• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3082/QĐ-UBND Lai Châu 2025 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Thanh tra tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/12/2025 07:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3082/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hà Quang Trung
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3082/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3082/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3082/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
Số: 3082/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày 10 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Thanh tra tỉnh Lai Châu
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
n cứ Luật Thanh tra s 84/2025/QH15;
Căn cứ Ngh định số 150/2025/-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân n xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông số 03/2025/TT-TTCP ngày 30 tháng 7 năm 2025 của
Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 90/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025
của Ủy ban nn dân tỉnh Lai Châu về việc bãi bỏ các quyết định quy phạm
pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Lai Châu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chức ng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức
của Thanh tra tỉnh Lai Châu
1. Vị trí, chức năng
a) Thanh tra tỉnh quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thực hiện chức năng quản nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm
vụ thanh tra trong phạm vi qun nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực
hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
2
b) Thanh tra tỉnh cách pháp nhân, con dấu tài khoản riêng;
chịu sự chỉ đạo, điu hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra về công tác thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ
của Thanh tra Chính phủ.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn chung
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo văn bản chỉ đạo, chương trình, kế
hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo png, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; dthảo các
văn bản khác khi được giao.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo văn bản về thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
c) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế
hoạch các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực.
d) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
(sau đây gọi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã), người đứng đầu quan
chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tcáo phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Thực hiện kiểm tra chuyên
ngành đối với tổ chức, cá nhân trong phạm vi được giao tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý nhà nước.
đ) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện
quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu
quan, đơn vị liên quan cử người tham gia các Đoàn thanh tra, Đoàn (hoặc tổ)
giải quyết khiếu nại, tố cáo.
e) Phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về
cấu tchức của Thanh tra tỉnh nhằm bảo đảm đủ các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ để thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ về thanh tra, giám sát, thẩm
định, theo dõi, đôn đốc, xử sau thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo địa bàn, lĩnh vc
theo quy định pháp luật.
3
g) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc Thanh
tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi
ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra
tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp củay ban nhân n tỉnh.
h) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho công chức Thanh tra tỉnh;
thực hiện bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực cho cán bộ, công
chức trên địa bàn tỉnh khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
i) Tổ chức nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển
đổi số; xây dựng sdữ liệu phục vụ công tác quản nhà nước chuyên
môn, nghiệp vụ được giao.
k) Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã, quan, tchức, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình, kết quả công tác về tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
l) Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy
định của pháp luật.
m) Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật
sự phân công hoặc ủy quyn của Ủy ban nn dân tỉnh Thanh tra Chính phủ.
n) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp
luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
o) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo
quy định của pháp luật.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thanh tra
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, trình Chtịch Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, cho ý kiến; ban hành kế hoạch thanh tra, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ, quan Kiểm toán nhà nước, quan, tổ chức
liên quan thông báo đến đối tượng thanh tra; tổ chức thực hiện kế hoạch
thanh tra.
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn
của quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã; đơn vị, nhân thuộc quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã; thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc
4
phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp do
Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu, trừ trường hợp Thanh tra Chính phủ
tiến hành thanh tra.
c) Thanh tra đối vi vụ việc thuộc thẩm quyn khi phát hiện dấu hiệu vi phạm
pháp luật; thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tch y ban nn dân tỉnh giao.
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của
Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chánh Thanh tra tỉnh; đề nghị Thủ trưởng quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch y ban nhân dân cấp xem xét, chấn chỉnh, khắc phục
những sai phạm phát hiện qua thanh tra.
đ) Kiến nghị người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản cho
phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy định
trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử đơn, giải quyết khiếu
nại, tố cáo.
b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh kiến nghị biện pháp giải quyết
vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
khi được giao.
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các quan thuộc quyền quản của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người thẩm quyền áp dụng biện pháp cần
thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử đối với người hành vi
vi phạm pháp luật về khiếu nại.
đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,
người đứng đầu quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và tương
đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ
5
cho rằng việc giải quyết tcáo vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định.
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết
khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh khi được giao.
g) Tiếp nhận, xử đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống
tham nhũng, lãng p, tiêu cực của Ủy ban nhân dân cấp các quan, tổ
chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, quan điều tra, Viện kiểm sát
nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
c) Thanh tra vụ việc dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản của
chính quyền địa phương thực hiện, trừ tờng hợp thuộc thẩm quyền của Thanh
tra Chính phủ.
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người nghĩa vụ khai công tác tại
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản của
chính quyền địa phương theo quy định.
đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với
công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức hội theo quy định của pháp luật
về phòng, chống tham nhũng.
e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.
6. Tổ chức của Thanh tra tỉnh
a) Thanh tra tỉnh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra
viên, công chức khác và hợp đồng lao động (số lượng Phó Chánh Thanh tra thực
hiện theo quy định của pháp luật).
Chánh Thanh tra tỉnh người đứng đầu quan Thanh tra tỉnh, do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước pháp luật vviệc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, của Chánh Thanh tra tỉnh và thực
6
hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Phó Cnh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo
đề nghcủa Chánh Thanh tra tỉnh, giúp Chánh Thanh tra thực hiện một hoặc một
số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Thanh tra phân công chịu trách nhiệm trước
Chánh Thanh tra trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Chánh Thanh tra vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra được Chánh Thanh tra ủy
quyền thay Chánh Thanh tra điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh. Phó
Chánh Thanh tra tỉnh không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc
hoặc trực thuộc Thanh tra tỉnh, trtrường hợp pháp luật quy định khác.
b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
- Phòng Địa bàn 1.
- Phòng Địa bàn 2.
- Phòng Địa bàn 3.
- Phòng Địa bàn 4.
- Phòng Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ Trưởng phòng, Ptrưởng phòng,
Thanh tra viên và công chức chuyên môn, nghiệp vụ khác. Số lượng Ptrưởng
phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Văn phòng
Văn phòng Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Thanh tra viên,
công chức chuyên môn, nghiệp vụ và hợp đồng lao động (nếu có). Số lượng P
Chánh Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.
d) Biên chế
- Biên chế công chức và số lượng hợp đồng lao động của Thanh tra tỉnh
được giao trên sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt
động nằm trong tổng biên chế công chức hợp đồng lao động của các
quan, tổ chức hành chính được cấp thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
- Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, vị trí việc làm
khối lượng công việc của từng vị trí việc làm, Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp
với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, lao động hợp đồng trình
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
7
Điều 2. Hiệu lực thi nh
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Thanh tra tỉnh trách nhiệm xây dựng ban hành Quy định
chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Thanh tra tỉnh, Quy chế làm việc của
Thanh tra tỉnh để tổ chức thực hiện.
2. Những nội dung không quy định tại Quyết định y thực hiện theo quy
định của pháp luật và các văn bản của cấp trên. Trong quá trình thực hiện nếu có
nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Thanh tra tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định.
3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám
đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thanh tra Chính phủ;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: V, Th2, CB;
- Lưu: VT, Th3.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hà Quang Trung

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3082/QĐ-UBND Lai Châu 2025 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Thanh tra tỉnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×