• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 324/KH-UBND Thanh Hóa 2026 tăng cường thực thi Công ước quyền người khuyết tật

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 15:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 324/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Tô Anh Dũng
Trích yếu: Tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 324/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 324/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 324/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật
và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21/5/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền
của người khuyết tật (Công ước CRPD) và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban
về quyền của người khuyết tật, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế
hoạch triển khai, thực hiện trên địa bàn tỉnh với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp nhằm tăng cường
thực thi Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của
người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Quyết định số 916/QĐ-TTg
ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa
phương trong việc bảo đảm và thúc đẩy quyền của người khuyết tật; tạo điều
kiện để người khuyết tật tham gia đầy đủ, bình đẳng vào các hoạt động của
đời sống xã hội.
c) Tăng cường phối hợp với các cơ quan trung ương, tổ chức quốc tế và
các đối tác liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến nội dung Công ước
CRPD và các khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết tật; lồng
ghép, triển khai hiệu quả các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện phải bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường
lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về người khuyết tật; phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị và điều kiện thực tế của
địa phương.
b) Xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao.
c) Bảo đảm quan hệ chặt chẽ và sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan,
đơn vị liên quan và địa phương; kịp thời phản ánh, giải quyết khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện.
324
25 8
2
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật nhằm thực thi Công ước
và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật
a) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của HĐND,
UBND tỉnh liên quan đến người khuyết tật; kịp thời đề xuất, kiến nghị sửa đổi,
bổ sung hoặc ban hành mới nhằm bảo đảm tính tương thích với Công ước
CRPD, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật
của Nhà nước; chuyển từ tiếp cận y tế sang tiếp cận xã hội, đa chiều, bảo đảm
không ai bị bỏ lại phía sau.
b) Đánh giá việc triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật đối với
người khuyết tật trên địa bàn; kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem
xét, xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn.
c) Lồng ghép nội dung bảo đảm quyền của người khuyết tật trong quá
trình xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Nâng cao hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật về người khuyết
tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật
a) Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân trong thực thi chính sách, pháp luật về người khuyết tật gắn với
mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
b) Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong lĩnh
vực công tác về người khuyết tật; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về
Công ước CRPD và các quy định pháp luật liên quan về người khuyết tật.
c) Nâng cao chất lượng công tác xác định mức độ khuyết tật, quản lý hồ
sơ người khuyết tật và thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.
d) Bảo đảm nguồn lực thực thi chính sách, pháp luật về người khuyết tật,
hỗ trợ tiếp cận. Xây dựng, cập nhật, khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu về người
khuyết tật; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong
quản lý, theo dõi, cung cấp dịch vụ cho người khuyết tật.
đ) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính
sách, pháp luật về người khuyết tật.
3. Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, phổ biến Công ước về quyền của
người khuyết tật và pháp luật về người khuyết tật, về những nỗ lực và
3
thành tựu trong thực thi Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp của
Ủy ban về quyền của người khuyết tật
a) Tuyên truyền nội dung Công ước CRPD, pháp luật về người khuyết tật,
các chính sách liên quan; tuyên truyền những nỗ lực và thành tựu trong thực thi
Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người
khuyết tật trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số, Cổng thông tin
điện tử tỉnh và các hệ thống thông tin cơ sở. Tăng cường các hình thức truyền
thông, phổ biến quyền của người khuyết tật bằng tiếng dân tộc thiểu số.
b) Tổ chức các hoạt động nhân Ngày Người khuyết tật Việt Nam (18/4),
Ngày Quốc tế Người khuyết tật (3/12) và các sự kiện liên quan.
c) Khuyến khích các sản phẩm truyền thông phù hợp với từng dạng tật;
khuyến khích sử dụng ngôn ngữ ký hiệu, chữ nổi Braille, phụ đề và các hình
thức hỗ trợ tiếp cận khác.
4. Mở rộng các hoạt động hợp tác quốc tế
a) Tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm, học tập các mô hình tốt
trong thực hiện quyền của người khuyết tật nhằm hỗ trợ thực thi hiệu quả Công
ước CRPD.
b) Huy động nguồn lực, đẩy mạnh tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật của các tổ
chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ trong quá trình thực thi Công ước CRPD và
các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật, trong đó ưu
tiên hoạt động tập huấn, tuyên truyền về quyền của người khuyết tật cho học
sinh, sinh viên, cán bộ, công chức, người lao động để hỗ trợ người khuyết tật
trong các lĩnh vực phục hồi chức năng, giáo dục hòa nhập, đào tạo nghề, tạo việc
làm và hỗ trợ tiếp cận.
5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện nhiệm vụ
được giao về Công ước CRPD, các khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người
khuyết tật theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước phân bổ
theo phân cấp hiện hành.
2. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường căn cứ nhiệm vụ được
giao chủ động xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định;
lồng ghép kinh phí thực hiện Kế hoạch với các chương trình, đề án, dự án có
liên quan.
4
3. Nguồn huy động hợp pháp từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường
triển khai thực hiện các nội dung nêu tại Kế hoạch.
b) Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện; tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
2. Các sở, ngành, tổ chức, đơn vị, địa phương (được giao nhiệm vụ
theo phụ lục kèm theo Kế hoạch này)
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện theo thời gian quy định; thường xuyên tuyên truyền, phổ biến
Công ước CRPD, pháp luật về người khuyết tật và những nỗ lực, thành tựu
trong thực thi Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về
quyền của người khuyết tật. Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, UBND
các xã, phường chủ động bố trí nguồn lực hằng năm, lồng ghép việc triển khai
kế hoạch này vào các kế hoạch, đề án, chương trình mục tiêu quốc gia của
ngành, cơ quan, đơn vị để đảm bảo triển khai, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này đạt hiệu quả; định kỳ báo
cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế theo quy định.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế và các đơn vị được giao thực hiện các nội
dung của Kế hoạch, Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên
quan thẩm định dự toán, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện
Kế hoạch trong dự toán ngân sách hằng năm đối với các nhiệm vụ thuộc nhiệm
vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và
phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch của UBND tỉnh và tình hình thực tế tại địa
phương, chủ động xây dựng Kế hoạch, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực
hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch.
b) Bảo đảm thực hiện kịp thời, đầy đủ chính sách đối với người khuyết
tật; cập nhật, quản lý cơ sở dữ liệu người khuyết tật trên địa bàn.
5
c) Hằng năm chủ động bố trí nguồn lực, lồng ghép việc triển khai Kế
hoạch này vào các kế hoạch, đề án, chương trình mục tiêu quốc gia để đảm bảo
triển khai, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này.
d) Báo cáo định kỳ và theo yêu cầu kết quả thực hiện Kế hoạch tăng
cường thực thi hiệu quả Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp của Ủy
ban về quyền của người khuyết tật.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
thành viên
Tham gia phối hợp tuyên truyền, phổ biến Công ước CRPD và các
khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật; tăng cường vai
trò giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về người khuyết tật; hằng năm
gửi thông tin về các hoạt động đã thực hiện, những khó khăn, vướng mắc và
kiến nghị liên quan về Sở Y tế trước ngày 15/11 để tổng hợp, báo cáo UBND
tỉnh và Bộ Y tế để đề xuất hướng giải quyết.
(Có phụ lục danh mục nhiệm vụ và giải pháp triển khai thực hiện đính kèm).
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Các sở, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường được giao nhiệm vụ tại
Kế hoạch, căn cứ chức năng nhiệm vụ, tình hình thực tế chủ động xây dựng kế
hoạch triển khai thực hiện; hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch thực
thi Công ước về Quyền của người khuyết tật theo Quyết định số 1100/QĐ-TTg
ngày 21/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này trước ngày 15/11
thông qua Sở Y tế để tổng hợp; Sở Y tế có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh, Bộ Y tế trước ngày 25/11.
2. Quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc
kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) để xem xét, giải quyết theo
quy định./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Tô Anh Dũng
Phụ lục
DANH MỤC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG
THỰC THI HIỆU QUẢ CÔNG ƯỚC VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ
PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
dự kiến
Thời gian
thực hiện
I
NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI CÁC QUY
ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY
BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT
1
Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về
người khuyết tật (sau đây viết tắt là NKT)
1.1
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách
thuộc thẩm quyền của HĐND, UBND tỉnh liên quan
đến người khuyết tật
Sở Y tế
Sở Tư pháp, các sở,
ngành liên quan
Báo cáo rà soát,
kiến nghị xử lý
Hằng năm
1.2
Đánh giá việc thực hiện Luật Người khuyết tật và các
chính sách liên quan trên địa bàn tỉnh
Sở Y tế
Các sở, ngành;
UBND các xã,
phường
Báo cáo đánh
giá
Theo yêu
cầu
1.3
Lồng ghép nội dung bảo đảm quyền của người khuyết
tật trong xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Các sở, ban,
ngành
Sở Y tế, Sở Tư
pháp, các sở ngành
Các chương
trình, kế hoạch
được lồng ghép
nội dung liên
quan
Thường
xuyên
2
Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các
chính sách, pháp luật về người khuyết tật theo
chức năng nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và
UBND các xã, phường
2.1
Tăng cường tiếp cận y tế (chăm sóc sức khỏe, phục
2
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
dự kiến
Thời gian
thực hiện
hồi chức năng; phòng ngừa khuyết tật, phát hiện sớm,
can thiệp sớm khuyết tật bẩm sinh, sơ sinh)
2.1.1
Cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức
năng, phát hiện sớm, can thiệp sớm cho NKT, trẻ em
khuyết tật; nâng cao nhận thức về quyền và sức khỏe
sinh sản cho thanh thiếu niên khuyết tật.
Sở Y tế
Các sở, ngành liên
quan
- Tỷ lệ trẻ em
khuyết tật,
người khuyết
tật được hưởng
dịch vụ;
- Tỷ lệ cơ sở
được nâng cấp.
Hằng năm
2.1.2
Tổ chức tập huấn cho đội ngũ y bác sĩ, cán bộ làm
công tác bảo hiểm y tế (BHYT) và nhân viên hỗ trợ
tại các cơ sở y tế về kiến thức, kỹ năng và quyền lợi
ưu tiên dành cho người khuyết tật
Sở Y tế
BHXH tỉnh; các
bệnh viện, trung
tâm y tế, trạm y tế
xã, phường, UBND
các xã, phường
- Tài liệu tập
huấn;
- Số lớp, số
người tham dự
Hằng năm
2.1.3
Thực hiện phục hồi chức năng tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
Tăng ứng dụng y tế lưu động và nâng cao năng lực
cho Trạm Y tế cấp xã nhằm hỗ trợ tối đa cho người
khuyết tật nặng, trẻ em khuyết tật tại các địa bàn chia
cắt, đi lại khó khăn, khó tiếp cận trực tiếp với bệnh
viện tuyến trên
Sở Y tế
Các Bệnh viện,
trung tâm y tế, trạm
y tế xã phường
Số lượng người
khuyết tật được
phục hồi chức
năng dựa vào
cộng đồng
Hằng năm
2.1.4
Thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong việc khám bệnh, chữa bệnh BHYT đối với NKT
mức độ đặc biệt nặng, nặng và NKT nhẹ, đặc biệt tại
cấp ban đầu phù hợp với lộ trình miễn viện phí tại
Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ
Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
Sở Y tế
Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở,
ngành liên quan,
UBND các xã,
phường
Thủ tục hành
chính được cắt
giảm thành
phần hồ sơ, đơn
giản hoá.
2026-2030
2.2
Tăng cường tiếp cận giáo dục, giáo dục nghề nghiệp
3
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
dự kiến
Thời gian
thực hiện
2.2.1
Thực hiện các quy định và chính sách đảm bảo tất cả
trẻ em khuyết tật được tiếp cận bình đẳng về giáo dục;
triển khai thực hiện giáo dục hòa nhập đối với trẻ em
khuyết tật theo quy định của Luật Giáo dục, Luật
Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn thi hành
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các sở, ngành liên
quan, UBND các
xã, phường
Báo cáo rà soát,
đề xuất
2026-2030
2.2.2
Tổ chức thực hiện các hoạt động phát hiện sớm, can
thiệp sớm và các dịch vụ hỗ trợ cá nhân, trẻ em
khuyết tật
Sở Y tế
Các sở, ngành liên
quan, UBND các
xã, phường
Tăng số trẻ em
được phát hiện
sớm, can thiệp
sớm
Hằng năm
2.2.3
Nghiên cứu các mô hình hiệu quả về quản lý cơ sở
giáo dục đối với người khuyết tật
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các sở, ngành liên
quan, UBND các
xã, phường
Báo cáo rà soát,
đề xuất
Hằng năm
2.2.4
Triển khai các nội dung giáo dục nâng cao nhận thức
về phòng chống bạo lực cho tất cả phụ nữ và trẻ em
gái khuyết tật
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Nội vụ, Sở Tư
pháp, UBND các
xã, phường
Tỷ lệ phụ nữ và
trẻ em gái
khuyết tật được
truyền thông
Hằng năm
2.2.5
Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho
100% giáo viên dạy trẻ em khuyết tật
Sở Giáo dục
và Đào tạo
UBND các xã
phường
Tỷ lệ giáo viên
dạy trẻ khuyết
tật được đào
tạo, tập huấn,
bồi dưỡng
Hằng năm
2.2.6
Tư vấn hướng nghiệp nghề nghiệp cho người khuyết
tật dựa trên mong muốn và khả năng của bản thân, tạo
điều kiện cho người khuyết tật tham gia cạnh tranh
việc làm thị trường lao động; chính sách và tổ chức
đào tạo nghề cho người khuyết tật thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, đảm bảo phù hợp với Chương
trình mục tiêu quốc gia
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Nội vụ, Sở Dân
tộc và Tôn giáo,
các sở ngành liên
quan, Hội Bảo trợ
Người khuyết tật,
trẻ mồ côi và bảo
vệ quyền trẻ em
tỉnh, UBND các xã,
Chương trình
đào tạo nghề,
hỗ trợ việc làm
Hằng năm
4
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
dự kiến
Thời gian
thực hiện
phường
2.2.7
Thực hiện chuyển đổi bản chữ nổi của sách giáo khoa
học liệu điện tử, học liệu số, học liệu âm thanh phù
hợp với từng dạng khuyết tật nhằm đáp ứng yêu cầu
chuyển đổi số và nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục
của người khuyết tật
Sở Giáo dục
và Đào tạo
UBND các xã
phường
Số lượng sách,
học liệu điện tử,
học liệu số, học
liệu âm thanh
được chuyển
đổi
Hằng năm
2.3
Tăng cường hoạt động về tiếp cận việc làm, sinh kế:
Thực hiện các chương trình, chính sách hỗ trợ tạo
việc làm, sinh kế: Vay vốn, hỗ trợ sinh kế, tư vấn tạo
việc làm đối với các lao động khuyết tật (trong đó lưu
ý độ tuổi nghỉ hưu, cơ chế giải quyết khiếu nại, khiếu
kiện về lao động liên quan đến phân biệt đối xử)
Sở Nội vụ
Thống kê tỉnh, Chi
nhánh ngân hàng
Chính sách xã hội
tỉnh, các sở ngành
liên quan, Hội Bảo
trợ Người khuyết
tật, trẻ mồ côi và
bảo vệ quyền trẻ
em tỉnh và UBND
các xã, phường
Số lượng người
khuyết tật có
việc làm trong
nền kinh tế
Hằng năm
2.4
Bảo đảm quyền của người khuyết tật trong phòng,
chống thiên tai và ứng phó tình huống khẩn cấp
2.4.1
Nâng cao nhận thức về giảm thiểu rủi ro thiên tai và
cải thiện các tài liệu về phòng ngừa và quản lý các
tình huống rủi ro và các trường hợp nhân đạo khẩn
cấp cho NKT; nâng cao năng lực, chuyên môn ứng
phó thiên tai cho NKT và tổ chức của NKT
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các sở, ngành liên
quan; UBND các
xã, phường
Phương án, Tài
liệu truyền
thông, các lớp
tập huấn, báo
cáo kết quả thực
hiện các lớp tập
huấn, báo cáo
hằng năm
Hằng năm
2.4.2
Rà soát cụ thể số lượng, phân loại mức độ người
UBND các xã
Sở Nông nghiệp và
Danh sách,
Hằng năm
5
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
dự kiến
Thời gian
thực hiện
khuyết tật để bổ sung, lồng ghép vào phương án ứng
phó thiên tai trên địa bàn, trong đó ưu tiên người
khuyết tật đối với công tác sơ tán, cứu chữa và hỗ trợ
lương thực, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm cần thiết;
đồng thời, đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn, rà soát
tài liệu nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng
ngừa, ứng phó thiên tai cho người khuyết tật và các
cán bộ, tổ chức liên quan
phường
Môi trường
phương án, tài
liệu truyền
thông, báo cáo
hằng năm
2.4.3
Đưa người khuyết tật là một trong những đối tượng
thụ hưởng trong các Chương trình mục tiêu Quốc gia:
Chăm sóc sức khoẻ dân số và phát triển; Xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi; phát triển văn hoá giai đoạn 2026-2035
Sở Y tế;
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường;
Sở Dân tộc và
Tôn giáo;
Sở Văn hoá,
Thể thao và
Du lịch
Các sở, ngành liên
quan, UBND các
xã phường
Chương trình
mục tiêu quốc
gia
Hằng năm
2.5
Tăng cường khả năng tiếp cận của NKT với các công
trình công cộng thiết yếu, công trình, phương tiện
giao thông và công nghệ số
2.5.1
Đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng
trong xây dựng kết cấu hạ tầng, đảm bảo 100% công
trình thiết yếu công cộng xây mới bao gồm: các cơ sở
y tế, cơ sở giáo dục, nhà ga, bến xe, bến tàu, trụ sở
làm việc các cơ quan nhà nước, địa điểm dịch vụ tư
pháp, tòa án, khách sạn, công trình văn hóa, thể dục
thể thao, nhà chung cư đảm bảo tiếp cận của người
khuyết tật
Sở Xây dựng
Các sở, ngành liên
quan; UBND các
xã phường
Báo cáo hằng
năm về tỷ lệ
công trình đảm
bảo tiếp cận
2026-2032
2.5.2
Từng bước tăng tỷ lệ số lượng phương tiện giao thông
Sở Xây dựng;
Các sở, ngành liên
Báo cáo hằng
2026-2032
6
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
dự kiến
Thời gian
thực hiện
công cộng đảm bảo tiếp cận cho người khuyết tật đạt
100% (xe buýt, xe khách đầu tư mới)
UBND các xã,
phường
quan
năm về tỷ lệ
NKT tiếp cận
giao thông công
cộng
2.5.3
100% NKT đặc biệt nặng và nặng được tiếp cận miễn,
giảm giá vé theo quy định khi tham gia giao thông;
nghiên cứu đề xuất cơ quan chức năng giảm giá vé
đối với NKT nhẹ.
Sở Xây dựng
UBND các xã
phường
Báo cáo hằng
năm về tỷ lệ
NKT đặc biệt
nặng và nặng
được miễn,
giảm giá vé khi
tham gia giao
thông
2026-2032
2.5.4
Đảm bảo tạo điều kiện để người khuyết tật có bằng lái
xe theo đúng quy định; nghiên cứu tiếp nhận công
nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận các phương tiện
từ các chương trình tài trợ để triển khai và phân phối
cho các đơn vị liên quan.
Công an tỉnh
Sở Y tế, Sở Xây
dựng, UBND các
xã phường
Báo cáo hằng
năm
2026-2032
2.5.5
Tăng cường thời lượng truyền thông các nội dung
dành cho người khuyết tật và hoàn thiện các công cụ,
phương tiện truyền thông như: Trang Web, cổng
thông tin điện tử của Báo và Phát thanh, truyền hình
Thanh Hóa
Báo và Phát
thanh, truyền
hình Thanh
Hóa
Các sở, ngành liên
quan, UBND các
xã phường
Báo cáo hằng
năm
Hằng năm
2.5.6
Chuẩn hoá việc tiếp cận thông tin, nền tảng số và an
toàn dữ liệu cá nhân; các trang thông tin điện tử, cổng
dịch vụ công và nền tảng kỹ thuật số của các sở,
ngành, địa phương phải tuân thủ tiêu chuẩn truy cập
quốc tế W3C/WCAG 2.2 hoặc tương đương đảm bảo
NKT có thể dễ dàng sử dụng; thực hiện các chiến lược
để cải thiện khả năng tiếp cận thông tin, đặc biệt là
Văn phòng
UBND tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ, Các sở,
ngành liên quan;
UBND các xã
phường
Báo cáo hằng
năm
Hằng năm
7
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
dự kiến
Thời gian
thực hiện
vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
tăng cường phổ cập kiến thức, kỹ năng sử dụng các
công cụ tiếp cận kỹ thuật số cho NKT.
2.5.7
Đào tạo, tập huấn cho cán bộ truyền thông, công nghệ
thông tin về kỹ năng thiết kế nội dung số tiếp cận
được với NKT; khuyến khích ứng dụng công nghệ hỗ
trợ NKT (như nhận dạng giọng nói, mô tả âm thanh,
công nghệ đọc màn hình, ngôn ngữ ký hiệu, phụ đề tự
động).
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Y tế, các sở,
ngành liên quan;
Hội Bảo trợ Người
khuyết tật, trẻ mồ
côi và bảo vệ quyền
trẻ em tỉnh; UBND
các xã phường
Báo cáo nội
dung, số lượng
cán bộ được tập
huấn
Hằng năm
2.5.8
Tăng cường bảo vệ quyền riêng tư kỹ thuật số cho
người khuyết tật, bao gồm các biện pháp chống khai
thác trực tuyến và chia sẻ dữ liệu trái phép; ngăn chặn
việc sử dụng trái phép hình ảnh và câu chuyện cá
nhân cho mục đích gây quỹ hoặc quảng cáo. Tuyên
truyền nâng cao nhận thức, tập huấn hướng dẫn các tổ
chức đại diện người khuyết tật và người khuyết tật
cách tự bảo vệ, kiểm soát cách sử dụng thông tin cá
nhân của họ
Công an tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở,
ngành; UBND các
xã, phường
Báo cáo hằng
năm
Hằng năm
2.5.9
Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và hỗ
trợ đổi mới sáng tạo trợ giúp người khuyết tật hòa
nhập cộng đồng (công nghệ AI, đọc màn hình, thiết bị
hỗ trợ)
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Y tế, Sở Giáo
dục và Đào tạo,
Hội Bảo trợ Người
khuyết tật, trẻ mồ
côi và bảo vệ quyền
trẻ em tỉnh
Báo cáo hằng
năm
Hằng năm
2.6
Tạo điều kiện để NKT tham gia vào các hoạt động
văn hóa, thể thao
2.6.1
Thành lập các câu lạc bộ thể thao cho NKT và tăng
cường các hoạt động thúc đẩy phong trào thể dục thể
Sở Văn hóa,
Thể thao và
UBND các xã
phường
- Tỷ lệ NKT
tham gia các
2026-2032
8
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
dự kiến
Thời gian
thực hiện
thao, văn hóa, văn nghệ quần chúng hòa nhập NKT
tại cộng đồng: tuyên truyền, tập huấn hướng dẫn NKT
tập luyện các môn thể thao dành cho NKT.
Du lịch
câu lạc bộ thể
thao, tham gia
các hoạt động
thể dục thể
thao, văn hóa,
văn nghệ quần
chúng hòa nhập
NKT tại cộng
đồng;
- Báo cáo hằng
năm.
2.6.2
Đảm bảo cơ chế chính sách, cơ sở vật chất, tạo điều
kiện để NKT luyện tập, phát huy năng khiếu về văn
hoá, thể thao; tổ chức giải thi đấu thể thao cho NKT
để phát hiện và lựa chọn NKT có năng khiếu để đào
tạo huấn luyện đi thi đấu đỉnh cao ở các giải quốc tế
và khu vực; tổ chức các liên hoan văn nghệ quần
chúng.
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các sở ngành liên
quan, UBND các
xã phường
- Tỷ lệ NKT
tham gia các
giải thi đấu thể
thao cho NKT;
- Báo cáo hằng
năm
2026-2032
2.6.3
100% NKT đặc biệt nặng và nặng được miễn, giảm
giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ văn hóa, thể
thao, giải trí và du lịch theo quy định.
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các sở ngành liên
quan, UBND các
xã phường
- Tỷ lệ NKT
đặc biệt nặng và
nặng được
miễn, giảm giá
dịch vụ khi sử
dụng một số
dịch vụ văn
hóa, thể thao,
giải trí và du
lịch;
- Báo cáo hằng
2026-2032
9
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
dự kiến
Thời gian
thực hiện
năm.
2.6.4
Kiện toàn hệ thống thư viện công cộng các cấp, tăng
cường nguồn lực thông tin, ưu tiên thông tin dạng số,
tài liệu bằng chữ nổi và những tài liệu ở định dạng dễ
tiếp cận, tăng cường tổ chức các dịch vụ, hoạt động
hỗ trợ NKT phục vụ học tập suốt đời.
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
UBND các xã
phường
Báo cáo hằng
năm.
2026-2032
2.7
Bảo trợ xã hội đối với NKT
2.7.1
Thường xuyên kiểm tra, giám sát các cơ sở trợ giúp
xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng NKT thần kinh - tâm
thần hoặc khuyết tật trí tuệ không ép buộc dùng
thuốc, điều trị cưỡng bức; thực hiện các chương trình
chuyên biệt để phòng ngừa và bảo vệ trẻ em khuyết
tật khỏi mọi hình thức bạo lực, lạm dụng và bóc lột,
đặc biệt trong các cơ sở chăm sóc tập trung và tại gia
đình.
Sở Y tế
Các sở, ngành liên
quan; UBND các
xã phường
Báo cáo hằng
năm
Hằng năm
2.7.2
Triển khai hướng dẫn các quy định cụ thể về điều
kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện kỹ
thuật, đội ngũ cán bộ đảm bảo người khuyết tật tiếp
cận
Sở Y tế
UBND các xã
phường
Báo cáo hằng
năm
Hằng năm
2.7.3
Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với đội ngũ
cán bộ công tác xã hội về hỗ trợ NKT và quản lý
trường hợp, đặc biệt là khu vực nông thôn
Sở Y tế
UBND các xã
phường
Báo cáo hằng
năm
Hằng năm
2.7.4
Tập huấn chuyên môn về công tác người khuyết tật;
chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; cơ chế giám sát,
theo dõi, tư vấn và hỗ trợ các gia đình có trẻ em
khuyết tật và gia đình nhận nuôi trẻ khuyết tật
Sở Y tế
UBND các xã
phường
Báo cáo hằng
năm
Hằng năm
3
Tập huấn nâng cao năng lực của đội ngũ công chức,
viên chức làm việc trong lĩnh vực công tác về NKT;
chuẩn hoá năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác
Sở Y tế
Các sở, ngành liên
quan; UBND các
xã phường
- Báo cáo kết
quả tập huấn
bồi dưỡng (Đưa
Hằng năm
10
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
dự kiến
Thời gian
thực hiện
về người khuyết tật cấp xã, đặc biệt trong việc xác
định mức độ khuyết tật.
vào Báo cáo
tổng kết thực
hiện Công ước
CRPD)
4
Hằng năm, các sở, ngành, đơn vị được giao nhiệm vụ
được bố trí ngân sách riêng cho việc thực thi chính
sách, pháp luật về NKT, hỗ trợ tiếp cận (trợ giúp,
phục hồi chức năng...). Tăng cường ứng dụng khoa
học, công nghệ trong việc thực hiện công tác về NKT
(xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về NKT,
hệ thống báo cáo điện tử về công tác NKT).
Sở Tài chính
Các sở, ngành liên
quan, UBND các
xã phường
- Báo cáo kết
quả (Đưa vào
Báo cáo tổng
kết thực hiện
Công ước
CRPD)
Hằng năm
5
Tăng cường giám sát, trách nhiệm giải trình của các
cơ quan, đơn vị được giao thực thi chính sách, pháp
luật về người khuyết tật; đánh giá tỷ lệ tiếp cận dịch
vụ hỗ trợ, thời gian xử lý hồ sơ, mức độ hài lòng của
NKT sử dụng dịch vụ, …
Sở Y tế;
UBND xã
phường
Các sở, ngành liên
quan
- Báo cáo kết
quả (Đưa vào
Báo cáo tổng
kết thực hiện
Công ước
CRPD)
Hằng năm
5.1
Tăng cường chất lượng, hiệu quả của các hoạt động
kiểm tra, giám sát chuyên ngành đối với việc thực
hiện các quyền của người khuyết tật (lưu ý việc thực
hiện các thủ tục hành chính liên quan đến các quyền
của NKT).
Sở Y tế
Các sở, ngành liên
quan; UBND các
xã phường
Số lượng các
đợt thanh tra,
kiểm tra, giám
sát đối với việc
thực hiện quyền
của NKT
Hằng năm
5.2
Xây dựng chế độ báo cáo, thống kê hằng năm. Xây
dựng cơ sở dữ liệu về NKT, trong đó chú trọng việc
thu thập và phân tích dữ liệu về trẻ em theo dạng tật,
mức độ khuyết tật, giới tính, độ tuổi, mức độ tiếp cận
các dịch vụ (y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội) để phục vụ
hoạch định chính sách.
Sở Y tế
Các sở, ngành liên
quan; UBND các
xã phường
Hệ thống cơ sở
dữ liệu, thông
tin thống kê
định kỳ hằng
năm
Hằng năm
11
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
dự kiến
Thời gian
thực hiện
6
Tăng cường vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân,
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã
và các tổ chức của NKT đối với việc thực thi chính
sách, pháp luật về NKT
Đề nghị Hội đồng
nhân dân tỉnh,
UBMTTQVN tỉnh
Báo cáo kết quả
(Đưa vào Báo
cáo tổng kết
thực hiện Công
ước CRPD)
Hằng năm
7
Rà soát kiện toàn Ban Công tác Người khuyết tật tỉnh
Thanh Hóa và Ban Công tác người khuyết tật cấp xã,
phường khi có sự thay đổi thành viên để chỉ đạo, điều
hành thống nhất hoạt động trong công tác NKT và
hoạt động trợ giúp NKT
Sở Y tế;
UBND xã
phường
Các sở, ngành liên
quan;
- Quyết định
của Chủ tịch
UBND tỉnh;
- Quyết định
của Chủ tịch
UBND cấp xã,
phường
Hằng năm
II
TIẾP TỤC TĂNG CƯỜNG TUYÊN TRUYỀN,
PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC CÔNG ƯỚC CRPD VÀ
PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUYỀN CỦA NKT,
VỀ NỖ LỰC, THÀNH TỰU CỦA VIỆT NAM
TRONG VIỆC THỰC THI CÔNG ƯỚC CRPD
VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ CỦA ỦY BAN VỀ
QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT
1
Các sở, ngành, địa phương được giao nhiệm vụ có
trách nhiệm ban hành Kế hoạch về triển khai thực
hiện Công ước CRPD theo Quyết định số 1100/QĐ-
TTg ngày 21 tháng 6 năm 2016.
Sở Y tế;
UBND xã
phường
Các sở, ngành liên
quan;
- Kế hoạch thực
hiện
Hằng năm
2
Các sở, ngành, địa phương được giao nhiệm vụ có
trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến về Công
ước CRPD và pháp luật Việt Nam về quyền của NKT,
nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong thực thi Công
ước CRPD
12
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
dự kiến
Thời gian
thực hiện
2.1
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho
người khuyết tật nhằm nâng cao nhận thức về quyền,
tuân thủ khuyến nghị của Ủy ban Công ước CRPD
(trọng tâm là hỗ trợ tiếp cận thông tin qua ngôn ngữ
ký hiệu, chữ nổi Braille và tiếng dân tộc thiểu số, giúp
người khuyết tật hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và tiếp cận
giáo dục, việc làm).
Sở Tư pháp
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Y tế,
các sở ngành liên
quan, UBND các
xã phường
Tài liệu, ấn
phẩm phục vụ
công tác tuyên
truyền; Tin, bài,
phóng sự;
chương trình
Hằng năm
2.2
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng, kinh nghiệm về chuyên môn, đạo đức
nghề nghiệp, chuyên sâu về Công ước CRPD và pháp
luật Việt Nam về người khuyết tật cho cán bộ, công
chức, viên chức, tổ chức của và vì NKT
Sở Y tế
Các sở, ngành liên
quan;
- Số lượng hội
nghị, hội thảo,
tài liệu
Hằng năm
2.3
Tăng cường đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến nội
dung Kế hoạch này và các khuyến nghị của Ủy ban về
quyền của người khuyết tật
Sở Y tế
Các sở, ngành liên
quan; UBND các
xã phường
Các chương
trình tuyên
truyền, hội
nghị, hội thảo
Hằng năm
III
MỞ RỘNG CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC
QUỐC TẾ ĐỂ TRIỂN KHAI HIỆU QUẢ CÔNG
ƯỚC CRPD VÀ KHUYẾN NGHỊ CỦA ỦY BAN
VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT
1
Đẩy mạnh tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật phù hợp của các
quốc gia, cơ quan, tổ chức nước ngoài trong quá trình
thực thi Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp
của Ủy ban về quyền của người khuyết tật, đặc biệt là
trong tuyên truyền, tập huấn kiến thức cơ bản về
quyền của người khuyết tật cho học sinh, sinh viên,
cán bộ, công chức, người lao động các ngành nghề.
Sở Y tế
Các sở, ngành liên
quan; UBND các
xã phường
- Số lượng các
Chương trình,
dự án về người
khuyết tật
- Số cán bộ
được đào tạo
tập huấn
- Số NKT được
Hằng năm
13
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
dự kiến
Thời gian
thực hiện
thụ hưởng;
- Báo cáo hằng
năm
2
Tham mưu UBND tỉnh tiếp nhận, quản lý các chương
trình, dự án viện trợ của các tổ chức thuộc chính phủ,
phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế có liên
quan đến người khuyết tật.
Các đơn vị,
địa phương
tiếp nhận dự
án
Sở Tài chính, Công
an tỉnh và các sở,
ngành, địa phương
có liên quan
Số lượng các
Chương trình,
dự án viện trợ
Hằng năm
IV
THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ,
ĐỘT XUẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG
ƯỚC CRPD
1
Báo cáo định kỳ về thực thi Công ước CRPD và các
khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người
khuyết tật
Sở Y tế
Các sở, ngành liên
quan; UBND các
xã, phường
Báo cáo định
kỳ, đột xuất
Hằng năm
2
Báo cáo giữa kỳ và báo cáo đột xuất về thực thi Công
ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban
về quyền của người khuyết tật
Sở Y tế
Các sở, ngành liên
quan; UBND các
xã, phường
Báo cáo giữa
kỳ, báo cáo đột
xuất
Theo yêu
cầu của Bộ
Y tế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 324/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 324/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 324/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×