• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4199/QĐ-UBND Hà Nội 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Văn phòng UBND

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 14/08/2026 11:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4199/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4199/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4199/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4199/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 20265
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 23/4/2026;
Căn cứ Nghị định s150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 121/2026/NĐ-CP ngày 03/4/2026 của Chính phủ quy
định vê thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Thông số 01/2022/TT-VPCP ngày 02/5/2022 của n phòng Cnh
phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng UBND tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương; Thông số 01/2025/TT-VPCP ngày 25/6/2025 của
Văn phòng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-
VPCP ngày 02/5/2022 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của n phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của HĐND Thành
phố quy định số lượng, việc thành lập, tổ chức lại, giải thể quan chuyên môn, tổ
chức hành chính kc; số lượng, cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy
viên Ủy ban nhân dân cấp thuộc phạm vi quản của thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 10/8/2026 của HĐND Thành phố
về việc thành lập, tổ chức lại một số quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 5932/TTr-SNV ngày
10/8/2026 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức
của một số cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Nội (sau đây viết tắt Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố) quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
4199
11
8
2
dân Thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố
về: Chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố; tổ chức, quản công bố các thông tin chính thức về hoạt động
của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; đầu mối Cổng thông
tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh
đạo, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố; quản công báo phục vụ các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân
Thành phố; giúp Chủ tịch y ban nhân dân các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản công tác quản
trị nội bộ của Văn phòng.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố cách pháp nhân, con dấu
tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản về tổ
chức, biên chế công tác của Ủy ban nhân dân thành phố Nội, chịu sự chỉ
đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, dthảo quyết định
của Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi
quản của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố và các văn bản khác theo
phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp t
chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn Thành phố trong
phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; dự thảo quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của chi cục (và tương
đương) thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
d) Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố; văn bản
hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc Thành phố trong lĩnh vực văn phòng;
chương trình, kế hoạch liên quan đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
đ) Văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố dự thảo các văn bản thuộc
thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo phân công.
3. Tham mưu, xây dựng, quản , theo dõi tổ chức thực hiện chương trình,
kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Tổng hợp đề nghị của các sở, quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố,
Ủy ban nhân dân cấp xã, quan, tổ chức liên quan về việc xây dựng chương
trình, kế hoạch công tác.
b) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đưa vào chương trình,
kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao
quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản.
3
c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác.
d) Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy
ban nhân dân cấp xã, các quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế
hoạch công tác, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng.
đ) Định kỳ hoặc đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp; kịp
thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản
lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố.
4. Phục vụ hoạt động chung của Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội
dung, phục vụ các phiên họp của Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo.
c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ủy
ban nhân dân Thành phố.
d) Tham u, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức công tác tiếp công
dân theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố (sau đây gọi chung Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền:
a) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố triệu tập, chủ trì
các phiên họp, cuộc họp, hội nghị (gọi chung cuộc họp) của Ủy ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch y ban nhân dân Thành phố: Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố cho ý kiến về tổ chức cuộc họp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung; đôn đốc các quan gửi tài liệu; ghi
biên bản; ban hành thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố; tổ chức họp báo; thông cáo báo chí về nội dung các cuộc họp theo
chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao cơ quan liên quan chuẩn
bị nội dung để Chtịch Ủy ban nhân dân Thành phbáo cáo, giải trình, trả lời
chất vấn trước Hội đồng nhân dân Thành phố; phối hợp với các quan liên quan
giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng kế hoạch, nội dung tiếp xúc,
giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
c) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố: Phân công công
tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác phối hợp giữa các sở, cơ quan thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân n cấp theo quy định của pháp luật;
tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xửnhững vướng mắc,
phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp.
d) Thamu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc cải tiến
lề lối, phương thức làm việc, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác chỉ đạo, điều hành; duy trì kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước tại
Thành phố.
4
đ) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp xây dựng
Quy chế phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố với các quan, tổ
chức liên quan ở Thành phố.
e) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền.
g) Phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố tiếp công dân theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban
nhân dân Thành phố.
h) Chuẩn bị chương trình, nội dung các chuyến ng tác, tiếp khách của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
i) Tiếp nhận, tham mưu, phối hợp xử lý các vấn đề báo chí nêu theo quy định
và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
6. Tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản văn bản trình Ủy ban nhân dân Thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình,
kết quả thực hiện:
a) Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình:
Các đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật: Thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và ban hành
văn bản quy phạm pháp luật.
Các đề án, dự án, dthảo văn bản không phải văn bản quy phạm pháp
luật: Rà soát hồ sơ; thẩm tra về thủ tục, hình thức, thể thức, nội dung, tính thống
nhất và hợp pháp của dự thảo văn bản; xây dựng phiếu trình, đề xuất phương án
xử lý.
Trong quá trình xử lý, nếu còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp với cơ quan, tổ
chức liên quan để trao đổi, thống nhất trước khi trình (nếu cần thiết).
b) Đối với dthảo báo cáo: Phối hợp với các quan liên quan biên tập,
hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Đối với các văn bản khác: Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố giao quan liên quan triển khai thực hiện hoặc tổ chức các điều kiện cần
thiết để Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xử lý
theo quy định của pháp luật.
d) Quản lý, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa mật của quan theo quy
định của pháp luật.
đ) Phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chtịch Ủy ban nhân
dân Thành phố.
e) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố.
g) Theo i, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy
ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; định kỳ rà soát,
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố để bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất
trong chỉ đạo, điều hành.
5
h) soát, tổng hợp những vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình
tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành
của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; kịp thời
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung; hằng năm, báo cáo n
phòng Chính phủ.
7. Thực hiện chế độ thông tin:
a) Tổ chc, quản , cập nht thông tin phc vụ sự ch đạo, điu hành của Ủy
ban nn dân Thành ph, Chtịch Ủy ban nhân dân Tnh phố; phi hợp cung cp
thông tin phục vụ công tác chđạo, điều nh của Chính phủ, Th tưng Chính ph.
b) Tổ chức, quản công bố các thông tin chính thức về hoạt động của
Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố cung cấp
thông tin theo quy định.
c) Xây dựng, tổ chức quản lý, vận hành Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
kết nối với hệ thống Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
d) Quản lý, xuất bản Công báo điện tử Thành phố.
đ) Thiết lập, quản và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân
Thành phố.
e) Tham mưu tổ chức xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của
Thành phố phối hợp thực hiện tích hợp, kết nối, chia sẻ dliệu với Hệ thống
thông tin báo cáo Chính phủ; kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục
vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
8. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện
việc gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường
điện tử; đầu mối triển khai kết nối, liên thông các hệ thống quản văn bản
điều hành giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước của Thành phố.
9. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho hoạt động của Ủy
ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tnh phố; hạ tầng kỹ thuật
công nghệ thông tin cho Cổng Thông tin điện tử Thành phố các hệ thống thông
tin phục vụ ng tác chỉ đạo, điều hành được Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân công.
10. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội Hội đồng
nhân dân Thành phố tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ văn phòng đối
với Văn phòng các sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân cấp xã.
11. Hướng dẫn thực hiện chế tự chđối với đơn vị sự nghiệp ng lập
thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật; quản hoạt động của
các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
12. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch
sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục,
theo dõi thi hành pháp luật liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
13. Kiểm tra theo ngành, nh vực đưc phân ng phụ trách đối với tổ chức,
nhân trong việc thc hiện c quy định của pháp luật; tiếp ng n, giải quyết khiếu
nại, tố o, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp lut.
6
14. Thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác quản trị nội bộ:
a) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, chương trình, kế hoạch do
quan thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của n
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Tiếp nhận, xử lý, ban hành quản văn bản của Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố theo quy định.
c) Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
d) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, phục vụ
công tác quản nhà nước chuyên môn nghiệp vụ; thực hiện nhiệm vụ cải cách
hành chính theo quy định.
đ) Ban hành hoặc báo cáo cấp thẩm quyền ban hành văn bản quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố; ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng y ban nhân dân Thành phố.
e) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, vị trí việc làm, tỉ
lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm, tỉ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp
của vị trí việc làm thuộc Văn phòng Ủy ban nhân n Thành phố được cấp
thẩm quyền phê duyệt.
g) Thực hiện chế độ tiền lương các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen
thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức,
viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố.
h) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định
của pháp luật.
15. Tổ chức thực hiện chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy
phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật.
16. Quản theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm
vi ngành, lĩnh vực.
17. Định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất, thực hiện công tác thông tin, báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Văn phòng Chính phủ quan thẩm quyền
tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
18. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của
quan thẩm quyền; các nhiệm vụ, quyền hạn do Ủy ban nhân dân Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Các phòng và tương đương thuộc n phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
(08 phòng):
a) Phòng Tổng hợp;
b) Phòng Nội chính;
c) Phòng Đô thị;
7
d) Phòng Nông nghiệp và Môi trường;
đ) Phòng Kinh tế;
e) Phòng Khoa giáo - Văn xã;
g) Phòng Đổi mới và Phát triển;
h) Phòng Hành chính - Quản trị.
2. Chi cục tương đương thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
(01 đơn vị): Ban Tiếp công dân Thành phố.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
(02 đơn vị):
a) Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số Thành phố;
b) Trung tâm Hội nghị Thành phố.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng và số lượng cấp phó
các tổ chức, đơn vị thuộc Văn phòng
1. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có Chánh Văn phòng và các Phó
Chánh Văn phòng.
b) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố người đứng đầu Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ
nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của n
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy
ban nhân dân Thành phố.
c) Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố do Chtịch Ủy ban
nhân dân Thành ph bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố, giúp Chánh n phòng Ủy ban nhân n Thành phố thực hiện một
hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh n phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
phân công chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố trước pháp lut về thực hiện nhiệm vụ được phân ng. Khi Chánh n
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố được Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền
thay Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố điều nh các hoạt động của
n phòng Ủy ban nhân dân Thành phố. P Chánh n phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố kng kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc trực thuộc
n phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
d) Việc bổ nhiệm li, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật,
cho t chức, ngh u thực hiện chế độ, chính sách khác đối vi Cnh Văn phòng
y ban nhânn Thành phố, Phó Cnh Văn png Ủy ban nhân dân Tnh ph do
Ch tch Ủy ban nhân n Tnh phố quyết định theo quy định ca Đng và N nưc.
đ) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định hoặc trình
quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, quan, đơn vthuộc và trực thuộc
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành
phố, theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
8
2. S ng cp phó phòng, đơn vị thuc Văn phòng y ban nhân dân Tnh phố:
a) Số lượng Phó Trưởng phòng tương đương thuộc Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố thực hiện theo quy định.
b) Số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ng lập thuộc
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc
đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định.
Điều 5. Biên chế công chức và số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các tổ chức hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố được
giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng nhiệm vụ, phạm vi hoạt động
nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong c cơ quan tổ
chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố được cấp thẩm
quyền giao hoặc phê duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cấu tchức, vị trí việc làm, tỉ lệ công
chức bố trí theo vị trí việc làm, tỉ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị
trí việc làm được cấp thẩm quyền pduyệt, hằng năm n phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm
việc trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng,
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết
định theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Văn phòng y ban nhân n Thành ph trách nhim phối hợp với c
quan, đơn vị liên quan theo chc ng, nhiệm vthực hin chuyển giao, sắp xếp,
bố trí n bộ, ng chức, viên chức, ngưi lao động, i liu, con dấu, trsở m vic,
i cnh, tài sản (nếu ) theo quy đnh. Thời hạn hoàn thành trưc ngày 01/9/2026.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây
trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chtịch y ban nhân dân
các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và Tổ chức THPL);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- VPUBTP: CVP, các PCVP,
Các phòng chuyên môn, TTTTDL&CNS;
- Lưu: VT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4199/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×