• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quy định 211-QĐ/TW 2019 chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 22/02/2025 08:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Chính trị
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 211-QĐ/TW Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quy định Người ký: Nguyễn Phú Trọng
Trích yếu: Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc, quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/12/2019
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

TÓM TẮT QUY ĐỊNH 211-QĐ/TW

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quy định 211-QĐ/TW

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quy định 211-QĐ/TW PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐNG CNG SN VIT NAM
BAN NI 'CHiNH TMĩNG IMNie
S's/ơ r
Chuyn:
_
u h sơ:
211-QĐ/TW
Nội, ny 25 tháng 12 năm 2019
_Ù_UH'
^juè
-----
QUY ĐỊNH
về chức nang, nhiệm v, quyền hạn, chế độ m việc, quan hệ ng tác
o -> m A 1
_____
. I .
_______
i . 1 . _________ r
__
__
của Ban Chỉ đạo Trung ưong v phòng, chống tham nhũng
- n c Điều lệ Đảng;
- n c Ngh quyết Hội nghị lần th năm Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khoá XI;
- Căn c Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính
trị và Ban Bí thư khoá XII;
BChính trquy định về chức ng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm
việc, quan h công c của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham
nhũng (sau đây gọi tt là Ban Chỉ đạo) như sau:
Chưong I
CHC NĂNG, NHIỆM v , QUYN HN CỦA BAN CHỈ ĐẠO
Điều 1. Chc năng
Ban Chỉ đạo Trung ương vphòng, chống tham nhũng do Bộ Chính trị
thành lập, chu trách nhiệm trước Bộ Chính tr, Ban thư trong việc chỉ đạo,
phối hợp, đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống tham nhũng
trong phạm vi c nước.
Điều 2. Nhm vu
1. Tham u, đề xuất với Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định
chủ trương, định ng về chế, chính sách, pp luật, giải pháp phòng,
chống tham nhũng.
2. Chđạo, đôn đốc, điều hoà, phối hợp, kiểm tra, giám sát các cấp uỷ,
tổ chức đảng trong việc thực hiện các chtrương, chính sách của Đng và
pháp lut ca Nhàc vphòng, chống tham nhũng.
3. Chỉ đạo các cấp uỷ và tổ chức đảng trực thuộc Trung ương thông qua
hoạt động thuc phm vi trách nhiệm của mình làm nguyên nhân, điều
kiện phát sinh tham nhũng, trách nhiệm của ngưi đứng đầu quan, tổ chức
đế xảy ra tham nhũng; những hở, bất cập trong chế, chính sách, pháp
1.QUDTW211.DOC
2
luật để kiến nghị, yêu cầu các quan, tổ chức, đơn vị và ngưi thẩm
quyền thc hiện các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục.
4. Chỉ đạo các cấp uỷ và tổ chức đảng trc thuc Trung ương lãnh đạo,
chỉ đạo ng c kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi
hành án trong phòng, chống tham nhũng. Chđạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát
việc thanh tra, kim toán, xcác v việc, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử,
thi nh án các v án tham nhũng hoặc có dấu hiệu tham nhũng nghm
trọng, phc tạp, luận xã hội quan tâm.
5. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, gm sát các cấp uỷ, tổ chức đng trực
thuộc Trung ương và cấp uỷ viên, đng viên thm quyền trong x khiếu
nại, tố cáo về hành vi tham nhũng và x c thông tin về vụ việc, v án
tham nhũng do các nhân, tổ chức phát hiện, cung cấp, kiến nghị.
6. Chđạo tuyên truyền chtrương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nưc v phòng, chống tham nhũng; định hướng cung cấp thông tin về
phòng, chng tham nhũng; chỉ đạo x vi phạm quy định vqun lý, cung
cấp thông tin vpng, chống tham nhũng và nhng hành vi lợi dụng việc
phòng, chng tham nhũng để xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân
phẩm, gây thit hại đến lợi ích ca Nhà ớc, quyền và lợi ích hợp pháp của
tổ chức, nhân, gây mất đoàn két nội bộ.
7. Tổ chc kết, tổng kết và định khoặc đột xuất báo cáo Bộ Chính
trị, Ban Bí thư về tình hình, kết qu công tác phòng, chóng tham nng và
việc thc hiện chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn ca Ban Chỉ đạo.
Điều 3. Quyền hạn
1. Yêu cầu các đảng đoàn, ban n sự đảng, tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng u
trực thuc Trung ương, quan, tổ chức, đơn vị, người thm quyền báo
o về công c nh đạo, chđạo và kết qu thc hiện công c phòng, chng
tham nhũng; về x một số v việc, v án tham nhũng hoặc dấu hiệu
tham nhũng; về giải quyết khiếu nại, tố cáo và x thông tin về hành vi
tham nng; thc hiện c biện pháp png, chng tham nhũng tại quan,
tổ chức, đơn vị.
2. Yêu cầu các đảng đoàn, ban n sự đảng, tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng u
trực thuc Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo quan, tổ chức và ngưi thm
quyền kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra làm các v việc, v án dấu
hiệu tiêu cực, tham nhũng; chđạo việc thm tra, phúc tra khi cần thiết.
3. Chỉ đạo, phối hợp, đôn đốc các quan kiểm tra, thanh tra, kiểm
toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án trong x các v việc, v án tham
1.QUDTW211.DOC
3
nhũng hoc du hiệu tham nhũng nghm trọng, phức tạp, dư luận xã hội
quan tâm. Trong trưng hợp cần thiết, trc tiếp chỉ đạo về ch tơng x
đối với mt số v việc, v án cụ thể hoc yêu cầu quan, tổ chức và người
có thm quyn thm tra, pc tra hoặc giải quyết lại nhằm bảo đảm việc xử
nghm minh, đúng pp luật.
4. Kiến ngh vi Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định hoặc u
cầu các quan thm quyền xử lý, tạm đình chỉ ng tác, tạm thời chuyển
sang vị trí công c khác, tạm đinh chỉ sinh hot đảng, sinh hot cấp u theo
quy định của Đng và pháp luật ca Nhà nưc khi căn cứ cho rằng cán bộ,
đảng viên, công chức, viên chức hành vi tham nhũng, vi phạm quy định
của Đảng, vi phm pháp luật liên quan đến tham nhũng hoặc nh vi cản
trở, gây khó khăn đối với hoạt động phòng, chng tham nhũng.
5. Ban Chđạo trực tiếp làm việc với các cấp uỷ, tổ chức đảng, quan,
đơn vị liên quan vcông tác phòng, chng tham nhũng; khi cần thiết, được
sử dụng bộ máy tổ chức, cán bộ, ng chức, vn chức của các quan, tổ
chức liên quan để phục vụ nhiệm v ca Ban Chỉ đạo.
Điều 4. Nhiệm vụ quyền hạn của U viên Ban Chỉ đạo
1. Uỷ viên Ban Chđạo thực hiện và chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ
đạo và Trưng Ban về những nhiệm v được phân ng.
2. Chủ động đề xuất, kiến nghị vi Ban Chđạo và Tng Ban về các
chủ trương, giải pháp nâng cao hiệu qu công tác phòng, chống tham nhũng,
nhất là nhng ch tơng, giải pháp gắn với nh vực, địa bàn được phân công
trực tiếp quản lý, ph trách.
3. Cùng vi tập thể cấp uỷ, đảng đoàn, ban cán sự đảng và tập thlãnh
đạo i công tác nh đạo, chđạo thc hiện nghiêm các ch trương, chính
sách ca Đng và pháp luật của Nhàớc v phòng, chống tham nhũng.
4. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát công c phòng, chống tham
nhũng trong phm vi địa bàn, lĩnh vực, chun đề được phân công theo i,
phụ trách.
5. Các U vn Ban Chỉ đạo được sử dng bộ máy, cán bộ, ng chức,
viên chức ca quan, tổ chức do mình trc tiếp quản , ph tch đế thực
hiện nhiệm v được Ban Chỉ đạo phân công.
Điều 5. Nhiệm vụ quyền hạn của Trưởng Ban
1. Lãnh đạo, điều hành hoạt động chung ca Ban Chỉ đạo; phân công
nhiệm v cho các thành viên, chịu trách nhiệm trước Bộ Chính trị, Ban Bí thư
về hot động ca Ban Chỉ đạo.
1.QUDTW211.DOC
4
2. Chỉ đạo y dựng chưong trình, kế hoch công tác của Ban Chđạo.
3. Ch trì, định ớng thảo luận, kết luận các cuộc họp của Ban Chỉ
đạo, Thưng trc Ban Chỉ đạo.
4. Khi cần thiết, trực tiếp làm việc với cấp uỷ, tổ chức đảng, quan, tổ
chức, đơn vvà cá nhân liên quan về công c phòng, chống tham nhũng;
chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc phát hiện, x mt số vụ việc, v
án tham nhũng hoặc dấu hiệu tham nhũng nghiêm trọng, phc tạp, 'dư luận
xã hội quan tâm.
5. Trong trưng hợp đột xuất, khẩn cấp không họp được Ban Chỉ đạo
hoặc Thưng trc Ban Chỉ đạo, trực tiếp quyết định và chỉ đạo thực hiện mt
sng vic cần thiết để đáp ứng kịp thi yêu cầu công tác, chịu trách nhiệm
về quyết định ca mình báo cáo Ban Chđạo, Thường trực Ban Chỉ đạo tại
phiên hp gần nhất.
Điều 6. Nhim v, quyền hạn của Phó Tởng Ban
1. Nhim v và quyền hạn của các Phó Trưng Ban:
Ngoài việc thc hiện nhiệm v và quyn hn của U vn Ban Chđạo
theo quy định tại Điều 4 Quy định này, các Phó Trưởng Ban Ch đạo n
thực hiện nhiệm v và quyền hn sau:
a) Giúp Trưng Ban điều phối hot đng ca các thành vn theo phân
công ca Trưng Ban.
b) Thay mt Trưng Ban thc hiện mt s công việc, chủ trì mt số
cuộc họp ca Ban Chỉ đạo khi được Trưng Ban phân công.
c) Giúp Tng Ban Chđạo chđạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc
phát hiện, xử mt s vụ việc, vụ án tham nhũng hoặc có dấu hiệu tham
nhũng nghiêm trọng, phức tạp, luận xã hội quan tâm theo phân công của
Trưởng Ban.
2. Nhiệm v và quyền hạn ca Phó Tng Ban thưng trực
Ngoài việc thc hiện nhiệm v và quyn hạn của các Phó Tởng Ban
Chỉ đạo theo quy định tại Khoản 1, Điều 6, Phó Tởng Ban thưng trực Ban
Chỉ đạo n thc hiện nhiệm vụ và quyn hạn sau:
a) Giúp Trưng Ban trực tiếp chỉ đạo, điều phi hoạt động, phân công
công việc cho các thành viên; chỉ đạo, phi hợp, triển khai thc hiện chương
trình, kế hoạch công tác của Ban Chđạo theo uỷ nhiệm của Tởng Ban.
1.QUDTW211.DOC
5
b) Giúp Trưng Ban chuẩn bị nội dung, cơng trình và triu tập các
cuộc họp định kỳ, đột xuất; x ng việc thưng xuyên; chủ trì mt s
cuộc họp vàmt số văn bản theo phân công ca Trưởng Ban.
c) Trực tiếp quản , điều hành hot đng của quan Thưng trực.
Quyết định các vn đ thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyn hạn của quan
Thường trực.
d) Giúp Trưng Ban Chỉ đạo chđạo, đôn đốc, kiểm tra, .giám sát việc
pt hiện, x mt số vụ việc, v án tham nhũng hoặc dấu hiệu tham
nhũng nghm trng, phức tạp, lun xã hội quan tâm.
e) Làm vic vi cấp uỷ, tổ chức đảng, quan, tổ chức, đơn vị và
nhân liên quan; yêu cầu báo cáo, cung cấp thông tin, i liệu liên quan
đnắm nội dung, tiến độ, những khó khăn, vưng mắc trong quá trình xử
mt số vụ vic, vụ án tham nhũng hoặc có dấu hiệu tham nhũng nghiêm
trọng, phức tạp, dư luận xã hội quanm để kịp thi báo cáo Trưng Ban.
Điều 7. Nhiệm vquyền hạn của Thường trực Ban Chỉ đạo
Thưng trc Ban Chỉ đạo gồm: Trưng Ban và các Phó Tng Ban.
Thưng trực Ban Chỉ đạo nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Thay mt Ban Chỉ đạo chỉ đạo việc thc hiện chương trình, kế hoạch
ng c và giải quyết các công việc phát sinh gia hai phiên họp của Ban
Chỉ đạo.
2. Giải quyết hoặc kiến nghị Ban Ch đạo giải quyết c đề xuất, kiến
nghị của Tnh vn Ban Chđạo hoặc Cơ quan Thưng trực của Ban Chỉ đạo.
3. Thay mt Ban Chỉ đạo quyết định việc sdụng bộ y tổ chức, cán
bộ, công chức, vn chức của các quan, tổ chức liên quan để phục vụ
nhiệm v của Ban Chđạo khi cần thiết.
4. Chỉ đạo việc phát hiện, cho ch trương x đối vi mt số v việc,
v án tham nhũng hoặc có dấu hiu tham nhũng nghm trng, phức tạp,
luận xã hội quan tâm; yêu cầu quan, tổ chức và ni có thm quyền
thm tra, phúc tra hoặc giải quyết lại nhằm bảo đảm vic x lý nghiêm
minh, đúng pháp luật; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thanh tra,
kiểm toán, x các v việc, khởi t, điu tra, truy tố, xét xử, thi hành án
các v án tham nhũng hoặc có du hiệu tham nhũng nghm trng, phức tạp,
lun xã hội quan tâm.
5. Yêu cu các quan thm quyn kịp thời xử lý, tm đình chỉ công
tác, tạm thi chuyn sang vị trí công tác khác, tạm đình chỉ sinh hoạt đảng,
sinh hot cấp utheo quy định của Đng và pháp luật của Nhà ớc khi có
1.QUDTW211.DOC
7
7. Trong quá trình thực hin nhim vụ, Cơ quan Thưng trực được m
việc với quan, tổ chức, đơn vvà nhân liên quan; yêu cầu báo o,
cung cấp thông tin, i liệu liên quan đến việc thc hiện nhiệm vụ.
Chưotig II
NGUYÊN TC, CH Đ LÀM VIỆC
VÀ QUAN H NG TÁC CA BAN CHĐẠO
Điều 9. Ngun tắc làm việc
1. Ban Chỉ đạo chịu sự nh đạo, chỉ đạo trực tiếp ca Bộ Chính trị,
Ban Bí thư.
2. Ban Chđạo làm việc theo nguyên tắc tập trung n chủ; tập th thảo
luận, Trưng Ban kết luận và chỉ đạo thc hiện.
3. Tôn trng, không làm cản tr hot động binh thưng và không m
thay nhiệm v của quan, tổ chức, đơn vvà người thm quyền trong
công c phòng, chống tham nhũng theo quy định của Đng và pháp lut của
Nhà nước.
Điều 10. Chế độ làm việc
1. Ban Chđạo làm việc theo chương trĩnh hằng năm, hp thưng kỳ 6
tháng mt lần, họp bất thưng khi cần.
2. Kết lun các phn hp của Ban Chỉ đạo được thông báo bằng văn
bản đến các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan để thc hiện.
3. Khi cn thiết, Ban Chỉ đạo tổ chức hi nghtoàn quc hoặc hội nghị
chun đề v công tác phòng, chng tham nhũng với các ban đảng, ban cán
sự đảng, đảng đoàn, tỉnh uỷ, thành uỷ, đng uỷ trc thuc Trung ương.
4. Định k 6 tháng và khi cần thiết, các thành viên Ban Chđạo báo cáo
bằng văn bản với Trưởng Ban về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.
5. Căn c yêu cầu thực tế ca công việc, Trưng Ban quyết định việc
triệu tập các cuộc họp của Thưng trc Ban Chỉ đạo.
Điều 11. Quan hệ công tác
1. Vi BChính trị, Ban Bí thư: Ban Chỉ đạo chịu sự nh đạo, chỉ đạo
trực tiếp, toàn diện của Bộ Chính trị, Ban Bí thư trong thc hiện chức năng,
nhiệm v và quyn hạn được giao; thc hin chế độ báo cáo đnh kỳ, đột xuất
với BChính trị, Banthư theo quy định.
2. Vi các ban đảng, đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ, tỉnh uỷ,
thành uỷ trc thuc Trung ương: Ban Chỉ đạo chỉ đạo, phi hợp, đôn đốc,
1.QUDTW211.DOC
8
kiểm tra, giám t các ban đảng, đng đoàn, ban n sự đảng, đảng uỷ, tỉnh
uỷ, thành u trc thuộc Trung ương trong công c phòng, chống tham
nhũng. Các ban đảng, đảng đoàn, ban n sự đảng, đng uỷ, tỉnh uỷ, thành uỷ
trc thuc Trung ương chấp nh sự chđạo, đôn đốc, kiếm tra, giám sát của
Ban Chđạo trong công tác png, chống tham nhũng; định kỳ, đột xut báo
cáo vi Ban Chđạo về nh hình, kết qu công tác phòng, chống tham nhũng
theo quy định.
3. Trao đổi thông tin cần thiết với các quan, tổ chức; mời đại diện
các cơ quan Trung ương và địa phương tham d các hội ngh liên quan
đến việc thc hiện nhiệm v của Ban Chđạo.
Điều 12. Chế đbáo cáo
1. Định k6 tháng mt lần hoc khi u cầu, Ban Chỉ đạo báo cáo
kết qu hot đng với Bộ Chính trvà đề xut về định hưng ng tác trong
thi gian tiếp theo.
2. Định k hng quý và khi yêu cầu, Ban n sđảng Toà án nn
n tối cao, Ban n sự đảng Vin kiểm t nn dân tối cao, Ban cán sự
đảng Thanh tra Chính phủ, Ban cán s đng Kiểm toán Nhà ớc, Quân uỷ
Trung ương, Đng uỷ Công an Trung ương, U ban Kiểm tra Trung ương và
các cấp uỷ, tổ chức đảng liên quan báo cáo Ban Chđạo, Thưng trc Ban
Chỉ đạo bng văn bn về việc tổ chức thc hiện các kết lun ca Ban Chỉ đạo,
Thưng trc Ban Chỉ đạo và các nội dung liên quan; kịp thi báo cáo với
Tng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo được phân công chỉ đạo x
các v việc, v án tham nhũng hoặc dấu hiệu tham nhũng v tiến độ, khó
khăn, vưng mắc và về kết qu thc hiện các kết luận, ý kiến chỉ đạo của
Tng Ban Chỉ đạo, Phó Tng Ban Chỉ đạo đối với v việc, v án'
3. Đnh kỳ quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm khi yêu cầu, các đảng
đoàn, ban n sự đảng, tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trc thuc Trung ương, các
quan, tổ chức liên quan báo cáo Ban Chỉ đạo vnh hình và kết qu
thc hiện nhim v phòng, chống tham nhũng.
Điều 13. Con dấu, tài khoản và kinh phí hoạt động
1. Ban Ch đạo con dấu riêng sử dụng i khon của Ban Ni
chính Trung ương để phục v hot động của Ban Chỉ đạo.
2. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do Văn phòng Trung ương
Đng bảo đảm và cấp qua Ban Ni cnh Trung ương.
1.QUDTW211.DOC
9
Cơng in
ĐIỀU KHON THI HÀNH
Điều 14. Quy chế làm việc
n c Quy định này, Ban Chỉ đạo y dựng và ban hành Quy chế làm
việc ca Ban Chỉ đạo.
Điều 15. Hiệu lực thi hành
Quy định này thay thế Quy định số 163-QĐ/TW, ny 01/02/2013 của
Bộ Chính tr khoá XI v chc năng, nhim vụ, quyền hạn, chế độ làm việc,
quan hệ công c của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng
và có hiu lực t ngày ký.
Ban Ch đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, các ban đảng,
ban cán s đảng, đảng đoàn, tỉnh uỷ, tnh uỷ, đảng uỷ trc thuộc Trung ương
và các cơ quan, tổ chức liên quan trách nhiệm thi hành Quy định này.
Trong quá trình thc hiện, nếu cn điều chỉnh, bổ sung, Ban Chỉ đạo
báo cáo Bộ Chính trị quyết định.
i nhân:
- Các tỉnh uỷ, thành uỷ,
- Các ban đảng, ban cán sự đảng,
đảng đoàn, đng u trực thuc Trung ưomg,
- Các đảng u đon vsự nghiệp Trung ưong,
- Các đồng chí Ưỷ vn
Ban Chấp hành Trung ương,
- Các đồng c thành viên Ban Chỉ đạo
Trung ương v phòng, chống tham nhũng,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
T/M B CHÍNH TRỊ
^ Bí THƯ
Trọng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quy định 211-QĐ/TW 2019 chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quy định 32-QĐ/TW

Văn bản liên quan Quy định 211-QĐ/TW

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×