• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 595/KH-UBND Huế 2026 thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW phát triển quốc gia biển mạnh

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 31/10/2026 09:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 595/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Mạnh
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 595/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 595/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 595/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp
hành Trung ương khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành
quốc gia biển mạnh trên địa bàn thành phố Huế
Thực hiện Kế hoạch số 73-KH/ĐU, ngày 14/8/2026 của Đảng ủy Ủy ban
nhân dân thành phố về nghiên cứu, học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển
khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIV; Căn cứ Kế hoạch 95-KH/TU, ngày 14/9/2026 của Ban Thường
vụ Thành ủy (viết tắt là Kế hoạch 95-KH/TU) về thực hiện Nghị quyết số 20-
NQ/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV về xây
dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh (viết tắt là Nghị quyết
số 20-NQ/TW); Chương trình hành động số 34-CTr/TW, ngày 28/7/2026 của Bộ
Chính trị thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương
Đảng khoá XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam thành quốc gia biển mạnh
(viết tắt là Chương trình hành động số 34-CTr/TW) và Nghị quyết số 218/NQ-
CP, ngày 07/8/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị
quyết số 20-NQ/TW, ngày 28/7/2026 của Hội nghị lần thứ ba, Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc
gia biển mạnh (viết tắt là Nghị quyết số 218/NQ-CP); Kế hoạch số 88-KH/ĐU,
ngày 18/9/2026 của Đảng uỷ UBND thành phố (viết tắt là Kế hoạch 88-KH/ĐU)
về thực hiện Kế hoạch 95-KH/TU, ngày 14/9/2026 của Ban Thường vụ Thành
ủy thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành
Trung ương khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia
biển mạnh. Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch Thực hiện Nghị
quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV
về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh trên địa bàn
thành phố Huế với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp uỷ, tổ chức đảng, chính
quyền, Mặt trận và các tổ chức chính trị-xã hội, cán bộ, đảng viên, đoàn viên,
hội viên và Nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển
biển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh trong kỷ nguyên mới; phát huy vai
trò của kinh tế biển trong định hướng chiến lược phát triển kinh tế của đ ịa
phđ đ ng, bảo đảm quốc phòng, an ninh góp phần thực hiện hiệu quả Nghị
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 595 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Huế, ngày 22 tháng 10 năm 2026
2
quyết số 20-NQ/TW, Chương trình hành động số 34-CTr/TW, Nghị quyết số
218/NQ-CP, Kế hoạch 95-KH/TU, Kế hoạch số 88-KH/ĐU và Kế hoạch
này.
2. Cụ thể hoá các quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của
Nghị quyết số 20-NQ/TW và Chương trình hành động số 34-CTr/TW phù hợp
với đặc điểm, tình hình của thành phố, của từng địa phương, cơ quan, đơn vị.
Quá trình tổ chức thực hiện phải bám sát quan điểm chỉ đạo của Trung ương, Bộ
Chính trị; bổ sung, cập nhật những chủ trương, nhiệm vụ mới để đáp ứng yêu
cầu thực tiễn.
3. Phát huy tiềm năng, lợi thế riêng có của vùng biển, đầm phá và các
nguồn nội lực, tranh thủ và tận dụng tối đa, khai thác hiệu quả các nguồn ngoại
lực; tăng cường liên kết, hợp tác với các địa phương trong nước và quốc tế. Thành
phố Huế phải trở thành địa phương mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền
vững kinh tế biển; bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái biển, đầm phá. Bảo
đảm hài hòa giữa các hệ sinh thái kinh tế và tự nhiên, giữa bảo tồn và phát triển.
4. Lấy du lịch là ngành kinh tế chủ lực, khoa học, công nghệ tiên tiến,
hiện đại làm nhân tố đột phá. Ưu tiên đầu tư ngân sách nhà nước cho công tác
đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực trong vùng, gắn tăng trưởng kinh tế với giảm
nghèo bền vững và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Phát triển bền vững kinh tế biển, đầm phá; xây dựng thành phố Huế trở
thành một trong những trung tâm kinh tế biển mạnh của cả nước, là cực tăng
trưởng, động lực phát triển của vùng động lực miền Trung với hệ thống cảng
biển nước sâu Chân Mây đồng bộ, hiện đại gắn với phát triển chuỗi khu kinh tế,
khu công nghiệp, đô thị biển - đầm phá Tam Giang - Cầu Hai đặc sắc của khu
vực. Ứng dụng khoa học - công nghệ vào ngành kinh tế biển, bảo vệ môi trường,
phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. Ngăn chặn ô nhiễm,
suy thoái môi trường biển, đầm phá, tình trạng sạt lở bờ biển và biển xâm thực;
bảo tồn các hệ sinh thái biển, đầm phá. Phát triển kinh tế đi đôi với phát triển
văn hóa xã hội, phát triển con người của cộng đồng dân cư ven biển, đầm phá.
Củng cố, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên vùng biển và khu vực ven biển của
thành phố.
b) Mục tiêu cụ thể
- Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng bình quân tổng sản phẩm trên địa bàn
(GRDP) khoảng 10 - 11%/năm. Tổng sản phẩm bình quân đầu người đến năm
2030 đạt 6.000 USD. Kinh tế vùng biển và đầm phá đóng góp vào GRDP
khoảng 45 - 50%.
3
- Về khoa học, công nghệ và chuyển đ ổi số: Hoàn thành 100% việc số
hóa, tích hợp và chia sẻ dữ liệu về tài nguyên, môi trường, hạ tầng và các hoạt
động kinh tế biển; bảo đảm kết nối, đ ồng bộ với Kho dữ liệu dùng chung của
thành phố và Trung tâm điều hành thông minh (IOC), phục vụ công tác quản lý,
điều hành, khai thác và phát triển kinh tế biển hiệu quả.
- Về xã hội: Duy trì chỉ số phát triển con người (HDI) ở nhóm 10 tỉnh,
thành phố đứng đầu cả nước. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2030 đạt 75 -
80%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 50 - 55%.
Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 89,5% (17/19 xã); có 07
xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại.
- Về văn hóa: Bảo tồn và phát huy di sản bền vững 100% di sản và khu
vực di sản trọng điểm có kế hoạch/quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy đồng bộ.
- Về môi trường: Tỷ lệ che phủ rừng duy trì khoảng 57,3%. Tỷ lệ cung
cấp dịch vụ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt toàn thành phố đạt 100%.
- Về phát triển không gian biển, hạ tầng biển: Phát triển đồng bộ hệ thống
kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, trong đó hình thành mạng lưới kết
cấu hạ tầng giao thông kết nối đa phương thức bao gồm các trục giao thông
đường bộ Bắc - Nam, Đông - Tây, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt tốc độ
cao Bắc - Nam qua thành phố Huế. Phát triển hạ tầng năng lượng tái tạo (năng
lượng mặt trời, năng lượng điện gió, điện khí,…), hạ tầng thông tin và truyền
thông, hạ tầng đô thị, nhất là đô thị khu vực ven biển, đầm phá, hạ tầng thủy lợi
và phòng, chống thiên tai, các hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Về quốc phòng, an ninh: Bảo vệ vững chắc độc lập, thống nhất và toàn
vẹn lãnh thổ, quyền, chủ quyền biển; gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển
kinh tế, văn hóa, xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh; giữ vững môi trường
hòa bình, ổn định chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. 100% công trình, dự
án trọng điểm và các công trình biển quan trọng được bảo đảm an ninh, an toàn.
Xây dựng và triển khai có hiệu quả phương án ứng phó sự cố môi trường biển,
thiên tai, nước biển dâng.
2. Tầm nhìn đến năm 2045
Thành phố Huế kiến tạo và đổi mới với đặc trưng văn hóa, di sản, xanh,
bản sắc Huế, thông minh, hướng biển, thích ứng và bền vững; Phát triển kinh tế
biển nhanh, bền vững, từng bước hình thành trung tâm kinh tế biển mạnh của cả
nước. Tập trung vào các ngành dịch vụ, trung tâm logistics, du lịch biển, kinh tế
hàng hải; phát triển các đô thị ven biển, đầm phá; nuôi trồng, khai thác và chế
biến hải sản đi đôi với bảo vệ môi trường biển; phát triển công nghiệp ven biển,
chú trọng năng lượng điện khí LNG, gắn với phát triển hệ thống cảng biển. Phấn
đấu trở thành động lực chính thúc đẩy phát triển kinh tế, đồng thời góp phần bảo
đảm quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển, bảo tồn đa dạng sinh học và hệ
sinh thái biển
4
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đổi mới tư duy, nâng cao nhận
thức về phát triển quốc gia biển mạnh, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị
biển trên địa bàn thành phố
- Các cấp ủy, chính quyền tiếp tục quán triệt, thống nhất nhận thức về vị
trí, vai trò và tầm quan trọng đặc biệt của biển trong phát triển kinh tế - xã hội
gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền quốc gia. Tập trung
lãnh đạo, chỉ đạo triển khai đồng bộ, hiệu quả các chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển bền vững kinh tế biển.
Đẩy mạnh hoạt động quảng bá tiềm năng, lợi thế và hình ảnh biển của thành phố
Huế; giới thiệu các lợi thế về cảng biển, khu kinh tế, năng lượng, du lịch, dịch
vụ logistics và các lĩnh vực kinh tế biển khác nhằm thu hút đ ầu tư , huy đ ộng
nguồn lực phát triển kinh tế biển bền vững.
- Tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 20-NQ/TW và Chương trình hành
động số 34-CTr/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng và các Kế hoạch thực
hiện của Ban Thường vụ Thành uỷ, Đảng uỷ UBND thành phố về xây dựng và
phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh. Đổi mới nội dung, phương
thức tuyên truyền, giáo dục về biển theo hướng thiết thực, hiệu quả, phù hợp với
từng đối tượng; nâng cao nhận thức, trách nhiệm, tinh thần yêu nước và ý thức
chấp hành pháp luật; phát huy vai trò của cộng đ ồng, ngư dân và các tổ chức
trong tham gia bảo vệ chủ quyền biển, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo vệ tài nguyên,
môi trường biển và phát triển kinh tế biển bền vững.
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế, sử dụng hiệu quả các công cụ kinh tế trong
quản trị tài nguyên biển; đổi mới tư duy từ quản lý theo ngành sang quản lý theo
không gian, dựa trên chức năng của hệ sinh thái, sự điều phối liên ngành có hiệu
quả. Chủ động lồng ghép các mục tiêu phát triển biển trong quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; tăng cường liên kết vùng, mở rộng hợp
tác với các địa phương, cơ quan trung ương, các viện nghiên cứu, trường đại
học, doanh nghiệp và các đối tác trong nước, quốc tế nhằm khai thác hiệu quả
tiềm năng, lợi thế biển và không gian phát triển mới.
- Phối hợp với các Bộ ngành trung ương rà soát, cập nhật, điều chỉnh Quy
hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo phát triển bền vững kinh
tế biển; hoàn thiện cơ chế điều phối thống nhất, đồng bộ các vấn đề liên ngành,
liên vùng trong quản lý và phát triển kinh tế biển; tăng cường năng lực quản trị
biển, quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ. Phát huy vai
trò các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân trong
giám sát, phản biện xã hội, tuyên truyền.
5
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất đai,
khoáng sản, tài nguyên và môi trường biển; kiểm soát chặt chẽ các dự án đầu tư
ven biển, khu công nghiệp, khu đô thị ven biển; xử lý nghiêm các hành vi khai
thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, đổi mới công tác quy hoạch không
gian biển quốc gia, tạo đột phá phát triển mạnh về biển
- Chủ động rà soát, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ
trương, chính sách, quy định pháp luật của Trung ương về biển, đảo, tài nguyên,
môi trường biển và các lĩnh vực liên quan. Nghiên cứu phối hợp với các cơ quan
Trung ương và địa phương liên quan trong xây dựng, triển khai các cơ chế,
chính sách phát triển kinh tế biển của địa phương, liên vùng.
- Rà soát, cập nhật, cụ thể hóa các nội dung về phát triển không gian biển,
vùng ven biển trong Quy hoạch thành phố thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan. Từng bước hình thành
mô hình phát triển không gian biển đa ngành, liên kết vùng. Tổ chức, bố trí
không gian phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội tối ưu, tạo thêm các không
gian phát triển mới, phù hợp với mô hình tổ chức hành chính mới, với xu thế tổ
chức sản xuất mới, xu thế đô thị hóa và phát huy được những lợi thế của thành
phố Huế, tạo ra các động lực mới: Khai thác và phát huy giá trị di sản; phát triển
vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai; phát huy vai trò động lực Khu kinh tế
Chân Mây - Lăng Cô; phát triển trung tâm logistics quốc tế, khu thương mại tự
do gắn với Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô và cảng nước sâu Chân Mây; kinh
tế tri thức với mũi nhọn là công nghiệp công nghệ cao, đô thị sáng tạo - khởi
nghiệp.
- Thực hiện phân vùng chức năng, bố trí không gian phát triển phù hợp
với điều kiện tự nhiên, khả năng chịu tải của môi trường và yêu cầu phát triển
bền vững; thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật
tự, an toàn trên biển. Lập Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
thành phố Huế thời kỳ 2025 -2030, tầm nhìn đến năm 2050
- Tập trung huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho
phát triển thành phố mạnh về biển; ưu tiên nguồn lực cho các ngành, lĩnh vực,
chương trình, dự án trọng điểm có tính dẫn dắt, tạo động lực lan tỏa trong phát
triển kinh tế biển, kinh tế ven biển và liên kết vùng.
3. Huy động, phát huy và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tiếp tục
phát triển nhanh và bền vững các ngành kinh tế biển
- Chủ động xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù của thành phố để thu
hút đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực biển có tiềm năng, lợi thế của thành
phố, nhất là hạ tầng logistics, cảng biển, dịch vụ hàng hải, năng lượng tái tạo,
thủy sản công nghệ cao, du lịch biển, công nghiệp chế biến và các ngành kinh tế
biển mới như Nghị quyết về xây dựng đô thị Chân Mây - Lăng Cô giai đoạn
6
2025 - 2030, Đề án huy động nguồn lực để đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng
đồng bộ, hiện đại, thông minh, phù hợp với quy hoạch giai đoạn 2026 - 2030,
Đề án cơ chế, chính sách đặc thù tạo đột phá phát triển thành phố Huế giai đoạn
2026 - 2030.
- Khuyến khích các mô hình đầu tư xanh, thông minh, tuần hoàn, ứng
dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khai thác, sử dụng không
gian biển.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực; phân định
rõ thẩm quyền giữa UBND thành phố và các địa phương để địa phương chủ
động tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc. Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả
các giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,
tiếp tục đổi mới, nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu
tư; đồng hành, hỗ trợ nhà đầu tư tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan quy
hoạch, thủ tục đầu tư, đất đai, giải phóng mặt bằng,…để đảm bảo tính chủ động,
sẵn sàng trong công tác kêu gọi, thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
- Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, kêu gọi các nhà đầu tư có thương
hiệu đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp, đô
thị và khai thác cảng biển; trong đó, đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển các
ngành công nghiệp ưu tiên. Khuyến khích phát triển các sản phẩm dịch vụ gắn
với cảng biển; sản xuất điện từ nguồn năng lượng xanh nhằm hướng đến phát
triển đô thị xanh, không gian khu công nghiệp xanh và bền vững.
4. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
nguồn nhân lực chất lượng cao
- Triển khai Nghị quyết 05-NQ/TU, ngày 01/4/2026 của Thành ủy (khóa
XVII) về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đ ổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035; Kế hoạch 295-KH/TU,
ngày 30/6/2026 về thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số quốc gia.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, viễn thám trong
quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo thiên tai. Đầu tư nâng cấp, hiện đại hoá
mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thuỷ văn, hải văn chuyên dùng tại các khu
vực trọng điểm, quản lý không gian và bảo vệ môi trường biển. Tiếp nhận,
chuyển giao, phát triển các công nghệ tiên tiến về biển và đại dương; khuyến
khích phát triển công nghệ lưỡng dụng.
- Phát triển nguồn nhân lực biển chất lượng cao, bảo đảm số lượng, chất
lượng và cơ cấu phù hợp. Tăng cường đào tạo và phát triển đội ngũ chuyên gia,
nhà khoa học và cán bộ quản lý nhà nước có chuyên môn sâu về biển. Tập trung
chuẩn hóa, cơ cấu lại và nâng cao toàn diện chất lượng nguồn nhân lực, trọng
tâm là đội ngũ kỹ sư, chuyên gia và công nhân kỹ thuật lành nghề đáp ứng phục
7
vụ như cầu phát triển ngành Công nghiệp, đặc biệt các ngành công nghiệp ưu
tiên như công nghệ cao, công nghiệp số, bán dẫn và y sinh; phấn đấu tỷ lệ lao
động ngành công nghiệp qua đào tạo đạt khoảng 75 - 80%, trong đó lao động có
trình độ đại học trở lên đạt 30 - 35%, trình độ cao đẳng, trung cấp kỹ thuật và
nghề đạt 35 - 40%. Xây dựng Huế trở thành trung tâm đào tạo và cung ứng nhân
lực công nghiệp chất lượng cao cho khu vực miền Trung và cả nước.
5. Đột phá phát triển các ngành kinh tế biển hiện đại, xanh, thông
minh và các ngành, lĩnh vực biển mới
- Du lịch và dịch vụ biển: Phát triển du lịch biển trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn, gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị vă n hóa biển, trên cơ sở xây
dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng từ tiềm năng, lợi thế biển, các giá trị văn
hóa, tín ngưỡng, di sản và đời sống cộng đồng ven biển; ưu tiên phát triển du
lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, cộng đồng, trải nghiệm, chăm sóc sức khỏe, du lịch
làng nghề, làng chài và trải nghiệm nghề biển, hoạt đ ộng khai thác, đ ánh bắt,
chế biến thủy sản của ngư dân. Phát triển các loại hình du lịch với sản phẩm đa
dạng, đặc trưng, khác biệt, đẳng cấp mang đậm bản sắc văn hóa Huế. Phát triển
các khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, đẳng cấp quốc tế ở vùng biển, đầm phá và
đô thị cao cấp ở Chân Mây - Lăng Cô; đầu tư khu du lịch quốc gia Lăng Cô -
Cảnh Dương. Hỗ trợ các dự án du lịch trọng điểm. Đầu tư hoàn thiện hạ tầng
phục vụ phát triển dịch vụ du lịch. Phát triển khu đô thị biển - đầm phá; khu du
lịch biển cao cấp, các trung tâm du lịch thể thao, du lịch văn hóa, du lịch sinh
thái gắn với vườn Quốc gia Bạch Mã, hệ thống di sản văn hóa, lễ hội, làng nghề.
Đẩy mạnh gắn kết phát triển loại hình du lịch biển của thành phố với vùng
duyên hải miền Trung; phối hợp chặt chẽ với các địa phương thuộc Vùng để
phát triển cụm ngành kinh tế biển Trung Trung bộ.
- Công nghiệp: Phát triển công nghiệp biển theo hư ớng hiện đ ại, xanh,
bền vững, trở thành động lực tăng trưởng của thành phố; ưu tiên các ngành công
nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, chế biến, chế tạo và công nghiệp hỗ
trợ có giá trị gia tă ng cao. Tập trung triển khai hiệu quả Nghị quyết số 04-
NQ/TU ngày 01/4/2026 của Thành ủy (khóa XVII) về phát triển công nghiệp
thành phố Huế giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Nghiên cứu, từng
bước triển khai Khu thương mại tự do tại khu vực Chân Mây - Lăng Cô, Trung
tâm công nghiệp - năng lượng - logistics gắn với Khu kinh tế Chân Mây - Lăng
Cô và cảng nước sâu Chân Mây. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, kêu gọi
các nhà đầu tư có thương hiệu đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, kết cấu hạ tầng
khu, cụm công nghiệp, đô thị và khai thác cảng biển.
- Kinh tế hàng hải: Đẩy mạnh phát triển dịch vụ logistics, kết nối đồng bộ,
hiệu quả với hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và hàng không.
Tăng cường ứng dụng công nghệ số, tự động hóa trong quản lý, khai thác cảng
biển. Khuyến khích các doanh nghiệp, nhà đầu tư phát triển hệ thống cảng theo
8
cụm, kết nối thuận lợi với đường bộ, tạo điều kiện hình thành các cảng đầu mối
có quy mô lớn. Xây dựng hệ thống cảng biển nước sâu Chân Mây, gắn với Cảng
hàng không quốc tế Phú Bài trở thành Trung tâm dịch vụ Logistics quốc tế.
- Nuôi trồng và khai thác thủy sản: Phát triển thủy sản thành ngành kinh
tế quan trọng của thành phố Huế theo hướng bền vững, phù hợp với điều kiện
sinh thái từng vùng và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Sắp xếp lại nuôi
trồng thủy sản hài hòa gắn bảo vệ môi trường và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Hạn chế các nghề khai thác thủy sản hủy diệt, tăng cường tái tạo nguồn lợi thủy
sản trên các vùng nước nhằm bảo tồn đa dạng sinh học. Chuyển đổi nghề tạo
sinh kế ổn định cho người dân nâng cao năng suất, chất lượng tạo thu nhập cho
người dân.
- Năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới: Phát triển hợp lý và
đa dạng hóa các nguồn năng lượng, trong đ ó khuyến khích đ ầu tư xây dựng,
khai thác điện mặt trời và các dạng năng lượng tái tạo khác; ứng dụng khoa học
- công nghệ để nghiên cứu, sản xuất dược phẩm từ sinh vật biển.
6. Phát triển đồng bộ hạ tầng biển, mở rộng không gian phát triển quốc
gia, hình thành các trung tâm kinh tế biển mạnh của quốc gia và khu vực
- Mở rộng không gian phát triển đô thị theo quy hoạch; ưu tiên đầu tư
nguồn lực để nâng cao chất lượng đô thị hóa. Ưu tiên nguồn lực phát triển hệ
thống giao thông kết nối các địa bàn, hệ thống giao thông nội thị để khai thác
nội lực, thu hút đầu tư. Phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu, tránh, trú bão
đáp ứng nhu cầu dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vùng biển, đầm phá, bảo
đảm kết nối đồng bộ gắn với việc bảo vệ hành lang thoát lũ, không gian tích trữ,
điều tiết nguồn nước. Xây dựng, phát triển đồng bộ các đô thị hiện đại ven biển
và đầm phá Tam Giang - Cầu Hai. Xây dựng hệ thống cảng biển nước sâu, gắn
với Cảng hàng không quốc tế Phú Bài trở thành Trung tâm Logistics của Vùng.
- Tập trung huy động, sử dụng hiệu quả tối đa nguồn lực đầu tư hoàn
chỉnh hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ, nhất là hệ thống giao thông đối nội, đối
ngoại. Đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành các dự án trọng điểm như: Hệ thống
đường bộ ven biển; cầu qua phá Tam Giang, đường Tây phá Tam Giang - Cầu
Hai; Hệ thống cấp nước qua phá, khu vực xã Phú Vinh; Xây dựng công trình kè
chống sạt lở bờ biển, đầu tư nâng cấp các tuyến đê biển, ven phá; Dự án phát
triển cảng biển loại I gồm: Khu bến Chân Mây, Khu bến Thuận An, Khu bến
Phong Điền; trong đó, chú trọng đầu tư xây dựng bến số 6, 7, 8 và các bến phía
Tây tại Khu bến Chân Mây; bến số 1 và bến số 2 thuộc Khu bến Phong Điền.
Nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không quốc tế Phú Bài.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ chuyển đổi số. Hoàn
thiện hạ tầng thương mại, hạ tầng du lịch đồng bộ, hiện đại, thông minh. Đầu tư
hạ tầng thủy lợi và ứng phó biến đổi khí hậu; hạ tầng văn hóa, thể thao, du lịch;
9
hạ tầng y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học - công nghệ. Hoàn chỉnh, đồng bộ và
hiện đại hạ tầng cấp điện, nước, chiếu sáng, viễn thông, chuyển đổi số, thoát
nước, xử lý nước thải,...
7. Bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái biển; chủ động ứng phó với
biến đổi khí hậu; nâng cao khả năng chống chịu của các địa phương ven biển
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về
quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường biển, chủ động
ứng phó với biến đổi khí hậu. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát
và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên, môi trường biển.
- Kiểm soát chặt chẽ nguồn thải từ đất liền, ven biển và hoạt động trên
biển; tăng cường thu gom, phân loại, tái chế xử lý rác thải nhựa ven biển, rác
thải nhựa đại dương và chất thải phát sinh từ hoạt động kinh tế biển.
- Ưu tiên nguồn lực đầu tư công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng
sinh học, ứng phó biến đổi khí hậu.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
và ứng phó với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn,
chuyển đổi năng lượng công bằng trong ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý
tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Xây dựng phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí
hậu; phòng, chống lũ của các tuyến sông có đê, phát triển hệ thống đê điều và
kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai; chỉnh trị hành lang, khơi thông cửa một
số tuyến sông để tăng khả năng thoát lũ;…
8. Xây dựng văn hoá biển, nâng cao đời sống người dân, phát huy sức
mạnh cộng đồng cư dân biển trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Bảo tồn và phát huy giá trị các lễ hội, di sản văn hóa dân gian ven biển
(tiêu biểu như Lễ hội Cầu ngư, đua thuyền...); xây dựng các không gian văn hóa
cộng đồng, công viên văn hóa biển gắn với bảo vệ môi trường, phát huy bản sắc
văn hóa và sinh kế bền vững của cộng đồng ngư dân.
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của cán bộ,
đảng viên, doanh nghiệp và Nhân dân trong bảo tồn, gìn giữ, tôn tạo và phát huy
các giá trị văn hóa, lịch sử, di sản gắn với biển, vùng ven biển, cửa sông và hoạt
động khai thác, sinh sống của cộng đồng cư dân gắn với biển.
- Phát huy vai trò của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, tổ chức xã hội
trong khai thác, sử dụng bền vững không gian biển. Xác định người dân, đặc
biệt là cộng đồng ngư dân và cư dân ven biển, là chủ thể quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ chủ quyền, an ninh, trật tự trên biển.
- Tập trung nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của người
dân khu vực ven biển; bảo đảm người dân được tiếp cận đầy đủ hơn với các dịch
vụ xã hội thiết yếu như y tế, giáo dục, văn hóa, thông tin, nước sạch, điện, giao
thông và hạ tầng số. Hỗ trợ người dân chuyển đổi sinh kế phù hợp, nâng cao thu
10
nhập, giảm phụ thuộc vào các hoạt động khai thác tài nguyên thiếu bền vững.
Phát triển các mô hình sinh kế xanh, du lịch cộng đồng, dịch vụ biển, nuôi trồng
thủy sản công nghệ cao và các ngành nghề phù hợp với điều kiện từng địa bàn.
9. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển; tăng cường hội
nhập và hợp tác quốc tế, nâng cao vị thế quốc gia
- Quán triệt, triển khai đồng bộ các chủ trương, nghị quyết, chiến lược về
quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc. Gắn phát triển kinh tế - xã hội với củng cố
quốc phòng, an ninh, đối ngoại; xây dựng khu vực phòng thủ, thế trận quốc phòng
toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và thế trận lòng dân vững chắc.
- Xây dựng lực lượng quản lý, bảo vệ, thực thi pháp luật trên biển và lực
lượng dân quân biển vững mạnh; tăng cường phối hợp tuần tra, kiểm soát,
phòng chống tội phạm, buôn lậu, vi phạm pháp luật, bảo đảm an ninh hàng hải,
an ninh cảng biển, năng lượng, hạ tầng số và các công trình trọng yếu.
- Nâng cao năng lực tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, y tế biển, ứng phó sự cố;
phát huy vai trò ngư dân, doanh nghiệp vận tải, du lịch và cộng đồng trong bảo
vệ chủ quyền, cung cấp thông tin và hỗ trợ lực lượng chức năng trên biển.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về biển với các nước có tiềm lực biển, có
chung lợi ích, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật
và khoa học công nghệ trong nuôi trồng, chế biến thủy sản có giá trị kinh tế cao,
bảo vệ, tái tạo nguồn lợi hải sản.
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với tăng cường quốc phòng, an ninh
trên hướng biển. Rà soát, giám sát, thẩm định kỹ việc phân vùng, quy hoạch khu
kinh tế, công nghiệp, khu đô thị mới gắn với quy hoạch quốc phòng ở khu vực
ven biển, trên biển nhằm đảm bảo thực hiện quan điểm nhất quán, xuyên suốt
của Đảng về phát triển kinh tế biển phải kết hợp chặt chẽ với bảo đảm quốc
phòng, an ninh. Tạo sự gắn kết giữa xây dựng vùng chiến lược quốc phòng với
phát triển vùng kinh tế chiến lược, nhằm tạo ra và tăng cường thế bố trí chiến
lược mới cả về kinh tế và quốc phòng trên các vùng biển, đảo theo ý đồ phòng
thủ chiến lược. Chấp hành nghiêm pháp luật và các quy định hoạt động trên
biển; xây dựng phương án, kế hoạch cụ thể trong phối hợp với lực lượng vũ
trang và các lực lượng khác trên biên; tích cực, chủ động tham gia cùng lực
lượng chức năng xử lý các tình huống về quốc phòng, an ninh trên biển nhằm
tăng cường bảo vệ chủ quyền biển thành phố Huế.
(Danh mục nhiệm vụ, đề án, dự án, công trình quan trọng giai đoạn
2026 – 2030, tầm nhìn đến 2045 tại Phụ lục kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND xã, phường ven biển và
lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân
công, chỉ đạo xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện; trước ngày 30/11
11
hàng năm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao gửi Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổng hợp báo cáo UBND thành phố
2. Định kỳ 05 năm thực hiện sơ kết đánh giá toàn diện việc thực hiện Kế
hoạch, trên cơ sở đó có giải pháp, phương án điều chỉnh nội dung, nhiệm vụ Kế
hoạch phù hợp với tình hình thực tế.
3. Giao Sở Tài Chính cân đôi ngân sách đảm bảo kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ, nội dung Kế hoạch.
4. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, kiểm tra, đôn đốc thực
hiện các nội dung của Kế hoạch, báo cáo UBND thành phố tình hình thực
hiện trước ngày 30/12 hàng năm; và chuẩn bị công tác sơ kết, tổng kết tình
hình thực hiện Kế hoạch.
5. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc cần chỉnh sửa, bổ
sung Kế hoạch, các Sở, ban ngành, địa phương chủ động báo cáo UBND thành
phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- TT.Thành uỷ;
- TT.HĐND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, NN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 595/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh trên địa bàn thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 595/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×