Quyết định 08/2006/QĐ-BTS của Bộ Thuỷ sản về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Thuỷ sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THỦY SẢN SỐ 08/2006/QĐ-BTS
NGÀY 19 THÁNG 4 NĂM 2006 QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA BỘ THỦY SẢN

 

BỘ TRƯỞNG BỘ THỦY SẢN

 

Căn cứ Nghị định số 43/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 107/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra thủy sản;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Thanh tra Bộ Thủy sản,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Vị trí, chức năng

Thanh tra Bộ Thủy sản (dưới đây gọi tắt là Thanh tra Bộ) là cơ quan thuộc Bộ Thủy sản, thực hiện chức năng thanh tra hành chính đối với các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Thủy sản và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Thủy sản.

Thanh tra Bộ chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Thủy sản, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra Chính phủ.

Thanh tra Bộ có con dấu riêng, có Tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

 

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ

1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu quản lý nhà nước về thủy sản;

2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ đối với các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Thủy sản;

3. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành thủy sản của các tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý nhà nước về thủy sản;

Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

4. Phối hợp với Thanh tra các Bộ, Ngành, chính quyền địa phương các cấp và các cơ quan liên quan trong quá trình thanh tra và thực hiện công tác phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

5. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ thi hành hoặc huỷ bỏ những quyết định trái với văn bản pháp luật của Nhà nước hoặc trái với các văn bản pháp luật chuyên ngành do Bộ Thủy sản ban hành;

6. Giúp Bộ trưởng Bộ Thủy sản tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;

Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật;

7. Phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra viên, Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản;

8. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về công tác thanh tra, các quyết định xử lý vi phạm hành chính của Thanh tra Bộ;

9. Báo cáo định kỳ, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra với Bộ trưởng Bộ Thủy sản và Tổng Thanh tra;

10. Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Thủy sản giao.

 

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ

1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra đối với Thanh tra Bộ; chỉ đạo hướng dẫn công tác và nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với Thanh tra Sở;

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác thanh tra hàng năm của Thanh tra Bộ trình Bộ trưởng Bộ Thủy sản phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch đó;

Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Bộ Thủy sản, các Sở Thủy sản, các Sở có chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về thủy sản xây dựng và thực hiện chương trình kế hoạch thanh tra hàng năm của đơn vị đó;

3. Trình Bộ trưởng Bộ Thủy sản quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập các Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập Cộng tác viên thanh tra thực hiện thanh tra theo quy định của pháp luật;

4. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Thủy sản tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Thủy sản khi có căn cứ cho rằng các quyết định đó trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra;

5. Kiến nghị với Bộ trưởng Bộ Thủy sản phối hợp với các Bộ, Ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết việc trùng lặp giữa các Đoàn thanh tra, kiểm tra đối với các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ Thủy sản;

6. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

7. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra thuộc phạm vi trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ Thuỷ sản;

8. Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với Thanh tra Sở; kiểm tra trách nhiệm thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Thủy sản, các Sở Thủy sản trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;

9. Báo cáo Bộ trưởng Bộ Thủy sản và Tổng Thanh tra về công tác thanh tra trong phạm vi trách nhiệm của mình;

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Thủy sản giao.

 

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ

1. Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra, không quá ba Phó Chánh Thanh tra và các Phòng chuyên môn nghiệp vụ.

a) Chánh Thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 3 của Quyết định này và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Thủy sản, Tổng Thanh tra và trước pháp luật về tổ chức, quản lý, chỉ đạo, điều hành Thanh tra Bộ thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

b) Các Phó Chánh Thanh tra giúp Chánh Thanh tra chỉ đạo thực hiện một số công tác của Thanh tra Bộ và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra về những nhiệm vụ được Chánh Thanh tra phân công phụ trách theo quy định của pháp luật.

c) Chánh Thanh tra do Bộ trưởng Bộ Thủy sản bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra. Phó Chánh Thanh tra do Bộ trưởng Bộ Thủy sản bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra.

d) Thanh tra Bộ có Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo phân cấp của Bộ.

Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra về quản lý, thực hiện nhiệm vụ của đơn vị được giao theo quy định của pháp luật và theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bộ Thủy sản.

2. Các Phòng thuộc Thanh tra Bộ:

a) Phòng Tổng hợp và xét khiếu tố;

b) Phòng Thanh tra hành chính;

c) Phòng Thanh tra chuyên ngành.

Chánh Thanh tra Bộ quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các Phòng thuộc Thanh tra Bộ.

3. Biên chế của Thanh tra Bộ thuộc biên chế hành chính của Bộ Thủy sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản quyết định giao hàng năm.

 

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Mục VIII của Quyết định số 09/2003/QĐ-BTS ngày 05 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ, Thanh tra, Văn phòng Bộ Thủy sản. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.

 

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Văn phòng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thủy sản, Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở có chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về thủy sản chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

Tạ Quang Ngọc

 

 

 

 

 

thuộc tính Quyết định 08/2006/QĐ-BTS

Quyết định 08/2006/QĐ-BTS của Bộ Thuỷ sản về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Thuỷ sản
Cơ quan ban hành: Bộ Thủy sảnSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:08/2006/QĐ-BTSNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Tạ Quang Ngọc
Ngày ban hành:19/04/2006Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Cơ cấu tổ chức , Nông nghiệp-Lâm nghiệp
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 08/2006/QĐ-BTS

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi