• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 437/QĐ-TTg 2025 cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" cho 66 liệt sĩ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các tỉnh, thành phố

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 03/03/2025 15:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 437/QĐ-TTg Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Hòa Bình
Trích yếu: Về việc cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" cho 66 liệt sĩ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các tỉnh, thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 437/QĐ-TTG

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 437/QĐ-TTg

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 437/QĐ-TTg PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 437/QĐ-TTg DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_______

 

Số: 437/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2025

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cấp Bằng "Tổ quốc ghi công"

_________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 02/2020/UBTVQH14, ngày 09 tháng 12 năm 2020;

Căn cứ Nghị định 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 14/TTr-BLĐTBXH ngày 17 tháng 02 năm 2025,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công" cho 66 liệt sĩ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các tỉnh, thành phố: Đồng Nai, Hà Tĩnh, Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Bình, Nam Định, Nghệ An, Phú Thọ, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Thanh Hóa (danh sách kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- TTg, PTTg TT Nguyễn Hòa Bình;

- Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;

- VPCP: BTCN, PCN Trịnh Mạnh Linh, TGĐ Cổng TTĐT;

- Lưu: Văn thư, TCCV (2b), LHN (6b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG



Nguyễn Hòa Bình

 

 

 

 

DANH SÁCH CẤP BẰNG TỔ QUỐC GHI CÔNG

(Kèm theo Quyết định số 437/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)

_______________________________

 

STT

TT

 

Cấp bậc, chức vụ, đơn vị

Nguyên quán/Trú quán

Ngày hy sinh

1 - BỘ CÔNG AN

 

1

1.

Nguyễn Phạm Thành Nhân

Trung úy, cán bộ Đội CSGT-TT Công an huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

Xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

20/01/2020

2 - BỘ QUỐC PHÒNG

 

2

1.

Nguyễn Đình Ký

Trung tá Quân nhân chuyên nghiệp, Thợ pháo mặt đất, Phòng Hậu cần - Kỹ thuật, Lữ đoàn 16, Quân khu 4

Xã Nam Phúc Thăng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

20/6/2024

3

2.

Phùng Văn Phẩm

Thiếu tá Quân nhân chuyên nghiệp, Quân khí viên, Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Lữ đoàn 16, Quân khu 4

Xã Quang Trung, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

21/6/2024

4

3.

Trần Minh Sang

Trung sĩ, Chiến sĩ Đại đội 17 Công binh, Trung đoàn Gia Định, Bộ Tư lệnh thành phố Hồ Chí Minh

Phường An Sơn, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương

11/11/2022

5

4.

Đỗ Tùng Linh

Đại úy, Chính trị viên Tàu KN-214, đội 2, Chi đội Kiểm ngư số 2, Vùng 2, Quân chủng Hải quân

Xã Kỳ Phú, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình. Thường trú: Xã Long Sơn, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

16/12/2023

6

5.

Nguyễn Văn Sự

Trung đội phó, Quân báo Sư đoàn 308

Xã Hồng Phong (nay là xã Lãng Sơn), huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

05/1954

7

6.

Cầm Văn Ín

Chiến sĩ Đại đoàn 316

Xã Mường Lang, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La

1949

8

7.

Nguyễn Đức Mậm

Chiến sĩ Tiểu đoàn 23, Trung đoàn 88, Sư đoàn 308, Quân đoàn 1

Xã Tân Trào, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

14/3/1954

9

8.

Hoàng Đổng

Tiểu đội phó Trung đoàn 95, phân khu Bình Trị Thiên

Xã Vĩnh Nam (nay là xã Trung Nam, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị)

16/9/1947

10

9.

Nguyễn Xuân Hóa

Chiến sĩ Đơn vị 354 bộ đội địa phương huyện Vĩnh Linh

Xã Vĩnh Nam (nay là xã Trung Nam), huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị)

04/1950

11

10.

Nguyễn Sư Sượng

Chiến sĩ chi đội Thiện Thuật, bộ đội địa phương tỉnh Quảng Trị

Xã Vĩnh Trung (nay là xã Trung Nam, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị)

14/11/1945

12

11.

Trần Xuyến

Trung đội trưởng Sư đoàn 304

Xã Vĩnh Nam (nay là xã Trung Nam, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị)

10/02/1951

13

12.

Lê Ngọc Lân

Trung sĩ. Chiến sĩ BT 41

Xã Thạch Châu, huyện Thạch Hà (nay là huyện Lộc Hà), tỉnh Hà Tĩnh

13/8/1966

14

13.

Nguyễn Doãn Bảy

Binh nhất, Chiến sĩ c245, d11, e141, f312, Quân đoàn 1

Xã Kim Song Trường, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

14/12/1952

15

14.

Bùi Hữu Lý

Chiến sĩ d5, e233, Quân khu 4

Xã Thuận Lộc, huyện Can Lộc (nay là thị xã Hồng Lĩnh), tỉnh Hà Tĩnh

01/5/1973

16

15.

Trần Búp

d bậc phó, Trợ lý bảo vệ e95, Đoàn 75

Gia Định (Xã Tân Phú Trung), huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh)

5/1971

17

16.

Nguyễn Văn Thắm

Hạ sĩ, Tiểu đội phó Trung đoàn 1, Sư đoàn 9, Quân đoàn 4

Xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, tỉnh Gia Định (nay là thành phố Hồ Chí Minh)

30/6/1966

18

17.

Nguyễn Văn Ni (Văn Xuân)

B bậc phó K76, Bll

Phường Tân An, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

16/11/1970

19

18.

Trương Văn Thí (Trương Văn Cương)

a bậc trưởng, Trung đội trưởng Trung đội 1, Đơn vị 480, Thị đội Phan Thiết, tỉnh đội Bình Thuận

Xã Tam Quan, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định

15/02/1968

20

19.

Nguyễn Văn Cư

Thượng sĩ, Tiểu đội trưởng tỉnh đội Long An

Xã Phước Vĩnh Đông, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An

20/01/1968

21

20.

Văn Văn Hoàng

Tiểu đội trưởng - Y tá K3/C5/S23

Xã Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi, tỉnh Gia Định (nay là thành phố Hồ Chí Minh)

02/01/1969

22

21.

Phan Văn Năm

Chiến sĩ Đại đội Đặc công, tỉnh đội Bến Tre

Xã Thành Thới, huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre

5/1969

23

22.

Nguyễn Văn Thư

Y tá Đại đội 35/tỉnh đội Hà Đông

Xã Hồng Châu, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Đông (xã Tự Nhiên, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội)

04/11/1951

24

23.

Trương Đăng Lý

Chiến sĩ c255

Xã Tiên Phong, huyện Quảng Oai, tỉnh Hà Tây (nay là xã Tiên Phong, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội)

29/4/1954

25

24.

Chu Văn Phượng

Y tá tỉnh đội Sơn La

Xã Thái Hòa, Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây (nay là xã Thái Hòa, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội)

1949

26

25.

Phạm Đình Chính

Thiếu úy, Trợ lý Tài vụ, Sư đoàn 571, Bộ Tư lệnh 559

Xã Châu Nhân, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An

04/04/1973

3 - TỈNH ĐỒNG NAI

 

27

1.

Nguyễn Văn Hoà

Thiếu úy, Chính trị viên Trung đội 2, Đại đội 3, Quân khu 7

Xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, tỉnh Gia Định

Trú quán: Xã Phước Khánh, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

15/7/1948

4 - TỈNH HÀ TĨNH

 

28

1.

Nguyễn Giảng

Chiến sĩ D7, E18

Xã Thạch Môn, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh (nay là xã Đồng Môn, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh)

4/1954

29

2.

Trần Văn Hoan

Chiến sĩ Thanh niên xung phong C554, N55, P18

Xã Trường Sơn, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

26/01/1967

30

3.

Đào Hồng Phong

Thương binh tỷ lệ thương tật 81%

Xã Đức An (nay là xã An Dũng), huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

14/01/2024

31

4.

Phạm Quốc Thắng

Binh nhất D4, E812

Xã Sơn Lĩnh, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh

20/02/1966

5 - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

 

32

1.

Trịnh Văn Thải

Du kích xã Tiên Thắng, huyện Tiên Lãng

Xã Tiên Thắng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

28/9/1952

33

2.

Trần Văn Thịch

Du kích, Trung đội xã Nhân Hoà

Xã Nhân Hoà, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

29/3/1953

34

3.

Nguyễn Văn Phàm

Du kích Trung đội xã Nhân Hoà

Xã Nhân Hoà, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

01/03/1951

35

4.

Đoàn Văn Hưng

Du kích Trung đội xã Nhân Hoà

Xã Nhân Hoà, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

05/05/1953

36

5.

Hoàng Văn Chác

Chiến sĩ C1 D840

Xã Hoà Bình, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

27/8/2022

6 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

37

1.

Hồ Văn Thành

Chính trị viên Đại đội Tiểu đoàn 16 Pháo cao xạ, Đoàn 559

Xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, tỉnh Gia Định

Trú quán: Xã Vĩnh Lộc, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh

05/02/1965

38

2.

Lê Thị Hai

Tiểu đoàn nữ biệt động Lê Thị Riêng

Trú quán: Thành phố Sài Gòn

1968

39

3.

Lê Văn Tư

Tiểu đoàn nữ biệt động Lê Thị Riêng

Trú quán: Thành phố Sài Gòn

1968

40

4.

Lê Thị Sáu

Tiểu đoàn nữ biệt động Lê Thị Riêng

Trú quán: Thành phố Sài Gòn

1968

41

5.

Lê Văn Bo

Tiểu đoàn nữ biệt động Lê Thị Riêng

Trú quán: Thành phố Sài Gòn

1968

42

6.

Lý Giao Duyên

Tiểu đoàn nữ biệt động Lê Thị Riêng

Trú quán: Thành phố Sài Gòn

1968

7 - TỈNH KIÊN GIANG

 

43

1.

Huỳnh Thiện Hữu

Cán bộ tiểu đoàn Ngô Sở, quân đội nhân dân Việt Nam

Xã Vĩnh Hoà Hưng, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang

02/1974

44

2.

Huỳnh Văn Hậu

Trung đội trưởng Trung đoàn 1, Quân khu 9

Xã Vĩnh Hoà, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang

09/10/1973

45

3.

Ngô Minh Bộ

Cán bộ Tiểu ban giáo dục Trung ương Cục miền Nam

Xã Vĩnh Phú Đông, huyện Hồng Dân, tỉnh Minh Hải

3/1975

8 - TỈNH NINH BÌNH

 

46

1.

Phạm Cao Luận

Đại đội trưởng Đại đội 33, huyện đội Yên Mô, tỉnh đội Ninh Bình

Xã Khánh Thiện, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình

02/1954

9 - TỈNH NAM ĐỊNH

 

47

1.

Vũ Văn Quyến

Thương binh tỷ lệ thương tật 81%

Xã Nam Trung, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

14/4/2024

10 - TỈNH NGHỆ AN

 

48

1.

Nguyễn Hữu Nhuần

Thương binh tỷ lệ thương tật 91%

Xã Hưng Khánh, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An

24/12/2024

49

2.

Phạm Hồng Toàn

Thương binh tỷ lệ thương tật 91%

Xã Hưng Mỹ, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An

17/01/2024

50

3.

Nguyễn Văn Đông (Nguyễn Xuân Đông)

Thanh Niên Hội

Xã Hồng Long, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

11/11/1930

51

4.

Nguyễn Văn Thắng

Đại đội 2, Đoàn dân công hoả tuyến huyện Anh Sơn

Xã Đỉnh Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An

16/9/1969

52

5.

Trần Cần

Thượng sĩ, Tiểu đội trưởng P2M

Hội An, tỉnh Quảng Nam

25/11/1966

53

6.

Nguyễn Bá Danh

Hạ sĩ, Chiến sĩ Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 64, Sư đoàn 320

Xã Nghi Thạch, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

18/08/1979

54

7.

Nguyễn Đình Lạc

Đội viên dân công xã Nghi Thạch phục vụ cho Trung đoàn 271

Xã Nghi Thạch, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

04/7/1968

11 - TỈNH PHÚ THỌ

 

55

1.

Nguyễn Văn Ý

Chiến sĩ c628, d970, el76, f316

Xã Vinh Quang, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Vĩnh Phú

05/3/1952

12 - TỈNH QUẢNG BÌNH

 

56

1.

Đinh Giáp

Đại đội phó huyện đội Bố Trạch

Xã Quảng Lộc, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình

12/6/1949

13 - TỈNH QUẢNG NAM

 

57

1.

Nguyễn Văn Xa

Thôn đội trưởng du kích

Xã Duy Hải, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng

13/10/1969

58

2.

Huỳnh Văn Sự

Đại đội trưởng C2 Tiểu đoàn 2009 Mỹ Tho

Xã Tam Thanh, huyện Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

8/1972

59

3.

Nguyễn Võng

Thư ký tiền phương xã

Xã Quế Phong, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng

14/12/1967

60

4.

Phạm Ngọc Thanh

Cán bộ đội công tác của huyện Thăng Bình

Xã Bình Sa, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

17/01/1968

61

5.

Huỳnh Trương

Dân công xã

Xã Bình Sa, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

02/5/1979

14 - TỈNH QUẢNG NGÃI

 

62

1.

Lê Thị Thu

Trung sĩ, Tiểu đội phó 577

Xã Phổ Thuận, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi (nay là xã Phổ Thuận, thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi)

28/6/1969

15 - TỈNH QUẢNG NINH

 

63

1.

Nguyễn Khắc Chuyền

Hạ sĩ, Chiến sĩ C3D7KT

Xã Yên Hải, huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường Yên Hải, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh)

16/5/1969

64

2.

Vũ Đức Được

Hạ sĩ, Chiến sĩ Đoàn 2027KH

Số nhà 7, ngõ Nguyễn Du, đường Than, Quảng Ninh (nay là phường Quảng Yên, thị xã Quảng Yên)

21/11/1968

16 - TỈNH QUẢNG TRỊ

 

65

1.

Nguyễn Hữu Sơn

Hạ sĩ, Chiến sĩ Tiểu đoàn bộ Tiểu đoàn 4 Trung đoàn 270

Xã Hải Thanh, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị

21/01/1968

17 - TỈNH THANH HÓA

 

66

1.

Nguyễn Khắc Huyền

Thương binh tỷ lệ thương tật 81%

Xã Quảng Cát, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

25/11/2023

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 437/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" cho 66 liệt sĩ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các tỉnh, thành phố

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 437/QĐ-TTg (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 437/QĐ-TTg (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 437/QĐ-TTg
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×