Quyết định 13/2022/QĐ-TTg thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
___________

Số: 13/2022/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2022

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 32/2016/QH14 ngày 23 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao năng lực, hiệu quả việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp theo quy định tại Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp bao gồm: Đối tượng tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ; loại cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản được hỗ trợ; loại rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ; mức hỗ trợ; thời gian thực hiện hỗ trợ; địa bàn được hỗ trợ; mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân trồng lúa, cao su, hồ tiêu, điều, cà phê; chăn nuôi trâu, bò, lợn và nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và quy định pháp luật có liên quan.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.
Chương II
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP
Điều 3. Đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp
1. Cây trồng: Lúa, cao su, hồ tiêu, điều, cà phê.
2. Vật nuôi: Trâu, bò, lợn.
3. Nuôi trồng thủy sản: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra.
Điều 4. Mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp
1. Cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có): Hỗ trợ mức tối đa theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
2. Cá nhân sản xuất nông nghiệp không thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo quy định tại khoản 1 Điều này: Hỗ trợ mức tối đa theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
3. Tổ chức sản xuất nông nghiệp: Hỗ trợ mức tối đa theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) khi đáp ứng đầy đủ quy định sau:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp hoặc hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
b) Có hợp đồng liên kết gắn với sản phẩm nông nghiệp là các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp, đảm bảo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 20 ĩ 8 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
c) Có sản phẩm nông nghiệp là các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp được chứng nhận đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền hoặc được công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định pháp luật về tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Điều 5. Rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp
1. Rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ đối với cây lúa, cao su, hồ tiêu, điều, cà phê
a) Thiên tai đối với cây lúa bao gồm: Bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần. Thiên tai phải được công bố hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thiên tai đối với cây cao su, hồ tiêu, điều, cà phê bao gồm: Bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, lũ, lũ quét, ngập lụt, mưa đá, sương muối. Thiên tai phải được công bố hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Dịch bệnh đối với cây lúa bao gồm: Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, lùn sọc đen, đạo ôn, bạc lá, đốm sọc; dịch rầy nâu, rầy lưng trắng; sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, sâu năn; chuột. Dịch bệnh phải được công bố hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Không hỗ trợ cho các rủi ro dịch bệnh đối với cây cao su, hồ tiêu, điều, cà phê.
2. Rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ đối với trâu, bò, lợn
a) Thiên tai bao gồm: Bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần. Thiên tai phải được công bố hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Dịch bệnh bao gồm: Bệnh lở mồm long móng, tai xanh ở lợn (hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn), nhiệt thán, xoắn khuẩn. Dịch bệnh phải được công bố hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ đối với tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra
a) Thiên tai bao gồm: Bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, mưa đá, động đất, sóng thần. Thiên tai phải được công bố hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Dịch bệnh: Không hỗ trợ cho các rủi ro dịch bệnh đối với tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra.
Điều 6. Địa bàn được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp
1. Đối với cây trồng:
a) Đối với cây lúa, tại các tỉnh: Thái Bình, Nam Định, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận, An Giang, Đồng Tháp.
b) Đối với cây cao su, tại các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Bình Thuận, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai.
c) Đối với cây cà phê, tại các tỉnh: Sơn La, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước.
d) Đối với cây hồ tiêu, tại các tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.
đ) Đối với cây điều, tại các tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Bình Phước, Đồng Nai.
2. Đối với vật nuôi:
a) Đối với trâu, bò, tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Hà Giang, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương.
b) Đối với lợn, tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Bắc Giang, Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Đắk Lắk, Đồng Nai.
3. Đối với tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, tại các tỉnh: Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc địa bàn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này tổ chức lựa chọn địa bàn được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp.
Điều 7. Thời gian thực hiện hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp
Thời gian thực hiện hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Điều 8. Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp
Áp dụng mức hỗ trợ tối đa theo quy định tại Quyết định số 127/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành giai đoạn 2022 - 2025.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc địa bàn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 6 có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương để hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp theo quy định tại Quyết định này.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 06 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 22/2019/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp và Quyết định số 03/2021/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2019/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng kết, đánh giá và đề xuất xây dựng dự thảo Quyết định giai đoạn sau năm 2025
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Lê Minh Khái

thuộc tính Quyết định 13/2022/QĐ-TTg

Quyết định 13/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:13/2022/QĐ-TTgNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lê Minh Khái
Ngày ban hành:09/05/2022Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Chính sách , Bảo hiểm , Nông nghiệp-Lâm nghiệp
TÓM TẮT VĂN BẢN

Thời hạn thực hiện hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp đến hết năm 2025

Ngày 09/5/2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 13/2022/QĐ-TTg về thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.

Theo đó, đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp gồm: Cây trồng (lúa, cao su, hồ tiêu, điều, cà phê); Vật nuôi (trâu, bò, lợn); Nuôi trồng thủy sản (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra). Cụ thể, rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp đối với cây lúa gồm: Bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng,…

Bên cạnh đó, thời gian thực hiện hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp từ ngày 24/06/2022 đến hết ngày 31/12/2025. Đối với cây lúa, áp dụng tại các tỉnh: Thái Bình, Nam Định, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận, An Giang và Đồng Tháp. Đối với trâu, bò áp dụng cho các tỉnh: Hà Giang, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng nai, Bình Dương;…

Quyết định có hiệu lực từ ngày 24/06/2022.

Xem chi tiết Quyết định 13/2022/QĐ-TTg tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE PRIME MINISTER

_________

No. 13/2022/QD-TTg

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

________________________

Hanoi, May 09, 2022

 

DECISION

On the implementation of agricultural insurance support policy

_____________

 

Pursuant to Law on Organization of the Government dated the June 19, 2015; the Law on Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration, dated November 22, 2019;

Pursuant to the Law on Insurance Business dated December 9, 2000; and the Law on Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Insurance Business dated November 24, 2010;

Pursuant to the National Assembly’s Resolution No. 32/2016/QH14 dated November 23, 2016, on further raising the capacity for and effectiveness of implementation of the national target program on building a new countryside associated with agriculture restructuring;

Pursuant to the Government’s Decree No. 58/2018/ND-CP dated April 18, 2018, on agricultural insurance;

At the request of the Minister of Finance and Minister of Agriculture and Rural Development;

The Prime Minister hereby issues the Decision on the implementation of agricultural insurance support policy.

 

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

 

Article 1. Scope of regulation

This Decision prescribes the implementation of agricultural insurance support policy prescribed in the Government’s Decree No. 58/2018/ND-CP dated April 18, 2018, on agricultural insurance including support-eligible organizations and individuals engaged in agricultural production; plants, livestock and cultured aquatic animals eligible for support; insured risks eligible for support; support levels; period of provision of support; geographical areas eligible for support; and levels of support from the central budget to local budgets for agricultural insurance premiums.

Article 2. Subject of application

This Decision applies to:

          1. Organizations and individuals growing rice, rubber, pepper, cashew and coffee; raising buffaloes, cows, pigs, black tiger shrimps, white leg shrimps and pangasius as prescribed in Clause 2, Article 22 of the Government’s Decree No. 58/2018/ND-CP dated April 18, 2018, on agricultural insurance.

2. Non-life insurance enterprises, branches of foreign non-life insurance enterprises and reinsurance enterprises established, organized and operating under the Law on Insurance Business and relevant law regulations.

3. Other agencies, organizations and individuals involved in the implementation of agricultural insurance support policy.

 

Chapter II

AGRICULTURAL INSURANCE SUPPORT POLICY

 

Article 3. Insured objects eligible for agricultural insurance premium support

1. Crop: rice, rubber, pepper, cashew and coffee.

2. Livestock: buffaloes, cows and pigs.

3. Aquatic animals: black tiger shrimps and white leg shrimps and pangasius.

Article 4. Agricultural insurance premium support levels

1. Individuals engaged in agricultural production being poor households, near-poverty households in accordance with the Government’s Decree No. 07/2021/ND-CP dated January 27, 2021, promulgating multidimensional poverty standards for the 2021-2025 period and other amending, supplementing, replacing documents (if any): Providing support at the maximum level in accordance with Clause 1, Article 19 of the Government’s Decree No. 58/2018/ND-CP and other amending, supplementing, replacing documents (if any).

2. Individuals engaged in agricultural production not being poor households, near-poverty households in accordance with regulation in Clause 1 of this Article: Providing support at the maximum level in accordance with Clause 2, Article 19 of the Government’s Decree No. 58/2018/ND-CP and other amending, supplementing, replacing documents (if any).

3. Organizations engaged in agricultural production: Providing support at the maximum level in accordance with Clause 3, Article 19 of the Government’s Decree No. 58/2018/ND-CP and other amending, supplementing, replacing documents (if any) when fully meeting the following requirements:

a) Being enterprises established in accordance with the Law on Enterprises or cooperatives established in accordance with the Law on Cooperatives;

b) Having contracts associated with agricultural products which are eligible for agricultural insurance support policy, and complying with regulations in Article 4 and Article 5 of the Government’s Decree No. 98/2018/ND-CP dated July 5, 2018, on policies to encourage the development of cooperatives and linkage in production and sale of agricultural products, and amending, supplementing or replacing documents (if any);

c) Having agricultural products which are entitled to agricultural insurance support policy and certified as meeting food quality and safety requirements by competent agencies, being recognized as hi-tech agricultural enterprises in accordance with law regulations on the criteria, competence, order and procedures for recognition of entities as hi-tech agricultural enterprises.

Article 5. Insured risks eligible for agricultural insurance premium support

1. For rice, rubber, pepper, cashew and coffee, insured risks eligible for insurance support shall include

a) Disasters for rice shall include storm, tropical low pressure, cyclone, lightning, heavy rain, flood, flash flood, inundation, landslide due to flood or water flow, land subsidence due to flood or water flow, water level rise, saltwater intrusion, hot spell, drought, cold, hail, hoarfrost, earthquake and tsunami. Disasters must be announced or certified by a competent state agency;

Disasters for rubber, pepper, cashew and coffee shall include storm, tropical low pressure, cyclone, lightning, flood, flash flood, inundation, hail, hoarfrost. Disasters must be announced or certified by a competent state agency.

b) Epidemics for rice shall include rice grassy stunt virus, rice ragged stunt virus, rice black-streaked dwarf virus, magnaporthe grisea, and bacterial leaf blight disease; and brown plant hopper, white-backed plant hopper; stem borers, small leaf rollers, caterpillars; rat. Epidemics must be announced or certified by a competent state agency.

Epidemics for rubber, pepper, cashew and coffee shall not be eligible for support.

2. For buffaloes, cows and pigs insured risks eligible for support shall include

a) Disasters shall include storm, tropical low pressure, cyclone, lightning, heavy rain, flood, flash flood, inundation, landslide due to flood or water flow, land subsidence due to flood or water flow, hot spell, drought, cold, hail, hoarfrost, earthquake and tsunami. Disasters must be announced or certified by a competent state agency.

b) Epidemics shall include Foot-and-mouth disease, blue ear in pigs (reproductive and respiratory syndrome in pigs), anthracnose, spirochetes. Epidemics must be announced or certified by a competent state agency.

3. For black tiger shrimps, white leg shrimps and pangasius, insured risks eligible for insurance support shall include:

a) Disasters shall include storm, tropical low pressure, cyclone, lightning, heavy rain, inundation, landslide due to flood or water flow, land subsidence due to flood or water flow, water level rise, saltwater intrusion, hot spell, drought, hail, earthquake and tsunami. Disasters must be announced or certified by a competent state agency.

b) Epidemics: No support shall be provided for epidemic-related risks for black tiger shrimps, white leg shrimps and pangasius.

Article 6. Geographical areas eligible for agricultural insurance premium support

1. For plants:

a) For rice: Thai Binh, Nam Dinh, Nghe An, Ha Tinh, Binh Thuan, An Giang and Dong Thap provinces

b) For rubber: Kon Tum, Gia Lai, Dak Lak, Binh Thuan, Binh Phuoc, Tay Ninh, Binh Duong and Dong Nai provinces.

c) For coffee: Son La, Kon Tum, Gia Lai, Dak Lak, Dak Nong, Lam Dong and Binh Phuoc provinces.

d) For pepper: Gia Lai, Dak Lak, Dak Nong, Binh Phuoc, Dong Nai and Ba Ria - Vung Tau provinces.

dd) For cashew: Gia Lai, Dak Lak, Lam Dong, Binh Thuan, Binh Phuoc and Dong Nai provinces.

2. For livestock:

a) For buffaloes and cows: The provinces and centrally-run cities of Ha Giang, Vinh Phuc, Hanoi, Thanh Hoa, Nghe An, Binh Dinh, Gia Lai, Dak Lak, Lam Dong, Dong Nai and Binh Duong.

b) For pigs: The provinces and centrally-run cities of Bac Giang, Hanoi, Thai Binh, Nam Dinh, Thanh Hoa, Nghe An, Binh Dinh, Dak Lak and Dong Nai.

3. For black tiger shrimps, white leg shrimps, pangasius: Ben Tre, Tra Vinh, Soc Trang, Bac Lieu and Ca Mau provinces

The provincial and centrally-run People’s Committees of the localities prescribed in Clause 1, Clause 2 and Clause 3 of this Article shall organize the selection of geographical areas eligible for agricultural insurance premium support as prescribed in Clause 2, Article 21 of the Government’s Decree No. 58/2018/ND-CP dated April 18, 2018, on agricultural insurance.

Article 7. Period of provision of agricultural insurance premium support

The period of provision of agricultural insurance premium support shall from the effective date of this Decision to the end of December 31, 2025.

Article 8. Levels of support from the central budget to local budgets for agricultural insurance premiums

To apply the maximum support levels prescribed in the Decision No. 127/QD-TTg dated January 24, 2022 of the Prime Minister prescribing the principle of targeted support from the central budget to local budgets for implementation of social welfare policies issued by the Central level for the period of 2022-2025.

The provincial and centrally-run People’s Committees of the localities prescribed in Clauses 1, 2 and 3, Article 6 of this Decision shall be responsible for allocating local budget funds as agricultural insurance premium support in accordance with this Decision.

 

Chapter III

IMPLEMENTATION PROVISIONS

 

Article 9. Effect

1. This Decision takes effect from June 24, 2022 to December 31, 2025.

2. This Decision replaces the Decision No. 22/2019/QD-TTg dated June 26, 2019 of the Prime Minister on the implementation of agricultural insurance support policy and the Decision No. 03/2021/QD-TTg dated January 25, 2021 of the Prime Minister on amending and supplementing a number of articles of the Decision No. 22/2019/QD-TTg dated June 26, 2019 of the Prime Minister on the implementation of agricultural insurance support policy.

Article 10. Implementation responsibilities

1. The Ministry of Finance shall assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant agencies in, summarizing, assessing and proposing the formulation of a draft Decision of this kind for the period after 2025.

2. The Minister of Finance, Minister of Agriculture and Rural Development, Heads of ministerial-level agencies and Government-attached agencies, and Chairpersons of provincial and centrally-run People’s Committees shall be responsible for implementing this Decision./.

For the Prime Minister

Deputy Prime Minister

Le Minh Khai

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Decision 13/2022/QD-TTg DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decision 13/2022/QD-TTg PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan
văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi