• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 78/KH-UBND Quảng Ngãi triển khai Nghị định 20/2026/NĐ-CP thực hiện Nghị quyết 198/2025/QH15

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 11/03/2026 14:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 78/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Phước Hiền
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 78/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 78/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 78/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Quảng Ngãi, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ
chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh
Căn cứ Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết
số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế,
chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số
20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị
định số 20/2026/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích: Nhằm chỉ đạo triển khai kịp thời, hiệu quả Nghị định số
20/2026/NĐ-CP; xác định nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị, địa phương trong
triển khai thực hiện; đảm bảo sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, hiệu quả và kịp
thời giữa các sở, ban ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
Lý Sơn (Ủy ban nhân dân cấp xã) trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Yêu cầu: Tăng cường công tác phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn
vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện chính sách; đảm bảo thực hiện đúng
đối tượng, đầy đủ nội dung và kịp thời các chế độ, chính sách theo quy định.
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến:
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị định số 20/2026/NĐ-CP cho
toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đặc biệt
tuyên truyền sâu rộng đến các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh:
a) Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp,
vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và
khoản 5 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15
78
09
TRUNG TÂM
CÔNG BÁO
VÀ TIN HỌC
ttcbth@quangng
ai.gov.vn
10.03.2026
07:51:54 +07:00
2
- Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư và xác
định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh
tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê,
thuê lại.
- Thực hiện công bố công khai thông tin trên cổng thông tin, trang tin điện
tử của cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã nguyên tắc, tiêu
chí, định mức hỗ trợ đầu tư, nội dung hỗ trợ và diện tích quỹ đất tại các khu
công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao,
doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Thực hiện hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp,
vườn ươm công nghệ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp
luật về đầu tư công và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết
số 198/2025/QH15
- Ban hành quyết định về mức giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp công
nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm
công nghệ.
- Thực hiện công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có
liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã về mức tiền thuê lại đất theo quy định cho
các doanh nghiệp được hỗ trợ tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm
công nghệ.
- Thực hiện hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo quy định cho
các doanh nghiệp được hỗ trợ tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm
công nghệ.
c) Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công
- Ban hành danh mục tài sản công (nhà, đất) cho thuê kèm theo tiêu chí,
mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản
cụ thể cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và doanh
nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ
trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng
hoặc không sử dụng tại địa phương theo quy định.
3. Thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế
a) Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Triển khai miễn, giảm thuế cho các công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo; doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn
3
góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; đặc biệt, thực hiện miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
trong 03 năm đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.
b) Miễn thuế thu nhập cá nhân
- Thực hiện miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng
cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần
vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Áp dụng chính sách miễn thuế 02 năm và giảm 50% trong 04 năm tiếp
theo cho các chuyên gia, nhà khoa học theo quy định của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung
tâm nghiên cứu và phát triển, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo.
4. Hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào
tạo nguồn nhân lực
- Triển khai chính sách hỗ trợ cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần
mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá
nhân kinh doanh.
- Hỗ trợ miễn phí dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế,
nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(Có Phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ
quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao:
- Có trách nhiệm triển khai thực hiện cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển
kinh tế tư nhân theo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, quy định của
pháp luật có liên quan và nhiệm vụ tại Kế hoạch này.
- Tuyên truyền sâu rộng đến đúng đối tượng; triển khai thực hiện đầy đủ,
kịp thời các nhiệm vụ được giao; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai
thực hiện gửi Sở Tài chính trước ngày 20 tháng 11 hằng năm để tổng hợp, báo
cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm việc thực hiện các chính
sách hỗ trợ quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP và quy định của pháp luật
có liên quan thuộc phạm vi quản lý.
2. Sở Tài chính
- Căn cứ nhu cầu thực tế và khả năng của ngân sách địa phương tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ dự toán ngân sách
địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân hằng năm trên địa
bàn; xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách đề xuất trung ương bổ sung có
4
mục tiêu cho địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh
doanh theo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hằng năm báo cáo kết
quả triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định số
20/2026/NĐ-CP, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.
3. Hiệp hội doanh nghiệp, Hội Du lịch tỉnh, Hội doanh nhân trẻ tỉnh
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh
doanh theo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
- Huy động các nguồn lực để thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh
và cá nhân kinh doanh quy định.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Cung cấp thông tin, tài liệu về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh kịp thời, đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hỗ trợ và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, tài liệu đã cung cấp.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật; thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước.
- Thực hiện đúng cam kết với cơ quan, tổ chức hỗ trợ. Bố trí nguồn lực đối
ứng để tiếp nhận và tổ chức thực hiện có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện;
trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
(thông qua Sở Tài chính) để xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh,
phụ trách địa bàn tỉnh;
- UBND xã, phường, đặc khu Lý Sơn;
- VPUB: CVP, PCVP, các phòng, ban, đơn vị;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH.
PTNT
.
DANH MỤC
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ VỀ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2026/NĐ-CP
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 78/KH-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
STT
Nhiệm vụ
Thời gian
thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
1
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung
Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn
một số cơ chế, chính sách cho toàn thể cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động trong cơ quan, đặc biệt tuyên
truyền sâu rộng đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Thường xuyên
Các sở, ban, ngành
đơn vị trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh;
các cơ quan Trung
ương trên địa bàn
tỉnh; Ủy ban nhân
dân cấp xã.
2
Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh
a)
Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5
Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15
Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ
đầu tư và xác định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành
cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư
nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo thuê, thuê lại.
Trong Quý II
năm 2026
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành,
đơn vị trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh;
các cơ quan Trung
ương trên địa bàn
tỉnh; Ủy ban nhân dân
cấp xã.
Thực hiện công bố công khai thông tin trên cổng thông tin,
trang tin điện tử của tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí, định mức
hỗ trợ đầu tư, nội dung hỗ trợ và diện tích quỹ đất tại các khu
công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo.
Năm 2026
Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
Các sở, ban, ngành
đơn vị trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh;
các cơ quan Trung
ương trên địa bàn
tỉnh; Ủy ban nhân
dân cấp xã
Sở Tài chính cung
cấp thông tin cho
Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh để
đăng công khai
2
STT
Nhiệm vụ
Thời gian
thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thực hiện hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu
công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Thường xuyên
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành,
đơn vị trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh;
các cơ quan Trung
ương trên địa bàn
tỉnh; Ủy ban nhân dân
cấp xã.
b)
Hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại
khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15.
Ban hành quyết định về mức giảm tiền thuê lại đất cho
doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân,
doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm
công nghệ.
Trong Quý II
năm 2026
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành,
đơn vị trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh;
các cơ quan Trung
ương trên địa bàn
tỉnh; Ủy ban nhân dân
cấp xã.
Thực hiện công khai trên trang thông tin điện tử của tỉnh,
các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã về mức tiền
thuê lại đất theo quy định cho các doanh nghiệp được hỗ trợ
tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công
nghệ.
Năm 2026
Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Các
sở, ban, ngành đơn vị
trực thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh; các cơ
quan Trung ương
trên địa bàn tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã.
Sở Tài chính cung
cấp thông tin cho
Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh để
đăng công khai
Thực hiện hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo
quy định cho các doanh nghiệp được hỗ trợ tại khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
Thường xuyên
Sở Tài chính, Thuế
tỉnh Quảng Ngãi,
Kho bạc Nhà nước
khu vực XV
Các sở, ban, ngành,
đơn vị trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; các
cơ quan Trung ương
trên địa bàn tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã.
3
STT
Nhiệm vụ
Thời gian
thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
c)
Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công
Ban hành danh mục tài sản công (nhà, đất) cho thuê kèm
theo tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục
cho thuê đối với từng loại tài sản cụ thể cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và doanh
nghiệp đổi mới sáng tạo.
Trong Quý II
năm 2026
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành,
đơn vị trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh;
các cơ quan Trung
ương trên địa bàn
tỉnh; Ủy ban nhân dân
cấp xã.
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp
hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê nhà, đất là tài sản
công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương theo
quy định.
Thường xuyên
Sở Tài chính, Ủy ban
nhân dân cấp xã
Các sở, ban, ngành,
đơn vị trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh;
các cơ quan Trung
ương trên địa bàn
tỉnh.
3
Thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế
a)
Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Triển khai miễn, giảm thuế cho các công ty quản lý quỹ đầu tư
khởi nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và tổ chức
trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp
có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền
góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; đặc biệt, thực hiện miễn
thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm đầu đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.
Thường xuyên
Thuế tỉnh Quảng
Ngãi
Các sở, ban, ngành,
đơn vị trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh;
các cơ quan Trung
ương trên địa bàn
tỉnh; Ủy ban nhân dân
cấp xã.
4
STT
Nhiệm vụ
Thời gian
thực hiện
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
b)
Miễn thuế thu nhập cá nhân
- Thực hiện miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ
chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền
mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo.
- Áp dụng chính sách miễn thuế 02 năm và giảm 50% trong 04
năm tiếp theo cho các chuyên gia, nhà khoa học theo quy định
của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo làm việc tại
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và
phát triển, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo.
Thường xuyên
Thuế tỉnh Quảng
Ngãi
Các sở, ban, ngành,
đơn vị trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh;
các cơ quan Trung
ương trên địa bàn
tỉnh; Ủy ban nhân dân
cấp xã.
4
Hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực
Triển khai chính sách hỗ trợ cung cấp miễn phí các nền tảng
số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu
nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
Thường xuyên
Thuế tỉnh Quảng
Ngãi
Các sở, ban, ngành,
đơn vị trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh;
các cơ quan Trung
ương trên địa bàn
tỉnh; Ủy ban nhân dân
cấp xã.
Hỗ trợ miễn phí dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế
toán, thuế, nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh.
Thường xuyên
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành,
đơn vị trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh;
các cơ quan Trung
ương trên địa bàn
tỉnh; Ủy ban nhân dân
cấp xã.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 78/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi triển khai thực hiện Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 78/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 78/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×