• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 389/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Nghị quyết 204/NQ-CP phát triển nguồn nhân lực

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 15:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 389/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 204/NQ-CP ngày 30/7/2026 của Chính phủ về triển khai Nghị quyết 1796/NQ-UBTVQH15 ngày 11/8/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giám sát chuyên đề việc thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển và sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 389/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 389/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 389/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 204/NQ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2026
của Chính phủ về triển khai Nghị quyết số 1796/NQ-UBTVQH15 ngày 11
tháng 8 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giám sát chuyên đề
việc thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển và sử dụng nguồn nhân
lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhất là nguồn nhân lực
chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Nghị quyết số 204/NQ-CP ngày 30/7/2026 của Chính phủ ban
hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 1796/NQ-UBTVQH15 ngày 11/8/2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giám sát chuyên đề việc thực hiện chính sách,
pháp luật về phát triển và sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao (sau đây gọi tắt là Nghị quyết
số 204/NQ-CP); trên cơ sở tham mưu của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số
5696/TTr-SGDĐT ngày 05/10/2026, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Kế hoạch),
nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp
được Chính phủ giao tại Nghị quyết số 204/NQ-CP; cụ thể hóa các nhiệm vụ phù
hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Thanh Hóa.
- Xác định rõ trách nhiệm, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm
vụ, thẩm quyền, trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 204/NQ-CP; tập trung
phát triển, sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh.
- Làm cơ sở để kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện của
các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bám sát các nhiệm vụ, giải pháp và tiến độ được xác định tại Nghị quyết
số 204/NQ-CP; phân công rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, kết quả/sản phẩm
và thời gian thực hiện.
- Bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị; chủ động phối hợp
với các bộ, ngành Trung ương và các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai
389
08 10
2
các chương trình, đề án, cơ chế, chính sách, tiêu chí, chiến lược về phát triển, thu
hút và sử dụng nguồn nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.
- Kế thừa, phát huy kết quả thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm thống nhất, đồng bộ, không chồng
chéo, trùng lặp nhiệm vụ.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện; kịp
thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc và tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét,
giải quyết.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền
Tổ chức quán triệt, phổ biến Nghị quyết số 1796/NQ-UBTVQH15, Nghị
quyết số 204/NQ-CP và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát
triển và sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhất
là nguồn nhân lực chất lượng cao; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp,
các ngành, cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp và người dân trong phát
triển, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực.
2. Rà soát, triển khai các chương trình, đề án, chính sách về phát triển
nguồn nhân lực
- Rà soát các chương trình, kế hoạch, đề án, cơ chế, chính sách của Trung
ương và của tỉnh về phát triển, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực; xác định những
nội dung cần tiếp tục thực hiện, điều chỉnh, bổ sung hoặc đề xuất cấp có thẩm
quyền xem xét theo quy định.
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thuộc phạm vi quản lý; lồng
ghép các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển nguồn nhân lực vào chương trình, kế
hoạch công tác của cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm phù hợp với yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình thực
hiện; kịp thời tổng hợp, báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp
xử lý theo thẩm quyền.
3. Phát triển nguồn nhân lực gắn với nhu cầu sử dụng và thị trường lao động
- Tăng cường phối hợp giữa cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ
sở giáo dục đại học với doanh nghiệp; khảo sát, dự báo nhu cầu nhân lực theo
ngành, lĩnh vực, địa bàn, khu kinh tế, khu công nghiệp để định hướng tuyển sinh,
đào tạo và sử dụng nhân lực.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình xây dựng chương trình,
tổ chức đào tạo, thực hành, thực tập và tuyển dụng người học sau đào tạo.
- Khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng
cường đào tạo theo đặt hàng của doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động; tổ chức
đào tạo lại, đào tạo nâng cao, bồi dưỡng kỹ năng phù hợp với nhu cầu của người
lao động và yêu cầu phát triển của thị trường lao động.
3
4. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
- Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển
các ngành, lĩnh vực ưu tiên của tỉnh; chú trọng nhân lực công nghệ cao, công nghệ
chiến lược, chuyển đổi số, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục
đại học; đổi mới chương trình, phương thức đào tạo gắn với yêu cầu của thị trường
lao động và nhu cầu sử dụng nhân lực.
- Tăng cường phát triển các chương trình đào tạo chất lượng cao, chương
trình đào tạo nhân lực trình độ cao trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên, công nghệ
cao, công nghệ chiến lược; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng
tạo và nhu cầu phát triển của doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động.
5. Rà soát, chuẩn hóa và khai thác dữ liệu nguồn nhân lực
- Rà soát, chuẩn hóa, cập nhật và cung cấp, chia sẻ dữ liệu về nguồn nhân
lực thuộc phạm vi quản lý của từng cơ quan, đơn vị theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền, phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhân lực; phối hợp cung
cấp, chia sẻ dữ liệu phục vụ xây dựng, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu về người
lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động theo quy định.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, khai
thác và sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý phục vụ dự báo, xây dựng và thực
hiện chính sách.
6. Thu hút, trọng dụng và sử dụng nhân tài
Rà soát, đánh giá việc thực hiện các chính sách về thu hút, trọng dụng người
có tài năng; nghiên cứu, tham gia ý kiến và phối hợp triển khai các chính sách của
Trung ương sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành.
7. Kiểm tra, đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện
Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ,
chất lượng các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch; định kỳ đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ, kịp thời tham mưu điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp hoặc
kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết (nếu có).
(Danh mục nhiệm vụ triển khai thực hiện tại Phụ lục kèm theo).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước
hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch
chủ động lập dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp vào dự toán ngân sách hằng
năm của cơ quan, đơn vị và gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
4
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan đầu mối giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch;
chủ trì theo dõi, đôn đốc theo thẩm quyền và tổng hợp tình hình thực hiện của các
cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời tham mưu chỉ đạo, tháo gỡ các khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện; tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo
quy định.
- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo, phát
triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo theo phân công.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì tham mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thu hút, trọng dụng
người có tài năng; rà soát, đánh giá việc thực hiện các chính sách về thu hút, trọng
dụng người có tài năng và phối hợp triển khai các chính sách của Trung ương sau
khi được cấp có thẩm quyền ban hành.
- Phối hợp nghiên cứu, tham gia ý kiến và tổ chức triển khai Chương trình
quốc gia về bình đẳng giới trong chuyển đổi số và công nghệ 4.0 sau khi được cấp
có thẩm quyền ban hành.
- Chủ trì, phối hợp thực hiện trên địa bàn tỉnh việc xây dựng, quản lý, vận
hành, khai thác Cơ sở dữ liệu về người lao động và hệ thống thông tin thị trường
lao động theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
3. Sở Ngoại vụ
Chủ trì, phối hợp nghiên cứu, tham gia ý kiến và tổ chức triển khai các quy
định của Trung ương về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam sau khi được cấp có thẩm quyền
ban hành.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý; phối hợp phát triển nguồn nhân
lực khoa học và công nghệ, công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách về phát triển và
sử dụng nguồn nhân lực; chỉ đạo, định hướng thông tin, tuyên truyền theo chức
năng, nhiệm vụ.
6. Sở Tài chính
Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo khả
năng cân đối ngân sách, phân cấp ngân sách và quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
7. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp
Phối hợp khảo sát, dự báo nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp trong Khu
5
kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp làm cơ sở định hướng đào tạo, tuyển
dụng và sử dụng nhân lực; phối hợp đề xuất giải pháp đáp ứng nhu cầu nhân lực
phù hợp với yêu cầu phát triển.
8. Các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc tỉnh
- Tăng cường đào tạo nhân lực thuộc các ngành, lĩnh vực ưu tiên, ngành,
nghề thiếu nhân lực; chú trọng nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược,
khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo; khuyến khích đào tạo
theo đặt hàng của doanh nghiệp và đơn vị sử dụng lao động phù hợp với quy định
của pháp luật.
- Đẩy mạnh đào tạo lại, đào tạo nâng cao, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho
người lao động; đa dạng hóa hình thức đào tạo, bồi dưỡng, phù hợp với nhu cầu học
tập suốt đời và yêu cầu chuyển dịch cơ cấu, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Tăng cường nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và hợp tác giữa cơ sở
đào tạo với cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu trong nước và quốc
tế; rà soát nhu cầu đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, thư viện số,
cơ sở thực hành phục vụ đào tạo, nghiên cứu; đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét
theo quy định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền tự chủ, điều kiện và khả
năng của cơ sở.
- Cung cấp thông tin, dữ liệu về đào tạo và phối hợp khảo sát, dự báo nhu
cầu nhân lực theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
9. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, chủ động triển khai các
nhiệm vụ tại Kế hoạch và Phụ lục kèm theo; phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu
và thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và điều kiện thực tế, tổ chức thực
hiện các nội dung liên quan trên địa bàn; phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu và
thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Căn cứ Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị có liên quan và các địa phương
phối hợp cung cấp thông tin, số liệu và báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục
và Đào tạo trước ngày 30/11 hằng năm để tổng hợp, theo dõi, đánh giá, báo cáo
Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 10/12 hằng năm theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 204/NQ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về triển khai Nghị quyết số 1796/NQ-
UBTVQH15 ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giám
sát chuyên đề việc thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển và sử dụng nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhất là nguồn nhân lực chất
lượng cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị và địa phương
6
nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh,
vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để
tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Trường Đại học Hồng Đức;
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT. VHXH.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 204/NQ-CP NGÀY 30/7/2026
CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 1796/NQ-UBTVQH15 NGÀY 11/8/2025
CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
1
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền Nghị
quyết số 1796/NQ-UBTVQH15, Nghị
quyết số 204/NQ-CP và các chủ
trương, chính sách về phát triển, sử
dụng nguồn nhân lực, nhất là nguồn
nhân lực chất lượng cao
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; các sở,
ban, ngành cấp tỉnh;
UBND các xã,
phường; các cơ sở
giáo dục đại học, cơ
sở giáo dục nghề
nghiệp
Hội nghị, tài liệu
tuyên truyền; các
hoạt động quán triệt,
phổ biến theo chức
năng, nhiệm vụ của
các cơ quan, đơn vị
Giai đoạn
2026 - 2030
2
Chủ trì giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ
chức thực hiện Kế hoạch, theo dõi, đôn
đốc, tổng hợp và đánh giá tình hình
thực hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo
Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND các
xã, phường
Kế hoạch của Chủ
tịch UBND tỉnh; báo
cáo, kết quả kiểm
tra, đôn đốc
Hằng năm
3
Phối hợp nghiên cứu, tham gia ý kiến
và tổ chức triển khai Chương trình
quốc gia về bình đẳng giới trong
chuyển đổi số và công nghệ 4.0 sau khi
được cấp có thẩm quyền ban hành
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND các
xã, phường
Kế hoạch/văn bản
triển khai của tỉnh;
báo cáo kết quả thực
hiện
Theo tiến độ
của Bộ, ngành
Trung ương
4
Phối hợp nghiên cứu, tham gia ý kiến
và tổ chức triển khai bộ tiêu chí quốc
gia quy định về nhân lực chất lượng
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND các
xã, phường; các cơ sở
Văn bản tham gia ý
kiến; văn bản triển
khai hoặc báo cáo
Theo tiến độ
của Bộ, ngành
Trung ương
2
cao theo hướng quy định rõ về khái
niệm, tiêu chí, thẩm quyền xác định
nhân lực chất lượng cao trong tổng thể
nguồn nhân lực sau khi được cấp có
thẩm quyền ban hành
giáo dục đại học, cơ
sở giáo dục nghề
nghiệp
kết quả thực hiện
5
Phối hợp nghiên cứu, tham gia ý kiến
và tổ chức triển khai Đề án Chiến lược
phát triển nguồn nhân lực đến năm
2030, tầm nhìn 2050 sau khi được cấp
có thẩm quyền ban hành
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND các
xã, phường; các cơ
quan, đơn vị liên quan
Văn bản tham gia ý
kiến; kế hoạch hoặc
văn bản triển khai;
báo cáo kết quả thực
hiện
Theo tiến độ
của Bộ, ngành
Trung ương
6
Phối hợp rà soát, cập nhật và tổ chức
triển khai Chiến lược quốc gia về thu
hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với
các nghị quyết mới của Bộ Chính trị
sau khi được cấp có thẩm quyền ban
hành
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND các
xã, phường
Văn bản tham gia ý
kiến; văn bản triển
khai; báo cáo kết quả
thực hiện; đề xuất,
kiến nghị về cơ chế
thu hút, trọng dụng
nhân tài
Theo tiến độ
của Bộ, ngành
Trung ương
7
Rà soát, chuẩn hóa, cập nhật và chia sẻ
dữ liệu về nguồn nhân lực thuộc phạm
vi quản lý của ngành giáo dục và đào
tạo để phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu
quốc gia về nhân lực
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nội vụ; Sở Khoa
học và Công nghệ; các
cơ quan, đơn vị liên
quan; các cơ sở giáo
dục đại học, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp
Dữ liệu nguồn nhân
lực được rà soát,
chuẩn hóa, cập nhật
và cung cấp theo yêu
cầu
Theo tiến độ
của Bộ, ngành
Trung ương
8
Phối hợp thực hiện trên địa bàn tỉnh
việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai
thác Cơ sở dữ liệu về người lao động
và hệ thống thông tin thị trường lao
động theo hướng dẫn của cơ quan có
thẩm quyền
Sở Nội vụ
Sở Giáo dục và Đào tạo;
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND các xã,
phường và các cơ quan,
đơn vị liên quan
Dữ liệu về người lao
động và thông tin thị
trường lao động được
rà soát, cập nhật, kết
nối, chia sẻ và khai
thác theo quy định
Theo tiến độ
của Bộ, ngành
Trung ương
9
Nghiên cứu, tham gia ý kiến và tổ chức
Sở Ngoại vụ
Các sở, ban, ngành
Văn bản tham gia ý
Theo tiến độ
3
triển khai Nghị định của Chính phủ về
tuyển dụng, quản lý người lao động
Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài tại Việt Nam sau khi
được cấp có thẩm quyền ban hành
cấp tỉnh; UBND các
xã, phường
kiến; văn bản triển
khai của tỉnh; báo
cáo kết quả thực
hiện
của Bộ, ngành
Trung ương
10
Phối hợp rà soát, sửa đổi, bổ sung Nghị
định số 179/2024/NĐ-CP ngày
31/12/2024 của Chính phủ quy định về
chính sách thu hút, trọng dụng người có
tài năng làm việc trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND các
xã, phường
Văn bản tham gia ý
kiến; báo cáo rà soát,
đề xuất, kiến nghị
của tỉnh theo yêu cầu
của cơ quan Trung
ương
Theo tiến độ
của Bộ, ngành
Trung ương
11
Tổ chức đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực đáp ứng yêu cầu các ngành, lĩnh
vực ưu tiên; nhân lực công nghệ cao,
công nghệ chiến lược
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Nội vụ; Sở
Tài chính; Sở Công
Thương; các cơ sở
giáo dục đại học, cơ
sở giáo dục nghề
nghiệp; đơn vị liên
quan
Chương trình, kế
hoạch đào tạo; kết
quả tuyển sinh, đào
tạo, bồi dưỡng
Thường
xuyên
Thực hiện
theo tiến độ
các chương
trình, kế
hoạch của
Trung ương
và của tỉnh.
12
Tăng cường kết nối, phối hợp giữa cơ
sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp với doanh nghiệp, đơn vị sử
dụng lao động
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Ban Quản lý KKT
Nghi Sơn và các KCN;
Sở Công Thương; các
sở, ban, ngành cấp
tỉnh; các doanh nghiệp;
các cơ sở giáo dục đại
học, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp
Chương trình, hoạt
động kết nối, phối
hợp; báo cáo kết quả
thực hiện
Thường
xuyên
13
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá
Sở Giáo dục và
Các sở, ban, ngành
Báo cáo theo dõi,
Hằng năm
4
tình hình thực hiện Kế hoạch; tổng hợp
khó khăn, vướng mắc, kịp thời tham
mưu cấp có thẩm quyền xem xét, giải
quyết
Đào tạo
cấp tỉnh; UBND các
xã, phường; các cơ
quan, đơn vị liên quan
đôn đốc; báo cáo
đánh giá kết quả
thực hiện; văn bản
tham mưu xử lý khó
khăn, vướng mắc
14
Phối hợp khảo sát, dự báo nhu cầu nhân
lực của các doanh nghiệp trong Khu
kinh tế Nghi Sơn và các khu công
nghiệp làm cơ sở định hướng đào tạo,
tuyển dụng và sử dụng nhân lực; phối
hợp đề xuất giải pháp đáp ứng nhu cầu
nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
Sở Giáo dục và Đào
tạo; Sở Nội vụ; Sở Tài
chính; doanh nghiệp;
các cơ quan, đơn vị
liên quan; các cơ sở
giáo dục đại học, cơ
sở giáo dục nghề
nghiệp
Báo cáo nhu cầu, dự
báo nhân lực; đề
xuất giải pháp đáp
ứng nhu cầu nhân
lực
Hằng năm
15
Tăng cường hợp tác giữa Nhà nước -
Nhà trường - Doanh nghiệp trong đào
tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng
tạo và phát triển nguồn nhân lực; triển
khai các chương trình, hoạt động hợp
tác phù hợp với yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Nội vụ; các
cơ sở giáo dục đại
học, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp; doanh
nghiệp
Hoạt động, chương
trình hợp tác
Giai đoạn
2026-2030
16
Rà soát, cập nhật chương trình đào tạo
phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực;
tổ chức đào tạo, thực hành, thực tập gắn
với yêu cầu của doanh nghiệp, đơn vị
sử dụng lao động; phối hợp tuyển dụng
người học sau tốt nghiệp
Các cơ sở giáo
dục đại học, cơ
sở giáo dục nghề
nghiệp
Sở Giáo dục và Đào
tạo; doanh nghiệp;
đơn vị sử dụng lao
động
Chương trình đào
tạo, hoạt động phối
hợp
Hằng năm
Thực hiện
theo chức
năng, nhiệm
vụ, quyền tự
chủ và quy
định của
pháp luật
17
Tăng cường đào tạo lại, đào tạo nâng
cao, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho
người lao động; đa dạng hóa hình thức
Các cơ sở giáo
dục đại học, cơ
sở giáo dục nghề
Sở Giáo dục và Đào
tạo; Sở Nội vụ; doanh
nghiệp, đơn vị sử
Chương trình, kế
hoạch đào tạo, bồi
dưỡng; kết quả đào
Hằng năm
Thực hiện
theo chức
năng, nhiệm
5
đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu
học tập suốt đời và yêu cầu phát triển
của thị trường lao động
nghiệp
dụng lao động và các
cơ quan, đơn vị liên
quan
tạo, bồi dưỡng
vụ, quyền tự
chủ và quy
định của
pháp luật
18
Tăng cường nghiên cứu khoa học, đổi
mới sáng tạo và hợp tác giữa cơ sở đào
tạo với cơ quan nhà nước, doanh
nghiệp, cơ sở nghiên cứu trong nước và
quốc tế; phát triển các chương trình đào
tạo gắn với nghiên cứu và nhu cầu phát
triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên
Các cơ sở giáo
dục đại học, cơ
sở giáo dục nghề
nghiệp
Sở Giáo dục và Đào
tạo; Sở Khoa học và
Công nghệ; doanh
nghiệp, cơ sở nghiên
cứu và các đơn vị liên
quan
Chương trình, đề tài,
hoạt động hợp tác;
kết quả nghiên cứu
khoa học, đổi mới
sáng tạo và đào tạo
Giai đoạn
2026-2030
Thực hiện
theo chức
năng, nhiệm
vụ, quyền tự
chủ và quy
định của
pháp luật

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 389/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Nghị quyết 204/NQ-CP ngày 30/7/2026 của Chính phủ về triển khai Nghị quyết 1796/NQ-UBTVQH15 ngày 11/8/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giám sát chuyên đề việc thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển và sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 389/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 389/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×