• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1141/QĐ-UBND Sơn La 2024 ban hành Chương trình thực hiện Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 09/5/2024

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/06/2024 10:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1141/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tráng Thị Xuân
Trích yếu: Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 09/5/2024 của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết 42-NQ/TW ngày 24/11/2023, Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1141/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1141/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1141/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 09/5/2024 của Chính phủ về thực hiện
Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023, Hội nghị lần thứ
tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới,
nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 09/5/2024 của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã
hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới;
Căn cứ Kế hoạch số 196-KH/TU ngày 22/12/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng
yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ
trình số 112/TTr-SLĐTBXH ngày 11/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực
hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 09/5/2024 của Chính phủ về thực hiện Nghị
quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội,
đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới.
1141
17
06
2
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ
tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như điều 2;
- Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh;
- Báo Sơn La;
- VP UBND tỉnh (LĐ, CVCK, TT Thông tin);
- Lưu: VT, KGVX, Đại.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Tráng Thị Xuân
3
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
Thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 09/5/2024 của Chính phủ
về thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023,
Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục
đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2024
của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt và thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 68/NQ-CP
ngày 09/5/2024 của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày
24/11/2023, Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về
tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới.
- Cụ thể hoá các nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong Nghị quyết của Trung
ương, xác định rõ nội dung, nhiệm vụ chủ yếu, các chỉ tiêu cụ thể, tiến độ hoàn
thành, phân công trách nhiệm triển khai đến năm 2030 để các sở, ngành, UBND
huyện, thành phố tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện.
- Chương trình hành động là căn cứ để các sở, ban, ngành, UBND các
huyện, thành phố, các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao,
xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả
quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 68-NQ/TW.
2. Yêu cầu
- Các cấp, các ngành quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, phát huy sức
mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân trong việc tổ
chức triển khai thực hiện hiệu quả các Nghị quyết, chủ trương, đường lối, chính
sách của Đảng và Nhà nước, Kế hoạch của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh về tiếp tục đổi
mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới.
- Việc triển khai thực hiện phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
nêu trong Nghị quyết số 68-NQ/TW; Nghị quyết số 42-NQ/TW; Kế hoạch số 196-
KH/TU ngày 22/12/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Kế hoạch số 43/KH-UBND
ngày 06/02/2024 của UBND tỉnh; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ
XV; các kết luận, nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa
XV; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, UBND các
huyện, thành phố trong triển khai thực hiện nhiệm vụ.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1141
17
06
4
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của chính sách xã hội
Tập trung tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò đặc biệt quan
trọng, quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của chính sách xã hội trong giai
đoạn mới cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân,
nhất là người đứng đầu các cấp, các ngành. Khẳng định quyết tâm xây dựng và
thực hiện chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh theo hướng bền vững; dựa trên quyền
con người, vì con người, lấy con người làm trung tâm, là chủ thể; phát huy những
giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc và truyền thống, bản sắc văn hóa con người Sơn
La, tạo động lực góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đổi mới nội dung, phương pháp tuyên truyền, vận động với hình thức đa
dạng, phong phú, phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, bảo đảm thiết thực, hiệu
quả; kịp thời khen thưởng, tôn vinh các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt chính sách
xã hội, tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng các mô hình tốt, cách làm hay, điển hình
tiên tiến.
- Cơ quan tham mưu, thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND
huyện, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2. Nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước về chính sách xã hội
Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về
chính sách xã hội bảo đảm thống nhất, đồng bộ, khả thi, phù hợp với từng giai
đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nghiên cứu ban hành các cơ chế, chính
sách xã hội phù hợp với tình hình của tỉnh. Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý
nhà nước, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, cá thể hóa trách nhiệm trong tổ chức
thực hiện; đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng bảo đảm công khai, minh
bạch, nêu cao trách nhiệm giải trình, tạo điều kiện thuận lợi cho Nhân dân trong
tiếp cận chính sách xã hội. Kiện toàn, bố trí sắp xếp, nâng cao năng lực cho đội
ngũ cán bộ làm công tác xã hội trên địa bàn tỉnh. Kiện toàn, nâng cao vai trò và
hiệu quả hoạt động của Ban Công tác Người cao tuổi, Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ
tỉnh; các tổ chức đại diện cho người khuyết tật, trẻ em và quan hệ lao động. Tăng
cường vai trò giám sát của Nhân dân; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp
thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi trục lợi chính sách, vi phạm pháp
luật. Lấy kết quả công việc, sự hài lòng và tín nhiệm của Nhân dân làm tiêu chí để
đánh giá hiệu quả hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức, viên
chức liên quan đến thực hiện chính sách xã hội.
Đẩy mạnh chuyển đổi số, số hóa quy trình quản lý và tổ chức thực hiện
chính sách. Từng bước triển khai áp dụng mã số an sinh xã hội cho người dân,
hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành liên quan đến chính
sách xã hội, bảo đảm liên thông, an toàn, bảo mật thông tin chung và dữ liệu cá
nhân. Đẩy mạnh công tác quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ xã hội thông qua cơ
chế quản lý, cập nhật, chia sẻ dữ liệu và thông tin trên nền tảng số.
5
Đổi mới cơ chế huy động nguồn lực thực hiện chính sách xã hội theo hướng
linh hoạt, hiệu quả; nguồn lực nhà nước giữ vai trò chủ đạo, đồng thời huy động
hợp lý nguồn lực xã hội và hợp tác quốc tế; tăng cường xã hội hóa, hợp tác công -
tư trong thực hiện chính sách xã hội. Bố trí nguồn lực tương xứng để thực hiện các
mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu theo Chương trình hành động này.
- Cơ quan tham mưu, thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND
huyện, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.
3. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công với cách mạng
Chú trọng thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công với cách mạng;
quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần người có công, nhất là người có
công ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, người có công gặp khó
khăn trong cuộc sống; có chính sách ưu tiên trong chăm sóc sức khỏe, nhà ở, giáo
dục - đào tạo, việc làm, sản xuất và tạo thuận lợi cho người có công và thân nhân
tiếp cận các dịch vụ xã hội. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho người có công và gia đình
người có công có mức sống từ trung bình khá trở lên so với mức sống của cộng
đồng dân cư nơi cư trú.
Hoàn thành cơ bản việc giải quyết tồn đọng trong thực hiện chính sách
người có công, nhất là tìm kiếm, xác định danh tính hài cốt liệt sĩ; tiếp tục ưu tiên
bố trí kinh phí xây dựng, tu bổ, tôn tạo mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, các công trình
ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh. Phát huy truyền thống đạo lý "Uống nước nhớ
nguồn", đẩy mạnh, khuyến khích tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tích cực tham gia
các phong trào "Đền ơn đáp nghĩa" trên địa bàn tỉnh. Huy động nguồn lực đóng
góp vào Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” để chăm sóc tốt hơn cho người có công.
Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể, thống nhất trong toàn tỉnh để thực hiện
hỗ trợ sửa chữa, xây mới nhà ở đối với người có công và thân nhân người có công.
- Cơ quan tham mưu, thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND
huyện, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.
4. Phát triển thị trường lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
tạo việc làm bền vững cho người lao động
Đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và phát triển theo hướng có quy mô,
cơ cấu, phân bố hợp lý, cân bằng tỷ số giới tính khi sinh ở mức tự nhiên và duy trì
mức sinh thay thế, nhất là đối với một số địa bàn và nhóm dân cư. Nâng cao chất
lượng dân số, tận dụng hiệu quả thời kỳ dân số vàng; tham gia hoàn thiện khung
chính sách quốc gia thích ứng với quá trình già hóa dân số; đáp ứng yêu cầu về
nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa của tỉnh và đất nước.
Tạo bước đột phá trong đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo,
trọng tâm là hiện đại hóa, đa dạng hóa phương thức giáo dục, đào tạo. Phát triển và
6
nâng cao chất lượng hệ thống giáo dục; đổi mới giáo dục đại học, giáo dục nghề
nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, liên thông, hiện đại, hội nhập quốc tế và khu vực,
đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường lao động và tạo cơ hội học tập suốt đời. Đẩy
mạnh đào tạo, đào tạo lại ngành nghề phù hợp cho lực lượng lao động, nhất là ở
khu vực miền núi, nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao
năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu phát triển
của tỉnh. Tăng cường giáo dục định hướng nghề nghiệp cho thanh niên ngay từ bậc
học phổ thông; đẩy mạnh phân luồng, tăng số học sinh sau trung học cơ sở, trung
học phổ thông vào giáo dục nghề nghiệp; thực hiện đào tạo nghề, dạy văn hóa,
hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
trên địa bàn tỉnh. Triển khai đồng bộ nhiều giải pháp để phát triển công tác đào tạo
nghề, bồi dưỡng ngoại ngữ, giáo dục định hướng nghề nghiệp cho người lao động
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, nhất là người dân tộc thiểu số, hộ nghèo ở
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và tiếp tục phát huy nguồn lực này sau
khi về nước. Đa dạng hóa chủ thể tham gia đào tạo, quy định trách nhiệm và
khuyến khích doanh nghiệp đào tạo nghề cho người lao động; thường xuyên kiểm
định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học,
đặc biệt là nhân lực công nghệ cao, công nghệ mới, công nghiệp phụ trợ chủ lực
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tích cực tham gia cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ tư, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế
chia sẻ; chú trọng đội ngũ nhân lực kỹ thuật, quản trị công nghệ, quản trị doanh
nghiệp. Đổi mới chính sách tuyển dụng, sử dụng, trọng dụng nhân tài phục vụ cho
đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học - công nghệ trên địa bàn tỉnh.
Phát triển thị trường lao động của tỉnh theo hướng linh hoạt, hội nhập, hiệu
quả, đồng bộ với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tổ chức có
hiệu quả các sàn giao dịch việc làm, bảo đảm lợi ích hợp pháp của người lao động;
phòng, chống hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật trong thực hiện các dịch vụ liên
quan đến thị trường lao động như: tư vấn, giới thiệu việc làm, đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài, cho thuê lại lao động... Xây dựng quan hệ lao động hài
hòa, ổn định và tiến bộ. Thực hiện nghiêm chính sách, pháp luật về an toàn vệ sinh
lao động, đặc biệt trong các lĩnh vực có nguy cơ cao, trong các nghề, công việc
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Hiện đại hóa, chuyển đổi số trong thông tin dự báo
thị trường, kết nối cung - cầu, quản lý nguồn nhân lực và xây dựng cơ sơ dữ liệu
lao động, việc làm.
Tạo việc làm cho người lao động phải gắn với mục tiêu phát triển bền vững
nhằm giải phóng sức sản xuất, nâng cao tay nghề, thu nhập và bảo đảm an toàn tại
nơi làm việc cho người lao động. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp
với cơ cấu kinh tế của tỉnh, giảm lao động khu vực nông nghiệp, từng bước thu hẹp
số lao động trong khu vực phi chính thức; tăng cơ hội việc làm bền vững cho
người trong và sau độ tuổi lao động để thích ứng với tốc độ già hóa dân số. Mở
rộng tín dụng chính sách xã hội nhằm hỗ trợ vốn vay tạo việc làm, sinh kế cho
người dân, nhất là người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống.
7
Thúc đẩy thực hiện chính sách việc làm công, nhất là trong điều kiện nền kinh tế
gặp khó khăn, người lao động mất việc làm, thiếu việc làm.
- Cơ quan tham mưu, thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND
huyện, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.
5. Xây dựng hệ thống an sinh xã hội bảo đảm định hướng xã hội chủ
nghĩa, không để ai bị bỏ lại phía sau
Phát triển hệ thống an sinh xã hội toàn diện, có tính chia sẻ giữa Nhà nước,
xã hội, người dân và giữa các nhóm dân cư, bảo đảm bền vững và công bằng xã
hội. Thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động theo quy định của
pháp luật. Đẩy mạnh thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện. Tiếp tục mở
rộng, nâng cao chất lượng bảo hiểm y tế toàn dân. Thực hiện hiệu lực, hiệu quả
chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; nâng cao hiệu
quả tư vấn, giới thiệu việc làm, đào tạo để chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao
động thất nghiệp.
Quan tâm đời sống vật chất và tinh thần, giúp người dân kịp thời khắc phục
khó khăn do tác động của khủng hoảng kinh tế, xã hội, thiên tai, dịch bệnh và các
rủi ro khác. Mở rộng các nhóm đối tượng yếu thế có hoàn cảnh khó khăn khác trên
địa bàn tỉnh để được hưởng trợ cấp xã hội ngoài quy định của Trung ương khi tỉnh
cân đối được ngân sách. Phát triển mạng lưới dịch vụ trợ giúp xã hội đối với trẻ
em, người khuyết tật và người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; xây dựng
đội ngũ làm công tác xã hội chuyên nghiệp từ cấp tỉnh đến cơ sở; đẩy mạnh công
tác phòng ngừa, phát hiện, can thiệp sớm, hỗ trợ kịp thời người gặp khó khăn trong
cuộc sống, góp phần xây dựng cộng đồng phát triển bền vững. Đổi mới việc huy
động nguồn lực xã hội, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trợ giúp
xã hội, cứu trợ khẩn cấp, quản lý, sử dụng công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng
pháp luật.
Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng đa
chiều, bao trùm, bảo đảm mức sống tối thiểu và các dịch vụ xã hội cơ bản, giảm
nhanh tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng sinh kế,
từng bước nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống lâu dài cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo, người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi gắn với thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm
nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi. Đẩy mạnh phong trào “chung tay vì người nghèo, không để ai
bị bỏ lại phía sau”.
- Cơ quan tham mưu, thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND
huyện, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.
8
6. Nâng cao phúc lợi xã hội toàn dân, bảo đảm mọi người dân được tiếp
cận, thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản có chất lượng
Nâng cao chất lượng giáo dục, da dạng hoá mô hình, chương trình đào tạo,
phương thức học tập phù hợp với người học. Củng cố kết quả phổ cập giáo dục,
xoá mù chữ, từng bước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 3 và 4 tuổi.
Chú trọng phát triển mạng lưới trường lớp, nhất là ở vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiếu số, biên giới, khu đông dân cư.
Tăng cường giáo dục hoà nhập cộng đồng cho người khuyết tật, trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, hiện đại
hoá, nâng cao hiệu quả hệ thống quản lý giáo dục và hoạt động của giáo viên. Thúc
đẩy chủ trương xã hội hoá góp phần hỗ trợ khu vực công thực hiện mục tiêu giáo
dục, đào tạo.
Xây dựng hệ thống y tế chất lượng, bảo đảm điều kiện tiếp cận và chăm sóc
sức khoẻ cho người dân hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân. Chú trọng phát triển
mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng, chăm sóc sức khoẻ tâm thần, chăm sóc sức
khoẻ phụ nữ mang thai, bà mẹ và trẻ em; khám sức khoẻ định kỳ cho Nhân dân;
quản lý các bệnh mạn tính đối với người cao tuổi. Thực hiện có hiệu quả chính
sách dinh dưỡng, giải quyết tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em, đặc biệt ở vùng
sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và biên giới; nâng cao tầm vóc, thể
lực người Việt Nam; bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Nâng cao chất lượng dự
báo, giám sát, phát hiện, phòng ngừa có hiệu quả dịch bệnh, bảo đảm an ninh y tế;
phát triển y tế học đường, y học gia đình. Tăng cường chuyển đổi số trong công tác
quản lý, trong quản lý hồ sơ sức khoẻ điện tử, bảo hiểm y tế.
Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh, văn minh; khôi phục, bảo tồn và
phát huy giá trị văn hoá vật thể, phi vật thể của các dân tộc trong tỉnh; đổi mới,
nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động văn hóa, gắn việc khai thác các giá
trị văn hóa với quảng bá hình ảnh và xúc tiến du lịch, đưa sản phẩm văn hóa trở
thành nguồn lực quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nâng cao đời
sống tinh thần của Nhân dân, từng bước thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ văn
hoá giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng miền và các giai tầng xã hội.
Thực hiện chính sách, pháp luật về quyền tiếp cận thông tin theo hướng bình
đẳng, tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận và bảo vệ người dân, đặc biệt là trẻ em,
nhóm yếu thế được an toàn trên môi trường mạng. Tăng cường phổ cập dịch vụ
viễn thông, hỗ trợ người dân tiếp cận thông tin, công nghệ số. Thiết lập các cụm
thông tin điện tử, dịch vụ thông tin công cộng phục vụ thông tin, tuyên truyền tại
các cửa khẩu, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới.
Tập trung triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Sơn La đến
năm 2030 (đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 223/NQ-HĐND ngày
28/8/2023; UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1717/QĐ-UBND ngày
07/9/2023).
Tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ
nguồn nước, công trình cấp nước và sử dụng nước sạch tiết kiệm, hiệu quả; tổ chức
9
tuyên truyền, vận động, khuyến khích người dân tích cực sử dụng các nguồn nước
sạch sinh hoạt; nâng cao nhận thức về nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn,
trách nhiệm bảo vệ nguồn nước và bảo vệ sức khỏe đến người sử dụng nước;
hướng dẫn các đơn vị cấp nước nông thôn, các hộ gia đình theo dõi, giám sát và
duy trì số lượng, chất lượng nước; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và phối hợp với các
sở, ngành hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, các đơn vị cấp nước nông thôn
và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn khu
vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện nghiêm chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, ưu tiên xử lý
ô nhiễm môi trường, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, bảo vệ môi trường
khu dân cư nhằm cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của Nhân dân.
Lồng ghép, thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong phát triển kinh
tế - xã hội; ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ suy thoái, ô nhiễm môi trường, nhất là vấn
đề rác thải, khí thải, nước thải.
- Cơ quan tham mưu, thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND
huyện, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.
7. Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ xã hội
Phát triển hệ thống dịch vụ xã hội đa dạng, liên thông, liên tục, chuyên
nghiệp, đáp ứng cơ bản nhu cầu và tăng khả năng tiếp cận cho các nhóm đối tượng,
nhất là công nhân, người có hoàn cảnh khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số. Xây
dựng đội ngũ nhân viên làm công tác xã hội hiểu biết về pháp luật, có phẩm chất
đạo đức, tận tâm, hoạt động chuyên nghiệp. Nâng cao chất lượng hoạt động của
các dịch vụ xã hội về việc làm, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục, trợ giúp xã hội và
hệ thống cơ sở trợ giúp xã hội đang quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng người có công
với cách mạng; trẻ em mồ côi, người cao tuổi cô đơn, người khuyết tật không nơi
nương tựa trên địa bàn tỉnh. Phát triển mạng lưới dịch vụ chăm sóc xã hội tại cộng
đồng, mô hình chăm sóc và trợ giúp xã hội ngoài công lập; phát huy vai trò của gia
đình trong chăm sóc, bảo vệ người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em. Khuyến
khích tư nhân tham gia đầu tư, phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ xã hội; tiếp
tục đẩy mạnh việc thực hiện chi trả trợ cấp không dùng tiền mặt cho đối tượng
người có công với cách mạng và đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng trên cơ sở
kết nối, khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Cơ quan tham mưu, thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND
huyện, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.
8. Đẩy mạnh hợp tác và tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm quốc tế trong
thực hiện chính sách xã hội
Huy động và sử dụng hợp pháp, hiệu quả các nguồn vốn viện trợ, tài trợ, hỗ
trợ kỹ thuật của các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hỗ trợ cho chính
sách xã hội. Đẩy mạnh chuyển giao khoa học - công nghệ hướng tới việc làm bền
10
vững, nâng cao năng suất lao động, bảo đảm an sinh xã hội, trợ giúp xã hội. Chú
trọng phát triển nguồn nhân lực có sức cạnh tranh trong khu vực và cả nước, nhất
là nguồn nhân lực chất lượng cao. Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định về tiêu
chuẩn lao động, quan hệ lao động, tiêu chuẩn nghề nghiệp tương thích và cạnh
tranh quốc tế. Khuyến khích nguồn lực quốc tế hỗ trợ, đầu tư phát triển các dịch vụ
xã hội, ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh nguồn nước,
phòng, chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường.
- Cơ quan tham mưu, thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND
huyện, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.
9. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của các cơ quan
dân cử, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội
trong thực hiện chính sách xã hội
Tăng cường nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyền, hệ thống
chính trị các cấp, nhất là người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy sức
mạnh của cả hệ thống chính trị, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong thực hiện
chính sách xã hội.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội thường
xuyên lắng nghe, phản ánh, phối hợp giải quyết tâm tư, nguyện vọng hợp pháp,
chính đáng và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; nâng cao chất lượng hoạt
động giám sát và phản biện xã hội; tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận của
hội viên, đoàn viên và Nhân dân trong thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; phối hợp vận động nguồn lực, khuyến khích
tổ chức, cá nhân phát triển các loại hình cung cấp dịch vụ xã hội và tích cực tham
gia thực hiện chính sách xã hội.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ vào các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình hành động này và
Kế hoạch số 43/KH-UBND ngày 06/02/2024 của UBND tỉnh, Giám đốc các sở,
ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện/thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị:
- Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền đầy đủ nội dung Nghị quyết của
Chính phủ, Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số
68/NQ-CP ngày 09/5/2024 của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW
ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi
mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới.
- Cụ thể hóa bằng các văn bản cụ thể để tổ chức thực hiện Nghị quyết của
Chính phủ, Chương trình hành động của Chủ tịch UBND tỉnh. Thường xuyên kiểm
tra, giám sát đảm bảo tiến độ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao.
11
- Xây dựng, lồng ghép các nhiệm vụ của Chương trình vào Kế hoạch của
đơn vị phù hợp với thực tế, đúng các quy định hiện hành. Trong quá trình triển
khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc kịp thời có văn bản gửi về Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
- Định kỳ trước ngày 01/12 hằng năm, các cơ quan, đơn vị báo cáo kết
quả, tiến độ, những đề xuất, kiến nghị trong quá trình tổ chức thực hiện, gửi Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị có liên quan theo dõi, đôn đốc việc
triển khai thực hiện Chương trình hành động này; tổng hợp các khó khăn, vướng
mắc, kiến nghị kịp thời báo cáo UBND tỉnh theo quy định./.
12
Phụ lục
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA UBND TỈNH SƠN LA THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 68-NQ/TW
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Mục tiêu
Đến năm
2025
Đến năm
2030
1
Ưu đãi NCC với cách mạng
1.1
Tỉ lệ người có công và gia đình có mức sống
từ trung bình khá trở lên so với mức sống của
cộng đồng dân cư nơi cư trú
%
-
100
2
Lao động, việc làm, phát triển thị trường
lao động
2.1
Tỉ lệ thất nghiệp chung
%
< 3
< 3
2.2
Tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị
%
3.65
3.5
2.3
Tỉ lệ việc làm phi chính thức
%
< 60
< 40
2.4
Tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao
động xã hội
%
62.7
48.9
2.5
Tỉ lệ lao động nữ làm công hưởng lương
%
50
60
2.6
Tỉ lệ lao động là người khuyết tật còn khả
năng lao động có việc làm
%
40
50
3
Phát triển nguồn nhân lực
3.1
Chỉ số HDI
> 0,7
> 0,7
3.2
Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng
chỉ
%
65
75
3.3
Tỉ lệ lao động có các kĩ năng công nghệ thông
tin
%
80
90
3.4
Tỉ lệ lao động là người khuyết tật còn khả
năng lao động được học nghề phù hợp
%
35
40
3.5
Tỉ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được
tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề
nghiệp
%
30
40
4
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế
4.1
Tỉ lệ LLLĐ trong độ tuổi tham gia BHXH
%
20
25
4.2
Tỉ lệ nông dân và lao động khu vực phi chính
thức tham gia BHXH tự nguyện trong LLLĐ
trong độ tuổi
%
6.3
8.8
4.3
Tỉ lệ người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng
lương hưu, BHXH hằng tháng và trợ cấp hưu
trí xã hội
%
22.18
24.01
4.4
Chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người
tham gia BHXH
%
85
90
4.5
Tỉ lệ LLLĐ trong độ tuổi tham gia BHTN
%
11.6
14.1
4.6
Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế
%
95
> 95
4.7
Tỉ lệ đồng bào dân tộc thiểu số tham gia BHYT
%
98
-
13
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Mục tiêu
Đến năm
2025
Đến năm
2030
4.8
Hỗ trợ bảo hiểm y tế cho trẻ em
Bậc
học
Tiểu học
THCS
4.9
Tỉ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế
%
> 80
> 90
4.10
Tỉ lệ lao động là người khuyết tật có giấy xác
nhận khuyết tật được hỗ trợ BHYT
%
60
100
4.11
Tỉ lệ người cao tuổi tham gia bảo hiểm y tế
%
98
100
5
Trợ giúp xã hội và giảm nghèo
5.1
Tỉ lệ dân số được hưởng trợ cấp xã hội hàng
tháng tại cộng đồng
%
3,5
4
5.2
Tỉ lệ đối tượng gặp khó khăn đột xuất được trợ
giúp kịp thời
%
100
100
5.3
Tỉ lệ hộ gia đình chăm sóc trẻ em dưới 36
tháng tuổi, thuộc hộ nghèo, cận nghèo được
hưởng trợ cấp xã hội
%
-
100
5.4
Tỉ lệ phụ nữ mang thai thuộc hộ nghèo, cận
nghèo được hưởng trợ cấp xã hội
%
-
100
5.5
Tỉ lệ người cao tuổi thuộc hộ nghèo, cận
nghèo được hưởng trợ cấp xã hội
%
-
100
5.6
Tỉ lệ người có hoàn cảnh khó khăn, người có
thu nhập thấp được đảm bảo mức sống tối
thiểu
%
-
100
5.7
Tỉ lệ hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo
được hưởng trợ cấp xã hội
%
-
100
5.8
Tỉ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm
sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp
%
100
100
5.9
Tỉ lệ người nghèo, người có công với cách
mạng, đối tượng chính sách và người yếu thế
thuộc diện người được trợ giúp pháp lý tiếp
cận và được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu
%
-
99
5.10
Mức giảm tỉ lệ hộ nghèo đa chiều hàng năm
%/năm
≥ 3
-
a
Trong đó, các huyện nghèo
%/năm
4 - 5
-
b
Mức giảm tỉ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số
%/năm
> 3
-
5.11
Tỉ lệ huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn thoát
khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn
%
50
-
5.12
Mức tăng thu nhập bình quân đầu người của
hộ nghèo so với năm 2021
Lần
2
-
5.13
Tỉ lệ người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ
sở giới được phát hiện được tiếp cận ít nhất
một trong những dịch vụ hỗ trợ cơ bản
%
80
90
5.14
Tỉ lệ người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ
sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu
trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn
%
50
70
5.15
Tỉ lệ cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển khai
các hoạt động trợ giúp phòng ngừa, ứng phó
%
70
100
14
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Mục tiêu
Đến năm
2025
Đến năm
2030
với bạo lực trên cơ sở giới
5.16
Tỉ lệ đối tượng gặp khó khăn đột xuất do thiên
tai, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn giao thông, tai
nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các
lý do bất khả kháng khác được trợ giúp kịp
thời
%
100
100
5.17
Tỉ lệ người dân có nhu cầu được cung cấp
dịch vụ trợ giúp xã hội phù hợp
%
50
100
5.18
Tỉ lệ người cao tuổi có nhu cầu và khả năng
lao động có việc làm, được đào tạo chuyển đổi
nghề nghiệp
%
50
70
5.19
Số người làm công tác xã hội/1000 dân
Người
-
>= 2
6
Giáo dục
6.1
Tỉ lệ số huyện hoàn thành phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi
%
-
100
6.2
Tỉ lệ huy động trẻ em nhà trẻ
%
30-35
35-40
6.3
Tỉ lệ huy động trẻ em mẫu giáo
%
95
95- 97
6.4
Tỉ lệ trẻ em mầm non được học 2 buổi/ngày
%
99,5
99,5
6.5
Tỉ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
%
60
> 60
6.6
Tỉ lệ đi học đúng tuổi cấp tiểu học
%
-
> 99,5
6.7
Tỉ lệ đi học đúng tuổi cấp trung học cơ sở
%
-
> 95
6.8
Tỉ lệ đi học đúng tuổi cấp trung học phổ thông
và tương đương
%
-
> 75
6.9
Tỉ lệ huyện, thành phố đạt chuẩn xóa mù chữ
mức độ 2
%
70
> 90
6.10
Tỉ lệ hoàn thành cấp tiểu học
%
-
99
6.11
Tỉ lệ hoàn thành cấp trung học cơ sở
%
-
99
6.12
Tỉ lệ hoàn thành cấp trung học phổ thông
%
-
97
6.13
Tỉ lệ trẻ khuyết tật ở độ tuổi mầm non và phổ
thông được tiếp cận giáo dục
%
80
90
7
Y tế
7.1
Mức sinh thay thế (Quốc gia)
Mức
độ
-
Bảo đảm
vững
chắc
7.2
Tuổi thọ trung bình
Tuổi
74,5
75
7.3
Số năm sống khoẻ
Năm
67
68
7.4
Chỉ tiêu số lượng trên 10.000 dân
a
Số giường bệnh
Giường
31
32
b
Số bác sỹ
người
9
9.5
c
Số dược sỹ
người
-
1.5
d
Số điều dưỡng viên
người
-
19.05
7.5
Tỉ lệ người dân sử dụng dịch vụ chăm sóc ban
đầu tại y tế cơ sở được bảo hiểm y tế chi trả
%
96.2
97
15
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Mục tiêu
Đến năm
2025
Đến năm
2030
7.6
Tỉ lệ người dân được quản lý sức khỏe
%
-
> 95
7.7
Tỉ lệ phụ nữ có thai được khám thai định kỳ,
sinh con ở cơ sở y tế hoặc có sự trợ giúp của
cán bộ y tế
%
> 80
-
7.8
Tỉ lệ tiêm chủng mở rộng với 14 loại vắc xin
%
-
95
7.9
Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể
thấp còi
%
-
< 15
7.10
Chấm dứt các dịch bệnh AIDS, lao và loại trừ
sốt rét
Mức
độ
-
Giải
quyết cơ
bản
7.11
Tỉ lệ người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế
%
80
90
7.12
Tỉ lệ trẻ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát
hiện, can thiệp sớm khuyết tật bẩm sinh, rối
loạn phát triển và can thiệp sớm các dạng
khuyết tật
%
70
80
7.13
Tỉ lệ người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe
ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập
hồ sơ theo dõi sức khỏe
%
90
100
7.14
Tỉ lệ người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh
được khám chữa bệnh và được hưởng sự chăm
sóc của gia đình và cộng đồng
%
100
100
8
Phát triển văn hóa và thông tin, truyền
thông
8.1
Tỉ lệ người dân được xem các kênh phát
thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ
chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của
quốc gia và địa phương
-
-
a
Vùng sâu, vùng xa, biên giới
%
80
80
b
Các vùng còn lại
%
100
100
8.2
Tỉ lệ dân số được phủ sóng di động
%
100
100
8.3
Tỉ lệ xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn có hệ thống đài truyền thanh hoạt động
%
100
100
8.4
Tỉ lệ xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn có điểm cung cấp thông tin công
cộng phục vụ người dân sử dụng dịch vụ
thông tin thiết yếu
%
70
100
8.5
Tỉ lệ xã được cung cấp dịch vụ viễn thông phổ
cập
%
100
100
8.6
Tỉ lệ xã đạt chuẩn tiêu chí về thông tin và
truyền thông theo Bộ Tiêu chí quốc gia về xã
nông thôn mới nâng cao
%
24
37
9
Nhà ở
9.1
Xây dựng căn hộ nhà ở xã hội cho người thu
Căn hộ
1.680
2.991
16
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Mục tiêu
Đến năm
2025
Đến năm
2030
nhập thấp, công nhân khu công nghiệp
9.2
Xóa bỏ tình trạng nhà tạm, nhà dột nát cho các
đối tượng
Mức
độ
Giải
quyết cơ
bản
Xoá bỏ
hoàn toàn
9.3
Diện tích nhà ở bình quân đầu người
m
2
sàn/
người
21.1
24.6
a
Thành thị
m
2
sàn/
người
33
38.5
b
Nông thôn
m
2
sàn/
người
18
19.7
9.4
Tỉ lệ nhà ở kiên cố
%
-
85-90
a
Thành thị
%
-
100
b
Nông thôn
%
-
75-80
9.5
Tỉ lệ nhà ở có hệ thống cấp điện, cấp nước,
thoát nước thải đồng bộ và được đấu nối vào
hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực
%
-
90
10
Nước sạch, vệ sinh môi trường
10.1
Tỉ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo
quy chuẩn
a
Thành thị
%
-
96
b
Nông thôn
%
60
80
10.2
Tỉ lệ hộ gia đình được sử dụng nhà tiêu hợp vệ
sinh
a
Thành thị
%
85
-
b
Nông thôn
%
>95
-
10.3
Tỉ lệ hộ gia đình có công trình phụ hợp vệ sinh
bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
%
-
100
10.4
Tỉ lệ trường học có công trình phụ hợp vệ sinh
bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
%
85
100
10.5
Tỉ lệ trạm y tế có công trình phụ hợp vệ sinh
bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
%
-
100
10.6
Tỉ lệ điểm dân cư nông thôn tập trung có hệ
thống thu gom nước thải sinh hoạt
%
-
25
10.7
Tỉ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý
%
-
15
10.8
Tỉ lệ hộ chăn nuôi, trang trại được xử lý chất
thải chăn nuôi
%
-
75

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1141/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 09/5/2024 của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết 42-NQ/TW ngày 24/11/2023, Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1141/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×