Quyết định 03/2002/QĐ/VPCP của Văn phòng Chính phủ về giá giới hạn tối đa mua lúa, gạo của Cục Dự trữ Quốc gia
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
thuộc tính Quyết định 03/2002/QĐ/VPCP
Cơ quan ban hành: | Văn phòng Chính phủ | Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Số hiệu: | 03/2002/QĐ/VPCP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Đoàn Mạnh Giao |
Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. | 27/05/2002 | Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). | Đang cập nhật |
Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). | Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | |
Lĩnh vực: | Chính sách |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
tải Quyết định 03/2002/QĐ/VPCP
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ
TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
SỐ 03/2002/QĐ-VPCP NGÀY 27 THÁNG 5 NĂM 2002 VỀ GIÁ GIỚI HẠN TỐI ĐA MUA LÚA, GẠO
CỦA CỤC DỰ TRỮ QUỐC GIA
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị định số
50/CP ngày 06 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn của Văn
phòng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
137/HĐBT ngày 27 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng về quản lý giá;
Căn cứ Quyết định số
40/2002/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2002 về thẩm quyền ký ban hành văn bản quy
phạm pháp luật để thực hiện quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực do các cơ
quan thuộc Chính phủ quản lý;
Theo đề nghị của Ban
Vật giá Chính phủ tại công văn số 274/BVGCP-NLTS ngày 19 tháng 4 năm 2002, công
văn số 364/BVGCP-NLTS ngày 14 tháng 5 năm 2002 và công văn số 367/BVGCP-NLTS
ngày 15 tháng 5 năm 2002 về việc quy định giá tối đa mua lúa, gạo dự trữ quốc
gia;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định:
1. Giá giới hạn tối đa mua lúa vụ đông xuân năm 2002 đạt tiêu chuẩn dự trữ quốc gia tại cửa kho Chi cục dự trữ các tỉnh miền Trung là 2.000 đồng/kg.
2. Giá giới hạn tối đa mua lúa vụ đông xuân năm 2002 đạt tiêu chuẩn dự trữ quốc gia tại cửa kho Chi cục dự trữ các tỉnh miền Bắc:
a) Các tỉnh đồng bằng và trung du là 2.250 đồng/kg.
b) Các tỉnh miền núi là 2.400 đồng/kg.
3. Giá giới hạn tối đa mua gạo vụ đông xuân năm 2002 đạt tiêu chuẩn dự trữ quốc gia tại cửa kho Chi cục dự trữ các tỉnh miền Bắc:
a) Loại gạo 10% tấm: các tỉnh đồng bằng là 3.000 đồng/kg, các tỉnh trung du và miền núi là 3.200 đồng/kg;
b) Loại gạo 20% tấm: các tỉnh đồng bằng là 2.900 đồng/kg, các tỉnh trung du và miền núi là 3.100 đồng/kg.
4. Giá giới hạn tối đa mua gạo loại 25% tấm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu tại cửa kho dự trữ quốc gia các tỉnh Nam bộ là 2.650 đồng/kg.
Mức giá quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này chưa bao gồm chi phí bao bì và thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Ban Vật giá Chính phủ căn cứ tình hình thị trường từng thời điểm ở từng vùng để hướng dẫn cụ thể giá mua lúa, gạo sát với giá thị trường tại thời điểm mua và không vượt mức giá tối đa quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Trưởng Ban Vật giá Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.