• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4386/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Nội vụ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 22/10/2026 14:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4386/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đào Trọng Đức
Trích yếu: Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4386/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4386/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4386/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hải Phòng, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 06/2026/TT-BNV ngày 29/4/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ sửa đổi, bổ sung Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của
phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-BDTTG ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân
tộc và Tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 713/TTr-SNV ngày
07/10/2026.
4386
19
10
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 10 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận
- - Như Điều 3;
- - Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp;
- - Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- - TTTU, TT HĐND TP;
- - TT UBMTTQVN TP;
- - Chủ tịch, các PCT UBND TP;
- - VP Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- - Các sở, ban, ngành thành phố;
- - UBND xã, phường, đặc khu;
- - Báo & PTTHHP;
- - Các PCVP UBND TP;
- - Phòng NVKTGS;
- - Cổng TTĐT TP;
- - Lưu: VT, N.V.Trưởng.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Trọng Đức
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /10/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng (sau đây viết tắt là Sở) là cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, thực hiện chức năng tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quản lý nhà nước về: Tổ chức hành
chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính;
cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội,
quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà
nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh
lao động; người có công; bình đẳng giới; dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và theo
phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của Ủy
ban nhân dân thành phố; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về
chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, dự thảo quyết định
của Ủy ban nhân dân thành phố liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Sở Nội vụ và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân thành
phố theo quy định của pháp luật;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố thuộc
phạm vi quản lý của Sở Nội vụ;
c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước
về ngành, lĩnh vực cho Sở Nội vụ, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
(sau đây gọi chung là cấp xã), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; phân cấp, ủy
quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện liên tục,
thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ mà Ủy ban nhân dân thành phố được
giao theo quy định của pháp luật);
2
d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục, tổ chức tương đương chi cục thuộc Sở
Nội vụ (nếu có);
đ) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nội vụ (trừ trường hợp
pháp luật chuyên ngành có quy định khác);
e) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ
sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố và theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các văn bản thuộc
thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,
đề án, dự án, chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên
truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao của Sở Nội vụ.
4. Về tổ chức bộ máy:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân
thành phố quyết định việc thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố theo quy
định của pháp luật; Hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Chủ trì, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn về lĩnh vực nội vụ của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thực hiện quản lý nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp ngoài công
lập trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
d) Thẩm định đối với các dự thảo văn bản Quy định cụ thể chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố; bảo đảm việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước
về lĩnh vực nội vụ trong chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
cơ quan hành chính trên địa bàn thành phố, cấp xã;
đ) Thẩm định đối với các dự thảo văn bản thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và Hội đồng quản lý trong đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố (trừ
trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác); đối với các tổ chức phối
hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật
3
e) Thẩm định, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp
hạng đơn vị sự nghiệp công lập của địa phương theo quy định của pháp luật và
quy định của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Về vị trí việc làm, biên chế công chức:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quyết định, quản lý vị trí
việc làm và biên chế công chức theo phân công, phân cấp và theo quy định của
Đảng, quy định của pháp luật;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thẩm định, tổng hợp và lập
kế hoạch biên chế công chức hằng năm hoặc theo giai đoạn; điều chỉnh biên chế
công chức của các cơ quan, tổ chức của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
thành phố, cấp xã gửi Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân
thành phố quyết định biên chế công chức của cơ quan, tổ chức của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân thành phố, cấp xã trong tổng số biên chế công chức được
cấp có thẩm quyền giao; giúp Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện sau
khi được Hội đồng nhân dân thành phố quyết định; trình Hội đồng nhân dân thành
phố số lượng ký hợp đồng lao động làm chuyên môn nghiệp vụ tại các đơn vị sự
nghiệp trên địa bàn theo quy định;
d) Tổng hợp, điều chỉnh vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí
việc làm của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành
phố, cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã (trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố không phân cấp, ủy quyền).
6. Về vị trí việc làm, tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí
việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Rà soát, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định
phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp
đối với vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết
định của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thẩm định số lượng người
làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và số lượng người làm việc hưởng
lương từ nguồn thu sự nghiệp (nếu có) của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự
bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố;
tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên của địa
phương gửi Bộ Nội vụ thẩm định;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân
thành phố phê duyệt số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước
trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và
đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc
4
phạm vi quản lý trong tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách
nhà nước đã được Bộ Nội vụ thẩm định;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố Quyết định giao, điều chỉnh
số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối với từng đơn vị
sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý
trong tổng số lượng người làm việc được Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt
theo quy định; Quyết định về số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu
sự nghiệp đối với từng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các quy định về vị trí việc làm, tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề
nghiệp của vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư thuộc phạm vi quản lý; số lượng người ký hợp đồng
lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ tại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa
bàn; Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
e) Tổng hợp vị trí việc làm, tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của
vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
theo mức độ tự chủ tài chính (do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên;
bảo đảm một phần chi thường xuyên; tự bảo đảm chi thường xuyên; tự bảo đảm
chi thường xuyên và chi đầu tư) thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trình Ủy
ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật.
7. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối
với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Quyết định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn
và các chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các chế độ chính
sách khác theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có
thẩm quyền giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách tiền
lương, phụ cấp và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp
đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của địa phương
theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.
8. Về cải cách hành chính:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân công các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì hoặc phối hợp thực
hiện các nội dung, nhiệm vụ của công tác cải cách hành chính;
5
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố chỉ đạo, ban hành, triển khai chương trình, kế hoạch và các văn bản
khác của cơ quan cấp trên về cải cách hành chính; quyết định các biện pháp đẩy
mạnh cải cách hành chính theo chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố triển khai xác định, chấm
điểm chỉ số cải cách hành chính; đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước hằng năm trên địa bàn thành phố theo
quy định, hướng dẫn của Bộ Nội vụ ban hành theo yêu cầu của cải cách hành
chính nhà nước từng giai đoạn;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, kiểm tra, đánh
giá, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ về cải cách hành chính của các cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức
triển khai công tác cải cách hành chính của địa phương trên 6 lĩnh vực: Cải cách
thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy; cải cách chế độ
công vụ; cải cách tài chính công; xây dựng và phát triển chính quyền điện tử,
chính quyền số.
9. Về chính quyền địa phương:
a) Tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành
phố triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân
các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp
trên;
b) Tham mưu, giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ
tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của
pháp luật;
c) Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Thường trực
Hội đồng nhân dân thành phố đề nghị Bộ Nội vụ thẩm định, trình Thủ tướng Chính
phủ quyết định phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của
pháp luật;
d) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê chuẩn kết quả
bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; điều
động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật;
đ) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bổ
nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, người đứng đầu cơ quan chuyên môn,
6
tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật và phân cấp
quản lý cán bộ;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã;
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã theo khung số lượng do Chính phủ quy định;
g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố thực hiện quản lý nhà nước đối với thôn, tổ dân phố theo quy định của
pháp luật.
10. Về địa giới đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố:
a) Thực hiện công tác quản lý địa giới đơn vị hành chính, hồ sơ, mốc, bản
đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và
theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Lập hồ sơ đề án, trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng
nhân dân thành phố xem xét, hoàn thiện hồ sơ, văn bản gửi Bộ Nội vụ để tổ chức
thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về đề án thành lập, giải
thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính
và giải quyết trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính thành phố,
cấp xã; phường, đặc khu loại đặc biệt; phân loại đơn vị hành chính thành phố;
c) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định công
nhận xã đảo, xã an toàn khu; phân loại đơn vị hành chính cấp xã;
d) Triển khai thực hiện các đề án, văn bản liên quan đến địa giới đơn vị
hành chính, hồ sơ, mốc, bản đồ địa giới đơn vị hành chính sau khi được cấp có
thẩm quyền quyết định.
11. Về cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên
trách:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc tuyển dụng,
sử dụng và quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp pháp luật
chuyên ngành có quy định khác; việc quản lý đối với người giữ chức danh, chức
vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản
lý của Ủy ban nhân dân thành phố; người hoạt động không chuyên trách theo quy
định của Đảng, của pháp luật và quy định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân thành phố;
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố quy định về tiêu chuẩn
chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành
phố theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan Đảng có thẩm quyền;
7
c) Các nội dung khác liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức và người
hoạt động không chuyên trách thực hiện theo quy định của pháp luật và cấp có
thẩm quyền.
12. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý và tổ chức triển
khai thực hiện kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; thực
hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác theo
quy định của Đảng, của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành
phố;
b) Thực hiện bồi dưỡng, tập huấn theo yêu cầu vị trí việc làm trong ngành,
lĩnh vực được giao quản lý đối với công chức, viên chức và người làm công tác ở
ngành, lĩnh vực đó;
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trình Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt động đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của địa phương theo quy định của pháp luật;
d) Tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gửi
Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
13. Về tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ:
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố thực hiện quản lý nhà nước về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi
chính phủ theo quy định của pháp luật về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức
phi chính phủ và quy định pháp luật có liên quan;
b) Tham mưu về hoạt động chữ thập đỏ ở địa phương theo quy định của
pháp luật.
14. Về văn thư, lưu trữ nhà nước:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ
lịch sử của Nhà nước ở thành phố và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ theo thẩm quyền;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thiết lập Kho lưu trữ số để quản
lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ và tài liệu lưu trữ số thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xây dựng, cập
nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của thành phố và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu
lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam theo thẩm quyền;
d) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cơ
quan, tổ chức khác của Nhà nước nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà
nước ở thành phố theo quy định của pháp luật;
đ) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc
mang tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở thành phố ra nước ngoài;
8
e) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê
duyệt danh mục tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện và hủy tài liệu lưu trữ tại lưu
trữ lịch sử của Nhà nước ở thành phố;
g) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công nhận, hủy
bỏ việc công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt đối với tài liệu lưu trữ tư và
tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức thuộc địa bàn quản lý;
h) Hướng dẫn, kiểm tra về hoạt động dịch vụ lưu trữ theo thẩm quyền quản
lý;
i) Chỉ đạo lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở thành phố thực hiện các hoạt động
nghiệp vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện công tác thống kê, quản lý, khai thác và công bố dữ liệu thống
kê về văn thư; hướng dẫn và tổ chức thực hiện thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu
thống kê định kỳ của thành phố về văn thư, lưu trữ.
15. Về thanh niên và bình đẳng giới:
a) Tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật, chiến lược, chương
trình, kế hoạch, dự án, đề án phát triển thanh niên tại địa phương; bình đẳng giới
và công tác cán bộ nữ; Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới;
b) Thực hiện hoặc hướng dẫn lồng ghép các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển
thanh niên; vấn đề bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở
giới khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
hằng năm và từng giai đoạn;
c) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc giải
quyết những vấn đề liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên, về bình đẳng
giới và phòng ngừa ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới;
d) Thực hiện công tác thống kê, quản lý, khai thác và công bố dữ liệu thống
kê về thanh niên, chỉ số phát triển thanh niên tại địa phương; hướng dẫn và tổ
chức thực hiện thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu thống kê định kỳ của địa phương
về bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, các chỉ tiêu
thống kê quốc gia về giới, công tác cán bộ nữ;
đ) Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy định, chính sách, pháp
luật đối với thanh niên và công tác thanh niên; bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới trên địa bàn;
e) Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy
ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về thanh niên và bình đẳng giới theo từng lĩnh vực cụ thể.
16. Về thi đua, khen thưởng:
a) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch
và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch
9
Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi
đua, khen thưởng; tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt,
việc tốt, lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua
để biểu dương, tôn vinh, khen thưởng kịp thời;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố ban hành văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố; tổ chức
các phong trào thi đua; hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của thành phố thực hiện các phong trào thi đua và chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng;
c) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen
thưởng theo quy định của pháp luật;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện việc trao
tặng, đón nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; quản lý, cấp phát,
thu hồi, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng theo quy định của pháp luật;
đ) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; xây dựng,
quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật và theo
quy định của Ủy ban nhân dân thành phố;
e) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố.
17. Về lĩnh vực việc làm:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức xây dựng, phát triển
hệ thống thông tin thị trường lao động phục vụ mục tiêu của thành phố; tổng hợp,
cung cấp thông tin về thị trường lao động; tổ chức, tuyên truyền, hướng dẫn người
lao động thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động;
b) Hướng dẫn và thực hiện chính sách hỗ trợ tạo việc làm, chính sách bảo
hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dịch vụ
việc làm tại thành phố;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về người lao
động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước
về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, lao động Việt Nam làm việc
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của thành
phố theo quy định của pháp luật;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố triển khai các nhiệm vụ
quản lý nhà nước tại thành phố về phát triển kỹ năng nghề theo quy định của pháp
luật.
10
18. Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng:
a) Nhận và tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản
chấp thuận chuẩn bị nguồn lao động cho doanh nghiệp dịch vụ theo thẩm quyền
quản lý;
b) Nhận thông báo về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài của doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài;
nhận báo cáo sau khi doanh nghiệp hoàn thành hợp đồng trúng thầu, nhận thầu ở
nước ngoài; yêu cầu doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước
ngoài báo cáo đột xuất theo quy định;
c) Nhận thông báo về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp
luật; nhận báo cáo định kỳ hàng năm của tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; yêu cầu tổ chức, cá nhân
đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài báo
cáo đột xuất theo quy định;
d) Nhận và tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản
chấp thuận đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập cho doanh nghiệp đưa người
lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài theo
thẩm quyền quản lý; nhận báo cáo định kỳ hằng năm của doanh nghiệp Việt Nam
đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước
ngoài; yêu cầu doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo,
nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài báo cáo đột xuất theo quy định;
đ) Nhận thông báo của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng về việc đáp ứng điều kiện đưa
người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài;
e) Nhận và tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản
gửi ngân hàng nhận ký quỹ đề nghị trả tiền ký quỹ cho doanh nghiệp đưa người
lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài theo
thẩm quyền quản lý;
g) Cung cấp thông tin chính sách, pháp luật về người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết;
h) Cung cấp thông tin về thị trường lao động, nhu cầu tuyển dụng của người
sử dụng lao động để người lao động sau khi kết thúc hợp đồng ở nước ngoài về
nước lựa chọn việc làm phù hợp với kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ
nghề nghiệp được tích lũy sau quá trình làm việc ở nước ngoài;
i) Hỗ trợ người lao động sau khi về nước tiếp cận dịch vụ tư vấn tâm lý xã
hội tự nguyện nhằm hòa nhập xã hội.
19. Về lĩnh vực lao động, tiền lương:
11
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng
lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, đối thoại tại nơi làm việc, thương
lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động và đình
công, chế độ đối với người lao động trong sắp xếp, tổ chức lại, bán, cho thuê,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng
tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; giải thể, phá sản doanh nghiệp; trong sắp
xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước;
b) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ tiền lương
trong khu vực sản xuất kinh doanh;
c) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật đối với lao động nữ và
bảo đảm bình đẳng giới, người lao động cao tuổi, lao động là người khuyết tật,
lao động chưa thành niên, lao động là người giúp việc gia đình và một số lao động
khác;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về cho thuê
lại lao động tại địa phương;
đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật lao động về
việc đăng ký và quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt động của các tổ chức
của người lao động tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và theo phân
công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
20. Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm
xã hội, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội
tự nguyện và chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc trong phạm vi thành phố theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc
ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị trong đó đề xuất
phương án xử lý (nếu có) với các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề
về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền;
c) Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện xác định số lao động thuộc diện tham gia
bảo hiểm xã hội bắt buộc tạm thời nghỉ việc đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý xin tạm dừng đóng vào
quỹ hưu trí và tử tuất;
d) Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan có liên quan triển
khai tổ chức thực hiện tuyên truyền bảo hiểm xã hội trên địa bàn.
21. Về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về lĩnh
vực an toàn, vệ sinh lao động; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn,
vệ sinh lao động; về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong phạm vi địa
phương; Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động;
12
c) Hướng dẫn và triển khai công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản
phẩm hàng hóa đặc thù;
d) Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính về an toàn vệ sinh lao
động, sản phẩm hàng hóa đặc thù được phân cấp;
đ) Hướng dẫn về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
e) Chủ trì, phối hợp tổ chức điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao
động làm bị thương nặng từ 02 người lao động trở lên; điều tra lại các vụ tai nạn
lao động; phối hợp với ngành y tế điều tra bệnh nghề nghiệp theo đề nghị của cơ
quan bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp trên địa bàn; tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về
tình hình tai nạn lao động; công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự
cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra tại địa phương;
h) Tiếp nhận tài liệu thông báo việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến
300 giờ trong một năm của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng
lao động trên địa bàn quản lý.
22. Về lĩnh vực người có công:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật đối với người
có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng;
b) Tham mưu, tổ chức thực hiện quy hoạch, quản lý hệ thống cơ sở nuôi
dưỡng, điều dưỡng người có công, công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn;
c) Tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện công tác tiếp nhận, an táng hài
cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ theo phân công, phân cấp;
d) Quản lý đối tượng, hồ sơ, dữ liệu đối tượng, kinh phí thực hiện các chính
sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người
có công với cách mạng theo quy định và phân công của cấp có thẩm quyền;
đ) Hướng dẫn và tổ chức các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; quản lý và sử
dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa thành phố;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn, kiểm tra và báo
cáo kết quả dự toán thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách
mạng trên địa bàn thành phố về Bộ Nội vụ.
23. Về công tác dân tộc:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện chiến
lược, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác dân tộc sau khi được cấp
có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, sơ kết, tổng kết
và đánh giá việc thực hiện các chủ trương, chính sách dân tộc; đề án, chính sách
phát triển kinh tế - xã hội ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; các chính sách đầu tư, hỗ trợ ổn định cuộc
13
sống cho đồng bào dân tộc thiểu số; các chính sách, dự án hỗ trợ người dân ở các
địa bàn đặc biệt khó khăn; các chính sách, dự án bảo tồn và phát triển đối với các
nhóm dân tộc thiểu số rất ít người, các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn,
có khó khăn đặc thù;
c) Tham mưu, đề xuất tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, động viên, hỗ trợ khó
khăn, giải quyết các nguyện vọng chính đáng của đồng bào dân tộc thiểu số theo
chế độ, chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội
đại biểu các dân tộc thiểu số thành phố, cấp xã; tổ chức các hội nghị biểu dương,
tôn vinh các điển hình tiên tiến trong đồng bào dân tộc thiểu số; tổ chức các hoạt
động giao lưu, tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm giữa đại biểu dân tộc thiểu số, người
có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và các sự kiện khác liên quan đến công
tác dân tộc nhằm tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam;
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân thành phố phê duyệt thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; trình Ủy ban nhân dân thành phố rà
soát, thẩm định, hoàn thiện hồ sơ trình Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê duyệt các dân
tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, rà soát và có văn
bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã về việc công nhận, đưa ra khỏi danh sách và
thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo đề nghị của
Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín
trong đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định.
24. Về công tác tín ngưỡng, tôn giáo:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện chiến
lược, kế hoạch, chương trình đề án, dự án về tín ngưỡng, tôn giáo hoặc có liên
quan đến tín ngưỡng, tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê
duyệt;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về hoạt
động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn thành phố;
c) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và cơ sở tín ngưỡng thuộc thẩm quyền quản lý
trên địa bàn; tham mưu, tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng
của chức sắc, chức việc, tín đồ các tôn giáo theo quy định của pháp luật;
d) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết
những vụ việc cụ thể, vụ việc nổi cộm, nhạy cảm về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy
định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu,
trình Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt
động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền quản lý;
đ) Hướng dẫn các cộng đồng, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố hoạt
động theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
14
25. Về công tác dân chủ, dân vận:
a) Tham mưu, tổ chức thi hành pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở trên
địa bàn;
b) Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân
dân thành phố quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên
địa bàn;
c) Tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tình hình thực
hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn khi được yêu cầu;
d) Tham mưu, triển khai thực hiện công tác dân vận của cơ quan hành chính
nhà nước, chính quyền các cấp theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật
và hướng dẫn của cơ quan cấp trên.
26. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các tổ chức
phi chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
27. Phối hợp, hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt
động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh
vực.
28. Thực hiện hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế về ngành, lĩnh vực quản
lý và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
29. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối
với phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
30. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ
công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức vận hành, khai thác
cơ sở dữ liệu lĩnh vực nội vụ tại địa phương bảo đảm thống nhất, đồng bộ, kết nối
và chia sẻ.
31. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao thuộc phạm vi quản lý nhà nước với Ủy ban nhân
dân thành phố và Bộ Nội vụ.
32. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức,
cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ giải
quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định và phân công của cấp có thẩm quyền; tiếp
công dân, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp
luật thuộc phạm vi quản lý.
33. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực nội vụ thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.
34. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng và
phòng chuyên môn nghiệp vụ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
15
Sở Nội vụ; mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị thuộc,
trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.
35. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, tỷ lệ công
chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm, tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp
của vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế
độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức
và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
36. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.
37. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi được phân định thẩm
quyền, phân quyền, phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật và các quy
định khác của cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Sở
1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Sở:
a) Sở có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện
theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Giám đốc là người đứng đầu Sở thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân
công của Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Phó Giám đốc Sở là cấp phó của người đứng đầu Sở thuộc Ủy ban nhân
dân thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm theo đề nghị
của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể
do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước
pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt,
một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành
các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ
chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương:
a) Phòng Xây dựng chính quyền và Công tác thanh niên;
b) Phòng Tổ chức, biên chế và Tổ chức phi chính phủ;
c) Phòng Công chức, viên chức;
d) Phòng Cải cách hành chính và Pháp chế;
đ) Phòng Người có công;
e) Phòng Lao động - Việc làm;
g) Phòng Văn thư - Lưu trữ;
16
h) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
i) Văn phòng;
3. Tổ chức hành chính:
a) Ban Thi đua - Khen thưởng;
b) Ban Dân tộc và Tôn giáo.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố Hải Phòng;
b) Trung tâm Dịch vụ việc làm Hải Phòng;
c) Trung tâm Điều dưỡng người có công Hải Phòng;
d) Trung tâm Kiểm định kỹ thuật an toàn Hải Phòng.
Số lượng cấp phó phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương, các Ban
và đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Biên chế và số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn
vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nội vụ được giao trên cơ sở vị trí việc làm
gắn với chức năng, nhiệm vụ được giao và được Ủy ban nhân dân thành phố quyết
định phân bổ hàng năm trong tổng biên chế công chức hành chính, số lượng người
làm việc của thành phố được cấp có thẩm quyền giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, danh mục vị trí việc làm,
tỷ lệ công chức, tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên
chế công chức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được
giao.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức triển khai thi hành Quy định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng cơ quan, ban,
ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các cơ quan,
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4386/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4386/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4386/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×