• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 417/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Chương trình bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/10/2026 08:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 417/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 417/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 417/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 417/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và
phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 28/7/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa,
giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030
(sau đây viết tắt là Quyết định số 1415/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và
phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích chung
Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ được giao
tại của Quyết định số 1415/QĐ-TTg; bảo đảm mọi trẻ em được sống trong môi
trường an toàn, lành mạnh; giảm tình trạng trẻ em bị xâm hại trên phạm vi của
tỉnh và tạo cơ hội cho trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục, trẻ em lao động trái
quy định của pháp luật, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt khác được hòa nhập, phát triển toàn diện góp phần thực hiện
các mục tiêu phát triển bền vững liên quan đến trẻ em.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế
của tỉnh; phân công rõ cơ quan chủ trì, phối hợp, thời gian và kết quả thực hiện
theo tinh thần “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời
gian, rõ kết quả”.
- Các nhiệm vụ, chỉ tiêu phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị và khả năng cân đối ngân
sách, nguồn lực của tỉnh, của các xã, phường; lồng ghép với các chương trình,
kế hoạch, đề án có liên quan, ưu tiên sử dụng hiệu quả nguồn lực và hệ thống
quản lý thông tin trẻ em hiện có, tránh trùng lặp, lãng phí.
II. MỤC TIÊU
Các chỉ tiêu cơ bản phấn đấu đến năm 2030:
a) 100% gia đình có trẻ em được cung cấp kiến thức, kỹ năng về bảo vệ
trẻ em bằng các hình thức khác nhau; 100% học sinh được hướng dẫn kiến thức,
417
28 10
2
kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ trước các hành vi xâm hại trẻ em, bạo lực học
đường, bạo lực trên môi trường mạng, kỹ năng phòng ngừa lao động trẻ em với
nội dung phù hợp với lứa tuổi.
b) 100% công chức, viên chức, người làm công tác bảo vệ trẻ em trong cơ
quan quản lý y tế, giáo dục; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở trợ giúp xã hội,
cơ sở giáo dục và cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bảo vệ trẻ em được nâng cao
năng lực về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, lao động trẻ em.
c) 90% doanh nghiệp đang hoạt động, hợp tác xã, hộ gia đình và cơ sở
kinh doanh dịch vụ được cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa,
phát hiện, giảm thiểu lao động trẻ em.
d) Duy trì mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; 95% cấp xã triển khai
mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành và 100% cấp xã thành lập
phòng điều tra thân thiện.
đ) Giảm tỷ lệ trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục ít nhất 5% mỗi năm;
giảm tỷ lệ lao động trẻ em (người từ 05 - 17 tuổi) xuống dưới 1,1%.
e) 100% trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi
khi được phát hiện được hỗ trợ, can thiệp kịp thời, phù hợp; 100% yêu cầu trợ
giúp pháp lý cho trẻ em được đáp ứng theo quy định của pháp luật.
g) 100% trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi
và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác được quản lý trên hệ thống cơ sở dữ liệu
trẻ em và kết nối dùng chung với các hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện quy định của pháp luật và triển khai cơ chế, chính sách
về bảo vệ trẻ em
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp
luật và của tỉnh về dịch vụ bảo vệ trẻ em, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, phù hợp
với thực tiễn địa phương; tổ chức phổ biến, triển khai các quy định của pháp luật
về trẻ em, lao động chưa thành niên và các quy định có liên quan; triển khai các
cơ chế, chính sách của Trung ương và của tỉnh về bảo vệ trẻ em.
- Rà soát, hoàn thiện quy trình phối hợp trong tiếp nhận, xử lý thông tin,
đánh giá, hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ em bị bạo lực, xâm hại, bóc lột và trẻ em
có nguy cơ trở thành lao động trẻ em.
2. Đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em
và nâng cao năng lực công tác bảo vệ trẻ em
- Tổ chức công tác truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng, vận động xã
hội thực hiện quyền trẻ em, trách nhiệm về bảo vệ trẻ em theo hướng ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số, khai thác thế mạnh của môi trường mạng
bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, thiết thực và phù hợp với từng nhóm đối tượng,
từng vùng, miền; ưu tiên triển khai tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và biên
giới, hải đảo.
3
- Nghiên cứu, triển khai các chương trình, sản phẩm, tài liệu truyền thông
nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, phòng ngừa
lao động trẻ em và giáo dục pháp luật về trách nhiệm của gia đình, cá nhân, cơ
sở giáo dục, cơ sở trợ giúp xã hội và các cơ quan, tổ chức đối với việc bảo vệ trẻ
em, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa lao động trẻ em.
- Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ
em, trợ giúp pháp lý, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng
ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em, bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng và công
tác xã hội đối với trẻ em cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác
bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, người cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cộng
tác viên/người làm công tác bảo vệ trẻ em tại thôn/tổ dân phố, cán bộ quản lý
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có
liên quan, gia đình có trẻ em, trẻ em.
3. Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em
- Triển khai lồng ghép, kết hợp các dịch vụ y tế, giáo dục, tư pháp, trợ
giúp pháp lý và các dịch vụ an sinh xã hội; tăng cường phối hợp giữa cơ sở cung
cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em các cấp để phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ liên
thông, toàn diện, bảo đảm trẻ em và gia đình được cung cấp dịch vụ kịp thời,
hiệu quả.
- Triển khai mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm
thiểu lao động trẻ em hoạt động chất lượng, hiệu quả, bao gồm dịch vụ bảo vệ
trẻ em tích hợp, dịch vụ bảo vệ trẻ em liên ngành, phòng điều tra thân thiện.
4. Phòng ngừa, phát hiện và hỗ trợ, can thiệp trẻ em lao động và trẻ
em có nguy cơ trở thành lao động trẻ em
- Tập trung phòng ngừa, phát hiện lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ
trở thành lao động trẻ em, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, trong chuỗi cung
ứng, cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, hộ gia đình, kinh doanh cá thể và các làng nghề.
- Triển khai quy trình hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ
trở thành lao động trẻ em, đặc biệt bảo đảm trẻ em được tiếp cận đầy đủ các
chính sách, chương trình, dịch vụ an sinh xã hội, giáo dục phổ thông, đào tạo
nghề phù hợp và hỗ trợ gia đình có lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ trở thành
lao động trẻ em cải thiện sinh kế, đào tạo nghề, giảm nghèo.
- Khảo sát về tình hình sử dụng lao động trẻ em trong lĩnh vực nông
nghiệp, trong chuỗi cung ứng, cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, hộ gia đình, kinh doanh cá
thể và các làng nghề và khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng cơ chế
tự giám sát, đánh giá nguy cơ lao động trẻ em trong chuỗi cung ứng và thực hiện
các biện pháp phòng ngừa phù hợp.
4
5. Tăng cường hợp tác quốc tế và ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong công tác bảo vệ trẻ em
- Đẩy mạnh triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế trong khu vực và trên
thế giới; huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức
quốc tế, các đối tác phát triển để thực hiện công tác bảo vệ trẻ em, phòng, chống
bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em trên
địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục cập nhật, kết nối dùng chung dữ liệu trẻ em với các hệ thống cơ
sở dữ liệu liên quan, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá
nhân trẻ em; nghiên cứu triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thu
nhập, kết nối dữ liệu về trẻ em.
6. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện
Chương trình
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về bảo
vệ trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; kịp thời xử lý các hành vi
bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, sử dụng lao động trẻ em theo quy định pháp
luật.
- Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0207 “Tỷ lệ người từ 05 - 17
tuổi tham gia lao động” và chỉ tiêu lao động trẻ em (người từ 05 - 17 tuổi) theo
chỉ đạo của Trung ương; khảo sát, đánh giá thực trạng trẻ em bị bạo lực, xâm hại
tình dục trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thực hiện chế độ báo cáo và tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai thực
hiện Chương trình; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có
đóng góp cho công tác bảo vệ trẻ em trên địa bàn tỉnh theo quy định.
(Có Phụ lục phân công nhiệm vụ kèm theo).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện do Ngân sách nhà nước bảo đảm theo khả năng cân
đối, được bố trí trong dự toán chi hằng năm của các Sở, ngành, đơn vị và địa
phương theo phân cấp ngân sách hiện hành. Hằng năm, cùng thời điểm xây
dựng dự toán ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này và các quy định hiện hành, lập dự
toán kinh phí thực hiện, tổng hợp trong dự toán ngân sách hằng năm, gửi cấp có
thẩm quyền xem xét theo quy định.
- Kinh phí lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khác có
cùng mục tiêu trên địa bàn tỉnh; kinh phí từ các nguồn viện trợ, tài trợ, đóng
góp, huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế là cơ quan đầu mối, chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và
kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh;
tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo và kiến nghị cấp có thẩm quyền các giải
5
pháp cần thiết nhằm bảo đảm triển khai kế hoạch đồng bộ, hiệu quả; tổ chức sơ
kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện Kế hoạch và đề xuất nhiệm vụ, giải pháp
cho giai đoạn tiếp theo; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
2. Các Sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường, Ngoại vụ, Công
thương, Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Liên minh Hợp
tác xã tỉnh Thanh Hóa, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được phân công chủ trì tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này
để xây dựng kế hoạch hoặc văn bản tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao,
bảo đảm đúng tiến độ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế và quy định hiện
hành của pháp luật.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính
trị - xã hội: Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa,
giảm thiểu lao động trẻ em; tăng cường giám sát việc thực hiện chính sách, pháp
luật về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; tiếp nhận, tổng
hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị của Nhân dân; phát huy vai trò của Mặt trận ở
cơ sở trong tuyên truyền, vận động, phát hiện, phản ánh và phối hợp kết nối với
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để hỗ trợ, can thiệp kịp thời đối với trẻ em có
nguy cơ bị bạo lực, xâm hại, bóc lột sức lao động, trẻ em có nguy cơ trở thành
lao động trẻ em, góp phần thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
của Chương trình.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Hằng năm, các sở, ngành, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện
lồng ghép cùng với báo cáo công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em gửi về Sở Y tế
trước ngày 15/11 để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Y tế theo
quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc
phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch, các cơ quan, đơn
vị, địa phương kịp thời đề xuất, phản ánh gửi về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh và chỉ đạo giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở: GD&ĐT, VH, TT&DL, Nội vụ, Tài chính,
Tư pháp, NN&MT, Ngoại vụ, Công thương; KH&CN;
- Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thanh Hóa;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VHXH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 417/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 417/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 417/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×