Nghị định 22-CP về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGHị địNH

CủA CHíNH PHủ Số 22-CP NGàY 22/3/1994

Về NHIệM Vụ, QUYềN HạN, TRáCH NHIệM QUảN Lý NHà NướC

Và Cơ CấU Tổ CHứC Bộ MáY CủA Bộ GIAO THôNG VậN TảI.

 

CHíNH PHủ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

 

NGHị địNH:

 

Điều 1.- Bộ Giao thông vận tải là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giao thông và vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải và hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước.

 

Điều 2.- Bộ Giao thông vận tải thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định số 15-CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Xây dựng trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch tổng thể về phát triển giao thông vận tải trong cả nước.

Chỉ đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Cục chuyên ngành xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải của địa phương và của chuyên ngành phù hợp với quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển mạng lưới giao thông vận tải cả nước để trình Chính phủ phê duyệt.

2. Chỉ đạo các Cục quản lý chuyên ngành xây dựng các dự án pháp luật (luật, pháp lệnh), chế độ chính sách về quản lý giao thông vận tải chuyên ngành để trình Chính phủ ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền.

3. Theo quy định của Chính phủ ban hành tiêu chuẩn quốc gia, cấp hạng hệ thống cảng biển, cảng sông, cảng hàng không dân dụng và đường bay dân dụng, hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông, các luồng hàng hải và chỉ đạo các Cục chuyên ngành thực hiện việc công bố vấn đề trên đây.

4. Trình Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt những công trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản, đồ án thiết kế kỹ thuật, phương án thi công và nghiệm thu công trình giao thông vận tải theo quy định của Chính phủ về quản lý xây dựng cơ bản. Kiểm tra các Cục chuyên ngành trong việc phê duyệt các công trình phân cấp cho Cục phê duyệt.

Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng các công trình giao thông trong cả nước theo qui định của Chính phủ.

5. Hướng dẫn và kiểm tra việc cấp, gia hạn, thu hồi các chứng chỉ, giấy phép về xây dựng, khai thác, hoạt động của mọi cơ quan, tổ chức có ảnh hưởng đến giao thông và bảo vệ công trình giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển và hàng không dân dụng, kể cả khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay theo luật định và các quy định của Chính phủ.

6. Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật các phương tiện giao thông vận tải, thiết bị và phụ tùng về phương tiện giao thông vận tải được sản xuất, nhập khẩu cho phù hợp với đặc tính kỹ thuật, điều kiện kinh tế và an toàn về giao thông ở nước ta.

7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện luật pháp, chính sách và các quy định của Bộ về quản lý Nhà nước đối với giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải và hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước.

 

Điều 3.- Cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải gồm có:

a) Các tổ chức làm chức năng tham mưu:

- Vụ Kế hoạch - đầu tư,

- Vụ Pháp chế,

- Vụ Quan hệ quốc tế,

- Vụ Khoa học - kỹ thuật,

- Vụ Tài chính - kế toán,

- Vụ tổ chức cán bộ và lao động

- Thanh tra,

- Văn phòng.

b) Các tổ chức quản lý chuyên ngành:

- Cục Đường bộ Việt Nam (thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định số 7/CP ngày 30/1/1993 của Chính phủ),

- Cục đường sông Việt Nam (thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định số 8/CP ngày 30-1-1993 của Chính phủ)

- Cục Hàng hải Việt Nam (thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định số 239/HĐBT ngày 29/6/1992 của Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định số 31/TTg ngày 2/2/1993 của Thủ tướng Chính phủ),

- Cục Hàng không dân dụng Việt Nam (thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định số 242/HĐBT ngày 30/6/1992 của Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định số 36/TTg ngày 6/2/1993 của Thủ tướng Chính phủ),

- Cục Đăng kiểm Việt Nam,

- Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông.

c) Các tổ chức sự nghiệp:

- Viện Khoa học kỹ thuật giao thông vận tải,

- Viện Kinh tế giao thông vận tải,

- Trường Đại học hàng hải,

- Trường Trung học giao thông vận tải khu vực I,

- Trường Trung học giao thông vận tải khu vực II,

- Trường Trung học giao thông vận tải khu vực III,

- Sở Y tế giao thông vận tải,

- Trung tâm Thông tin khoa học kỹ thuật giao thông vận tải,

- Báo Giao thông vận tải.

 

Điều 4.- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải căn cứ Nghị định này và các Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập các Cục quản lý Nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ và điều lệ hoạt động của các Cục đó để quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan giúp Bộ trưởng, các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ để đảm bảo hiệu lực quản lý Nhà nước về giao thông vận tải trong cả nước.

 

Điều 5.- Nghị định này thay thế Nghị định số 151/HĐBT ngày 12/5/1990 và có hiệu lực từ ngày ban hành.

 

Điều 6.- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Thuộc tính văn bản
Nghị định 22-CP về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 22-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành: 22/03/1994 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------
No. 22-CP
Hanoi, March 22, 1994

 
DECREE
ON THE DUTIES, POWERS, STATE MANAGEMENT RESPONSIBILITIES ANDORGANIZATIONAL STRUCTURE OF THE MINISTRY OF TRANSPORT AND COMMUNICATIONS
THE GOVERNMENT
- Pursuant to the Law on Organization of the Government dated September30, 1992;
- Pursuant to Government Decree No.15-CP dated March 2, 1993 on the duties, powers and responsibilities for exercising State management of the Ministries and Ministerial-level Offices;
- In consideration of the proposals of the Minister of Transport and Communications and Minister-Head of the Government’s Committee on Organization and Personnel,
DECREES:
Article 1. The Ministry Of Transport And Communications Is Agovernment Agency Which Exercises State Management Over Activities Relating To Transportand Communications In The Whole Country By Road, Rail-Way, Water-Way, Sea-Way and civilair-way.
Article 2.- The Ministry of Transport and Communications shallimplement the duties, powers and State management responsibilities of the Ministries andMinisterial-level Offices as stipulated in Decree No.15/CP dated March 2, 1993 by theGovernment. They are:
1. Drafting and submitting to the Government master-plan/planning forthe development of transport and communications in the whole country.
Directing provinces and centrally-ruled cities and the relevantconstruction Departments in drawing up projects and plans for the development of localtransport and communications in accordance with the projects and master plans for thedevelopment of transport and communication network of the whole country to be submitted tothe Government for approval.
2. The Ministry shall direct the construction Departments in draftinglaws, ordinances and policies regarding management of transport and communications to besubmitted to and promulgated by the Government or by the Ministry itself, if authorized.
3. According to the relevant stipulations of the Government,promulgating national standards, categorizing the system of sea and river ports, civilairports and civil air-lines, as well as the transport networks for motor-way, rail-way,river-ways and maritime routes and directing the concerned Departments in theannouncements of these matters.
4. The Ministry shall, in compliance with Government’s regulationson capital construction project management, approve or submit to the Government forapproval any projects, construction works, engineering designs, methods of constructionand evaluation for transport and communications projects. It shall supervise the approvalof projects which have been authorized to be approved by the Department .
The Ministry shall control compliance with national standard oftransport projects in the whole country in accordance with Government’s stipulations.
5. The Ministry shall provide guidance for and supervise the issuance,extension or withdrawal of certificates and permits for projects relating toconstructions, exploitations and operations of any offices or organizations which affectto transport systems, and protect for road, rail-way, water-way and civil air-waytransport projects, including areas adjacent to airports as stipulated by laws and byother Government’s regulations.
6. Determining technical specifications applicable to means oftransport and communication equipment and spare parts to ensure that they are manufacturedor imported in conformity with the technical properties, economic conditions and transportsafety in Vietnam.
7.Inspecting and supervising the compliance with laws, policies andother regulations issued by the Ministry regarding State management over transport andcommunications in the whole country by road, rail-way, water-way, sea-way and civilairway.
Article 3. The organizational structure of the Ministry ofTransport and Communications is composed of:
Bodies assisting the Ministry:
The Department for Planning and Investment;
The Legal Department;
The Department for International Cooperation;
The Department for Science-Technology;
The Department for Financial-Accounting;
The Department for Organization-Personnel;
The Board for Inspection;
The Ministry’s Office.
Bodies exercising specialised management:
The Vietnam Road Administration (which shall comply with its responsibilities stipulated under Decree No.07-CP dated January 30, 1993 by the Government);
The Vietnam Inland Waterway Bureaus (which shall comply with its responsibilities stipulated under Decree No.08-CP dated January 30, 1993 by the Government);
The Vietnam National Maritime Bureaus (which shall comply with its responsibilities stipulated under Decree No.239-HDBT dated June 29, 1993 by the Government Prime Minister);
The Vietnam Civil Aviation Department (which shall comply with its responsibilities under stipulations of Decree No.242-HDBT dated June 30, 1992 by the Council of Ministers and Decision No.36-TTg dated February 6, 1993 by the Government Prime Minister);
The Vietnam Registry Department;
The Department for Assessment and Control Quality of Transport Projects.
Non-profit bodies:
The Institute of Science and Technology for Transport and Communications;
The Institute of Transport and Communication Economy;
The Maritime College;
The Transport and Communications School of Region I;
The Transport and Communications School of Region II;
The Transport and Communications School of Region III;
The Public Health Service of the Ministry of Transport and Communications;
The Information Center for Transport and Communications Science and Technology, and
The Transport and Communications Newspaper.
Article 4. The Minister of Transport and Communications shall baseitself upon this Decree and other concerned Decrees and Decisions of the Government PrimeMinister on the establishment of the Departments exercising State specialised managementunder the Ministry and the operation charters of such Departments to specify the duties,powers and responsibilities of the bodies assisting the Minister and non-profit units ofthe Ministry to ensure the effects of State management regarding transport andcommunication activities in the whole country.
Article 5. This Decree shall replace Decree No.151-HDBT dated May12, 1990 and come into force as from the date of its promulgation.
Article 6. The Minister of Transport and Communications, otherMinisters, the Heads of the Ministerial-level Agencies and other offices under theGovernment and the Chairmen of the People’s Committees of the provinces andcentrally-ruled cities are responsible for the implementation of this Decree.

 
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Vo Van Kiet

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!