Quyết định 1078/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh tại các trường ở khu vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn năm học 2015-2016

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    16
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------
Số: 1078/QĐ-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2015

 
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC XUẤT GẠO DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG Ở KHU VỰC
CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN NĂM HỌC 2015-2016
---------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
 
 
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ gạo cho học sinh tại các trường ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
Căn cứ công văn số 6608/VPCP-KGVX ngày 28/8/2014 của Văn phòng Chính phủ về kết quả cấp gạo hỗ trợ cho học sinh năm học 2013-2014;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
Điều 1. Tổng cục Dự trữ Nhà nước xuất cấp 14.181.000 kg gạo từ nguồn dự trữ quốc gia để tạm ứng hỗ trợ cho học sinh trong 02 tháng đầu kỳ I của năm học 2015-2016 theo quy định tại Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg ngày 18/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ gạo cho học sinh tại các trường ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo phụ lục ban hành kèm quyết định này.
Điều 2. Tổng cục Dự trữ Nhà nước có trách nhiệm:
1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh để khẩn trương tổ chức giao nhận gạo cho các địa phương để hỗ trợ cho học sinh kịp vào đầu năm học mới theo đúng quy định.
2. Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ gạo cho học sinh của các địa phương trong năm học 2015-2016 để trình Bộ Tài chính ra quyết định giao bổ sung cho các địa phương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp; Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý giá và Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tu;
- Ủy ban dân tộc;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT (2b), TCDT (LTTH- 52).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Chí

 
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1078/QĐ-BTC ngày 08/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
 
ĐVT: Lượng (kg)

STT
Địa phương nhận gạo (Tỉnh, Thành phố)
Số gạo cấp tạm ứng 02 tháng của học kỳ I năm học 2015-2016
TỔNG CỘNG
14.181.000
1
Hòa Bình
290.000
2
Sơn La
1.200.000
3
Điện Biên
1.600.000
4
Lai Châu
800.000
5
Hà Giang
1.800.000
6
Lào Cai
900.000
7
Yên Bái
800.000
8
Tuyên Quang
300.000
9
Vĩnh Phúc
15.000
10
Phú Thọ
100.000
11
Bắc Giang
70.000
12
Lạng Sơn
1.000.000
13
Bắc Cạn
300.000
14
Cao Bằng
800.000
15
Thái Nguyên
200.000
16
Quảng Ninh
140.000
17
Thanh Hóa
500.000
18
Nghệ An
600.000
19
Hà Tĩnh
180.000
20
Quảng Trị
160.000
21
Quảng Bình
150.000
22
Quảng Nam
300.000
23
Quảng Ngãi
380.000
 
............
 
27
Phú Yên
23.000
28
Gia Lai
230.000
29
Kon Tum
540.000
30
Lâm Đồng
60.000
31
Đắk Lắk
100.000
32
Đắk Nông
160.000
33
Bình Phước
73.000
34
Long An
134.000
35
Bà Rịa - Vũng Tàu
24.000
36
Trà Vinh
20.000
37
Bến Tre
36.000
38
Bạc Liêu
15.000
39
Sóc Trăng
25.000

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

loading
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×
×
×
×
Vui lòng đợi