Nghị định 83/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 56/2013/NĐ-CP quy định chi tiết Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng
- Tóm tắt
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
thuộc tính Nghị định 83/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành: | Chính phủ | Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. | Đang cập nhật |
Số hiệu: | 83/2025/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Nguyễn Hòa Bình |
Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. | 02/04/2025 | Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). | Đang cập nhật |
Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). | Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | |
Lĩnh vực: | Chính sách |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bổ sung điều kiện được xét tặng, truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Ngày 02/4/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 83/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
1. Sửa đổi, bổ sung về đối tượng xét tặng hoặc truy tặng
Nghị định 83/2025/NĐ-CP, quy định: Trường hợp bà mẹ có chồng, con tham gia hàng ngũ địch nhưng bà mẹ chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, được sự thống nhất trình xét tặng hoặc truy tặng của các cấp chính quyền và không có ý kiến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Nhân dân hoặc có khiếu nại nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận là không đúng thì vẫn được xem xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng".
Trước đây, Nghị định 56/2013/NĐ-CP quy định rằng bà mẹ có chồng, con tham gia hàng ngũ địch nhưng chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước thì vẫn được xét tặng. Tuy nhiên, Nghị định 83/2025/NĐ-CP đã bổ sung điều kiện không có khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của Nhân dân...
2. Sửa đổi về chế độ truy tặng và kinh phí tổ chức lễ tặng, lễ tang
Nghị định 83/2025/NĐ-CP, quy định việc nhận Bằng, Huy hiệu và các chế độ khác khi bà mẹ được truy tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" được thực hiện theo pháp luật về thi đua, khen thưởng và ưu đãi người có công với cách mạng. Mức kinh phí tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng không quá 01 tháng lương cơ sở cho 01 trường hợp; lễ tang "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" không quá 02 tháng lương cơ sở cho 01 trường hợp.
Nghị định 56/2013/NĐ-CP quy định kinh phí tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng không quá 01 tháng lương tối thiểu chung, lễ tang không quá 02 tháng lương tối thiểu chung (Sự thay đổi từ "lương tối thiểu chung" sang "lương cơ sở").
3. Sửa đổi, bổ sung về hồ sơ xét tặng, truy tặng
Theo Điều 4 Nghị định 83/2025/NĐ-CP, hồ sơ xét tặng hoặc truy tặng gồm: Bản khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" theo các mẫu mới, bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công” hoặc Giấy chứng nhận thương binh, và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có).
Trước đây, Nghị định 56/2013/NĐ-CP yêu cầu bản khai cá nhân theo Mẫu số 01a/BMAH hoặc thân nhân theo Mẫu số 01b/BMAH cùng với giấy ủy quyền
Xem chi tiết Nghị định 83/2025/NĐ-CP tại đây
tải Nghị định 83/2025/NĐ-CP
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP
ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
_________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Luật Căn cước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” ngày 29 tháng 8 năm 1994; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” ngày 20 tháng 10 năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
1. Sửa đổi, bổ sung khổ cuối khoản 1 Điều 2 như sau:
“Trường hợp bà mẹ có chồng, con tham gia hàng ngũ địch nhưng bà mẹ chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, được sự thống nhất trình xét tặng hoặc truy tặng của các cấp chính quyền và không có ý kiến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Nhân dân hoặc có khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận là không đúng thì vẫn được xem xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 5 Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Bà mẹ được truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” thì việc nhận Bằng, Huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và các chế độ khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Kinh phí tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” không quá 01 tháng lương cơ sở cho 01 trường hợp; lễ tang “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” không quá 02 tháng lương cơ sở cho 01 trường hợp.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Hồ sơ đề nghị, trình xét tặng hoặc truy tặng
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng, gồm:
a) Bản khai đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số 01/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc Bản khai đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số 02/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”, bản sao được chứng thực từ Giấy chứng nhận thương binh tùy theo đối tượng xét tặng hoặc truy tặng được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này;
c) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có).
2. Hồ sơ trình xét tặng hoặc truy tặng, gồm:
a) Tờ trình về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số 05/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và Danh sách đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số 06/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số 03/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có); Biên bản xét đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số 04/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này.”
4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm tại Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Bà mẹ hoặc người thờ cúng bà mẹ lập 01 bộ hồ sơ đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này nộp về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bà mẹ cư trú hoặc nơi bà mẹ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cư trú khi còn sống.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Ký Tờ trình về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” kèm theo Danh sách đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và 01 bộ hồ sơ của từng trường hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.”
c) Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 như sau:
“c) Trường hợp bà mẹ có chồng, con tham gia hàng ngũ địch, khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
Niêm yết công khai danh sách (thông tin về bà mẹ) và quá trình tham gia hàng ngũ địch đối với chồng, con của bà mẹ tại thôn, xã nơi bà mẹ cư trú hoặc nơi bà mẹ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cư trú khi còn sống; thời gian niêm yết tối thiểu là 40 ngày; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để lấy ý kiến Nhân dân; lập Biên bản kết quả niêm yết công khai theo Mẫu số 03/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Sau khi có kết quả niêm yết công khai, thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản này, trong thời hạn 10 ngày làm việc.”
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Ký Tờ trình về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” kèm theo Danh sách đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và 01 bộ hồ sơ của từng trường hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Ký Tờ trình về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” kèm theo Danh sách đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và 01 bộ hồ sơ của từng trường hợp kèm theo các tệp tin điện tử của hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 7 như sau:
“a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;”
Điều 2. Bổ sung, thay thế một số mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”; bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP
1. Bổ sung Mẫu số 03/BMVNAH và Mẫu số 05/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Thay thế Mẫu số 01a/BMAH, Mẫu số 01b/BMAH, Mẫu số 03/BMAH và Mẫu số 04/BMAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 56/2013/NĐ-CP bằng Mẫu số 01/BMVNAH, Mẫu số 02/BMVNAH, Mẫu số 04/BMVNAH và Mẫu số 06/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Bãi bỏ điểm a khoản 6 Điều 5 và Mẫu số 02/BMAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 56/2013/NĐ-CP.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
Trường hợp hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đã được Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
Phụ lục
CÁC MẪU ĐỀ NGHỊ TẶNG HOẶC TRUY TẶNG DANH HIỆU
VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”
(Kèm theo Nghị định số 83/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ)
___________
Mẫu số 01/BMVNAH |
Bản khai đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. |
Mẫu số 02/BMVNAH |
Bản khai đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. |
Mẫu số 03/BMVNAH |
Biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. |
Mẫu số 04/BMVNAH |
Biên bản xét đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. |
Mẫu số 05/BMVNAH |
Tờ trình đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. |
Mẫu số 06/BMVNAH |
Danh sách đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. |
Mẫu số 01/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
BẢN KHAI
Đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
___________
Họ, chữ đệm và tên khai sinh:……………………..; tên gọi khác:…………..…….…; ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………...…………..;
Số định danh cá nhân…………………………………………………………….;
Quê quán:…………………………………………………………………………:
Nơi cư trú: ………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Thuộc trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13)…………………………………..…………….gồm:
TT |
Họ và tên liệt sĩ; |
Số Bằng TQGC; |
Ngày cấp |
Quan hệ |
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
Tóm tắt về hoàn cảnh (về trường hợp bà mẹ tái giá; con nuôi; tình hình thân nhân; hiện mẹ sống với ai...)
…………………………………………………………………………………
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm:
- Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”.
- Bản sao được chứng thực từ Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
……………………………………………………………………………….
Tôi cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
..., ngày... tháng... năm... |
…, ngày… tháng… năm…. |
Mẫu số 02/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
BẢN KHAI
Đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
______________
1. Phần khai về người thờ cúng bà mẹ
Họ, chữ đệm và tên khai sinh:………………….; tên gọi khác:………………..;
ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………..;
Số định danh cá nhân……………………………………………………………;
Quan hệ với bà mẹ:………………………………………………………………;
Số điện thoại………………………………………………………………………;
Nơi cư trú:…………………………………………………………………………;
2. Phần khai về bà mẹ
Họ, chữ đệm và tên: ……………………………; tên gọi khác: …………………..;
ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………;
Số định danh cá nhân (nếu có)………………………………………………………;
Nguyên quán hoặc quê quán:………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú:………………………………………
………………………………………………………………………………………….;
Ngày tháng năm hy sinh (nếu là liệt sĩ), từ trần:……………………………………….
…………………………tại…………………………………………………………….;
Thuộc trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13)………………………………………gồm:
TT |
Họ và tên liệt sĩ; |
Số Bằng TQGC; |
Ngày cấp |
Quan hệ |
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
Tóm tắt về hoàn cảnh (về trường hợp bà mẹ tái giá; con nuôi; tình hình thân nhân; khi mẹ còn sống ở với ai)
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm:
- Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”.
- Bản sao được chứng thực từ Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):…………………………………………
Người kê khai cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
..., ngày... tháng... năm... |
…, ngày… tháng… năm…. |
Mẫu số 03/BMVNAH
UBND HUYỆN….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN
Kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
__________
Hôm nay, vào hồi ...giờ.... ngày ..../..../……… , tại UBND xã (phường, thị trấn)……………….
Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà)…………………………….. đại diện lãnh đạo UBND cấp xã;
2. Ông (bà)…………………………….. đại diện UBMTTQ cấp xã;
3. Ông (bà)…………………………….. đại diện Công an cấp xã;
4. Ông (bà)…………………………….. đại diện Ban CHQS cấp xã;
5. Ông (bà)…………………………….. cán bộ LĐTBXH cấp xã;
6. Ông (bà)…………………………….. đại diện Hội CCB cấp xã;
7. Ông (bà)…………………………….. đại diện Hội phụ nữ cấp xã.
(các thành phần khác do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định)
Lập biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại Nghị định số .../20.../NĐ-CP ngày .../.../20... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ đối với bà……………………….sinh năm……………..
Nguyên quán hoặc quê quán:……………………………………………………
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú:………………………………..
Thời gian niêm yết công khai: Từ ngày.../.../....đến ngày.../.../…………
Địa điểm niêm yết: Tại trụ sở UBND xã (phường, thị trấn)……………………. và Nhà văn hóa thôn (xóm)………………………………………………………………….
Trong thời gian niêm yết công khai, UBND xã (phường, thị trấn).... không (hoặc có) nhận được…………….ý kiến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của nhân dân về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đối với bà…………..nêu trên.
Nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có):……………………….
Vậy, UBND xã (phường, thị trấn)………………….tiến hành lập biên bản để hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đối với bà……………………..….theo quy định hiện hành.
Biên bản lập xong vào hồi………giờ……..cùng ngày.
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN |
TM. UBND CẤP XÃ |
Mẫu số 04/BMVNAH
UBND HUYỆN….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN
Xét đề nghị tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
_________
Thi hành Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Nghị định số .../20.../NĐ-CP ngày .../.../20... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ.
Hôm nay, ngày…… tháng ….. năm .... tại Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)…………. tổ chức cuộc họp để xét duyệt và đề nghị Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Thành phần gồm:
1. Ông (bà):…………………………………………………………………..;
2. Ông (bà):………………………………………………………………….;
3. Ông (bà):………………………………………………………………….;
4. Ông (bà):………………………………………………………………….;
5. Ông (bà):………………………………………………………………….;
6. Ông (bà):………………………………………………………………….;
7. Ông (bà):………………………………………………………………….;
……………………………………………………………………………….
Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ, đối chiếu quy định về đối tượng xét tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
Chúng tôi thống nhất đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho:
Bà:……………………………..; năm sinh:……………………….; vì đã có: ………………….là liệt sĩ; ……………………………. con là thương binh suy giảm khả năng lao động 81 % trở lên; bản thân là…………………….
Hội nghị kết thúc hồi …………. giờ…..ngày…….tháng ...... năm……..
|
|
……, ngày ….tháng….năm… |
Mẫu số 05/BMVNAH
…………. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
______________
Kính gửi:………………………….
Căn cứ Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
Căn cứ Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
Căn cứ Nghị định số ………./20.../NĐ-CP ngày ..../..../20... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ;
Căn cứ ……………4………….. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của………………….1………………….;
...5….trường hợp đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đã được ……1…... xét duyệt, thẩm định trong đó có .... trường hợp đảm bảo đủ điều kiện tiêu chuẩn theo quy định tại ……….6…………., và đúng về đối tượng, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành, ………….1………kính trình……………:
Xét, trình………………….. tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho….. cá nhân.
Đã có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.
Các ý kiến của cơ quan liên quan như sau:
1 …………………..
2 …………………..
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị kèm theo)
Kính trình……………………………….xem xét, quyết định.
Nơi nhận: |
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, đơn vị trình.
2 Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3 Địa danh.
4 Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị trình.
5 Số lượng đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
6 Ghi rõ căn cứ đề nghị (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
7 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
8 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 06/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
DANH SÁCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG HOẶC TRUY TẶNG
DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”
(Kèm theo Tờ trình số……./TTr-... ngày. ...tháng……năm ... của...........)
___________
TT |
Thông tin về bà mẹ |
Thông tin về liệt sĩ, thương binh |
Ghi chú |
||||||||||
Họ và tên; |
Năm sinh |
Tình hình hiện nay |
Nguyên quán hoặc Quê quán; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc Nơi cư trú; |
Tổng số LS, TB |
Họ và tên LS Họ và tên TB |
Quan hệ với bà mẹ |
số Bằng TQGC (Số hồ sơ) |
Số GCNTB |
Tỷ lệ TT |
||||
Con đẻ |
Con nuôi |
Chồng |
|||||||||||
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Ghi chú: Mục (4) ghi tình hình bà mẹ: Còn sống, từ trần, liệt sĩ.
|
…, ngày…… tháng…. năm….. |
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây