• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 8149/KH-UBND Lai Châu triển khai Chương trình trợ giúp người khuyết tật 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 26/09/2026 10:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 8149/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 8149/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 8149/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 8149/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày 22 tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật
trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030
Thực hiện Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030; Quyết
định số 916/QĐ-TTg ngày 21/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực
thi hiệu quả Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật; Quyết định
số 2559/QĐ-BYT ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kế hoạch tổng
thể triển khai Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026 - 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 với
các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trợ giúp người khuyết
tật giai đoạn 2021 - 2030 và Kế hoạch tổng thể của Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết
định 2559/QĐ-BYT thành các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế tại
tỉnh Lai Châu.
- Nâng cao chất lượng đời sống vật chất, tinh thần của người khuyết tật; bảo
đảm người khuyết tật được tiếp cận bình đẳng các dịch vụ y tế, giáo dục, giáo dục
nghề nghiệp, việc làm, sinh kế, giao thông, công trình xây dựng, công nghệ thông
tin, trợ giúp pháp lý, văn hóa, thể thao và các dịch vụ xã hội khác.
- Tăng cường phòng ngừa, phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật; nâng cao
chất lượng chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; hỗ trợ người
khuyết tật sống độc lập, hòa nhập cộng đồng.
- Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên,
cộng tác viên và các tổ chức tham gia công tác người khuyết tật; tăng cường phối
hợp liên ngành.
8149
2
- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về quyền của
người khuyết tật, chuyển từ cách tiếp cận thiên về "y tế - chăm sóc" sang "xã hội -
hòa nhập".
2. Yêu cầu
- Bám sát chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Quyết
định số 1190/QĐ-TTg và Quyết định số 2559/QĐ-BYT; bảo đảm phù hợp với mô
hình tổ chức hành chính hiện hành của tỉnh.
- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng sở, ban, ngành, địa phương và
đơn vị có liên quan; bảo đảm nguyên tắc "6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ
thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả".
- Nhiệm vụ có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên người khuyết tật có hoàn cảnh
khó khăn, trẻ em khuyết tật, phụ nữ khuyết tật và các nhóm có nhu cầu trợ giúp cao.
- Lồng ghép việc thực hiện Kế hoạch với các chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo, y tế, giáo dục, chuyển đổi số
trên địa bàn tỉnh.
- Bảo đảm sử dụng nguồn lực đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện
theo khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy thực hiện quyền của người khuyết tật; cải thiện chất lượng cuộc
sống; tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội;
từng bước xây dựng môi trường không rào cản, hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập
và phát huy khả năng của mình.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Về y tế và phục hồi chức năng
- Hằng năm, khoảng 90% người khuyết tật trên địa bàn tỉnh được tiếp cận các
dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác nhau.
- Tối thiểu 80% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được rà soát, tầm soát, phát hiện sớm
khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật.
- Đến năm 2030 có khoảng 450 trẻ em và người khuyết tật trên địa bàn tỉnh được
phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
2.2. Về giáo dục và giáo dục nghề nghiệp
3
- 80% trẻ khuyết tật có khả năng học tập ở độ tuổi mầm non và phổ thông trên
địa bàn tỉnh được tiếp cận giáo dục.
- Hỗ trợ đào tạo nghề cho người khuyết tật có nhu cầu học nghề và đủ điều
kiện tham gia đào tạo.
2.3. Về việc làm và sinh kế
Bảo đảm 100% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được hướng dẫn,
hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định từ Ngân hàng Chính sách xã hội Chi
nhánh tỉnh Lai Châu để tự tạo việc làm, khởi nghiệp hoặc phát triển sản xuất.
2.4. Về tiếp cận công trình công cộng và giao thông
- Đến năm 2030, các công trình xây dựng mới thuộc diện áp dụng quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan được thực hiện các yêu cầu về bảo đảm tiếp cận sử
dụng đối với người khuyết tật theo quy định.
- 50% công trình cũ hiện hữu được cải tạo, nâng cấp các hạng mục tiếp cận
(bao gồm: trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở
giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; công trình văn hóa, thể dục, thể thao).
- Đạt 50% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng
phương tiện giao thông bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc các
dịch vụ trợ giúp tương đương.
- 100% người khuyết tật tham gia giao thông công cộng trên địa bàn tỉnh được
miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối với các tuyến vận tải đường bộ liên tỉnh
hỗ trợ mức miễn, giảm tối thiểu là 60%.
2.5. Về tiếp cận thông tin, công nghệ và trợ giúp pháp lý
- Tỷ lệ người khuyết tật trên địa bàn tỉnh được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ
công nghệ thông tin và truyền thông đạt tối thiểu bằng 1/3 tỷ lệ chung của tỉnh.
- 100% người khuyết tật thuộc diện đối tượng được trợ giúp pháp lý được cung
cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí theo quy định khi có yêu cầu.
2.6. Về văn hóa, thể thao, gia đình và tổ chức xã hội
- Phấn đấu có Câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật, thu hút 15% người
khuyết tật tham gia tập luyện thể dục, thể thao.
- Hỗ trợ ít nhất 20% người khuyết tật trên địa bàn tỉnh được tham gia các hoạt
động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật.
4
- Thư viện tỉnh tổ chức được không gian đọc, bảo đảm tiện ích thư viện chuyên
dụng cho người khuyết tật (đặc biệt là người khiếm thị và người khuyết tật chữ in
theo Hiệp ước Marrakesh).
- Đạt 100% phụ nữ khuyết tật có nhu cầu được trợ giúp dưới các hình thức khác
nhau.
2.7. Về năng lực cán bộ, gia đình và người khuyết tật
- 70% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh được tập
huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật.
- 30% hộ gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp
chăm sóc và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
- 20% người khuyết tật được hỗ trợ tập huấn các kỹ năng sống cơ bản.
- 100% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật và người khuyết tật được
tiếp cận các thông tin cảnh báo sớm, tài liệu tập huấn kỹ năng ứng phó với dịch bệnh
và thiên tai.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức xã hội: Đa dạng hóa hình
thức truyền thông; ứng dụng sản phẩm truyền thông dễ đọc, dễ hiểu, phù hợp với
từng dạng tật (khiếm thính, khiếm thị...).
2. Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng: Phát hiện sớm,
can thiệp sớm; nhân rộng mô hình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; lập hồ sơ
quản lý sức khỏe điện tử tại các trạm y tế xã, phường.
3. Trợ giúp giáo dục: Rà soát nhu cầu học tập; đẩy mạnh giáo dục hòa nhập;
bồi dưỡng kỹ năng cho giáo viên.
4. Giáo dục nghề nghiệp, việc làm và hỗ trợ sinh kế: Đào tạo nghề gắn với nhu
cầu thực tế; hỗ trợ vay vốn ưu đãi Ngân hàng Chính sách xã hội; phát triển mô hình
sinh kế, sản xuất kinh doanh có người khuyết tật tham gia.
5. Phòng, chống dịch bệnh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai: Lồng ghép nội dung hỗ trợ
người khuyết tật vào kế hoạch ứng phó thiên tai, dịch bệnh của tỉnh và các xã, phường.
6. Bảo đảm tiếp cận công trình xây dựng và giao thông: Thẩm định, kiểm tra
quy chuẩn tiếp cận đối với công trình xây dựng mới; từng bước cải tạo trụ sở, công
trình công cộng và hạ tầng giao thông.
5
7. Trợ giúp tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông: Nâng cấp cổng thông
tin điện tử; tập huấn kỹ năng số và hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trực tuyến cho
người khuyết tật.
8. Trợ giúp pháp lý: Tăng cường công tác truyền thông về chính sách trợ giúp
pháp lý tại các xã; thực hiện trợ giúp miễn phí cho 100% đối tượng thuộc diện trợ
giúp pháp lý khi có yêu cầu.
9. Hỗ trợ hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch: Phát triển phong trào văn
nghệ, thể thao; tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia các thiết chế văn hóa, đọc
sách tại thư viện.
10. Hỗ trợ phụ nữ khuyết tật: Lồng ghép giới; tập huấn kỹ năng sống, nâng
cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ khuyết tật.
11. Hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng: Huy động
xã hội hóa hỗ trợ xe lăn, xe lắc, máy trợ thính, chân tay giả...; xây dựng mạng lưới
hỗ trợ tại cộng đồng.
12. Nâng cao năng lực, thống kê, kiểm tra và giám sát: Đào tạo cán bộ; cập
nhật biến động dữ liệu người khuyết tật trên hệ thống thông tin quản lý.
(Có Phụ lục chi tiết đính kèm)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ:
- Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành;
- Dự toán chi thường xuyên hằng năm của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban
nhân dân các xã, phường;
- Nguồn kinh phí lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu quốc gia và các đề
án, dự án liên quan;
- Nguồn huy động, tài trợ, đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp trong và ngoài nước.
2. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các sở, ban, ngành tỉnh
và UBND các xã, phường chủ động lập dự toán kinh phí cùng thời điểm lập dự toán
ngân sách nhà nước, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn hiện hành.
6
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực, đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn
đốc và tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân
các xã, phường tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực y tế, chăm sóc sức
khỏe, tầm soát phát hiện sớm, can thiệp sớm và phục hồi chức năng cho người khuyết
tật; xây dựng và quản lý thống nhất hệ thống dữ liệu sức khỏe người khuyết tật trên
địa bàn.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá
trình triển khai thực hiện; định kỳ hằng năm tổng hợp kết quả, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo gửi Bộ Y tế theo quy định.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tổng kết việc thực hiện Kế hoạch
vào năm 2030.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện hiệu
quả công tác giáo dục hòa nhập đối với trẻ em, học sinh khuyết tật; xây dựng môi
trường giáo dục an toàn, bình đẳng, không rào cản, tạo điều kiện để trẻ em, học sinh
khuyết tật được tiếp cận và tham gia học tập phù hợp với khả năng, nhu cầu.
- Rà soát nhu cầu học tập của trẻ em, học sinh khuyết tật; tăng cường tư vấn,
hướng dẫn gia đình và hỗ trợ các cơ sở giáo dục trong việc tiếp nhận, tổ chức giáo
dục hòa nhập; bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên về giáo
dục hòa nhập và hỗ trợ trẻ em, học sinh khuyết tật.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện công tác hướng nghiệp,
phân luồng đối với học sinh khuyết tật sau trung học; tư vấn, định hướng lựa chọn
giáo dục nghề nghiệp phù hợp với khả năng, nhu cầu của học sinh.
- Rà soát nhu cầu, tham mưu đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang
thiết bị tại các cơ sở giáo dục nhằm từng bước bảo đảm điều kiện tiếp cận, học tập
và sinh hoạt phù hợp cho trẻ em, học sinh khuyết tật.
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác phát
hiện, can thiệp sớm, tư vấn, hỗ trợ chuyển tiếp trẻ em khuyết tật vào các cơ sở giáo
dục phù hợp; thực hiện thống kê, theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ
về giáo dục người khuyết tật theo quy định.
7
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành
lập, củng cố và phát triển tổ chức của các Hội người khuyết tật, Hội người mù và các
tổ chức xã hội trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn.
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng chương
trình, tài liệu và tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người làm công tác trợ giúp
người khuyết tật các cấp.
4. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương triển khai đồng bộ các
nhiệm vụ bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật tại các công trình xây
dựng, hạ tầng giao thông và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác thẩm định, kiểm tra, giám sát việc áp dụng Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình bảo đảm người khuyết tật tiếp cận sử dụng
đối với các dự án đầu tư xây dựng mới; từng bước rà soát, tham mưu phương án cải
tạo, nâng cấp các công trình công cộng hiện hữu.
5. Báo và Phát thanh - Truyền hình Lai Châu
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan duy trì, nâng cao chất
lượng các chuyên mục, sản phẩm truyền thông (hình ảnh, video, phóng sự,
infographic...) đăng tải, phát sóng thông tin về người khuyết tật; tăng cường sử dụng
phụ đề hoặc ngôn ngữ ký hiệu trong các chương trình truyền hình để người khuyết
tật dễ tiếp cận.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp tổ chức các hoạt động thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức
xã hội về quyền của người khuyết tật; chủ trì công tác tuyên truyền trực quan và lồng
ghép tuyên truyền thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cơ
sở; đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và du lịch dành cho
người khuyết tật.
- Hướng dẫn thành lập, duy trì và phát triển phong trào tập luyện thể dục, thể
thao, các Câu lạc bộ thể thao người khuyết tật; chỉ đạo Thư viện tỉnh xây dựng không
gian đọc chuyên dụng, cung cấp các tài liệu, tiện ích thư viện phù hợp phục vụ người
khuyết tật.
8
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Y tế tổ chức thực hiện một số hoạt động trợ giúp người khuyết
tật tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin.
8. Sở Tư pháp
- Chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước phối hợp với các địa phương
tăng cường tổ chức thực hiện công tác trợ giúp pháp lý miễn phí cho người khuyết
tật thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quyền,
nghĩa vụ của người khuyết tật và các chính sách an sinh xã hội liên quan tại cộng
đồng.
9. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách
hằng năm theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh và quy định của Luật Ngân sách
nhà nước.
10. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lai Châu
- Tổ chức triển khai, hướng dẫn quy trình, thủ tục và tạo điều kiện thuận lợi
nhất để người khuyết tật, hộ gia đình có người khuyết tật được tiếp cận các nguồn
vốn vay ưu đãi để tự tạo việc làm, khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh và ổn
định đời sống.
- Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác và chính quyền địa
phương rà soát đúng đối tượng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và tình hình thực tế tại địa
phương, chủ động xây dựng Kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện trên địa bàn
quản lý.
- Chỉ đạo rà soát, thống kê, quản lý trực tiếp và cập nhật thường xuyên dữ liệu
biến động người khuyết tật tại cộng đồng; tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đầy đủ các
chế độ, chính sách trợ giúp xã hội, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người khuyết tật theo
đúng quy định.
- Chủ động cân đối, bố trí ngân sách địa phương và lồng ghép hiệu quả các
nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia để hỗ trợ người khuyết tật; định kỳ
tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Y tế theo quy định.
9
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính
trị - xã hội
- Tăng cường phối hợp với chính quyền các cấp làm tốt công tác tuyên truyền,
vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm,
xóa bỏ rào cản, phân biệt đối xử đối với người khuyết tật; thực hiện tốt chức năng giám
sát, phản biện xã hội việc thực thi chính sách, pháp luật về người khuyết tật.
- Vận động Quỹ “Vì người nghèo”, các nguồn tài trợ, huy động xã hội hóa từ
các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp để hỗ trợ kinh phí, tặng phương tiện đi lại, xe lăn,
dụng cụ chỉnh hình và phục hồi chức năng cho người khuyết tật có hoàn cảnh khó
khăn.
- Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ trì, phối hợp triển khai các hoạt động
trợ giúp phụ nữ khuyết tật; thực hiện lồng ghép giới trong các chính sách trợ giúp; tổ
chức tập huấn kỹ năng sống, tư vấn tâm lý, hỗ trợ sinh kế và tạo điều kiện cho phụ
nữ khuyết tật vươn lên hòa nhập xã hội.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, GIÁM SÁT
1. Chế độ báo cáo hằng năm
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các xã, phường định kỳ báo cáo
kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm gửi về Sở Y tế trước ngày 15 tháng 11.
- Sở Y tế tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xây dựng báo cáo gửi Bộ Y tế trước
ngày 25 tháng 11 hằng năm.
2. Công tác kiểm tra, giám sát
Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan đôn đốc, theo dõi,
tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị,
địa phương kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét,
chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TT Tỉnh ủy; (để b/c)
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: V, C, CB;
- Lưu: VT, VX1.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
PHỤ LỤC 1
CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh Lai Châu)
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
1
Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức xã hội
1.1
Đa dạng hóa hình thức truyền thông; duy trì chuyên mục,
sản phẩm truyền thông; tăng cường phụ đề/ngôn ngữ ký
hiệu trên sóng truyền hình.
Báo và Phát
thanh - Truyền
hình Lai Châu
Sở Y tế, Sở VH-TT-
DL, UBND các xã,
phường
Nâng cao nhận thức xã hội về
quyền và khả năng của người
khuyết tật (NKT).
Hằng năm
(2026 - 2030)
1.2
Tuyên truyền trực quan và lồng ghép thông qua các hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể thao cơ sở về quyền của
người khuyết tật (NKT).
Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch
Báo và PTH-TH tỉnh,
UBND các xã, phường
Tuyên truyền sâu rộng các
chính sách trợ giúp NKT tại
cộng đồng.
Hằng năm
(2026 - 2030)
2
Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng
2.1
Khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe định kỳ và tiếp cận
dịch vụ y tế cho NKT.
Sở Y tế
UBND các xã, phường
Khoảng 90% NKT trên địa
bàn tỉnh được tiếp cận các
dịch vụ y tế.
Hằng năm
(2026 - 2030)
2.2
Rà soát, tầm soát, phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối
loạn phát triển ở trẻ em từ 0 - 6 tuổi và can thiệp sớm.
Sở Y tế
Sở GD&ĐT, UBND
các xã, phường
Tối thiểu 80% trẻ em từ 0-6
tuổi được tầm soát và can
thiệp sớm khuyết tật.
Hằng năm
(2026 - 2030)
2.3
Phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng (PHCN) và
cung cấp dụng cụ trợ giúp cho trẻ em và NKT.
Sở Y tế
Đề nghị UBMTTQ
tỉnh, UBND các xã,
phường
Khoảng 450 trẻ em và NKT
được phẫu thuật, PHCN và
cấp dụng cụ trợ giúp.
Giai đoạn 2026
- 2030
2.4
Nhân rộng mô hình PHCN dựa vào cộng đồng; lập hồ sơ
quản lý sức khỏe điện tử cho NKT tại trạm y tế xã,
phường.
Sở Y tế
UBND các xã, phường
100% NKT được quản lý sức
khỏe điện tử tại trạm y tế cơ
sở.
2026 - 2030
3
Trợ giúp giáo dục
3.1
Huy động trẻ khuyết tật đến trường, thực hiện giáo dục
hòa nhập ở cấp mầm non và phổ thông.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Y tế, UBND các xã,
phường
80% trẻ khuyết tật có khả
năng học tập được tiếp cận
giáo dục hòa nhập.
Đến năm 2030
Page 1
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
3.2
Bồi dưỡng năng lực cho giáo viên về giáo dục hòa nhập;
hướng nghiệp, phân luồng học sinh khuyết tật sau trung
học.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ quan liên quan,
UBND các xã, phường
Nâng cao chất lượng dạy và
học hòa nhập cho học sinh
khuyết tật.
Hằng năm
(2026 - 2030)
4
Đào tạo nghề, việc làm và hỗ trợ sinh kế
4.1
Tư vấn, hướng nghiệp và đào tạo nghề gắn với nhu cầu
thực tế cho NKT có nhu cầu và đủ điều kiện.
UBND các xã,
phường
Sở Y tế, các cơ sở đào
tạo nghề
NKT có việc làm, thu nhập
ổn định, tự lực vươn lên.
Hằng năm
(2026 - 2030)
4.2
Hướng dẫn, hỗ trợ vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính
sách xã hội để NKT tự tạo việc làm, khởi nghiệp, phát
triển sản xuất.
Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách
xã hội tỉnh
Các tổ chức chính trị -
xã hội ủy thác, UBND
các xã, phường
100% NKT có nhu cầu và đủ
điều kiện được hỗ trợ vay
vốn ưu đãi.
Hằng năm
(2026 - 2030)
5
Phòng, chống dịch bệnh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai
5.1
Lồng ghép nội dung hỗ trợ NKT vào kế hoạch ứng phó
thiên tai, dịch bệnh của tỉnh và địa phương.
Sở Y tế
Thường trực
PCTT&TKCN tỉnh,
UBND các xã, phường
Đảm bảo an toàn cho NKT
khi có thiên tai, dịch bệnh
xảy ra.
Hằng năm
(2026 - 2030)
5.2
Phổ biến thông tin cảnh báo sớm, tài liệu tập huấn kỹ
năng ứng phó thiên tai, dịch bệnh cho NKT và cán bộ trợ
giúp.
Sở Y tế
Báo và PTH-TH tỉnh,
UBND các xã, phường
100% cán bộ làm công tác
trợ giúp và NKT được tiếp
cận thông tin cảnh báo sớm.
Hằng năm
(2026 - 2030)
6
Bảo đảm tiếp cận công trình xây dựng và giao thông
6.1
Thẩm định quy chuẩn tiếp cận công trình mới; cải tạo,
nâng cấp các công trình công cộng cũ hiện hữu (trụ sở, y
tế, giáo dục).
Sở Xây dựng
Các sở, ngành liên
quan, UBND các xã,
phường
100% công trình mới và 50%
công trình cũ được cải tạo
bảo đảm NKT tiếp cận.
Đến năm 2030
6.2
Phát triển phương tiện giao thông tiếp cận; thực hiện
chính sách miễn, giảm giá vé giao thông công cộng cho
NKT.
Sở Xây dựng
Các đơn vị kinh doanh
vận tải, UBND các xã,
phường
50% NKT sử dụng giao
thông tiếp cận; 100% NKT
được miễn/giảm giá vé (liên
tỉnh giảm tối thiểu 60%).
Đến năm 2030
7
Trợ giúp tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
Page 2
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
7.1
Nâng cấp Cổng thông tin điện tử; hỗ trợ NKT tiếp cận, sử
dụng các dịch vụ CNTT-TT và dịch vụ công trực tuyến.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Y tế, Báo & PTH-
TH tỉnh, UBND các
xã, phường
Tỷ lệ NKT tiếp cận CNTT-
TT đạt tối thiểu bằng 1/3 tỷ
lệ chung của tỉnh.
Đến năm 2030
8
Trợ giúp pháp lý
8.1
Thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí cho NKT thuộc diện
được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
Sở Tư pháp
Trung tâm TGPL nhà
nước, UBND các xã,
phường
100% NKT thuộc diện trợ
giúp pháp lý được cung cấp
dịch vụ TGPL miễn phí khi
có yêu cầu.
Hằng năm
(2026 - 2030)
9
Hỗ trợ hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
9.1
Tạo điều kiện cho NKT tham gia sinh hoạt văn hóa, nghệ
thuật; hoàn thiện không gian đọc cho người khiếm thị tại
Thư viện tỉnh.
Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch
Báo & PTH-TH tỉnh,
UBND các xã, phường
20% NKT tham gia hoạt
động văn hóa; Thư viện tỉnh
có không gian đọc chuyên
dụng.
Đến năm 2030
9.2
Thành lập Câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật
tỉnh; duy trì phong trào tập luyện thể thao.
Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch
UBND các xã, phường
Thành lập 01 CLB thể thao
NKT; 15% NKT tham gia tập
luyện thường xuyên.
Đến năm 2030
10
Hỗ trợ phụ nữ khuyết tật
10.1
Tập huấn kỹ năng sống, tư vấn tâm lý, lồng ghép giới,
nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ khuyết tật.
Đề nghị Hội
Liên hiệp Phụ
nữ tỉnh
Sở Y tế, Chi nhánh
NHCSXH tỉnh, UBND
các xã, phường
100% phụ nữ khuyết tật có
nhu cầu được trợ giúp dưới
các hình thức.
Hằng năm
(2026 - 2030)
11
Hỗ trợ NKT sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
11.1
Huy động Quỹ "Vì người nghèo" và nguồn xã hội hóa trao
tặng xe lăn, xe lắc, máy trợ thính, dụng cụ trợ giúp cho
NKT.
Đề nghị Ủy ban
MTTQ Việt
Nam tỉnh
UBND các xã,
phường, các tổ chức từ
thiện
NKT khó khăn có đủ phương
tiện trợ giúp để sống độc lập.
Hằng năm
(2026 - 2030)
11.2
Thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng, cấp thẻ
BHYT miễn phí cho NKT theo đúng quy định.
UBND các xã,
phường
Sở Y tế, Bảo hiểm xã
hội tỉnh
100% NKT đủ điều kiện
được hưởng trợ cấp xã hội và
BHYT.
Hằng năm
(2026 - 2030)
12
Nâng cao năng lực cán bộ, gia đình và thống kê dữ liệu
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
Page 3
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
12.1
Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ trợ giúp NKT; tập
huấn kỹ năng chăm sóc cho gia đình và kỹ năng sống cho
NKT.
Sở Nội vụ (phối
hợp Sở Y tế)
UBND các xã, phường
70% cán bộ được bồi dưỡng;
30% hộ gia đình và 20%
NKT được tập huấn kỹ năng.
Đến năm 2030
12.2
Thống kê, cập nhật dữ liệu biến động về NKT trên phần
mềm quản lý thông tin tại xã, phường.
UBND các xã,
phường
Sở Y tế
Quản lý chính xác, kịp thời
dữ liệu NKT trên địa bàn.
Hằng năm
(2026 - 2030)
STT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
Page 4
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
PHỤ LỤC 2:
CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TỔNG THỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
1
Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức xã hội
1.1
Đa dạng hóa hình thức truyền thông; ứng dụng sản
phẩm truyền thông dễ đọc, dễ hiểu, phù hợp với từng
dạng tật (khiếm thính, khiếm thị...).
Báo và Phát
thanh - Truyền
hình Lai Châu
Sở Y tế, Sở VH-TT-DL,
UBND các xã, phường
và các cơ quan liên quan
Truyền thông sâu rộng,
chuyển biến nhận thức từ
"y tế - chăm sóc" sang "xã
hội - hòa nhập".
Hằng năm
(2026 - 2030)
1.2
Duy trì, nâng cao chất lượng các chuyên mục, sản phẩm
truyền thông (hình ảnh, video, phóng sự, infographic...);
tăng cường phụ đề hoặc ngôn ngữ ký hiệu trên sóng
truyền hình.
Báo và Phát
thanh - Truyền
hình Lai Châu
Sở Y tế, các đơn vị liên
quan
NKT dễ dàng tiếp cận các
sản phẩm truyền thông của
tỉnh.
Hằng năm
(2026 - 2030)
1.3
Tuyên truyền trực quan và lồng ghép tuyên truyền
thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể
thao cơ sở về quyền của NKT.
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Báo và PTH-TH tỉnh,
UBND các xã, phường
Tăng cường nhận thức và
xóa bỏ rào cản, phân biệt
đối xử đối với NKT tại
cộng đồng.
Hằng năm
(2026 - 2030)
2
Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng
2.1
Bảo đảm người khuyết tật trên địa bàn tỉnh được tiếp
cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác nhau.
Sở Y tế
UBND các xã, phường
Hằng năm, khoảng 90%
NKT trên địa bàn tỉnh được
tiếp cận các dịch vụ y tế.
Hằng năm
(2026 - 2030)
2.2
Rà soát, tầm soát, phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh,
rối loạn phát triển ở trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi và can
thiệp sớm các dạng khuyết tật.
Sở Y tế
Sở GD&ĐT, UBND các
xã, phường
Tối thiểu 80% trẻ em từ sơ
sinh đến 6 tuổi được rà
soát, tầm soát, phát hiện và
can thiệp sớm.
Hằng năm
(2026 - 2030)
2.3
Thực hiện phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và
cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp cho trẻ em và NKT
có hoàn cảnh khó khăn.
Sở Y tế
Đề nghị UBMTTQ Việt
Nam tỉnh, UBND các
xã, phường
Khoảng 450 trẻ em và
NKT trên địa bàn tỉnh được
phẫu thuật chỉnh hình,
PHCN và cấp dụng cụ trợ
giúp.
Giai đoạn
2026 - 2030
Page 5
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
2.4
Nhân rộng mô hình phục hồi chức năng dựa vào cộng
đồng; lập hồ sơ quản lý sức khỏe điện tử cho NKT tại
các Trạm Y tế xã, phường.
Sở Y tế
UBND các xã, phường
100% NKT được lập hồ sơ
quản lý sức khỏe điện tử tại
trạm y tế cơ sở.
2026 - 2030
3
Trợ giúp giáo dục
3.1
Huy động trẻ khuyết tật trong độ tuổi đi học tham gia
giáo dục hòa nhập ở cấp mầm non và phổ thông trên địa
bàn tỉnh.
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Y tế, UBND các xã,
phường
80% trẻ khuyết tật có khả
năng học tập ở độ tuổi
mầm non và phổ thông
được tiếp cận giáo dục.
Đến năm 2030
3.2
Rà soát nhu cầu học tập của trẻ em, học sinh khuyết tật;
tăng cường tư vấn, hướng dẫn gia đình và hỗ trợ cơ sở
giáo dục tổ chức giáo dục hòa nhập.
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị liên
quan, UBND các xã,
phường
Các cơ sở giáo dục tạo môi
trường an toàn, bình đẳng,
không rào cản cho học sinh
khuyết tật.
Hằng năm
(2026 - 2030)
3.3
Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo
viên về giáo dục hòa nhập; thực hiện công tác hướng
nghiệp, phân luồng học sinh khuyết tật sau trung học.
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các cơ quan liên quan,
UBND các xã, phường
Nâng cao trình độ đội ngũ
giáo viên; định hướng nghề
nghiệp phù hợp cho học
sinh khuyết tật.
Hằng năm
(2026 - 2030)
3.4
Rà soát nhu cầu, tham mưu đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ
sở vật chất, trang thiết bị tại các cơ sở giáo dục bảo đảm
tiếp cận đối với trẻ khuyết tật.
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Xây dựng, UBND
các xã, phường
Các trường học có đủ điều
kiện hạ tầng phục vụ học
sinh khuyết tật theo quy
định.
2026 - 2030
4
Giáo dục nghề nghiệp, việc làm và hỗ trợ sinh kế
4.1
Tư vấn học nghề, đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế
cho người khuyết tật có nhu cầu học nghề và đủ điều
kiện tham gia.
UBND các xã,
phường
Sở Y tế, các cơ sở đào
tạo nghề trên địa bàn
Hỗ trợ đào tạo nghề cho
NKT có nhu cầu và đủ điều
kiện tham gia.
Hằng năm
(2026 - 2030)
4.2
Hướng dẫn, hỗ trợ thủ tục quy trình vay vốn ưu đãi từ
Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh để tự tạo
việc làm, khởi nghiệp, phát triển sản xuất.
Chi nhánh
Ngân hàng
Chính sách xã
hội tỉnh
Các tổ chức chính trị -
xã hội nhận ủy thác,
UBND các xã, phường
Bảo đảm 100% NKT có
nhu cầu và đủ điều kiện
được hướng dẫn, hỗ trợ vay
vốn lãi suất ưu đãi.
Hằng năm
(2026 - 2030)
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
Page 6
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
4.3
Phát triển các mô hình sinh kế, mô hình sản xuất kinh
doanh có người khuyết tật tham gia phù hợp với đặc thù
địa bàn tỉnh.
UBND các xã,
phường
Chi nhánh NHCSXH
tỉnh, các đơn vị liên
quan
Tạo thêm việc làm, tăng
thu nhập, nâng cao đời
sống vật chất cho NKT.
2026 - 2030
5
Phòng, chống dịch bệnh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai
5.1
Lồng ghép nội dung hỗ trợ người khuyết tật vào kế
hoạch ứng phó thiên tai, dịch bệnh của tỉnh và các xã,
phường.
Sở Y tế
Cơ quan Thường trực
PCTT&TKCN tỉnh,
UBND các xã, phường
Nội dung trợ giúp NKT
được lồng ghép triệt để
trong mọi phương án ứng
phó thiên tai, dịch bệnh.
Hằng năm
(2026 - 2030)
5.2
Phổ biến thông tin cảnh báo sớm, cung cấp tài liệu tập
huấn kỹ năng ứng phó với dịch bệnh và thiên tai cho
NKT và cán bộ trợ giúp.
Sở Y tế
Báo và PTH-TH tỉnh,
UBND các xã, phường
100% cán bộ làm công tác
trợ giúp NKT và NKT
được tiếp cận thông tin
cảnh báo sớm, tài liệu tập
huấn.
Hằng năm
(2026 - 2030)
6
Bảo đảm tiếp cận công trình xây dựng và giao thông
6.1
Thẩm định, kiểm tra, giám sát việc áp dụng Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình bảo đảm
người khuyết tật tiếp cận sử dụng đối với dự án mới.
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành liên
quan, UBND các xã,
phường
Đến năm 2030, 100% các
công trình xây dựng mới
thuộc diện áp dụng quy
chuẩn bảo đảm tiếp cận cho
NKT.
Hằng năm
(2026 - 2030)
6.2
Rà soát, tham mưu phương án cải tạo, nâng cấp các
công trình công cộng cũ hiện hữu (trụ sở cơ quan, y tế,
giáo dục, văn hóa, thể thao) bảo đảm tiếp cận.
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành liên
quan, UBND các xã,
phường
50% công trình cũ hiện hữu
được cải tạo, nâng cấp các
hạng mục tiếp cận đối với
NKT.
Đến năm 2030
6.3
Phát triển phương tiện giao thông tiếp cận; trợ giúp
NKT tham gia giao thông bằng phương tiện giao thông
bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật hoặc dịch vụ tương đương.
Sở Xây dựng
Các đơn vị kinh doanh
vận tải trên địa bàn
Đạt 50% người khuyết tật
có nhu cầu tham gia giao
thông được sử dụng
phương tiện tiếp cận.
Đến năm 2030
6.4
Thực hiện chính sách miễn, giảm giá vé cho NKT tham
gia giao thông công cộng trên địa bàn tỉnh (tuyến liên
tỉnh hỗ trợ giảm tối thiểu 60%).
Sở Xây dựng
Các đơn vị vận tải,
UBND các xã, phường
100% người khuyết tật
tham gia giao thông công
cộng được miễn, giảm giá
vé theo quy định.
Hằng năm
(2026 - 2030)
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
Page 7
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
7
Trợ giúp tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông
7.1
Nâng cấp Cổng thông tin điện tử; tổ chức các hoạt động
trợ giúp người khuyết tật tiếp cận và sử dụng các dịch
vụ công nghệ thông tin và truyền thông.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Y tế, Báo và PTH-
TH tỉnh, UBND các xã,
phường
Tỷ lệ NKT trên địa bàn tỉnh
được tiếp cận, sử dụng dịch
vụ CNTT-TT đạt tối thiểu
bằng 1/3 tỷ lệ chung.
Đến năm 2030
7.2
Tổ chức tập huấn kỹ năng số cơ bản và hướng dẫn sử
dụng các dịch vụ công trực tuyến cho người khuyết tật
tại các xã, phường.
Sở Khoa học
và Công nghệ
UBND các xã, phường
NKT từng bước nắm vững
kỹ năng số, thực hiện dịch
vụ công trực tuyến trên môi
trường mạng.
Hằng năm
(2026 - 2030)
8
Trợ giúp pháp lý
8.1
Thực hiện công tác trợ giúp pháp lý miễn phí cho người
khuyết tật thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy
định của pháp luật khi có yêu cầu.
Sở Tư pháp
Trung tâm Trợ giúp
pháp lý nhà nước,
UBND các xã, phường
100% người khuyết tật
thuộc diện đối tượng được
trợ giúp pháp lý được cung
cấp dịch vụ miễn phí khi có
yêu cầu.
Hằng năm
(2026 - 2030)
8.2
Đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật về quyền, nghĩa vụ của NKT và
chính sách an sinh xã hội tại cộng đồng.
Sở Tư pháp
UBND các xã, phường
Nâng cao hiểu biết pháp
luật cho NKT và nhân dân
tại địa bàn các xã, phường.
Hằng năm
(2026 - 2030)
9
Hỗ trợ hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
9.1
Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; tạo điều
kiện cho NKT tham gia các thiết chế văn hóa, đọc sách
báo tại Thư viện tỉnh.
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Báo và PTH-TH tỉnh,
UBND các xã, phường
Hỗ trợ ít nhất 20% NKT
tham gia hoạt động văn hóa
nghệ thuật; Thư viện tỉnh
có không gian đọc chuyên
dụng.
Đến năm 2030
9.2
Hướng dẫn thành lập, duy trì và phát triển phong trào
tập luyện thể dục thể thao, các Câu lạc bộ thể thao
người khuyết tật.
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
UBND các xã, phường
Phấn đấu có Câu lạc bộ thể
dục thể thao người khuyết
tật, thu hút 15% NKT tham
gia tập luyện.
Đến năm 2030
10
Hỗ trợ phụ nữ khuyết tật
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
Page 8
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
10.1
Lồng ghép giới trong các chính sách trợ giúp; tổ chức
tập huấn kỹ năng sống, tư vấn tâm lý, hỗ trợ sinh kế và
nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ khuyết tật.
Đề nghị Hội
Liên hiệp Phụ
nữ tỉnh
Sở Y tế, Chi nhánh
NHCSXH tỉnh, UBND
các xã, phường
Đạt 100% phụ nữ khuyết
tật có nhu cầu được trợ
giúp dưới các hình thức
khác nhau.
Hằng năm
(2026 - 2030)
11
Hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng
đồng
11.1
Huy động Quỹ "Vì người nghèo", các nguồn tài trợ, xã
hội hóa để tặng phương tiện đi lại (xe lăn, xe lắc), máy
trợ thính, dụng cụ chỉnh hình cho NKT.
Đề nghị Ủy
ban MTTQ
Việt Nam tỉnh
UBND các xã, phường,
các tổ chức từ thiện
NKT có hoàn cảnh khó
khăn được cung cấp
phương tiện, dụng cụ trợ
giúp phù hợp để tự lập.
Hằng năm
(2026 - 2030)
11.2
Tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đầy đủ các chế độ, chính
sách trợ cấp xã hội, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người
khuyết tật theo đúng quy định.
UBND các xã,
phường
Sở Y tế, Bảo hiểm xã
hội tỉnh
100% người khuyết tật đủ
điều kiện được hưởng trợ
cấp xã hội và bảo hiểm y
tế.
Hằng năm
(2026 - 2030)
12
Nâng cao năng lực cán bộ, gia đình và quản lý dữ liệu
12.1
Đào tạo, tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức làm công tác trợ giúp người khuyết tật.
Sở Nội vụ
(phối hợp Sở
Y tế)
UBND các xã, phường
70% cán bộ làm công tác
trợ giúp người khuyết tật
trên địa bàn tỉnh được tập
huấn, bồi dưỡng nâng cao
năng lực.
Đến năm 2030
12.2
Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng, phương pháp chăm
sóc và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho hộ
gia đình có người khuyết tật.
Sở Y tế
UBND các xã, phường
30% hộ gia đình có người
khuyết tật được tập huấn về
kỹ năng, phương pháp
chăm sóc và PHCN dựa
vào cộng đồng.
Đến năm 2030
12.3
Hỗ trợ tập huấn các kỹ năng sống cơ bản cho người
khuyết tật.
Sở Y tế
Đề nghị Hội LHPN tỉnh,
UBND các xã, phường
20% người khuyết tật trên
địa bàn tỉnh được hỗ trợ tập
huấn các kỹ năng sống cơ
bản.
Đến năm 2030
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
Page 9
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
12.4
Chỉ đạo rà soát, thống kê, quản lý trực tiếp và cập nhật
thường xuyên dữ liệu biến động người khuyết tật trên
phần mềm/hệ thống thông tin quản lý.
UBND các xã,
phường
Sở Y tế
Toàn bộ dữ liệu người
khuyết tật tại cộng đồng
được quản lý, cập nhật
chính xác, biến động kịp
thời.
Hằng năm
(2026 - 2030)
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
Page 10
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 8149/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu triển khai thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 8149/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 8149/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×