- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 2270/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận 28-KL/TW ngày 14/08/2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020
| Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 2270/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
21/11/2013 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách , An ninh quốc gia |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2270/QĐ-TTG
Quyết định 2270/QĐ-TTg: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020
Quyết định số 2270/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành vào ngày 21 tháng 11 năm 2013, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này nhằm thực hiện Kết luận số 28-KL/TW của Bộ Chính trị ngày 14 tháng 8 năm 2012, với mục tiêu cụ thể liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng của vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đến năm 2020.
Phạm vi thực hiện: Vùng ĐBSCL bao gồm 13 tỉnh, thành phố: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Bạc Liêu và Cà Mau.
Mục tiêu phát triển:
- Phấn đấu tăng trưởng kinh tế đạt 7,7%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 và 8,6%/năm giai đoạn 2016 - 2020, với GDP bình quân đầu người khoảng 57,9 triệu đồng (2.750 - 2.850 USD) vào năm 2020.
- Nhắm đến 50% xã đạt tiêu chí nông thôn mới, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2 - 3%/năm, với 4 - 5% từ đồng bào Kh'Mer.
- Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 50 - 55% vào năm 2020.
Nhiệm vụ chính: Quyết định yêu cầu các Bộ, ngành và UBND các tỉnh trong vùng thực hiện các nhiệm vụ đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội theo các điểm sau:
- Hoàn thiện các cơ chế, chính sách liên quan đến đất đai, tài chính và nhân lực.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện đại hóa, tăng giá trị sản phẩm.
- Xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng, đặc biệt về giao thông và thủy lợi.
- Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu kết hợp với phát triển an ninh quốc phòng.
Giải pháp trọng tâm:
- Huy động nguồn đầu tư từ nhiều nguồn lực, không phụ thuộc vào ngân sách.
- Thúc đẩy hợp tác giữa các địa phương trong đầu tư hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực.
- Chú trọng việc đào tạo nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu vùng.
- Nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính để minh bạch và hiệu quả hơn.
Cuối cùng, Quyết định này không chỉ tạo ra một hệ thống quản lý và điều hành hiệu quả mà còn thúc đẩy sự phát triển đồng bộ giữa các tỉnh thành phố trong vùng ĐBSCL, đảm bảo sự phát triển bền vững, nâng cao đời sống người dân và giữ vững an ninh quốc phòng.
Xem chi tiết Quyết định 2270/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 21/11/2013
Tải Quyết định 2270/QĐ-TTg
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ---------------------- Số: 2270/QĐ-TTg | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2013 |
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Cà Mau và thành phố Cần Thơ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTTH (3b). | THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)
| STT | Cơ quan chủ trì | Nội dung thực hiện | Cơ quan phối hợp | Hình thức văn bản | Thời gian trình |
| 1 | Bộ Kế hoạch và Đầu tư | Xây dựng cơ chế điều phối liên kết vùng ĐBSCL giai đoạn 2013 - 2020. | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | 2013 |
| Xây dựng mô hình phát triển đặc thù cho đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. | Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang | Nghị định của Chính phủ | 2014 | ||
| Xây dựng một số cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL giai đoạn 2015 - 2020. | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | 2014 | ||
| Rà soát điều chỉnh các các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Vùng, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL giai đoạn 2015 - 2020. | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | 2014 | ||
| 2 | Bộ Tài chính | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quy trình cho chính quyền địa phương vay lại nguồn vốn nước ngoài. | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | 2014 |
| 3 | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Quy hoạch Nông nghiệp nông thôn Vùng ĐBSCL đến năm 2020 trong điều kiện biến đổi khí hậu. | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Bộ Nông nghiệp và PTNT | Quý I/2014 |
| Quy hoạch Nông nghiệp nông thôn Vùng Kinh tế trọng điểm ĐBSCL đến năm 2020 | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Bộ Nông nghiệp và PTNT | Quý I/2014 | ||
| Đề án liên kết vùng ĐBSCL phát triển sản xuất, tiêu thụ lúa gạo, trái cây, thủy sản và nâng cao năng lực cho nông dân. | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | Quý 4/2013 | ||
| Đề án quản lý hoạt động sản xuất, chế biến và xuất khẩu cá tra, ba sa. | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | 2014 | ||
| Đề án quản lý hoạt động sản xuất, chế biến và xuất khẩu tôm nước lợ. | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | 2014 | ||
| Xây dựng đề án đầu tư cho sản xuất lúa, gạo, cây ăn quả, nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản. | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | Quý 4/2013 | ||
| Đầu tư xây dựng các công trình chống ngập úng cho các đô thị lớn vùng ĐBSCL. | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | 2013 | ||
| 4 | Bộ Giao thông vận tải | Điều chỉnh quy hoạch hệ thống cảng biển và quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 vùng ĐBSCL. | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | Quý IV/2013 |
| 5 | Bộ Xây dựng | Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Đồng bằng sông Cửu Long. | Các bộ: Kế hoạch & Đầu tư, Quốc phòng, Giao thông vận tải, Tài nguyên & Môi trường, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Văn hóa Thể thao & Du lịch, Giáo dục và Đào tạo; Y tế, UBND các địa phương trong vùng | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | 2015 |
| Xây dựng chiến lược phát triển hệ thống đô thị vùng ĐBSCL đến năm 2020 tầm nhìn 2030. | Các bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | 2015 | ||
| Lập quy hoạch cấp nước vùng Đồng bằng sông Cửu Long ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. | Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND các địa phương trong vùng ĐBSCL | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | 2015 | ||
| Xây dựng kế hoạch và đề xuất các dự án phát triển kết cấu hạ tầng vùng liên tỉnh và các đô thị vùng ĐBSCL đến năm 2020. | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | 2013 | ||
| 6 | Bộ Công thương | Xây dựng đề án quy hoạch phát triển hệ thống kho phục vụ bảo quản và phân phối hàng hóa cung ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến ở vùng ĐBSCL đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Đề án | 2014 |
| 7 | Bộ Thông tin và Truyền thông | Chương trình quốc gia phát triển công nghiệp công nghệ thông tin đến năm 2020. | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | Tháng 12/2013 |
| 8 | Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam | Xây dựng chương trình khoa học và công nghệ phục vụ phát triển bền vững vùng Tây Nam Bộ. | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ | 2013 |
| 9 | Bộ Tài Nguyên và Môi trường | Rà soát quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 các địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Long | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Thủ tướng | 2015 |
| Xây dựng kế hoạch châu thổ sông Cửu Long (trong khuôn khổ Chương trình hợp tác Hà Lan) | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Kế hoạch | 2013 | ||
| 10 | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch vùng Kinh tế trọng điểm ĐBSCL đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | 2014-2015 |
| Xây dựng Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia Cần Thơ. | Các bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, UBND TP. Cần Thơ | Dự án | 2013 -2015 | ||
| Đề án chuẩn bị và tổ chức đăng cai Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VIII năm 2018 tại tỉnh An Giang và các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL. | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | 2014 - 2016 | ||
| 11 | Bộ Lao động Thương binh và Xã hội | Xây dựng Đề án giảm nghèo giải quyết việc làm gắn với dạy nghề, tạo việc làm mới cho đồng bào dân tộc Kh'Mer vùng ĐBSCL giai đoạn 2013 - 2020. | Các bộ, ngành và các địa phương liên quan | Đề án | Quý IV/2013 |
| Xây dựng Đề án "Quy hoạch mạng lưới trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề đến năm 2020". | Các bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | Tháng 9/2013 | ||
| 12 | Ủy ban Dân tộc | Xây dựng tổng thể các chính sách ưu đãi riêng cho đồng bào dân tộc thiểu số Kh'Mer vùng ĐBSCL. | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | 2014 |
| 13 | Bộ Quốc phòng | Quy chế xây dựng công trình trên tuyến biên giới Vùng ĐBSCL. | Bộ Ngoại giao | Quy chế | 2014 |
| Quy hoạch chi tiết xây dựng và phát triển các khu kinh tế - quốc phòng theo Quyết định số 1391/QĐ-TTg ngày 09/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ ở vùng ĐBSCL. | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Bộ Quốc phòng | 2014 | ||
| Quy hoạch chi tiết đường tuần tra biên giới giai đoạn 2013 - 2020 ở vùng ĐBSCL. | Các Bộ, ngành và các địa phương liên quan | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | 2013 - 2014 | ||
| 14 | Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL | Rà soát lại các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu của địa phương đến năm 2020 theo tinh thần Kết luận 28-NQ/TW của Bộ Chính trị để bổ sung kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội | |||
| Xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản cụ thể của địa phương giai đoạn 2014 - 2015 và 2016 - 2020, trong đó xác định rõ các lĩnh vực ưu tiên, giải pháp về huy động và sử dụng vốn cho từng chương trình, dự án trình Chính phủ | |||||
| Cập nhật các dự báo, xem xét lại khả năng hiện thực, xác định lại cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương; gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm và đảm bảo phát triển bền vững. | |||||
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!