• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 418/KH-UBND Hà Nội thực hiện Thông báo 159-TB/VPTW về chính sách an sinh xã hội

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 28/10/2026 08:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 418/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Thực hiện Thông báo 159-TB/VPTW ngày 29/8/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 418/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 418/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 418/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Thực hiện Thông báo số 159-TB/VPTW ngày 29/8/2026 của Văn phòng
Trung ương Đảng về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội,
hỗ trợ người yếu thế
Thực hiện Thông báo số 159-TB/VPTW ngày 29/8/2026 của Văn phòng Trung
ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm; Quyết
định số 1960/QĐ-TTg ngày 09/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm
tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ về các cơ quan và tình hình thực hiện chính
sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế; Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban
hành Kế hoạch hành động thực hiện Thông báo số 159-TB/VPTW ngày 29/8/2026
của Văn phòng Trung ương Đảng và Quyết định số 1960/QĐ-TTg ngày 09/10/2026
của Thủ tướng Chính phủ với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đến năm 2030, xây dựng và hình thành cơ bản hệ thống an sinh xã hội đa
tầng, bao trùm, hiện đại và số hóa toàn diện trên địa bàn Thủ đô; bảo đảm mọi người
dân đều được thụ hưởng chính sách an sinh xã hội.
- Đến năm 2045, phát triển hệ thống an sinh xã hội Thủ đô tiệm cận các chuẩn mực
của các quốc gia phát triển có thu nhập cao; cung cấp dịch vụ xã hội chất lượng cao, bảo
đảm nền tài chính an sinh bền vững, phương thức quản trị công khai, minh bạch và nâng
cao khả năng chủ động, ứng phó linh hoạt, kịp thời trước các rủi ro, sự cố.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm đầy đủ các điều kiện thiết yếu: y tế, thu nhập cơ bản, sự phát triển
của trẻ em, chăm sóc người cao tuổi và hỗ trợ kịp thời người lao động gặp rủi ro (mất
việc, mất sinh kế, thai sản, tai nạn, khuyết tật).
- Phát triển toàn diện hệ thống bảo hiểm đa tầng (bắt buộc, tự nguyện, bổ sung)
thông qua phối hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng và gia đình.
- Đặt an sinh xã hội trong mối quan hệ gia đình và liên thế hệ; kết nối việc
làm, thu nhập của cha mẹ với điều kiện sống, chăm sóc, học tập của con cái nhằm
bảo đảm sự bền vững gia đình và tương lai thế hệ sau.
418
26
10
2
- Cụ thể hóa tinh thần "Không để ai bị bỏ lại phía sau" phải đo lường bằng kết
quả cụ thể; tuyệt đối không để người dân rơi xuống dưới mức sống tối thiểu mà
không được phát hiện, hỗ trợ kịp thời.
- Phân công nhiệm vụ dứt khoát, tuân thủ nguyên tắc: Rõ người, rõ việc, rõ
trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ nguồn lực và rõ sản phẩm đầu ra.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC TIÊU
1. Đối tượng áp dụng
Toàn thể Nhân dân sinh sống trên địa bàn thành phố Hà Nội, ưu tiên các nhóm
yếu thế: trẻ em (đặc biệt 1.000 ngày đầu đời, trẻ em nghèo, trẻ mồ côi, sống xa cha
mẹ), người cao tuổi (ưu tiên nhóm từ 80 tuổi trở lên và mở rộng từ 65 tuổi trở lên),
người khuyết tật, hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao động phi chính thức, lao động di cư,
lao động công nghệ và các trường hợp gặp rủi ro bởi thiên tai, dịch bệnh, đồng bào
dân tộc thiểu số, phụ nữ, người chấp hành xong hình phạt tù, người sau cai nghiện
ma túy, lao động nông thôn, lao động có đất thu hồi, lao động hưởng bảo hiểm thất
nghiệp và các nhóm lao động có nguy cơ gặp khó khăn trong tiếp cận việc làm,
chuyển đổi nghề nghiệp.
2. Đối tượng thực hiện:
Các sở, ban, ngành Thành phố; UBND các xã, phường; các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp và lực lượng xã hội tham gia công tác an sinh.
3. Mục tiêu chung
- Xác định bảo đảm an sinh xã hội là trách nhiệm của Nhà nước và toàn xã
hội, được xem là khoản đầu tư cho con người nhằm phát triển đất nước bền vững.
- Chính sách an sinh phải hướng tới bao phủ toàn dân, lấy người dân làm trung tâm
và ưu tiên nguồn lực cho các nhóm yếu thế. Hệ thống này cần dựa trên nền tảng việc làm,
thu nhập ổn định và khả năng tiếp cận toàn diện các dịch vụ thiết yếu như y tế, giáo dục,
nhà ở. Đồng thời, việc thực thi phải bảo đảm hài hòa giữa công bằng và hiệu quả, linh hoạt
giải quyết cho các trường hợp khó khăn và lấy sự thay đổi thực chất trong đời sống, niềm
tin của Nhân dân làm thước đo kết quả cuối cùng.
4. Mục tiêu cụ thể
4.1. Mục tiêu đến năm 2030:
- Hình thành cơ bản hệ thống an sinh xã hội đa tầng, bao trùm, số hóa, bảo
đảm sàn an sinh tối thiểu cho 100% người dân Thủ đô.
- 100% người yếu thế được lập Hồ sơ an sinh xã hội số theo vòng đời, kết nối
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3
- Bố trí công chức làm đầu mối thực hiện, theo dõi, phối hợp giải quyết các
nhiệm vụ về an sinh xã hội tại UBND xã, phường phù hợp với danh mục vị trí việc
làm, chức năng, nhiệm vụ và biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
- 100% người dân có sổ theo dõi sức khỏe điện tử và được khám sức khỏe định kỳ.
- 100% đối tượng hưởng trợ cấp xã hội thực hiện chi trả không dùng tiền mặt.
- Về giải quyết việc làm: Bình quân hằng năm giải quyết việc làm mới cho
180.000 lao động; Duy trì tỷ lệ thất nghiệp chung dưới 2,5%, riêng khu vực thành thị
dưới 3,0%.
4.2. Tầm nhìn đến năm 2045: Hệ thống an sinh xã hội Thủ đô đạt chuẩn mực
của các thành phố phát triển có thu nhập cao trên thế giới; dịch vụ an sinh chất lượng
cao, tài chính bền vững, quản trị minh bạch và ứng phó khẩn cấp trước mọi rủi ro.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ
1. Các giải pháp chủ yếu
1.1. Thiết lập Hồ sơ an sinh xã hội số và đầu mối phục vụ tại cơ sở
- Xây dựng Cơ sở dữ liệu an sinh xã hội Thành phố kết nối Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, bảo hiểm, y tế, giáo dục, thuế và việc làm.
- Áp dụng Bộ chỉ số quốc gia về an sinh xã hội để đánh giá chất lượng phục
vụ tại các địa phương. Người đứng đầu địa phương phải chịu trách nhiệm nếu để xảy
ra sai sót, chậm trễ hoặc bỏ sót đối tượng.
- Phân công cán bộ chuyên trách tại xã, phường làm đầu mối tiếp nhận, xử lý
từng trường hợp khó khăn.
1.2. Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa dạng và nâng cao mức hưởng chính
sách trợ giúp xã hội
- Tiến hành rà soát, hợp nhất các chương trình, chính sách trợ giúp xã hội trùng
lặp; tối ưu hóa nguồn lực ngân sách để đầu tư tập trung và hiệu quả.
- Đề xuất điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ cấp xã hội hằng tháng và mức hỗ trợ
đột xuất vượt trội so với chuẩn chung của cả nước, bảo đảm tiệm cận và phù hợp với
mức sống tối thiểu thực tế của Thủ đô.
- Mở rộng các gói hỗ trợ xã hội đa tầng, phát triển mô hình dịch vụ công tác
xã hội và chăm sóc dựa vào cộng đồng; linh hoạt kết nối giữa trợ giúp xã hội với bảo
hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
- Đơn giản hóa quy trình xét duyệt, ứng dụng dữ liệu dân cư để quản lý đối
tượng và đẩy mạnh 100% chi trả trợ cấp xã hội không dùng tiền mặt nhanh chóng,
minh bạch.
1.3. Mở rộng bảo hiểm xã hội và xây dựng thị trường lao động bao trùm
4
- Mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao
động bệnh nghề nghiệp; nghiên cứu cơ chế chính sách hỗ trợ thêm tiền đóng bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
- Phát triển thị trường và kết nối cung - cầu lao động:
+ Hiện đại hóa hạ tầng kết nối: Xây dựng, cập nhật hệ thống dữ liệu lao động
(dữ liệu "sống") và tích hợp công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) trên Cổng thông tin việc
làm Thành phố; tự động hóa quy trình sàng lọc, kết nối hồ sơ tuyển dụng nhằm giảm
từ 30% đến 50% thời gian tuyển dụng của doanh nghiệp và thời gian tìm việc của
người lao động.
+ Đổi mới mô hình việc làm: Thúc đẩy và chuẩn hóa các hình thức làm việc
từ xa (remote), làm việc linh hoạt (hybrid); Mở rộng cơ hội việc làm từ thương mại
điện tử, dịch vụ logistics nông thôn, nông nghiệp cơ giới hóa, kết hợp du lịch sinh
thái - nghỉ dưỡng nông thôn để nâng cao và đa dạng hóa thu nhập cho người dân.
- Triển khai Kế hoạch số 193/KH-UBND ngày 16/5/2026 của UBND Thành
phố; trang bị cho lao động nông thôn kỹ năng nghề, kỹ năng số, kỹ năng xanh, kỷ
luật lao động và kiến thức pháp luật; hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng và thông tin thị
trường để phát triển đội ngũ nông dân chuyên nghiệp.
1.4. Xây dựng hệ thống an sinh gia đình và liên thế hệ
- Rà soát quy hoạch các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu đô thị; bảo đảm
đầu tư đồng bộ nhà ở xã hội, trường học, trạm y tế, nhà trẻ và thiết chế văn hóa.
- Khuyến khích, huy động và phát huy trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
sử dụng nhiều lao động trong việc đóng góp xây dựng hạ tầng xã hội cho công nhân.
- Triển khai chính sách bảo vệ và chăm sóc đặc biệt cho trẻ em sống xa cha
mẹ, trẻ em nghèo, trẻ em do ông bà chăm sóc.
1.5. Phát triển kinh tế chăm sóc, chủ động ứng phó với già hóa dân số
- Xây dựng Đề án phát triển kinh tế chăm sóc; nhân rộng mạng lưới chăm sóc
ban ngày, chăm sóc tạm thời, chăm sóc giảm nhẹ.
- Thí điểm mô hình Bảo hiểm chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi.
- Chỉ đạo Trạm Y tế xã, phường lập sổ theo dõi sức khỏe điện tử, thực hiện tốt
chính sách khám sức khỏe định kỳ hằng năm cho người dân; tổ chức khám chữa bệnh
tại nhà cho người cao tuổi không thể di chuyển.
- Phát triển khoa Lão khoa tại các bệnh viện đa khoa và mô hình "Nhà xã hội
chăm sóc người cao tuổi".
1.6. Bảo đảm cơ hội phát triển công bằng cho trẻ em và người yếu thế
- Triển khai Chương trình chăm sóc toàn diện 1.000 ngày đầu đời.
5
- Đầu tư hạ tầng giáo dục hòa nhập: trang bị tài liệu chữ nổi, ngôn ngữ ký hiệu,
bồi dưỡng giáo viên chuyên trách.
- Cải tạo 100% hạ tầng công cộng, giao thông, vỉa hè, xe bus bảo đảm khả
năng tiếp cận thuận tiện cho người khuyết tật.
- Đẩy mạnh tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân, tầm soát trước sinh và sơ sinh.
1.7. Nâng cao khả năng thích ứng với thiên tai, dịch bệnh và phát triển xanh
- Xây dựng "Bản đồ rủi ro an sinh xã hội" gắn với danh sách các hộ gia đình yếu thế.
- Khi thực hiện thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, chuyển đổi kinh tế: Phải lập
phương án đào tạo nghề, chuyển đổi sinh kế, tạo việc làm tại chỗ cho người lao động
trước khi thu hồi đất.
- Triển khai Kế hoạch số 193/KH-UBND ngày 16/5/2026; trang bị cho lao
động nông thôn kỹ năng nghề, kỹ năng số, kỹ năng xanh, kỷ luật lao động và kiến
thức pháp luật; hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng và thông tin thị trường lao động, góp
phần chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao thu nhập và phát triển đội ngũ nông dân
chuyên nghiệp.
1.8. Đổi mới quản trị, tài chính và giám sát xã hội
- Lập Kế hoạch tài chính an sinh xã hội trung hạn giai đoạn 2026-2030.
- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội tổ chức
giám sát, đối thoại trực tiếp với người thụ hưởng.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, trục lợi
chính sách, thờ ơ, vô cảm. Bảo vệ cán bộ cơ sở dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách
nhiệm vì lợi ích của Nhân dân.
2. Nhiệm vụ của các đơn vị
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Chủ tịch UBND xã,
phường và các cơ quan đơn vị có liên quan được giao nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục
đính kèm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch
hành động này trên địa bàn Thành phố đảm bảo hiệu quả, đạt mục tiêu đề ra.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các phường, xã
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tổ chức nghiên cứu, quán triệt
và triển khai nghiêm túc, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Thông
báo số 159-TB/VPTW và các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch hành động này.
- Tổ chức quán triệt, phổ biến nội dung Kế hoạch hành động này đến cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân trên địa bàn để biết, phối hợp
triển khai thực hiện.
6
- UBND các xã, phường: Trực tiếp tổ chức thực hiện chính sách an sinh tại cơ
sở, chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về kết quả rà soát và chất lượng phục
vụ Nhân dân trên địa bàn.
2. Sở Nội vụ
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo
UBND Thành phố kết quả thực hiện.
- Tổng hợp danh sách người yếu thế do UBND các xã, phường rà soát báo cáo
UBND Thành phố theo quy định.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 193/KH-UBND ngày
16/5/2026 về hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo lại nghề và giải quyết việc làm cho các
nhóm lao động ưu tiên; Kế hoạch số 254/KH-UBND ngày 03/7/2026 về phát triển
thị trường lao động số và các kế hoạch, chương trình có liên quan.
- Phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường, doanh nghiệp, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp và các đơn vị có liên quan tổ chức tư vấn, đào tạo nghề, đào tạo lại nghề,
giới thiệu việc làm, kết nối cung - cầu lao động cho các nhóm lao động ưu tiên; đánh giá
kết quả thực hiện gắn với việc làm, thu nhập và khả năng duy trì việc làm sau hỗ trợ.
- Phối hợp BHXH Thành phố nghiên cứu cơ chế chính sách hỗ trợ thêm tiền
đóng bảo hiểm xã hội ngoài mức hỗ trợ của Trung ương theo quy định.
- Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội triển
khai cho vay đối với các đối tượng thụ hưởng tín dụng chính sách xã hội từ nguồn
vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn
Thành phố theo quy định của Trung ương và cơ chế, chính sách đặc thù của Thành
phố tại thời điểm thực hiện; gắn tín dụng chính sách với tạo việc làm, phát triển sinh
kế và chuyển đổi nghề nghiệp.
- Tiếp tục phát triển, hoàn thiện hệ thống dữ liệu thị trường lao động, kết nối cung
- cầu lao động; tăng cường chia sẻ, khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước,
dự báo nhu cầu lao động, tư vấn, giới thiệu việc làm và hoạch định chính sách.
- Thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội
theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phối hợp kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả
thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.
3. Sở Y tế
- Tập trung nâng cao chất lượng y tế, chăm sóc sức khỏe toàn dân,
đồng thời chú trọng các hoạt động trợ giúp xã hội và công tác xã hội dành riêng
cho những nhóm đối tượng yếu thế như trẻ em, người cao tuổi, bảo trợ xã hội và
người khuyết tật.
7
- Chỉ đạo Trạm Y tế xã, phường lập sổ theo dõi sức khỏe điện tử, tổ chức khám
sức khỏe định kỳ cho người dân đúng quy định, tổ chức khám chữa bệnh tại nhà cho
người cao tuổi không có điều kiện đến cơ sở y tế.
- Triển khai Chương trình chăm sóc toàn diện 1.000 ngày đầu đời (dinh dưỡng,
tiêm chủng, sàng lọc khuyết tật và can thiệp sớm); đẩy mạnh dịch vụ tư vấn, khám
sức khỏe tiền hôn nhân, tầm soát trước sinh và sơ sinh.
- Phát triển khoa Lão khoa tại các bệnh viện đa khoa; củng cố năng lực y tế
tuyến cơ sở trong phục hồi chức năng và chăm sóc sức khỏe tâm thần, hướng dẫn
chuyên môn và đào tạo chuẩn hóa đội ngũ nhân viên công tác xã hội tại cơ sở.
4. Sở Xây dựng
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan rà soát các nội dung về xây
dựng, nhà ở và phát triển đô thị tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị
trên địa bàn Thành phố; bảo đảm việc phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân tại
các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị và hạ tầng xã hội thiết yếu đồng bộ,
phù hợp quy định;
- Quy định trách nhiệm của các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong
việc đầu tư hạ tầng xã hội và hỗ trợ chỗ ở cho công nhân.
- Xây dựng mô hình "Nhà xã hội chăm sóc người cao tuổi" cho người cao tuổi
độc thân, cô đơn không nơi nương tựa, đảm bảo người cao tuổi có không gian sống,
sinh hoạt tiện lợi, phù hợp.
- Rà soát, cải tạo hạ tầng đô thị, bảo đảm 100% các công trình công cộng, giao
thông, vỉa hè, xe bus tiếp cận thuận tiện cho người khuyết tật.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Xây dựng "Bản đồ rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu và môi trường" gắn với danh
sách các hộ gia đình yếu thế tại khu vực nông thôn, ven sông, vùng nguy cơ tổn thương.
- Triển khai các mô hình sinh kế nông nghiệp bền vững, nông nghiệp sinh thái
thích ứng biến đổi khí hậu cho hộ cận nghèo, hộ có người khuyết tật, người cao tuổi
tại các xã ngoại thành.
- Xây dựng phương án hỗ trợ người dân chuyển đổi mô hình sản xuất và ổn
định đời sống tại các khu vực thu hồi đất.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí
học tập cho học sinh thuộc diện chính sách, gia đình nghèo, cận nghèo, hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn.
8
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đặc thù (tài liệu chữ nổi, học liệu
chuyển đổi ngôn ngữ ký hiệu) phục vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.
- Bổ sung, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, nhân
viên chuyên trách giáo dục người khuyết tật; tuyệt đối không để trẻ em bỏ học vì
hoàn cảnh kinh tế nghèo khó.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Nghiên cứu, đề xuất và triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ứng
dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu và các công nghệ phù hợp
phục vụ quản trị an sinh xã hội, hỗ trợ phát hiện, phân tích và dự báo nhu cầu trợ
giúp của người dân; ưu tiên các nhiệm vụ có địa chỉ ứng dụng, đơn vị tiếp nhận và
khả năng triển khai, nhân rộng.
- Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, đánh giá, chuyển giao và ứng dụng
công nghệ, thiết bị, công cụ trợ giúp người khuyết tật, người cao tuổi và các giải pháp
công nghệ hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, sinh hoạt tại nhà; thúc đẩy kết nối giữa tổ chức
khoa học và công nghệ, cơ sở nghiên cứu, doanh nghiệp với các cơ quan, đơn vị có
nhu cầu ứng dụng.
- Hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
doanh nghiệp công nghệ và các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận,
chuyển giao và thương mại hóa các giải pháp công nghệ góp phần giải quyết các vấn
đề an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế.
- Ứng dụng giải pháp định danh và xác thực điện tử trong quản lý an sinh:
Tích hợp xác thực người tham gia trên nền tảng số (như iHanoi, VNeID) kết hợp
công nghệ định danh điện tử (eKYC) và định vị (GPS); tự động đối soát, đánh giá
mức độ tin cậy của dữ liệu với cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như BHXH, dân cư).
Định kỳ đánh giá hiệu quả triển khai phục vụ công tác rà soát, chi trả và hoạch định
chính sách an sinh.
8. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Y tế và các đơn vị liên quan, Sở Tài chính tổng hợp,
báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế
hoạch tài chính an sinh xã hội trung hạn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước
và các quy định hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách Thành phố.
9. Bảo hiểm xã hội Thành phố
- Theo dõi tỷ lệ bao phủ BHXH, BHYT, tập trung tìm giải pháp tiếp cận nhóm
đối tượng chưa tham gia hoặc bị gián đoạn, từ đó thúc đẩy phát triển người tham gia
và giải quyết nhanh chóng các chế độ liên quan.
9
- Phối hợp Sở Nội vụ nghiên cứu cơ chế chính sách hỗ trợ thêm tiền đóng bảo
hiểm xã hội ngoài mức hỗ trợ của Trung ương theo quy định.
10. Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh thành phố
Phát huy vai trò đòn bẩy kinh tế thông qua việc khơi thông nguồn vốn tín
dụng chính sách, tiếp sức cho các chương trình tạo việc làm, sinh kế và hỗ trợ tài
chính cho các đối tượng chính sách.
11. UBND các xã, phường
- Khẩn trương rà soát, lập danh sách toàn bộ người yếu thế trên địa bàn; thường
xuyên rà soát, cập nhật, không để bỏ sót đối tượng.
- Kịp thời phát hiện và khắc phục tình trạng bỏ sót hay chậm hưởng chính
sách, đồng thời là đầu mối tiếp nhận, chủ trì phối hợp giải quyết dứt điểm các trường
hợp khó khăn, phức tạp phát sinh.
- Bố trí cán bộ chuyên trách làm đầu mối tiếp nhận, giải quyết triệt để các
trường hợp khó khăn; công khai danh sách cán bộ và số điện thoại liên hệ tại trụ sở
và trên các kênh thông tin điện tử.
- Gửi kết quả rà soát danh sách người yếu thế về Sở Nội vụ theo quy định.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố
Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội; huy động các nguồn lực xã hội
hóa công khai, minh bạch, tránh chồng chéo, vận động các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp và người dân trên địa bàn tích cực thực hiện kế hoạch này.
V. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
- Cân đối từ ngân sách Thành phố và ngân sách địa phương theo phân cấp trong dự
toán chi hằng năm và Kế hoạch đầu tư công trung hạn; lồng ghép hiệu quả với các Chương
trình mục tiêu quốc gia cùng các chương trình, đề án phát triển trọng điểm của Thủ đô.
- Đẩy mạnh huy động nguồn lực ngoài ngân sách từ các doanh nghiệp, tổ chức phi
chính phủ, đối tác quốc tế và cộng đồng. Phát huy vai trò chủ trì của Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội trong vận động, quản lý
và sử dụng hiệu quả Quỹ "Vì người nghèo", Quỹ "Cứu trợ" cùng các quỹ an sinh xã hội.
- Quản lý, khai thác, sử dụng an toàn, hiệu quả Quỹ BHXH, BHYT theo đúng quy
định; tăng cường phối hợp giữa Thành phố với Bảo hiểm xã hội Việt Nam nhằm tối ưu
hóa nguồn lực, mở rộng diện bao phủ và nâng cao chất lượng thụ hưởng cho nhân dân.
VI. CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ BÁO CÁO
1. Kiểm tra, giám sát
1.1. Nội dung: Kiểm tra tiến độ rà soát, lập Hồ sơ an sinh số; việc công khai
đầu mối hỗ trợ; tỷ lệ chi trả trợ cấp không dùng tiền mặt; tính minh bạch trong quản
10
lý, sử dụng ngân sách và các quỹ an sinh. Kịp thời xử lý nghiêm các hành vi trục lợi,
nhũng nhiễu hoặc bỏ sót đối tượng.
1.2. Hình thức:
- Tự kiểm tra: Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch UBND cấp xã chủ động
thực hiện định kỳ hằng quý.
- Kiểm tra liên ngành: Đoàn kiểm tra Thành phố tổ chức kiểm tra thực tế tối
thiểu 01 lần/năm hoặc kiểm tra đột xuất khi có phản ánh, khiếu nại, sự cố an sinh.
- Giám sát xã hội: Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà
Nội và các đoàn thể tổ chức giám sát độc lập, giám sát cộng đồng.
2. Chế độ báo cáo
2.1. Báo cáo định kỳ: Các Sở, ngành và UBND các xã, phường gửi báo cáo
định kỳ hằng quý (trước ngày 20 của tháng cuối quý) và báo cáo tổng kết hằng năm
(trước ngày 15/12) về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.
2.2. Báo cáo đột xuất: Khi có thiên tai, dịch bệnh hoặc phát sinh sự việc an
sinh phức tạp tại cơ sở, UBND xã, phường phải báo cáo khẩn về UBND Thành phố
(qua Văn phòng UBND Thành phố; Sở Y tế và Sở Nội vụ) trong vòng 24 giờ để kịp
thời chỉ đạo giải quyết.
UBND Thành phố đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội,
yêu cầu các sở, ngành và UBND cấp xã nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để
tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Các đơn vị được giao nhiệm vụ;
- VPUB: CVP, các PCVP, phòng CM;
- Lưu: VT, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND Thành phố Hà Nội)
STT
Nhiệm vụ, Giải
pháp cụ thể
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian,
Tiến độ
Sản phẩm đầu ra,
Kết quả dự kiến
1
Rà soát người yếu
thế và công khai đầu
mối an sinh tại cơ sở
UBND các xã, phường
Sở Nội vụ, Công an
Thành phố
Hoàn thành
trước ngày
15/11/2026
- Báo cáo và Danh
sách người yếu thế.
- Niêm yết công
khai tên, SĐT cán
bộ chuyên trách.
2
Rà soát chính sách
an sinh, đề xuất nâng
mức trợ cấp xã hội
đặc thù Thủ đô và
đẩy mạnh chi trả
không dùng tiền mặt
Sở Nội vụ, Sở Y tế
Sở Tài chính, Ngân
hàng Nhà nước CN Hà
Nội, BHXH Thành
phố, UBND các xã,
phường
Quý IV/2028
- Nghị quyết trình
HĐND Thành phố
nâng mức chuẩn trợ
cấp.
- 100% đối tượng
hưởng trợ cấp thực
hiện chi trả không
dùng tiền mặt.
3
Tham mưu triển khai
các nhiệm vụ về lao
động, việc làm, bảo
hiểm xã hội và phát
triển thị trường lao
động
Sở Nội vụ
Các sở, ngành liên
quan, BHXH Thành
phố, Chi nhánh Ngân
hàng CSXH TP,
UBND các xã, phường
2026-2030
- Kế hoạch của
UBND Thành phố
hàng năm, giai đoạn
2026-2030 liên quan
đến lĩnh vực ngành
được giao.
- Tham mưu xây
dựng cơ chế, chính
sách đặc thù của
Thành phố (nếu có) -
Báo cáo, kết quả triển
khai các nhiệm vụ
418
26 10
12
4
Xây dựng Đề án
"Nhà xã hội chăm
sóc người cao tuổi"
và phát triển nhà ở
xã hội cho công
nhân
Sở Xây dựng
Ban Quản lý các
KCX&KCN Thành
phố, UBND các xã,
phường
Trình Đề án
trong Quý
IV/2027
- Báo cáo rà soát
thiết chế KCN, khu
đô thị.
- Mô hình "Nhà xã
hội chăm sóc người
cao tuổi" và kế
hoạch nhà ở xã hội
công nhân.
5
Bản đồ rủi ro thiên
tai và mô hình sinh
kế nông thôn bền
vững
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tài chính, Sở Nội
vụ, UBND các xã,
phường
Hoàn thành
trong Quý
I/2027
- Bản đồ rủi ro an
sinh, thiên tai và
môi trường.
- Mô hình sinh kế
nông nghiệp thích
ứng biến đổi khí
hậu.
- Phương án chuyển
đổi sinh kế khi thu
hồi đất.
6
Chính sách hỗ trợ
học tập và giáo dục
hòa nhập cho trẻ
khuyết tật
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Tài chính, UBND
các xã, phường
Thực hiện từ
năm học 2026
- 2027
- Báo cáo thực hiện
miễn giảm học phí,
hỗ trợ chi phí học
tập.
- Trang bị học liệu
chữ nổi, ngôn ngữ
ký hiệu.
- 100% trẻ em yếu
thế được đến
trường.
7
Ứng dụng KHCN,
AI và thiết bị hỗ trợ
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở Y tế, Sở Nội vụ
Triển khai từ
Quý I/2027
- Giải pháp phân
tích dữ liệu lớn
13
chăm sóc người yếu
thế
trong quản trị an
sinh xã hội.
- Các sản phẩm
công nghệ hỗ trợ
người khuyết tật,
người cao tuổi.
8
Kế hoạch tài chính
an sinh xã hội trung
hạn
Sở Nội vụ, Sở Y tế, Sở
Xây dựng, Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở
Khoa học và Công nghệ,
Bảo hiểm xã hội Thành
phố.
Sở Tài chính
Trên cơ sở đề
xuất của các
Sở, ngành
Kế hoạch tài chính
an sinh xã hội trung
hạn
9
Mở rộng diện bao
phủ BHXH, BHYT
và giải quyết nhanh
chế độ an sinh
Bảo hiểm xã hội Thành
phố
Sở Nội vụ, Sở Y tế,
UBND các xã, phường
Thực hiện định
kỳ hằng năm
- Báo cáo phát triển
đối tượng tham gia
BHXH, BHYT.
- 100% đối tượng
thụ hưởng được chi
trả kịp thời, đúng
quy định.
10
Khơi thông nguồn
vốn tín dụng chính
sách hỗ trợ việc làm,
sinh kế
Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội
Thành phố
Sở Nội vụ, Sở
NN&MT, UBND các
xã, phường
Thực hiện định
kỳ hằng năm
- Báo cáo giải ngân
vốn tín dụng chính
sách an sinh.
- Các chương trình
tín dụng tạo việc
làm, hỗ trợ hộ yếu
thế.
11
Khám sức khỏe định
kỳ và lập Sổ sức
khỏe điện tử cho
Sở Y tế
BHXH Thành phố,
UBND các xã, phường
Thường xuyên
- 100% người dân
có sổ sức khỏe điện
tử.
14
người dân, người cao
tuổi
- Quy định, dịch vụ
khám chữa bệnh tại
nhà cho người cao
tuổi.
12
Giám sát cộng đồng
và tiếp nhận phản
ánh an sinh xã hội
Đề nghị Ủy ban MTTQ
Việt Nam TP Hà Nội
Các tổ chức chính trị -
xã hội Thành phố
Thực hiện
hằng năm từ
năm 2026
- Báo cáo giám sát
độc lập và phản
biện xã hội.
- Chương trình Quỹ
vận động xã hội hóa
hỗ trợ người yếu
thế.
13
Tổ chức kiểm tra,
giám sát liên ngành
việc thực hiện Kế
hoạch hành động
Sở Nội vụ, Sở Y tế,
Thanh tra Thành phố,
Sở Tài chính, UBND
các xã, phường
Định kỳ hằng
quý, hằng năm
hoặc đột xuất
- Kế hoạch và Biên
bản kiểm tra liên
ngành.
- Báo cáo tổng hợp
kết quả kiểm tra, đề
xuất xử lý vi phạm
(nếu có).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 418/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội thực hiện Thông báo 159-TB/VPTW ngày 29/8/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 418/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 418/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×