• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 4026/KH-UBND Cao Bằng thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 28/10/2026 16:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4026/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hà Nhật Lệ
Trích yếu: Thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 4026/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 4026/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 4026/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cao Bằng, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn
2026-2030
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Thực hiện Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp người khuyết tật (NKT) giai đoạn
2021-2030; Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Chương trình trợ giúp NKT giai đoạn 2026-
2030, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình
trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Chương trình trợ giúp NKT giai
đoạn 2026-2030; tăng cường thực hiện Luật Người khuyết tật, Công ước của
Liên hợp quốc về quyền của NKT và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà
nước về NKT.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Quyết định số 2559/QĐ-
BYT ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế phù hợp với điều kiện thực tế, yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội và khả năng huy động nguồn lực của tỉnh trong
giai đoạn 2026-2030.
- Tiếp tục cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống của NKT; bảo đảm
NKT được tiếp cận bình đẳng các dịch vụ y tế, giáo dục, việc làm, sinh kế, trợ
giúp pháp lý, văn hóa, thể thao, giao thông, công nghệ thông tin và các dịch vụ
xã hội; tạo điều kiện để NKT sống độc lập, hòa nhập cộng đồng và phát huy khả
năng của mình.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước; tăng cường phối hợp giữa các ngành,
địa phương và huy động nguồn lực thực hiện công tác NKT.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch bảo đảm phù hợp với chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, tình hình thực tế tại địa phương về NKT;
phù hợp với các văn bản của Chính phủ, Bộ Y tế và các quy định có liên quan về
trợ giúp NKT giai đoạn 2026-2030.
- Các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch phải có tính khả thi, phù hợp với điều
kiện thực tế của tỉnh; tập trung vào những nội dung cần thực hiện và nâng cao
4026
17
2
chất lượng trong giai đoạn 2026-2030.
- Bảo đảm sự phối hợp đồng bộ giữa các sở, ban, ngành, địa phương, tổ
chức của NKT, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội; xác định rõ trách
nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và trách nhiệm theo dõi, tổng hợp
kết quả thực hiện.
- Việc thực hiện Kế hoạch gắn với các chương trình, đề án, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội và các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ có liên quan; sử dụng
hiệu quả ngân sách nhà nước và huy động các nguồn lực hợp pháp khác.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai thực hiện Luật NKT, Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày
05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp NKT giai
đoạn 2021-2030, Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 11/8/2026 của Bộ Y tế về
ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Chương trình trợ giúp NKT giai đoạn
2026-2030. Trong đó, tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng
cuộc sống cho NKT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, tạo điều kiện để NKT tham gia
bình đẳng vào các hoạt động của xã hội, xây dựng môi trường không rào cản
bảo đảm quyền lợi hợp pháp của NKT và hỗ trợ NKT phát huy khả năng của
bản thân.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hằng năm khoảng 90% NKT tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình
thức khác nhau; 70% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm
khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết
tật; khoảng 300 trẻ em và NKT được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng
và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
b) 90% trẻ khuyết tật ở độ tuổi mầm non và phổ thông được tiếp cận giáo dục.
c) Khoảng 500 NKT có nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề,
tạo việc làm phù hợp.
d) 100% công trình xây mới và 50% công trình cũ là trụ sở làm việc của
cơ quan nhà nước; bến xe, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy
nghề, công trình văn hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư xây mới bảo đảm điều
kiện tiếp cận đối với NKT.
đ) 40% NKT có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện
giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ
giúp tương đương; 100% NKT tham gia giao thông được miễn, giảm giá vé theo
quy định, đối với các tuyến vận tải đường bộ liên tỉnh hỗ trợ mức miễn, giảm tối
thiểu là 60%.
e) 70% NKT có nhu cầu được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ
thông tin và truyền thông.
g) Thu hút 15% NKT được hỗ trợ tham gia tập luyện thể dục, thể thao;
3
20% NKT được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn
nghệ thuật; Ít nhất 30% các xã, phường có Câu lạc bộ thể dục thể thao NKT, thu
hút 15% NKT tham gia tập luyện thể dục, thể thao.
h) 100% NKT có khó khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý
miễn phí theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
i) 70% cán bộ làm công tác trợ giúp NKT được tập huấn, nâng cao năng
lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ NKT; 40% gia đình có NKT được tập huấn về kỹ
năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho NKT; 30% NKT được tập
huấn các kỹ năng sống.
k) 100% phụ nữ khuyết tật có nhu cầu được trợ giúp dưới các hình thức
khác nhau.
l) 100% số xã, phường có tổ chức của NKT.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1. Đối tượng: NKT; gia đình, người chăm sóc NKT; các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến công tác NKT.
2. Phạm vi triển khai: Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh Cao bằng trong
giai đoạn 2026-2030.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Truyền thông nâng cao nhận thức xã hội
- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông tạo chuyển biến sâu sắc, thống
nhất trong nhận thức của toàn xã hội về công tác bảo vệ, chăm sóc, hỗ trợ NKT,
hướng đến việc loại bỏ định kiến, giảm bất bình đẳng, mở rộng cơ hội và trao
quyền cho NKT.
- Tuyên truyền hiệu quả các quan điểm, mục tiêu tại Quyết định số
1190/QĐ-TTg, các nội dung của Kế hoạch số 3076/KH-UBND ngày 20/8/2026
của UBND tỉnh về thực hiện Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21/5/2026 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu quả Công
ước về quyền của NKT và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của
NKT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tội phạm xâm hại
NKT; nâng cao nhận thức và kỹ năng tự bảo vệ cho NKT và gia đình có NKT;
Phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật liên quan
đến NKT như: bạo lực gia đình đối với NKT, lợi dụng NKT để trục lợi, mua bán
người là NKT, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của NKT thông qua các chính sách trợ
giúp xã hội…; Rà soát, phát hiện, xử lý các đối tượng bắt, ép buộc, NKT đi ăn
xin, cưỡng bức NKT lao động, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NKT.
- Xây dựng nội dung và phương pháp tuyên truyền phù hợp với từng
nhóm đối tượng cụ thể. Các sản phẩm truyền thông sử dụng ngôn ngữ ký
hiệu, phụ đề, chữ nổi Braille hoặc các định dạng kỹ thuật số dễ truy cập, dễ
đọc, dễ hiểu nhằm đảm bảo mọi dạng khuyết tật đều tiếp cận được thông tin;
4
tuyên truyền, khuyến khích khơi dậy phong trào tham gia bảo vệ, chăm sóc,
hỗ trợ NKT.
2. Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khoẻ và phục hồi chức năng
- Thực hiện chính sách pháp luật về xác định mức độ khuyết tật, giám
định khuyết tật, phục hồi chức năng cho NKT; 100% NKT đủ điều kiện được hỗ
trợ chính sách bảo hiểm y tế và khám chữa bệnh miễn phí theo quy định.
- Triển khai thực hiện các dịch vụ phát hiện sớm, can thiệp sớm những
khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; tuyên truyền, tư vấn và cung
cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản; triển khai thực hiện chương trình
can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp NKT.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ của chương trình phục hồi chức năng dựa
vào cộng đồng; hướng dẫn kỹ năng phục hồi chức năng tại nhà cho gia đình và
người chăm sóc NKT; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc lập hồ sơ quản
lý sức khỏe điện tử cho NKT tại các trạm y tế xã, phường để theo dõi và hỗ trợ
kịp thời.
3. Trợ giúp giáo dục
- Tiếp tục triển khai các chính sách về giáo dục đối với NKT, bảo đảm
phổ cập giáo dục trung học cơ sở đối với NKT và thúc đẩy thực hiện chính sách
ưu đãi đối với giáo viên, nhân viên tham gia giáo dục trẻ khuyết tật; tổ chức tập
huấn cho giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên hỗ trợ giáo dục NKT tham gia
giáo dục NKT ở lứa tuổi mầm non và phổ thông về nghiệp vụ giáo dục NKT.
- Phát triển hệ thống dịch vụ và mô hình giáo dục NKT có hiệu quả từ
tỉnh đến xã, phường phù hợp với nhu cầu đa dạng của NKT và người tham gia
giáo dục NKT; phát hiện, can thiệp sớm, giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên
biệt, giáo dục NKT tại gia đình và cộng đồng; tiếp tục duy trì và nâng cao hoạt
động của Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh đối với công tác phục hồi chức
năng và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.
- Rà soát, cập nhật, quản lý dữ liệu về nhu cầu giáo dục của NKT vào
phần mềm quản lý hệ thống hỗ trợ giáo dục NKT.
4. Trợ giúp giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế
- Hướng dẫn các xã, phường khảo sát nhu cầu, xây dựng kế hoạch đào tạo
nghề, tạo việc làm phù hợp đối với NKT; triển khai thực hiện dự án đào tạo
nghề cho NKT, dự kiến mỗi năm đào tạo nghề cho khoảng từ 100 NKT về các
ngành, nghề phù hợp để sau học nghề NKT tìm được việc làm và tự làm được
việc đó tại địa phương.
- Xây dựng mô hình hỗ trợ NKT khởi nghiệp; mô hình đào tạo nghề gắn
với giải quyết việc làm đối với NKT; mô hình hợp tác xã có NKT tham gia
chuỗi giá trị sản phẩm.
- Ưu tiên thanh niên khuyết tật khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, NKT và
các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động là NKT
5
được vay vốn ưu đãi để tạo việc làm và mở rộng việc làm.
5. Phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp
NKT cấp tỉnh, xã, phường và cấp xóm/tổ dân phố và tổ chức của NKT trong
phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai.
- Tuyên truyền, hướng dẫn kiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ phù hợp với NKT và gia đình có NKT; xây dựng phương án
cứu nạn, cứu hộ có tính đến đặc thù của NKT trong các tình huống khẩn cấp
(cháy, nổ, thiên tai); các công trình công cộng, nhà chung cư khi thiết kế lối
thoát nạn phải bảo đảm khả năng tiếp cận đối với NKT.
- Ứng dụng công nghệ, thiết bị chuyên dụng giúp NKT nhận thông tin cảnh
báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai, bảo đảm khả năng tiếp cận thông
tin của NKT trong các tình huống khẩn cấp (thiên tai, dịch bệnh).
6. Trợ giúp tiếp cận công trình xây dựng
- Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng để NKT tiếp cận, sử dụng các công trình
xây dựng.
- Rà soát các công trình xây dựng bảo đảm NKT tiếp cận sử dụng các
công trình công cộng và nhà chung cư.
-
Lựa chọn công trình công cộng, nhà ở, đường và hè phố, trường học
phù hợp để thực hiện đầu tư, cải tạo, lắp đặt một số hạng mục, bộ phận và
thiết bị bảo đảm người khuyết tật có thể tiếp cận, đến và sử dụng các không
gian chức năng trong công trình
.
7. Trợ giúp tiếp cận và tham gia giao thông
- Tuyên truyền đến các đơn vị vận tải khách công cộng, đơn vị bến xe
thực hiện các quy định về giảm giá vé, phí dịch vụ đối với NKT khi tham gia
giao thông công cộng; nâng cao đạo đức nghề nghiệp, thái độ, ý thức phục vụ
trong việc trợ giúp NKT của đội ngũ lái, phụ xe nói riêng và các đơn vị vận tải
trên địa bàn nói chung.
- Tăng cường năng lực hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy
định về giao thông tiếp cận để NKT có thể tiếp cận, sử dụng.
- Nhân rộng các xe vận tải hành khách công cộng để NKT tham gia giao thông.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng đảm bảo tiếp cận của hệ thống giao thông
công cộng và nhu cầu tham gia giao thông của NKT phục vụ cho việc xây dựng
chiến lược giao thông tiếp cận đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.
8. Trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Phát triển, nâng cấp các cổng/trang tin điện tử áp dụng các tiêu chuẩn công
nghệ hỗ trợ NKT tiếp cận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông.
- Xây dựng nội dung đào tạo, hướng nghiệp theo các hình thức đào tạo
6
mới cho NKT dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông giúp cho NKT có
điều kiện được tiếp cận với công nghệ thông tin thuận lợi.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu về NKT với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
nhằm bảo đảm việc xác thực, định danh chính xác NKT khi thực hiện các chính
sách trợ giúp xã hội, cấp giấy xác nhận khuyết tật, cấp thẻ BHYT, chi trả trợ cấp
hằng tháng. Phục vụ công tác rà soát, thống kê, quản lý NKT trên nền tảng số,
tránh trùng lặp, sai sót đối tượng thụ hưởng chính sách.
9. Trợ giúp pháp lý
Bảo đảm NKT được tiếp cận và thụ hưởng chính sách trợ giúp pháp lý
miễn phí khi có nhu cầu theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý, góp phần bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp và nâng cao khả năng tiếp cận công lý của NKT.
10. Hỗ trợ NKT trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục
thể thao cho NKT tại cấp xã, phường và tại tỉnh. Tại các điểm du lịch tạo điều
kiện thuận lợi cho NKT đến tham quan như: miễn giá vé vào điểm du lịch và các
điều kiện về đi, lại cho NKT.
- Tổ chức tập huấn sáng tác hội họa, âm nhạc cho NKT; các hoạt động giao
lưu, toạ đàm, biểu diễn văn nghệ quần chúng cho NKT nhân Ngày 18/4 hằng năm
là Ngày người khuyết tật Việt Nam, Ngày quốc tế NKT 03/12 hằng năm.
- Tập huấn đào tạo kỹ năng biểu diễn nghệ thuật dành cho NKT; tập huấn
nghiệp vụ cho các hướng dẫn viên chuyên biệt về kỹ năng, phương pháp hỗ trợ
NKT khi tham gia các hoạt động du lịch.
11. Trợ giúp phụ nữ khuyết tật
- Tuyên truyền tổ chức triển khai thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội
đối với phụ nữ khuyết tật thuộc hộ nghèo, phụ nữ khuyết tật đang nuôi con nhỏ.
- Tổ chức các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn giúp phụ nữ có
nhu cầu để được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như: y tế, giáo dục, dạy
nghề, tạo việc làm, vay vốn ưu đãi.
- Xây dựng các mô hình truyền thông lồng ghép vận động hỗ trợ phụ nữ
yếu thế, phụ nữ khuyết tật tự lực tại cộng đồng.
12. Hỗ trợ NKT sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
- Vận động nguồn lực và vật chất để hỗ trợ xe lăn, xe lắc, khung tập đi,
gậy, máy trợ thính, chân giả, tay giả và các thiết bị cần thiết khác để NKT tự lực
được trong cuộc sống.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn tư vấn sử dụng, bảo quản thiết bị trợ giúp
người khuyết tật cho cán bộ trợ giúp NKT, gia đình và NKT.
13. Nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ NKT và giám sát đánh giá
- Tập huấn cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên trợ giúp NKT; gia đình
có NKT về kỹ năng, phương pháp chăm sóc, phục hồi chức năng, kỹ năng sống
7
cho NKT tại gia đình và cộng đồng khoảng 800 lượt người/năm.
- Thống kê, thực hiện lồng ghép hoặc tổ chức điều tra, khảo sát thống kê
chuyên đề về NKT; xây dựng phần mềm đăng ký và quản lý thông tin về NKT.
- Kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện Chương trình và các chính sách,
pháp luật đối với NKT.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách hằng năm; lồng
ghép trong kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên quan và
huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định. Hằng năm, căn cứ
nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện Kế
hoạch, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị, gửi cơ quan
có thẩm quyền xem xét, bố trí theo quy định.
- Huy động, lồng ghép từ các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện Kế hoạch.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh
triển khai thực hiện tốt Luật NKT năm 2010, Quyết định 2559/QĐ-BYT ngày
11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế, trong đó tham mưu UBND tỉnh xây dựng và
tổ chức thực hiện kế hoạch hằng năm về thực hiện chương trình trợ giúp NKT;
thực hiện công tác theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch, báo
cáo các cơ quan cấp trên theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, liên quan triển khai nội dung trợ giúp
y tế tại Kế hoạch này; chỉ đạo các cơ sở y tế thực hiện các hoạt động phát hiện
sớm, can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp dụng cụ trợ giúp cho
NKT.
2. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, trên cơ sở dự toán của
các cơ quan, đơn vị và theo phân cấp ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền
bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định; phối hợp với Sở Y tế và
các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu công tác vận động các
nguồn viện trợ nước ngoài cho các hoạt động trợ giúp NKT.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai nội dung trợ giúp giáo dục
tại Kế hoạch này, trong đó chú trọng thực hiện giáo dục hòa nhập cho trẻ em
khuyết tật; hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ
miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và các chính sách hỗ trợ giáo dục đối
với người học khuyết tật theo quy định.
8
- Phát triển hệ thống dịch vụ và mô hình giáo dục NKT có hiệu quả từ
tỉnh đến xã, phường phù hợp với nhu cầu đa dạng của NKT và người tham gia
giáo dục NKT
4. Sở Tư pháp
Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có
liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các quy định của
pháp luật về trợ giúp pháp lý đối với NKT thuộc diện được trợ giúp pháp lý trên
địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh tổ
chức thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý phù hợp với nhu cầu, đặc điểm,
dạng tật và điều kiện tiếp cận của NKT.
5. Sở Xây dựng
Phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp
tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng, trợ giúp tiếp cận và tham gia giao
thông cho NKT.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn các trang thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh,
áp dụng các tiêu chuẩn, công nghệ hỗ trợ cho NKT.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện hoạt động
hỗ trợ NKT trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.
8. Sở Nội vụ
Tổ chức thực hiện các chính sách đào tạo nghề, hỗ trợ tạo việc làm cho
NKT trên địa bàn tỉnh; khuyến khích NKT khởi nghiệp và cơ sở sản xuất kinh
doanh sử dụng người lao động khuyết tật; lồng ghép nội dung tạo việc làm bền
vững trong các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm phù hợp
với điều kiện, khả năng của NKT.
9. Công an tỉnh
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu NKT với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; bảo
đảm an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm, an toàn giao thông, công tác phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ liên quan đến NKT.
- Phối hợp, chủ động tạo mọi điều kiện thuận lợi cho NKT trong thực hiện
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của lực lượng Công an.
10. Các sở, ban ngành: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ triển khai thực
hiện Kế hoạch tại cơ quan, đơn vị.
11. UBND các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch trợ giúp NKT giai đoạn 2026-2030 và hằng năm.
- Bố trí kinh phí, nhân lực và cơ sở vật chất để thực hiện kế hoạch; tổ
chức đánh giá sơ kết hằng năm và tổng kết giai đoạn.
9
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham gia tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch, huy động hội viên của tổ chức tham gia công tác trợ giúp NKT; thực
hiện giám sát, phản biện xã hội đối với việc xây dựng và thực hiện chính sách,
pháp luật về NKT.
13. Đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tổ chức thực hiện các hoạt
động thúc đẩy cho thanh niên khuyết tật khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, NKT và
các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động là NKT có
nhu cầu được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định.
Căn cứ nội dung của Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức
triển khai thực hiện, báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Sở Y tế trước ngày
15/11 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế, UBND tỉnh theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh; LĐVP, CVVX;
- Lưu: VT, VX
(TT)
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Nhật Lệ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 4026/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 4026/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 4026/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×