• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 01/QĐ-BCĐNNMT 2025 về phát triển khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 19/09/2025 10:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 01/QĐ-BCĐNNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Đức Thắng
Trích yếu: Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 01/QĐ-BCĐNNMT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 01/QĐ-BCĐNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 01/QĐ-BCĐNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯNG
BAN CHỈ ĐẠO VPHÁT TRIỂN KHOA
HỌC, NG NGHỆ, ĐI MI SÁNG
TẠO, CHUYỂN ĐỔI S VÀ ĐỀ ÁN 06
CỘNG A XÃ HỘI CHNGA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-BNNMT
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
DỰ THẢO
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ,
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐỀ ÁN 06
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc
gia;
n cứ Ngh định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ
quy định chc năng, nhim v, quyền hạn cơ cấu tổ chức của B Nông
nghiệp i trường;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính
phủ Phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh xác
thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến
năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3368/QĐ-BNNMT ngày 22/8/2025 về việc kiện toàn
Ban Chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp Môi trường về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động Ban Chỉ
đạo của Bộ Nông nghiệp Môi trường về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
01
03
9
2
Điều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo, quan thường trực của Ban Chỉ
đạo, Tổ Công tác giúp việc cho Ban Chỉ đạo, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
Bộ và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BCĐ của Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Thành viên BCĐ (để thực hiện);
- Các đơn vị thuộc Bộ (để thực hiện);
- Lưu: VT, KHCN.
TRƯỞNG BAN
Quyền Bộ trưởng
Trần Đức Thắng
B NÔNG NGHIP VÀ MÔI TRƯNG
BAN CHỈ ĐẠO VPHÁT TRIỂN KHOA
HỌC, NG NGHỆ, ĐI MI SÁNG
TẠO, CHUYỂN ĐỔI S VÀ ĐỀ ÁN 06
CỘNG A XÃ HỘI CHNGA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Hoạt động Ban Chỉ đạo của BNông nghiệp và Môi trường về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày tháng năm 2025
của Trưởng Ban Chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định nguyên tắc, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm
việc quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp Môi trường
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số Đề án 06
(sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo).
2. Quy chế này áp dụng đối với các thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ Công tác
giúp việc cho Ban Chỉ đạo (sau đây viết tắt Tổ Công tác), quan thường
trực của Ban Chỉ đạo (sau đây viết tắt quan thường trực) các quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc
1. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể thảo
luận, Trưởng Ban Chỉ đạo kết luận để triển khai thực hiện.
2. Thành viên Ban Chỉ đạo phát huy cao nhất vai trò, trách nhiệm nhưng
không làm thay chức năng, nhiệm vụ của các quan, tổ chức người đứng
đầu các cơ quan, tổ chức trong hệ thống hành chính nhà nước.
3. Đề cao trách nhiệm nhân các thành viên Ban Chỉ đạo trong hoạt
động của Ban Chỉ đạo trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được phân công;
giải quyết công việc theo đúng thẩm quyền trách nhiệm được phân công,
đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này.
4. Các thành viên Ban Chỉ đạo chủ động thực hiện nhiệm vụ, tăng cường
phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc theo chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao; kịp thời phát hiện, báo cáo những khó khăn, tồn
tại, bất cập và chđộng đề xuất giải pháp cthđể khắc phục; chđộng, tích
cc tham gia, góp ý các dthảo văn bản của Ban Chđạo nhằm bảo đảm đúng
quy định, quy trình, quy chế và khả thi trong thực hiện.
4
5. Bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết
các nhiệm vụ được giao. Trường hợp nhiều ý kiến khác nhau, kịp thời báo
cáo Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định.
Điều 3. Các hình thức làm việc của Ban Chỉ đạo
Ban Chỉ đạo làm việc theo các hình thức: Tổ chức phiên họp định kỳ; họp
đột xuất; tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp; cho ý kiến bằng văn bản; tổ chức
đoàn kiểm tra, giám sát.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo
1. Lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện hoạt động của Ban Chỉ đạo. Chỉ đạo, định
hướng nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng; phân công nhiệm vụ, quyền hạn cho các
Phó Trưởng ban, thành viên Ban Chỉ đạo và yêu cầu thành viên Ban Chỉ đạo báo
cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân ng; ban hành
chương trình, kế hoạch hoạt động; tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động của Ban
Chỉ đạo.
2. Chỉ đạo, xcác báo cáo, kiến nghị về những kkhăn, vướng mắc
trong quá trình triển khai các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo để kịp thời tháo gỡ.
3. Triệu tập, chủ trì các cuộc họp; thể ủy quyền cho các Phó Trưởng
Ban triệu tập, chủ tcuộc họp của Ban Chỉ đạo. Chỉ đạo thành lập các đoàn
kiểm tra, giám sát của Ban Chỉ đạo theo kế hoạch hoặc đột xuất.
4. Chủ trì hoặc phân công Phó Trưởng Ban thay mặt Ban Chỉ đạo làm
việc với các quan, tchức, đơn vị vnhững vấn đề liên quan đến nhiệm vụ
của Ban Chỉ đạo.
5. Thay mặt Ban Chỉ đạo ban hành các văn bản làm việc; các quyết
định, quy chế, chương trình, kế hoạch công tác các văn bản quan trọng khác
của Ban Chỉ đạo.
6. Trên sở đề nghị của quan thường trực các đơn vị liên quan,
biểu dương, đề nghị khen thưởng tập thể, nhân thành tích xuất sắc; phê
bình, yêu cầu xem xét xử trách nhiệm theo quy định đối với các tập thể, cá
nhân hành vi vi phạm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính
và triển khai Đề án 06 tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban Chỉ đạo
1. Giúp Trưởng Ban điều hành, đôn đốc hoạt động của Ban Chỉ đạo; xem
xét, giải quyết các công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo; chỉ đạo chuẩn bị
nội dung, tài liệu phục vụ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo; chỉ đạo, phối hợp triển
khai thực hiện chương trình, kế hoạch, thông báo, kết luận của Ban Chỉ đạo
của Trưởng Ban. Thay mặt Trưởng Ban lãnh đạo công tác của Ban Chỉ đạo khi
được Trưởng Ban ủy quyền.
5
2. Chủ trì họp, văn bản của Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vkhác
khi Trưởng Ban phân công hoặc ủy quyền; báo cáo Trưởng Ban quyết định hoặc
xin ý kiến chỉ đạo đối với những vấn đề quan trọng, vượt thẩm quyền.
3. Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của
thành viên Ban Chỉ đạo; giúp Trưởng Ban đôn đốc các đơn vị thuộc lĩnh vực
phụ trách xử các công việc liên quan để bảo đảm việc phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính triển khai
Đề án 06 tại Bộ đạt hiệu quả và thuận lợi nhất.
4. Tham dđầy đcác cuộc họp của Ban Chỉ đạo (trường hợp không dự
họp phải được sự đồng ý của Trưởng Ban); tham gia thảo luận, góp ý, quyết
định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chỉ đạo.
5. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của thành viên Ban Chỉ đạo; phối hợp hoạt
động với các ủy viên Ban Chỉ đạo trong thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.
6. Thực hiện nhiệm vụ khác do Trưởng Ban phân công.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban Chỉ đạo
1. Chấp hành chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban về
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.
2. Thành viên Ban Chỉ đạo Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ
trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật liên
quan đến phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải
cách hành chính và triển khai Đề án 06 trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ của đơn vị, bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tiễn và định hướng phát
triển của Bộ, ngành; đồng thời chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thể
chế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các nhiệm vụ nêu trên;
b) Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời, đúng thời hạn, bảo đảm hoàn thành
tốt tất cả nhiệm vụ của đơn vị và thành viên Ban Chỉ đạo được giao thực hiện.
c) Chịu trách nhiệm tổng hợp, cung cấp đầy đủ, kịp thời, đúng hạn các
thông tin, dữ liệu liên quan đến nhiệm vụ được phân công để phục vụ công tác
báo cáo, kiểm tra, giám sát đánh giá việc triển khai thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW thông qua Hệ thống giám sát, đánh giá theo quy định.
3. Tham gia các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo, chịu trách nhiệm chỉ
đạo, đôn đốc, theo dõi đơn vị, lĩnh vực phụ trách thực hiện các nhiệm vụ về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính
và triển khai Đề án 06 đạt hiệu quả.
4. Tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo;
phối hợp tham gia chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ các phiên họp của Ban
Chỉ đạo, Hội nghị/hội thảo theo nhiệm vụ được giao.
5. Kịp thời báo cáo Trưởng Ban về những vấn đề phát sinh trong quá trình
triển khai nhiệm vụ được giao đề xuất giải pháp phát triển khoa học, công
6
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính triển khai Đề án
06 tại Bộ.
6. Tham gia hội nghị, hội thảo, cuộc họp, các đoàn nghiên cứu, khảo sát,
kiểm tra, giám sát theo phân công của Trưởng ban, Phó Trưởng ban.
7. Lưu giữ tài liệu số liệu liên quan đến hoạt động của Ban Chỉ đạo
theo quy định của Nhà nước.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng Ban
Chỉ đạo phân công.
9. Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ chủ trì tham mưu cho Ban Chỉ
đạo Lãnh đạo Bộ chỉ đạo, tchức triển khai các nhiệm vụ phát triển khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phối hợp với Cục Chuyển đổi số và các đơn
vị liên quan tham mưu chỉ đạo, triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số theo tinh
thần Nghị quyết số 57-NQ/TW.
10. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện vai trò thủ trưởng của đơn vị
đầu mối giúp Ban Chỉ đạo về nhiệm vụ cải cách hành chính.
11. Vụ trưởng Vụ Pháp chế đầu mối, chtrì hướng dẫn rà soát, đề xuất
việc hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến các hoạt
động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách
hành chính và triển khai Đề án 06 tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
12. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì hướng dẫn xây dựng dự
toán hằng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi các quan có thẩm quyền để bố
trí ngân sách nhà nước chi cho việc phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính triển khai Đề án 06 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
13. Cục trưởng Cục Chuyển đổi số thực hiện vai trò thủ trưởng của đơn vị
đầu mối giúp Ban Chỉ đạo về nhiệm vụ chuyển đổi số và Đề án 06.
14. Chánh văn phòng Bộ phối hợp với quan thường trực trong việc bố
trí các cuộc họp Ban Chỉ đạo; tham u kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ
triển khai các nhiệm vụ được giao, bảo đảm hoàn thành tốt, đúng thời hạn.
15. Chánh văn phòng Đảng ủy Bộ phối hợp với Ủy ban Kiểm tra của
Đảng ủy Bộ, Vụ Khoa học và Công nghệ các cơ quan liên quan để tham mưu
chỉ đạo tổ chức kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng trực thuộc Đảng bộ Bộ trong
việc triển khai các nhiệm vụ theo Nghị quyết số 57-NQ/TW, các văn bản của
Ban Chỉ đạo Trung ương, Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ
các văn bản có liên quan.
Điu 7. Nhiệm vụ, quyền hn ca quan thường trc
1. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo xây dựng kế hoạch, chuẩn bị nội dung,
chương trình tổ chức các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, các hội nghị, hội thảo,
cuộc họp.
7
2. Tham mưu, ban hành các văn bản thông báo kết luận, chỉ đạo của Ban
Chỉ đạo. Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, hội
nghị, hội thảo của Ban Chỉ đạo.
3. Tham mưu Ban Chỉ đạo đề nghcấp có thẩm quyền biểu ơng, khen
tng tập thể, cá nn có tnh tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vđưc giao.
4. Lưu giữ tài liệu số liệu liên quan đến hoạt động của Ban Chỉ đạo
theo quy định của Nhà nước.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công và chỉ đạo của Trưởng
ban và Phó Trưởng Ban Chđạo.
6. Ký giấy mời các cuộc họp Ban Chỉ đạo, Tổ công tác.
Điều 8. Chức năng của 03 Tổ Công tác
1. Tổ Công tác về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số (trừ các nhiệm vụ liên quan đến xây dựng sở dliệu, dịch vụ
công, chuyển đổi số gắn với Đề án 06):
a) Nghiên cứu, đề xuất với Ban Chỉ đạo các nhiệm vụ về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số (trừ các nhiệm vụ liên quan
đến xây dựng cơ sở dữ liệu, dịch vụ công, chuyển đổi số gắn với Đề án 06) trong
phạm vi quản lý của Bộ.
b) Tham mưu giúp Trưởng Ban Chỉ đạo các nhiệm vụ vphát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong chương trình, kế hoạch
hoạt động hằng năm của Ban Chỉ đạo. Đôn đốc, theo dõi tiến độ, kết quả thực
hiện; gửi báo cáo định kỳ về Cơ quan thường trực để phục vụ các buổi họp định
kỳ và đột xuất của Ban Chỉ đạo.
c) Trin khai thực hiện các ý kiến chđạo, kết luận của Tng Ban Chđạo
liên quan đến vic phát trin khoa học, công nghệ, đổi mi sáng tạo chuyn đổi s
(trc nhiệm v ln quan đếny dng cơ sdữ liệu, dịch vcông, chuyn đổi s
gn vi Đán 06) trong các nh vực do Bđược giao qun .
2. Tổ Công tác triển khai Đề án 06 (các nhiệm vụ liên quan đến xây dựng
cơ sở dữ liệu, dịch vụ công, chuyển đổi số gắn với Đề án 06):
a) Nghn cứu, đxuất với Ban Chỉ đo triển khai các nhiệm vụ ln quan
đến xây dựng sở dữ liệu, dịch vụ công, chuyển đổi sgắn với Đề án 06; đôn đốc
c nhiệm vụ liên quan đến xây dựng sở dữ liệu, dịch vụ công, chuyển đổi số
gắn với Đề án 06 trong phạm vi quản lý của Bộ.
b) Thamu giúp Trưởng Ban Chỉ đạo c nhiệm vụ về xây dựng cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai, các sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành ng nghiệp
môi trường; kết nối, chia sẻ với sở dữ liệu quốc gia về n cư, c hthống
thông tin, sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương trong chương trình, kế hoạch
hoạt động hằng năm của Ban Chđạo. Đôn đốc, theo dõi tiến độ, kết quả thực
hiện; gửi báo cáo định kỳ về Cơ quan thường trực để phục vụ các buổi họp định
kỳ và đột xuất của Ban Chỉ đạo.
8
c) Triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạo, kết luận của Trưởng Ban Ch
đạo liên quan đến đến xây dựng sở dữ liệu, dịch vụ công, chuyển đổi số gắn
với Đề án 06, phục vụ việc ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh xác thực
điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
3. Tổ Công tác cải cách hành chính:
a) Nghiên cứu, đề xuất với Ban Chỉ đạo triển khai c nhiệm vụ về cải cách
nh cnh trong phạm vi quản của Bộ. Giúp Ban Chỉ đạo trong việc nghiên
cứu, đề xuất chủ trương, kế hoạch thực hiện chiến lược, chế, chính sách (bao
gồm cơ chế tài chính) và giải pháp về cải cách hành chính.
b) Tham mưu giúp Tởng Ban Chđạo c nhiệm vụ về cải cách nh
chính trong cơng trình, kế hoạch hoạt động hằng m của Ban Chỉ đạo. Đôn
đốc, theo dõi tiến độ, kết quả thực hiện; gửi báo cáo định kỳ về quan thường
trực để phục vụ các buổi họp định kỳ và đột xuất của Ban Chỉ đạo.
c) Triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạo, kết luận của Trưởng Ban Chỉ
đạo liên quan đến lĩnh vực cải cách hành chính.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ Công tác
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ Công tác
a) Xây dựng và tham mưu chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch
kiểm tra, giám sát của Ban Chỉ đạo; xây dựng các báo cáo, tài liệu phục vụ các
hoạt động cuộc họp của Ban Chỉ đạo; đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình
thực hiện kết luận, chỉ đạo của Trưởng Ban, tổ chức thực hiện việc kết, đánh
giá tình hình, kết quả triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về phát triển
khoa học, ng nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính
triển khai Đề án 06 trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
b) Gp Ban Chỉ đạo điều phi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá nh nh thc
hiện c nghị quyết, chiến lưc, chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính ch và giải
pp thúc đẩy phát triển khoa học, ng nghệ, đổi mới ng tạo, chuyn đổi số, cải
cách nh cnh triển khai Đán 06 trong ngành ng nghiệp Môi tờng.
c) Tham mưu cho Ban Chỉ đạo đề xuất chủ trương, đường lối, chiến lược,
cơ chế, chính sách và giải pháp thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính triển khai Đề án 06 trong ngành
Nông nghiệp và Môi trường.
d) Yêu cầu các đơn vtrong Bộ cung cấp tiếp nhận thông tin, số liệu,
kết quả triển khai nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, cải cách hành chính và triển khai Đề án 06 các bên liên quan để
tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo.
đ) Định kỳ báo cáo về tình hình, kết quả hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ
Công tác.
e) Tiếp nhận, giải đáp, hướng dẫn thực hiện đối với những nội dung, vấn
đề liên quan thuộc nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Tổ Công tác. Báo cáo Ban Chỉ
9
đạo để chỉ đạo xử lý đối với những nội dung, vấn đề vượt thẩm quyền.
g) Đxut trang b phương tiện, t chức đi công tác, nghiên cứu, điu tra, khảo
sát, hi nghị, hội tho nhằm phc vcho hoạt đng của Ban Chđo và TCông c.
i) Tổ chức và tham gia các cuộc họp và chương trình ng tác của Ban Chỉ
đạo; xây dựng biên bản cuộc họp và thôngo tới các n liên quan để triển khai.
k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban giao.
2. Tổ trưởng Tổ Công tác
a) Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chđạo về việc thc hiện nhiệm vụ
của Tổ Công tác; o o Ban Chđạo những vấn đề ợt thẩm quyền.
b) Tham u, giúp Ban Chỉ đạo chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ,
hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo.
c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ điều hành chung hoạt động
của Tổ Công tác.
đ) Chủ trì kết luận các cuộc họp của Tổ Công tác. Kết luận những vấn
đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ Công tác.
e) Kiến nghị thay đổi bổ sung thành phần của Tổ Công tác theo yêu
cầu công việc trong từng thời kỳ.
g) Được đxuất các chuyên gia vấn trong ngoài nước để thực hiện
nhiệm vụ trong trường hợp cần thiết.
h) Kịp thời báo cáo Ban Chỉ đạo những vấn đề phát sinh trong quá trình
triển khai nhiệm vụ được giao và đxuất sáng kiến, giải pháp tháo gỡ vướng
mắc, khó khăn.
i) Triệu tập chủ trì các cuộc họp của Tổ Công tác, quyết định những
vấn đề cần đưa ra thảo luận trong Tổ Công tác hoặc lấy ý kiến thành viên T
Công tác bằng văn bản.
k) Phân công nhiệm vụ cho các Tổ phó, các thành viên Tổ Công tác; ủy
quyền cho các Tổ phó xử lý công việc thuộc thẩm quyền của Tổ trưởng.
l) Thực hiện các công việc khác do Lãnh đạo Ban Chỉ đạo giao.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ phó Tổ Công tác
a) Thực hiện các nhiệm vụ do Tổ trưởng phân công; Chịu trách nhiệm
trước Tổ trưởng về các nhiệm vụ được phân công.
b) Chủ trì, điều hành phiên họp Tổ Công tác khi được Tổ trưởng ủy
quyền; giúp Tổ trưởng chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Tổ.
c) Tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển khoa học, ng
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính triển khai Đề án
06 trong ngành Nông nghiệp Môi trường; của các Đoàn kiểm tra theo kế
hoạch hoặc đột xuất của Ban Chỉ đạo.
d) Tham gia hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế
10
hoạch ng tác chuyển đổi số; tổng hợp, đánh giá về tình hình, kết quả xây
dựng báo cáo định kỳ, đột xuất.
đ) Tham mưu, đề xuất với Tổ trưởng các chương trình, kế hoạch, giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp giữa các đơn vị trong công tác phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính
và triển khai Đề án 06 trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.
4. Các thành viên của Tổ Công tác
a) Đại diện cho đơn vmình thực hiện các nhiệm vụ về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính triển
khai Đề án 06 do Tổ trưởng phân công.
b) Tham mưu, báo cáo Tổ trưởng các chính sách, giải pháp nhằm thực hiện
nhiệm vụ của Tổ Công tác thuộc chức ng, nhiệm vụ của đơn vị mình và những
vấn đề về phát triển khoa học, ng nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải
cách hành chính và triển khai Đề án 06 trong ngànhng nghiệp và Môi trường.
c) Đầu mối chia sẻ thông tin, số liệu, tài liệu nghiên cứu về các hoạt động
của đơn vị mình liên quan đến chuyển đổi số phục vụ cho công việc của Ban Chỉ
đạoTổ Công tác theo yêu cầu.
d) Tham gia các cuộc họp chương trình công tác của Tổ Công tác theo
yêu cầu của Tổ trưởng, Phó Tổ trưởng Tổ Công tác.
đ) Tham gia ý kiến đối với các văn bản, tài liệu của Ban Chỉ đạo Tổ
Công tác khi được Lãnh đạo Ban Chỉ đạo và Tổ Công tác yêu cầu.
e) Theo dõi, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ do Ban Chỉ đạo Tổ
Công tác giao ln quan đến đơn vị mình.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổ trưởng phân công.
Chương III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 10. Các cuộc họp của Ban Chỉ đạo
1. Ban Chỉ đạo họp định kỳ 03 tháng/01 lần hoặc họp đột xuất khi cần
thiết, kết 06 tháng, tổng kết cuối năm. Ban Chỉ đạo thể xem xét, quyết
định họp định kỳ 01 tháng/01 lần khi cần thiết theo yêu cầu thực tiễn cần
triển khai nhiệm vụ.
2. Cuộc họp có thể tổ chức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp
với trực tuyến tùy theo điều kiện thực tế và theo quyết định của Trưởng Ban.
3. Mỗi lần họp Ban Chỉ đạo, quan thường trực tham mưu báo cáo đề
xuất cụ thể, ràng, mục tiêu, thời gian, thành phần, tiến độ kết quả thực
hiện các nhiệm vụ.
4. Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban thtriệu tập các cuộc họp với các
quan liên quan. Thành phần tham dự các cuộc họp do người chủ trì quyết định.
11
5. Trường hợp thành viên Ban Chỉ đạo không tham d được cuộc họp
phải báo cáo được sự đồng ý của Trưởng Ban, đồng thời thông báo cho
quan thường trực trước 01 ngày bằng văn bản để tổng hợp.
6. Kết luận của Ban Chỉ đạo được thông báo bằng văn bản đến từng thành
viên Ban Chỉ đạo và các cơ quan, tổ chức có liên quan để tổ chức thực hiện.
Điều 11. Chế độ làm việc và cơ chế phối hợp
1. Các thành viên Ban Chỉ đạo Tổ Công tác làm việc theo chế độ kiêm
nhiệm. Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban định kỳ hoặc đột xuất làm việc với thành
viên Ban Chđạo để nghe báo cáo tình hình chđạo việc thực hiện chương
trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo.
3. Các thành viên Ban Chỉ đạo được quyền giao đơn vị đầu mối chủ trì, huy
động các nguồn lực và đội ngũ cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị mình trong
thực thi nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo giao; phối hợp với quan thường trực
trong thực hiện nhiệm vụ; báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo về kết quả thực hiện.
4. quan thường trực được triệu tập các thành viên liên quan quan, huy
động chuyên gia trong nước quốc tế làm việc trong thời gian nhất định để
giúp việc Ban Chỉ đạo; chịu trách nhiệm về bảo vệ bí mật nhà nước khi các
chuyên gia làm việc.
Điều 12. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo
1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo được bố trí từ nguồn ngân sách
nhà nước cấp cho Bộ Nông nghiệp Môi trường các nguồn kinh phí hợp
pháp khác.
2. Việc sử dụng kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Chỉ đạo, quan
thường trực, Tổ Công tác thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ trong quan hệ công tác
với Ban Chỉ đạo
1. Quán triệt các nội dung chỉ đạo của Ban Chỉ đạo để đôn đốc, triển khai
thực hiện các nhiệm vụ vphát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, cải cách hành chính triển khai Đề án 06 của Bộ Nông nghiệp
Môi trường và chịu sgiám sát, kiểm tra của Ban Chỉ đạo về việc thực hiện
các nội dung này. Phối hợp với quan thường trực, Tổ Công tác, Ban Chỉ đạo
đề xuất, kiến nghị các chế, chính sách và giải pháp thúc đẩy phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính triển
khai Đề án 06.
2. Chỉ đạo tổ chức triển khai các nhiệm vụ về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính triển khai Đề án
06 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ
đạo về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo
12
theo quy định và yêu cầu của Ban Chỉ đạo.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Thành viên Ban Chỉ đạo, quan thường trực, Tổ Công tác các đơn
vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện theo phân công nhiệm vụ này.
2. Vụ Khoa học Công nghệ theo dõi, giám sát việc thực hiện Quy chế
này; tổng hợp những vướng mắc, bất cập phát sinh, báo cáo Ban Chỉ đạo xem
xét, quyết định sửa đổi, bổ sung phù hợp theo yêu cầu thực tiễn./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 01/QĐ-BCĐNNMT 2025 về phát triển khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×