấn chuyển đổi số, kỹ năng số thuộc phạm vi quản lý;
- Quản lý, bảo quản tài liệu, liệu; cung cấp thông tin, dliệu về Nông
nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
f) Thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị hoặc phân công của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
g) Quản tổ chức bộ máy, vị tviệc làm, cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp và slượng người làm việc; quản tài chính, tài sản công
các nguồn lực khác thuộc phạm vi quản theo quy định của pháp luật phân
công của Sở Nông nghiệp Môi trường; xây dựng thực hiện chương trình
cải cách hành chính thuộc nhiệm vcủa Trung tâm theo mục tiêu nội dung,
chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
h) Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Sở Nông nghiệp i trường;
quan, tổ chức liên quan; thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường, cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
3. Cơ cấu tổ chức và số lượng người làm việc
a) Cơ cấu tổ chức
- Trung tâm Giám đốc, các Phó Giám đốc, viên chức lao động hợp
đồng (nếu có). Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định.
- Giám đốc người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám
đốc Sở Nông nghiệp Môi trường trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Trung tâm.
- Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc chỉ đạo một hoặc một số nhiệm
vụ, lĩnh vực công tác cụ thể được Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm
7
trước Giám đốc trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc đưc Giám đốc ủy quyền điều hành
các hoạt động của Trung tâm.
- Việc bổ nhiệm, bnhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân
chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu thực hiện chế độ, chính
sách đối với Giám đốc Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của Đảng, của
pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.
- Trung tâm gồm 02 phòng chuyên môn trực thuộc: Phòng Kỹ thuật -
Nghiệp vụ và Phòng Hành chính - Tổng hợp.
- Các phòng trưởng phòng, phó trưởng phòng, viên chức chuyên môn,
nghiệp vụ lao động hợp đồng (nếu có). Số lượng phó trưởng phòng thực hiện
theo quy định.
b) Số lượng người làm việc: trong tổng số người làm việc của Sở Nông
nghiệp và Môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
4. Tổ chức thực hiện
a) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Trung
tâm Khuyến nông Kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn tổ chức trin khai các
hoạt động của Trung tâm theo đúng nội dung của Quy định này các quy định
của pháp luật khác có liên quan.
b) Giám đốc Trung tâm Khuyến nông và Kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn
có trách nhiệm:
- Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức
mối quan hcông tác của các phòng trực thuộc Trung tâm; ban hành quy chế
làm việc theo quy định của Pháp luật;
- Chủ động rà soát, xây dựng vị trí việc làm, kế hoạch biên chế hằng năm
của đơn vị; đồng thời bố trí, sắp xếp viên chức, người lao động phù hợp với vị
trí việc làm, đảm bảo chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên
chức theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật.
- Những nội dung không quy định trong Quyết định này thực hiện theo
quy định của pháp luật các văn bản của cấp trên. Trong quá trình thực hiện
nếu nội dung cần sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, Giám đốc Trung tâm
Khuyến nông Kỹ thuật Nông nghiệp, nông thôn báo cáo Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực k từ ngày ký. Thay thế Quyết định số
2141/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2025 về việc Quy định chức năng nhiệm
vụ, quyền hạn và cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông và Kỹ thuật nông
nghiệp, nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lai Châu.
8
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội
vụ, Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Trung tâm Khuyến nông và Kỹ thuật
nông nghiệp, nông thôn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy; (B/c)
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Tin học và Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, Kt9.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trọng Hải

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 484/QĐ-UBND Lai Châu 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Khuyến nông

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×