- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 35/2026/NQ-HĐND Lạng Sơn hỗ trợ ngân sách xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 35/2026/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Đoàn Thị Hậu |
| Trích yếu: | Ban hành Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thực hiện một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 35/2026/NQ-HĐND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN _________ Số: 35/2026/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ___________________ Lạng Sơn, ngày 15 tháng 10 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ quy định nội dung, cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Thông tư số 26/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 60/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 02/2026/TT-BDTTG ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn một số nội dung Hợp phần thứ hai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026
- 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Xét Tờ trình số 299/TTr-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết ban hành Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVIII, kỳ họp thứ bảy (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 15 tháng 10 năm 2026./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Bộ Tài chính; - Bộ Dân tộc và Tôn giáo; - Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH tỉnh; - Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và PTTH Lạng Sơn, Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh; - Liên thông phần mềm HĐND; - Lưu: VT, HS kỳ họp. | CHỦ TỊCH Đoàn Thị Hậu |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN _____ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ___________________ |
QUY ĐỊNH
Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tổ chức thực hiện, quản lý, sử dụng, quyết toán và thụ hưởng nguồn kinh phí chi thường xuyên thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ quy định tại Quy định này là mức hỗ trợ tối đa từ nguồn kinh phí chi thường xuyên thực hiện Chương trình. Mức hỗ trợ cụ thể đối với từng nhiệm vụ, mô hình, dự án do cơ quan có thẩm quyền quyết định trên cơ sở dự toán chi tiết được phê duyệt, dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, khả năng cân đối nguồn kinh phí và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Mức hỗ trợ cụ thể không được vượt mức tối đa do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; việc quản lý, sử dụng kinh phí phải tuân thủ tiêu chuẩn, định mức, chế độ tài chính hiện hành; không hỗ trợ trùng lặp cùng một nội dung, cùng một đối tượng từ nhiều chương trình, đề án, dự án, chính sách sử dụng ngân sách nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chương II
NỘI DUNG HỖ TRỢ
Mục 1
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CÁC NỘI DUNG HỢP PHẦN THỨ NHẤT THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 417/QĐ-BNNMT NGÀY 31 THÁNG 01 NĂM 2026
Điều 4. Hỗ trợ mô hình chợ đáp ứng các tiêu chí đảm bảo an toàn thực phẩm cấp xã (thuộc nội dung 06, thành phần 02).
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Xây dựng, nhân rộng mô hình chợ đáp ứng các tiêu chí bảo đảm an toàn thực phẩm cấp xã theo TCVN 11856:2017: khảo sát lựa chọn chợ để xây dựng mô hình; biển hiệu, trang thiết bị cho chợ, hộ kinh doanh tại chợ để đáp ứng các tiêu chí theo yêu cầu tại TCVN 11856:2017; tập huấn cho cán bộ quản lý chợ, hộ kinh doanh tại chợ kiến thức về bảo đảm an toàn thực phẩm; truyền thông, quảng bá cho các chợ xây dựng mô hình chợ an toàn thực phẩm theo TCVN 11856:2017.
b) Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất nhằm xây dựng, nhân rộng mô hình chợ đáp ứng các tiêu chí bảo đảm an toàn thực phẩm cấp xã theo TCVN 11856:2017 -Chợ kinh doanh thực phẩm để đáp ứng các tiêu chí nông thôn mới theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 17/2026/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương: các hạng mục sửa chữa, cải tạo nhỏ, bổ sung cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật nhằm đáp ứng các tiêu chí của TCVN 11856:2017 và phục vụ xây dựng, nhân rộng mô hình chợ bảo đảm an toàn thực phẩm bao gồm sửa chữa cục bộ nền, quầy, sạp, mương, rãnh thoát nước tại khu vực kinh doanh thực phẩm; sửa chữa, bổ sung điểm cấp nước, khu vực rửa tay, thu gom rác thải; bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh thực phẩm; không bao gồm việc xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo, nâng cấp tổng thể công trình chợ.
2. Mức hỗ trợ:
a) 100% kinh phí thực hiện xây dựng, nhân rộng mô hình chợ đáp ứng các tiêu chí bảo đảm an toàn thực phẩm cấp xã theo TCVN 11856:2017 được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tối đa 150.000.000 đồng/mô hình chợ.
b) 100% kinh phí đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất nhằm xây dựng, nhân rộng mô hình chợ đáp ứng các tiêu chí bảo đảm an toàn thực phẩm cấp xã theo TCVN 11856:2017 - Chợ kinh doanh thực phẩm theo dự án, kế hoạch, mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tối đa 500.000.000 đồng/mô hình chợ.
Điều 5. Hỗ trợ triển khai các hoạt động thương mại điện tử (thuộc nội dung 06, thành phần 02) và đa dạng hóa hệ thống kênh phân phối, tiêu thụ bảo đảm bền vững (thuộc nội dung 07, thành phần 03).
1. Nội dung hỗ trợ:
Tổ chức triển khai thực hiện các phiên livestream để bán các sản phẩm, dịch vụ đặc trưng của địa phương bao gồm: chi phí xây dựng nội dung, kịch bản; thuê KOL/KOC, nhân sự và kỹ thuật livestream; trang thiết bị kỹ thuật phục vụ phiên livestream quảng bá sản phẩm; thiết lập, tối ưu hóa gian hàng trên nền tảng thương mại điện tử và các chi phí cần thiết khác phục vụ phiên livestream.
2. Mức hỗ trợ:
Hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức thực hiện phiên livestream trên nền tảng thương mại điện tử theo định mức như sau:
a) Tối đa 200.000.000 đồng/phiên livestream do cơ quan, đơn vị cấp tỉnh chủ trì tổ chức.
b) Tối đa 80.000.000 đồng/phiên livestream do Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì tổ chức.
Điều 6. Hỗ trợ cấp mã số rừng trồng (thuộc nội dung 03, thành phần 03).
1. Nội dung hỗ trợ:
Rà soát, xác định và quy hoạch rừng trồng; triển khai cấp và quản lý mã số rừng trồng: lập hồ sơ, thẩm định và cấp mã số rừng trồng theo quy định; cập nhật dữ liệu mã số rừng trồng; kiểm tra, giám sát duy trì điều kiện rừng trồng; ứng dụng công nghệ số trong quản lý rừng trồng; tổ chức sản xuất và nâng cao năng lực.
2. Mức hỗ trợ: 100% kinh phí thực hiện; tối đa 400.000 đồng/ha.
Điều 7. Hỗ trợ điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP (thuộc nội dung 04, thành phần 03).
1. Nội dung hỗ trợ: chi phí thiết kế, mua sắm trang thiết bị (biển hiệu; quầy, kệ, tủ, giá trưng bày; các loại máy phục vụ bán hàng; các loại tủ bảo quản sản phẩm); chi phí tuyên truyền, quảng bá, tổ chức khai trương điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP.
2. Mức hỗ trợ: 50% tổng kinh phí thực hiện; tối đa 200.000.000 đồng/điểm.
Điều 8. Hỗ trợ một số nội dung thuộc mô hình du lịch nông thôn (thuộc nội dung 06, thành phần 03).
1. Nội dung hỗ trợ: chi phí trồng cây bóng mát, cây cảnh, cây hoa và thảm cỏ (bao gồm: cây giống, phân bón); thùng chứa rác, dụng cụ, thiết bị, hóa chất, chế phẩm sinh học để cải tạo cảnh quan, vệ sinh môi trường.
2. Mức hỗ trợ: 70% tổng kinh phí thực hiện mô hình được cơ quan có thẩm quyền công nhận; tối đa 200.000.000 đồng/mô hình.
Điều 9. Hỗ trợ mô hình học tập cộng đồng (thuộc nội dung 01, thành phần 04).
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Hỗ trợ giáo viên được Ủy ban nhân dân xã, phường phân công làm nhiệm vụ tại trung tâm học tập cộng đồng. Mỗi Ủy ban nhân dân xã, phường cử tối đa 03 giáo viên làm nhiệm vụ tại trung tâm học tập cộng đồng/năm.
b) Cước viễn thông sử dụng để điều tra nhu cầu người học, tư vấn người dân đăng ký học, phục vụ tuyên truyền, huy động người dân đến tham gia học các lớp chuyên đề.
c) Xây dựng video làm tài liệu dạy học trực tuyến.
2. Mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ giáo viên được Ủy ban nhân dân xã, phường phân công làm nhiệm vụ tại trung tâm học tập cộng đồng: tối đa 300.000 đồng/tháng/giáo viên.
b) Cước viễn thông sử dụng để điều tra nhu cầu người học, tư vấn người dân đăng ký học: tối đa 200.000 đồng/tháng/trung tâm học tập cộng đồng.
c) Xây dựng video làm tài liệu dạy học trực tuyến được Ban Giám đốc Trung tâm học tập cộng đồng phê duyệt: tối đa 1.000.000 đồng/video.
Điều 10. Hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề (trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng) cho người lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị (thuộc nội dung 03, thành phần 04).
1. Nội dung hỗ trợ: chi phí đào tạo; tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo; tiền đi lại cho người lao động từ nơi ở hiện tại đến địa điểm đào tạo.
2. Mức hỗ trợ: theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
Điều 11. Hỗ trợ người lao động cư trú trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (thuộc nội dung 05, thành phần 04).
1. Nội dung hỗ trợ: chi phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của bên tiếp nhận lao động; tiền ăn, sinh hoạt phí, tiền ở trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng; tiền đi lại từ nơi cư trú đến địa điểm đào tạo; hỗ trợ các thủ tục xuất cảnh để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2. Mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của bên tiếp nhận lao động; tiền ăn, sinh hoạt phí, tiền ở trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng; tiền đi lại từ nơi cư trú đến địa điểm đào tạo: theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
b) Hỗ trợ các thủ tục xuất cảnh để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
- Chi phí làm hộ chiếu: Theo mức quy định tại Thông tư số 28/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam; Thông tư số 117/2026/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về phát triển công dân số. Mức hỗ trợ: tối đa 200.000 đồng/người/lần cấp.
- Chi phí làm thị thực: Theo mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động. Mức hỗ trợ: tối đa 4.000.000 đồng/người/lần cấp.
- Chi phí khám sức khỏe: theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 30 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
- Chi phí cấp phiếu lý lịch tư pháp: Theo mức quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; Thông tư số 117/2026/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về phát triển công dân số. Mức hỗ trợ: tối đa 200.000 đồng/người/lần cấp.
Điều 12. Hỗ trợ gói cước Internet thuộc mô hình “thôn thông minh” (thuộc nội dung 02, thành phần 06).
1. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ duy trì gói cước Internet cáp quang băng rộng tại Nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng tại thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã nhóm 1 và xã nhóm 2.
2. Mức hỗ trợ: tối đa 250.000 đồng/điểm/tháng.
Điều 13. Hỗ trợ mô hình tiêu dùng xanh, thân thiện môi trường, cộng đồng không rác thải nhựa và kinh tế tuần hoàn quy mô thôn, bản, cụm dân cư, hộ gia đình (thuộc nội dung 01, thành phần 07).
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Quy mô hộ gia đình: hỗ trợ dụng cụ, trang thiết bị thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; hỗ trợ thiết bị ủ rác hữu cơ tại hộ gia đình; hỗ trợ túi vải sử dụng nhiều lần thay thế túi nilong khó phân hủy; hỗ trợ sử dụng các sản phẩm tẩy rửa sinh học, sử dụng các sản phẩm có nhãn sinh thái, nhãn năng lượng.
b) Quy mô thôn, bản, cụm dân cư: hỗ trợ tổ chức tập huấn, hướng dẫn phân loại rác tại nguồn; hỗ trợ thiết bị phục vụ phân loại chất thải sinh hoạt quy mô thôn, bản, cụm dân cư; hỗ trợ xây dựng điểm thu gom tập trung chất thải rắn sinh hoạt tái chế tại thôn, bản, cụm dân cư; hỗ trợ xây dựng mô hình ủ, xử lý chất thải hữu cơ thành phân compost; hỗ trợ trang bị bảo hộ lao động cho người tham gia thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt.
2. Mức hỗ trợ:
a) 70% tổng kinh phí thực hiện mô hình đối với quy mô hộ gia đình; tối đa 20.000.000 đồng/mô hình.
b) 70% tổng kinh phí thực hiện mô hình đối với quy mô thôn, bản, cụm dân cư; tối đa 200.000.000 đồng/mô hình.
Điều 14. Hỗ trợ mô hình thôn sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu, mở rộng không gian sinh hoạt cộng đồng; mô hình “nông nghiệp xanh” (thuộc nội dung 03, thành phần 07).
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Mô hình thôn sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu, mở rộng không gian sinh hoạt cộng đồng: xây dựng các tài liệu hướng dẫn, kế hoạch thực hiện (chuyên gia, điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, xây dựng báo cáo và tài liệu); chi phí trồng cây xanh (cây giống, phân bón); thùng chứa rác, dụng cụ, thiết bị, hoá chất, chế phẩm sinh học để cải tạo cảnh quan, vệ sinh môi trường; công lao động để thực hiện cải tạo, xây dựng cảnh quan, không gian làng quê; giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất sạch và xây dựng các mô hình; tuyên truyền, phổ biến các nội dung liên quan; tổ chức các cuộc vận động, chiến dịch, đợt ra quân về bảo vệ môi trường; tổ chức hội thảo, tập huấn, tọa đàm, cuộc thi.
b) Mô hình “nông nghiệp xanh”: xây dựng các tài liệu hướng dẫn, tiêu chí đánh giá mô hình; xây dựng đề án để thực hiện mô hình (chuyên gia, điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, xây dựng báo cáo và tài liệu); quy trình sản xuất thân thiện môi trường (hữu cơ, VietGAP, canh tác ít phát thải); công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng; năng lượng tái tạo; vật liệu thân thiện môi trường.
2. Mức hỗ trợ: 70% tổng kinh phí thực hiện mô hình; tối đa 350.000.000 đồng/mô hình.
Điều 15. Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình “Khu dân cư đoàn kết, ấm no, hạnh phúc” (thuộc nội dung 01, thành phần 08).
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Đối với xây dựng mô hình: khảo sát thành lập mô hình; các hoạt động triển khai, thông tin, tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia xây dựng mô hình; ra mắt mô hình; tổ chức sơ kết, tổng kết, xây dựng mô hình.
b) Đối với duy trì mô hình: các hoạt động thăm hỏi, động viên hộ nghèo, người có công với cách mạng, đối tượng yếu thế, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, hỏa hoạn và các sự cố bất khả kháng khác; các hoạt động tuyên truyền, vận động Nhân dân bảo vệ môi trường, chỉnh trang cảnh quan, xây dựng và duy trì môi trường sống xanh, sạch, đẹp tại khu dân cư; các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và giao lưu cộng đồng nhằm tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
2. Mức hỗ trợ:
a) Xây dựng mô hình: tối đa 50.000.000 đồng/mô hình.
b) Duy trì mô hình: tối đa 25.000.000 đồng/mô hình/năm.
Điều 16. Hỗ trợ thực hiện các phong trào, đề án của tổ chức Hội Nông dân (thuộc nội dung 02, thành phần 08).
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Thành lập Câu lạc bộ “Nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi”: tổ chức hội nghị; tập huấn, bồi dưỡng; tổ chức đi thực tế học tập, trao đổi kinh nghiệm; kiểm tra, giám sát; tổng kết; tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu các mô hình hoạt động hiệu quả để nhân rộng.
b) Xây dựng các chi Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp theo nguyên tắc “5 tự”, “5 cùng”: tổ chức cuộc họp, hội nghị; tổng kết; tổ chức đi thực tế học tập, trao đổi kinh nghiệm.
c) Hỗ trợ nông dân tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp: tổ chức tuyên truyền, tư vấn, hướng dẫn thành lập mới, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ hợp tác, Hợp tác xã nông nghiệp; tập huấn, bồi dưỡng; hỗ trợ giống, vật tư, trang thiết bị; xây dựng thương hiệu, kết nối thị trường, xúc tiến thương mại và tiêu thụ sản phẩm; kiểm tra, giám sát.
d) Xây dựng mô hình sản xuất bảo đảm an toàn thực phẩm: tổ chức tập huấn; hỗ trợ xây dựng, nhân rộng các mô hình (bao gồm: tập huấn kỹ thuật; giống, vật tư đầu vào trong sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; trang thiết bị máy móc, công cụ, dụng cụ phục vụ sản xuất, bảo quản, chế biến kinh doanh nông sản, thực phẩm).
2. Mức hỗ trợ:
a) Thành lập Câu lạc bộ “Nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi”: tối đa 50.000.000 đồng/Câu lạc bộ.
b) Xây dựng các chi Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp theo nguyên tắc “5 tự”, “5 cùng”:
- Thành lập mới mô hình chi, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp: tối đa 50.000.000 đồng/mô hình.
- Tổng kết, rút kinh nghiệm, phổ biến nhân rộng mô hình: tối đa 20.000.000 đồng/lần.
- Tổ chức đi thực tế học tập, trao đổi kinh nghiệm xây dựng mô hình hiệu quả ngoài tỉnh: tối đa 50.000.000 đồng/cuộc.
c) Hỗ trợ nông dân tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp:
- Tư vấn, hướng dẫn, tuyên truyền, vận động thành lập mới Tổ hợp tác: tối đa 10.000.000 đồng/Tổ hợp tác.
- Tư vấn, hướng dẫn, tuyên truyền, vận động thành lập mới Hợp tác xã: tối đa 15.000.000 đồng/Hợp tác xã.
- Tổ chức các hoạt động hội nghị, hội thảo để tuyên truyền, đánh giá chính sách: tối đa 50.000.000 đồng/cuộc.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp: tối đa 15.000.000 đồng/Tổ hợp tác, Hợp tác xã.
d) Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất bảo đảm an toàn thực phẩm: tối đa 50.000.000 đồng/mô hình.
Điều 17. Hỗ trợ thực hiện các đề án của tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ (thuộc nội dung 03, thành phần 08).
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Xây dựng mô hình “01 phụ nữ - 01 gia đình - 01 mô hình phát triển kinh tế”: giống cây trồng, giống vật nuôi; thiết bị, vật tư thiết yếu phục vụ mô hình; tập huấn kỹ thuật, quản lý; kiểm tra, giám sát, đánh giá mô hình.
b) Xây dựng cụm dự án sinh kế - hợp tác xã do phụ nữ quản lý tại tỉnh: nguyên liệu sản xuất, vật tư, công cụ, máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất; tập huấn; xúc tiến thương mại.
c) Xây dựng mô hình “Nhà an toàn cho phụ nữ và trẻ em”: khảo sát, lựa chọn địa bàn; tổ chức ra mắt mô hình; truyền thông, tuyên truyền; tập huấn nâng cao kiến thức.
2. Mức hỗ trợ:
a) Xây dựng mô hình “01 phụ nữ - 01 gia đình - 01 mô hình phát triển kinh tế”: tối đa 30.000.000 đồng/mô hình.
b) Xây dựng cụm dự án sinh kế - hợp tác xã do phụ nữ quản lý tại tỉnh: tối đa 200.000.000 đồng/cụm.
c) Xây dựng mô hình “Nhà an toàn cho phụ nữ và trẻ em”: tối đa 30.000.000 đồng/mô hình.
Điều 18. Hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch, 3 an” (thuộc nội dung 04, thành phần 08).
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Xây dựng mô hình gia đình “5 không, 3 sạch, 3 an”: khảo sát, lựa chọn địa bàn; mua sắm trang thiết bị, vật tư; giống cây trồng, vật nuôi; tổ chức công bố, ra mắt mô hình; tuyên truyền; tham quan, học tập kinh nghiệm.
b) Duy trì và nhân rộng mô hình gia đình “5 không, 3 sạch, 3 an” hằng năm: hỗ trợ sinh hoạt định kỳ, sơ kết, tổng kết, tuyên truyền, chia sẻ kinh nghiệm; biểu dương, khen thưởng.
2. Mức hỗ trợ:
a) Xây dựng mô hình gia đình “5 không, 3 sạch, 3 an”: tối đa 50.000.000 đồng/mô hình.
b) Duy trì và nhân rộng mô hình gia đình “5 không, 3 sạch, 3 an”: tối đa 5.000.000 đồng/mô hình.
Điều 19. Hỗ trợ Chương trình trí thức trẻ tình nguyện tham gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 (thuộc nội dung 05, thành phần 08).
1. Nội dung hỗ trợ: in ấn, cung cấp tài liệu; tập huấn, hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ và phương thức tổ chức, vận hành đội hình; hỗ trợ một số vật dụng, trang thiết bị thiết yếu phục vụ hoạt động; tuyên truyền, truyền thông về hoạt động của đội hình và các nội dung khác trực tiếp phục vụ nhiệm vụ được giao.
2. Mức hỗ trợ:
a) Thành lập mới đội hình trí thức trẻ tình nguyện tham gia xây dựng nông thôn mới: tối đa 20.000.000 đồng/đội hình.
b) Duy trì đội hình trí thức trẻ tình nguyện tham gia xây dựng nông thôn mới: tối đa 15.000.000 đồng/đội hình/năm.
Điều 20. Hỗ trợ mô hình bảo đảm an ninh, trật tự, mô hình chuyển đổi số, mô hình camera AI giám sát an ninh khu vực nông thôn (thuộc nội dung 02, thành phần 09).
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Xây dựng, thành lập, hoạt động của mô hình tổ chức quần chúng làm nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở: công tác tổ chức hoạt động của mô hình (hội nghị, tài liệu, hỗ trợ tiền ăn, nước, xăng xe).
b) Xây dựng mô hình chuyển đổi số theo Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
c) Xây dựng mô hình camera AI giám sát khu vực nông thôn đáp ứng QCVN 11 :2026/BCA theo quy định tại Thông tư số 48/2026/TT-BCA ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu cầu an ninh mạng cơ bản.
2. Mức hỗ trợ:
a) Xây dựng, thành lập, hoạt động của mô hình tổ chức quần chúng làm nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở: 100% kinh phí thực hiện mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tối đa 20.000.000 đồng/mô hình.
b) Xây dựng mô hình chuyển đổi số: 100% kinh phí thực hiện mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tối đa 500.000.000 đồng/mô hình.
c) Xây dựng mô hình camera AI giám sát khu vực nông thôn đáp ứng QCVN 11 :2026/BCA: 100% kinh phí thực hiện mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tối đa 1.000.000.000 đồng/mô hình.
Mục 2
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CÁC NỘI DUNG HỢP PHẦN THỨ HAI THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 417/QĐ-BNNMT NGÀY 31 THÁNG 01 NĂM 2026
Điều 21. Hỗ trợ đất ở theo hình thức xen ghép; xây mới nhà ở; sửa chữa nhà ở; quy hoạch, sắp xếp, bố trí ổn định dân cư cho đồng bào dân tộc thiểu số còn di cư tự do và ở những nơi cần thiết (thuộc nội dung 06, thành phần 01).
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Hỗ trợ đất ở theo hình thức xen ghép.
b) Hỗ trợ đầu tư xây dựng mới 01 căn nhà theo phong tục, tập quán của địa phương đáp ứng yêu cầu về chất lượng nhà ở theo quy định của Bộ Xây dựng.
c) Hỗ trợ sửa chữa nhà ở đã xuống cấp theo quy định hiện hành của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.
d) Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng bố trí dân cư quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 02/2026/TT-BDTTG ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn một số nội dung Hợp phần thứ hai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
2. Mức hỗ trợ:
a) Kinh phí thực hiện bố trí đất ở theo hình thức xen ghép: tối đa 40.000.000 đồng/hộ.
b) Hỗ trợ xây mới nhà ở: tối đa 60.000.000 đồng/01 căn nhà.
c) Hỗ trợ sửa chữa nhà ở: tối đa 30.000.000 đồng/01 căn nhà.
d) Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng bố trí dân cư: Theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 24/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định một số chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình bố trí ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025-2030.
Điều 22. Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển kinh tế lâm nghiệp, cộng đồng, hộ gia đình (thuộc nội dung 02, thành phần 02).
1. Nội dung hỗ trợ: giống, thiết bị, vật tư thiết yếu; tập huấn kỹ thuật, sơ kết, tổng kết mô hình; thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn; tư vấn, đào tạo để được cấp chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng, mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, chỉ dẫn địa lý đối với các sản phẩm của mô hình.
2. Mức hỗ trợ: 70% tổng kinh phí thực hiện mô hình; tối đa 800.000.000 đồng/mô hình.
Điều 23. Hỗ trợ ươm tạo mô hình khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp gắn với sản phẩm, ngành nghề, lợi thế địa phương; ưu tiên mô hình có sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị tiêu thụ sản phẩm hoặc có khả năng tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (thuộc nội dung 03, thành phần 02).
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Chi phí đào tạo nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất tại hiện trường.
b) Chi phí thực hiện hợp đồng đặt hàng với các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo để nghiên cứu, thử nghiệm phát triển sản phẩm, dịch vụ.
c) Chi phí thiết kế bao bì, nhãn mác, quảng bá, xây dựng thương hiệu sản phẩm.
2. Mức hỗ trợ:
a) 50% chi phí đào tạo nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất tại hiện trường; tối đa 30.000.000 đồng/khóa đào tạo; tối đa 05 khóa đào tạo/mô hình.
b) 100% chi phí thực hiện hợp đồng đặt hàng với các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo để nghiên cứu, thử nghiệm phát triển sản phẩm, dịch vụ; tối đa 30.000.000 đồng/hợp đồng; tối đa 05 hợp đồng/mô hình.
c) 70% chi phí thiết kế bao bì, nhãn mác, quảng bá, xây dựng thương hiệu sản phẩm; tối đa 150.000.000 đồng/mô hình.
Điều 24. Hỗ trợ Câu lạc bộ “Thủ lĩnh của sự thay đổi”, “Tổ truyền thông cộng đồng”, “Địa chỉ tin cậy” tại cộng đồng, “Góc nữ sinh” (thuộc nội dung 03, thành phần 03).
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Duy trì, củng cố hoạt động của Câu lạc bộ “Thủ lĩnh của sự thay đổi”, “Tổ truyền thông cộng đồng”: tài liệu sinh hoạt; tập huấn; trang bị một số vật dụng; hoạt động truyền thông, tổ chức các cuộc thi, hội thi; hội thảo, diễn đàn.
b) Mô hình “Địa chỉ tin cậy”: mua sắm một số vật dụng cần thiết để hỗ trợ nạn nhân; một số chi phí trực tiếp liên quan đến tư vấn, hỗ trợ ban đầu cho nạn nhân: nước uống, tiền ăn, lưu trú qua đêm nếu phát sinh; mua sắm một số vật dụng cần thiết phục vụ hoạt động.
c) Xây dựng và duy trì mô hình “Góc nữ sinh”: kệ đựng sản phẩm và sách, tài liệu; sách, tài liệu về tuổi dậy thì, cách chăm sóc, vệ sinh cơ thể đúng cách; sản phẩm băng vệ sinh để y tá, cán bộ y tế cấp phát cho nữ sinh trong trường hợp đột xuất.
2. Mức hỗ trợ:
a) Duy trì, củng cố hoạt động của Câu lạc bộ “Thủ lĩnh của sự thay đổi” và “Tổ truyền thông cộng đồng”: tối đa 2.000.000 đồng/mô hình/năm.
b) Mô hình “Địa chỉ tin cậy” tại cộng đồng: tối đa 3.000.000 đồng/địa chỉ/năm.
c) Xây dựng và duy trì mô hình “Góc nữ sinh”:
- Xây dựng mô hình “Góc nữ sinh”: tối đa 20.000.000 đồng/mô hình.
- Duy trì mô hình “Góc nữ sinh”: tối đa 2.000.000 đồng/mô hình/năm.
Điều 25. Hỗ trợ các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù (thuộc nội dung 01, thành phần 04).
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Hỗ trợ phát triển sản xuất và sinh kế: kinh phí mua giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vắc xin tiêm phòng, thuốc thú y, vật tư y tế, dụng cụ thú y và các vật tư nông nghiệp khác cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.
b) Hỗ trợ khôi phục, bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.
2. Mức hỗ trợ:
a) Phát triển sản xuất và sinh kế: hỗ trợ trực tiếp theo hình thức trọn gói, tối đa 20.000.000 đồng/hộ/năm.
b) Khôi phục, bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù:
- Khôi phục, phục dựng và bảo tồn nhạc cụ, trang phục, loại hình văn hóa, nghệ thuật, nghề truyền thống tiêu biểu: tối đa 300.000.000 đồng/nghề/dân tộc.
- Thành lập và duy trì hoạt động của các câu lạc bộ văn hóa dân gian, đội văn nghệ thôn, bản: tối đa 20.000.000 đồng/đội/thôn, bản.
- Hỗ trợ trang thiết bị cho nhà sinh hoạt cộng đồng phù hợp với văn hóa truyền thống: tối đa 50.000.000 đồng/thiết chế.
- Tổ chức các lễ hội truyền thống hàng năm; ngày hội, giao lưu, liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống, trình diễn trang phục của đồng bào các dân tộc: tối đa 20.000.000 đồng/lần.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách trung ương và nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
Nguồn vốn thuộc 03 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 (xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững; phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) không còn nhiệm vụ chi hoặc còn nhiệm vụ chi nhưng không thực hiện được, được cấp thẩm quyền cho chuyển sang thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 27. Điều khoản áp dụng
Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đối với nội dung tương ứng./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!