• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 239/KH-UBND Hà Nội 2025 triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 29/08/2025 07:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 239/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Quyền
Trích yếu: Triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW ngày 24/1/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 239/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 239/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 239/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/1/2025 của Bộ Chính trị
về hội nhập quốc tế trong tình hình mới
Thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình
mới (ban hành kèm theo Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ);
Triển khai Kế hoạch số 356-KH/TU ngày 04/08/2025 của Ban Thường vụ
Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính
trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch triển khai Chương
trình hành động của Chính phủ (tại Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025)
thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/1/2025 của Bộ Chính trị về hội
nhập quốc tế trong tình hình mới, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm
vụ và giải pháp đã đề ra tại Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc
tế trong tình hình mới ban hành kèm theo Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày
31/5/2025 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW); Kế hoạch số 356-KH/TU ngày 04/08/2025
của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025
của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới (sau đây gọi tắt là Kế hoạch
của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW).
2. Xác định các nhiệm vụ cụ thể để các Sở, ngành, đơn vị tổ chức triển
khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình hành động của
Chính phủ và Kế hoạch của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW, qua
đó, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính đồng bộ, toàn diện, sâu rộng
của hội nhập quốc tế, giữ vững môi trường hoà bình, ổn định, góp phần thiết
thực xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô.
3. Tranh thủ tối đa các nguồn lực và điều kiện thuận lợi bên ngoài để xây
dựng nền kinh tế Thủ đô độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, phát triển nhanh, bền
vững; giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người của Nhân dân
Thủ đô; nâng cao vai trò, vị thế và uy tín quốc tế của Thủ đô.
239
28
2
4. Thúc đẩy hội nhập quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh sâu rộng,
toàn diện và hiệu quả hơn, góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định,
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô; đẩy mạnh hội nhập quốc tế về
khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; văn hóa, xã hội, du lịch, môi trường,
giáo dục - đào tạo, y tế và các lĩnh vực khác; nâng cao chất lượng nhân lực, năng
lực và bản lĩnh chính trị hội nhập quốc tế của cán bộ các sở, ban, ngành, phường,
xã của thành phố Hà Nội.
5. Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế Thủ đô
phát triển nhanh và bền vững; tiếp tục khai thác hiệu quả các Hiệp định thương
mại tự do (FTA) nhằm mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, không để
phụ thuộc quá lớn vào một số thị trường.
6. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về khoa học công nghệ và đổi mới sáng
tạo, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng không gian phát triển bền
vững và hiện đại hóa, với các mục tiêu cụ thể: (i) Tăng cường năng lực đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số của Thành phố Hà Nội thông qua hợp tác quốc tế sâu
rộng, thực chất và có chọn lọc; (ii) Thu hút đầu tư công nghệ cao, trí tuệ nhân
tạo, bán dẫn, năng lượng sạch, điện toán đám mây, internet vạn vật từ các đối tác
toàn cầu; (iii) Thiết lập mạng lưới kết nối trí thức Việt Nam ở nước ngoài với hệ
sinh thái đổi mới sáng tạo Thủ đô.
7. Trong quá trình tổ chức triển khai Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW phải kịp thời bổ sung, cập nhật các chủ
trương, chính sách của Trung ương, các nhiệm vụ mới đảm bảo phù hợp với
yêu cầu thực tiễn đề ra. Thường xuyên theo dõi, đánh giá, kiểm tra, giám sát
kết quả việc thực hiện để kịp thời đôn đốc, tháo gỡ, giải quyết các khó khăn,
vướng mắc.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; đổi mới tư duy, nhận thức và
hành động trong hội nhập quốc tế của thành phố Hà Nội trong tình hình mới
- Xây dựng, tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền, phổ biến quán
triệt thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 59-NQ/TW và các chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hội nhập quốc tế: Đa dạng hóa, đổi
mới nội dung, phương thức, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên
truyền, phổ biến; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng;
làm rõ yêu cầu đổi mới tư duy, nhận thức và hành động trong hội nhập quốc tế
phù hợp với tình hình mới.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 35-NQ/TW ngày 22/10/2018
của Bộ Chính trị về tăng cường, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh
phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới, Chỉ thị số 23-
CT/TW ngày 09/02/2018 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất
lượng, hiệu quả học tập, nghiên cứu, vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác –
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong tình hình mới; chủ động đấu tranh, làm thất
bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá, “diễn biến hòa bình”, can thiệp nội bộ
3
Việt Nam của các thế lực thù địch, bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ
quyền, quyền tài phán, các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Việt Nam
phù hợp với pháp luật quốc tế.
- Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của Bộ
Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045; Kết luận số 125-KL/TW ngày 14/02/2025 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng về tăng cường thực hiện Chỉ thị số 25-CT/TW
ngày 08/8/2018 của Ban Bí thư về đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại đa phương
đến năm 2030, đẩy mạnh công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế, hợp tác phát
triển, nâng cao vị thế, uy tín của Thủ đô; củng cố các mối quan hệ truyền thống,
mở rộng hợp tác với các thủ đô, thành phố trên thế giới; tăng cường đối ngoại
nhân dân; tích cực tuyên truyền, thông tin đối ngoại về Thủ đô với bạn bè quốc
tế và đồng bào ta ở nước ngoài.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin,
công nghệ số và vận dụng các nền tảng trực tuyến trong công tác thông tin,
tuyên truyền đối ngoại và hội nhập quốc tế. Tổ chức triển khai thực hiện Chiến
lược/Định hướng phát triển ngoại giao số của Việt Nam giai đoạn đến năm 2030.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục cán
bộ, đảng viên và nhân dân Thủ đô, nhất là thế hệ trẻ, về nhận thức, trách nhiệm,
sức đề kháng, khả năng chủ động đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù
địch trong tiến trình hội nhập quốc tế.
- Nâng cao hiệu quả của các cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa các
Sở, ngành, đơn vị nhằm chủ động nhận diện, nắm tình hình, phân tích, đánh giá,
dự báo kịp thời tình hình quốc tế, những vấn đề nổi lên trong quan hệ với các
đối tác, việc điều chỉnh chủ trương, chính sách của các đối tác; chỉ đạo các Sở,
ngành, đơn vị có kế hoạch, biện pháp kịp thời nhằm phòng ngừa, hạn chế các tác
động tiêu cực, tận dụng tối đa yếu tố thuận lợi và tranh thủ nguồn lực từ quá
trình hội nhập quốc tế.
2. Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế phục vụ xây dựng nền
kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế,
đổi mới mô hình tăng trưởng và thúc đẩy chuyển đổi số
- Tiếp tục triển khai 06 Kế hoạch của UBND Thành phố về hội nhập quốc
tế đã ban hành: (1) Kế hoạch số 66/KH-UBND ngày 14/3/2019 về thực hiện
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) trên
địa bàn thành phố Hà Nội; (2) Kế hoạch số 177/KH-UBND ngày 01/9/2020 về
thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu
(EVFTA) của thành phố Hà Nội giai đoạn 2020-2025; (3) Kế hoạch số 163/KH-
UBND ngày 10/6/2022 về thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt
Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA) của thành phố
Hà Nội; (4) Kế hoạch số 162/KH-UBND ngày 10/6/2022 về thực hiện Hiệp định
Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (Hiệp định RCEP) của thành phố Hà Nội;
(5) Kế hoạch số 75/KH-UBND ngày 06/3/2024 thực hiện Nghị quyết số 93/NQ-
CP về nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển
4
nhanh và bền vững giai đoạn 2024-2030 của thành phố Hà Nội; (6) Kế hoạch số
21/KH-UBND ngày 22/01/2024 của UBND Thành phố về triển khai Đề án
“Tăng cường hợp tác quốc tế để xây dựng và phát triển ngành Halal Việt Nam
đến năm 2030” năm 2024; xem xét bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp mới để đáp
ứng những yêu cầu mới đặt ra đối với sự phát triển của đất nước từ nay đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Thực thi hiệu quả các cam kết quốc tế, các Hiệp định thương mại tự do
(FTA) đã ký kết; Đẩy mạnh xúc tiến thương mại trong nước nhằm định hướng
xuất khẩu; tăng cường xúc tiến thương mại tại nước ngoài tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp giới thiệu, quảng bá sản phẩm và tìm kiếm đối tác, đẩy mạnh cơ
hội hợp tác, xuất khẩu thông qua các đoàn tham gia Hội chợ, kết nối giao
thương; phối hợp triển khai Đề án xây dựng Hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp
tận dụng các FTA trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách nhằm đánh giá, dự
báo và kiểm soát các tác động của việc triển khai các thỏa thuận, liên kết kinh tế
quốc tế đối với an ninh kinh tế, an toàn, an ninh tài chính quốc gia, an ninh năng
lượng, an ninh lương thực và các vấn đề an ninh phi truyền thống khác.
- Đẩy mạnh triển khai các cơ chế trao đổi, phối hợp với các nước trong
khu vực, nhất là các nước ASEAN, về các vấn đề an ninh tài chính, an ninh kinh
tế, an ninh năng lượng và các thách thức an ninh phi truyền thống khác.
- Hoàn thiện và đẩy mạnh triển khai các cơ chế, chính sách khuyến khích
và tạo thuận lợi cho phát triển thương mại điện tử, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh
tế tuần hoàn, thị trường các-bon, giảm phát thải khí nhà kính, góp phần tạo động
lực mới cho tăng trưởng. Đẩy mạnh cải cách thể chế, cải cách hành chính, cải
thiện môi trường kinh doanh và đầu tư.
- Đa dạng hóa và đẩy mạnh triển khai các cơ chế, chính sách để thúc đẩy
khơi thông thị trường vốn cho doanh nghiệp, phù hợp với thông lệ quốc tế và
khu vực, hỗ trợ các tập đoàn kinh tế mở rộng quy mô, nâng cao năng lực dẫn dắt
chuỗi giá trị trong nước, số hóa chuỗi cung ứng và tham gia sâu rộng vào thị
trường toàn cầu; hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế tham gia các chuỗi sản xuất, chuỗi giá trị và chuỗi cung
ứng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tích cực
hợp tác quốc tế; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi
mới sáng tạo và mô hình kinh doanh bền vững.
- Đánh giá, điều chỉnh, cập nhật và nâng cao hiệu quả của chính sách thu
hút đầu tư nước ngoài để tạo sức bật cho thu hút đầu tư chất lượng cao, trong đó
có FDI, viện trợ phát triển chính thức (ODA) thế hệ mới, tài chính xanh, ưu tiên
các dự án có quy mô vốn đầu tư lớn với hàm lượng công nghệ cao, công nghệ
tiên tiến, quản trị hiện đại, có tác động lan tỏa, các khu công nghiệp sinh thái –
thông minh, trung tâm đổi mới sáng tạo, logistics, cơ sở hạ tầng chiến lược.
- Xây dựng và triển khai chiến lược thu hút các tập đoàn lớn toàn cầu có
vai trò dẫn dắt một số chuỗi cung ứng quan trọng, như công nghệ thông tin, viễn
5
thông, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo,… đầu tư và mở rộng kinh doanh, đầu tư tại
Việt Nam; tăng cường đầu tư, hoàn thiện thể chế, cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân
lực chất lượng cao để thu hút các tập đoàn lớn đầu tư vào trong nước. Kết hợp
tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc
tế; chủ động hình thành phương án, biện pháp phòng, chống việc lợi dụng hội
nhập kinh tế quốc tế để xâm phạm an ninh quốc gia.
- Xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp
lớn cam kết chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản trị, thử nghiệm sản phẩm, hỗ
trợ kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh
nghiệp nhỏ và vừa của Hà Nội; thúc đẩy và tăng tỉ lệ nội địa hóa thông qua liên
kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa, nhất là trong các ngành
công nghiệp nền tảng, mũi nhọn, ưu tiên. Nghiên cứu thành lập các Trung tâm tư
vấn, xúc tiến công nghiệp hỗ trợ, kết nối doanh nghiệp FDI - doanh nghiệp nội
địa tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm.
- Tích cực hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp của Hà Nội đăng ký bảo hộ
thương hiệu quốc tế.
- Nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội doanh
nghiệp, hiệp hội ngành nghề trong công tác hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tăng
cường liên kết với khu vực đầu tư nước ngoài và phòng ngừa, ứng phó với các
tranh chấp phát sinh trong quan hệ đầu tư, thương mại quốc tế.
- Hình thành và triển khai kế hoạch/định hướng thúc đẩy phát triển văn
hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân của Hà Nội có khả năng thích ứng cao
với môi trường hội nhập và trên cơ sở học hỏi, tiếp thu có chọn lọc những giá trị
văn hóa doanh nghiệp tốt đẹp của quốc tế.
- Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù về phát triển và áp
dụng mô hình kinh tế mới, mô hình quản trị và kinh doanh tiên tiến, triển khai
khung hỗ trợ một số ngành mới nổi, trong đó có công nghiệp bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo, năng lượng sạch, nhằm tạo động lực tăng trưởng dài hạn.
- Đẩy mạnh cải cách thể chế, cải cách hành chính, cải thiện môi trường
kinh doanh và đầu tư. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng thể chế tài chính, trong
đó có các chính sách nhằm tạo thuận lợi cho sự phát triển của tài chính xanh, tín
dụng xanh và thích ứng với các vấn đề mới nổi trong lĩnh vực tài chính; hoàn
thiện chính sách và nâng cao hiệu quả huy động phân bổ và sử dụng các nguồn
lực tài chính gắn với việc thúc đẩy đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền
kinh tế và phát triển bền vững. Xây dựng và triển khai thực hiện Chiến lược hội
nhập quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng.
- Tiếp tục triển khai chiến lược, kế hoạch tham gia các tổ chức, cơ chế
hợp tác song phương, đa phương và nhiều bên về kinh tế, thương mại, đầu tư, tài
chính - tiền tệ trên cơ sở cập nhật, bổ sung các nội dung phù hợp với xu thế quốc
tế và điều kiện cụ thể của nước ta.
- Triển khai các cơ chế, chính sách giám sát việc mua bán, sát nhập các
doanh nghiệp, bảo đảm quốc phòng, an ninh và độc lập, tự chủ của nền kinh tế,
6
phù hợp với pháp luật pháp trong nước và các cam kết quốc tế.
- Nghiên cứu, đề xuất tham gia các dự án hạ tầng giao thông kết nối trong
khu vực, góp phần xây dựng một mạng lưới giao thông vận tải đồng bộ và hiệu
quả. Triển khai và tận dụng hiệu quả nguồn lực từ các sáng kiến, kế hoạch tổng
thể về kết nối khu vực mà nước ta là thành viên, đặc biệt trong khuôn khổ Liên
hợp quốc, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Khu vực
ASEAN (ARF), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC),
Hội nghị Cấp cao Đông Á (EAS), Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM), Ủy hội
sông Mê Kông (MRC). Đẩy mạnh áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến trong
quá trình thẩm định các dự án phát triển kết cấu hạ tầng đô thị.
- Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, nhất là lương thực,
thực phẩm để bảo đảm nguồn cung, an ninh lương thực; tiếp tục chỉ đạo phát
triển cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, sản
xuất hàng hóa, chuyên canh tập trung, sản xuất theo chuỗi liên kết, chuỗi giá trị,
nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm, phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ,
tuần hoàn, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu sản
phẩm, chỉ dẫn địa lý, bảo hộ thương hiệu quốc tế, cấp mã số vùng trồng, vùng
nuôi, phát triển hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm nông lâm thủy sản
thành phố Hà Nội.
3. Hội nhập quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh sâu rộng, toàn
diện và hiệu quả hơn, góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định,
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa, nâng cao
tiềm lực và vị thế quốc tế của Thủ đô Hà Nội
- Triển khai mạnh mẽ các Nghị quyết, Chỉ thị, Kết luận, Đề án và các văn
bản chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về đối ngoại, trong đó có Nghị quyết
số 34-NQ/TW ngày 09/01/2023 của Bộ Chính trị về một số định hướng, chủ
trương lớn triển khai đường lối đối ngoại Đại hội Đảng lần thứ XIII, Kết luận số
71-KL/TW ngày 16/02/2024 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ giải pháp lớn
triển khai đường lối đối ngoại Đại hội Đảng lần thứ XIII, về phát triển và làm
sâu sắc hơn quan hệ với các đối tác, nhất là các nước láng giềng, các nước lớn,
các nước Đông Nam Á, các đối tác quan trọng khác và bạn bè truyền thống.
Triển khai hiệu quả Kết luận số 82-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về
hội nhập quốc tế và đối ngoại Công an nhân dân đến năm 2030 và những năm
tiếp theo; Kết luận số 53-KL/TW ngày 28/4/2023 của Bộ Chính trị về hội nhập
quốc tế và đối ngoại quốc phòng đến năm 2030 và những năm tiếp theo, Chỉ thị
số 24-CT/TW ngày 23/7/2023 của Bộ Chính trị về đảm bảo vững chắc an ninh
quốc phòng trong quá trình hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
- Tăng cường và làm sâu sắc hơn quan hệ với các đối tác, nhất là với Thủ
đô các nước láng giềng, các nước lớn, các nước Đông Nam Á, các đối tác quan
trọng khác và bạn bè truyền thống, gia tăng tin cậy chính trị và hiệu quả hợp tác.
Phát huy hiệu quả mạng lưới các quan hệ đối tác, các khuôn khổ quan hệ, nhất là
7
các đối tác chiến lược toàn diện, đã được xác lập để tranh thủ nguồn lực cho
phát triển, với kết quả cụ thể, thực chất, toàn diện, gia tăng mức độ gắn kết, đan
xen lợi ích lâu dài; mở rộng sang các lĩnh vực hợp tác mới, đối tác mới phù hợp
với lợi ích, nhu cầu và điều kiện của Thủ đô.
- Tổ chức các hoạt động đối ngoại có chọn lọc và ưu tiên, phù hợp với thế
mạnh của đối tác và tiềm năng, nhu cầu của Thành phố cũng như nguồn lực có
hạn trong tình hình mới, nhằm duy trì một cách tích cực các cam kết quốc tế đã
thiết lập, tranh thủ điều kiện thuận lợi để tăng cường hiệu quả, làm sâu sắc hơn
các mối quan hệ song phương và đa phương giữa thành phố Hà Nội với các
thành phố/địa phương trên thế giới và các tổ chức quốc tế.
- Nâng cao hiệu quả đối ngoại đa phương, duy trì và phát huy vai trò của
thành phố Hà Nội tại các diễn đàn quốc tế bằng việc tham gia tích cực và có
chọn lọc các hoạt động trong khuôn khổ hợp tác về thành phố sáng tạo, thành
phố thông minh, phát triển bền vững nhằm tận dụng tri thức, kinh nghiệm và hỗ
trợ trong giải quyết các thách thức, phục vụ thiết thực cho việc mở rộng hợp tác
kinh tế quốc tế, giao lưu văn hóa, qua đó nâng cao vị thế của Thủ đô Hà Nội trên
trường quốc tế. Phát huy cơ chế tham dự và chia sẻ thông tin trực tuyến.
- Triển khai Đề án tham gia các cơ chế quan trọng của Liên hợp quốc đến
năm 2040. Thực hiện Kế hoạch Chiến lược của Cộng đồng và đóng góp xây
dựng và triển khai Tầm nhìn ASEAN 2045. Triển khai Kết luận số 125-KL/TW
ngày 14/02/2025 của Ban Bí thư về tăng cường thực hiện Chỉ thị số 25-CT/TW
ngày 08/8/2018 của Ban Bí thư về đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại đa phương
đến năm 2030. Tiếp tục phối hợp với Bộ Quốc phòng triển khai các Đề án tham
gia Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, hướng tới mở rộng quy mô, phạm
vi hoạt động và nâng cao chất lượng tham gia của Việt Nam vào các hoạt động này.
- Xây dựng và triển khai các cơ chế hợp tác quốc tế về chia sẻ thông tin,
cảnh báo sớm và ứng phó với các thách thức an ninh phi truyền thống; tăng
cường hợp tác quốc tế về đấu tranh phòng, chống tội phạm xuyên quốc gia, tội
phạm có yếu tố nước ngoài, hợp tác thực thi pháp luật trong khu vực và toàn cầu.
- Tích cực, chủ động tham gia và đề xuất, dẫn dắt triển khai các hoạt
động, sáng kiến quốc tế về đảm bảo an ninh con người, phù hợp với lợi ích và
điều kiện cụ thể của nước ta, trong đó có các hoạt động nhân đạo, cứu hộ, cứu
nạn, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, chiến tranh, phòng,
chống dịch bệnh, phòng, chống tội phạm xuyên biên giới, phòng, chống tội
phạm mạng và tội phạm công nghệ cao, tội phạm ma túy, rửa tiền, mua bán người.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Chỉ thị số 32-CT/TW về tăng cường và nâng
cao hiệu quả quan hệ đối ngoại đảng trong tình hình mới và Đề án tổng thể “về
tăng cường và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại đảng đến năm 2025”; thực
hiện Đề án tổng thể về tăng cường và nâng cao quan hệ đối ngoại đảng cho giai
đoạn 2026-2030 và tầm nhìn đến năm 2040.
- Nâng cao hiệu quả và tính chiến lược trong triển khai các cơ chế hợp tác
đối ngoại Đảng; nghiên cứu, hình thành các cơ chế hợp tác mới trên kênh Đảng;
8
đa dạng hóa các chủ thể tham gia triển khai hoạt động đối ngoại đảng và mở
rộng đối tác quan hệ đảng; đổi mới phương thức quan hệ với từng đối tác, đa
dạng hóa và thúc đẩy hiệu quả thực chất nội dung hoạt động đối ngoại đảng.
- Nâng cao tính chủ động và hiệu quả tham gia các diễn đàn, cơ chế đa
phương chính đảng và đối ngoại nhân dân; coi trọng đóng góp xây dựng, định
hình các thể chế đa phương chính đảng, thúc đẩy các sáng kiến phù hợp với lợi
ích và điều kiện của Thủ đô.
- Tiếp tục duy trì vai trò là thành viên tích cực, uy tín của nhiều diễn đàn
đa phương, các tổ chức liên đô thị quốc tế, như Mạng lưới Thành phố thông
minh ASEAN (ASCN), Hội nghị Thị trưởng Thủ đô các nước ASEAN
(MGMAC), Hội nghị Thị trưởng Thủ đô các nước Á-Âu (ASEM), Mạng lưới
các thành phố lớn châu Á thế kỷ 21 (ANMC21), Nhóm các thành phố dẫn đầu
về chống biến đổi khí hậu (C40), Tổ chức Thành phố thông minh bền vững thế
giới (WeGO), Tổ chức quốc tế Pháp ngữ (OIF), Hiệp hội quốc tế các Thị trưởng
các thành phố nói tiếng Pháp (AIMF), Hiệp hội các thành phố lớn thế giới
(Metropolis), Mạng lưới chính quyền địa phương về quản lí dân cư (CityNet),
Mạng lưới các thành phố sáng tạo UNESCO (UCNN), Tổ chức Xúc tiến Du lịch
các Thành phố Toàn cầu (TPO), Chương trình hợp tác Hành lang 5 tỉnh Việt
Nam - Trung Quốc (Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh),
theo hướng tiếp tục nâng cao tính chủ động, phát huy vai trò của một thành viên
có trách nhiệm tại các thể chế, diễn đàn và hội nghị đa phương, không chỉ dừng
lại ở tư cách một thành viên hưởng ứng, tiếp nhận mà nâng cao tiếng nói, vị thế
của Thủ đô, tích cực đóng góp xây dựng, xúc tiến triển khai các dự án, chương
trình hợp tác cụ thể.
- Cụ thể hóa, triển khai hiệu quả các định hướng hợp tác về quốc phòng,
an ninh trong các khuôn khổ quan hệ đối tác đã được xác lập. Thiết lập, tham gia
các cơ chế đối thoại, hợp tác mới trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh với các đối
tác, nhất là Thủ đô các nước láng giềng, các nước ASEAN, các đối tác quan
trọng, phù hợp với lợi ích và điều kiện của Thủ đô. Nghiên cứu và đề xuất mở
rộng nội dung hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trong đó có
các ngành công nghiệp quốc phòng, các ngành công nghiệp lưỡng dụng.
- Tăng cường và đa dạng hóa các hình thức trao đổi, đối thoại, giao lưu
hữu nghị và hợp tác với các lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới các nước có
chung đường biên giới để bảo đảm thực hiện hiệu quả các hiệp định, thỏa thuận,
quy chế đã đạt được về quản lý biên giới, phối hợp xử lý hiệu quả các vấn đề
phát sinh liên quan đến an ninh trật tự, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh ở khu
vực biên giới, cửa khẩu ngay từ cơ sở; triển khai hiệu quả các thỏa thuận về
công tác biên phòng, góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định trên toàn
tuyến biên giới.
4. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ (KH&CN)
và đổi mới sáng tạo, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng
không gian phát triển bền vững và hiện đại hóa
9
Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia, nhất là các giải pháp về tăng cường hợp tác quốc tế trong phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Để thực hiện các
mục tiêu đề ra, cần tập trung vào các nhóm giải pháp trọng tâm sau:
4.1. Xây dựng chương trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học, doanh nghiệp
khoa học và công nghệ quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài:
- Tiếp tục thúc đẩy hợp tác về phát triển nhân lực chất lượng cao với các
đối tác và các tổ chức quốc tế, nhất là các đối tác phát triển, có kỹ năng quản trị,
làm chủ và đi đầu về các công nghệ tiên tiến và chất lượng giáo dục - đào tạo
cao. Tăng cường xây dựng và triển khai các mô hình hợp tác đào tạo nhân lực
chất lượng cao gắn với các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn,
các ngành mới nổi và các lĩnh vực đổi mới sáng tạo.
- Tiếp tục làm mới và đa dạng hóa các cơ chế, chính sách nhằm thu hút và
trọng dụng nhân tài, bao gồm các chuyên gia, nhà khoa học và trí thức quốc tế
và người Việt Nam ở nước ngoài; Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học,
kỹ sư và chuyên gia của Hà Nội tham gia các chương trình trao đổi, đào tạo và
nghiên cứu tại nước ngoài.
- Thành lập và vận hành “Mạng lưới chuyên gia trí thức Hà Nội kết nối”, bao
gồm Cổng thông tin điện tử song ngữ và thư mục chuyên gia theo các lĩnh vực khoa
học và công nghệ mũi nhọn của Thành phố.
- Xây dựng và thí điểm Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát “sandbox” trong việc
tiếp nhận, đặt hàng tư vấn, giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ với sự tham gia của
các đối tác quốc tế tại các phòng thí nghiệm, trung tâm đổi mới sáng tạo của Hà Nội.
- Tổ chức định kỳ các sự kiện “Innovation Bootcamp” (Tập huấn đổi mới/khởi
nghiệp), “Hội trại trí thức toàn cầu” theo hình thức trực tuyến và trực tiếp để huy động
các ý tưởng đột phá, kết nối mạng lưới.
4.2. Phát triển các chương trình hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ ở
cấp địa phương:
- Triển khai các hoạt động nghiên cứu, tìm kiếm đối tác, bao gồm các tập
đoàn công nghệ toàn cầu, phục vụ xây dựng các trung tâm nghiên cứu, phát triển
và ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến và đổi mới sáng tạo tại thành phố Hà
Nội. Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù để tăng tính hấp dẫn
của môi trường đầu tư Hà Nội đối với lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ mũi
nhọn, lĩnh vực nghiên cứu và phát triển, trong đó có trí tuệ nhân tạo, công nghệ
lượng tử, năng lượng nguyên tử.... Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và
cá nhân tham gia Mạng lưới đổi mới sáng tạo toàn cầu và các cơ chế hợp tác
khác phù hợp. Khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân trong các hoạt
động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thông qua các hình thức hợp
tác công tư.
10
- Nghiên cứu, thí điểm thiết lập Quỹ hợp tác nghiên cứu chung (Joint Research
Fund) với các trường đại học, viện nghiên cứu, khu công nghiệp công nghệ cao của
các đối tác chiến lược.
- Xây dựng cơ chế đồng tài trợ, đồng cấp vốn cho các dự án có mục tiêu quốc tế
hóa sản phẩm công nghệ chủ lực của Thành phố.
- Tăng cường hợp tác với các cơ quan hỗ trợ đổi mới sáng tạo (Innovation
Agency) quốc tế, đơn giản hóa thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động thử
nghiệm, R&D tại Hà Nội.
4.3. Tích hợp nội dung hội nhập quốc tế về KH&CN vào các chương trình, đề
án của Thành phố:
- Tiếp tục triển khai hiệu quả các điều ước, thỏa thuận quốc tế đã ký kết trong
lĩnh vực khoa học, công nghệ.
- Chủ động tham gia ý kiến trong việc xây dựng các chuẩn mực, quy định về
khoa học, công nghệ trong nước phù hợp với các tiêu chuẩn, quy định tiến tiến của
quốc tế, góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp và sản phẩm Việt Nam.
- Quy định các đề án, nhiệm vụ KH&CN cấp Thành phố phải có hợp phần/mục
tiêu về hợp tác quốc tế, thu hút công nghệ mới hoặc chuyển giao tri thức.
- Ưu tiên phân bổ nguồn lực cho các sản phẩm, dự án có tiềm năng thương mại
hóa toàn cầu hoặc tạo ra giá trị gia tăng cao từ hợp tác quốc tế.
4.4. Đẩy mạnh số hóa và quốc tế hóa hệ sinh thái đổi mới sáng tạo:
- Chủ động kết nối hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của Thành phố với các mạng
lưới, nền tảng uy tín toàn cầu như World Bank Innovation Platform, Startup Genome,
Switch Asia, v.v.
- Khuyến khích, hỗ trợ các mô hình phòng thí nghiệm mở quốc tế (International
Open Lab) tại các trường đại học, viện nghiên cứu.
- Xây dựng và công bố định kỳ "Bộ chỉ số Hội nhập Đổi mới sáng tạo Hà Nội"
(Hanoi Innovation Integration Index - HIII), tham chiếu với các tiêu chuẩn của Chỉ số
Đổi mới sáng tạo Toàn cầu (GII).
5. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về văn hóa, xã hội, du lịch, môi trường,
giáo dục - đào tạo, y tế và các lĩnh vực khác
- Mở rộng, đa dạng hóa và làm sâu sắc các cơ chế hợp tác quốc tế trên các
lĩnh vực văn hóa, thông tin, xã hội, du lịch, thể thao, môi trường, giáo dục - đào
tạo, y tế, lao động, nông nghiệp và các lĩnh vực khác phù hợp với lợi ích và điều
kiện cụ thể của thành phố Hà Nội.
- Đẩy mạnh hợp tác song phương, đa phương trong lĩnh vực văn hóa, xã
hội, du lịch, môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế, lao động, nông nghiệp và các
lĩnh vực khác; tích cực tham gia, đóng góp và đảm nhiệm các trọng trách quốc tế
tại các cơ chế đa phương trong các lĩnh vực liên quan, phù hợp với lợi ích của
Thủ đô. Chủ động đề xuất, dẫn dắt các sáng kiến hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm
trong các vấn đề thành phố Hà Nội có thế mạnh, trong đó có giảm nghèo bền
11
vững, an ninh lương thực, bảo vệ quyền trẻ em, y tế, bình đẳng giới.
- Bám sát định hướng, chỉ đạo của Bộ Nội vụ chú trọng triển khai các điều
ước, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực lao động gắn với bảo đảm mục tiêu nâng
cao chất lượng sống và điều kiện làm việc của người lao động, tập trung vào các
thị trường có thu nhập cao, tiêu chuẩn lao động cao, tiên tiến.
- Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ về hội nhập, hợp tác quốc tế về văn
hóa trong khuôn khổ Chương trình Mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai
đoạn 2025 - 2035, trong đó chú trọng phát huy vai trò các trung tâm văn hóa
Việt Nam tại nước ngoài.
- Tổ chức triển khai hiệu quả các Đề án: Đề án định hướng phát triển hợp
tác Nam - Nam trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; Đề án Định hướng thu
hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn; Đề án Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các
nguồn vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ và viện trợ phi Chính phủ nước
ngoài thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến
năm 2030 và đề xuất tầm nhìn, giải pháp cho các năm tiếp theo. Triển khai hiệu
quả các dự án cam kết từ nay đến năm 2025 và giai đoạn tiếp theo với các tổ
chức, các đối tác quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Nghiên cứu và
đề xuất ký kết, tham gia các sáng kiến, cơ chế hợp tác quốc tế mới trong lĩnh
vực phát triển cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai, bảo vệ và phát triển rừng
bền vững...
- Vận động các đối tác quốc tế hỗ trợ nguồn lực và tri thức, huy động các
nguồn đầu tư công, ODA, đối tác công tư (PPP)… trong nâng cấp cơ sở hạ tầng
(hệ thống thủy lợi, điện lưới, đường giao thông, kho bãi…); các vùng trồng trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; khu giết mổ, sơ chế, chế biến tập trung, chợ đầu
mối/đấu giá, trung tâm logistic nông sản…đủ điều kiện sản xuất kinh doanh
nông lâm thủy sản theo quy định của nhà nước và chuẩn mực quốc tế về chất
lượng, an toàn thực phẩm.
- Tổ chức triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh
nghiệp, tổ chức và cá nhân Việt Nam phát triển các sản phẩm, thương hiệu văn
hóa có chất lượng và năng lực cạnh tranh toàn cầu. Tổ chức triển khai các cơ
chế, chính sách nhằm giám sát, quản lý và ngăn chặn sự xâm nhập của sản phẩm
văn hóa không lành mạnh; kiểm soát, ứng phó kịp thời, hiệu quả các sản phẩm
thông tin lệch lạc, sai trái, bảo đảm an ninh quốc gia, an ninh thông tin, an ninh
con người và an ninh văn hóa.
- Phối hợp với Bộ, ngành Trung ương khi Việt Nam đăng cai tổ chức các
sự kiện quốc tế lớn về văn hóa, thể thao và du lịch tầm khu vực và quốc tế, gắn
với các hoạt động đối ngoại đa phương cấp cao mà Việt Nam sẽ đăng cai từ nay
đến năm 2030 tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tổ chức triển khai thực
hiện khi Chiến lược quảng bá văn hóa Việt Nam ra nước ngoài của Chính phủ.
Xây dựng kế hoạch/lộ trình tham gia các sự kiện quốc tế lớn về văn hóa, thể
thao và du lịch, phấn đấu tạo dấu ấn, thành tích cao tại các hoạt động này.
12
- Tích cực huy động nguồn lực và tri thức quốc tế để xây dựng, hoàn thiện
và triển khai các thể chế, chính sách, giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ số vào các lĩnh vực và hoạt động văn hóa, phát triển văn hóa số và
các ngành công nghiệp văn hóa số; triển khai hiệu quả Chương trình số hóa Di
sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030; xây dựng và triển khai cơ chế bảo
vệ bản quyền số cho các sản phẩm văn hóa; hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật về xây dựng di sản văn hóa số và hệ sinh thái văn hóa số.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Chiến lược hội nhập quốc tế về lao động và
xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Trong lĩnh vực lao động - xã hội,
triển khai thực hiện các công ước quốc tế, thỏa thuận, hiệp định đã ký kết, gia
nhập và đề xuất gia nhập, ký kết, tham gia các công ước, thỏa thuận, hiệp định
mới, chú trọng nâng cao chất lượng sống và điều kiện của người lao động và tập
trung vào các thị trường có thu nhập cao, tiêu chuẩn lao động cao, tiên tiến.
- Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách nhằm tạo đột phá phát triển
nhân lực chất lượng cao, nâng cao kỹ năng học tập suốt đời, năng lực và năng
suất của lực lượng lao động Thủ đô. Thúc đẩy đưa lao động có tay nghề của
thành phố Hà Nội đi làm việc tại những thị trường có thu nhập cao, an toàn; bảo
đảm quyền lợi hợp pháp, chính đáng của công dân Việt Nam ở nước ngoài.
- Tăng cường trao đổi thông tin, học hỏi kinh nghiệm quốc tế trong công
tác quản lý các tổ chức của người lao động và vận dụng phù hợp với tình hình
phát triển của thành phố Hà Nội và đất nước.
- Tích cực tham gia ý kiến trong việc sửa đổi, hoàn thiện pháp luật, chính
sách liên quan đến việc tiếp nhận và quản lý viện trợ, bảo đảm hiệu quả tiếp
nhận, sử dụng và quản lý các nguồn tài trợ quốc tế, trong đó có ODA.
- Vận động các đối tác quốc tế hỗ trợ nguồn lực và tri thức trong việc
quản lý và sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên, bảo đảm an ninh
môi trường, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, thích ứng với biến đổi khí
hậu. Khẩn trương tháo gỡ, khắc phục các điểm nghẽn về cơ chế, chính sách
trong triển khai các dự án liên quan đến việc khai thác tài nguyên thiên nhiên,
chuyển đổi năng lượng, phát triển năng lượng sạch và biến đổi khí hậu, gắn với
việc bảo vệ các lợi ích và an ninh quốc gia. Triển khai hiệu quả các cam kết
quốc tế và đóng góp có trách nhiệm vào các nỗ lực quốc tế về ứng phó với biến
đổi khí hậu, mất đa dạng sinh học và ô nhiễm môi trường.
- Tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch Hà Nội tại các thị trường quốc tế
trọng điểm, đẩy mạnh hợp tác song phương, đa phương trong lĩnh vực du lịch;
Ưu tiên hợp tác liên kết khu vực để phát triển sản phẩm, quảng bá điểm đến chung.
- Xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển
các dịch vụ và sản phẩm du lịch chất lượng cao; thu hút hỗ trợ kỹ thuật, đầu tư
và đào tạo nhân lực chất lượng cao về du lịch. Tham gia các sáng kiến hợp tác,
liên kết về du lịch ở tiểu vùng và khu vực ASEAN, và chủ động đề xuất các sáng
kiến hợp tác mới nhằm phát huy các thế mạnh du lịch của thành phố Hà Nội.
13
- Tổ chức triển khai hiệu quả các Đề án khi Trung ương ban hành các Đề
án, thỏa thuận: Đề án hợp tác quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công
nghệ, đào tạo nhân lực, quản lý khám chữa bệnh, y tế dự phòng, quản lý môi
trường và thiết bị y tế; Ký kết, tham gia và triển khai các thỏa thuận, hiệp định
hợp tác với các tổ chức quốc tế và các tập đoàn dược phẩm lớn của quốc tế về
chia sẻ bản quyền và công nghệ nhằm đưa ngành công nghiệp dược tham gia các
chuỗi giá trị toàn cầu; Đề án phát triển một số trung tâm y tế chuyên sâu, trong
những lĩnh vực nước ta có thể mạnh, ngang tầm quốc tế.
- Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về lĩnh vực công tác dân tộc và
tôn giáo, góp phần tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, củng cố an ninh
quốc phòng.
- Triển khai hiệu quả Kết luận số 57-KL/TW ngày 15/6/2023 của Bộ
Chính trị về tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin đối ngoại
trong tình hình mới. Xây dựng Kế hoạch thúc đẩy việc ứng dụng các nền tảng số
trong triển khai công tác thông tin đối ngoại và ngoại giao số. Tham gia và chủ
động đóng góp tại các khuôn khổ hợp tác quốc tế về thông tin truyền thông. Xây
dựng và triển khai các cơ chế nhằm đẩy mạnh kết nối, chia sẻ và khai thác dữ
liệu, bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
- Tích cực mở rộng, đa dạng hóa thị trường khách du lịch quốc tế đến Thủ
đô, chú trọng các thị trường có tiềm năng, có nguồn khách lớn, có mức chi tiêu
cao và lưu trú dài ngày. Đẩy mạnh trao đổi kinh nghiệm, tranh thủ hỗ trợ kỹ
thuật, thu hút đầu tư và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực về du lịch; Phát triển
nguồn lực du lịch chất lượng cao thông qua hợp tác đào tạo, trao đổi chuyên gia
với các tổ chức quốc tế. Tích cực hợp tác, liên kết khu vực để phát triển sản phẩm du
lịch, quảng bá điểm đến du lịch Hà Nội.
- Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ về hội nhập và hợp tác quốc tế về giáo
dục và đào tạo, phù hợp với Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 (Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ
tướng Chính phủ) và Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế
trong tình hình mới; chú trọng nâng cao hiệu quả việc triển khai các thỏa thuận,
điều ước quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và
chuyển giao công nghệ, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế; tăng cường ứng dụng
công nghệ và chuyển đổi số theo hướng tiếp cận quốc tế trong giáo dục và đào tạo.
- Triển khai chương trình thí điểm song bằng tại các nhà trường, trong đó có các
Đề án về “Đào tạo chương trình song bằng tú tài trung học phổ thông quốc gia Việt
Nam và tú tài Anh quốc (chứng chỉ A-level)” và “Đào tạo chương trình song bằng
trung học cơ sở Việt Nam và Chứng chỉ IGCSE” cho giai đoạn mới, nhằm tạo ra mô
hình giáo dục mới mang tính quốc tế, đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh theo
hướng phát triển của thời đại, góp phần nâng tầm giáo dục Thủ đô ngày càng hòa nhập
sâu rộng với môi trường giáo dục quốc tế, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa và
thành tựu khoa học, công nghệ của thế giới.
14
6. Nâng cao năng lực thực thi các cam kết, thỏa thuận quốc tế gắn với
tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực thi và đẩy mạnh hoàn thiện thể
chế, chính sách, pháp luật trong nước
- Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và hiệu quả các cam kết và nghĩa vụ của
Việt Nam khi tham gia các cam kết quốc tế, đặc biệt là các FTA thế hệ mới
CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP; Tích cực, chủ động tham gia ý kiến trong
việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách để thực hiện đầy đủ,
tương thích với các nghĩa vụ và cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt với
các FTA thế hệ mới theo lộ trình đã đề ra.
- Tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để chủ động
thực hiện hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc
ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo phù hợp với với quy
định của pháp luật, tình hình thực tế và các cam kết quốc tế đặc biệt là những
cam kết trong các FTA thế hệ mới.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các Sở, ngành, đơn vị trong việc
rà soát, kiểm tra, đôn đốc và giám sát thực hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế
trong lĩnh vực phụ trách.
- Tích cực tham gia ý kiến trong việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật
liên quan đến kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi năng lượng,
hydrogen, giảm phát thải các-bon, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, chip bán dẫn,
không gian vũ trụ và các lĩnh vực mới đang nổi lên, có ảnh hưởng đến an ninh
và phát triển của nước ta.
7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều phối công tác hội nhập
quốc tế; phát huy vai trò tích cực, chủ động của thành phố Hà Nội
- Tổ chức lại, nâng cao vai trò hoạt động của Ban Chỉ đạo hội nhập quốc
tế thành phố Hà Nội, các cơ quan chuyên trách về đối ngoại và hội nhập quốc tế
theo hướng tinh, gọn, mạnh, hiện đại, chuyên nghiệp; tạo chuyển biến thực chất
trong công tác phối hợp triển khai hội nhập quốc tế.
- Đẩy mạnh đào tạo, nâng cao chất lượng và số lượng phù hợp đội ngũ
cán bộ làm công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế thành phố Hà Nội, có bản
lĩnh chính trị vững vàng, trình độ chuyên môn, kỹ năng cao và năng lực làm việc
trong môi trường quốc tế. Tích cực đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tinh thông về luật
pháp, có khả năng tham gia hòa giải, giải quyết tranh chấp quốc tế khi được yêu
cầu. Tích cực bồi dưỡng, giới thiệu, tiến cử cán bộ thành phố Hà Nội tham gia
các tổ chức quốc tế theo chỉ đạo của Trung ương.
- Đổi mới, nâng cao tính chủ động, chất lượng, hiệu quả và tăng cường
phối hợp giữa các ngành, lĩnh vực; Tranh thủ mọi nguồn lực để phát triển kinh tế -
xã hội Thủ đô; nâng cao chất lượng nhân lực Thủ đô và khả năng ứng phó với tác
động của môi trường quốc tế.
- Nâng cao tính chủ động, sáng tạo, tích cực, đồng bộ và hiệu quả của
công tác ngoại vụ Thủ đô trong triển khai hội nhập quốc tế và tham gia các cơ
15
chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới của các thành phố, đô thị lớn; tăng cường kết
nghĩa, hợp tác với các đối tác quốc tế.
- Mở rộng và tăng cường hợp tác, kết nghĩa với địa phương của các nước
láng giềng, các đối tác quan trọng, có tiềm năng, và bạn bè truyền thông; hợp tác
với các tổ chức quốc tế và các đối tác nước ngoài nhằm tranh thủ kinh nghiệm,
nguồn lực để phát triển bền vững; tham gia các cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng
lưới của các thành phố, đô thị lớn, trong đó có Mạng lưới các thành phố thông
minh ASEAN (ASCN), Hội nghị thượng đỉnh các thành phố châu Á - Thái Bình
Dương (APCS), Hiệp hội các thành phố lớn thế giới (Metropolis), Hiệp hội quốc
tế các Thị trưởng các thành phố nói tiếng Pháp (AIMF), Mạng lưới các Thành
phố sáng tạo của UNESCO, Mạng lưới các thành phố châu Á có khả năng chống
chịu với biến đổi khí hậu (ACCRN)...
- Phối với với các Bộ, ngành Trung ương trong việc đổi mới, nâng cao
hiệu quả quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của vùng miền, xúc tiến đầu
tư, mở rộng thị trường du lịch và xây dựng, phát triển thương hiệu du lịch, hình
thành các sáng kiến liên kết du lịch trong khu vực; hỗ trợ doanh nghiệp của Hà
Nội kết nối với các doanh nghiệp lớn quốc tế để tiếp cận thị trường, nguồn vốn
và công nghệ quốc tế, tham gia chuỗi sản xuất khu vực và quốc tế; nâng cao
hiệu quả của các hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp về thông tin, dự báo thị
trường quốc tế, ứng phó với các biện pháp bảo hộ, phòng vệ của các nước; đẩy
mạnh ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ cao trong sản xuất, kinh doanh và
phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo phù hợp với đặc thù của thành phố Hà Nội.
- Phối hợp với Bộ, ngành Trung ương trong hội nhập quốc tế về văn hóa
gắn với bảo tồn, phát huy và quảng bá các giá trị văn hóa đặc trưng của Hà Nội;
tăng cường hợp tác quốc tế để phát triển ngành công nghiệp văn hóa, tạo ra các
sản phẩm văn hóa đặc trưng có sức cạnh tranh quốc tế; tận dụng hỗ trợ của các
Bộ, ngành để tăng cường kết nối, hợp tác với các tổ chức nghiên cứu, cơ sở giáo
dục - đào tạo của các quốc gia có nền giáo dục tiên tiến, hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực y tế và các lĩnh vực khác mà địa phương có thể mạnh và có nhu cầu.
- Phối hợp với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong triển
khai công tác ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ, ngoại giao số và các lĩnh
vực ngoại giao chuyên ngành khác, góp phần bảo đảm an ninh kinh tế, nâng cao
vị thế của Thủ đô.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo Hội nhập quốc tế thành phố Hà Nội:
Tham mưu, chỉ đạo, điều phối và đôn đốc các hoạt động hội nhập quốc tế
của Thành phố; Nghiên cứu, đánh giá tình hình hội nhập quốc tế của Thành phố,
từ đó tham mưu cho UBND Thành phố ban hành các kế hoạch, chương trình, đề
án về hội nhập quốc tế phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của
Thủ đô và chiến lược hội nhập chung của quốc gia. Cụ thể hóa các nghị quyết,
chương trình, kế hoạch về hội nhập quốc tế của Trung ương vào điều kiện thực
tiễn của Hà Nội; Đề xuất lộ trình, giải pháp cụ thể để các sở, ban, ngành,
16
phường, xã và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố triển khai các hoạt động hội
nhập quốc tế trong tình hình mới.
2. Văn phòng UBND Thành phố:
- Cập nhật các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, các cơ quan Trung
ương, các bộ, ngành có liên quan và các chỉ đạo của Thành ủy, chủ động tham
mưu Đảng ủy UBND Thành phố, UBND Thành phố các văn bản chỉ đạo triển
khai thực hiện, trong đó cụ thể hóa các nội dung và giao nhiệm vụ cụ thể tới các
sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan thuộc Thành phố,
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc và giải quyết những khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố
về đánh giá sơ kết, tổng kết thực hiện việc thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW
của Bộ Chính trị, Chương trình hành động của Chính phủ và Kế hoạch số 356-
KH/TU ngày 04/08/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số
59-NQ/TW ngày 24/1/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình
mới trên địa bàn Thành phố.
3. Các Sở, ngành, đơn vị:
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ trì/phối hợp được giao, tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch này.
- Rà soát các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết
của Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ đã ban hành, còn hiệu lực
thực hiện có liên quan đến hội nhập quốc tế để điều chỉnh, đồng bộ thống nhất
với chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết này, hoàn thành
trong năm 2025;
- Tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể; bảo
đảm an ninh, trật tự và tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế
hoạch, định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 11 báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch này về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố để báo
cáo cấp có thẩm quyền.
4. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị theo
dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, kịp thời báo cáo và kiến
nghị UBND Thành phố các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ,
toàn diện và có hiệu quả Kế hoạch.
5. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề xuất của các Sở, ngành, đơn vị, tổng hợp,
trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch.
6. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những nội dung cụ thể, phát
sinh cần sửa đổi, bổ sung vào “Kế hoạch triển khai Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/1/2025 của Bộ Chính trị
về hội nhập quốc tế trong tình hình mới”, các Sở, ngành, đơn vị chủ động đề
17
xuất gửi Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố xem
xét, quyết định.
(Phụ lục nhiệm vụ chi tiết kèm theo)
Trên đây là Kế hoạch của UBND Thành phố triển khai Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/1/2025 của Bộ
Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới, yêu cầu các Sở, ngành, đơn vị
nghiêm túc triển khai thực hiện bảo đảm hiệu quả, tiến độ./.
Nơi nhận:
- Bộ Ngoại giao;
- Ban Chỉ đạo liên ngành HNQT về KT; (để b/c)
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành có tên trong KH;
- CVP, PCVPN.T.N.Anh, QHQT, KT;
- Lưu: VT, QHQT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Quyền

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 239/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW ngày 24/1/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 239/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 239/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×