• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 640/KH-UBND Cà Mau triển khai Đề án hợp tác quốc tế người cao tuổi 2026-2031

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 03/11/2026 15:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 640/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Minh Luân
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế về người cao tuổi giai đoạn 2026 - 2031” trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 640/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 640/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 640/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cà Mau, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế về người cao tuổi
giai đoạn 2026 - 2031” trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Thực hiện Quyết định số 1702/QĐ-TTg ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế về người cao tuổi
giai đoạn 2026 - 2031”, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai cụ thể
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các mục tiêu,
nhiệm vụ của Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế về người cao tuổi giai đoạn 2026
- 2031” được phê duyệt tại Quyết định số 1702/QĐ-TTg ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ, phù hợp với điều kiện thực tiễn và định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tăng cường khả năng tiếp cận, tiếp nhận và khai thác hiệu quả các nguồn
lực, tri thức, kinh nghiệm, công nghệ, mô hình và giải pháp trong nước, quốc tế
phù hợp nhằm nâng cao năng lực bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao
tuổi; góp phần thích ứng với quá trình già hóa dân số, bảo đảm an sinh xã hội, nâng
cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người cao tuổi trên
địa bàn tỉnh.
Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương, Hội Người cao
tuổi tỉnh, các tổ chức, doanh nghiệp và các chủ thể có liên quan trong việc tiếp
nhận, triển khai, thí điểm, đánh giá và nhân rộng các chương trình, dự án, mô hình
hợp tác phù hợp; từng bước phát huy hiệu quả nguồn lực hợp tác quốc tế phục vụ
công tác người cao tuổi và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về già
hóa dân số; tạo điều kiện để người cao tuổi tiếp tục phát huy kinh nghiệm, kiến
thức, kỹ năng và vai trò trong gia đình, cộng đồng và xã hội.
2. Yêu cầu
Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và các mục tiêu, nhiệm vụ tại Quyết định số
1702/QĐ-TTg; đồng thời bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, đặc điểm
dân số, nhu cầu của người cao tuổi và khả năng huy động nguồn lực của tỉnh.
640
31
10
2
Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các sở, ban, ngành, địa phương
và các tổ chức có liên quan; phân công rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, trách
nhiệm, thời gian thực hiện và kết quả đầu ra; tránh chồng chéo, trùng lặp với các
chương trình, kế hoạch, đề án đang được triển khai trên địa bàn tỉnh.
Ưu tiên các nội dung hợp tác thiết thực, có khả năng áp dụng và mang lại
hiệu quả thực tế; chú trọng tiếp nhận, lựa chọn, triển khai thí điểm, đánh giá và
từng bước nhân rộng các mô hình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ và công nghệ phù
hợp với điều kiện của tỉnh, nhất là trong chăm sóc sức khỏe, chăm sóc dài hạn,
chăm sóc tại gia đình và cộng đồng, an sinh xã hội, chuyển đổi số và phát huy vai
trò người cao tuổi.
Chủ động huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân
sách nhà nước, nguồn lực xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác; bảo đảm công
khai, minh bạch, đúng quy định, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh
và nâng cao tính bền vững của các hoạt động.
Việc triển khai hợp tác quốc tế phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật,
phù hợp với các cam kết quốc tế của Việt Nam và định hướng đối ngoại, hội nhập
quốc tế; chủ động phòng ngừa, hạn chế các rủi ro phát sinh, đồng thời bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người cao tuổi.
Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc, điều chỉnh các nội dung chưa phù hợp và tổng hợp, báo
cáo kết quả thực hiện theo quy định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng cường và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về người cao tuổi trên địa
bàn tỉnh Cà Mau; chủ động tiếp nhận, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực, tri
thức, kinh nghiệm, công nghệ, mô hình và giải pháp phù hợp từ các chương trình,
dự án và đối tác trong nước, quốc tế nhằm nâng cao năng lực bảo vệ, chăm sóc và
phát huy vai trò người cao tuổi.
Chủ động thích ứng với quá trình già hóa dân số, từng bước nâng cao chất
lượng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, bảo đảm an sinh xã hội, chăm sóc sức
khỏe Nhân dân; khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp tham gia phát triển sản
phẩm, dịch vụ, công nghệ và mô hình phù hợp, thân thiện với người cao tuổi, từng
bước hình thành và phát triển các hoạt động kinh tế bạc phù hợp với điều kiện thực
tiễn của tỉnh; góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, phát huy nguồn lực người
cao tuổi và thúc đẩy hội nhập quốc tế của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể (kèm theo phụ lục I)
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và đổi mới tư
duy về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực người cao tuổi
3
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về người cao tuổi, thích ứng với già hóa dân số và hợp tác quốc tế về
người cao tuổi đến các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tầng lớp nhân dân.
Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về già hóa dân số;
xem việc chăm sóc, bảo vệ và phát huy vai trò người cao tuổi là nhiệm vụ thường
xuyên, gắn với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Lồng ghép các nội dung về người cao tuổi, thích ứng với già hóa dân số và
huy động nguồn lực hợp tác vào các chương trình, kế hoạch, đề án của các sở,
ngành, địa phương có liên quan.
2. Hoàn thiện thể chế, cơ chế phối hợp, quản lý nguồn lực và chủ động
tham gia xây dựng khuôn khổ pháp lý quốc tế về người cao tuổi
Thường xuyên rà soát, tham gia đề xuất kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện hệ thống văn bản, cơ chế, chính sách về người cao tuổi trên địa bàn tỉnh, bảo
đảm thống nhất với Luật Người cao tuổi, Chiến lược quốc gia về người cao tuổi
đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045, Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 23/12/2025
của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện công tác người cao tuổi thích
ứng với già hóa dân số và các văn bản pháp luật có liên quan.
Nghiên cứu, phổ biến các dự thảo, khuyến nghị, chuẩn mực quốc tế mới về
quyền của người cao tuổi đến các cơ quan, đơn vị, địa phương để phối hợp triển
khai thực hiện.
Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành từ cấp tỉnh đến cơ sở; tăng cường
chia sẻ thông tin, phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
trong thực hiện công tác người cao tuổi, bảo đảm đồng bộ, kịp thời và hiệu quả.
Định kỳ tổ chức hội nghị, tọa đàm, khảo sát hoặc các hình thức phù hợp với sự
tham gia của các sở, ban, ngành, Hội Người cao tuổi tỉnh, các tổ chức xã hội, cơ sở
trợ giúp xã hội, cơ sở y tế và đại diện người cao tuổi nhằm nắm bắt tình hình thực
tiễn, xác định khó khăn, vướng mắc, nhu cầu và kiến nghị của người cao tuổi; làm
cơ sở đề xuất giải pháp, điều chỉnh và nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách,
chương trình, hoạt động về người cao tuổi trên địa bàn tỉnh.
3. Tăng cường hợp tác về già hóa khỏe mạnh, chăm sóc dài hạn, an sinh
tuổi già và hỗ trợ người chăm sóc
Nghiên cứu, tiếp nhận và ứng dụng các mô hình về già hóa khỏe mạnh, y tế
lão khoa, chăm sóc dài hạn, chăm sóc tích hợp, chăm sóc tại nhà và chăm sóc tại
cộng đồng.
Tăng cường nghiên cứu, trao đổi và học tập kinh nghiệm quốc tế về an sinh
tuổi già, bảo hiểm y tế, chăm sóc dài hạn và hỗ trợ người cao tuổi thuộc hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn, người cao tuổi có nguy cơ dễ bị tổn
thương; ưu tiên tiếp cận, lựa chọn các mô hình chăm sóc dựa vào cộng đồng, chăm
sóc tích hợp y tế - xã hội và các mô hình phát huy vai trò, sự tham gia của người
cao tuổi. Trên cơ sở đánh giá nhu cầu và điều kiện thực tế của tỉnh, lựa chọn, triển
khai thí điểm, theo dõi, đánh giá một số mô hình phù hợp tại các xã, phường, ưu
4
tiên địa bàn khó khăn, vùng có đông người cao tuổi và địa bàn có nhu cầu chăm
sóc, hỗ trợ cao; từng bước hoàn thiện và nhân rộng các mô hình hoạt động hiệu
quả, phù hợp với điều kiện của tỉnh, trong đó chú trọng củng cố, nâng cao chất
lượng hoạt động và mở rộng Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau.
Tham gia các lớp đào tạo, tập huấn, trao đổi chuyên gia, chuyển giao kỹ
thuật và công nghệ phục vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
4. Thúc đẩy hợp tác về lao động, kỹ năng học tập suốt đời trong bối
cảnh già hóa dân số
Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh; đẩy
mạnh kết nối, hợp tác với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và các đối tác
có liên quan trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp và học tập suốt đời.
Tạo điều kiện để lao động trung niên và người cao tuổi được tiếp cận, cập nhật
kiến thức, nâng cao kỹ năng nghề, kỹ năng số và kỹ năng thích ứng với những thay
đổi của thị trường lao động; khuyến khích các hình thức việc làm phù hợp với sức
khỏe, năng lực và nhu cầu của người cao tuổi. Đồng thời, phát huy, khai thác hiệu
quả kinh nghiệm, tri thức, kỹ năng và uy tín của người cao tuổi trong gia đình,
cộng đồng và các lĩnh vực phù hợp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh
5. Hợp tác về dữ liệu, tiêu chuẩn, chuyển đổi số hướng tới môi trường
sống thân thiện với người cao tuổi
Tăng cường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và tiếp nhận các mô hình, giải
pháp phù hợp thông qua các chương trình, dự án, hội nghị, hội thảo, tập huấn do
các cơ quan Trung ương, tổ chức quốc tế và các đối tác có liên quan triển khai về
chuyển đổi số, quản lý dữ liệu, bảo đảm an toàn, an ninh trên môi trường số và xây
dựng môi trường sống thân thiện với người cao tuổi.
Chủ động tiếp nhận, nghiên cứu và tổ chức triển khai các mô hình, kinh
nghiệm, tài liệu hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và các tổ chức quốc tế
(nếu có) về phòng ngừa, nhận diện, phát hiện và xử lý các hành vi lừa đảo trực
tuyến, chiếm đoạt tài sản, xâm phạm thông tin, dữ liệu cá nhân và lợi dụng người
cao tuổi trên môi trường số; lựa chọn các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế
và nhu cầu của người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Cà Mau để triển khai, đánh giá và
từng bước nhân rộng.
Lồng ghép nội dung bảo đảm an toàn, an ninh trên môi trường số cho người
cao tuổi trong các chương trình chuyển đổi số, phổ cập kỹ năng số, bảo vệ dữ liệu
cá nhân, phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao và tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh. Tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ người cao tuổi
sử dụng các nền tảng, dịch vụ số an toàn; xây dựng, lựa chọn và phổ biến các tài
liệu, thông điệp, hình thức tuyên truyền phù hợp về nhận diện, phòng ngừa các thủ
đoạn lừa đảo trực tuyến, bảo vệ thông tin cá nhân, với nội dung ngắn gọn, dễ hiểu,
dễ nhớ, dễ thực hiện; đồng thời khuyến khích ứng dụng công nghệ, giải pháp số
phù hợp nhằm hỗ trợ người cao tuổi tiếp cận các dịch vụ y tế, an sinh xã hội và các
5
dịch vụ thiết yếu, góp phần xây dựng môi trường sống an toàn, thuận tiện và thân
thiện với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh.
6. Kết nối, thu hút nguồn lực quốc tế và thúc đẩy hợp tác phát triển
kinh tế bạc
Tăng cường kết nối, trao đổi và học tập kinh nghiệm trong nước, quốc tế về
phát triển sản phẩm, dịch vụ dành cho người cao tuổi, tiêu chuẩn, chất lượng, an
toàn và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng cao tuổi; thiết kế và
cung cấp các sản phẩm, dịch vụ phù hợp, thuận tiện và thân thiện với người cao
tuổi. Khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch
vụ trên địa bàn tỉnh nâng cao chất lượng, tính an toàn, khả năng tiếp cận và mức độ
phù hợp của sản phẩm, dịch vụ phục vụ người cao tuổi, đáp ứng nhu cầu thực tế và
khả năng chi trả của người dân.
Kịp thời tiếp nhận, nghiên cứu và tổ chức triển khai các sản phẩm, dịch vụ,
mô hình, tiêu chí, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về kinh tế bạc, hạ tầng và
môi trường thân thiện với người cao tuổi do Trung ương ban hành, chuyển giao
hoặc hướng dẫn; trên cơ sở điều kiện thực tế, nhu cầu và khả năng huy động
nguồn lực của tỉnh, lựa chọn một số mô hình, sản phẩm, dịch vụ và địa bàn phù
hợp để triển khai, thí điểm, theo dõi, đánh giá và từng bước nhân rộng các nội
dung có hiệu quả.
Lồng ghép, từng bước đưa nội dung phát triển kinh tế bạc vào các chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch,
khoa học và công nghệ của tỉnh; ưu tiên nghiên cứu, phát triển và thu hút đầu tư
vào các lĩnh vực có tiềm năng, phù hợp với điều kiện của tỉnh như du lịch nghỉ
dưỡng, du lịch chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, dịch vụ chăm sóc dài hạn,
chăm sóc người cao tuổi tại gia đình và cộng đồng, sản phẩm tiêu dùng, công nghệ
và các giải pháp hỗ trợ người cao tuổi. Chủ động kết nối, huy động nguồn lực hợp
pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp và đối tác trong nước, quốc tế để hỗ trợ triển
khai các mô hình, sản phẩm, dịch vụ phù hợp, góp phần từng bước hình thành hệ
sinh thái sản phẩm, dịch vụ thân thiện với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh.
7. Phát huy vai trò của người cao tuổi trong hợp tác quốc tế và đối ngoại
nhân dân
Khuyến khích Hội Người cao tuổi tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội, cơ quan, đơn vị và địa phương chủ động tham gia, kết nối và triển khai các
chương trình, dự án, mô hình hợp tác quốc tế về người cao tuổi theo định hướng,
chương trình và kế hoạch của Bộ Y tế và Trung ương Hội Người cao tuổi Việt
Nam. Lồng ghép sự tham gia của người cao tuổi trong các hội nghị, hội thảo, diễn
đàn, đối thoại, chương trình giao lưu văn hóa, xã hội, y tế, chăm sóc người cao
tuổi, hoạt động đối ngoại nhân dân và các sự kiện quốc tế được tổ chức tại tỉnh trên
cơ sở phù hợp với nội dung, quy mô và điều kiện thực tế.
Lựa chọn, giới thiệu người cao tuổi tiêu biểu có uy tín, có kiến thức, kinh
nghiệm thực tiễn, kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ hoặc có quá trình tham gia hoạt
6
động xã hội, cộng đồng để tham gia các đoàn giao lưu, hội thảo, tọa đàm, chương
trình trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức, địa phương và đối tác nước ngoài khi
có chương trình phù hợp.
Tổ chức tham vấn, đối thoại, khảo sát nhu cầu của người cao tuổi trong quá
trình đề xuất, xây dựng, triển khai, giám sát và đánh giá các chương trình, dự án,
mô hình hợp tác quốc tế về người cao tuổi. Bảo đảm sự tham gia bình đẳng, thực
chất của phụ nữ cao tuổi và các nhóm người cao tuổi dễ bị tổn thương, nhất là
người cao tuổi nghèo, cô đơn, không có người phụng dưỡng, khuyết tật, dân tộc
thiểu số.
8. Huy động, phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn lực và thông tin,
tuyên truyền đối ngoại
Chủ động huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp
từ ngân sách nhà nước, các chương trình, dự án, tổ chức, doanh nghiệp và đối tác
trong nước, quốc tế để thực hiện công tác người cao tuổi trên địa bàn tỉnh. Kịp thời
tiếp nhận, phối hợp triển khai các chương trình, dự án, mô hình hợp tác quốc tế do
Bộ Y tế, các bộ, ngành Trung ương và các tổ chức, đối tác có liên quan giới thiệu,
kết nối; ưu tiên các chương trình, mô hình phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh,
có khả năng triển khai thí điểm, theo dõi, đánh giá và từng bước nhân rộng trong
các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, chăm sóc dài hạn, chăm sóc tại gia
đình và cộng đồng, phục hồi chức năng, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ hỗ
trợ người cao tuổi.
Tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức tham gia các chương trình
đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo, trao đổi chuyên gia, khảo sát, học tập kinh
nghiệm trong nước và quốc tế do Bộ Y tế, các bộ, ngành Trung ương, tổ chức quốc
tế và đối tác có liên quan tổ chức; chú trọng nâng cao năng lực về hợp tác quốc tế,
xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình, dự án; kỹ năng tiếp nhận,
quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn hỗ trợ, bảo đảm đúng quy định và phù hợp
với nhu cầu, điều kiện thực tế của tỉnh.
Lồng ghép nội dung về người cao tuổi, già hóa dân số, thích ứng với già hóa
dân số và phát triển “kinh tế bạc” phù hợp với điều kiện của tỉnh trong các hoạt
động thông tin đối ngoại, giao lưu, hợp tác quốc tế, hội nghị, hội thảo, xúc tiến đầu
tư, xúc tiến thương mại, du lịch và các hoạt động liên quan của tỉnh. Chủ động
cung cấp thông tin, giới thiệu, quảng bá tiềm năng, lợi thế và các cơ hội hợp tác
của tỉnh trong phát triển sản phẩm, dịch vụ, công nghệ và mô hình phù hợp với
người cao tuổi; góp phần thu hút nguồn lực, thúc đẩy hợp tác và từng bước phát
triển các lĩnh vực của “kinh tế bạc” trên địa bàn tỉnh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN (kèm theo Phụ lục II)
1. Sở Y tế
Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực
hiện Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả, đúng quy định. Trong đó, lưu ý tập trung các
nhiệm vụ:
7
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp
và các đơn vị có liên quan trong việc nghiên cứu, tiếp nhận, lựa chọn và tổ chức
triển khai các chương trình, dự án, mô hình, sáng kiến hợp tác trong nước và quốc
tế về bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; ưu tiên các lĩnh vực
chăm sóc sức khỏe, chăm sóc dài hạn, chăm sóc tại gia đình và cộng đồng, phục
hồi chức năng, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ hỗ trợ người cao tuổi, phù
hợp với quy định pháp luật và điều kiện thực tế của tỉnh.
Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kết nối, tiếp nhận và tổ chức
triển khai các chương trình, dự án, mô hình, sáng kiến hợp tác quốc tế do Bộ Y tế,
các bộ, ngành Trung ương, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, cơ sở đào tạo,
nghiên cứu và các đối tác trong nước, nước ngoài giới thiệu, hỗ trợ hoặc chuyển
giao; theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện, lựa chọn các mô hình phù hợp, có hiệu
quả để từng bước hoàn thiện và nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, tiếp nhận kiến thức, kỹ thuật,
công nghệ và các giải pháp phù hợp trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, chăm sóc
dài hạn và phát huy vai trò người cao tuổi; tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên
chức và người làm công tác người cao tuổi tham gia các chương trình đào tạo, tập
huấn, hội nghị, hội thảo, khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước và quốc tế
nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và hiệu quả tổ chức thực hiện.
Chủ trì tổng hợp, cung cấp thông tin, số liệu, kết quả thực hiện, mô hình,
kinh nghiệm và những khó khăn, vướng mắc thực tiễn trong công tác người cao
tuổi trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu của Bộ Y tế, các bộ, ngành Trung ương và cơ
quan có thẩm quyền; phối hợp cung cấp thông tin phục vụ việc nghiên cứu, rà soát,
hoàn thiện chính sách, pháp luật và các chương trình, đề án về người cao tuổi.
Theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế về
người cao tuổi thuộc phạm vi quản lý của ngành; phối hợp với Văn phòng UBND
tỉnh và các đơn vị liên quan trong quá trình kết nối, tiếp nhận, triển khai, theo dõi,
đánh giá các chương trình, dự án, mô hình hợp tác; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo
cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan,
đơn vị, địa phương có liên quan rà soát, tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế,
chính sách về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội và an sinh xã hội; chú trọng các
chính sách bảo đảm an sinh tuổi già, chăm sóc dài hạn và hỗ trợ người cao tuổi có
hoàn cảnh khó khăn, dễ bị tổn thương, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và
quá trình già hóa dân số trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị có
liên quan tiếp nhận, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước và quốc tế phù hợp với điều kiện thực tế
của tỉnh; ưu tiên các giải pháp về công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, chăm sóc sức khỏe
8
từ xa, công nghệ hỗ trợ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và sở hữu trí tuệ phục vụ
người cao tuổi.
Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ tham gia nghiên
cứu, phát triển và ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ, giải pháp công nghệ thân thiện,
phù hợp với nhu cầu của người cao tuổi; thúc đẩy hình thành hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo gắn với phát triển các sản phẩm, dịch vụ phục vụ người cao tuổi và “kinh tế
bạc”. Chủ động kết nối, tiếp nhận và phối hợp triển khai các chương trình, dự án, mô
hình hợp tác trong nước và quốc tế có nội dung phù hợp; lựa chọn các giải pháp có
tính khả thi để thí điểm, theo dõi, đánh giá và từng bước nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch của Sở Y tế và các cơ
quan, đơn vị liên quan, Sở Tài chính trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí đối
với những nội dung thực hiện từ nguồn ngân sách tỉnh theo khả năng cân đối
ngân sách hàng năm.
5. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan triển
khai các hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản
xuất, kinh doanh phát triển và mở rộng thị trường đối với các sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người cao tuổi; tăng cường kết nối cung - cầu, kết nối
giao thương trong nước và quốc tế, quảng bá các sản phẩm, dịch vụ thân thiện với
người cao tuổi, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bạc trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, tiếp nhận và
tham mưu áp dụng phù hợp các kinh nghiệm, tiêu chuẩn, giải pháp kỹ thuật quốc tế
về nhà ở thích ứng với nhu cầu của người cao tuổi; công trình công cộng dễ tiếp
cận; hạ tầng kỹ thuật, không gian đô thị, khu dân cư và môi trường sống bảo đảm
an toàn, thuận tiện, dễ tiếp cận và thân thiện với người cao tuổi và phù hợp với
điều kiện thực tế của tỉnh Cà Mau.
7. Đề nghị Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu triển khai
các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và các hành vi vi phạm pháp
luật ảnh hưởng đến người cao tuổi, nhất là tội phạm lừa đảo, chiếm đoạt tài sản,
xâm hại, xâm phạm thông tin cá nhân, lợi dụng người cao tuổi trên không gian
mạng; phối hợp trao đổi, tiếp nhận và xử lý thông tin theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thông tin, truyền thông, tuyên
truyền, phổ biến phương thức, thủ đoạn của tội phạm; cung cấp thông tin, kỹ năng
nhận diện, phòng ngừa rủi ro trên không gian mạng, bảo vệ tài sản, thông tin cá
nhân và quyền, lợi ích hợp pháp của người cao tuổi; nghiên cứu, tham khảo kinh
nghiệm quốc tế phù hợp để nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm liên
quan đến người cao tuổi.
9
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp tổ chức hoặc lồng ghép các hoạt động giao lưu, sự kiện
văn hóa, thể thao, du lịch có yếu tố quốc tế gắn với người cao tuổi; khuyến khích
phát huy vai trò, sự tham gia của người cao tuổi trong đời sống văn hóa, thể thao,
du lịch và từng bước góp phần thúc đẩy “kinh tế bạc”.
Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, quảng bá hình ảnh Cà Mau là điểm đến
thân thiện, an toàn, chất lượng đối với người cao tuổi trong nước và quốc tế.
Nghiên cứu phát triển, quảng bá các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng dành cho người
cao tuổi; kết nối các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, cơ sở lưu trú, dịch
vụ chăm sóc sức khỏe để hình thành các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với người cao
tuổi; ưu tiên lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch, thỏa thuận và hoạt động
hợp tác quốc tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời tiếp nhận và triển
khai các mô hình, kinh nghiệm quốc tế khi có hướng dẫn của cơ quan Trung ương
và bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật, điều kiện thực tế của tỉnh.
9. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Tiếp nhận, nghiên cứu và tham mưu triển khai phù hợp theo hướng dẫn của
cơ quan Trung ương về xây dựng cộng đồng và môi trường sống thân thiện, an
toàn, bền vững với người cao tuổi, nhất là tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng
xa và vùng dân tộc thiểu số; chú trọng các nội dung thuộc phạm vi quản lý của
ngành như nước sạch, vệ sinh môi trường, không gian sống an toàn và hỗ trợ người
cao tuổi trong các cộng đồng dễ bị tổn thương.
Lồng ghép nhu cầu của người cao tuổi trong quá trình triển khai các chương
trình, kế hoạch, dự án có liên quan đến thích ứng biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi
ro thiên tai, ứng phó khẩn cấp và phục hồi sau thiên tai trên địa bàn tỉnh.
10. Sở Giáo dục và Đào tạo
Nghiên cứu, tiếp nhận và triển khai phù hợp các kinh nghiệm, mô hình, giải
pháp trong nước, quốc tế khi có hướng dẫn của cơ quan Trung ương về giáo dục
trong xã hội già hóa, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, kinh tế bạc, học
tập suốt đời và tăng cường kết nối, chia sẻ giữa các thế hệ trong các chương trình
giáo dục, đào tạo và hoạt động giáo dục phù hợp; khuyến khích các cơ sở giáo dục,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các thiết chế học tập cộng đồng tổ chức các hoạt
động học tập suốt đời, nâng cao kỹ năng số, kỹ năng thích ứng với xã hội già hóa
và tạo điều kiện để người cao tuổi tham gia, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm với các
thế hệ.
11. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan cho ý kiến về mặt pháp lý
đối với kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật do cơ quan chủ trì rà soát
đề nghị.
Phối hợp với Sở Y tế, Hội Người cao tuổi tỉnh, các sở, ban, ngành, địa
phương và cơ quan, đơn vị có liên quan đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật về
10
quyền, nghĩa vụ và các chính sách, pháp luật liên quan đến người cao tuổi; lựa
chọn nội dung, hình thức tuyên truyền phù hợp với đặc điểm, nhu cầu và khả năng
tiếp cận của người cao tuổi, nhất là người cao tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo,
người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, dễ bị tổn thương. Lồng ghép nội dung pháp
luật về người cao tuổi trong các chương trình, hoạt động phổ biến, giáo dục pháp
luật, trợ giúp pháp lý và truyền thông pháp luật trên địa bàn tỉnh; chú trọng nâng
cao khả năng tiếp cận thông tin pháp luật, nhận biết và bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của người cao tuổi.
12. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Nghiên cứu, tiếp thu kinh nghiệm quốc tế và các mô hình phù hợp về phát
huy vai trò của người cao tuổi, người có uy tín, trong đồng bào dân tộc thiểu số;
tham mưu, đề xuất áp dụng phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và cơ quan liên quan
nghiên cứu, đề xuất các mô hình cộng đồng, sinh kế, an sinh xã hội, chăm sóc sức
khỏe thích ứng với già hóa dân số, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, đặc điểm
văn hóa, phong tục, tập quán và nhu cầu của người cao tuổi là đồng bào dân tộc
thiểu số trên địa bàn tỉnh.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Tuyên truyền về ý nghĩa, vai trò của hợp tác quốc tế trong lĩnh vực người
cao tuổi. Vận động, kết nối và huy động các nguồn lực xã hội hợp pháp từ doanh
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức từ thiện, cá nhân, các tổ chức phi chính phủ và các
đối tác phù hợp để hỗ trợ các hoạt động chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
Tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với việc xây dựng, triển khai các
chủ trương, chính sách, chương trình, đề án, dự án và hoạt động hợp tác quốc tế
có liên quan đến người cao tuổi và phát triển kinh tế bạc trên địa bàn tỉnh theo
quy định.
14. Hội Người cao tuổi tỉnh
Nắm bắt, tổng hợp và phản ánh tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị của người
cao tuổi đến các cơ quan có thẩm quyền; tham gia góp ý các chủ trương, chính
sách, chương trình, kế hoạch liên quan đến người cao tuổi; chủ động đề xuất các
nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến người cao tuổi và kinh tế bạc.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham gia các hoạt động, diễn
đàn, hội nghị, hội thảo khu vực và quốc tế về người cao tuổi khi được cấp có thẩm
quyền phân công; tăng cường giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ tri thức và kết
nối cộng đồng người cao tuổi phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
15. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế của địa phương, xây dựng
Kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch; chủ
động lồng ghép các nội dung của Kế hoạch vào chương trình, kế hoạch phát triển
11
kinh tế - xã hội, công tác an sinh xã hội, y tế, văn hóa, chuyển đổi số và các nhiệm
vụ có liên quan của địa phương.
Huy động nguồn lực xã hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các đối tác
liên quan tham gia phát triển các sản phẩm, dịch vụ, mô hình chăm sóc, hỗ trợ và
phát huy vai trò người cao tuổi phù hợp với điều kiện của địa phương.
Lồng ghép nội dung tuyên truyền, thông tin đối ngoại về công tác người cao
tuổi, thích ứng với già hóa dân số, phát huy vai trò người cao tuổi và xây dựng
cộng đồng thân thiện với người cao tuổi trong các hoạt động văn hóa, xã hội, giao
lưu, hợp tác và quảng bá hình ảnh của địa phương; khuyến khích người cao tuổi
tham gia các hoạt động cộng đồng, giao lưu và hợp tác phù hợp.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp ngân sách hiện hành; trong đó, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị
và UBND các xã, phường chủ động bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng
năm được cấp có thẩm quyền giao để triển khai các nhiệm vụ; lồng ghép nguồn
kinh phí từ các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch có liên quan đang triển khai
trên địa bàn tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch, bảo đảm tiết kiệm, hiệu
quả, tránh trùng lặp.
2. Nguồn huy động, vận động các nguồn lực hợp pháp từ doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước; Quỹ Chăm sóc và Phát huy vai trò người cao
tuổi tỉnh Cà Mau để hỗ trợ triển khai các hoạt động của Kế hoạch theo quy định
của pháp luật.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các đơn vị được giao nhiệm vụ (định kỳ hằng năm, trước ngày 15 tháng 11)
gửi báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Y tế tổng hợp) để báo cáo cấp thẩm
quyền theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng
mắc hoặc có nội dung cần điều chỉnh, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh thông (qua Sở Y tế) để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (b/c);
- CT UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như phần tổ chức thực hiện;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng KGVX (Bien
77
);
- Lưu: VT
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 640/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế về người cao tuổi giai đoạn 2026 - 2031” trên địa bàn tỉnh Cà Mau

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 640/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 640/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×