• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 579/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 26/10/2026 21:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 579/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 579/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 579/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 579/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_____________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________________________________________________
Số: /KH-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và
phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
___________________
Căn cứ Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và
phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn
2026 - 2030;
Thực hiện Công văn số 5750/BYT-BMTE ngày 31 tháng 7 năm 2026
của Bộ Y tế về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1415/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động
trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp
của Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em
lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm phù hợp
với điều kiện thực tế của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tăng cường các biện pháp bảo đảm trẻ em được sống trong môi trường
an toàn, lành mạnh; chủ động phòng ngừa, phát hiện và giảm thiểu tình trạng
trẻ em bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi và lao động trái quy định của pháp luật.
- Bảo đảm trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục, lao động trái quy định
của pháp luật; trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt được phát hiện, hỗ trợ, can thiệp, tiếp cận các dịch vụ phù hợp, tạo
điều kiện hòa nhập và phát triển toàn diện.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hiệu quả phối hợp của các sở,
ban, ngành Thành phố, địa phương, gia đình, nhà trường, doanh nghiệp và
cộng đồng; củng cố, phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo
hướng liên ngành, liên thông, kịp thời và hiệu quả, góp phần thực hiện các
mục tiêu phát triển bền vững liên quan đến trẻ em.
579
22
10
2
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và
giải pháp của Quyết định số 1415/QĐ-TTg, phù hợp với chức năng, thẩm quyền
và tình hình thực tế của Thành phố; bảo đảm phối hợp liên ngành, liên thông trong
cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, lấy lợi ích tốt nhất của trẻ em làm trọng tâm,
ưu tiên phòng ngừa, phát hiện sớm, hỗ trợ và can thiệp kịp thời.
- Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương và người
đứng đầu theo nguyên tắc “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền,
rõ thời gian, rõ kết quả”; bảo đảm quản lý, sử dụng kinh phí và các nguồn lực
đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả; dữ liệu trẻ em được cập nhật đầy đủ,
chính xác, an toàn; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá và thực hiện
chế độ báo cáo theo quy định.
II. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi áp dụng: Kế hoạch được triển khai thực hiện trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Bảo đảm mọi trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được sống
trong môi trường an toàn, lành mạnh; giảm thiểu tình trạng trẻ em bị xâm hại.
Trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục, trẻ em lao động trái quy định của pháp luật,
trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
được phát hiện, quản lý, hỗ trợ, can thiệp và tiếp cận kịp thời các dịch vụ phù hợp;
tạo điều kiện để trẻ em hòa nhập, phát triển toàn diện, góp phần thực hiện các
mục tiêu phát triển bền vững liên quan đến trẻ em.
2. Các chỉ tiêu cơ bản phấn đấu đến năm 2030
a) 100% gia đình có trẻ em được cung cấp kiến thức, kỹ năng về bảo vệ
trẻ em bằng các hình thức phù hợp; 100% học sinh được hướng dẫn kiến thức,
kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ trước hành vi xâm hại trẻ em, bạo lực học đường,
bạo lực trên môi trường mạng và kỹ năng phòng ngừa trẻ em lao động trái
quy định của pháp luật với nội dung phù hợp theo lứa tuổi.
b) 100% công chức, viên chức, người làm công tác bảo vệ trẻ em trong
cơ quan quản lý y tế, giáo dục; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở trợ giúp xã hội,
cơ sở giáo dục và các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bảo vệ trẻ em được
nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em và trẻ em
lao động trái quy định của pháp luật.
c) 90% doanh nghiệp đang hoạt động, hợp tác xã, hộ gia đình và cơ sở
kinh doanh dịch vụ được cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa,
phát hiện và giảm thiểu lao động trẻ em.
3
d) Thành phố tiếp tục duy trì triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ
trẻ em tích hợp; phấn đấu 95% xã, phường, đặc khu triển khai mô hình cung cấp
dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành và 100% xã, phường, đặc khu triển khai phòng
điều tra thân thiện theo hướng dẫn của Bộ Công an và cơ quan có thẩm quyền.
đ) Giảm tỷ lệ trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục ít nhất 5% mỗi năm;
giảm tỷ lệ trẻ em lao động trái quy định của pháp luật từ 05 đến 17 tuổi xuống
dưới 1,1%.
e) 100% trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi
khi được phát hiện được hỗ trợ, can thiệp kịp thời, phù hợp; 100% yêu cầu trợ giúp
pháp lý cho trẻ em được đáp ứng theo quy định của pháp luật.
g) 100% trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác được quản lý trên hệ thống cơ sở dữ liệu trẻ em,
kết nối và dùng chung với các hệ thống cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách và hướng dẫn về bảo vệ trẻ em
a) Rà soát, đánh giá việc thực hiện các văn bản, cơ chế, chính sách có
liên quan đến bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em
và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật trên
địa bàn Thành phố; kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất cập,
đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung.
b) Tổ chức triển khai các quy định, quy trình, tiêu chuẩn, định mức kinh tế -
kỹ thuật về dịch vụ bảo vệ trẻ em và tiêu chí xác định lao động trẻ em, trẻ em có
nguy cơ trở thành lao động trẻ em sau khi được cơ quan Trung ương có thẩm quyền
ban hành; triển khai hiệu quả Quy trình phối hợp liên ngành trong tiếp nhận
thông tin, chuyển tuyến, hỗ trợ và can thiệp đối với trẻ em cần được bảo vệ;
rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
2. Đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật và nâng cao
năng lực về bảo vệ trẻ em
a) Tổ chức truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng và vận động xã hội
thực hiện quyền trẻ em, trách nhiệm bảo vệ trẻ em; phòng, chống bạo lực,
xâm hại tình dục trẻ em, bạo lực học đường, bạo lực trên môi trường mạng và
phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật. Đổi mới
nội dung, hình thức truyền thông theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số, khai thác hiệu quả môi trường mạng; bảo đảm thiết thực, phù hợp
với từng nhóm đối tượng và đặc điểm địa bàn Thành phố, chú trọng trẻ em
có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em di cư, trẻ em dân tộc thiểu số và khu vực có
nguy cơ cao.
b) Tiếp nhận, phổ biến và sử dụng hiệu quả các chương trình, sản phẩm,
tài liệu truyền thông do cơ quan Trung ương có thẩm quyền xây dựng; đồng thời
4
chủ động xây dựng, triển khai các sản phẩm, tài liệu truyền thông phù hợp với
từng nhóm đối tượng và tình hình thực tế của Thành phố nhằm cung cấp kiến thức,
kỹ năng về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định
của pháp luật. Tăng cường tuyên truyền Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ
trẻ em 111, Cổng thông tin 1022 của Thành phố và các kênh tiếp nhận, xử lý
thông tin về trẻ em khác của Thành phố.
c) Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về bảo vệ
trẻ em, trợ giúp pháp lý, công tác xã hội; phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục
trẻ em; phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật và
bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng cho đội ngũ công chức, viên chức, người
làm công tác trẻ em, cộng tác viên, người cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em
a) Rà soát mạng lưới, năng lực của các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ
trẻ em; tăng cường lồng ghép, kết nối các dịch vụ y tế, giáo dục, công an, tư pháp,
trợ giúp pháp lý, tâm lý, công tác xã hội và an sinh xã hội. Củng cố việc tiếp nhận
thông tin, đánh giá nguy cơ, quản lý trường hợp, chuyển tuyến, theo dõi và
kết thúc hỗ trợ, bảo đảm trẻ em và gia đình được tiếp cận dịch vụ kịp thời,
thân thiện, an toàn; thông tin đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em được
bảo mật theo quy định.
b) Nhân rộng các mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, phòng ngừa,
giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật hoạt động chất lượng,
hiệu quả, bao gồm dịch vụ bảo vệ trẻ em tích hợp, dịch vụ bảo vệ trẻ em
liên ngành và phòng điều tra thân thiện theo hướng dẫn của Bộ Công an và
cơ quan có thẩm quyền.
4. Đẩy mạnh phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ và can thiệp trẻ em
lao động trái quy định của pháp luật, trẻ em có nguy cơ trở thành trẻ em
lao động trái quy định của pháp luật
a) Tăng cường rà soát, nhận diện, phòng ngừa và phát hiện sớm trẻ em
lao động trái quy định của pháp luật, trẻ em có nguy cơ trở thành trẻ em
lao động trái quy định của pháp luật, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp,
chuỗi cung ứng, khu vực kinh tế phi chính thức, cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, hộ gia đình,
hộ kinh doanh, làng nghề, dịch vụ và địa bàn có nhiều lao động di cư.
b) Tổ chức thực hiện quy trình hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ em lao động trái
quy định của pháp luật, trẻ em có nguy cơ trở thành trẻ em lao động trái quy định
của pháp luật theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; bảo đảm trẻ em được
tiếp cận các chính sách, chương trình, dịch vụ về y tế, giáo dục phổ thông,
giáo dục nghề nghiệp, trợ giúp pháp lý, công tác xã hội và an sinh xã hội; hỗ trợ
gia đình cải thiện sinh kế, học nghề và giảm nghèo theo quy định.
c) Hướng dẫn, khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất,
kinh doanh xây dựng cơ chế tự giám sát, đánh giá nguy cơ lao động trẻ em
trong chuỗi cung ứng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa phù hợp.
5
5. Tăng cường hợp tác và thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong công tác bảo vệ trẻ em
a) Tăng cường huy động, sử dụng hiệu quả nguồn hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ,
tài trợ và các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện công tác bảo vệ trẻ em,
phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em
lao động trái quy định của pháp luật; triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế
theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.
b) Thu thập, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu trẻ em; kết nối, chia sẻ và khai thác
dữ liệu với các hệ thống cơ sở dữ liệu có liên quan theo hướng dẫn của cơ quan
Trung ương có thẩm quyền. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số trong hỗ trợ
phát hiện, cảnh báo, tiếp nhận và xử lý thông tin về trẻ em có nguy cơ hoặc bị
bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em lao động trái quy định của pháp luật;
bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, quyền riêng tư và bảo vệ dữ liệu cá nhân
của trẻ em theo quy định.
6. Kiểm tra, giám sát, thống kê, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện
a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về bảo vệ trẻ em
và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật tại các
cơ sở giáo dục, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em,
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và địa bàn có nguy cơ; kịp thời phát hiện,
xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi bạo lực, xâm hại tình dục, bóc lột và
sử dụng trẻ em lao động trái quy định của pháp luật.
b) Phối hợp thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0207 “Tỷ lệ
người từ 05 - 17 tuổi tham gia lao động” và chỉ tiêu lao động trẻ em (người từ
05 - 17 tuổi); tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng trẻ em bị bạo lực, xâm hại
tình dục theo kế hoạch và hướng dẫn của cơ quan Trung ương có thẩm quyền.
c) Thường xuyên theo dõi, giám sát, đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất;
tổ chức sơ kết, tổng kết và biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có
thành tích theo quy định. Các sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế trước ngày 05
tháng 11 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán chi thường xuyên
ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị và địa phương theo
phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án
có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nguồn viện trợ, tài trợ,
xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị và địa phương
lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch, tổng hợp vào dự toán ngân sách của
cơ quan, đơn vị, gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, tổng hợp theo quy định.
6
Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo
phân cấp và khả năng cân đối ngân sách.
3. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch phải
bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, tiết kiệm,
hiệu quả, không để thất thoát, lãng phí và tuân thủ quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao và nội dung
phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, các sở, ban, ngành Thành phố,
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ
động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, bảo đảm phù hợp với tình hình
thực tế và theo nguyên tắc “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền,
rõ thời gian, rõ kết quả”.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động cân đối, bố trí kinh phí,
nhân lực và các nguồn lực hợp pháp khác theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ được giao bảo đảm chất lượng, tiến độ; thường xuyên theo dõi,
giám sát, đôn đốc và kịp thời báo cáo những vấn đề vượt thẩm quyền. Trường hợp
phát sinh yêu cầu điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch, đề nghị gửi đề xuất
về Sở Y tế để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Y tế
và cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Giao Sở Y tế
Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức
triển khai Kế hoạch; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá kết quả
thực hiện. Chủ trì phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, quản lý
trường hợp, hỗ trợ và can thiệp đối với trẻ em; hướng dẫn, đôn đốc việc cập nhật,
quản lý cơ sở dữ liệu trẻ em theo quy định. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về quyền trẻ em.
Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
báo cáo Bộ Y tế trước ngày 15 tháng 11 hằng năm; kịp thời tổng hợp khó khăn,
vướng mắc vượt thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét,
quyết định.
3. Giao Công an Thành phố
Chủ trì phòng ngừa, phát hiện, điều tra và xử lý các hành vi bạo lực, xâm hại,
bóc lột, mua bán trẻ em và sử dụng trẻ em vào hoạt động vi phạm pháp luật;
triển khai phòng điều tra thân thiện theo hướng dẫn của Bộ Công an. Phối hợp
cập nhật, đối soát, kết nối và chia sẻ dữ liệu về trẻ em theo quy định; bảo đảm
an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em.
4. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì triển khai các giải pháp xây dựng trường học an toàn, thân thiện,
không bạo lực; phòng, chống bạo lực học đường, xâm hại tình dục trẻ em và
bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng. Tổ chức phát hiện, hỗ trợ, can thiệp sớm
7
đối với học sinh có nguy cơ trở thành trẻ em lao động trái quy định của pháp luật;
bảo đảm trẻ em được tiếp cận giáo dục phù hợp.
5. Giao Sở Tư pháp
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật về quyền trẻ em; hướng dẫn, thực hiện theo thẩm quyền
các quy định về hộ tịch, nuôi con nuôi, trợ giúp pháp lý và các thủ tục pháp lý
có liên quan đến trẻ em theo quy định của pháp luật; phối hợp thực hiện các
nhiệm vụ khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
6. Giao Sở Nội vụ
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ về phòng ngừa, phát hiện và xử lý việc
sử dụng người lao động chưa thành niên trái quy định của pháp luật theo chức năng,
nhiệm vụ được giao; tuyên truyền, hướng dẫn người sử dụng lao động thực hiện
đúng quy định về sử dụng lao động chưa thành niên; phối hợp thu thập, tổng hợp
chỉ tiêu liên quan đến lao động trẻ em.
7. Giao Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em
trong gia đình; phòng, chống bạo lực gia đình và xây dựng gia đình an toàn,
yêu thương, không bạo lực. Phối hợp hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống
thông tin cơ sở tuyên truyền về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em
lao động trái quy định của pháp luật. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến Tổng đài
điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em 111 và các kênh tiếp nhận thông tin về trẻ em
của Thành phố.
8. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì triển khai các giải pháp phòng ngừa, phát hiện và giảm thiểu trẻ em
lao động trái quy định của pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp; phối hợp
hướng dẫn, hỗ trợ gia đình có trẻ em lao động trái quy định của pháp luật
hoặc trẻ em có nguy cơ trở thành trẻ em lao động trái quy định của pháp luật
tiếp cận các chương trình hỗ trợ sinh kế, đào tạo nghề nông nghiệp và các
chính sách giảm nghèo cho hộ trong Chương trình giảm nghèo bền vững theo
quy định.
9. Giao Sở Công Thương
Phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh
thực hiện các biện pháp phòng ngừa trẻ em lao động trái quy định của pháp luật;
khuyến khích rà soát, tự giám sát và đánh giá nguy cơ trẻ em lao động trái
quy định của pháp luật trong chuỗi cung ứng thuộc lĩnh vực quản lý.
10. Giao Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; kết nối,
chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác bảo vệ trẻ em phù hợp với Kiến trúc số Thành phố
và các nền tảng, hệ thống thông tin dùng chung của Thành phố.
8
11. Giao Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của các cơ quan, đơn vị và địa phương, tổng hợp, tham mưu
cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp, khả năng
cân đối ngân sách và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
12. Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì tuyên truyền, vận động thực hiện quyền trẻ em, bảo vệ trẻ em và
phòng ngừa trẻ em lao động trái quy định của pháp luật trong vùng đồng bào
dân tộc thiểu số; phối hợp phát huy vai trò của người có uy tín, chức sắc,
chức việc và các tổ chức tôn giáo trong công tác bảo vệ trẻ em. Phối hợp
hướng dẫn, kiểm tra hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em tại các cơ sở tôn giáo
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
13. Giao Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Căn cứ tình hình thực tế của địa phương xây dựng Kế hoạch triển khai
thực hiện; chủ động bố trí kinh phí, nhân lực và các nguồn lực hợp pháp khác
theo thẩm quyền; tăng cường huy động nguồn lực xã hội để thực hiện các
nhiệm vụ, giải pháp và chỉ tiêu của Kế hoạch, bảo đảm thiết thực, hiệu quả,
đúng quy định.
Thường xuyên rà soát, phát hiện trẻ em lao động trái quy định của pháp luật,
trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi hoặc có nguy cơ trở thành
trẻ em lao động trái quy định của pháp luật; thực hiện tiếp nhận thông tin,
đánh giá nguy cơ, quản lý trường hợp, hỗ trợ, can thiệp, chuyển tuyến và theo dõi
trẻ em theo quy định. Tổ chức thu thập, cập nhật đầy đủ, chính xác dữ liệu trẻ em;
kiểm tra, theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện; kịp thời báo cáo, đề xuất xử lý
những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các
tổ chức chính trị - xã hội
Tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân
thực hiện quyền trẻ em, trách nhiệm bảo vệ trẻ em; tham gia phát hiện, kết nối,
hỗ trợ trẻ em có nguy cơ hoặc bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em
lao động trái quy định của pháp luật; giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật
và Kế hoạch trên địa bàn Thành phố.
15. Đề nghị Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam -
Chi nhánh khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Liên minh Hợp tác xã
Thành phố Hồ Chí Minh
Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn
các doanh nghiệp, người sử dụng lao động, hợp tác xã, đơn vị trực thuộc và
làng nghề thực hiện quy định của pháp luật về sử dụng người lao động chưa
9
thành niên và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật;
hướng dẫn, khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng cơ chế tự giám sát,
đánh giá nguy cơ trẻ em lao động trái quy định của pháp luật trong chuỗi cung ứng
và thực hiện các biện pháp phòng ngừa phù hợp.
Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Thành phố, các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố và Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
Báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế trước ngày 05 tháng 11 hằng năm để
tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Y tế theo quy định.
Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề
vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp,
báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết
theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Cục Bà mẹ và Trẻ em;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy và các Ban Thành ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Thành viên Ủy ban Trẻ em Thành phố;
- Hội Bảo vệ Quyền trẻ em Thành phố;
- Hội Bảo trợ trẻ em Thành phố;
- Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam CN khu vực TPHCM;
- Liên minh Hợp tác xã TPHCM;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, VX-HC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
PHỤ LỤC
Phân công nhiệm vụ Kế hoạch triển khai Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động
trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
________
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm hoặc kết
quả đầu ra
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú hoặc
chỉ tiêu theo
dõi
I. RÀ SOÁT, HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ HƯỚNG DẪN VỀ BẢO VỆ TRẺ EM
1
Rà soát, đánh giá việc thực hiện các văn bản, cơ
chế, chính sách có liên quan đến bảo vệ trẻ em,
phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em
và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái
quy định của pháp luật trên địa bàn Thành phố;
tổng hợp, đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung.
Sở Y tế
Công an Thành phố;
Sở Giáo dục và Đào tạo;
Sở Tư pháp; Sở Nội vụ;
UBND xã, phường,
đặc khu; các cơ quan
liên quan
Báo cáo kết quả rà
soát; văn bản đề xuất,
kiến nghị
Năm 2027
Hoàn thành
theo tiến độ
Quyết định số
1415/QĐ-TTg
2
Tiếp nhận, phổ biến và tổ chức triển khai các
quy định về dịch vụ bảo vệ trẻ em; quy trình,
tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ
bảo vệ trẻ em; tiêu chí xác định trẻ em lao động
trái quy định của pháp luật và trẻ em có nguy cơ
trở thành trẻ em lao động trái quy định của pháp
luật sau khi được cơ quan Trung ương có thẩm
quyền ban hành.
Sở Y tế
Sở Nội vụ; Sở Tư pháp;
các sở, ban, ngành
Thành phố; UBND xã,
phường, đặc khu;
các cơ quan liên quan
Văn bản hướng dẫn
hoặc kế hoạch triển
khai
Sau khi
Trung ương
ban hành
Bảo đảm triển
khai thống nhất
trên địa bàn
Thành phố
3
Tổ chức thực hiện hiệu quả Quy trình phối hợp
liên ngành trong tiếp nhận thông tin, đánh giá
nguy cơ, quản lý trường hợp, chuyển tuyến, hỗ
trợ và can thiệp đối với trẻ em cần được bảo vệ;
rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
Sở Y tế
Công an Thành phố;
Sở Giáo dục và Đào tạo;
Sở Tư pháp; UBND xã,
phường, đặc khu;
các cơ quan liên quan
Báo cáo đánh giá;
văn bản đề xuất
sửa đổi, bổ sung hoặc
hướng dẫn thực hiện
Giai đoạn
2026 - 2030
Bảo đảm phối
hợp liên ngành,
không để gián
đoạn việc hỗ
trợ trẻ em
579
22
10
11
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm hoặc kết
quả đầu ra
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú hoặc
chỉ tiêu theo
dõi
II. ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC VỀ BẢO VỆ TRẺ EM
1
Tổ chức truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ
năng và vận động xã hội thực hiện quyền trẻ
em, trách nhiệm bảo vệ trẻ em; phòng, chống
bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em và phòng ngừa,
giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của
pháp luật.
Sở Y tế,
UBND
xã,
phường,
đặc khu
Các sở, ban, ngành Thành
phố; các cơ quan báo chí
Kế hoạch, sản phẩm
truyền thông; báo cáo
kết quả
Hằng năm,
giai đoạn
2026 - 2030
Góp phần bảo
đảm 100% gia
đình có trẻ em
được cung cấp
kiến thức, kỹ
năng
2
Tiếp nhận, phổ biến, sử dụng các chương trình,
sản phẩm, tài liệu truyền thông do Trung ương
xây dựng; chủ động xây dựng, triển khai sản
phẩm, tài liệu phù hợp với từng nhóm đối tượng
và tình hình thực tế của Thành phố.
Sở Y tế;
UBND
xã,
phường,
đặc khu
Sở Văn hóa và Thể thao;
Sở Khoa học và
Công nghệ; các cơ quan
liên quan
Chương trình, sản
phẩm, tài liệu truyền
thông được phổ biến
hoặc xây dựng
Hằng năm,
giai đoạn
2026 - 2030
Tuyên truyền
Tổng đài 111
và các kênh
tiếp nhận thông
tin của Thành
phố
3
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về bảo vệ
trẻ em, trợ giúp pháp lý, công tác xã hội; phòng,
chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em; phòng
ngừa trẻ em lao động trái quy định của pháp luật và
bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng cho người
làm công tác trẻ em và các lực lượng liên quan.
Sở Y tế
Công an Thành phố;
Sở Giáo dục và Đào tạo;
Sở Tư pháp; Sở Nội vụ;
UBND xã, phường,
đặc khu; các cơ quan
liên quan
Chương trình, tài liệu
và các lớp tập huấn;
báo cáo kết quả
Hằng năm,
giai đoạn
2026 - 2030
Phấn đấu
100% đối
tượng thuộc
phạm vi chỉ
tiêu được nâng
cao năng lực
4
Tuyên truyền, giáo dục kiến thức, kỹ năng về
bảo vệ trẻ em; phòng, chống bạo lực học đường,
xâm hại tình dục trẻ em, trẻ em lao động trái
quy định của pháp luật; xây dựng trường học an
toàn, thân thiện, không bạo lực.
Sở Giáo
dục và
Đào tạo;
UBND
xã,
phường,
đặc khu
Sở Y tế; Công an
Thành phố; các cơ quan
liên quan
Chuyên đề, tài liệu,
hoạt động giáo dục;
báo cáo kết quả
Hằng năm,
giai đoạn
2026 - 2030
Phấn đấu
100% học sinh
được hướng
dẫn kiến thức,
kỹ năng phù
hợp lứa tuổi
12
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm hoặc kết
quả đầu ra
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú hoặc
chỉ tiêu theo
dõi
5
Tuyên truyền, hướng dẫn phòng ngừa, phát hiện
và xử lý hành vi bạo lực, xâm hại trẻ em; bảo vệ
trẻ em trên môi trường mạng; nâng cao năng lực
cho lực lượng thực hiện công tác điều tra, bảo
vệ và hỗ trợ trẻ em.
Công an
Thành
phố;
UBND
xã,
phường,
đặc khu
Sở Y tế; Sở Giáo dục và
Đào tạo; Sở Khoa học và
Công nghệ; các cơ quan
liên quan
Tài liệu hướng dẫn,
lớp tập huấn; báo cáo
kết quả
Hằng năm,
giai đoạn
2026 - 2030
Nội dung phù
hợp với hướng
dẫn của Bộ
Công an
6
Tuyên truyền, phổ biến quy định về sử dụng
người lao động chưa thành niên cho người sử
dụng lao động, chú trọng khu vực kinh tế phi
chính thức.
Sở Nội
vụ
Sở Y tế;
Sở Công Thương; UBND
xã, phường, đặc khu;
tổ chức đại diện người
sử dụng lao động;
các cơ quan liên quan
Tài liệu, hội nghị hoặc
lớp tập huấn; báo cáo
kết quả
Hằng năm,
giai đoạn
2026 - 2030
Góp phần thực
hiện chỉ tiêu
90% đối tượng
được cung cấp
thông tin
7
Tuyên truyền, tập huấn về phòng ngừa, giảm
thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp
luật trong lĩnh vực nông nghiệp.
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Sở Y tế; Sở Nội vụ;
UBND xã, phường,
đặc khu; các cơ quan
liên quan
Tài liệu, lớp tập huấn;
báo cáo kết quả
Hằng năm,
giai đoạn
2026 - 2030
Ưu tiên cơ sở
sản xuất nhỏ
lẻ, hộ gia đình
và chuỗi cung
ứng nông
nghiệp
8
Tuyên truyền, vận động thực hiện quyền trẻ em,
bảo vệ trẻ em và phòng ngừa trẻ em lao động
trái quy định của pháp luật trong vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và tại các cơ sở tôn giáo.
Sở Dân
tộc và
Tôn giáo;
UBND
xã,
phường,
đặc khu
Các sở, ngành, cơ quan,
tổ chức liên quan
Tài liệu, hoạt động
truyền thông; báo cáo
kết quả
Hằng năm,
giai đoạn
2026 - 2030
Nội dung phù
hợp với đặc
điểm văn hóa,
tín ngưỡng và
từng nhóm đối
tượng
13
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm hoặc kết
quả đầu ra
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú hoặc
chỉ tiêu theo
dõi
9
Tuyên truyền về bảo vệ trẻ em trên môi trường
mạng; phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng
gia đình an toàn, yêu thương, không bạo lực.
Sở Văn
hóa và
Thể thao;
UBND
xã,
phường,
đặc khu
Sở Y tế; Sở Khoa học
và Công nghệ; Công an
Thành phố; các cơ quan
báo chí; các cơ quan
liên quan
Chương trình, sản
phẩm truyền thông;
báo cáo kết quả
Hằng năm,
giai đoạn
2026 - 2030
Lồng ghép
trong công tác
gia đình và
truyền thông
cơ sở
10
Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp,
hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh và người
sử dụng lao động về phòng ngừa, giảm thiểu trẻ
em lao động trái quy định của pháp luật trong
chuỗi cung ứng.
VCCI chi
nhánh
khu vực
Thành
phố; LM
HTX
Thành
phố
Sở Nội vụ; UBND xã,
phường, đặc khu;
các cơ quan liên quan
Tài liệu, hội nghị,
lớp tập huấn; báo cáo
kết quả
Hằng năm,
giai đoạn
2026 - 2030
Hướng tới
doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ
kinh doanh và
làng nghề
III. PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO VỆ TRẺ EM
1
Rà soát mạng lưới, năng lực của các cơ sở cung
cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; tăng cường lồng
ghép, kết nối dịch vụ y tế, giáo dục, công an, tư
pháp, trợ giúp pháp lý, tâm lý, công tác xã hội
và an sinh xã hội.
Sở Y tế
Công an Thành phố;
Sở Giáo dục và Đào tạo;
Sở Tư pháp; UBND xã,
phường, đặc khu;
các cơ quan liên quan
Báo cáo kết quả
Năm 2027
Bảo đảm dịch
vụ liên thông,
kịp thời và dễ
tiếp cận
2
Triển khai và nhân rộng mô hình cung cấp dịch
vụ bảo vệ trẻ em tích hợp cấp Thành phố và mô
hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành
tại cấp xã.
Sở Y tế
Công an Thành phố; Sở
Giáo dục và Đào tạo; Sở
Tư pháp; UBND xã,
phường, đặc khu; các cơ
quan liên quan;
Văn bản hướng dẫn;
báo cáo kết quả
Giai đoạn
2026 - 2030
Thành phố
triển khai mô
hình tích hợp;
phấn đấu 95%
cấp xã triển
khai mô hình
liên ngành
14
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm hoặc kết
quả đầu ra
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú hoặc
chỉ tiêu theo
dõi
3
Tổ chức triển khai phòng điều tra thân thiện
theo hướng dẫn của Bộ Công an và cơ quan có
thẩm quyền.
Công an
Thành
phố
UBND xã, phường,
đặc khu và các cơ quan
liên quan
Văn bản triển khai;
báo cáo kết quả
Đến năm
2028
Thực hiện theo
mô hình, tiêu
chuẩn và
hướng dẫn của
Bộ Công an
IV. ĐẨY MẠNH PHÒNG NGỪA, PHÁT HIỆN, HỖ TRỢ VÀ CAN THIỆP TRẺ EM LAO ĐỘNG TRÁI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT,
TRẺ EM CÓ NGUY CƠ TRỞ THÀNH TRẺ EM LAO ĐỘNG TRÁI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
1
Rà soát, nhận diện, phòng ngừa và phát hiện
sớm trẻ em lao động trái quy định của pháp luật,
trẻ em có nguy cơ trở thành trẻ em lao động trái
quy định của pháp luật trên địa bàn Thành phố.
UBND
xã,
phường,
đặc khu
Sở Nội vụ; Sở Y tế;
Công an Thành phố; các
sở, ngành và các cơ quan
liên quan
Báo cáo kết quả
Hằng năm,
giai đoạn
2026 - 2030
Chú trọng khu
vực kinh tế phi
chính thức, lao
động di cư, hộ
kinh doanh và
cơ sở nhỏ lẻ
2
Tổ chức thực hiện quy trình hỗ trợ, can thiệp
đối với trẻ em lao động trái quy định của pháp
luật và trẻ em có nguy cơ trở thành trẻ em lao
động trái quy định của pháp luật theo hướng
dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Sở Y tế;
UBND
xã,
phường,
đặc khu
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục
và Đào tạo; Công an
Thành phố; Sở Tư pháp;
các cơ quan liên quan
Văn bản hướng dẫn;
hồ sơ quản lý trường
hợp; báo cáo kết quả
hỗ trợ, can thiệp
Giai đoạn
2026 - 2030
100% trường
hợp được phát
hiện được xem
xét hỗ trợ, can
thiệp phù hợp
3
Tổ chức triển khai thực hiện quy trình phát hiện,
can thiệp sớm, hỗ trợ đối với học sinh có nguy
cơ trở thành trẻ em lao động trái quy định của
pháp luật; hỗ trợ trẻ em lao động trái quy định
của pháp luật, trẻ em có nguy cơ trở thành trẻ
em lao động trái quy định của pháp luật tiếp cận
các chính sách, chương trình, dịch vụ giáo dục
phổ thông và đào tạo nghề phù hợp.
Sở Giáo
dục và
Đào tạo;
UBND
xã,
phường,
đặc khu
Sở Y tế; Sở Nội vụ; các
cơ quan liên quan
Văn bản triển khai
theo hướng dẫn của
Bộ Giáo dục và Đào
tạo; báo cáo kết quả
hằng năm
Giai đoạn
2026 - 2030
Hạn chế tình
trạng trẻ em bỏ
học hoặc gián
đoạn học tập
do tham gia lao
động
15
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm hoặc kết
quả đầu ra
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú hoặc
chỉ tiêu theo
dõi
4
Triển khai các biện pháp phòng ngừa, giảm
thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp
luật trong lĩnh vực nông nghiệp; hỗ trợ gia đình
tiếp cận đào tạo nghề nông nghiệp, hỗ trợ sinh
kế và các chính sách giảm nghèo cho hộ trong
Chương trình giảm nghèo bền vững theo quy
định.
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường;
UBND
xã,
phường,
đặc khu
Sở Y tế; Sở Nội vụ; các
cơ quan liên quan
Văn bản triển khai
theo hướng dẫn của
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường; các lớp
đào tạo, tập huấn; báo
cáo kết quả hằng năm
Giai đoạn
2026 - 2030
Chú trọng hộ
gia đình, cơ sở
sản xuất nhỏ lẻ
và chuỗi cung
ứng nông
nghiệp
5
Hướng dẫn, khuyến khích doanh nghiệp, hợp
tác xã xây dựng cơ chế tự giám sát, đánh giá
nguy cơ trẻ em lao động trái quy định của pháp
luật trong chuỗi cung ứng và thực hiện biện
pháp phòng ngừa phù hợp.
Liên
đoàn
TM&CN
Việt Nam
- Chi
nhánh
khu vực
Thành
phố Hồ
Chí
Minh;
LM HTX
Thành
phố
Sở Công Thương; Sở Nội
vụ; các cơ quan, tổ chức
liên quan
Tài liệu hướng dẫn; cơ
chế tự giám sát được
triển khai; báo cáo kết
quả
Từ năm 2026
và duy trì
hằng năm
6
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sử dụng
người lao động chưa thành niên; xử lý hoặc kiến
nghị xử lý hành vi sử dụng trẻ em lao động trái
quy định.
Sở Nội
vụ
Công an Thành phố; Sở Y
tế; Sở Công Thương;
UBND xã, phường, đặc
khu; các cơ quan, tổ chức
liên quan
Kế hoạch kiểm tra;
báo cáo hoặc kết luận
kiểm tra
Hằng năm,
giai đoạn
2026 - 2030
Thực hiện theo
thẩm quyền và
quy định của
pháp luật
16
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm hoặc kết
quả đầu ra
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú hoặc
chỉ tiêu theo
dõi
V. TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC VÀ THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ
TRẺ EM
1
Huy động, tiếp nhận và sử dụng hiệu quả nguồn
hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ, tài trợ và các nguồn
lực hợp pháp khác phục vụ công tác bảo vệ trẻ
em và phòng ngừa lao động trẻ em; triển khai
hoạt động hợp tác quốc tế theo đúng thẩm
quyền;
Sở Y tế;
UBND
xã,
phường,
đặc khu
Sở Tài chính; các sở,
ngành và tổ chức
liên quan
Báo cáo kết quả
Hằng năm,
giai đoạn
2026 - 2030
Bảo đảm đúng
quy định về tài
chính và đối
ngoại
2
Thu thập, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu trẻ em;
kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống cơ sở
dữ liệu có liên quan và khai thác dữ liệu theo
hướng dẫn của Trung ương.
Sở Y tế;
UBND
xã,
phường,
đặc khu
Công an Thành phố; Sở
Khoa học và Công nghệ;
các sở, ngành liên quan
Cơ sở dữ liệu trẻ em
được thu thập, cập
nhật, chuẩn hóa và đối
soát
Giai đoạn
2026 - 2030
Phấn đấu
100% trẻ em
thuộc nhóm
cần quản lý
được cập nhật
theo quy định
3
Nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ
thông tin trong phát hiện, cảnh báo, tiếp nhận,
kết nối và chia sẻ thông tin về trẻ em có nguy cơ
hoặc bị bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi và lao
động trẻ em.
Công an
Thành
phố
Sở Y tế; Sở Khoa học và
Công nghệ; các cơ quan
liên quan
Báo cáo kết quả
Giai đoạn
2026 - 2030
Bảo đảm an
ninh, an toàn
thông tin và
bảo vệ dữ liệu
cá nhân của trẻ
em
VI. KIỂM TRA, GIÁM SÁT, THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1
Kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về
bảo vệ trẻ em tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở
cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và các cơ quan,
đơn vị có liên quan; xử lý hoặc kiến nghị xử lý
vi phạm.
Sở Y tế
Công an Thành phố;
Sở Giáo dục và Đào tạo;
Sở Tư pháp; UBND xã,
phường, đặc khu;
các cơ quan liên quan
Kế hoạch kiểm tra;
báo cáo hoặc kết luận
kiểm tra
Hằng năm,
giai đoạn
2026 - 2030
Tập trung cơ
sở, địa bàn và
nhóm trẻ em
có nguy cơ cao
17
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm hoặc kết
quả đầu ra
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú hoặc
chỉ tiêu theo
dõi
2
Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ trẻ
em, phòng, chống bạo lực và xâm hại trẻ em tại
các cơ sở giáo dục.
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
Sở Y tế; Công an Thành
phố; UBND xã, phường,
đặc khu; các cơ quan liên
quan
Kế hoạch kiểm tra;
báo cáo hoặc kết luận
kiểm tra
Hằng năm,
giai đoạn
2026 - 2030
Gắn với xây
dựng trường
học an toàn,
thân thiện,
không bạo lực
3
Phối hợp thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã
số 0207 “Tỷ lệ người từ 05 - 17 tuổi tham gia
lao động” và chỉ tiêu lao động trẻ em.
Sở Nội
vụ
Sở Y tế; cơ quan thống kê
trên địa bàn Thành phố;
các cơ quan liên quan;
UBND xã, phường,
đặc khu
Báo cáo kết quả
Giai đoạn
2028 - 2029
Thực hiện theo
phương án và
hướng dẫn của
cơ quan Trung
ương có thẩm
quyền
4
Phối hợp khảo sát, đánh giá thực trạng trẻ em bị
bạo lực, xâm hại tình dục trên địa bàn Thành
phố theo kế hoạch của Trung ương.
Sở Y tế
Công an Thành phố;
Sở Giáo dục và Đào tạo;
cơ quan thống kê; các cơ
quan liên quan; UBND
xã, phường, đặc khu
Báo cáo kết quả
Giai đoạn
2027 - 2028
Thực hiện theo
nội dung,
phương pháp
và hướng dẫn
của Bộ Y tế
5
Theo dõi, giám sát, đánh giá tiến độ, kết quả
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu; tổ chức sơ kết,
tổng kết và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ,
đột xuất.
Sở Y tế
Các sở, ban, ngành
Thành phố; UBND xã,
phường, đặc khu;
các tổ chức liên quan
Báo cáo hằng năm;
báo cáo sơ kết, tổng
kết
Hằng năm; sơ
kết, tổng kết
theo yêu cầu
Các đơn vị gửi
báo cáo trước
ngày 05/11; Sở
Y tế báo cáo
Bộ Y tế trước
ngày 15/11
6
Biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân
có thành tích trong công tác bảo vệ trẻ em và
phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
Sở Y tế
Sở Nội vụ; các sở, ngành,
địa phương và tổ chức
liên quan
Hồ sơ đề nghị và
quyết định khen
thưởng
Giai đoạn
2026 – 2030
Thực hiện theo
quy định của
pháp luật về thi
đua, khen
thưởng
__________________

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 579/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 579/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×