• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 554/KH-UBND Huế 2026 triển khai Đề án hợp tác quốc tế người cao tuổi 2026-2031

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 06/10/2026 17:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 554/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế về người cao tuổi giai đoạn 2026 - 2031” tại thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 554/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 554/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 554/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 554 /KH-UBND
Huế, ngày 01 tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế về người cao tuổi
giai đoạn 2026 - 2031” tại thành phố Huế
Thực hiện Quyết định số 1702/QĐ-TTg ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế về người cao tuổi
giai đoạn 2026 - 2031”, Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế về người cao tuổi giai đoạn 2026
- 2031” tại thành phố Huế với những nội dung chính sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án “Tăng cường
hợp tác quốc tế về người cao tuổi giai đoạn 2026–2031” phù hợp với điều kiện
thực tế và định hướng phát triển của thành phố Huế.
- Tăng cường thu hút, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tri thức,
kinh nghiệm, công nghệ và mô hình quốc tế để nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm
sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi trên địa bàn thành phố Huế.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước và phát triển các dịch vụ hỗ trợ người
cao tuổi, từng bước thích ứng hiệu quả với quá trình già hóa dân số tại đô thị.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân thành phố;
phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, địa phương, Hội Người cao tuổi, doanh
nghiệp, tổ chức xã hội và các đối tác quốc tế.
- Không hình thành cơ chế, chương trình riêng biệt, chồng chéo; chủ động
lồng ghép nội dung của Kế hoạch vào các chiến lược, quy hoạch, chương trình,
kế hoạch và nhiệm vụ đang triển khai của thành phố.
- Hợp tác quốc tế phải gắn với nhu cầu thực tế của địa phương, bảo đảm
hiệu quả, thiết thực, khả năng duy trì và nhân rộng sau giai đoạn thí điểm.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Tạo chuyển biến rõ nét trong tăng cường hợp tác quốc tế về người cao
tuổi; tận dụng hiệu quả nguồn lực, tri thức, kinh nghiệm, công nghệ và mô hình
quốc tế để nâng cao năng lực nội tại, hoàn thiện chính sách, từng bước nâng cao
chất lượng dịch vụ trong bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
2
b) Góp phần thích ứng hiệu quả với già hóa dân số, giảm áp lực an sinh xã
hội và sức ép thiếu hụt lao động; từng bước hình thành nền tảng phát triển kinh tế
bạc phù hợp với điều kiện của địa phương; khuyến khích doanh nghiệp tham gia
phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ, công nghệ và mô hình kinh doanh thân
thiện với người cao tuổi, từng bước tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn
cầu về kinh tế bạc.
c) Góp phần củng cố, làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác song phương với các
đối tác, nâng cao mức độ tham gia, đóng góp, vị thế và tiếng nói của Việt Nam
nói chung và thành phố Huế nói riêng trong các tiến trình khu vực và quốc tế liên
quan đến người cao tuổi.
d) Tận dụng tối đa các cơ hội hợp tác quốc tế nhằm huy động nguồn lực tài
chính, kỹ thuật, tri thức và công nghệ tiên tiến từ các tổ chức, đối tác quốc tế; nâng
cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, đời sống văn hóa, tinh thần và phát huy vai trò
của người cao tuổi; thúc đẩy phát triển kinh tế bạc (silver economy) và xây dựng
môi trường sống thân thiện với người cao tuổi trên địa bàn thành phố Huế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Thúc đẩy triển khai ít nhất 05 chương trình, dự án hoặc mô hình hợp tác
quốc tế về người cao tuổi có khả năng thí điểm, đánh giá và nhân rộng trong các
lĩnh vực có ý nghĩa nền tảng phục vụ thích ứng với già hóa dân số, nhất là y tế,
chăm sóc dài hạn, chăm sóc tại cộng đồng, an sinh xã hội; lao động, kỹ năng trong
xã hội già hóa; chuyển đổi số, dữ liệu, công nghệ hỗ trợ.
b) Góp phần hiện thực hoá mục tiêu 100% người cao tuổi được bao phủ bảo
hiểm y tế; từng bước mở rộng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chăm sóc
dài hạn và an sinh tuổi già phù hợp với điều kiện địa phương.
c) Phấn đấu 100% bệnh viện tuyến trung ương và ít nhất 70% bệnh viện đa
khoa tuyến tỉnh về lão khoa/chuyên khoa lão khoa được tiếp cận chương trình hợp
tác quốc tế về đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ hoặc mô hình
chăm sóc người cao tuổi.
d) Ít nhất 20% các Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau được lựa chọn tham
gia các chương trình, dự án hoặc mô hình hợp tác quốc tế được tiếp cận các nguồn
hỗ trợ kỹ thuật, tài chính hoặc mô hình sinh kế từ các đối tác quốc tế.
đ) Thúc đẩy ít nhất 03 hoạt động kết nối quốc tế về đầu tư, doanh nghiệp,
công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc hợp tác công - tư trong lĩnh vực kinh tế bạc.
Nghiên cứu lộ trình phấn đấu đưa kinh tế bạc đóng góp tương xứng với quy mô,
trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
e) Đề xuất hoặc tham gia ít nhất 02 - 03 sáng kiến, hoạt động hoặc chương
trình hợp tác quốc tế về người cao tuổi, già hóa dân số, già hóa khỏe mạnh, quyền
của người cao tuổi và kinh tế bạc; chủ động tham gia xây dựng, định hình các
chuẩn mực, sáng kiến và chương trình hợp tác phù hợp, nhất là trong tiến trình
xây dựng Công ước quốc tế về quyền của người cao tuổi.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
3
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và đổi mới tư
duy về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực người cao tuổi
- Tổ chức quán triệt, phổ biến sâu rộng các nội dung của Quyết định số
1702/QĐ-TTg; thay đổi tư duy, nâng cao trách nhiệm của hệ thống chính trị và
toàn xã hội về cơ hội của nền kinh tế bạc.
- Đổi mới tư duy về hợp tác quốc tế về người cao tuổi, chuyển hóa già hóa
dân số thành cơ hội phát triển mới gắn với kinh tế bạc, đổi mới sáng tạo và phát
huy vai trò người cao tuổi; chuyển từ cách tiếp cận chủ yếu tiếp nhận hỗ trợ sang
chủ động đề xuất sáng kiến, mô hình hợp tác và đóng góp vào các chương trình
nghị sự khu vực, quốc tế về già hóa dân số.
- Tăng cường lồng ghép và triển khai đồng bộ các chiến lược, kế hoạch về
hợp tác quốc tế về người cao tuổi trong các ngành, lĩnh vực và địa phương.
2. Phối hợp với các bộ, ngành trung ương trong công tác tham mưu
hoàn thiện thể chế, cơ chế phối hợp, quản lý nguồn lực và chủ động tham gia
xây dựng khuôn khổ pháp lý quốc tế về người cao tuổi
- Theo dõi sát diễn biến, tiến trình xây dựng Công ước quốc tế về quyền
của người cao tuổi; tổ chức cơ chế tham vấn liên ngành, tham vấn các tổ chức xã
hội, chuyên gia, viện nghiên cứu và người cao tuổi nhằm tổng hợp thực tiễn, nhu
cầu, kiến nghị tại địa phương, làm cơ sở xây dựng lập trường, quan điểm và nội
dung tham gia của Việt Nam phù hợp với lợi ích, điều kiện phát triển của ta;
nghiên cứu lộ trình nội luật hóa, cơ chế giám sát, đánh giá và báo cáo phù hợp khi
phát sinh cam kết quốc tế mới.
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, chia sẻ thông tin, phân công nhiệm
vụ bảo đảm gắn kết giữa trung ương và địa phương, giữa Nhà nước với doanh
nghiệp, người cao tuổi và các tổ chức xã hội và đối tác quốc tế trong triển khai,
theo dõi, đánh giá các chương trình, dự án hợp tác quốc tế.
- Hoàn thiện cơ chế tiếp nhận, quản lý, theo dõi và đánh giá nguồn lực quốc
tế liên quan đến người cao tuổi, ưu tiên xây dựng danh mục nhu cầu, lĩnh vực và
mô hình hợp tác cần huy động nguồn lực quốc tế, góp phần gia tăng hiệu quả
trong lập kế hoạch và sử dụng nguồn lực quốc tế.
3. Phát triển hợp tác về già hóa khỏe mạnh, chăm sóc dài hạn, an sinh
tuổi già và hỗ trợ người chăm sóc
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức chuyên môn và các đối tác phát triển
như WHO, UNFPA, World Bank, ADB trong hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo nhân lực,
xây dựng chuẩn dịch vụ và thí điểm các mô hình về già hóa khỏe mạnh, y tế lão
khoa, chăm sóc dài hạn, chăm sóc tích hợp, chăm sóc tại nhà, chăm sóc tại cộng
đồng và tại cơ sở chăm sóc, khám, chữa bệnh.
- Thúc đẩy hợp tác song phương với các đối tác có kinh nghiệm sâu về
chăm sóc dài hạn, trong đó chú trọng hợp tác với Nhật Bản về chăm sóc tích hợp
dựa vào cộng đồng, y tế lão khoa, phục hồi chức năng, đào tạo nhân lực chăm sóc
và mô hình hỗ trợ người cao tuổi sống tại cộng đồng; với Hàn Quốc về bảo hiểm
4
y tế, tổ chức dịch vụ chăm sóc chính thức tại nhà và tại cơ sở, đào tạo nhân lực
chăm sóc và cơ chế quản lý chất lượng dịch vụ; với Đức và một số nước châu Âu
về cơ chế đồng chi trả, tư vấn chăm sóc...
- Phát huy ASEAN là kênh hợp tác khu vực về chăm sóc tại cộng đồng, già
hóa năng động và đào tạo nhân lực chăm sóc; tăng cường kết nối với Trung tâm
Già hóa Năng động và Sáng tạo ASEAN (ACAI) và các đối tác đối thoại liên quan
nhằm chia sẻ mô hình chăm sóc tại nhà, chăm sóc tại cộng đồng, chuẩn năng lực
nhân viên chăm sóc và tranh thủ hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, nguồn lực cho các mô
hình thí điểm phù hợp tại Việt Nam.
4. Thúc đẩy hợp tác về lao động - kỹ năng, học tập suốt đời trong bối
cảnh già hóa dân số
- Hợp tác với ILO, APEC và các cơ chế ASEAN liên quan trong nghiên cứu
chính sách thị trường lao động thích ứng với già hóa dân số, kéo dài đời sống lao
động phù hợp, việc làm linh hoạt, chuyển đổi nghề nghiệp, đào tạo lại; thúc đẩy môi
trường làm việc không phân biệt tuổi tác và bảo vệ người lao động cao tuổi.
- Thúc đẩy hợp tác song phương với các đối tác quốc tế của các nước có
kinh nghiệm về xã hội già hóa và thị trường lao động linh hoạt, nhất là Nhật Bản,
Hàn Quốc, Singapore, Đức, Australia, nhằm học hỏi mô hình chính sách, thiết chế
hỗ trợ việc làm, học tập suốt đời, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng cho lao động
trung niên, lao động cao tuổi; đồng thời tăng cường hợp tác đào tạo và đưa lao
động chăm sóc người cao tuổi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, phù hợp
với pháp luật và bảo đảm quyền lợi người lao động.
- Thúc đẩy các sáng kiến quốc tế về học tập suốt đời, tư vấn nghề, đào tạo
lại, bồi dưỡng kỹ năng, nhất là kỹ năng số; khởi nghiệp và việc làm phù hợp cho
người cao tuổi có nhu cầu, khả năng tiếp tục tham gia lao động, sản xuất, kinh
doanh; tăng cường hợp tác với UNESCO về học tập suốt đời và mô hình giáo dục
phù hợp với xã hội già hóa.
5. Xây dựng nền tảng hợp tác quốc tế về dữ liệu, tiêu chuẩn, chuyển
đổi số, hướng tới môi trường sống thân thiện với người cao tuổi
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế và viện nghiên cứu quốc tế
như UNFPA, WHO, ESCAP, UN-Habitat, ITU, UNESCO..., các đô thị, địa
phương trong xây dựng phương pháp đo lường, dự báo, chia sẻ dữ liệu, hỗ trợ kỹ
thuật trong hoạch định chính sách về già hóa dân số và người cao tuổi; xây dựng
thành phố, cộng đồng, nhà ở, giao thông, hạ tầng và không gian sống thân thiện
với người cao tuổi; lựa chọn một số địa phương, khu đô thị, cơ sở y tế... để thí
điểm mô hình quốc tế phù hợp.
- Nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm quốc tế về hệ thống dữ liệu người cao
tuổi, dữ liệu chăm sóc dài hạn, đánh giá nhu cầu dịch vụ, theo dõi chất lượng dịch
vụ, chia sẻ dữ liệu và bộ chỉ số theo dõi hiệu quả hợp tác quốc tế về người cao
tuổi, gắn với nhu cầu trong nước nói chung và thành phố Huế nói riêng và các
khung quốc tế phù hợp.
5
- Thúc đẩy hợp tác với các đối tác có thế mạnh về chuyển đổi số trong xã
hội già hóa, nhất là Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore và một số nền kinh tế APEC;
kết nối doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và tổ chức quốc tế để
nghiên cứu, thử nghiệm, tiếp nhận có chọn lọc các giải pháp số thân thiện với
người cao tuổi.
- Tăng cường hợp tác quốc tế về an toàn số cho người cao tuổi, bao gồm
tiếp nhận kinh nghiệm và mô hình phối hợp phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi
lừa đảo trực tuyến, chiếm đoạt tài sản, xâm phạm thông tin, dữ liệu cá nhân, lợi
dụng người cao tuổi; hỗ trợ người cao tuổi tiếp cận dịch vụ số an toàn, thuận tiện;
chú trọng các phương án hỗ trợ trực tiếp, dễ sử dụng, phù hợp với nhiều nhóm
người cao tuổi.
6. Kết nối đối tác, thu hút nguồn lực quốc tế và thúc đẩy hợp tác phát
triển kinh tế bạc
- Nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm quốc tế về phát triển kinh tế bạc và thị
trường sản phẩm, dịch vụ cho người cao tuổi: lồng ghép, định vị kinh tế bạc trong
định hướng, chương trình, kế hoạch xúc tiến và thu hút đầu tư nước ngoài có chọn
lọc, chất lượng cao; xác định danh mục ngành, phân khúc, chương trình, dự án và
đối tác ưu tiên trong lĩnh vực kinh tế bạc để kêu gọi hợp tác, đầu tư quốc tế.
- Thúc đẩy hợp tác song phương nhằm thu hút đầu tư, phát triển thị trường và
chuyển giao công nghệ, trên cơ sở thế mạnh của từng đối tác; trong đó chú trọng hợp
tác với Nhật Bản, Hàn Quốc về thiết bị, công nghệ hỗ trợ và chăm sóc thông minh;
với Đức, EU về tiêu chuẩn chất lượng, kiểm định dịch vụ và bảo vệ người tiêu dùng
cao tuổi; với Trung Quốc về thị trường, sản phẩm, dịch vụ và chuỗi cung ứng kinh tế
bạc; với Hoa Kỳ, Singapore về Age-Tech, y tế số, startup và kết nối đầu tư; với Thái
Lan về du lịch nghỉ dưỡng, chăm sóc thân thiện với người cao tuổi...
- Tăng cường hợp tác đa phương và khu vực trong APEC, ASEAN, WTO,
và các cơ chế hợp tác kinh tế phù hợp; tận dụng hiệu quả các khuôn khổ hợp tác
kinh tế đa phương và hiệp định thương mại tự do để thúc đẩy kết nối thị trường,
thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ và tham gia chuỗi giá trị trong lĩnh vực
kinh tế bạc.
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến, diễn đàn, hội thảo và kết nối đối tác về
kinh tế bạc; thúc đẩy kết nối giữa địa phương, doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng,
tổ chức quốc tế, đối tác phát triển, nhà tài trợ và nhà đầu tư.
- Khuyến khích địa phương, doanh nghiệp và các chủ thể liên quan đề xuất
lĩnh vực, mô hình, dự án và đối tác phù hợp để thí điểm hợp tác quốc tế về kinh
tế bạc; nghiên cứu, đề xuất xây dựng và thử nghiệm bộ tiêu chí, tiêu chuẩn hoặc
hướng dẫn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, dịch vụ kinh tế bạc và hạ tầng thân
thiện với người cao tuổi; tiếp cận kinh nghiệm quốc tế về chứng nhận chất lượng,
bảo vệ người tiêu dùng cao tuổi và phát triển sản phẩm, dịch vụ thân thiện với
người cao tuổi.
7. Phát huy vai trò của người cao tuổi trong hợp tác quốc tế và đối
ngoại nhân dân
6
- Hỗ trợ Hội Người cao tuổi thành phố Huế, các tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội, địa phương và cộng đồng người cao tuổi mở rộng quan hệ hợp tác,
thiết lập mạng lưới kết nối với các tổ chức người cao tuổi, tổ chức xã hội, mạng
lưới chuyên gia và đối tác quốc tế phù hợp.
- Tạo điều kiện để người cao tuổi tham gia các hoạt động giao lưu, hội nghị,
hội thảo quốc tế, hoạt động đối ngoại nhân dân và các hình thức hợp tác phù hợp
khác; phát huy vai trò người cao tuổi trong chia sẻ tri thức, kinh nghiệm, kết nối
cộng đồng và thúc đẩy hiểu biết giữa nhân dân Việt Nam nói chung và thành phố
Huế nói riêng với bạn bè quốc tế và nhân dân các nước.
- Tăng cường tham vấn, đối thoại với người cao tuổi, Hội Người cao tuổi
thành phố Huế, chuyên gia, viện nghiên cứu và tổ chức xã hội trong quá trình xây
dựng, triển khai và đánh giá các chính sách, chương trình, dự án hợp tác quốc tế
về người cao tuổi; bảo đảm bình đẳng giới, phản ánh đầy đủ hơn nhu cầu, nguyện
vọng và kinh nghiệm thực tiễn của người cao tuổi, nhất là phụ nữ cao tuổi, người
cao tuổi nghèo, cô đơn, khuyết tật, là người dân tộc thiểu số hoặc sống tại vùng
khó khăn.
8. Huy động, phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn lực và thông
tin, tuyên truyền đối ngoại
- Bảo đảm nguồn lực ngân sách nhà nước, huy động đa dạng nguồn lực
trong và ngoài nước để thực hiện Kế hoạch, trong đó có nguồn lực từ doanh
nghiệp, khu vực tư nhân, tổ chức quốc tế và các nguồn lực hợp pháp khác.
- Kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ phục vụ công tác
hợp tác quốc tế về người cao tuổi thông qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng,
trao đổi chuyên gia, hỗ trợ kỹ thuật.
- Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền đối ngoại về chủ trương, chính sách, kết
quả, mô hình và kinh nghiệm của Việt Nam trong thích ứng với già hóa dân số,
chăm sóc, bảo vệ và phát huy vai trò người cao tuổi; quảng bá hình ảnh Việt Nam
nói chung và thành phố Huế nói riêng là đối tác tích cực, có trách nhiệm và là
điểm đến đầu tư tiềm năng về kinh tế bạc.
- Đổi mới hình thức và nội dung truyền thông trên Trang thông tin điện tử
thành phố, hệ thống truyền thanh phường, xã; kịp thời tôn vinh, lan tỏa các mô
hình hợp tác quốc tế hiệu quả, các gương người cao tuổi tiêu biểu đóng góp vào
sự phát triển của địa phương.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công thực hiện
a) Sở Ngoại vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện
các nhiệm vụ sau:
- Theo dõi, tham mưu định hướng chung về hợp tác quốc tế về người cao
tuổi; phối hợp thúc đẩy, lồng ghép nội dung hợp tác song phương, đa phương, ký
kết các thỏa thuận, chương trình hợp tác phù hợp, kết nối đối tác, hỗ trợ các sở,
7
ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp và các cơ quan liên quan trong hội nhập
quốc tế về người cao tuổi.
- Phát huy các cơ chế hợp tác song phương, các cơ chế khu vực, quốc tế
liên quan; phối hợp hỗ trợ Hội Người cao tuổi thành phố Huế và các tổ chức liên
quan tham gia, kết nối và phát huy vai trò tại các diễn đàn đa phương quốc tế, khu
vực liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, cơ quan liên quan tăng cường hợp tác với
các tổ chức phát triển của Liên hợp quốc; thúc đẩy đưa nội dung già hóa dân số,
chăm sóc người cao tuổi, kinh tế bạc, hỗ trợ gia đình và người chăm sóc, lao động
- kỹ năng, chuyển đổi số và phát huy vai trò người cao tuổi vào các khuôn khổ
hợp tác phát triển liên quan; vận động hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn chính sách, dữ liệu,
nghiên cứu và nguồn lực cho các nội dung ưu tiên của Kế hoạch.
- Phối hợp với các sở, cơ quan liên quan đẩy mạnh thông tin đối ngoại,
quảng bá hình ảnh Việt Nam nói chung và thành phố Huế nói riêng là đối tác tích
cực, có trách nhiệm trong thích ứng với già hóa dân số, và là điểm đến tiềm năng
về đầu tư, dịch vụ, chăm sóc, nghỉ dưỡng, phục hồi chức năng, du lịch và các sản
phẩm thân thiện với người cao tuổi; kết nối giao lưu nhân dân, đối tác, thị trường
và nguồn lực quốc tế trong các lĩnh vực liên quan.
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; định kỳ
hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Huế kết quả thực hiện.
b) Sở Y tế chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế trong phạm
vi quản lý nhà nước của Sở về lĩnh vực chuyên môn về người cao tuổi, trong đó
tập trung:
- Thúc đẩy hợp tác quốc tế với các đối tác có kinh nghiệm (như WHO,
UNFPA, WB, ADB...) trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, y tế
lão khoa, chăm sóc dài hạn, phục hồi chức năng, chăm sóc tại cộng đồng, trợ giúp
xã hội, quản lý bệnh mạn tính và nâng cao chất lượng sống của người cao tuổi;
thúc đẩy tiếp nhận, chuyển giao và thí điểm các kinh nghiệm, công nghệ và các
mô hình quốc tế trong chăm sóc người cao tuổi.
- Chủ trì phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan
tham mưu góp ý, hoàn thiện Luật Người cao tuổi theo hướng phù hợp chuẩn mực
quốc tế và yêu cầu thích ứng với già hóa dân số.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ thúc đẩy ký kết, triển khai các thỏa
thuận, chương trình hợp tác chuyên ngành với các đối tác, tổ chức quốc tế trong
lĩnh vực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, y tế lão khoa, chăm sóc dài hạn, phục
hồi chức năng và chăm sóc tại cộng đồng; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
chăm sóc người cao tuổi, xây dựng hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Sở Công Thương
và các cơ quan liên quan trong phát triển các mô hình dịch vụ y tế, chăm sóc thân
thiện với người cao tuổi.
8
c) Sở Nội vụ chủ trì rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách về lao động, việc
làm, bảo hiểm xã hội trong bối cảnh già hóa dân số, trong đó tập trung:
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế và các cơ quan liên quan nghiên cứu
kinh nghiệm quốc tế về an sinh tuổi già, an ninh thu nhập, trợ cấp xã hội, bảo hiểm
chăm sóc dài hạn và cơ chế hỗ trợ nhóm người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn,
dễ bị tổn thương.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan xây dựng Kế hoạch
phát triển kinh tế bạc.
d) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì hợp tác quốc tế về nghiên cứu, đổi mới
sáng tạo, chuyển giao công nghệ, công nghệ số, công nghệ hỗ trợ và công nghệ
nâng cao năng suất phục vụ thích ứng với già hóa dân số, trong đó tập trung:
- Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và công nghệ, chuyển
giao công nghệ phục vụ thích ứng với già hóa dân số; phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo trong các lĩnh vực liên quan đến già hóa dân số, người cao tuổi, chăm
sóc từ xa.
- Thúc đẩy hợp tác quốc tế về trí tuệ nhân tạo, robot, công nghệ số, sở hữu
trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và đánh giá sự phù hợp phục vụ thích ứng
với già hóa dân số, phát triển công nghệ hỗ trợ người cao tuổi.
- Thúc đẩy ký kết, triển khai các thỏa thuận, chương trình hợp tác chuyên
ngành về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghệ số và công nghệ hỗ
trợ người cao tuổi và công nghệ nâng cao năng suất phục vụ thích ứng với già hóa
dân số.
đ) Sở Tài chính bố trí, hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế
hoạch và các nội dung liên quan đến cơ chế tài chính, trong đó tập trung:
- Tổng hợp, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách nhà
nước hằng năm theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan nghiên cứu cơ
chế tài chính phù hợp; và phối hợp vận động nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ
thuộc Kế hoạch.
e) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp thúc đẩy hợp tác quốc tế trong nghiên
cứu xu hướng thị trường, kết nối doanh nghiệp, xúc tiến thương mại và phát triển
thị trường đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ người cao tuổi thuộc
phạm vi quản lý, trong đó tập trung:
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, xu hướng thị trường, nhu cầu tiêu dùng,
mô hình, tiêu chuẩn thị trường, cơ chế chứng nhận và các phân khúc có tiềm năng
hợp tác trong lĩnh vực kinh tế bạc; trên cơ sở đó đề xuất nội dung hợp tác quốc tế
phù hợp liên quan đến kinh tế bạc.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kết nối địa phương, doanh
nghiệp, hiệp hội ngành hàng và đối tác quốc tế trong xúc tiến thương mại, phát
triển sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh và kết nối thị trường liên quan đến
9
kinh tế bạc; tổ chức các diễn đàn, hội thảo, hoạt động kết nối doanh nghiệp, kết
nối thị trường và sản phẩm thân thiện với người cao tuổi.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ thúc đẩy ký kết, triển khai các thỏa
thuận, chương trình hợp tác về phát triển thị trường, thương mại, sản phẩm, dịch
vụ, mô hình kinh doanh và chuỗi cung ứng liên quan đến kinh tế bạc.
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp thành phố Huế tiếp
cận tiêu chuẩn thị trường, kênh phân phối, đối tác và chuỗi cung ứng quốc tế; từng
bước tham gia sâu hơn vào mạng lưới sản xuất, dịch vụ và chuỗi giá trị quốc tế
liên quan đến kinh tế bạc.
g) Sở Xây dựng chủ trì thúc đẩy hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực nhà ở,
công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, môi trường sống và không gian đô thị thân
thiện với người cao tuổi, trong đó tập trung:
- Nghiên cứu, tiếp nhận kinh nghiệm, tiêu chuẩn và hỗ trợ kỹ thuật quốc tế
về nhà ở thích ứng, công trình công cộng dễ tiếp cận, hạ tầng kỹ thuật, không gian
đô thị, cộng đồng và môi trường sống thân thiện, an toàn, thuận tiện cho người
cao tuổi.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ thúc đẩy ký kết, triển khai các thỏa
thuận, chương trình hợp tác chuyên ngành về nhà ở, công trình công cộng, đô thị
và môi trường sống thân thiện với người cao tuổi.
h) Công an thành phố chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan
trong tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ người cao tuổi, trong đó tập trung:
- Tăng cường hợp tác quốc tế về phòng, chống tội phạm xuyên biên giới
ảnh hưởng đến người cao tuổi, nhất là các hành vi lừa đảo, xâm hại, lợi dụng
người cao tuổi trên không gian mạng.
- Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, phối hợp phòng ngừa, xử lý các hành vi
vi phạm liên quan đến người cao tuổi trong môi trường số và môi trường xuyên
biên giới.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến kinh nghiệm quốc tế và kỹ năng phòng
ngừa rủi ro, bảo vệ người cao tuổi trước các hành vi lừa đảo, xâm hại, chiếm đoạt
tài sản, xâm phạm thông tin cá nhân.
i) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì thúc đẩy hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực phụ trách liên quan đến người cao tuổi, trong đó tập trung:
- Nghiên cứu khả năng tiếp nhận các mô hình quốc tế phù hợp về thể dục,
thể thao, sinh hoạt văn hóa, du lịch thân thiện với người cao tuổi.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức các hoạt động giao lưu quốc tế, sự kiện văn hóa,
thể thao, du lịch gắn với phát huy vai trò người cao tuổi, thúc đẩy phát triển kinh
tế bạc và quảng bá hình ảnh Việt Nam nói chung và thành phố Huế nói riêng là
điểm đến thân thiện với người cao tuổi.
- Phối hợp đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, quảng bá các giá trị văn hóa,
mô hình cộng đồng, sản phẩm và dịch vụ phù hợp với người cao tuổi.
10
- Chủ trì triển khai các nội dung hợp tác quốc tế về người cao tuổi theo chức
năng, nhiệm vụ quản lý thông qua việc lồng ghép vào quá trình thực hiện các thỏa
thuận, chương trình hợp tác về văn hóa, thể thao và du lịch.
k) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì hợp tác quốc tế trong các nội dung
liên quan đến môi trường sống bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu và giảm nhẹ
rủi ro thiên tai có tính đến người cao tuổi, trong đó tập trung:
- Nghiên cứu, tiếp nhận các kinh nghiệm và mô hình quốc tế về cộng đồng,
môi trường sống thân thiện với người cao tuổi, nhất là tại khu vực nông thôn, vùng
sâu, vùng xa và vùng dân tộc thiểu số; tập trung vào sinh kế nông thôn, dịch vụ
cộng đồng, nước sạch, vệ sinh môi trường, không gian sống an toàn và hỗ trợ
người cao tuổi trong các cộng đồng dễ bị tổn thương.
- Lồng ghép nhu cầu của người cao tuổi trong thích ứng biến đổi khí hậu,
giảm thiểu rủi ro thiên tai, ứng phó khẩn cấp và phục hồi sau thiên tai thông qua
các chương trình hợp tác quốc tế và trong nước.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đối tác quốc tế thúc đẩy
các chương trình, dự án hợp tác kỹ thuật, thí điểm mô hình cộng đồng và môi
trường sống an toàn, bền vững, thân thiện, góp phần nâng cao chất lượng sống
của người cao tuổi.
l) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì thúc đẩy hợp tác quốc tế trong đào tạo
nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học và học tập suốt đời phục vụ công tác người
cao tuổi, trong đó tập trung:
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về giáo dục trong xã hội già hóa, xây
dựng mô hình giáo dục thân thiện với người cao tuổi, chăm sóc và phát huy vai
trò người cao tuổi, kinh tế bạc, học tập suốt đời và liên kết giữa các thế hệ trong
các chương trình, hoạt động giáo dục, đào tạo phù hợp.
- Thúc đẩy hợp tác quốc tế giữa các cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu trong
và ngoài nước về già hóa dân số, người cao tuổi, chăm sóc dài hạn, kinh tế bạc, học
tập suốt đời và các mô hình giáo dục, đào tạo phù hợp với xã hội già hóa.
- Nghiên cứu, tiếp nhận và chuyển giao kinh nghiệm quốc tế về đào tạo lại,
bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng sử dụng công nghệ và kỹ năng thích ứng với thị
trường lao động cho người cao tuổi, lao động cao tuổi trong bối cảnh chuyển đổi
số.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan thúc đẩy ký
kết, triển khai các thỏa thuận, chương trình hợp tác về đào tạo, nghiên cứu, trao
đổi chuyên gia, học bổng, chương trình nghiên cứu chung, mạng lưới cơ sở đào
tạo và viện nghiên cứu liên quan đến người cao tuổi.
m) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp trong các nội dung pháp lý liên quan đến
Kế hoạch, trong đó tập trung:
- Phối hợp với Sở Y tế tham mưu góp ý hoàn thiện pháp luật liên quan đến
người cao tuổi và hợp tác quốc tế về người cao tuổi.
11
- Phối hợp với Sở Ngoại vụ nghiên cứu, đề xuất các nội dung pháp lý phục
vụ quá trình tham gia xây dựng Công ước quốc tế về quyền của người cao tuổi.
- Phối hợp nghiên cứu lộ trình nội luật hóa, cơ chế tổ chức thực hiện, giám
sát, đánh giá và báo cáo đối với các cam kết, chuẩn mực quốc tế có liên quan đến
người cao tuổi, bảo đảm phù hợp với Hiến pháp, hệ thống pháp luật, điều kiện
phát triển và khả năng nguồn lực của đất nước.
n) Ban Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp thúc đẩy hợp tác quốc tế trong
các nội dung liên quan đến người cao tuổi là đồng bào dân tộc thiểu số và phát
huy vai trò người cao tuổi trong cộng đồng, trong đó tập trung:
- Thúc đẩy hợp tác quốc tế, vận động nguồn lực và hỗ trợ kỹ thuật nhằm
chăm sóc sức khỏe, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người cao tuổi là
người dân tộc thiểu số, đặc biệt là các dân tộc rất ít người.
- Nghiên cứu, tiếp thu kinh nghiệm quốc tế về phát huy vai trò của người
cao tuổi, người có uy tín, già làng, trưởng bản là người dân tộc thiểu số.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan thúc đẩy các mô hình cộng đồng,
sinh kế, an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe thích ứng với già hóa dân số phù hợp
với đặc thù văn hóa, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số.
o) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố:
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền trong công tác tuyên truyền, vận động,
tạo đồng thuận xã hội về hợp tác quốc tế đối với người cao tuổi; huy động nguồn
lực xã hội phù hợp cho các hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến người cao
tuổi.
- Chỉ đạo Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố, Hội Người cao tuổi
thành phố và các tổ chức thành viên tăng cường các hoạt động đối ngoại nhân dân,
giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật và triển khai các hoạt
động hợp tác quốc tế phù hợp về người cao tuổi.
- Tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với chính sách, chương trình, đề
án, hoạt động hợp tác quốc tế có liên quan đến người cao tuổi và kinh tế bạc.
p) Hội Người cao tuổi thành phố là lực lượng nòng cốt xã hội trong triển khai
các hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến người cao tuổi, trong đó tập trung:
- Mở rộng hội nhập quốc tế, tham gia chia sẻ kinh nghiệm, kết nối sáng
kiến, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, huy động nguồn lực phù hợp cho công tác chăm
sóc, bảo vệ và phát huy vai trò người cao tuổi.
- Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan tham gia các diễn đàn
khu vực, quốc tế phù hợp; phát huy vai trò người cao tuổi trong đối ngoại nhân
dân, trao đổi tri thức, chia sẻ kinh nghiệm và kết nối cộng đồng; hằng năm xây
dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại về người cao tuổi trình cấp có thẩm quyền
theo quy định và tổ chức thực hiện có hiệu quả.
- Phát huy vai trò đại diện, tập hợp, phản ánh nguyện vọng của người cao
tuổi; tham gia tham vấn chính sách, phản biện xã hội và đề xuất các nhiệm vụ,
12
giải pháp liên quan đến người cao tuổi và kinh tế bạc trong khuôn khổ thực hiện
nhiệm vụ do Đảng và Nhà nước giao.
q) Các sở, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các phường, xã:
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế, chủ động xây dựng kế
hoạch cụ thể hằng năm của đơn vị mình để triển khai các nhiệm vụ được phân
công trong Kế hoạch; chủ động lồng ghép các nội dung của Kế hoạch vào chiến
lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ của địa phương quản lý; bố trí nguồn
lực, lồng ghép các hoạt động hợp tác quốc tế về người cao tuổi vào nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội hằng năm.
- Chủ động xác định nhu cầu, đề xuất các cơ chế đặc thù của địa phương,
tận dụng các mạng lưới đối tác để thu hút đầu tư nước ngoài, huy động doanh
nghiệp, tổ chức xã hội và các chủ thể liên quan tham gia phát triển sản phẩm, dịch
vụ, mô hình phù hợp với điều kiện và nhu cầu thực tiễn.
- Lựa chọn, thí điểm và từng bước nhân rộng các mô hình hợp tác quốc tế
hiệu quả về chăm sóc người cao tuổi, chuyển đổi số, dữ liệu, môi trường sống
thân thiện và kinh tế bạc.
- Lồng ghép thông tin đối ngoại về người cao tuổi, kinh tế bạc, mô hình
cộng đồng thân thiện, chăm sóc người cao tuổi và phát huy vai trò người cao tuổi
trong các hoạt động hợp tác quốc tế, giao lưu địa phương và quảng bá hình ảnh
địa phương.
- Tổ chức theo dõi, giám sát, định kỳ hằng năm tổng kết kết quả thực hiện,
gửi Sở Ngoại vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố; thông tin kịp
thời các cơ hội, khó khăn, vướng mắc phát sinh và đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm
quyền những giải pháp và chính sách tháo gỡ.
2. Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 2026 - 2027: Tập trung rà soát, xây dựng, hoàn thiện cơ chế
phối hợp, danh mục đối tác, chương trình, dự án ưu tiên; khởi động các hoạt động
kết nối, vận động hợp tác quốc tế; phối hợp với các bộ, ban, ngành trung ương
chuẩn bị nội dung tham gia các cơ chế khu vực, quốc tế và quá trình xây dựng
Công ước quốc tế về quyền của người cao tuổi; đồng thời nghiên cứu, lựa chọn,
thí điểm một số mô hình hợp tác phù hợp về chăm sóc người cao tuổi, chuyển đổi
số, dữ liệu, lao động - kỹ năng, công nghệ hỗ trợ và kinh tế bạc.
b) Giai đoạn 2028 - 2031: Đẩy mạnh triển khai đồng bộ các nhiệm vụ của
Kế hoạch; mở rộng hợp tác thực chất trong các lĩnh vực ưu tiên; chủ động đề xuất
sáng kiến, tăng cường tham gia các cơ chế khu vực và quốc tế; đánh giá kết quả
thí điểm, từng bước hoàn thiện và nhân rộng các mô hình hợp tác hiệu quả, phù
hợp với điều kiện Việt Nam nói chung và thành phố Huế nói riêng.
c) Giai đoạn 2031 và sau đó: Sở Ngoại vụ tham mưu Ủy ban nhân dân thành
phố chủ trì tổ chức Hội nghị tổng kết đánh giá kết quả triển khai Kế hoạch; làm rõ
những kết quả đạt được, khó khăn, vướng mắc, bài học kinh nghiệm và các nội
13
dung cần điều chỉnh, bổ sung; trên cơ sở đó, đề xuất cấp có thẩm quyền định hướng,
nhiệm vụ và giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
3. Kinh phí thực hiện
a) Từ nguồn ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên
hằng năm của các sở, ban, ngành, cơ quan trung ương và địa phương trên địa bàn
thành phố, các hội, đoàn thể liên quan và các phường, xã; các chương trình, dự
án, đề án liên quan khác để thực hiện kế hoạch triển khai các hoạt động của Kế
hoạch này theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước và phân cấp ngân
sách Nhà nước hiện hành. Đảm bảo chi hoạt động thường xuyên và các mục tiêu
trọng điểm của Kế hoạch.
b) Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước; Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi các cấp.
c) Các sở, ngành, cơ quan và địa phương lập dự toán ngân sách hằng năm
để thực hiện Kế hoạch và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật
về ngân sách Nhà nước.
d) Từ nguồn vốn viện trợ, tài trợ, hợp tác quốc tế và huy động xã hội hóa
hợp pháp khác.
4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các phường, xã và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ gửi báo cáo kết quả thực hiện trước ngày
15 tháng 12 hằng năm về Sở Ngoại vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố và cấp có thẩm quyền theo quy định.
5. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc,
đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Ngoại vụ để kịp thời tổng hợp báo
cáo Ủy ban nhân dân thành phố và cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo, giải
quyết./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy (b/c);
- Thường trực HĐND thành phố (b/c);
- - Đảng ủy UBND thành phố (b/c);
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- - Các đơn vị tại mục IV;
- VP: CVP và các PCVP;
- Lưu: VT, ĐN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 554/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế về người cao tuổi giai đoạn 2026 - 2031” tại thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 554/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 554/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×