- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND Bình Phước mức hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 19/2022/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Huỳnh Thị Hằng |
| Trích yếu: | Quy định mức hỗ trợ hằng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động trên địa bàn tỉnh Bình Phước, giai đoạn 2022-2025 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
09/11/2022 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 19/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND: Mức hỗ trợ hằng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động 1.200.000 đồng/tháng
Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước thông qua vào ngày 09 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 11 năm 2022. Văn bản này quy định mức hỗ trợ hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2022 - 2025.
Nghị quyết xác định hai nhóm đối tượng áp dụng: thứ nhất, là các cá nhân đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật; thứ hai, là các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có nhiệm vụ thực hiện chính sách hỗ trợ này. Điều này hướng đến việc đảm bảo quyền lợi cho những người thuộc nhóm yếu thế trong xã hội.
Về mức hỗ trợ, nghị quyết quy định rõ: 1.200.000 đồng/người/tháng cho đối tượng ở khu vực nông thôn và 1.700.000 đồng/người/tháng cho đối tượng ở khu vực thành phố. Đây là mức hỗ trợ cần thiết nhằm tăng cường đời sống cho những người không có khả năng lao động, giúp họ cải thiện cuộc sống hàng ngày một cách đáng kể.
Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ này sẽ được lấy từ ngân sách địa phương, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị thực hiện. Điều này cho thấy tính khả thi và sự cam kết của tỉnh trong việc triển khai hỗ trợ cho các đối tượng khó khăn.
Nghị quyết cũng quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện do Ủy ban nhân dân tỉnh đảm nhận. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh cùng với các đại biểu sẽ giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ. Điều này đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quá trình triển khai nghị quyết, góp phần xây dựng một mạng lưới an sinh xã hội vững chắc hơn tại Bình Phước.
Nói tóm lại, Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND không chỉ cung cấp mức hỗ trợ cụ thể cho những người thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động, mà còn thiết lập một khung pháp lý rõ ràng cho việc thực hiện và giám sát chính sách này, từ đó mang lại hy vọng và sự hỗ trợ cần thiết cho những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn tại Bình Phước trong giai đoạn đến năm 2025.
Xem chi tiết Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 21/11/2022
Tải Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2022/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 09 tháng 11 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ hằng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động trên địa bàn tỉnh Bình Phước, giai đoạn 2022 – 2025
_____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 7 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tình; Báo cáo thẩm tra số 46/BC-HĐND-VHXH ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ hằng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động trên địa bàn tỉnh Bình Phước, giai đoạn 2022 - 2025.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách hỗ trợ hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Mức hỗ trợ và kinh phí thực hiện
1. Mức hỗ trợ: 1.200.000 đồng/người/tháng đối với các đối tượng ở khu vực nông thôn và 1.700.000 đồng/người/tháng đối với các đối tượng ở khu vực thành thị (Mức hỗ trợ này không bao gồm kinh phí hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngân sách Trung ương theo quy định).
2. Kinh phí thực hiện: Trích từ nguồn ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh), được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ theo phân cấp của địa phương.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 7 (chuyên đề) thông qua ngày 09 tháng 11 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 11 năm 2022./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!