• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 44/NQ-HĐND Cà Mau 2026 điều chỉnh bổ sung phát triển thanh niên 2021-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 14/10/2026 09:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 44/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Phạm Văn Thiều
Trích yếu: Điều chỉnh, bổ sung về phát triển thanh niên tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 – 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 44/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 44/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 44/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 44/NQ-HĐND
Cà Mau, ngày 08 tháng 10 năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Điều chỉnh, bổ sung về phát triển thanh niên
tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 6 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thanh niên ngày 16 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1184/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển thanh niên
Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;
Xét Tờ trình số 758/TTr-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau về ban hành Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung nghị quyết về phát
triển thanh niên tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 357/BC-
BVHXH ngày 05 tháng 10 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân
tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 6 (chuyên đề) đã thảo
luận và thống nhất.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung về phát triển thanh niên tỉnh Cà Mau giai
đoạn 2021 - 2030, với các nội dung sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Cà Mau phát triển toàn diện về đức - trí - thể
- mỹ, giàu lòng yêu quê hương, đất nước, có ý chí tự cường, tự hào dân tộc; có lý
tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng quê hương, đất nước; có
đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khỏe và lối sống lành mạnh;
có văn hóa, kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng sống, nghề nghiệp và việc làm; có
ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ và
chuyển đổi số. Phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát
triển nhanh và bền vững của tỉnh, góp phần phát triển đất nước và hội nhập quốc
tế. Phát huy tinh thần cống hiến, xung kích, tình nguyện và nâng cao trách nhiệm
của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1: Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông
tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho thanh niên
- Hằng năm, 80% thanh niên công nhân, 75% thanh niên nông thôn, thanh niên
vùng đồng bào dân tộc thiểu số được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh.
- Đến năm 2030, trên 80% thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp
thông tin về chính sách, pháp luật và văn hóa tuân thủ pháp luật, kỹ năng phòng, chống
vi phạm pháp luật theo hình thức trực tiếp, các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng
xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng.
- Hằng năm, có ít nhất 20% thanh niên là người dân tộc thiểu số làm báo cáo
viên, tuyên truyền viên pháp luật và tham gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho
thanh thiếu niên tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn, được bồi dưỡng, nâng cao kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến
giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, lĩnh vực, địa bàn.
b) Mục tiêu 2: Giáo dục, đào tạo, mở rộng cơ hội học tập, nghiên cứu khoa
học cho thanh niên
- Đến năm 2030, trên 50% thanh niên tham gia và hoàn thành ít nhất 01 khoá
học trực tuyến trên ứng dụng nền tảng cung cấp các khóa học trực tuyến đại
chúng mở (MOOCs) của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuyển đổi số, khởi nghiệp, đổi
mới sáng tạo; trên 90% thanh niên thuộc nhóm dễ bị tổn thương được hỗ trợ tiếp cận
học tập số thông qua thiết bị, Internet hoặc chương trình đào tạo trực tuyến phù hợp.
- Đến năm 2030, ít nhất 30% thanh niên có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên theo
Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.
- Đến năm 2030, phấn đấu 90% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và kỹ
năng lựa chọn nghề nghiệp; trong đó, thanh niên là học sinh, sinh viên đạt 100%.
- Đến năm 2030, tăng 15% số công trình khoa học và công nghệ do thanh niên
chủ trì; tăng 10% số thanh niên làm việc trong các tổ chức khoa học, công nghệ (so
với năm 2020).
c) Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, tạo sinh kế bền vững cho
thanh niên; phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao
- Đến năm 2030, 95% thanh niên được phổ cập kiến thức, kỹ năng số cơ bản;
phấn đấu 40% thanh niên có kỹ năng số nâng cao, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI).
- Đến năm 2030, ít nhất 30% số ý tưởng, dự án khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
của thanh niên được kết nối, hỗ trợ từ các doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc
được đầu tư, vay vốn từ nguồn kinh phí phù hợp; ít nhất 25% doanh nghiệp khởi
nghiệp mới do thanh niên làm chủ.
- Đến năm 2030, phấn đấu 70% thanh niên được đào tạo nghề hoặc có kỹ năng
nghề đạt chuẩn theo khung kỹ năng nghề quốc gia; 50% thanh niên thuộc nhóm dễ bị
tổn thương được Nhà nước hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề.
3
- Đến năm 2030, tỷ lệ thanh niên thất nghiệp, thiếu việc làm dưới 6%; 40%
thanh niên tham gia các hoạt động kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; phấn đấu 70%
thanh niên có việc làm bền vững, việc làm xanh, việc làm trong khu vực kinh tế số,
lĩnh vực công nghệ cao hoặc các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển của quốc gia; ít
nhất 70% người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là thanh niên, tập trung vào
các thị trường có thu nhập cao.
- Đến năm 2030, có ít nhất 70% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm
HIV, người sử dụng ma túy, thanh niên là nạn nhân của tội phạm buôn bán
người, thanh niên vi phạm pháp luật được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa
nhập cộng đồng. Phấn đấu tạo việc làm ổn định cho trên 50% thanh niên
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
30% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện, sau cải
tạo, thanh niên là người Việt Nam không có quốc tịch.
d) Mục tiêu 4: Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên
- Hằng năm, trên 80% thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn
luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức
khỏe tâm thần; dân số và phát triển; bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ
sở giới; bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện
pháp phòng, chống HIV/AIDS (trong đó: tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong
các cơ sở giáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
đạt trên 90%).
- Hằng năm, trên 70% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch
vụ thân thiện về tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; trên 50% thanh
niên được tiếp cận dịch vụ tư vấn tâm lý.
- Hằng năm, trên 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe
trước khi kết hôn; trên 90% thanh niên công nhân làm việc tại các khu kinh tế, khu
công nghiệp, cụm công nghiệp được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.
đ) Mục tiêu 5: Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên
- Hằng năm, trên 90% thanh niên ở đô thị; 80% thanh niên ở nông thôn; 70%
thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn được tham gia các hoạt động văn hóa nghệ thuật hoặc sáng tạo văn hóa, thể
dục thể thao, hoạt động sinh hoạt cộng đồng.
- Hằng năm, trên 70% thanh niên được tiếp cận kiến thức, kỹ năng về xây dựng
gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cơ sở; mô hình can thiệp, phòng ngừa và
ứng phó bạo lực gia đình và bạo lực trên cơ sở giới.
- Đến năm 2030, trên 90% địa phương có mô hình hỗ trợ thanh niên sống an
toàn và ứng phó với bạo lực trên không gian mạng.
e) Mục tiêu 6: Phát huy vai trò của thanh niên trong xây dựng hệ thống chính
trị, tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Đến năm 2030, phấn đấu 20% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội cấp tỉnh và cấp xã được đưa vào quy hoạch lãnh đạo, quản lý; 15%
4
thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức
vụ lãnh đạo, quản lý; trong đó, tỷ lệ nữ đạt ít nhất 30%.
- Hằng năm, phấn đấu 70% thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện, hoạt
động vì cộng đồng và được hỗ trợ kinh phí cho hoạt động, đồng thời được tập
huấn, phổ biến kỹ năng ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh và bảo
vệ môi trường; phấn đấu 10.000 thanh niên tham gia các chương trình trao đổi
quốc tế, giao lưu học thuật, hợp tác khởi nghiệp và tình nguyện quốc tế trực tiếp
hoặc trên nền tảng số.
3. Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
a) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp
đảm bảo thống nhất về nhận thức và hành động của cả hệ thống chính trị trong việc
chăm lo, bồi dưỡng và phát triển toàn diện thanh niên.
b) Thực hiện lồng ghép các chỉ tiêu phát triển thanh niên trong quá trình xây
dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội 05
năm và hằng năm của tỉnh.
c) Xã hội hóa, huy động các nguồn lực để đầu tư cho phát triển thanh niên.
Quan tâm cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút thanh niên là sinh viên tốt nghiệp xuất
sắc; rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về thanh niên do địa phương ban
hành phù hợp với phát triển thanh niên trên địa bàn tỉnh.
d) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật
cho thanh niên bằng nhiều hình thức đa dạng, linh hoạt, thiết thực và phù hợp với
đặc điểm, nhu cầu của từng nhóm đối tượng; đồng thời, gắn với điều kiện thực tế
của từng địa bàn, từng lĩnh vực, góp phần nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành
pháp luật, trách nhiệm của thanh niên đối với bản thân, gia đình và xã hội.
đ) Tăng cường cung ứng dịch vụ, hoạt động hỗ trợ thanh niên trong học tập,
khởi nghiệp, chăm sóc sức khỏe; tư vấn và trợ giúp pháp lý cho thanh niên. Xây
dựng và triển khai hiệu quả Đề án nâng cao năng lực ngoại ngữ cho đoàn viên,
thanh niên giai đoạn 2026 - 2030; tăng cường ứng dụng công nghệ số trong dạy và
học ngoại ngữ; tổ chức các lớp bồi dưỡng, câu lạc bộ ngoại ngữ, sân chơi giao tiếp
tiếng Anh; hỗ trợ thanh niên tiếp cận các nền tảng học ngoại ngữ trực tuyến; khuyến
khích đoàn viên, thanh niên tham gia các kỳ thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo
chuẩn quốc gia và quốc tế.
e) Tiếp tục kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm
công tác quản lý nhà nước về thanh niên theo hướng chuyên nghiệp, trách nhiệm,
hiệu quả; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng và năng lực
tham mưu, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thanh niên,
đáp ứng yêu cầu phát triển thanh niên trong tình hình mới.
g) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, ứng dụng chuyển đổi số trong công tác phát
triển thanh niên, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh niên và tạo
điều kiện để thanh niên hội nhập, phát triển.
5
h) Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nghị quyết về phát triển
thanh niên. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất, kiến nghị với các cơ quan
có thẩm quyền để kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thực hiện nghị quyết phát triển thanh niên.
i) Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội và thanh niên trong
việc tham gia thực hiện nghị quyết phát triển thanh niên.
4. Kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách Nhà nước được bố trí lồng ghép trong dự toán ngân sách
hằng năm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo phân
cấp hiện hành để thực hiện Nghị quyết và các nguồn lực hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Nghị quyết số
39/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về
phát triển thanh niên tỉnh Cà Mau đến năm 2030; Nghị quyết số 09/NQ-HĐND
ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về phát triển thanh
niên tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2021 - 2030.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực
hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá XI, Kỳ họp
thứ 6 (chuyên đề) thông qua ngày 08 tháng 10 năm 2026./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 44/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau điều chỉnh, bổ sung về phát triển thanh niên tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 – 2030

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 44/NQ-HĐND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Nghị quyết 44/NQ-HĐND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×